1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học TÌM HIỂU SỰ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM AUTOCAD BẰNG PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO SCAMPER

29 564 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tp.HCM, Tháng 05/2014LỜI NÓI ĐẦU Phương pháp luận sáng tạo trong khoa học là kết quả của quá trình khái quát lýthuyết và thực tiễn nghiên cứu khoa học và trở thành công cụ sắc bén để chỉ

Trang 1

I H C QU C GIA THÀNH PH H CHÍ MINH ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ồ CHÍ MINH

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NG ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH I H C CÔNG NGH THÔNG TIN ỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ệ THÔNG TIN

BÀI TI U LU N MÔN: PH ỂU LUẬN MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG ẬN MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG NG PHÁP NGHIÊN C U KHOA H C TRONG ỨU KHOA HỌC TRONG ỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TIN H C ỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TÌM HI U S PHÁT TRI N PH N M M AUTOCAD ỂU LUẬN MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG Ự PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM AUTOCAD ỂU LUẬN MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG ẦN MỀM AUTOCAD ỀM AUTOCAD

B NG PH ẰNG PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO SCAMPER ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG NG PHÁP SÁNG T O SCAMPER ẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

GVHD : GS.TSKH Hoàng V n Ki m ăn Kiếm ếm HVTH : Nguy n Ng c V ng ễn Ngọc Vọng ọc Vọng ọc Vọng

Mã s HV ố HV : CH1301118

1.1.1.1.1.1.1.1

MSSV: CH1201051 MSSV: CH1201051

AUTOCAD SCAMPER

Trang 2

Tp.HCM, Tháng 05/2014

LỜI NÓI ĐẦU

Phương pháp luận sáng tạo trong khoa học là kết quả của quá trình khái quát lýthuyết và thực tiễn nghiên cứu khoa học và trở thành công cụ sắc bén để chỉ dẫn các nhàkhoa học, các nhà quản lý trong công tác tổ chức, quản lý và thực hành nghiên cứu khoahọc một cách sáng tạo

Ngày nay, việc ứng dụng phương pháp sáng tạo để phát triển trong lĩnh vực tin họccũng như sự ra đời của nhiều sảng phẩm ứng dụng đã đưa ngành công nghệ thông tin trởnên quen thuộc và gần gũi hơn bao giờ hết Nhiều ngành nghề đã ứng dụng công nghệthông tin để phát triển một cách hiệu quả, có thể thấy ngành xây dựng với autocad đã trởthành một công cụ đắt lực cho việc thiết kế các bản vẻ, từ đó dễ dàng đưa vào sử dụng Trong bài tiểu luận này sẽ trình bày 7 nguyên tắc sáng tạo SCAMPER và ứng dụngvào sự phát triển của phần mềm AUTOCAD

Người viết xin gửi lời cảm ơn chân thành đến GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm trường

Đại học Công Nghệ Thông Tin người đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức vôcùng quý giá về nguyên lý sáng tạo cũng như những phương pháp nghiên cứu khoa học,giúp đỡ để người viết hiểu thêm và hoàn thành tiểu luận này

Mặc dù đã rất nỗ lực, cố gắng nhưng kiến thức còn hạn chế nên bài viết không thểbao quát hết những kiến thức đã học, mục đích chủ yếu tiểu luận này là giới thiệu sự pháttriển của phần mềm Autocad bằng phương pháp sáng tạo SCAMPER

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 2

MỤC LỤC 3

Phần 1 NGUYÊN LÝ SÁNG SẠO SCAMPER 4

1.1 Giới thiệu về SCAMPER 4

1.2 Nguyên lý sáng tạo SCAMPER 5

1.2.1 Biểu đồ tư duy của phương pháp SCAMPER 5

1.2.2 Phân tích các phương pháp sáng tạo 6

1.2.2.1 Phép thay thế - SUBSTITUTE 6

1.2.2.2 Phép kết hợp - COMBINE 6

1.2.2.3 Phép thích ứng - ADAPT 7

1.2.2.4 Phép điều chỉnh - MODIFY 7

1.2.2.5 Phép thêm vào - PUT 8

1.2.2.6 Phép hạn chế/loại bỏ - ELIMINATE 9

1.2.2.7 Phép tái cấu trúc/đảo ngược – REARRANGE/REVERSE 9

Phần 2 SỰ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM AUTOCAD BẰNG PHƯƠNG PHÁP SCAMPER 11

2.1 Giới thiệu phần mềm autocad 11

2.2 Sơ lược quá trình phát triển 12

2.3 Phát triển phần mềm Autocad bằng phương pháp SCAMPER 14

2.3.1 Cad 14

2.3.2 Autocad version 1.0 15

2.3.3 Autocad version 1.2 - 1.4 15

2.3.4 Autocad version 2.x 16

2.3.5 Autocad Release 9, 10, 11 16

2.3.6 Autocad Release 12, 13, 14 17

2.3.7 Autocad 2000, 2000i 19

2.3.8 Autocad 2002, 2004 21

2.3.9 Autocad 2005, 2006, 2007, 2008 22

2.3.10 Autocad 2009, 2010 23

2.3.11 Autocad 2011, 2012, 2013 23

2.3.12 Autocad 2014, 2015 25

KẾT LUẬN 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 5

Phần 1 NGUYÊN LÝ SÁNG SẠO SCAMPER

1.1 Giới thiệu về SCAMPER

Phương pháp sáng tạo SCAMPER được giáo sư Michael Mikalko phát triển, SCAMPER

là ghép các chữ cái đầu của nhóm từ sau: Substitute ( thay thế), Combine (kết hợp), Adapt(thích nghi), Modify (hiệu chỉnh), Put (thêm vào), Eliminate (loại bỏ) và Reverse (đảongược) Phương pháp sáng tạo SCAMPER dễ lĩnh hội, dễ vận dụng nhưng khá hữu hiệunên ngày càng được sử dụng phổ biến rộng rãi Đây là một công cụ tư duy khá hiệu quả,trợ giúp đắc lực trong quá trình tìm ra các phát kiến nhằm thay đổi

sản phẩm hoặc tiến trình công việc Kết quả mà phương pháp này

mang lại có thể áp dụng trực tiếp hoặc như điểm khởi đầu theo

cách tư duy bên lề vấn đề Ông là tác giả cuốn sách Cracking

Creativity, được công ty sách AnphaBook hợp tác nhà xuất bản

Tri Thức chuyển ngữ sang tiếng Việt và phát hành vào tháng

1/2009 với tựa là “Đột phá sức sáng tạo - Bí mật của những thiên

Trang 6

1.2 Nguyên lý sáng tạo SCAMPER

1.2.1 Biểu đồ tư duy của phương pháp SCAMPER

Trang 7

1.2.2 Phân tích các phương pháp sáng tạo

1.2.2.1 Phép thay thế - SUBSTITUTE

Một số câu hỏi gợi mở phép thay thế:

(Can I replace or change any parts?)

(Can I repalce someone involved?)

(Can the rule be changed?)

(Can I use other ingredients or materials?)

(Can I use other processes or procedures?)

(What if I change its name?)

(Can I use this idea in a different place?)

1.2.2.2 Phép kết hợp - COMBINE

Trang 8

Một số câu hỏi gợi mở phép kết hợp:

được?

(What ideas or parts can be combined?)

đích của các đối tượng?

(Can I combine or recombine its parts’

purposes?)

này với các yếu tố khác?

(Can I combine or merge it with other

objects?)

(What can be combined to maximize the number of uses?)

(What materials could be combined?)

(Can I combine diffirent talents to improve it?)

1.2.2.3 Phép thích ứng - ADAPT

Một số câu hỏi gợi mở phép thích ứng:

(What else is like it?)

xét nhưng trong một tình huống khác?

(Is there something similar to it, but in a

different context?)

(What other ideas does it suggest?)

(What could I copy, borrow or steal?)

(Whom could I emulate?)

Trang 9

 Ý tưởng nào tôi có thể hợp nhất?

(What ideas could I incorporate?)

(What processes can be adapted?)

(What ideas outside my field can I incorporate?)

1.2.2.4 Phép điều chỉnh - MODIFY

Một số câu hỏi gợi mở phép điều chỉnh:

(What can be magnified or made large?)

(What can be exaggerated or overstated?)

hơn?

(What can be made higher, bigger or stronger?)

(Can I increase its frequency?)

nhiều bản sao?

(What can be duplicated? Can I make multiple

copies?)

hoặc giá trị mới?

(Can I add extra features or somehow add extra

value?)

1.2.2.5 Phép thêm vào - PUT

Một số câu hỏi gợi mở phép dùng vào việc khác:

(What else can it be used for?)

(Can it be used by people other than those it was originally intended for?)

Trang 10

 Trẻ em hay người già sử dụng đối tượng đang xem

xét như thế nào?

(How would a child use it? An older person?)

Một số câu hỏi gợi mở phép hạn chế / loại bỏ:

(How can I simplify it?)

thay đổi tính năng hệ thống?

(What parts can be removed without

altering its function?)

không cần thiết?

(What is non-essential or unnecessary?)

(Can the rules be eliminated?)

(What if I made it smaller?)

thiểu hoặc loại bỏ?

(What feature can I understate or omit?)

(Should I split it into different parts?)

(Can I compact or make it smaller?)

Trang 11

1.2.2.7 Phép tái cấu trúc/đảo ngược – REARRANGE/REVERSE

Một số câu hỏi gợi mở phép tái cấu trúc / đảo ngược:

(What other arrangement might be better?)

khác trong hệ thống?

(Can I interchange components?)

(Are there other patterns, layouts or

sequences I can use?)

(Can I transpose cause and effect?)

(Can I transpose positives and negatives?)

Tác động bên dưới thay vì bên trên?

(Should I turn it around? Up instead of down? Down instead of up?)

(What if I consider it backward?)

(What if I try doing the exact opposite of what I originally intended?)

Trang 12

Phần 2 SỰ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM AUTOCAD BẰNG

PHƯƠNG PHÁP SCAMPER

2.1 Giới thiệu phần mềm autocad

sư, kiến trúc sư và các chuyên viên thiết kế khác Các sản phẩm từ hệ thống nền

AutoCAD là một phần mềm CAD ứng dụng cho thiết kế 2D và 3D Được phát triển vàphát hành bởi Autodesk, Inc Vào tháng 12 năm 1982, phiên bản đầu tiên AutoCad versionRelease 1.0 và AutoCAD trở thành một trong các chương trình CAD đầu tiên chạy trên cácmáy tính cá nhân, đặc biệt là máy tính IBM

Trang 13

2.2 Sơ lược quá trình phát triển

Phiên bản AutoCAD Version 1.0 sử dụng các đối tượng nguyên thủy là line , polylines,Circle , Arc, và Text để xây dựng các đối tượng từ đơn giản đến phức tạp Kể từ giữanhững năm 1990, AutoCAD đã hỗ trợ các công cụ có khả năng tùy biến cao thông qua ứngdụng lập trình ngôn ngữ C++

Các phiên bản AutoCad đã được phát hành của Autodesk, Inc:

Official Name Version Release Date of release

Trang 14

Số lượng câu lệnh qua các phiên bản

Trang 15

Đối với những người sử dụng thành thạo AutoCAD thì việc sử dụng Command là cách đểtăng tốc độ công việc, số câu lện tiện dụng cũng là yếu tố quyết định để người dùng lựachọn phiên bản phù hợp với mình.

2.3 Phát triển phần mềm Autocad bằng phương pháp SCAMPER

2.3.1 Cad

Các nhà thiết kế từ lâu sử dụng máy tính cho việc tính toán Các bước phát triển đầu tiênbắt đầu vào năm 1960 trong ngành công nghiệp máy bay và ôtô, trong lĩnh vực thiết kế cấutrúc bề mặt 3D và chương trình NC, các chương trình này độc lập với nhau và không đượcphổ biến ra cộng đồng mãi đến sau này Một số thành quả về các đường cong được pháttriển vào thập niên 1940 bởi Isaac Jacob Schoenberg, Apalatequui (hãng máy bayDouglas) và Roy Liming (hãng máy bay North American), tuy nhiên có lẽ thành quả quantrọng nhất trên các đường cong và tạo hình bề mặt được tạo ra bởi Pierre Bézier

Năm 1963, Ivan Sutherland (sau này thành lập công ty công nghệ họa hình với Dr DavisEvans) phát minh ra CAD tại viện công nghệ MIT với tên SKETCHPAD, cho phép người

Trang 16

trên màn hình CRT với một bút ánh sáng (light pen) Tạo ra mô hình của các sản phẩm và

là tính năng cho các chương trình CAD hiện đại

2.3.2 Autocad version 1.0

Đây là phiên bản đầu tiên vào tháng 12

năm 1982 Phiên bản AutoCAD Version

1.0 sử dụng các đối tượng nguyên thủy là

lines, polylines, circles, arcs, và text để

xây dựng các đối tượng từ đơn giản đến

phức tạp Với định dạng dwg, được chạy

trên MS-DOS, đa số được thực thi dưới

trung vào các tác vụ tự động và thêm

vào 1 số lệnh mới đáp ứng nhu cầu

thiết kế:

Tăng thêm cách vẽ đường (LINE

commang enhancements) có khả năng

tự kế thúc đường vẽ, cung cấp nhiều

font mới cho việc thiết kế, thêm một số

lệnh như: UNITS, BREAK, FILLET,

thêm tính năng rất quan trọng là HELP COMMAND Với các tính năng này, Autodesk đã

áp dụng rất tốt phép thêm vào, kết hợp và thích ứng.

Trang 17

2.3.4 Autocad version 2.x

Dựa trên phiên bản 1.4, Autodesk đưa ra các phiên bản gồm Autocad 2.0, 2.1, 2.5, 2.6,thêm các tính năng: có thêm kiểu nét, độ dày của nét khi vẽ, giao diện được thay đổi khimột số thanh menu có thể được ẩn đi hay hiện lại tạo không gian làm việc rộng rãi chomàn hình, thêm một số lệnh: MIRROR, SAVE, QSNAP,…, trong đó tại phiên bản 2.1 mộtđặc tính được thêm vào là có thể mở các đối tượng objects với nhiều cửa sổ (multiple

windows), đây là việc áp dụng (phép thêm vào, kết hợp và điều chỉnh).

Ngoài ra việc bổ dung thêm tính năng UNDO/REDO, thêm các lệnh về TIME, ELLIPSE,

3DLINE, 3DPOLY, 3DMESS,…(phép thêm vào,điều chỉnh và thích ứng).

Trang 18

2.3.6 Autocad Release 12, 13, 14

Tại phiên bản release 12, Autodesk công bố đây là phiên bản cuối cùng chạy trên AppleMacintosh, trong khi đó phiên bản release 13 cũng là phiên bản cuối cùng dành cho Unix,MS-DOS và windows 3.11

Dựa vào Autocad R11 để phát triển thêm các tính năng, Autocad R12 cho phép ngườidùng thiết lập các trạng thái khởi đầu (initial configuration) trước khi vào màn hình thiết

kế, trong đó có thể sử dụng lệnh CONFIG cho việc cấu hình, người dùng còn được lợi hơnkhi sử dụng hộp dialog để thiết kế, thêm một số lệnh mới: CONFIG, NEW, OPEN,…

trong đó bỏ bớt lệnh AXIS, PRPLOT (phép thêm vào, điều chỉnh, kết hợp và thích ứng)

Phiên bản Autocad R14 bắt đầu phổ biến với hệ điều hành Windows 95, không còn chạy

trên Apple Macintosh, không còn sử dụng trên MS-DOS (phép loại bỏ), tiếp tục phát triển

mạnh tính năng 3D, tại phiên bản này, người dùng có thể copy nhanh các đối tượng ngườidùng còn có khả năng bỏ đi một thanh công cụ nào đó, có thể thêm các đối tượng vào hoặc

có thể tạo ra một toolbar mới (phép thêm vào, kết hợp và thích ứng)

Trang 19

Phiên bản R14 còn cho phép các chuyên gia lập trình mở các đối tượng Autocad bằng

Visual Basic để lập trình, tạo, thay đổi các thuộc tính của đối tượng (phép kết hợp).

Trang 20

2.3.7 Autocad 2000, 2000i

Phiên bản Autocad 2000 so với Autocad 14 đã có sự thay đổi lớn về giao diện Từ chế độchỉ có thể mở từng tài liệu (Single Document) chuyển sang chế độ cho phép mở nhiều tàiliệu cùng lúc (Multiple Document), chế độ thu phóng hình linh hoạt thay thế cho chế độthu phòng thông qua hộp công cụ (hoặc dòng lệnh),…, có tính năng liên kết một đối tượng

sử dụng như hyperlink trên web, xử lý đồ họa với 24bit màu, tính năng ActiveX được bổ

sung thêm MenuBar, Popup Menu, Toolbars,…(phép thêm vào, thay thế, kết hợp và thích ứng)

Theo thống kê khoảng gần 400 đặc điểm mới so với R14, trong đó 2 đặc điểm nổi bậc là:giao diện nhiều file bản vẽ cùng 1 lúc:

+ Cho phép mở nhiều bản vẽ cùng một lúc trong 1 chương trình Autocad (phép thay thế, kết hợp và thích ứng)

Trang 21

+ Chế độ Auto Track: phương pháp nhập điểm theo gốc định sẵn (Polar Tracking) và

Object Snap Tracking giúp vẽ nhanh và chính xác (phép kết hợp và điều chỉnh)

+ Tự động sao lưu (Autosave) : Với những phiên bản trước, khi làm việc với những file cókích thước lớn, việc sao lưu rất mất thời gian, nhất là trong trường hợp cấu hình máy củangười dùng yếu Autocad 2000 đã thay đổi cơ chế tự động sao lưu với tính năng "AutoSave" Chương trình sẽ tự động lưu file trong khi người dùng vẫn thao tác bình thường,

tránh trường hợp “máy treo" như trước đây (phép thêm vào, thích ứng).

Trang 23

Với màn hình giao diện đẹp mắt, tiện dụng, sử dụng cực tốt với Windows XP và Windows

7, Autocad 2004 trở thành phiên bản sử dụng nhiều nhất của Autodesk (phép thích ứng).

Với Autocad 2008, quá trình của việc tỷ lệ (scaling) những đối tượng ghi chú khác nhau

trong trình bày viewports và model bây giờ được tự động hóa Những đối tượng màthường sử dụng để chú thích những bản vẽ có một thuộc tính gọi là Annotative Với thuộctính này, bạn có thể tự động hóa quá trình của việc tỷ lệ (scaling) những ghi chú để xuấtbản vẽ với kích thước đúng trên giấy Nhìn chung chú giải mà bạn đặt cho cách trình bày

viewports và model xác định kích thước của đối tượng annotative trong những không

gian đó (phép thêm vào, điều chỉnh, kết hợp và thích ứng)

Trang 24

2.3.10 Autocad 2009, 2010

Từ tiện ích thể hiện rõ trên bộ Office 2007, thanh công cụ dạng Ribbons (Ribbons toolbar)được phát triển trên Autocad 2009, thanh menu cũng được thiết kế mới tương tự như Start

của Windows 7 (phép thay thế, đảo ngược và thích ứng)

Từ bảng autocad 2008, Autodesk phát triển cho các hệ điều hành cả 32 bit và 64 bit (phép điều chỉnh và thích ứng)

2.3.11 Autocad 2011, 2012, 2013

Từ bảng autocad 2011, Autodesk phát triển trở lại cho hệ điều hành MAC trước đó bị bỏ

từ năm 1992.(phép thêm vào, thích ứng)

Ngày đăng: 22/05/2015, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w