Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tiểu luận này, tôi xin được phép chỉ tiếp cận tìm hiểu sự vận dụng của các nguyên tắc sáng tạo phát triển hệ điều hành Windows của hãng phần mềm Micro
Trang 1Phương pháp nghiên cứu khoa học
LỜI NÓI ĐẦU
Từ ngàn xưa đến nay, xã hội loài người không ngừng phát triển, do nhu cầu của cá nhân, của cộng
đồng cùng với tinh thần cầu tiến con người đã tạo ra được một xã hội phát triển như ngày nay Trong
quá trình phát triển xã hội, con người đã không ngừng sáng tạo một cách vô thức hoặc có ý thức
Ngày nay các doanh nghiệp nói chung và các tập đoàn khổng lồ trên thế giới nói riêng đang đối mặt
với các thách thức về độ phức tạp, đa dạng và tốc độ thay đổi; chính vì vậy họ cần những phương
pháp giúp họ không chỉ cải tiến nhanh chóng sản phẩm, dịch vụ mà còn giúp họ đưa sản phẩm nhanh
chóng ra thị trường, rút ngắn thời gian nghiên cứu
Lý thuyết giải các bài toán sáng chế (tên tiếng anh là Theory of Inventive Problem Solving hay tên
viết tắt quốc tế là TRIZ) đang được nhiều tập đoàn sử dụng và gặt hái thành công đặc biệt Tác giả
của TRIZ là G.S Altshuller, một người Nga gốc Do Thái Ông đã nghiên cứu và bắt đầu xây dựng lý
thuyết giải các bài toán sáng chế từ năm 1946 Năm 1986 ông cộng tác với Hiệp hội toàn liên bang
của các nhà sáng chế và hợp lý hoá thành lập Phòng thí nghiệm nghiên cứu và áp dụng các phương
pháp sáng chế và Học viện công cộng về sáng tạo sáng chế năm 1971
Hiện nay nhiều công ty, tổ chức danh tiếng sử dụng TRIZ để giải quyết các vấn đề của mình như:
Apple, Microsoft, 3M, General Motors, Samsung, Intel, Kodak, Motorola, Boeing, Oracle
TRIZ còn được đưa vào giảng dạy, đào tại tại nhiều trường đại học danh tiếng của Mỹ; một số nước
châu Âu, và gần đây một số quốc gia ở châu Á, như Nhật, Singapore, Hàn quốc, Trung Quốc, cũng
nhập cuộc
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tiểu luận này, tôi xin được phép chỉ tiếp cận tìm hiểu sự vận
dụng của các nguyên tắc sáng tạo phát triển hệ điều hành Windows của hãng phần mềm Microsoft
Trang 2Phương pháp nghiên cứu khoa học
I Hệ thống 40 nguyên tắc sáng tạo của Triz
1 Giới thiệu
TRIZ là một phương sáng tạo và đổi mới có tính khoa học cao Với các khái niệm cụ thể về sáng tạo, đổi mới, và phân chia mức sáng tạo cụ thể, người sử dụng và nghiên cứu TRIZ dễ dàng hiểu được các quy luật, nguyên tắc sáng tạo, và công cụ TRIZ Do dó hiệu quả tìm kiếm các giải pháp dựa trên quy luật phát triển hệ thống được nâng cao rõ rệt, cụ thể được chứng minh bằng cách thành công của một số tập đoàn trên thế giới
Theo TRIZ của Genrich S Altshuller có 5 mức sáng tạo:
1 Vấn đề được giả quyết bằng các phương pháp trong chuyên ngành Không cần sáng tạo Khoảng 32% giải pháp thuộc loại này
2 Cải tiến chút ít hệ thống đã có bằng cách phương pháp đã biết trong ngành công nghiệp và thường có một vài thỏa hiệp Khoảng 45% giải pháp thuộc loại này
3 Cải tiến cơ bản hệ thống đã có bằng phương pháp đã biết ngoài ngành công nghiệp Khoảng 18% giải pháp thuộc loại này
4 Một thế hệ mới sử dụng một nguyên lí mới để thực hiện những chức năng cơ bản của hệ Giải pháp tìm thấy mang tính khoa học nhiều hơn công nghệ Khoảng 4% giải pháp thuộc loại này
5 Một phát hiện khoa học hiếm hoi hay một phát minh tiên phong về một hệ hoàn toàn mới Khoảng 1% giải pháp thuộc loại này
Trong TRIZ có 40 thủ thuật hay còn gọi là nguyên tắc sáng tạo 40 thủ thuật tính ứng dụng cao do G.S Alshuller nghiên cứu và phát triển trên rất nhiều những giải pháp sáng chế Với việc sử dụng các thủ thuật sáng tạo này người giải có được công cụ mang cơ chế định hướng tìm kiếm giải pháp nhanh và chính xác hơn Ngoài ra bản thân người giải có thể dựa trên các quy luật, và phương pháp của TRIZ để tự sáng tạo ra các công cụ phù hợp với các loại bài toán mình thường gặp, tương thích với thói quen, tâm lý của mình
Mỗi nguyên tắc sẽ trình bày sau đây theo các mục:
Nội dung: phát biểu nguyên tắc
Các ví dụ: minh hoạ nội dung phát biểu
2 40 nguyên tắc sáng tạo của Triz
2.1 Nguyên tắc phân nhỏ
Nội dung:
Chia đối tượng thành các phần độc lập
Làm đối tượng trở nên tháo lắp được
Tăng mức độ phân nhỏ của đối tượng
Trang 3Phương pháp nghiên cứu khoa học
Ví dụ minh họa:
Ổ cứng được cấu tạo từ nhiều thành phần: Cụm đĩa: đĩa từ, trục quay, động cơ; Cụm đầu đọc: đầu đọc, cần di chuyển đầu đọc; Mạch điện: mạch điều khiển, mạch xử lý dữ liệu, bộ nhớ đệm, đầu cắm nguồn cung cấp điện cho ổ cứng, đầu kết nối giao tiếp với máy tính, các đầu thiết đặt (hay còn gọi là jumper).Vỏ đĩa cứng
2.3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ
Nội dung:
Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu trúc đồng nhất thành không đồng nhất
Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau
Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất của công việc
Ví dụ minh họa:
Trong quá trình phát triển mạng xã hội thì khả năng đáp ứng và hiệu xuất thực hiện các chức năng phải hiệu quả và đồng bộ Bằng việc xác định được những nguyên nhân gây chậm trong quá trình truyền mạng, mạng xã hội Facebook đã thực hiện việc đáp ứng giao diện tức thời mà người dùng không phải refresh giao diện lại theo cách truyền thống bằng công nghệ AJAX Đây là một điểm sáng trong đội ngũ kỹ sư của Facebook, nhanh và đáp ứng tức thời Mặc khác bằng việc xây dựng trên một nền tản riêng đã tối ưu được khả năng thực hiện chương trình
2.4 Nguyên tắc phản đối xứng
Nội dung:
Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng (nói chung làm giảm bậc đối xứng)
Trang 4Phương pháp nghiên cứu khoa học
Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động kế cận
Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận
Ví dụ minh họa:
Video call là một chức năng ví dụ Android sử dụng Nguyên tắc này Android kết hợp chức năng thoại với quay phim hình thành “Video call” Hoặc kết hợp chức năng xem bản đồ với định vị toàn cầu (GPS) để tạo nên chức năng chỉ dẫn đường đi cho người dùng
Và việc tagging giúp cho một loạt các hình ảnh được liên kết lại với nhau Mặt khác nền tản facebook được chạy trên nền tản đám mây, nên trong công nghệ ảo hóa, bên trong các máy chủ vật lý sẽ cài được rất nhiều máy chủ ảo hóa, có thể lưu trữ và xử lý những tác vụ chuyên biệt cho từng khu vực lãnh thổ
Trang 5Phương pháp nghiên cứu khoa học
2.8 Nguyên tắc phản trọng lượng
Nội dung:
Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách gắn nó với các đối tượng khác, có lực nâng
Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng tương tác với môi trường như sử dụng các lực thủy động, khí động
2.9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ
Nội dung:
Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc sẽ dùng ứng suất ngược lại )
Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng
Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển
Ví dụ minh họa:
Kết nối NFC còn được khai thác bởi tính năng Tap + Send Tương tự như Android Bream, người dùng chỉ cần chạm các thiết bị Windows Phone 8 là có thể chia sẻ nội dung Điều này đặc biệt ý nghĩa nếu trong tương lai, các MTB và MTXT được tích hợp NFC, khi đó tính năng này rất hữu ích khi chia sẻ dữ liệu giữa các thiết bị cùng hệ sinh thái Windows
Trang 6Phương pháp nghiên cứu khoa học
Nội dung:
Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu
Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn
Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm
Ví dụ minh họa:
Trong ổ cứng máy tính, các lá đĩa có hình tròn và khi hoạt động sẽ quay quanh trục Trục quay thường chế tạo bằng các vật liệu nhẹ (như hợp kim nhôm) và được chế tạo tuyệt đối chính xác để đảm bảo trọng tâm của chúng không được sai lệch - bởi chỉ một sự sai lệch nhỏ
có thể gây lên sự rung lắc của toàn bộ đĩa cứng khi làm việc ở tốc độ cao, dẫn đến quá trình đọc/ghi không chính xác
Trang 7Phương pháp nghiên cứu khoa học
Google xây dựng nền tảng Android chung cho cộng đồng, từ đó các nhà sản xuất phần cứng
và phần mềm tự do sáng tạo và xây dựng nên sản phẩm của riêng mình, cả về mặt giao diện bên ngoài lẫn tính năng bên trong, đáp ứng được hầu như tất cả mọi đối tượng từ người dùng phổ thông đến doanh nhân cao cấp
2.16 Nguyên tắc tác động bộ phận dư thừa
2.17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác
Nội dung:
Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều) Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hoá khi chuyển sang không gian (ba chiều)
Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng
Đặt đối tượng nằm nghiêng
Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước
Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tích cho trước
Trang 8Phương pháp nghiên cứu khoa học
Ví dụ minh họa:
Microsoft tích hợp tính năng Touch Mode cho Office 2013 Khi chọn chế độ này ở biểu tượng hình mũi tên nằm ở góc trên bên trái của cửa sổ, khoảng cách giữa các nút cũng xa hơn khiến việc sử dụng với các ngón tay được dễ dàng hơn Biểu tượng mũi tên giờ chuyển thành hình tròn nhỏ với vài dấu chấm xung quanh Những menu trở nên phẳng hơn một tí nên bạn có thể xem nhiều công cụ và nút hơn Điều này không có nghĩa là các nút tự nhiên trở nên to hơn, hơi khó chịu và trái với kì vọng của mình, nhưng dù sao thì nó vẫn là một biện pháp tốt để dùng trên màn hình cảm ứng
2.18 Sự dao động cơ học
Nội dung:
Làm đối tượng dao động Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động ( đến tầng số siêu âm)
Sử dụng tầng số cộng hưởng
Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện
Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ
Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung)
Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ
Sử dụng khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác
Ví dụ minh họa:
Mainboard hỗ trợ điều phối xung nhịp CPU (tăng hoặc giảm tuỳ theo ứng dụng) giúp cho việc tiêu thụ điện năng được tốt hơn Lấy thời gian khi CPU rãnh, cho phép chạy multitask (hay đa tiến trình “multi proceses”)
Trang 9Phương pháp nghiên cứu khoa học
2.20 Nguyên tắc tác động liên tục hữu hiệu
Nội dung:
Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cần luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải)
Khắc phục vận hành không tải và trung gian
Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay
Ví dụ minh họa:
Tính toán lưới (grid computing) ra đời xuất phát từ nhu cầu tính toán của con người Ngày càng có nhiều bài toán phức tạp hơn được đặt ra và do đó các tổ chức cũng cần phải có những năng lực tính toán mạnh mẽ hơn Thực tế cho thấy có một phần lớn các nguồn tài nguyên của chúng ta đang bị sử dụng lãng phí: các máy để bàn công sở thường chỉ hoạt động khoảng 5% công suất, ngay cả các máy chủ cũng có thể chỉ phải hoạt động với 20% công suất Việc tận dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên này có thể mang lại một sức mạnh tính toán khổng lồ Tính toán lưới hướng đến việc chia sẻ và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thuộc về nhiều tổ chức trên một quy mô rộng lớn Tận dụng tối đa tài nguyên khi CPU trong thời gian rỗi
2.21 Nguyên tắc vượt nhanh
Nội dung:
Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn
Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết
Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác
Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa
Trang 10Phương pháp nghiên cứu khoa học
Thiết lập quan hệ phản hồi
Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó
Ví dụ minh họa:
S.M.A.R.T (Self-Monitoring, Analysis, and Reporting Technology) là công nghệ tự động giám sát, chẩn đoán và báo cáo các hư hỏng có thể xuất hiện của ổ đĩa cứng để thông qua BIOS, các phần mềm thông báo cho người sử dụng biết trước sự hư hỏng để có các hành động chuẩn bị đối phó (như sao chép dữ liệu dự phòng hoặc có các kế hoạch thay thế ổ đĩa cứng mới)
2.24 Nguyên tắc sử dụng trung gian
2.25 Nguyên tắc tự phục vụ
Nội dung:
Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa
Sử dụng phế liệu, chát thải, năng lượng dư
Ví dụ minh họa:
Cơ chế tự dọn rác (Garbage collector) trong C# hay java là ứng dụng của nguyên tắc tự phục
vụ
Trang 11Phương pháp nghiên cứu khoa học
2.26 Nguyên tắc sao chép (copy)
2.27 Nguyên tắc rẻ thay cho đắt
2.28 Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học
Nội dung:
Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị
Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối tượng
Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định
Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ
Trang 12Phương pháp nghiên cứu khoa học
Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối
Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng
Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài
Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài
Trang 13Phương pháp nghiên cứu khoa học
Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chất phụ gia màu, hùynh quang
Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu
Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp
Ví dụ minh họa:
Các theme cho Android có thiết kế đa dạng, tinh xảo, sinh động về hình ảnh và màu sắc, thu hút người sử dụng không chỉ về mặt chức năng mà còn về giao diện và được phát triển theo mỗi phiên bản của sản phẩm, đồng thời được tùy chỉnh theo sự sáng tạo của các nhà phát triển
Trang 14Phương pháp nghiên cứu khoa học
2.35 Đổi các thông số hóa lý của đối tượng
Nội dung:
Thay đổi trạng thái đối tượng
Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc
Thay đổi độ dẻo
Thay đổi nhiệt độ, thể tích
Ví dụ minh họa:
Blu-ray là công nghệ DVD có công suất lưu trữ lớn khi ghi nội dung độ phân giải cao, gấp 6 lần so với chuẩn DVD trước đó Loại đĩa này có 25 GB bộ nhớ ghi trên một mặt của một đĩa đơn 12 cm, cho phép thu hình tới 13 giờ(Ở độ phân giải chuẩn DVD, tức là khoảng 720*480)
so với đĩa 4,7 GB trước đó chỉ thu được 2 giờ Đĩa quang có tên Disque Blu-ray bởi vì nó được áp dụng tia laser màu xanh lam 405nm (blue-violet) để nạp thông tin vào đĩa So với dĩa DVD thế hệ củ là dùng laser có bước sống 650 nm Bước tiến này cho thấy việc sử dụng laser
có bước sóng ngắn có thể tăng mật độ lưu trữ của thiết bị lưu trữ quang học
2.37 Sử dụng nở nhiệt
Nội dung:
Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu
Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau
Trang 15Phương pháp nghiên cứu khoa học
2.38 Sử dụng các chất ôxy hóa
Nội dung:
Thay không khí thường bằng không khí giàu ôxy
Thay không khí giàu ôxy bằng chính ôxy
Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc ôxy
Thay ôxy giàu ôzôn (hoặc ôxy bị ion hoá) bằng chính ôzôn
Ví dụ minh họa:
Để thu nhiều nhiệt hơn từ ngọn lửa, ô xi được cung cấp thay cho không khí thường
2.39 Sử dụng môi trường trơ
Nội dung:
Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà
Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà
Thực hiện quá trình trong chân không
Ví dụ minh họa:
Khi các lá đĩa quay với tốc độ cao lên đến 7.200 vòng/phút sẽ có hiện tượng ma sát với không khí sinh ra nhiệt độ rất lớn làm hư ổ cứng Do đó, môi trường bên trong ổ cứng được hút chân không để triệt tiêu ma sát
Trang 16Phương pháp nghiên cứu khoa học
II Vận dụng các nguyên tắc sáng tạo của Triz trong phát triển hệ điều hành Windows
1 Lịch sử phát triển các phiên bản hệ điều hành Windows
1.1 Giới thiệu tổng quan
Windows khởi đầu được phát triển cho những máy tính tương thích với IBM (dựa vào kiến trúc x86 của Intel), và ngày nay hầu hết mọi phiên bản của indows đều được tạo ra cho kiến trúc này (tuy nhiên indows NT đã được viết như là một hệ thống xuyên cấu trúc cho bộ xử lý Intel
và MIPS, và sau này đã xuất hiện trên các cấu trúc PowerPC và DEC Alpha Sự phổ biến của indows đã khiến bộ xử lý trung ương của Intel trở nên phổ biến hơn và ngược lại Thật vậy, thuật ngữ intel đã được sử dụng để miêu tả những máy tính cá nhân đang chạy một phiên bản của Windows Hệ điều hành indows đã có một lịch sử phát triển khá dài, phiên bản đầu tiên của
hệ điều hành này đã được phát hành cách đây khoảng 25 năm và quãng thời gian mà Windows chiếm được ưu thế đối với các máy tính cá nhân cũng vào khoảng trên 15 năm và phát triển hơn rất nhiều so với phiên bản Windows 1.0
Từ đó đến nay Microsoft Windows dần dần chiếm ưu thế trong thị trường máy tính cá nhân trên tòan thế giới Vì lý do này, Microsoft đang có một vị trí độc quyền trong lĩnh vực máy tính cá nhân Tất cả các phiên bản hệ điều hành gần đây của indows đều dựa trên sự phát triển từ phiên bản đầu tiên Tuy nhiên indows được phát triển ngày một tốt hơn và cũng được phổ biến rộng rãi hơn Microsoft đã nâng cấp Windows trên một cơ sở nhất quán qua hai thập kỷ qua Phát hành một phiên bản Windows mới sau một vài năm; đôi khi phiên bản mới chỉ là một nâng cấp nhỏ nhưng đôi khi lại là quá trình đại tu toàn bộ
Với những giới thiệu tổng quan trên, chúng ta hãy xem xét chi tiết hơn về mỗi một phiên bản liên tiếp của Windows – bắt đầu với hình thức sơ khai nhất của nó, hệ điều hành được biết đến với tên DOS
1.2 DOS
indows được phát triển từ hệ điều hành DOS ban đầu của Microsoft, đây là hệ điều hành được phát hành năm 1981 Hệ điều hành mới này đã được Bill Gates và Paul Allen phát triển để chạy trên máy tính cá nhân IBM, với giao diện hoàn toàn bằng văn bản và các lệnh người dùng giản đơn
Trang 17Phương pháp nghiên cứu khoa học
Những cải tiến tiếp tục được thực hiện, IBM đã liên hệ với công ty Microsoft để cung cấp hệ điều hành cho các máy tính IBM vào thời điểm ban đầu này Khi đó Gates và Allen đã mua QDOS (quick and dirty operating system) từ Seattle Computer Products và đã điều chỉnh những cần thiết cho hệ thống máy tính mới
Hệ điều khi đó được gọi là DOS, viết tắt cho cụm từ disk operating system DOS là một tên chung cho hai hệ điều hành khác nhau Khi được đóng gói với các máy tính cá nhân IBM, DOS được gọi là PC DOS Còn khi được bán dưới dạng một gói riêng bởi Microsoft, DOS được gọi là MS-DOS Tuy nhiên cả hai phiên bản đều có chức năng tương tự nhau
Hầu hết người dùng PC thế hệ đầu tiên đều phải học để điều hành máy tính của họ bằng DOS Nhưng hệ điều hành này không thân thiện một chút nào; nó yêu cầu người dùng phải nhớ tất cả các lệnh và sử dụng các lệnh đó để thực hiện hầu hết các hoạt động hàng ngày, chẳng hạn như việc copy các file, thay đổi thư mục,… Ưu điểm chính của DOS là tốc độ và tiêu tốn ít bộ nhớ, đây là hai vấn đề quan trọng khi hầu hết các máy tính chỉ có 640K bộ nhớ
1.3 Windows 1.0
Microsoft tin rằng các máy tính các nhân sẽ trở thành xu thế chủ đạo, chúng phải dễ dàng hơn trong sử dụng, bảo vệ cho sự tin tưởng đó chính là giao diện đồ họa người dùng (GUI) thay cho giao diện dòng lệnh của DOS Với quan điểm đó, Microsoft đã bắt tay vào thực hiện phiên bản
mở đầu của indows vào năm 1983, và sản phẩm cuối cùng được phát hành ra thị trường vào tháng 11 năm 1985
Phiên bản đầu tiên của Windows - Windows 1.0
indows ban đầu được gọi là Interface Manager, và không có gì ngoài một lớp vỏ đồ họa đặt trên hệ điều hành DOS đang tồn tại Trong khi DOS chỉ là một hệ điều hành sử dụng các lệnh bằng văn bản và gắn chặt với bàn phím thì indows 1.0 đã hỗ trợ hoạt động kích vào thả của chuột Tuy nhiên các cửa sổ trong giao diện hoàn toàn cứng nhắc và không mang tính xếp chồng Không giống các hệ điều hành sau này, phiên bản đầu tiên của Windows này chỉ có một vài tiện ích sơ đẳng Nó chỉ có chương trình đồ họa Windows Paint, bộ soạn thảo văn bản Windows Write, bộ lịch biểu, notepad và một đồng hồ Tuy nhiên thời đó indows 1.0 cũng có Control
Trang 18Phương pháp nghiên cứu khoa học
Panel, đây là thành phần được sử dụng để cấu hình các tính năng khác cho môi trường, và DOS Executive - kẻ tiền nhiệm cho bộ quản lý file Windows Explorer ngày nay
MS-Không hề ngạc nhiên vì indows 1.0 không thành công như mong đợi Do lúc đó không có nhiều nhu cầu cho một giao diện đồ họa người dùng cho các ứng dụng văn bản cho các máy tính PC của IBM và đây cũng là phiên bản indows đầu tiên yêu cầu nhiều công xuất hơn các máy tính vào thời đại đó
1.4 Windows 2.0
Phiên bản thứ hai của indows được phát hành vào năm 1987, đây là phiên bản được cải tiến dựa trên phiên bản Windows 1.0 Phiên bản mới này đã bổ sung thêm các cửa sổ có khả năng xếp chồng nhau và cho phép tối thiểu hóa các cửa sổ để chuyển qua lại trong desktop bằng chuột
Các cửa sổ xếp chồng của Windows 2.0
Trong phiên bản này, indows 2.0 đã có trong nó các ứng dụng Word và Excel của Microsoft Lúc này Word và Excel là các ứng dụng đồ họa cạnh tranh với các đối thủ khi đó ordPerfect và Lotus 1-2-3; các ứng dụng của Microsoft cần một giao diện đồ họa để có thể chạy hợp thức, do đó Microsoft đã tích hợp chúng vào với Windows
Lúc này không có nhiều ứng dụng tương thích với Windows Chỉ có một ngoại lệ đáng lưu ý đó
là chương trình Aldus PageMaker
Trang 19Phương pháp nghiên cứu khoa học
Phiên bản Windows 3.0
Windows 3.0 là một cải thiện lớn so với các phiên bản trước đây Giao diện của nó đẹp hơn nhiều với các nút 3D và người dùng có thể thay đổi màu của desktop (tuy nhiên thời điểm này chưa có các ảnh nền - wallpaper) Các chương trình được khởi chạy thông qua chương trình Program Manager mới, và chương trình File Manager mới đã thay thế cho chương trình MS-DOS xecutive cũ trong vấn đề quản lý file Đây cũng là phiên bản đầu tiên của indows có trò chơi Solitaire trong đó Một điều quan trọng nữa là Windows 3.0 có một chế độ Protected/Enhanced cho phép các ứng dụng Windows nguyên bản có thể sử dụng bộ nhớ nhiều hơn hệ điều hành DOS của nó
Sau phát hành Windows 3.0, các ứng dụng được viết cho indows được phát triển rất rộng rãi trong khi đó các ứng dụng không cho Windows (non- indows) thì ngược lại indows 3.0 đã làm cho các ứng dụng ord và xcel đã đánh bại các đối thủ cạnh tranh khác như ordPerfect, 1-2-3
1.6 Windows cho các nhóm làm việc (Workgroup)
Phát hành vào năm 1992, indows cho các nhóm làm việc (viết tắt là WFW), là phiên bản dùng
để kết nối đầu tiên của indows Ban đầu được phát triển như một add-on của Windows 3.0, tuy nhiên F đã bổ sung thêm các driver và các giao thức cần thiết (TCP/IP) cho việc kết nối mạng ngang hàng Đây chính là phiên bản WFW của Windows thích hợp với môi trường công ty