Một số lượng lớn tư duy sáng tạo liên quan đến việc kết hợp các ý tưởng trước đâykhông liên quan nhau, hàng hóa, hoặc các dịch vụ để tạo ra một cái gì đó mới.Bạn hãy quan sát xem có thể
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
NỘI DUNG 4
I Phương pháp phát triển ý tưởng sáng tạo Scamper: 4
II Các sản phẩm công nghệ của Google: 10
1 Lịch sử và các sản phẩm: 10
2 Kinh doanh, hợp tác: 18
3 Bí quyết thành công: 20
III Các nguyên lý sáng tạo SCAMPER vận dụng trong sản phẩm Google: .23
1 Thay thế: 23
2 Kết hợp: 26
3 Thích ứng: 30
4 Điều chỉnh: 33
5 Dùng vào mục đích sử dụng khác: 35
6 Loại bỏ: 39
7 Sắp xếp lại, đảo ngược: 40
KẾT LUẬN 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Làm cách nào để tạo ra một sản phẩm mang tính sáng tạo và bằng cách nàocải tiến, đổi mới sản phẩm, quy trình, dịch vụ luôn là vấn đề sống còn của cácdoanh nghiệp
Tính sáng tạo là gì? Là khả năng chuyển đổi thông tin và dữ liệu, để tạo ranhững ý tưởng và phương pháp mới
Bằng cách nào để cải tiến, đổi mới sản phẩm? Có 3 cách: bằng ý tưởng,bằng phân tích và giải quyết vấn đề, bằng ứng dụng công nghệ mới
Scamper là một trong những phương pháp kích thích sự liên kết các ý tưởngmới dưới dạng phiếu điều tra bằng các bảng danh sách câu hỏi
SCAMPER - một kĩ năng tư duy tổng hợp được ứng dụng nhiều cho cáccông ty các doanh nghiệp không ngừng sáng tạo sản phẩm mới phục vụ kháchhàng Google không ngoại lệ, sáng tạo là một trong những con đường đi đếnthành công
Google là một công trình nghiên cứu của Larry Page và Sergey Brin, haingười nghiên cứu sinh tại trường Đại học Stanford Họ có giả thuyết cho rằngmột công cụ tìm kiếm dựa vào phân tích các liên hệ giữa các website sẽ đem lạikết quả tốt hơn cách đang được hiện hành lúc bấy giờ (1996) Lúc đầu Google cótên là BackRub (Gãi lưng) vì hệ thống này dùng các liên kết đến để ước tính tầmquan trọng của trang Google nhận được bằng sáng chế cho kỹ thuật sắp xếptrang web PageRank ngày 4 tháng 9 năm 2001 Google đã trở thành một trong
Trang 3sử dụng hàng ngày Không chỉ có công cụ tìm kiếm như ban đầu, hiện nayGoogle đang ngày càng lớn mạnh với nhiều dịch vụ hơn, nhiều tiện ích hơn, đápứng hầu như đầy đủ mọi nhu cầu của người sử dụng
Bằng việc phân tich ta sẽ làm rõ những sản phẩm công nghệ của Googlecùng phương pháp phát triển ý tưởng sáng tạo Scamper
Trang 4NỘI DUNG
I Phương pháp phát triển ý tưởng sáng tạo Scamper:
Sáng tạo là làm ra cái mới, tư duy và hoạt động tạo ra cái mới
Tư duy sáng tạo là chủ đề của một lĩnh vực nghiên cứu còn mới Nó nhằmtìm ra các phương án, biện pháp thích hợp để kích hoạt khả năng sáng tạo và đểtăng cường khả năng tư duy của một cá nhân hay một tập thể cộng đồng làm việcchung về một vấn đề hay lĩnh vực Ứng dụng chính của bộ môn này là giúp cánhân hay tập thể thực hành nó tìm ra các phương án, các lời giải từ một phần đếntoàn bộ cho các vấn đề nan giải Các vấn đề này không chỉ giới hạn trong cácngành nghiên cứu về khoa học kỹ thuật mà nó có thể thuộc lĩnh vực khác nhưchính trị, kinh tế, xã hội, nghệ thuật hoặc trong các phát minh, sáng chế
Từ danh sách các câu hỏi kiểm tra của Alex Osborn (1953) dùng trong lĩnh
vực sáng chế; SCAMPER được Bob Eberle phát triển lên vào những năm đầu
thập niên 70 – mục đích ban đầu chỉ dùng trong việc giáo dục học sinh Sau,Scamper được ứng dụng nhiều cho các công ty các doanh nghiệp không ngừngsáng tạo sản phẩm mới phục vụ khách hàng
Scamper là một công cụ tư duy khá hiệu quả, trợ giúp đắc lực trong quátrình tìm ra các phát kiến nhằm thay đổi sản phẩm hoặc tiến trình công việc Kếtquả mà phương pháp này mang lại có thể áp dụng trực tiếp hoặc như điểm khởiđầu theo cách tư duy bên lề vấn đề mới
Trang 5SCAMPER là một từ ghép cấu tạo từ chữ đầu của nhóm từ sau: Substitute,Combine, Adapt, Modify, Put, Eliminate, và Reverse
Phương pháp SCAMPER
Substitute (thay thế): Thay thế là một tất yếu trong việc phát triển sản
phẩm, là sự lựa chọn thay thế rẻ tiền được kiểm tra và liên tục được nâng cấp đểtránh lỗi thời Hãy suy nghĩ về việc thay thế một phần, vấn đề của sản phẩm hoặcquá trình với cái gì khác Bằng cách tìm kiếm thay thế bạn thường có thể pháthiện với những ý tưởng mới Bạn có thể thay đổi vật, địa điểm, thủ tục, conngười, ý tưởng, và thậm chí cảm xúc Bạn hãy quan sát thành phần tạo nên chúng
và thử suy nghĩ xem liệu các thành phẩm này có thể được thay thế bằng nguyênvật liệu nào khác? Trong một quá trình làm việc, liệu vấn đề nhân lực thay thế sẽ
là ai?
Các câu hỏi có thể đặt ra:
- Tôi có thể thay thế hoặc thay đổi bất kỳ bộ phận nào?
- Tôi có thể thay thế người liên quan đến?
- Các quy tắc có thể được thay đổi?
Trang 6- Tôi có thể sử dụng nguyên liệu hoặc các vật liệu khác?
- Tôi có thể sử dụng các quá trình khác hoặc các thủ tục?
- Tôi có thể thay đổi hình dạng của nó?
- Tôi có thể thay đổi màu sắc, độ nhám, âm thanh hoặc mùi?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi thay đổi tên của nó?
- Tôi có thể thay thế một phần cho người khác?
- Tôi có thể sử dụng ý tưởng này ở một nơi khác?
- Tôi có thể thay đổi cảm xúc hoặc thái độ của tôi đối với nó?
Ví dụ: Trong việc phát triển các đèn điện, Edison quyết định sử dụng bạchkim cho dây tóc, nhưng nó chỉ thắp sáng một thời gian ngắn và khan hiếm và đắttiền Một ngày Edison lơ đãng lăn một số khoi đèn trong ngón tay của mình trongkhi làm việc với một dây tóc bạch kim Ông nhìn vào mảnh xoắn của khói đèn và
có "Eureka" (sáng kiến) trong đầu - tại sao không thử sử dụng carbon cho dâytóc Bóng đèn carbon đầu tiên của ông đốt cháy trong mười ba giờ, một vài ngàysau đó ông đã nâng nó lên đến một trăm giờ bằng cách xoay và tạo hình dây tócnhư một móng ngựa
Các nhà sản xuất ô tô thay thế nhựa kim loại để giảm trọng lượng để cảithiện số km Bây giờ chúng được thay thế bằng thép mạnh hơn nhẹ hơn Còntrong ngành công nghiệp xây dựng, vật liệu đã được thay thế cho xi măng, kimloại, gỗ và nhựa Ví dụ: kim loại đinh tán, ống nhựa, cơ sở gỗ
Combine(kết hợp): Sự kết hợp của các yếu tố dẫn đến sự thành công Hãy suynghĩ về kết hợp hai hoặc nhiều phần của vấn đề của bạn để tạo ra một sản phẩmhoặc quá trình khác nhau hoặc để tăng cường sức mạnh tổng hợp của chúng Một
số lượng lớn tư duy sáng tạo liên quan đến việc kết hợp các ý tưởng trước đâykhông liên quan nhau, hàng hóa, hoặc các dịch vụ để tạo ra một cái gì đó mới.Bạn hãy quan sát xem có thể biến tấu thêm gì, kết hợp thêm được gì để tạo ra 1sản phẩm mới, đề cao khả năng hợp lực của từng tính năng
Các câu hỏi có thể đặt ra:
- Những ý tưởng hoặc các bộ phận có thể được kết hợpvới nhau?
Trang 7- Tôi có thể kết hợp hoặc kết hợp nó với các đối tượng khác?
- Điều gì có thể được kết hợp để tối đa hóa số lượng sử dụng?
- Những vật liệu nào có thể được kết hợp nhau?
- Tôi có thể kết hợp các năng lực khác nhau để cải thiện nó
Ví dụ: Trong dịp lễ Phục sinh, một người Do Thái đã ăn bánh mì kẹp vớinhững lát táo và hạt đậu và thế là món sandwich được ra đời Lần đầu tiên, chiếcbánh mì kẹp này được gọi là Sandwich là vào năm 1726, nó được đặt theo têncủa Bá tước Sandwich đệ tứ, John Montague
Hay sự ra đời của con dao quân đội Thụy Sĩ là một sản phẩm kết hợp
Các hãng công ty hiện nay thường kết hợp với nhau cho ra sản phẩm mới, vínhư Google kết hợp với Sony, Intel tạo ra Google TV
Adapt (Thích ứng): Hãy suy nghĩ về tính thích ứng với một ý tưởng hiện có
để giải quyết vấn đề của bạn Các giải pháp vấn đề của bạn có lẽ đã có Hãy nhớrằng tất cả những ý tưởng mới hoặc sáng chế được vay mượn ở một mức độ nàođó
Các câu hỏi có thể đặt ra:
- Đối tượng ta đang xem xét giống với cái gì khác?
- Có cái gì tương tự với đối đối tượng ta đang xem xét nhưng trong một tìnhhuống khác?
- Liệu có thể vượt qua bất kỳ bài tập nào với những ý tưởng tương tự?
- Ý tưởng nào khác có thể đề xuất?
- Cái gì tôi có thể copy, mượn hay đánh cắp?
- Tôi có thể tương tác với ai?
- Ý tưởng nào tôi có thể hợp nhất?
- Quá trình nào có thể được thích ứng?
- Tôi có thể đặt vào bối cảnh khác theo quan niệm của tôi?
- Ý tưởng nào ngoài lĩnh vực của tôi có thể hợp nhất?
Ví dụ: Thích ứng được thực hành rộng rãi trong các lĩnh vực chính trị và cáctình huống khác mà hai bên không đồng nhất mà vẫn không gây hại nhau Hiệnnay trong tin học, điện tử các phần mềm ứng dụng, hay các thiết bị được sáng
Trang 8chế phải thích ứng khi chạy trên các hệ điều hành mới, ví như iphone 5 chạy trêniOS 6 sẽ không bị lỗi như iphone 4S.
Modify (điều chỉnh, sửa đổi, giảm thiểu, tối đa hóa):Hãy suy nghĩ về cách
để điều chỉnh hoặc phóng đại ý tưởng của bạn Mở rộng ý tưởng của bạn hoặccác bộ phận có thể làm tăng giá trị nhận thức hoặc cung cấp cho bạn những hiểubiết mới về thành phần những gì là quan trọng nhất
- Yếu tố nào có thể điều chỉnh lớn hơn?
- Yếu tố nào có thể cường điệu hoặc cực đoan?
- Yếu tố nào có thể cao hơn, to hơn hay mạnh hơn?
- Tôi có thể gia tăng tần số của hệ thống?
- Yếu tố nào có thể lặp lại? Tôi có thể tạo ra nhiều bản sao?
- Tôi có thể bổ sung them những đặc trưng mới hoặc giá trị mới?
Ví dụ: “Einstein tin rằng mỗi ý tưởng mới là một số bổ sung, sửa đổi mộtcái gì đó đã tồn tại Bạn có một chủ đề và thao tác hoặc thay đổi nó thành một cái
gì đó khác” Đài phát thanh, tivi, radio luôn luôn tối đa hóa nội dung tin tức đểkhông bị bỏ xa bởi internet, và công nghệ di dộng Các dịch vụ , sản phẩm y tế vàchăm sóc sắc đẹp hứa hẹn giảm thiểu những ảnh hưởng của lão hóa
Put (Thêm vào): Đưa vào mục đích sử dụng khác Hãy suy nghĩ về cách
bạn có thể có thể để đưa ý tưởng hiện tại của bạn để sử dụng vào mục đíchkhác,hoặc nghĩ về những gì bạn có thể sử dụng lại từ một nơi nào khác để giảiquyết vấn đề của riêng bạn Nhiều lần, một ý tưởng chỉ trở nên tuyệt vời khi ápdụng khác với tưởng tượng đầu tiên
Các câu hỏi đặt ra:
- Đối tượng đang xem xét có thể dùng vào mục đích khác?
- Đối tượng đang xem xét có thể dùng bởi người khác với mục đích khác?
- Trẻ em hay người già sử dụng đối tượng đang xem xét như thế nào?
- Có cách nào khác sử dụng đối tượng đang xem xét không?
- Có thể sử dụng ý tưởng này trong lĩnh vực khác, thị trường khác?
- Có những cách thức mới để sử dụng nó trong hình dạng và hình thức hiện
Trang 9- Nếu tôi không biết gì về nó, tôi sẽ tìm ra mục đích của ý tưởng này?
- Tôi có thể sử dụng ý tưởng này trong thị trường hoặc các ngành côngnghiệp khác?
Ví dụ: Ipad tiện dụng cho mọi đối tượng, người già hay trẻ em đều dùngđược dễ dàng Edison không phát minh ra bóng đèn nhưng ông đã hoàn thiệnbóng đèn không chỉ dùng trong thí nghiệm mà chúng còn được sử dụng như mộtmặt hàng tiêu dùng thông dụng trong đời sống lúc bấy giờ Edison cũng đãnghiên cứu tất cả các phát minh và ý tưởng của mình như là bàn đạp cho phátminh khác
Eliminate (Xóa – loại bỏ): Lấy bớt ra những phần mà chúng không làm
tăng thêm giá trị Hãy suy nghĩ về những gì có thể xảy ra nếu bạn loại bỏ hoặcgiảm thiểu các bộ phận của ý tưởng của bạn Đơn giản hóa, giảm bớt hoặc loại bỏthành phần Thông qua lặp đi lặp lại cắt tỉa các ý tưởng, các đối tượng, và cácquá trình, bạn có thể dần dần thu hẹp thách thức của bạn cho rằng một phần hoặcchức năng là quan trọng nhất
Câu hỏi có thể đặt ra:
- Tôi có thể đơn giản hóa đối tượng như thế nào?
- Bộ phận nào có thể loại bỏ mà không làm thay đổi tính năng hệ thống?
- Bộ phận nào không mang tính cốt lõi hay không cần thiết?
- Qui tắc nào có thể hạn chế hoặc loại bỏ?
- Tôi thực hiện với qui mô nhỏ hơn sẽ ra sao?
- Tính chất nào của hệ thống tôi có thể giảm thiểu hoặc loại bỏ?
- Tôi có thể chia tách hệ thống thành các bộ phận khác nhau?
- Tôi có thể làm cho đối tượng tinh gọn hơn?
Ví dụ: Loại bỏ bao bì dư thừa để giảm thiểu chi phí và chất thải gây hại môitrường Chính sách “Một Cửa” cải cách hành chánh loại bỏ bớt các quy trình làmphiền toái người dân khi hoàn tất thủ tục giấy tờ Các thực phẩm dành cho ngườibệnh tiểu đường được loại bỏ thành phần đường
Reverse: Đảo chiều và sắp xếp lại cho phép ta dễ dàng nhìn vào vấn đề từ
mọi góc độ khác nhau Hãy suy nghĩ về những gì bạn sẽ làm gì nếu một phần của
Trang 10sản phẩm, vấn đề của bạn hoặc quá trình làm việc ngược lại hoặc đã được thựchiện theo một thứ tự khác nhau.
Câu hỏi có thể đặt ra:
- Có phương án cấu trúc khác tốt hơn phương án hiện hành?
- Có thể hoán đổi bộ phận này với bộ phận khác trong hệ thống?
- Có thể bố trí theo lớp hay theo chuỗi?
- Có thể hoán đổi giữa tác nhân và hệ quả?
- Có thể thay đổi nhịp điệu hay lịch trình của kế hoạch?
- Có thể hoán đổi giữa yếu tố tích cực và yếu tố tiêu cực?
- Có thể tác động ngoại vi thay vì chính diện? Tác động bên trên thay vì bêndưới? Tác động bên dưới thay vì bên trên?
- Xem xét vấn đề/bài toán theo chiều hướng ngược lại?
- Thực hiện ngược lại với dự định ban đầu?
Ví dụ: Cái gì xuất hiện trước – Kính hiển vi hay kính thiên văn Tương phản
với định luật của Newton là thuyết tương đối của Einstein Reverse- Đảo chiều
và sắp xếp lại được dùng nhiều trong việc kiểm soát chất lượng cho nhà máy haytrong lập trình máy tính v.v…
II Các sản phẩm công nghệ của Google:
Những bước ngoặt quan trọng nhất của lịch sử Internet và cùng điểm lạinhững cột mốc đáng nhớ trong lịch sử tồn tại và phát triển của Google, từ buổi sơkhai đến lúc trở thành “gã khổng lồ”
Trang 11Trở lại vào buổi “sơ khai”, khi Page và Brin gặp nhau tại đại học Stanfordnăm 1995 và cùng nhau quyết định tạo ra 1 công cụ tìm kiếm với tên gọiBackRub vào tháng 1/1996
Sau đó, cả 2 quyết định biến đổi tên gọi công cụ tìm kiếm của mình thànhGoogle, 1 cách chơi chữ cho từ “gooogol”, với ý nghĩa của số 1 kèm theo 100 số
0 đằng sau, với hàm ý nhiệm vụ của họ để tạo nên 1 số lượng vô hạn các nguồntài nguyên trên website Và thực sự họ đã làm được
Trang chủ đầu tiên của Google ra đời năm 1998
Ngày 16/9, tên miền Google.com chính thức được đăng ký, tuy nhiên đếntận tháng 11, trang chủ của Google mới được xuất hiện Vào đầu năm này, 2 nhàđồng sáng lập đã nhận được khoảng tài trợ đầu tiên giá trị 100.000 USD từ nhàđầu tư Andy Bechtolsheim
Tháng 9/1998, Larry Page và Sergey Brin từ khoảng đầu tư này đã quyếtđịnh thành lập công ty Google Inc trong gara căn hộ tại Menlo Park, California(Mỹ) và quyết định thuê nhân viên đầu tiên, Craig Silverstein
Giao diện đầu tiên trang chủ Google
Cả Page lẫn Brin không giỏi trong việc sử dụng ngôn ngữ lập trình webHTML, do vậy, trang chủ của đầu tiên của Google khá sơ sài Kèm với đó, cả 2
đã phải chèn thêm 1 thông điệp phía cuối trang để thông báo cho người dùngđược biết nội dung trang đã được tải hết
Sau 1 năm ra đời, năm 1999 Google chuyển đến trụ sở mới tại MountainView (bang California), chính là trụ sở chính ngày nay của Google Hãng cũng
đã nhận thêm khoảng tiền đầu tư lên đến 25 triệu USD từ các nhà đầu tư
Trang 12Tính năng tìm kiếm “Uncle Sam”
Cũng trong năm nay, “Uncle Sam” (Chú Sam) là thuật ngữ quen thuộc củangười Mỹ và Google đã đưa thêm thuật ngữ này lên trang chủ của mình vào năm
1999, cho phép người dùng tìm kiếm các tài liệu liên quan đến chính phủ Mỹ.Năm 2000: Google trở thành công cụ tìm kiếm mặc định của Yahoo
Google đã dần khẳng định tên tuổi của mình khi hợp tác và trở thành công
cụ tìm kiếm mặc định của Yahoo, là “thế lực hàng đầu” vào thời điểm đó tronglàng công nghệ
Bắt tay với Yahoo là 1 động thái khẳng định “tên tuổi” của Google
Ngoài sự hợp tác này, Google tuyên bố rằng mình đã đánh dấu được hơn 1
tỷ trang web và trở thành công cụ tìm kiếm lớn nhất thế giới Trong năm này,Google cũng lần đầu tiên ra mắt dịch vụ quảng cáo Adword, dịch vụ cho phépcác doanh nghiệp mua quảng cáo theo từ khóa để xuất hiện nội dung quảng cáocạnh kết quả tìm kiếm
Tính năng tìm kiếm hình ảnh (Image search) được Google công bố vàotháng 7/2001 Ngay khi ra mắt, Google cho biết đã ghi dấu được hơn 250 triệuhình ảnh
Trang 13Tính năng tìm kiếm hình ảnh vẫn là tính năng hữu ích ngày nay
Năm 2002: Thiết bị Google Search Applicance
Đầu năm 2002, Google giới thiệu thiết bị phần cứng đầu tiên của mình,Google Search Appliance, thiết bị cho phép kết nối với máy tính và cung cấp cáctính năng tìm kiếm nâng cao cho dữ liệu bên trong
Đây là thiết bị phần cứng đầu tiên của GoogleNăm 2003: Ra mắt Adsense - “Con gà đẻ trứng vàng”
Google giới thiệu công cụ quảng cáo trực tuyến lớn nhất thế giới, Adsense.Đây là hình thức quảng cáo kết hợp cùng Google Adword, cho phép đặt quảngcáo từ các nhà quảng cáo lên các trang web từ bên thứ 3 để thu hút thêm kháchghé thăm cho các nhà quảng cáo
Adsense là “con gà đẻ trứng vàng” thực sự của Google
Trang 14Năm 2004: Dịch vụ email Gmail
Google ra mắt Gmail vào đúng ngày “cá tháng tư” 1/4/2004, tuy nhiênphiên bản thử nghiệm yêu cầu người dùng phải có thư mời mới được phép thamgia Tuy còn nhiều hạn chế, tuy nhiên Gmail đã nhanh chóng thu hút được đôngđảo người sử dụng nhờ những ưu điểm vượt trội của nó
Gmail hiện là dịch vụ email hàng đầu hiện nayNgày nay, Google đã mở cửa để người dùng tham gia Gmail miễn phí vàGmail nhanh chóng trở thành dịch vụ email hàng đầu thế giới về lượng ngườidùng
Năm 2005: Bản đồ trực tuyến Google Maps
Bản đồ trực tuyến được Google giới thiệu vào tháng 2/2005 và được tíchhợp lên iPhone vào năm 2007 Cùng với sự ra mắt của Google Maps, tháng6/2005, ứng dụng Google Earth, phiên bản vệ tinh bản đồ trái đất cũng đượcGoogle trình làng
Google Earth là dịch vụ tra cứu bản đồ hàng đầu hiện nayCũng trong năm nay, Google ra mắt công cụ tìm kiếm code.google.com,cho phép các lập trình viên tìm kiếm mã nguồn lập trình ứng dụng khi cần thiết
Trang 15Ngoài ra, Google cũng đã thâu tóm Urchin, dịch vụ tối ưu dữ liệu mà sau nàyđược Google phát triển thành dịch vụ Google Analytics.
Năm 2006: Thâu tóm Youtube
Với mức giá 1,65 tỷ USD, thương vụ thâu tóm Youtube vào tháng 10/2006
là một trong những thương vụ lớn nhất trong lịch sử Google và cao nhất vào thờiđiểm bấy giờ Ngày nay, Youtube đã trở thành dịch vụ xem và chia sẻ video trựctuyến lớn nhất thế giới, với hàng triệu đoạn video được chia sẻ mỗi ngày
Youtube đã nhanh chóng trở thành dịch vụ chia sẻ video hàng đầu thế giớiCũng trong năm nay, Google cho ra mắt dịch vụ Gchat, dịch vụ chat đượctích hợp ngay bên trong hộp thư Gmail
Tháng 11/2007, Google mua lại công ty Android, mà Google gọi đây là
“nền tảng di động mở đầu tiên trên thế giới” Mặc dù thương vụ mua lại Androidkhông phải là thương vụ “bom tấn” thực sự gây chú ý, tuy nhiên đây lại là mộttrong những thương vụ thành công nhất của Google
Android là một trong các thương vụ thành công nhất của GoogleSản phẩm smartphone Nexus và máy tính bảng lần lượt ra đời cùng hệAndroid luôn được cập nhật
Trang 16Năm 2007, Google giới thiệu Google Apps Premium Edition, một phầnmềm phù hợp cho việc kinh doanh, cung cấp dịch vụ email, tin nhắn, lịch…nhưmột chương trình bảng tính Sản phẩm này chủ yếu nhắm tới người sử dụng làdoanh nhân, dùng để cạnh tranh trực tiếp với bộ phần mềm Microsoft office, vớigiá chỉ 50USD một năm cho một người sử dụng, so với giá 500USD cho môtngười sử dụng của Microsoft Office Google có một số lượng lớn người sử dụngGoogle App với 38.000 người ở Đại học Lakehead tại Thunder Bay, Ontario,Canada.
Tháng 9/2008, Google giới thiệu Chrome, trình duyệt web mã nguồn mởcủa mình và nhanh chóng chiếm được thị phần trên thị trường trình duyệt web.Tốc độ phát triển của Chrome là rất nhanh chóng Tính đến thời điểm hiện tại,Chrome đã trải qua 13 phiên bản chính thức và phiên bản thử nghiệm thứ 14cũng vừa được trình làng
Trình duyệt Google Chrome ra mắt và có bước phát triển nhanh chóngCũng trong năm nay, hãng viễn thông T-Mobile giới thiệu G1, chiếc điệnthoại đầu tiên sử dụng nền tảng Androdi của Google
Năm 2009: Google Wave - Thất bại của Google
Quá nhiều trông đợi, quá nhiều tính năng được giới thiệu trên nền tảngWave, Google hy vọng sẽ mạng đến cho người dùng một “phòng làm việc” và 1mạng xã hội đúng nghĩa Tuy nhiên, tính năng quá phức tạp và rườm rà, chỉ hơn
1 năm sau, Google đã phải thừa nhận Wave là sự thất bại của mình
Trang 17Đặt quá nhiều kỳ vọng khiến Google Wave nhanh chóng thất bạiNăm 2010: Ra mắt “chợ ứng dụng” Google Apps Marketplace
Google Apps Marketplace là kho ứng dụng được Google mở ra, cho phépcác nhà phát triển đăng tải và bán các ứng dụng do mình tạo nên
Google muốn mở rộng kho ứng dụng của mình với Google Apps
MarketplaceCũng trong năm này, Google tiếp tục “tham vọng” mạng xã hội của mìnhvới Google Buzz, mạng xã hội tích hợp bên trong hộp thư Gmail, nhưng một lầnnữa thất bại
Năm 2011: Tiếp tục “giấc mơ” mạng xã hội với Google+
Sau thất bại của Wave và Buzz, dường như Google chưa bao giờ muốn từ
bỏ giấc mở xây dựng 1 mạng xã hội của mình Tháng 6/2011, mạng xã hộiGoogle+, mạng xã hội được Google đầu tư 1 cách mạnh mẽ được chính thức rađời Mặc dù chỉ ở giai đoạn thử nghiệm và phải có thư mời mới được phép thamgia, Google+ đã nhanh chóng thu hút được hàng chục triệu người dùng
Trang 18Google+ được đặt nhiều kỳ vọng để trở thành đối thủ của FacebookCũng trong năm này, Google đã tạo nên một “bom tấn” khác với thương vụthâu tóm bộ phận di động của Motorola với giá 12,5 tỉ USD, thương vụ đắt giánhất trong lịch sử của Google.
Năm 2012: Cập nhật lại Android với cái tên Jelly Bean
Máy tính bảng Nexus 7 cũng được tin là thiết bị đầu tiên dùng hệ điều hànhAndroid mới nhất tên mã Jelly Bean
Điện toán đám mây là khái niệm tổng thể gồm các khái niệm như “phầnmềm dịch vụ”, “Web 2.0” và các vấn đề khác xuất hiện gần đây, các xu hướngcông nghệ nổi bất, trong đó đề tài chủ yếu của nó là vấn đề dựa vào Internet đểđáp ứng những nhu cầu điện toán của người dùng Dịch vụ Google AppEnginecung cấp những ứng dụng kinh doanh trực tuyến thông thường, có thể truy nhập
từ một trình duyệt web, còn các phần mềm và dữ liệu đều được lưu trữ trên cácmáy chủ
Năm 2013: Tiếp tục với Công nghệ ảo Google Class, và các bài toán về điệntoán đám mây
Trải qua 15 năm, Google đã trở thành 1 điều gì đó không thể thiếu vớingười dùng Internet Cùng với sự phát triển và sáng tạo của mình, chắc hẳnGoogle sẽ còn tiếp tục vươn lên những tầm cao mới trong tương lai để tiếp tục là
“gã khổng lồ” hàng đầu trong làng công nghệ thế giới
2 Kinh doanh, hợp tác:
a Phát hành cổ phiếu lần đầu
Trang 19Vào tháng 1 năm 2004, Google tuyên bố đã thuê công ty Morgan Stanley vàGoldman Sachs Group để tổ chức phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng.Google chọn cách bán cổ phiếu bằng đấu giá, một điều hiếm có Từ khi ra thịtrường, giá Google đã lên đến gần $200 mỗi cổ phiếu từ $85 lúc đầu Giá thịtrường của Google đến nay là trên 100 tỷ đô la Google được đưa vào danh sách
500 S&P index ngày 30 tháng 3 năm 2006, chiếm vị trí của BurlingtonResources, một nhà sản xuất dầu chính ở Houston
b Các thương vụ mua bán:
Từ năm 2001, Google đã mua được nhiều công ty nhỏ mới thành lập,thường là công ty có nhiều sản phẩm và đội ngũ nhân viên tốt Một trong nhữngcông ty mà Google mua lại sớm nhất là Pyra Labs Họ chính là những người sángtạo ra Blogger, một nền tảng của việc xuất bản weblog, giới thiệu lần đầu tiênvào năm 1999 Pyra Labs ban đầu được lập ra bởi Evan Williams, khi anh này rờiGoogle vào năm 2004 Đầu năm 2006, Google mua lại Upstartle, một công tychịu trách nhiểm xử lý từ ngữ trên mạng, Writely Công nghệ của sản phẩm nàyrốt cuộc đã được Google sử dụng để tạo ra Google Docs & Spreadsheets
Tháng 2 năm 2006, công ty phần mềm Adaptive Path bán Measure Map,một ứng dụng thống kê weblog cho Google
Cuối năm 2006, Google mua lại trang web chia sẻ video trực tuyếnYouTube với giá 1,65 tỷ USD bằng cổ phần Không lâu sau, 31 tháng 10 năm
2006, Google công bố họ đã mua lại Jotspot, một nhà phát triển của công nghệwiki cho các website cộng đồng
Ngày 13 tháng 4 năm 2007, Google đạt được thỏa thuận mua lạiDoubleClick Google đã đồng ý mua lại công ty này với giá 3,2 tỷ USD
c Sự cộng tác:
Năm 2005, Google gia nhập hiệp hội với các công ty và tổ chức chính phủkhác để phát triển phần mềm và dịch vụ Google công bố mối cộng tác vớiNASA Ames Reseach Center, xây dựng đến 1 triệu phòng chuyên trách và làmviệc trong đề án nghiên cứu bao gồm Quản lý dữ liệu trên diện rộng, công nghệnano, sắp xếp công việc sử dụng máy tính… Google cũng tham gia cộng tác với
Trang 20Sun Microsystem để chia sẻ và phân loại các công nghệ của nhau Công ty cũngtham gia cộng tác với American Online của Time Warner để cải tiến dịch vụvideo trực tuyến.
Năm 2007, Google và New Corp.’s Fox Interactive Media tham gia vào bảnhợp đồng trị giá 900 triệu USD để phục vụ tìm kiếm vào quảng cáo trên trangmạng xã hội nổi tiếng, Myspace
3 Bí quyết thành công:
Bí quyết đầu tiên là ở tài lãnh đạo của ban giám đốc Google và những đổimới sáng tạo trong lĩnh vực công cụ tìm kiếm, đa phương tiện và điện thoạithông minh đang tăng trưởng với tốc độ cao
Như nhiều hãng công nghệ thành công khác, Google là công ty tập trung vào nhucầu của khách hàng Mọi tiến trình sáng tạo của hãng đều "quanh quẩn" bênkhách hàng Hai đồng sáng lập Larry Page và Sergey Brin đều truyền cảm hứngcho toàn bộ nhân viên Google sẵn sàng phục vụ tối đa lợi ích của người dùng,Google đã nhiều lần khẳng định: “Hãng tin rằng người dùng cũng muốn gópphần vào sự thành công lâu dài của Google Đó chính là cơ sở quan trọng để tạodựng giá trị niềm tin lâu dài.” Google cũng sẵn sàng nói “không” với nhữngquảng cáo chẳng ăn nhập gì với thông tin tìm kiếm của khách hàng Đưa ranhững lựa chọn tốt nhất, rẻ và tiện dụng, từ tìm kiếm thông tin, lưu trữ trựctuyến, email, lịch và mới đây nhất là mạng xã hội Google+, "người khổng lồ"luôn bám sát định hướng ban đầu là phục vụ người dùng
Sự nhầm lẫn lớn với những người khởi nghiệp kinh doanh lần đầu và cả đốivới doanh nghiệp đã thành công là chỉ cần có ý tưởng tốt, hoặc công nghệ tốt là
đủ để thành công Các nhà sáng lập Larry và Sergy đều trưởng thành từ gia đình
có truyền thống học tập, bố mẹ họ đều là những giảng viên, nhà nghiên cứu cả vềkhoa học và công nghệ tại trường đại học danh tiếng của Mỹ, Michigan,MaryLand Họ đã được tiếp xúc với máy tính khi còn đang ở giai đoạn sơ khai.Ngoài ra họ còn được đào tạo với nền tảng kiến thức tổng hợp Sự thành công
Trang 21nhanh chóng của Google là sự góp sức rất lớn từ giám đốc điều hành tài baSchmidt Ở ông, hội tụ đủ cả khả năng tư duy chiến lược về công nghệ và tàinăng tổ chức, điều hành, lãnh đạo.
Những thiên tài đột phá chính là người tìm ra ý tưởng và biến nó thành hiệnthực Những thiên tài này chính là những người truyền bá ý tưởng mới ngay từnội bộ công ty Sergrey Brin có thể coi là một ví dụ tiêu biểu cho thiên tài ýtưởng của Google Ông điều hành Google X, nơi tạo ra những sản phẩm đột phánhư chiếc kính được máy tính hóa Google Glass
Đổi mới thành công không chỉ cần khả năng sáng tạo, vì đổi mới là quátrình áp dụng kết quả sáng tạo nhằm đem lại lợi ích và giá trị cho người dùng,cần tri thức rộng, chính sách, môi trường thuận lợi, kể cả khả năng tổ chức-điềuhành
Bí quyết thứ hai là tinh thần kinh doanh tập thể Google có thể ví như một
tổ chức mạng lưới, cho phép một nhóm gồm những người khác nhau nhưblogger, nhà quảng cáo, người tiêu dùng cùng chia sẻ rủi ro hay lợi ích thu được
từ việc phát hiện và khai thác những cơ hội kinh doanh mới
Có thể nói rằng, Google không chỉ là một nhà sáng tạo công nghệ mà còn làmột nhà sáng tạo hình mẫu kinh doanh
Ngoài ra, Google cũng đã tạo nên một môi trường làm việc được tổ chức,quản lý khoa học, hệ thống từ trên xuống dưới Do đó, cỗ máy tìm kiếm luônđược cải tiến và đế chế Google không ngừng mở rộng ở nhiều lĩnh vực khácnhau
Đi từ doanh nghiệp có 2 người đến hơn 10.000 nhân viên, Google luôn phảigiải quyết các mâu thuẫn một cách không thoả hiệp
Google luôn phát triển nhanh nhưng tạo ra sự ổn định, quyết liệt trong đốiđầu và cạnh tranh nhưng mềm mại trong hành động
Sau hơn 6 tháng hoạt động, Larry và Sergy nhận thức rõ nhu cầu tài chính
để mở rộng năng lực tìm kiếm và hoạt động kinh doanh
Hai sáng lập viên đã khôn khéo trong việc thương lượng và lợi dụng tâm lý
sợ bỏ mất vụ đầu tư tiềm năng, sau này sẽ đạt được doanh thu không lồ của các
Trang 22quỹ đầu tư, họ đã mời hai quỹ cùng đầu tư hơn 25 triệu USD vào công ty nhưngvẫn giữ bằng được quyền điều hành kiểm soát công ty để tránh khả năng pháhỏng tầm nhìn của các sáng lập viên và mục tiêu dài hạn là tạo ra đột phá côngnghệ Các website muốn quảng cáo về sản phẩm và dịch vụ của mình được đặt ởmột vị trí riêng và được xác định là nhà tài trợ để không làm mất đi sự tin cậy vàchính xác của kết quả tìm kiếm.
Bên cạnh đó, Google kiếm được lợi nhuận ngày càng cao từ hoạt độngquảng cáo thông minh như khách hàng sẽ tự động đặt giá cho từ khoá lựa chọn.Mỗi lần người sử dụng Internet bấm chuột vào các quảng cáo mà Google đăng tải
là một lần Google có thêm tiền và càng ngày mức quá quảng cáo càng tự độngtăng do chính sự cạnh tranh của khách hàng
Việc ra đời Gmail với dung lượng 1GB và vô số các chức năng vượt trộinhư lưu thư đã gửi, tự động cập nhật danh sách email, khiến cho Gmail chiếm
số lượng lớn khách hàng từ mail của Yahoo, không chỉ có như vậy, bằng thuậttoán tìm kiếm Google có thể phân tích nội dung email để tìm được nhu cầu củangười dùng nhằm cung cấp từ khoá đáp ứng nhu cầu tìm kiếm, việc này khiếncho cả khách hàng cảm thấy được lợi nhiều hơn và người tiêu dùng cũng có đượcthông tin cần thiết
Google luôn đẩy mạnh tốc độ thay đổi nhưng vẫn tạo ra sự phát triển ổnđịnh nhờ việc cân đối giữa phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới đồng thời vớiphát triển về mặt nhân sự và tài chính đặc biệt là tiền mặt
Google luôn nhận thức rõ về các người chơi trong cuộc, ai là bạn, ai là đốithủ, ai là người hỗ trợ, do đó họ biết cách kết hợp, mua lại những công ty làm bổsung thêm năng lực của họ như Ask Jeeves, xây dựng liên minh bền vững vớiAOL, quyết tâm đối đầu và phá vỡ thế độc quyền của Microsoft
Ở Google, các kỹ sư được dành riêng 20% thời gian lao động để tự dophóng túng với những ý tưởng sáng tạo, đeo đuổi say mê cá nhân Mỗi tuần, cáclãnh đạo của Google lại dành rất nhiều thời gian để trò chuyện, trao đổi kinhnghiệm với các kỹ sư, điều vốn dĩ không nhiều ở các công ty truyền thông Rất