1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG BÀI TOÁN PHÁT MINH, SÁNG CHẾ VÀ VẬN DỤNG TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU

28 808 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 4,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Làm phần chuyển động của đối tượng hay môi trường bên ngoài thành đứng yên và ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động... Nguyên tắc linh động - Cần thay đổi các đặt trưng của đối t

Trang 1

BÀI THU HOẠCH

MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI: CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG BÀI TOÁN

PHÁT MINH, SÁNG CHẾ VÀ VẬN DỤNG TRONG

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU

Giảng viên hướng dẫn : GS TSKH Hoàng Kiếm

Học viên thực hiện : Lê Văn Kiệt

TP HCM - 2013

Trang 2

2 Nguyên lý “tách khỏi” 4

3 Nguyên lý phẩm chất cục bộ 4

4 Nguyên lý phản đối xứng 4

5 Nguyên lý kết hợp 4

6 Nguyên lý vạn năng 4

7 Nguyên lý “chứa trong” 4

8 Nguyên lý phản trọng lượng 5

9 Nguyên lý gây ứng suất sơ bộ 5

10 Nguyên lý thực hiện sơ bộ 5

11 Nguyên tắc dự phòng 5

12 Nguyên tắc đẳng thế 5

13 Nguyên tắc đảo ngược 5

14 Nguyên tắc cầu (tròn) hoá 6

15 Nguyên tắc linh động 6

16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa” 6

17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác 6

18 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học 6

19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ 7

20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích 7

21 Nguyên lý “vượt nhanh” 7

22 Nguyên lý biến hại thành lợi 7

23 Nguyên lý quan hệ phản hồi 7

24 Nguyên lý sử dụng trung gian 7

25 Nguyên lý tự phục vụ 7

26 Nguyên lý sao chép (copy) 8

27 Nguyên lý “rẻ” thay cho “đắt” 8

28 Thay thế sơ đồ cơ học 8

29 Sử dụng các kết cấu khí và lỏng 8

30 Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng 8

31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ 8

32 Nguyên lý thay đổi màu sắc 9

33 Nguyên lý đồng nhất 9

34 Nguyên lý phân hủy hoặc tái sinh các phần 9

Trang 3

35 Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng 9

Trang 4

39 Thay đổi độ trơ 10

40 Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite) 10

II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU 11

III ÁP DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU 24

1 Nguyên lý phân nhỏ 24

2 Nguyên lý chứa trong 24

3 Nguyên lý linh động 24

4 Nguyên lý thực hiện sơ bộ 25

5 Nguyên lý dự phòng 25

6 Nguyên lý đẳng thế 25

7 Nguyên lý đổi màu 26

8 Nguyên lý rẻ thay đắt 26

9 Nguyên lý tự phục vụ 26

IV Tài Liệu Tham Khảo 27

Trang 5

I 40 nguyên lý (thủ thuật) sáng tạo

1 Nguyên lý phân nhỏ

- Chia đối tượng thành các phần độc lập

- Làm đối tượng trở nên tháo lắp được

- Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng

- Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau

- Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối với công việc

7 Nguyên lý “chứa trong”

- Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối tượng thứ ba

Trang 6

- Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác.

9 Nguyên lý gây ứng suất sơ bộ

- Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc sẽ dùng ứng suất ngược lại )

10 Nguyên lý thực hiện sơ bộ

- Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng

- Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển

11 Nguyên tắc dự phòng

- Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các

phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn

12 Nguyên tắc đẳng thế

- Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng

13 Nguyên tắc đảo ngược

- Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví dụ, không làmnóng mà làm lạnh đối tượng)

- Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng yên và ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động

Trang 7

14 Nguyên tắc cầu (tròn) hoá

- Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu

- Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn

- Chuyển sang chuyển độg quay, sử dung lực ly tâm

15 Nguyên tắc linh động

- Cần thay đổi các đặt trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc

- Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau

16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”

- Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn “một chút” Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn

17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác

- Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng(hai chiều) Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hoá khi chuyển sang không gian (ba chiều)

- Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng

- Đặt đối tượng nằm nghiêng

- Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước

- Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tích cho trước

18 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học

- Làm đối tượng dao động Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động ( đến tầng

số siêu âm)

- Sử dụng tầng số cộng hưởng

- Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện

- Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ

Trang 8

19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ

- Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung)

- Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ

- Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác

20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích

- Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cần luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải)

- Khắc phục vận hành không tải và trung gian

- Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động qua

21 Nguyên lý “vượt nhanh”

- Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn

- Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết

22 Nguyên lý biến hại thành lợi

- Sử dụng những tác nhân có hại (thí dụ tác động có hại của môi trường) để thu được hiệu ứng có lợi

- Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác

- Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa

23 Nguyên lý quan hệ phản hồi

- Thiết lập quan hệ phản hồi

- Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó

24 Nguyên lý sử dụng trung gian

- Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp

25 Nguyên lý tự phục vụ

- Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa

- Sử dụng phế liệu, chát thải, năng lượng dư

Trang 9

26 Nguyên lý sao chép (copy)

- Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không tiện lợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao

- Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang học (ảnh, hình vẽ) với các tỷ lệ cần thiết

- Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biẻu kiến (vùng ánh sáng nhìn thấy được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng các bản sao hồng ngoại hoặc tử ngoại

27 Nguyên lý “rẻ” thay cho “đắt”

- Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn (thí

dụ như về tuổi thọ)

28 Thay thế sơ đồ cơ học

- Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị

- Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối tượng

- Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định

- Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ

29 Sử dụng các kết cấu khí và lỏng

- Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng: nạp khí, nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực

30 Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng

- Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối

- Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng

31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ

- Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có nhiều lỗ (miếngđệm, tấm phủ…)

Trang 10

- Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó.

32 Nguyên lý thay đổi màu sắc

- Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài

- Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài

- Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chất phụ gia màu, hùynh quang

- Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu

- Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp

33 Nguyên lý đồng nhất

- Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng mộtvật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối tượng cho trước

34 Nguyên lý phân hủy hoặc tái sinh các phần

- Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không càn thiết phải tự phân hủy (hoà tan, bay hơi ) hoặc phải biến dạng

- Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá trình làm việc

35 Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng

- Thay đổi trạng thái đối tượng

- Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc

- Thay đổi độ dẻo

- Thay đổi nhiệt độ, thể tích

36 Sử dụng chuyển pha

- Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như: thay đổi thể tích, toả hay hấp thu nhiệt lượng

Trang 11

37 Sử dụng sự nở nhiệt

- Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu

- Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau

38 Sử dụng các chất oxy hoá mạnh

- Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy

- Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy

- Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc oxy

- Thay oxy giàu ozon (hoặc oxy bị ion hoá) bằng chính ozon

39 Thay đổi độ trơ

- Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà

- Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà

- Thực hiện quá trình trong chân không

40 Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite)

- Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành

(composite) Hay nói chung sử dụng các vật liệu mới

Trang 12

II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU

Ubuntu là một hệ điều hành mã nguồn mở được phát triển bởi cộng đồngchung dựa trên nền tảng Debian GNU/Linux, được tài trợ bởi Canonical Ltd (chủ sởhữu là Mark Shuttleworth), rất phù hợp cho máy tính đểbàn, máy tính xách tay vàmáy chủ

Ubuntu hoàn toàn miễn phí Người dùng không phải trả tiền bản quyền cho bất cứ ai, có thể tải về, sử dụng và chia sẻ với bạn bè, gia đình hoặc đồng nghiệp màkhông mất một khoản phí nào Mỗi phiên bản Ubuntu đều được cập nhật 6 thángmột lần, điều đó có nghĩa là người dùng luôn được cập nhật các ứng dụng mới nhấttrong thế giới phần mềm mã nguồn mở Hệ điều hành này được sử dụng phổ biến và

ưa chuộng vì tính bảo mật cao, nhanh, nhẹ, có giao diện đẹp, thân thiện, dễ sử dụng,kho phần mềm ứng dụng rất phong phú đáp ứng được hầu hết yêu cầu của ngườidùng

Thời gian cài đặt nhanh cũng là một ưu thế của Ubuntu, với phiên bản phổthông người dùng chỉ mất khoảng 25 phút để hòan thành quá trình này Khả năng hỗtrợ ngôn ngữ đa dạng cũng là một ưu thế không thể không nói đến của Ubuntu.Tiếng Việt trên Ubuntu cũng hoạt động rất ổn định

Trong khi smartphone sử dụng nền tảng Ubuntu chưa xuất hiện thìCanonical, hãng phần mềm đứng sau hệ điều hành Ubuntu đã đưa ra phiên bảnUbuntu dành cho máy tính bảng Động thái này cho thấy tham vọng của Canonicaltrên thị trường di động Các thiết bị được hỗ trợ bao gồm Galaxy Nexus, Nexus 4,Nexus 7 và Nexus 10

Trong nỗ lực đẩy lùi nạn vi phạm bản quyền, Nhà nước ta khuyến khích, kêugọi sử dụng hệ điều hành Ubuntu nói riêng và phần mềm nguồn mở nói chung

Bản phát hành đầu tiên của Ubuntu là vào 20 tháng 10 năm 2004 với tên gọi

là Warty Warthog, bắt đầu bằng việc tạo ra một nhánh tạm thời của dự án Debian

Linux

Ubuntu 4.10 (Warty Warthog)

Warty Warthog là phiên bản đầu tiên của Ubuntu Phiên bản không được đánh

số thứ tự từ 1 mà từ 4.10: phát hành vào tháng 10 năm 2004 Đó là một trong nhữngyếu tố đặc biệt của Ubuntu: mã số phiên bản được đánh theo số của năm và thángphát hành Phiên bản này có màu nền rất đậm, màu cam và nâu lấy cảm hứng từvùng đất Nam Phi Một đặc điểm nữa của phiên bản này đó là chỉ có phiên bảnLiveCD, cho phép người dùng trải nghiệm Ubuntu mà không cần cài đặt Warty làphiên bản đầu tiên của Ubuntu, khi mới xuất hiện nó chỉ là cái tên lạ lẫm đến mứcchỉ có một số ít người biết về nó Trong phiên bản đầu tiên này chỉ có rất ít điểmnhấn kỹ thuật gây được ấn tượng sâu sắc, thậm chí nó còn không thân thiện vớingười dùng khi so sánh với các bản phân phối Linux khác ở cùng thời điểm

Trang 13

Hình 1: Ubuntu 4.10

Ubuntu 5.04 (Hoary Hedgehog)

Sáu tháng sau, phiên bản Hoary Hedgehog ra mắt Màu sắc có thay đổi đôi chút nhưng nhìn chung vẫn sậm như trước Ubuntu 5.04 thêm nhiều tính năng mới như quản lý update (update manager), thông báo nâng cấp (upgrade notifier), hỗ trợ hibernate và stand by, hỗ trợ chứng thực APT và nhiều tính năng khác Người dùng

có thể cài phiên bản này từ USB

Hình 2: Ubuntu 5.04

Trang 14

Ubuntu 5.10 (Breezy Badger)

Ubuntu 5.10 phát hành vào ngày 12 tháng 10 năm 2005, được thêm nhiều tính năng mới, bao gồm giao diện bootloader, cài đặt-gỡ bỏ ứng dụng, tùy chọn ngôn ngữ,

hỗ trợ driver đầy đủ cho hãng máy in HP

Hình 3: Ubuntu 5.10

Ubuntu 6.06 LTS (Dapper Drake)

Ubuntu 6.06 phát hành ngày 1 tháng 6 năm 2006 là phiên bản hỗ trợ dài hạn đầutiên(LTS), được ra mắt trễ hơn dự kiến khoảng 2 tháng Các phiên bản có LTS sẽđược hỗ trợ kĩ thuật lên đến 3 năm cho phiên bản máy để bàn, và 5 năm cho phiênbản dành cho máy chủ Trong bản này, đĩa cài CD và live CD được gộp chung thành

1 đĩa duy nhất, hỗ trợ cài đặt bằng giao diện, thêm chức năng quản lý mạng khôngdây, có dây Phiên bản này đem đến hàng loạt tính năng mới, như khởi động nhanhhơn, công cụ nâng cấp hệ thống, khả năng trình chiếu video tốt hơn, khả năng cài lênUSB… Cũng từ phiên bản này, những người ưa thích Ubuntu có thêm sự lựa chọnmới: Xubuntu Xubuntu sử dụng XFCE thay vì Gnome hay KDE

Trang 15

Hình 4: Ubuntu 6.06

Ubuntu 6.10 (Edgy Eft)

Ubuntu 6.10 ra mắt ngày 26 tháng 10 năm 2010, hỗ trợ các tính năng mới nhưthay đổi giao diện, tự động báo lỗi, thêm ứng dụng như Tomboy note, quản lý hìnhảnh F-Spot Easy Ubuntu, một hãng phần mềm bên thứ ba kết hợp giúp Ubuntu được

sử dụng dễ dàng hơn.Hình ảnh trong Ubuntu trở nên sáng và dễ chịu hơn Khởi động

và tắt nhanh, tích hợp Tomboy và F-Spot, phiên bản Ubuntu Eft ra mắt như là mộtbước đệm cho phiên bản sắp tới là Feisty Fawn 7.04

Hình 5: Ubuntu 6.10

Trang 16

Ubuntu 7.04 (Feisty Fawn)

Feisty Fawn phát hành ngày 19 tháng 4 năm 2007, được thêm khá nhiều tínhnăng mới, hỗ trợ máy ảo kernel-based virtual machine, hỗ trợ Adobe Flash, Java, càiđặt dễ dàng, driver đầy đủ cho Nvidia và ATI, hiệu ứng desktop đẹp mắt, thêm tínhnăng bảo vệ truy cập không dây wifi Protected Access, ứng dụng phân tích quản lý ổcứng Phiên bản này không còn hỗ trợ PowerPC nữa

Hình 6: Ubuntu 7.04

Ubuntu 7.10 (Gutsy Gibbon)

Ubuntu 7.10 phát hành ngày 18 tháng 10 năm 2007, gồm các tính năng mới nhưtìm kiếm nhanh trên desktop, quản lý plug-in trên Firefox, hỗ trợ đọc ghi ổ cứngdạng NTFS và một số tính năng khác Phiên bản Ubuntu này sẽ có thêm một số tínhnăng mới và việc hỗ trợ phần cứng đã được cải thiện Ngoài cấu hình plug-and-playtốt hơn cho các máy in còn có tính năng cài đặt firmware tự động cho các card Wi-FiBroadcom

Trang 17

Hình 7: Ubuntu 7.10

Ubuntu 8.04 LTS (Hardy Heron)

Ubuntu 8.04 phát hành ngày 24 tháng 4 năm 2008 là phiên bản LTS thứ hai, baogồm một số tính năng mới như ứng dụng ghi đĩa Brasero, truyền nhận file torrent vớiTransmission Torrent, điều khiển từ xa VNC, chứng thực Active Directory Đây làphiên bản đầu tiên sử dụng Wubi giúp người dùng dễ dàng cài đặt Ubuntu từWindows Wubi sẽ chạy như là ứng dụng Windows và cài đặt toàn bộ hệ thốngUbuntu vào thành 1 file nằm trên đĩa dữ liệu theo chuẩn Windows Người dùngkhông cần phải chia lại ổ đĩa và tất nhiên khả năng đánh mất dữ liệu từ việc này cũng

sẽ không còn Khi khởi động vào Ubuntu, hệ thống đọc và ghi file nói trên như làmột ổ đĩa độc lập Sau này, nếu bạn thấy mình không hợp với Linux, bạn có thể dễdàng gỡ bỏ Hardy Heron giống như gỡ bỏ 1 ứng dụng Windows vậy Màn hình giaodiện của bản 8.04 vẫn là màu nâu cam quen thuộc Tuy nhiên, với kernel mới vàphiên bản mới của giao diện GNOME, các cửa sổ và các lớp đồ họa hoạt động mượt

mà hơn rất nhiều, việc truy xuất ổ đĩa nhanh hơn, thời gian khởi động máy và cácchương trình ứng dụng cũng giảm đáng kể

Ngày đăng: 05/07/2015, 17:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Ubuntu 4.10 - CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG BÀI TOÁN PHÁT MINH, SÁNG CHẾ VÀ VẬN DỤNG TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU
Hình 1 Ubuntu 4.10 (Trang 13)
Hình 2: Ubuntu 5.04 - CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG BÀI TOÁN PHÁT MINH, SÁNG CHẾ VÀ VẬN DỤNG TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU
Hình 2 Ubuntu 5.04 (Trang 13)
Hình 3: Ubuntu 5.10 - CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG BÀI TOÁN PHÁT MINH, SÁNG CHẾ VÀ VẬN DỤNG TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU
Hình 3 Ubuntu 5.10 (Trang 14)
Hình 5: Ubuntu 6.10 - CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG BÀI TOÁN PHÁT MINH, SÁNG CHẾ VÀ VẬN DỤNG TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU
Hình 5 Ubuntu 6.10 (Trang 15)
Hình 4: Ubuntu 6.06 - CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG BÀI TOÁN PHÁT MINH, SÁNG CHẾ VÀ VẬN DỤNG TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU
Hình 4 Ubuntu 6.06 (Trang 15)
Hình 6: Ubuntu 7.04 - CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG BÀI TOÁN PHÁT MINH, SÁNG CHẾ VÀ VẬN DỤNG TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU
Hình 6 Ubuntu 7.04 (Trang 16)
Hình 7: Ubuntu 7.10 - CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG BÀI TOÁN PHÁT MINH, SÁNG CHẾ VÀ VẬN DỤNG TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU
Hình 7 Ubuntu 7.10 (Trang 17)
Hình 8: Ubuntu 8.04 - CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG BÀI TOÁN PHÁT MINH, SÁNG CHẾ VÀ VẬN DỤNG TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU
Hình 8 Ubuntu 8.04 (Trang 18)
Hình 9: Ubuntu 8.10 - CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG BÀI TOÁN PHÁT MINH, SÁNG CHẾ VÀ VẬN DỤNG TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU
Hình 9 Ubuntu 8.10 (Trang 18)
Hình 10: Ubuntu 9.04 - CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG BÀI TOÁN PHÁT MINH, SÁNG CHẾ VÀ VẬN DỤNG TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU
Hình 10 Ubuntu 9.04 (Trang 19)
Hình 11: Ubuntu 9.10 - CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG BÀI TOÁN PHÁT MINH, SÁNG CHẾ VÀ VẬN DỤNG TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU
Hình 11 Ubuntu 9.10 (Trang 19)
Hình 13: Ubuntu 10.10 - CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG BÀI TOÁN PHÁT MINH, SÁNG CHẾ VÀ VẬN DỤNG TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU
Hình 13 Ubuntu 10.10 (Trang 20)
Hình 14: Ubuntu 11.04 - CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG BÀI TOÁN PHÁT MINH, SÁNG CHẾ VÀ VẬN DỤNG TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU
Hình 14 Ubuntu 11.04 (Trang 21)
Hình 15: Ubuntu 11.10 - CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG BÀI TOÁN PHÁT MINH, SÁNG CHẾ VÀ VẬN DỤNG TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU
Hình 15 Ubuntu 11.10 (Trang 22)
Hình 18: Workspce - CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG BÀI TOÁN PHÁT MINH, SÁNG CHẾ VÀ VẬN DỤNG TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU
Hình 18 Workspce (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w