1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC HỆ ĐIỀU HÀNH CỦA MICROSOFT DỰA TRÊN CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO

27 573 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đểhiểu rõ các nguyên lý sáng tạo cơ bản TRIZ từ đó chúng ta có thể áp dụng trong thực tế, chúng ta hãy cùng tìm hiểu quá trình phát triển một số phiên bản tiêu biểu của hệđiều hành Windo

Trang 1

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 2

LỜI NÓI ĐẦU 3

I Hệ điều hành là gì? 4

1 Định nghĩa 4

2 Chức năng chính yếu của hệ điều hành 5

a Quản lý chia sẻ tài nguyên 5

b Giả lập một máy tính mở rộng 5

II Quá trình phát triển hệ điều hành của Microsoft và các nguyên lý sáng tạo TRIZ 6

1 MS DOS và các nguyên lý sáng tạo 6

2 Windows 1.0 và các nguyên lý sáng tạo 7

3 Windows 2.0, 3.0 và các nguyên lý sáng tạo 10

4 Windows 95, 98 và các nguyên lý sáng tạo 13

5 Windows XP và các nguyên lý sáng tạo 15

6 Windows 7 và các nguyên lý sáng tạo 19

III Kết luận 26

IV Tài liệu tham khảo 27

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Sáng tạo có một khuôn mẫu nhất định không? Có những quy tắc nào dành chosáng tạo không Câu trả lời là “có” Quả thật ai trong chúng ta đều có thể sáng tạo Đểhiểu rõ các nguyên lý sáng tạo cơ bản TRIZ từ đó chúng ta có thể áp dụng trong thực

tế, chúng ta hãy cùng tìm hiểu quá trình phát triển một số phiên bản tiêu biểu của hệđiều hành Windows là hệ điều hành phổ biến nhất hiện nay trên thế giới

Trong phạm vi đề tài này, ta sẽ không nhắc lại các khái niệm của từng nguyên

lý cụ thể mà sẽ thông qua việc phân tích sự khác biệt, cải thiện từng phiên bản so vớinhững phiên bản trước nó để giúp ta hiểu rõ và có một cái nhìn sâu hơn về nhữngnguyên lý sáng tạo cơ bản này

Qua đây em xin gởi lời cám ơn tới GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm đã tận tâmtruyền đạt những kiến thức nền tảng về khoa học, về các phương pháp nghiên cứukhoa học trong tin học và những kinh nghiệm quý giá từ thực tế Từ đó giúp em cóđược cở sở vững chắc để phục vụ cho việc nghiên cứu sau này

Trang 4

I Hệ điều hành là gì?

1 Định nghĩa

Các máy tính ban đầu không có hệ điều hành Người điều hành sẽ tải và chạychương trình một cách thủ công Khi chương trình được thiết kế để tải và chạy chươngtrình khác, nó đã thay thế công việc của con người

Thuật ngữ "hệ điều hành" được dùng chỉ tới một phần mềm cần thiết để ngườidùng quản lý hệ thống và chạy các phần mềm ứng dụng khác trên hệ thống Nó khôngchỉ có nghĩa là "phần lõi" tương tác trực tiếp với phần cứng mà còn cả các thư viện cầnthiết để các chương trình quản lý và điều chỉnh hệ thống

Sự tương tác của một hệ điều hành với các thành phần khác của máy tính

Hệ điều hành là một phần mềm chạy trên máy tính,

dùng để điều hành, quản lý các thiết bị phần cứng và các

tài nguyên phần mềm trên máy tính Hệ điều hành đóng

vai trò trung gian trong việc giao tiếp giữa người sử

dụng và phần cứng máy tính, cung cấp một môi trường

cho phép người sử dụng phát triển và thực hiện các ứng

dụng của họ một cách dễ dàng

Khái niệm hệ điều hành được tách thành ba thành

phần: giao diện người dùng (bao gồm giao diện đồ họa và/hoặc thông dịch dòng lệnh,

còn gọi là "shell"), tiện ích hệ thống cấp thấp, và phần lõi - trái tim của hệ điều hành.

Trang 5

Ba thành phần chính của một hệ điều hành

2 Chức năng chính yếu của hệ điều hành

a Quản lý chia sẻ tài nguyên

Tài nguyên của hệ thống (CPU, bộ nhớ, thiết bị ngoại vi, ) vốn rất giới hạn,nhưng trong các hệ thống đa nhiệm, nhiều người sử dụng có thể đồng thời yêu cầunhiều tài nguyên Để thỏa mãn yêu cầu sử dụng chỉ với tài nguyên hữu hạn và nângcao hiệu quả sử dụng tài nguyên, hệ điều hành cần phải có cơ chế và chiến lược thíchhợp để quản lý việc phân phối tài nguyên

Ngoài yêu cầu dùng chung tài nguyên để tiết kiệm chi phí, người sử dụng còn cầnphải chia sẻ thông tin (tài nguyên phần mềm) lẫn nhau, khi đó hệ điều hành cần đảmbảo việc truy xuất đến các tài nguyên này là hợp lệ, không xảy ra tranh chấp, mất đồngnhất

a Giả lập một máy tính mở rộng

Hệ điều hành làm ẩn đi các chi tiết phần cứng, người sử dụng được cung cấp mộtgiao diện đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng và không phụ thuộc vào thiết bị phần cứng cụthể

Thực tế, ta có thể xem hệ điều hành như là một hệ thống bao gồm nhiều máy tínhtrừu tượng xếp thành nhiều lớp chồng lên nhau, máy tính mức dưới phục vụ cho máytính mức trên Lớp trên cùng là giao diện trực quan nhất để điều khiển

Trang 6

II Quá trình phát triển hệ điều hành của Microsoft và các nguyên

lý sáng tạo (TRIZ)

1 MS DOS và các nguyên lý sáng tạo

Windows được phát triển từ hệ điều hành DOS ban

đầu của Microsoft, đây là hệ điều hành được phát hành

năm 1981 Hệ điều hành mới này đã được Bill Gates và

Paul Allen phát triển để chạy trên máy tính cá nhân IBM,

với giao diện hoàn toàn bằng văn bản và các lệnh người

dùng giản đơn Đây là một hệ điều hành có giao diện dòng

lệnh (command-line interface).

Gói MS-DOS đầu tiên được tung ra bởi Microsoft

MS-DOS là hệ điều hành đơn nhiệm Tại mỗi thời điểm chỉ thực hiện một thaotác duy nhất Nói một cách khác, MS-DOS chỉ cho phép chạy một ứng dụng duy nhấttại mỗi thời điểm

Hệ điều hành đầu tiên của Microsoft - PC-DOS 1.0

Trang 7

Hầu hết người dùng PC thế hệ đầu tiên đều phải học để điều hành máy tính của

họ bằng DOS Nhưng hệ điều hành này không thân thiện một chút nào; nó yêu cầungười dùng phải nhớ tất cả các lệnh và sử dụng các lệnh đó để thực hiện hầu hết cáchoạt động hàng ngày, chẳng hạn như việc copy các file, thay đổi thư mục,… Ưu điểmchính của DOS là tốc độ và tiêu tốn ít bộ nhớ, đây là hai vấn đề quan trọng khi hầu hếtcác máy tính chỉ có 640K bộ nhớ

Vậy hệ điều hành đầu tiên này của Microsoft đã sử dụng nguyên lý sáng tạo gì?

Đó là nguyên lý đảo ngược Các máy tính ban đầu không có hệ điều hành Người điều

hành(operator) sẽ tải và chạy chương trình một cách thủ công Khi chương trình đượcthiết kế để tải và chạy chương trình khác, nó đã thay thế công việc của con người Tathấy ở đây thay vì operator sẽ điều kiển toàn bộ tác vụ và quản lý chương trình,Microsoft đã tạo ra hệ điều hành MS DOS – một chương trình sẽ điều khiển cácchương trình khác qua đó đã giải quyết bài toán bằng cách đảo ngược lối suy nghĩthông thường

2 Windows 1.0 và các nguyên lý sáng tạo

Microsoft tin rằng các máy tính các nhân sẽ trở thành xu thế chủ đạo, chúng phải

dễ dàng hơn trong sử dụng, bảo vệ cho sự tin tưởng đó chính là giao diện đồ họa ngườidùng (GUI) thay cho giao diện dòng lệnh của DOS Với quan điểm đó, Microsoft đãbắt tay vào thực hiện phiên bản mở đầu của Windows vào năm 1983, và sản phẩm cuốicùng được phát hành ra thị trường vào tháng 11 năm 1985

Phiên bản đầu tiên của Windows - Windows 1.0

Trang 8

Windows ban đầu được gọi là Interface Manager, và không có gì ngoài một lớp

vỏ đồ họa đặt trên hệ điều hành DOS đang tồn tại Trong khi DOS chỉ là một hệ điềuhành sử dụng các lệnh bằng văn bản và gắn chặt với bàn phím thì Windows 1.0 đã hỗtrợ hoạt động kích vào thả của chuột Tuy nhiên các cửa sổ trong giao diện hoàn toàncứng nhắc và không mang tính xếp chồng

Không giống các hệ điều hành sau này,

phiên bản đầu tiên của Windows này chỉ có một

vài tiện ích sơ đẳng như Windows Paint, bộ

soạn thảo văn bản Windows Write, bộ lịch

biểu, notepad và một đồng hồ Tuy nhiên thời

đó Windows 1.0 cũng có Control Panel, đây là

thành phần được sử dụng để cấu hình các tính

năng khác cho môi trường, và MS-DOS

Executive - kẻ tiền nhiệm cho bộ quản lý file

Windows Explorer ngày nay

Từ MS DOS đến Windows 1.0, Microsoft đã vận dụng khá nhiều những nguyên

lý sáng tạo cho việc cải tiến và phát triển Windows Đầu tiên phải kể đến nguyên lý

chuyển sang chiều khác.Thay vì sử dụng những câu lệnh DOS, nhờ một lớp vỏ giao

diện đồ họa cùng khả năng hổ trợ của chuột máy tính, windows 1.0 đã mang một diệnmạo mới Windows 1.0 Tuy windows 1.0 chỉ có lớp vỏ giao diện nhưng nó là một sựsang tạo hết sức hữu ích và đã đặt nền móng cho các phiên bản windows kế thừa saunày

Nguyên lý thứ hai là nguyên lý đổi màu, từ giao diện đơn điệu, nhàm chán chỉ có

một số ít ỏi màu sắc trên giao diện DOS, Microsoft đã thổi một sức sống mới phiênbản hệ điều hành qua việc tạo ra lớp đồ họa với nhiều màu sắc hơn Việc thay đổi màutrên giao diện còn giúp cho người dùng chú ý đến những thông báo hoặc cảnh báo củamột chương trình ứng dụng hay của bản than hệ điều hành

Trang 9

Một giao diện notepad với một hộp thoại thông tin

Kế đến Windows 1.0 đã dùng nguyên lý sao chép Đó là sự sao chép về phần lõi

của hệ điều hành phiên bản trước đó là MS DOS Windows 1.0 tuy có cải tiến về giaodiện và them các chức năng mới, ứng dụng mới nhưng phần nhân bên trong điều khiểnquá trình xử lý vẫn là bản sao chép của DOS

Windows 1.0 còn sử dụng nguyên lý vạn năng qua việc thêm vào những ứng

dụng mới so với người anh em MS DOS như Windows Paint, Windows Write, bộ lịch

biểu, notepad và một đồng hồ Mặt khác nguyên lý tách riêng cũng được áp dụng

thông qua việc tách phần command line “phiền phức”, khó nhớ, cứng nhắt gắn chặtvới bàn phím ra khỏi hệ điều hành và để thay thế bằng giao diện người dùng đồ họa và

hổ trợ kích thả chuột

Những lệnh DOS đã được thay thế bởi giao diện đồ họa và thao tác trên chuột

Trang 10

Ngoài ra nguyên lý đồng nhất cũng được sử dụng để tạo ra sự thống nhất về hình

dạng, kiểu dáng, màu sắc của cả backgroup nói chung và của từng button, textbox,lable, form… nói riêng Điều này nhằm đảm bảo sự tương hợp, đồng nhất cho giaodiện và quá trình xử lý, một vấn đề không thể thiếu để gây ấn tượng với người dùnglần đầu tiên sử dụng hệ điều hành không dùng lệnh DOS

3 Windows 2.0, 3.0 và các nguyên lý sáng tạo

Phiên bản thứ hai của Windows được phát hành vào năm 1987, đây là phiên bảnđược cải tiến dựa trên phiên bản Windows 1.0 Phiên bản mới này đã bổ sung thêm cáccửa sổ có khả năng xếp chồng nhau và cho phép tối thiểu hóa các cửa sổ để chuyểnqua lại trong desktop bằng chuột

Các cửa sổ xếp chồng của Windows 2.0

Trong phiên bản này, Windows 2.0 đã có trong nó các ứng dụng Word và Excelcủa Microsoft, các ứng dụng của Microsoft cần một giao diện đồ họa để có thể chạyhợp thức, do đó Microsoft đã tích hợp chúng vào với Windows

Giao diện một trò chơi, một đồng hồ và một trình soạn thảo văn bản Microsoft word

Trang 11

Lần thứ ba có tiến bộ hơn các phiên bản trước rất nhiều và đánh dấu một mốcquan trọng trong thương mại Windows 3.0, phát hành năm 1990, là phiên bản thươngmại thành công đầu tiên của hệ điều hành, Microsoft đã bán được khoảng 10 triệucopy trong hai năm trước khi nâng cấp lên 3.1 Đây là phiên bản hệ điều hành đanhiệm đích thực đầu tiên, thế giới máy tính cá nhân đã sẵn sàng cho một hệ điều hành

đa nhiệm cùng với giao diện đồ họa người dùng

Phiên bản Windows 3.0

Windows 3.0 là một cải thiện lớn so với các phiên bản trước đây Giao diện của

nó đẹp hơn nhiều với các nút 3D và người dùng có thể thay đổi màu của desktop (tuynhiên thời điểm này chưa có các ảnh nền - wallpaper) Các chương trình được khởichạy thông qua chương trình Program Manager mới, và chương trình File Managermới đã thay thế cho chương trình MS-DOS Executive cũ trong vấn đề quản lý file.Đây cũng là phiên bản đầu tiên của Windows có trò chơi Solitaire trong đó Một điềuquan trọng nữa là Windows 3.0 có một chế độ Protected/Enhanced cho phép các ứngdụng Windows nguyên bản có thể sử dụng bộ nhớ nhiều hơn hệ điều hành DOS củanó

Qua hai phiên bản windows này, ta thấy Microsoft vẫn kế thừa và phát triển thêm

về giao diện và chức năng nhưng vẫn không tách rời mà đã sử dụng nền tảng windows1.0 trước đó Khả năng xếp chồng nhau và cho phép tối thiểu hóa các cửa sổ, các nút

bấm 3D đều là sự phát triển một mức cao hơn từ người anh em 1.0 Nguyên lý sao

chép đã được sử dụng ở đây, có thể thấy phiển bản windows về sau sẽ sử dụng lại nền

Trang 12

tảng của những bản trước đó và có sửa chữa, bổ sung hoặc hoàn thiện thêm một số tínhnăng mới.

Sự sao chép giao diện giữ windows 1.0 (trái), 2.0 (phải) và 3.0 (giữa)

Nguyên lý kế tiếp là nguyên lý chứa trong, windows là tập hợp nhiều ứng dụng

trong nó như game, lịch biểu, trình soạn thảo văn bản… nhằm thỏa mản yêu cầu củangười dùng Windows dóng vai trò là chương trình chạy nền cho các trương trình ứngdụng khác

Một nguyên lý khác phải kể đến là nguyên lý phản hồi, ta có thể thấy cùng với

sự phát triển của giao diện người dùng,

hệ điều hành ngày càng có khả năng giao

tiếp với người dùng và phản hồi lại các

yêu cầu của họ Dựa vào các input sao

khi phản hồi, windows sẽ dựa vào đó để

thực hiện các xử lý tiếp theo Ví dụ đơn

giản khi người dùng thực hiện tác vụ xóa

một file trong hệ thống, windows sẽ xác nhận người dùng có thật sự muốn thực hiệnhoạt động xóa này hay không với một hộp thoại (dialog box) có hai button

Trang 13

Yes/Cancel Việc này nhằm nhận phản hồi từ người dùng và quá trình sử lý sẽ tiếp tụcsau khi nhận được phản hồi từ người dùng Tương tự đối với tác vụ Save file với mộthộp thoại xác nhận đường dẫn, tên file save, button OK và Cancel.

Ngoài ra nguyên lý đổi màu, nguyên lý đồng nhất, nguyên lý vạn năng cũng

được sử dụng như chúng ta đã phân tích trong phần trên - Windows 1.0

4 Windows 95, 98 và các nguyên lý sáng tạo

Phiên bản Windows 95 này có lẽ là phát hành lớn nhất trong số các phát hànhWindows Có thể khá khó khăn để hình dung lại sau 15 năm, nhưng phát hànhWindows 95 là một sự kiện mang tính lịch sử, với việc đưa tin rộng rãi trên phươngtiện thông tin đại chúng, các khách hàng đã xếp thành những hàng dài bên ngoài cáccửa hàng từ nửa đêm để mua được những bản copy đầu tiên của hệ điều hành này Tuy nhiên những gì mới thực sự gây choáng? Windows 95 có diện mạo đẹp hơn

và khả năng làm việc cũng tốt hơn, cả hai thứ đó đều đạt được mong mỏi của ngườidùng sau nhiều năm chờ đợi Đây là một hệ điều hành được viết lại phần lớn và đã cảithiện được giao diện người dùng và đưa Windows sang nền tảng 32-bit giả mạo.(Nhân kernel 16-bit vẫn được giữ lại để có thể tương thích với các ứng dụng cũ)

Hình ảnh giao diện màn hình của Windows 95

Windows 95 đã xuất hiện Taskbar, thanh tác vụ này có các nút cho các cửa sổ

mở Nó cũng là phiên bản đầu tiên của Windows có sử dụng nút Start và menu Start;các shortcut trên desktop, kích phải chuột và các tên file dài cũng lần đầu tiên xuấthiện trong phiên bản này

Trang 14

Một điểm mới nữa trong Windows 95 – mặc dù không có trong phiên bản banđầu – đó là trình duyệt web Internet Explorer của Microsoft IE 1.0 lần đầu tiên xuấthiện là trong Windows 95 Plus! Với tư cách một add-on; phiên bản 2.0 có trongWin95 Service Pack 1, gói dịch vụ được phát hành vào tháng 12 năm 1995.

Trình duyệt web đầu tiên của Windows IE 1.0

Windows 98, cũng được lấy tên năm phát hành của nó (1998), là một thay đổimang tính cách mạng so với phiên bản trước đó Diện mạo bên ngoài của nó đẹp hơnWindows 95 khá nhiều, và thậm chí nó còn có nhiều cải thiện hữu dụng bên trong.Những cải thiện ở đây như sự hỗ trợ cho USB, chia sẻ kết nối mạng và hệ thống fileFAT32, tuy tất cả đều những cải thiện này rất đáng giá nhưng không làm cho cả thếgiới choáng ngợp như lần ra mắt của Windows 95

Windows 98

Qua quá trình phát triển của Windows 95 và 98, Microsoft đã vận dụng nguyên

lý vạn năng trong việc thêm vào Windows nhiều chức năng như Taskbar, Start button,

Trang 15

đáng chú ý nhất là trình duyệt IE1.0 cho phép người dùng là đầu tiên kết nối Internet.Nguyên tác vạn năng được sử dụng xuyên suốt quá trình phát triển của Windows, nóphản ánh khuynh hướng phát triển và tăng số chức năng mà hệ điều hành có thể thựchiện được

Mặt khác, Windows 95, 98 yêu cầu phải chạy được trên các thiết bị phần cứngkhác nhau của các hãng máy tính khác nhau Điều này dẫn đến sự ra đời của driver.Nhờ có driver, windows có thể kết hợp hoàn hảo với các thiết bị ngoại vi như máy in,scanner, card đồ họa… mà không có sự phụ thuộc vào môi trường nào khác Đây là ví

dụ cho việc sử dụng nguyên lý kết hợp.

Các chức năng đã có trên phiên bản Windows trước đó như giao diện cửa sổ xếpchồng, các ứng dụng như notepad, MS word, MS Excel, control panel, và phần lõiđiều hành đa nhiệm đều xuất hiện lại trong bản Windows 95, 98 Microsoft đã sử dụng

nguyên lý sao chép.

Ngoài ra nguyên lý phản hồi, nguyên lý đổi màu, nguyên lý chứa trong,

nguyên lý đồng nhất cũng được sử dụng như chúng ta đã phân tích ở trên.

5 Windows XP và các nguyên lý sáng tạo

Windows XP là một dòng hệ điều hành do Microsoft sản xuất dành cho các máytính cá nhân chạy trên các bộ xử lý x86 và IA-64 Tên "XP" là cách viết ngắn gọn của

"experience” Windows XP là hệ điều hành kế tục của cả Windows 95, 98, 2000Professional và Windows Me, và là hệ điều hành đầu tiên của Microsoft hướng đếnngười tiêu dùng được xây dựng trên nhân và kiến trúc của Windows NT bỏ qua cơ sở

mã DOS đã xuất hiện trong các phiên bản khách hàng trước của Windows XP có sựpha trộng tốt nhất giữa các phiên bản Windows 95/98/Me với thao tác 32-bit củaWindows NT/2000 và giao diện người dùng được tân trang lại Windows XP được ramắt vào ngày 25 tháng 10 năm 2001, và trên 400 triệu bản đã được dùng trong tháng 1năm 2006

Ngày đăng: 05/07/2015, 11:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh giao diện màn hình của Windows 95 - TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC HỆ ĐIỀU HÀNH CỦA MICROSOFT DỰA TRÊN CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO
nh ảnh giao diện màn hình của Windows 95 (Trang 13)
Hình   và   Windows   7   sẽ   tự - TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC HỆ ĐIỀU HÀNH CỦA MICROSOFT DỰA TRÊN CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO
nh và Windows 7 sẽ tự (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w