Sơ lược về phương pháp SCAMPERPhương pháp sáng tạo SCAMPER được giáo sư Michael Mikalko phát triển, SCAMPER là ghép các chữ cái đầu của nhóm từ sau: Substitute thay thế, Combine kết hợ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Bài thu hoạch môn
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA
Trang 2Mục Lục
Mục Lục 1
Lời mở đầu 3
1 Sơ lược về phương pháp SCAMPER 4
1.1 Phép thay thế - Substitute 5
1.2 Phép kết hợp – Combine 5
1.3 Phép thích ứng – Adapt 6
1.4 Phép điều chỉnh – Modify 6
1.5 Phép thêm vào – Put 7
1.6 Phép loại bỏ - Eliminate 8
1.7 Phép đảo ngược – Reverse 8
2 Lịch sử phát triển của Google 9
3 Phân tích sự phát triển google.com dựa trên phương pháp SCAMPER 16
3.1 Phép thay thế 16
3.2 Phép kết hợp 18
3.3 Phép thích ứng 19
3.4 Phép điều chỉnh 20
3.5 Phép thêm vào 21
3.6 Phép loại bỏ 24
3.7 Phép đảo ngược 25
4 Xu hướng phát triển của Google trong thời gian tới 26
5 Kết luận 31
Tài liệu tham khảo 32
Trang 3Lời mở đầu
Trong cuộc sống ngày này, muốn có thành công phải biết sáng tạo Tính sáng tạo trởthành yếu tố quan trọng nhất, có giá trị nhất đối với năng lực của con người Sáng tạo càngđộc đáo, giá trị càng cao và cơ hội thành công càng lớn Nếu trước kia người ta chú trọngđến sở hữu vật chất là chính thì ngày nay sở hữu trí tuệ là nguồn tài sản ngày càng được chútrọng Một nền giáo dục ưu tú trong thời đại ngày nay là nền giáo dục tập trung vào việctruyền cảm hứng, khơi dậy tài năng và giải phóng tiềm năng sáng tạo của người học
Nội dung của bài thu hoạch môn Phương pháp nghiên cứu khoa học em sử dụng phươngpháp SCAMPER để phân tích sự phát triển của hãng tìm kiếm Google Nội dung của bài thuhoạch được trình bày như sau:
1 Vài nét về phương pháp SCAMPER
2 Lịch sử phát triển của Google
3 Phân tích sự phát triển của Google dựa trên phương pháp SCAMPER
4 Xu hướng phát triển của Google trong thời gian tới
5 Kết luận
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến GS.TSKH Hoàn Văn Kiếm, là người đã trực tiếpgiảng dạy, truyền đạt những kiến thức liên quan tới môn học, cung cấp thông tin và từ liệucho chúng em
Em xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Vũ Thị Hường
Trang 41 Sơ lược về phương pháp SCAMPER
Phương pháp sáng tạo SCAMPER được giáo sư Michael
Mikalko phát triển, SCAMPER là ghép các chữ cái đầu của
nhóm từ sau: Substitute ( thay thế), Combine (kết hợp), Adapt
(thích nghi), Modify (hiệu chỉnh), Put (thêm vào), Eliminate
(loại bỏ) và Reverse (đảo ngược)
Phương pháp sáng tạo SCAMPER dễ lĩnh hội, dễ vận
dụng nhưng khá hữu hiệu nên ngày càng được sử dụng phổ
biến rộng rãi, nhất là trong các doanh nghiệp
Hiện nay, có khá nhiều phương pháp sáng tạo khác nhau
nhưng không có phương pháp nào vượt trội trong mọi tình huống, trong mọi lĩnh vực Tuynhiên, phương pháp sáng tạo SCAMPER tỏ ra có nhiều ưu điểm trong việc phát triển hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp Hai trọng tâm sáng tạo trong doanh nghiệp là sángtạo trong phát triển đổi mới sản phẩm và sáng tạo trong tiếp thị kinh doanh sản phẩm
Trang 5Bản đồ tư duy của phương pháp SCAMPER
1.1 Phép thay thế - Substitute
Nội dung: Thay thế thành tố hiện có của hệ thống bằng thành tố khác.
Với 1 sản phẩm, bạn hãy quan sát thành phần tạo nên chúng và thử suy nghĩ xem liệucác thành phẩm này có thể được thay thế bằng nguyên vật liệu nào khác? Trong một quátrình làm việc, liệu vấn đề nhân lực thay thế sẽ là ai? Có nên thay địa điểm? Đối tượng? Các câu hỏi có thể đặt ra:
Có thể thay thế hay hoán đổi bộ phận nào trong hệ thống?
Có thể thay thế nhân sự nào?
Qui tắc nào có thể được thay đổi?
Có thể dùng nguyên liệu, vật liệu nào khác?
Có thể dùng qui trình / thủ tục nào khác?
Có thể dùng ý tưởng này tại địa điểm khác?
…
Trang 6Ví dụ:
1.2 Phép kết hợp – Combine
Nội dung: Kết hợp thành tố của các hệ thống khác nhau để tạo ra hệ thống mới.
Bạn hãy quan sát xem có thể biến tấu thêm gì, kết hợp thêm được gì để tạo ra 1 sảnphẩm mới, đề cao khả năng hợp lực của từng tính năng
Các câu hỏi có thể đặt ra:
Nguyên vật liệu cần là gì?
Các tính năng? Quy trình? Nhân lực?
Cái gì có thể kết hợp lại? Sẽ kết hợp khâu nào? Ở đâu?
Ví dụ:
1.3 Phép thích ứng – Adapt
Nội dung: Thích ứng hệ thống trong một bối cảnh khác.
Nghĩ xem khi thay đổi, các tính năng này có phù hợp không?
Các câu hỏi có thể đặt ra:
Trang 7 Đối tượng ta đang xem xét giống với cái gì khác?
Có cái gì tương tự với đối đối tượng ta đang xem xét nhưng trong một tình huốngkhác?
Cái gì tôi có thể copy, mượn hay đánh cắp?
Ý tưởng nào ngoài lĩnh vực của tôi có thể hợp nhất?
Quá trình nào có thể được thích ứng?
…
Ví dụ:
1.4 Phép điều chỉnh – Modify
Nội dung: Điều chỉnh qui mô thành tố của hệ thống.
Tăng và giảm kích cỡ, thay đổi hình dáng, thuộc tính…
Các câu hỏi có thể đặt ra:
Yếu tố nào có thể điều chỉnh lớn hơn?
Yếu tố nào có thể cao hơn, to hơn hay mạnh hơn?
Yếu tố nào có thể lặp lại? Tôi có thể tạo ra nhiều bản sao?
…
Ví dụ:
Trang 81.5 Phép thêm vào – Put
Nội dung: Thêm thành tố mới vào hệ thống.
Có thể áp dụng cho cách dùng khác? Mục đích khác? Lĩnh vực khác?
Các câu hỏi đặt ra:
Tôi có thể lấn sân sang thị trường nào?
Thị trường nào có thể tiêu thụ hàng của tôi?
Ví dụ:
1.6 Phép loại bỏ - Eliminate
Nội dung: Loại bỏ thành tố khỏi hệ thống.
Loại bỏ và đơn giản hoá các thành phần, nghĩ xem chuyện gì xảy ra nếu bạn loại đi hàngloạt các quy trình, sản phẩm, vấn đề và cơ hội, nghĩ xem bạn sẽ làm gì với tình huống này?
Trang 9Câu hỏi có thể đặt ra: :
Bộ phận nào có thể loại bỏ mà không làm thay đổi tính năng hệ thống?
Qui tắc nào có thể hạn chế hoặc loại bỏ?
Bộ phận nào không mang tính cốt lõi hay không cần thiết?
…
Ví dụ:
1.7 Phép đảo ngược – Reverse
Nội dung: Đảo ngược trật tự các thành tố của hệ thống.
Bạn có thể lật ngựợc vấn đề? Cách suy nghĩ này sẽ giúp bạn nhìn rõ mọi góc cạnh củavấn đề cũng như như cơ hội thấy điểm mới cho vấn đề
Câu hỏi có thể đặt ra:
Chuyện gì xảy ra nếu tôi làm theo theo hướng khác?
Nếu tôi lật ngược trât tự cách làm cũng như cách sử dụng?
Có thể hoán đổi giữa yếu tố tích cực và yếu tố tiêu cực?
…
Ví dụ:
Trang 102 Lịch sử phát triển của Google
"Sắp xếp lại thông tin trên toàn thế giới, giúp chúng có thể truy cập được ở mọi nơi và
trở nên hữu ích" Đây là một trong những mục đích chính do Larry Page và Sergey Brin đặt
ra khi họ lần đầu tiên ra mắt Google vào ngày 4/9/1998 tại một gara Kể từ đó, Google đãmở rộng phạm vi hoạt động của mình, lấn sân sang mảng hệ điều hành di động, cung cấpdịch vụ bản đồ, các ứng dụng điện toán đám mây, ra mắt phần cứng của riêng mình và bâygiờ hãng đang chuẩn bị bước vào thị trường thiết bị đeo được (google glass) Tuy nhiên, dù
có đa dạng và phong phú đến đâu thì những sản phẩm này đều hướng đến một thứ duy nhất,cũng chính là gốc rễ của Google: tìm kiếm trực tuyến
1998 - 2001: Tập trung vào tìm kiếm
Trong những năm đầu xuất hiện, Google.com chỉ đơn thuần là một công cụ tìm kiếm vớihình ảnh cực kì mang tính biểu tượng: logo Google nhiều màu sắc, một hộp nhập văn bảndài nằm giữa màn hình, một nút thực thi việc tìm kiếm và nút còn lại là "I'm feeling lucky"
để giúp khám phá các trang web mới trong quá trình tìm kiếm của họ
Trang 11Trang web của Google năm 1998
Trang web của Google năm 1999, đã đơn giản hơn
Có một sự thật ít người biết đó là trang web nguyên thủy của Google sở hữu thiết kế cực
kì đơn giản bởi vì hai nhà sáng lập này không quen dùng HTML
Khi đó, Google vẫn còn phải sử dụng tên miền “google.stanford.edu” - tên miền thuộcTrường ĐH Stanford (Mỹ), nơi hai người đồng sáng lập Larry Page và Sergey Brin theo học.Đến ngày 15/9/1997 thì tên miền google.com mới được đăng kí, còn trước đó bộ nguồn tìmkiếm được chạy trên server của trường với tên gọi BackRub Page và Brin đã thành lập công
Trang 12ty trong một gara tại California Craig Silverstein, người bạn học cùng với hai đồng sáng lập,
là nhân viên đầu tiên được Google tuyển dụng
Bản thân chữ "Google" cũng có một câu chuyện thú vị, đó là nó bắt nguồn từ chữ
"googol" nhưng bị viết sai (Google thì vẫn nói là họ đang chơi chữ mà thôi) "googol" dùng
để chỉ con số bắt đầu bằng 1 và theo sau là một trăm số không Ý định của Page và Brin khi
sử dụng thương hiệu này là nhằm đề cao mục đích tạo ra một công cụ tìm kiếm với quy môcực kì lớn
Đến tháng 5/2000, Google bổ sung thêm 10 ngôn ngữ khác cho Google.com, bao gồmtiếng Pháp, Đức, Ý, Thụy Điển, Phần Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Hà Lan, Na Uy vàĐan Mạch Đây là một trong những cột mốc quan trọng trong chặng đường Google tiến rathế giới Hiện tại Google.com đã có cho hơn 150 ngôn ngữ Hãng cũng gỡ mác beta cho sảnphẩm của mình trong năm này
Trang 13Giao diện Google với các tab nằm phía trên ô tìm kiếm
Có một sự kiện rất quan trọng với Google diễn ra trong khoảng thời gian này, đó là việchãng mở bán cổ phiếu ra công chúng (IPO) Hồi tháng 10/2003, Microsoft đã nghe được tintức về việc IPO, thế nên hãng nhanh chóng tiếp cận với Google để bàn luận về một thương
vụ mua lại hoặc hợp tác kinh doanh nhưng ý định đó đã không thành hiện thực
Đến tháng 1/2004, Google tuyên bố thuê Morgan Stanley và Goldman Sachs Group đểchuẩn bị cho thời điểm mở bán và tới tháng 9 cùng năm, kì IPO của Google đã chính thứcdiễn ra Có tổng cộng 19.605.052 cổ phiếu được giao diện với giá 85$ một cổ phiếu vàchúng đã mang về cho Google 1,67 tỉ USD Tại thời điểm đó, giá trị thị trường của công tyvượt trên mức 23 tỉ USD Do có nhiều cổ phiếu thuộc sở hữu của nhân viên Google nênngay lập tức nhiều người đã trở thành triệu phú, ít nhất là trên giấy tờ Yahoo, một đối thủtrực tiếp của hãng, cũng được hưởng lợi từ kì IPO bởi Yahoo sở hữu 2,7 triệu cổ phiếu củaGoogle
Năm 2004 cũng là thời điểm mà Google nắm thị phần tìm kiếm lên đến 84,7% tính trêntoàn cầu thông qua việc hợp tác với những công ty Internet lớn như Yahoo, AOL, CNN Đếntháng 2/2004, Yahoo ngừng bắt tay với Google và đứng ra lập công cụ tìm kiếm riêng của
họ Điều này khiến Google mất đi một ít thị phần, tuy nhiên nó đã cho thấy sự quan trọng vàtính khác biệt của Google Ngày nay cụm từ "google" đã được sử dụng như một động từ chỉviệc truy cập vào Google.com và thực hiện việc tìm kiếm online
Trang 142006 - 2007: Giao diện thẻ tiếp tục được mở rộng
Không dừng lại ở trang chủ tìm kiếm, giao diện thẻ của Google bắt đầu được mang sangGmail và Calendar với những đường link nằm ở đầu trang web Bản thân trang chủ củaGoogle cũng tiếp tục sử dụng phong cách này
Trong năm 2006 Google cũng đã thực hiện một thương vụ quan trọng để mua lạiYouTube với giá 1,65 tỉ USD Tuy nhiên, hãng quyết định giữ YouTube như một thươnghiệu riêng biệt chứ không gộp chung vào dịch vụ tìm kiếm Google Video Nhờ sự chốnglưng của một gã khổng lồ trong ngành Internet mà YouTube đã phát triển trở thành dịch vụchia sẻ video online lớn nhất thế giới tính đến thời điểm hiện tại
2007 - 2011: Thanh điều hướng xuất hiện
Ngay trong năm 2007, Google bắt đầu cho triển khai thanh điều hướng mới nằm ở cạnhtrên màn hình Nó bao gồm các đường link dẫn đến nơi tìm kiếm hình ảnh, video, tin tức,bản đồ cũng như những nút chuyển sang Gmail, Calendar cũng các dịch vụ khác do công typhát triển Logo Google, hộp tìm kiếm, nút Google Search được trả lại đúng với thiết kếnguyên thủy của chúng, đơn giản nhưng vẫn đảm bảo tính hiệu quả cao
Giao diện Google với thanh điều hướng xuất hiện
Ở giai đoạn này, nhiều người đã không hài lòng vì thanh điều hướng đã thay thế chogiao diện thẻ Họ cho rằng kiểu thẻ thì dễ sử dụng hơn và nó nằm gần với hộp nhập liệu hơn.Nhưng dù muốn dù không thì họ vẫn phải chấp nhận thiết kế mới nếu muốn tiếp tục sử dụngGoogle trong suốt 4 năm sau đó
2011: Google Menu
Trong nỗ lực dọn dẹp lại thanh điều hướng, Google đã sử dụng một loạt các icon nằm ẩntrong chữ Google nằm ở góc trên trái của trang tìm kiếm Chỉ khi nào người dùng nhấn vào
Trang 15đây thì menu mới sổ xuống nên trang chủ của hãng trông rất gọn gàng và đẹp mắt Ở góctrên bên trái thì Google bổ sung thêm một ô hiển thị các thông báo của Google+ và hình ảnhđại diện cho tài khoản người dùng.
Vậy tại sao Now lại có liên quan đến việc tìm kiếm? Thực chất thì Now sẽ theo dõi các
dữ liệu ngữ cảnh của người dùng, bao gồm vị trí địa lý, thời điểm trong ngày, thói quen dichuyển, địa chỉ nhà, địa chỉ cơ quan và một số loại thông tin khác Dựa vào đó, Google sẽ tựđộng thực hiện việc tìm kiếm và trả về kết quả tương ứng với từng ngữ cảnh khác nhau Ví
dụ, vào lúc 7 giờ sáng, Now sẽ hiển thị thông tin thời tiết trong ngày Đến 8 giờ, Now sẽ tìm
Trang 16kiếm đường đi từ nhà của bạn đến cơ quan, còn đến 5 giờ chiều thì tìm theo hướng ngượclại Bên cạnh đó, Now còn hỗ trợ rất nhiều loại nội dung khác như thông tin chuyến bay,điểm số của các trận thể thao, đề xuất món ăn ngon, địa điểm du lịch đẹp, công cụ chuyểnđổi tiền tệ (khi bạn đi ra nước ngoài)
Giờ đây Google Now không chỉ xuất hiện trên Android và nó còn được mang lênChrome trên máy tính cũng như iOS Tất cả đều có nguyên lý hoạt động tương tự như nhau,
và giao diện card vẫn xuất hiện như bên Android
2013 - 2014: Đơn giản hóa giao diện
Kể từ đó đến nay trang chủ của Google cũng không có nhiều sự chuyển biến, nhưngtrong giai đoạn cuối năm 2013, đầu năm 2014 thanh điều hướng của Google.com một lầnnữa được thay đổi Đến lúc này Google di chuyển hết tất cả mọi icon dẫn đến các ứng dụng,dịch vụ khác của hãng vào một nút App Drawer nằm ở góc trên bên phải màn hình Biểutượng thông báo được cải tiến lại cho hài hòa hơn Ngoài ra Google.com cũng đã hỗ trợ tìmkiếm bằng giọng nói tốt hơn thông qua trình duyệt Chrome (nếu bạn chưa biết thì Googlenhận được tiếng Việt luôn đấy, và còn nhận diện rất tốt nữa)
Một số điểm thú vị khác liên quan đến Google.com
Google Doodle
Doodle là những logo Google được vẽ lại theo chủ đề của những sự kiện quan trọng xảy
ra trên toàn thế giới Khi đến một dịp kỉ niệm hoặc ngày lễ, logo đặc biệt này sẽ thay thế chochữ Google mặc định khi bạn truy cập vào trang chủ của công cụ tìm kiếm phổ biến nhất thế
Trang 17giới Kể từ khi nhà đồng sáng lập Sergey Brin vẽ ra phiên bản logo Google để kỉ niệm tuần
lễ Burning Man vào năm 1998, Doodles đã trở thành một phần quan trọng được nhắc đến vàcũng được xem bởi hàng triệu người dùng
Nhóm thiết kế Doodle thực chất khá nhỏ bé so với quy mô của Google, chỉ bao gồm 10họa sĩ + 4 lập trình viên + 2 quản lý dự án, tuy nhiên chỉ trong năm ngoái họ đã tạo ra được
350 kiểu logo Doodle Ryan Germick, một trong hai người lãnh đạo nhóm, cho biết: "NhómDoodle rất nhỏ nhưng nguồn lực của chúng tôi là huyền thoại", đồng thời mô tả đội ngũ củaông là "một lực lượng lao động được công ty yêu quý Chúng tôi có cả tá tình nguyện viên
và cộng tác viên, ngoài ra còn có những người giúp chúng tôi trong việc dịch thuật và đềxuất ý tưởng cho các Doodles trên toàn thế giới"
Trang 18Google biết rất rõ điều này, thế nên hãng đã cải tiến công cụ tìm kiếm của mình để khaithác triệt để sức mạnh của điện toán mobile Google từ lâu đã ra mắt ứng dụng GoogleSearch dành cho nhiều nền tảng khác nhau Ngay cả trang web google.com cũng được tối ưuhóa giao diện cho thao tác cảm ứng Người dùng Android thì có thêm một hộp thoại tìmkiếm ngay trên homescreen để tìm không chỉ trên Internet mà còn tìm các dữ liệu chứa trongđiện thoại nữa.
3 Phân tích sự phát triển google.com dựa trên phương pháp SCAMPER
3.1 Phép thay thế
Từ khi ra đời, đến sự phát triển vượt bậc như ngày nay, google.com đã trải qua rất nhiều
sự thay thế từ giao diện, đến các ứng dụng,…
Sự sáng tạo đầu tiên, với tên gọi ban đầu của công ty tìm kiếm là BackRub, hai nhà sánglập Larry và Sergey đã đổi tên thành Google vào năm 1997, đây là một cách chơi chữ cho từ
“gooogol”, với ý nghĩa của số 1 kèm theo 100 số 0 đằng sau, với hàm ý nhiệm vụ của họ đểtạo nên 1 số lượng vô hạn các nguồn tài nguyên trên website Và thực sự trên thực tế họ đãlàm được hơn thế rất nhiều
Để phù hợp với sự lớn mạnh không ngừng của công ty, Google đã thay đổi địa điểm trụsở công ty nhiều lần: Năm 1998, công ty được thành lập trong một gara, tháng 2/1999, trụ sởdọn đến Palo Alto, là thành phố có nhiều trụ sở công ty công nghệ khác Sau khi đổi chỗ hailần nữa vì công ty quá lớn, trụ sở nay được đặt tại Mountain View, California tại địa chỉ
1600 Amphitheater Parkway vào năm 2003