KẾ HOẠCH GIẢNG DẠYTuần 5 Cách ngôn: Ngày nay học tập,ngày mai giúp đời Thứ 2 13/9/2010 SHĐTĐạo đứcToánTập đọcChính tả Kể chuyệnLịch sử MRVT: Hoà bìnhĐội hình đội ngũ – TC “ Nhảy ô tiếp s
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Tuần 5
Cách ngôn: Ngày nay học tập,ngày mai giúp đời
Thứ 2
13/9/2010
SHĐTĐạo đứcToánTập đọcChính tả
Kể chuyệnLịch sử
MRVT: Hoà bìnhĐội hình đội ngũ – TC “ Nhảy ô tiếp sức”
Ôn tập: Bảng đơn vị do khối lượng
Kể chuyện đã nghe, đã đọcPhan Bội Châu và phong trào Đông Du
Thứ 4
15/9/2010
ToánĐịa lý Tích hợp Khoa học
Kĩ thuật
Mĩ thuật
Luyện tập Vùng biển nước ta SDTKNL và HQThực hành: Nói không với các chất gây nghiệnMột số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đìnhTập nặn tạo dáng: Nặn con vật quen thuộc
Thứ 5
16/9/2010
Tập đọc TDToánTLVKhoa học
Ê – mi – li, con
ĐHĐN: TC: Nhảy đúng – nhảy nhanh
Đề ca mét vuông Héc tô mét vuôngLuyện tập làm báo cáo thống kêThực hành: Nói không với các chất gây nghiện (TT)
Thứ 6
17/9/2010
LT & C
Âm NhạcToánTLVHĐTTATGT
Từ đồng âm
Ôn bài hát” Hãy giữ cho em bầu trời xanhMi-li-mét vuông Bảng đơn vị đo diện tíchTrả bài văn Tả cảnh
Tìm hiểu thầy hiệu trưởng, hiệu phóThực hành nhận biết biển báo hiệu giao thông đường bộ (tt)
Trang 2Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2010
HĐTT: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-** -–-ĐẠO ĐỨC
CÓ CHÍ THÌ NÊN ( tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Biết được một số biểu hiện cơ của người sống có ý chí
- Biết được: người có ý chí có thể vượt qua khó khăn trong cuộc sống
II CHUẨN BỊ :
- Một số mẫu chuyện về tấm gương vượt khĩ
- Thẻ màu để thực hiện hoạt động 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Em hãy nêu những việc làm thể hiện là người cĩ trách
nhiệm
+ Những người cĩ trách nhiệm là những người như thế
nào ?
3 Bài mới :
a/Giới thiệu bài: Trong cuộc sống chúng ta cĩ nhiều lúc
gặp phải khĩ khăn Vậy vượt qua mọi khĩ khăn trong
cuộc sống để vươn lên là điều chúng ta ai cũng phải cĩ
Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài : Cĩ chí thì nên
chúng ta sẽ hiểu được điều đĩ
Hoạt động 1: HS tìm hiểu thông tin về tấm gương vượt
khó Trần Bảo Đồng:
- Học sinh đọc thơng tin sách giáo khoa về Trần Bảo
Đồng
- Lần lượt gv nêu câu hỏi gọi học sinh trả lời
+ Trần Bảo Đồng đã gặp những khĩ khăn gì trong cuộc
sống và học tập ?
+ Trần Bảo Đồng đã vượt qua khĩ khăn để vươn lên như
thế nào ?
Gv kết luận: Dù gặp khĩ khăn trong cuộc sống nhưng
Đồng đã biết cách sẵp xếp thời gian hợp lí và cĩ phương
pháp học tốt nên Đồng vừa học giỏi lại vừa giúp đỡ được
Tình huống 1 : Đang học lớp 5 một tai nạn bất ngờ đã
cướp đi của Khơi đơi chân khiến em khơng thể đi lại
được Theo em trong hồn cảnh đĩ khiến Khơi sẽ như thế
- 2 HS trình bày
- HS lằng nghe
- HS đọc thơng tin và trả lời
+ Cuộc sống gia đình của Trần BảoĐồng rất khĩ khăn, anh em đơng, nhànghèo, mẹ lại hay đau ốm vì vậy Đồngphải giúp mẹ bán bánh mì
+ Trần Bảo Đồng biết sử dụng thờigian hợp lí, cĩ phương pháp học tập tốt
vì thế suốt 12 năm Đồng luơn đạt họcsinh giỏi Năm 2005 Đồng thi vàotrường Đại học Khoa học Tự nhiên TP
Trang 3nào? Bạn nên làm gì mới đúng ?
Nhĩm 3, 4
Tình huống 2 : Nhà Thiên rất nghèo, vừa qua lại bị lũ lụt
cuốn trơi hét nhà cửa đồ đạc Theo trong hồn cảnh đĩ
Thiên phải làm gì để tiếp tục đi học ?
Gv kết luận : Trong những tình huống trên người ta cĩ hể
tuyệt vọng và chán nản, bỏ học nhưng chúng ta biết vượt
qua mọi khĩ khăn để sống và tiếp tục học tập mới là
người cĩ chí
Hoạt động 3 : Làm bài tập 1, 2 sách giáo khoa
Bài 1 : Học sinh trao đổi theo cặp sau đĩ gv lần lượt nêu
từng trường hợp và học sinh giơ thẻ màu thể hiện sự đánh
giá của mình
Bài 2 : - Gv nêu từng trường hợp sau đĩ học sinh giơ thẻ
màu
Gv kết luận : Các em đã phân biệt được người như thé
nào là cĩ ý chí Những biểu hiện đĩ được thể hiện trong
cả việc nhỏ và việ lớn trong cuộc sống
Hoạt động 4 : Ghi nhớ
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa
Hoạt động tiếp nối :
- Dặn học sinh sưu tầm những mẫu chuyện về gương học
sinh cĩ chí thì nên để tiết sau học
- Giáo viên nhận xét tiết học
Khơi sẽ vượt qua khĩ khăn của mình
để học tiếp
+ Thiên đừng nên bi quan chán nản màbạn nên cĩ nghị lực để vượt qua, mọingười sẽ giúp đỡ bạn, bạn vẫn tiếp tụcđến trường Mọi tấm lịng hảo tâmcùng với sự vượt khĩ của bạn thì hồntồn sẽ vượt qua
- Học sinh trao đổi và giơ thẻ màunhững trường hợp biểu hiện người cĩ ýchí:
+ Câu a, b, d là trường hợp biểu hiệncủa người cĩ ý chí
+ Trường hợp người cĩ biểu hiện ý chí
là câu b và d
- Học sinh nêu ghi nhớ : Trong cuộcsống ai cũng cĩ thể gặp khĩ khănnhưng nếu cĩ niềm tin và cố gắng vượtqua thì cĩ thể thành cơng
- Học sinh về nhà sưu tầm những mẫuchuyện như gv đã dặn
TOÁN
ƠN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I MỤC TIÊU:
-Biết gọi tên, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài
II CHUẨN BỊ:
Bảng phụ, bảng nhĩm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 1-2 HS phần BT luyện tập chung
2 Dạy bài mới:
a/Giới thiệu bài: Các em đã học các đơn vị đo độ dài, bài học
hơm nay chúng ta ơn tập về bảng đơn vị đo độ dài
b/ Ơn tập :
Bài 1 : - Gv kẻ sẵn bảng như trong sách giáo khoa , cho học sinh
điền đơn vị đo độ dài vào bảng
- Yêu cầu học sinh nhân xét về mối quan hệ giữa các đơn vị đo
liền nhau và cho ví dụ
- Học sinh nêu và gv ghi vào bảng.
- 1-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS quan sát bảng và đọc bảng đơn vị
đo độ dài
Trang 4- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Gv cho học sinh làm bảng con và gọi học sinh lên bảng làm
- Gv nhận xét chốt lại kết quả đúng
Câu a : Chuyển từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ liền kề.
Câu b và c :Chuyển từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ hơn
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề:
+ Chuyển đổi các số đo cĩ hai tên đơn vị sang số đo cĩ một tên
đơn vị và ngược lại
- Gv cho học sinh làm việc cá nhân vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Gv nhận xét sửa sai
*Bài 4:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài tốn
+ Bài tốn hỏi gì ?
+ Bài tốn yêu cầu ta tính gì ?
- Học sinh phân tích đề và tự giải bài tốn theo nhĩm đơi
- Gọi học sinh lên bảng trình bày cách làm
- Gv nhận xét sửa sai
3 Nhận xét, dặn dò.
- Gọi học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài
- Dặn học sinh về nhà làm bài vở bài tập tốn và học thuộc bảng
đơn vị đo độ dài
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh lên bảng làm
a.135 m =1350 dm 342 dm = 3420 cm
15 cm = 150 mmb.8300 m = 830 dam 4000 m=40 hm
25000 m = 25 kmc.1mm = 1
- 1-2 học sinh đọc yêu cầu của đề
- Học sinh lên bảng làm và trình bày cáchlàm
791 + 144 = 935 ( km )b.Đường sắt từ Hà Nội đến thành phố HồChí Minh là:
791 + 935 = 1726 ( km )
Đáp số : a 935 km
b 1726 km1-2 học sinh nhắc lại các đơn vị đo độ dài
- Về nhà làm bài và chuẩn bị baì sau :
- Ơn bảng đơn vị đo khối lượng
TẬP ĐỌC
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Đọc rành mạch, trôi chảy
- Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kểchuyện với chuyên gia nước ngoài
- Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh vể các công trình do chuyên gia nước ngoài hỗ trợ xây dựng
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
Trang 5III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS: đọc thuộc lòng + trả lời câu hỏi
H: Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
H: Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?
2 Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
- Khi chiến tranh kết thúc, chúng ta bắt tay vào xây
dựng đất nước, ta lại nhận được sự giúp đỡ tận tình
của bè bạn năm châu Các em sẽ biết được một phần
tương thân, tương ái đó qua bài tập đọc Một chuyên
gia máy xúc
b/ Luyện đọc:
- GV đọc bài 1 lượt (hoặc cho một HS đọc)
- Cần đọc với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi, giàu cảm
xúc Cần chú ý khi đọc tên nước ngoài
- HS đọc đoạn nối tiếp:
- GV chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giản dị, thân mật
+ Đoạn 2: Còn lại
- Chọ HS đọc
- Luyện đọc từ ngữ khó: loãng rải, sừng sững,
A-lếch-xây,
- Cho HS đọc cả bài
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
c/ Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1:
- Cho HS đọc đoạn 1
H: Anh Thuỷ gặp A-lếch-xây ở đâu?
GV: A-lếch-xây là một người Nga (Liên Xô trước
đây) Nhân dân Liên Xô luôn kề vai sát cánh với
nhân dân Việt Nam, giúp đỡ Việt Nam rất nhiều
H: Vì sao A-lếch-xây khiến anh Thuỷ đặc biệt chú ý.
* Đoạn 2:
- Cho HS đọc đoạn 2
H: Tìm những chi tiết miêu tả cuộc gặp gỡ giữa anh
- 2 HS lần lượt lên kiểm tra
+ HS1: Đọc thuộc lòng bài thơ
- Trái đất giống như quả bóng xanhbay giữa trời xanh, có tiếng chim bồcâu và những cánh hải âu vờn sóngbiển
+ HS2: Đọc thuộc lòng1khổ thơ và trảlời câu hỏi
- Phài chống chiến tranh, chống bomnguyên tử, bom hạt nhân vì chỉ có hoàbình, tiếng hát tiếng cười mới mang lạisự bình yên, sự trẻ mãi cho trái đất
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp dò theo
- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn
- HS đọc nối tiếp nhau đọc đoạn
- HS đọc từ ngữ theo hướng dẫn củaGV
- 2 HS đọc cả bài một lượt
- 1 HS đọc chú giải
- 3 HS giải nghĩa những từ trong SGK.Cả lớp lắng nghe
- Một HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo
- Anh Thuỷ gặp A-lếch-xây tại mộtcông trường xây dựng trên đất nướcViệt Nam
- HS có thể trả lời:
+ Người ngoại quốc này có vóc dáng
Trang 6Thuỷ với A-lếch-xây
GV: Qua lời chào hỏi, qua cái bắt tay ta thấy cuộc gặp
gỡ giữa 2 người diễn ra rất thân mật
d/ Đọc diễn cảm:
GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV đưa bảng phụ đã chép trước đoạn văn cần luyện
đọc lên bảng (dùng phấn màu đánh dấu ngắt giọng,
gạch dưới những từ cần nhấn giọng)
- GV đọc đoạn cần luyện 1 lượt
- Cho HS đọc
3/ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài vừa học
- Chuẩn bị bài Ê-mi-li,con
to lớn đặc biệt
+ Người này có vẻ mặt chất phác.+ Người này có dáng dấp của ngườilao động
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- “A-lếch-xây nhìn tôi bằng đôi mắtmàu xanh”
- A-lếch-xây đưa bàn tay vừa to vừachắc ra nắm lấy bàn tay đầy dầu mỡcủa anh Thuỷ
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc đoạn
- HS lắng nghe
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn
- Tìm được các tiếng chứa uô, ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh:trong các tiếng có uô, ua ( BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2trong số 4 câu thành ngữ ở BT3
II CHUẨN BỊ
- Phiếu viết mơ hình cấu tạo vần
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2 và bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
HS chép các tiếng tiến, biển, bìa, ,ía vào mô
hình vần, sau đó, nêu quy tắc đánh dấu thanh
trong từng tiếng
2 Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
Tiết chính tả hơm nay các em sẽ nghe viết
chính tả bài: Một chuyên gia máy xúc và làm bài
tập thực hành về cách đánh dấu thanh vào các
tiếng cĩ chứa nguyên âm đơi
b/ Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả:
- Gv đọc bài chính tả một lượt
- Gv cho học sinh nêu nội dung đoạn viết chính
tả
- Gv cho học sinh luyện viết những từ khĩ :
buồng máy, ngoại quốc, khuơn mặt, khách tham
quan
- Gv đọc từng câu cho học sinh viết
HS viết và nêu quy tắc
Trang 7- Gv đọc lại bài cho học sinh sốt lại bài.
- Gv chấm một số bài và nhận xét bài viết của
học sinh
c/ Hướng dẫn HS làm BTCT:
Bài 2 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gv gọi học sinh đọc bài : Anh hùng Núp tại
Cu-ba
- Học sinh tìm những tiếng cĩ chứa ua, uơ và
nhận xét cách đánh dấu thanh ở các tiếng đĩ
- Học sinh làm bài theo nhĩm đơi sau đĩ học
sinh lần lượt trình bày kết quả
- Gv nhận xét chốt lại ý đúng
- Gọi học sinh nhắc lại cách đánh dấu thanh của
các tiếng vừa nêu
Bài 3 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh làm bài cá nhân vào vở bài tập
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại quy tắc ghi dấu thanh
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau
1 học sinh đọc yêu cầu của bài
1 học sinh đọc bài : Anh hùng Núp ở ba
Cu Học sinh làm bài và trình bày kết quả:+ Các tiếng cĩ chứa ua là : của, múa+ Các tiếng cĩ chứa uơ là : cuốn, cuộc, buơn, muơn
- Học sinh nêu nhận xét cách đánh dấu thanh:
+ Trong các tiếng cĩ ua ( tiếng khơng cĩ âmcuối) dấu thanh được đặt ở chữ cái đầu của
âm chính ua tức là đặt ở chữ u
+ Trong các tiếng cĩ chứa uơ ( tiếng cĩ âm cuối ) dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính uơ tức là đặt ở chữ ơ
1-2 học sinh nhắc lại
Bài 3 :
1-2 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài và trình bày kết quả.+ Muơn người như một
+ Chậm như rùa+ Ngang như cua
+ Cày sâu cuốc bẫm
+ Muơn người như một ý nĩi đồn kết một lịng
+ Chậm như rùa ý nĩi quá chậm chạp.+ Ngang như cua ý nĩi tính ngang bướng, khĩ nĩi chuyện, khĩ thống nhất
+ Cày sâu cuốc bẫm ý nĩi sự chăm chỉ làmviệc trên đồng ruộng
Trang 8Thứ ba ngày 14 tháng 09 năm 2010 Thể dục: dạy chuyên
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỊA BÌNH
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Hiểu nghĩa của từ hoà bình (BT1) ; tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình (BT2)
- Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố (BT3)
II CHUẨN BỊ:
Từ điển học sinh , một số phiếu học tập của học sinh viét nội dung bài tập 1 và 2
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 3 HS
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
Trong tiết học LTVC hôm nay các em sẽ được
mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm Cánh
chim hoà bình Sau đó các em sẽ sử dụng từ để đặt
câu, viết đoạn văn nói về cảnh bình yên của một
miền quê hoặc một thành phố
b/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1: Hướng dẫn HS làm BT1:
- Cho HS đọc BT1
- Gv nhắc lại yêu cầu của bài : bài tập cho 3 dịng a, b,
c các em suy nghĩ và chọn dịng nào nêu đúng nhĩa từ
hồ bình
- Học sinh trao đổi bạn bên cạnh để trả lời
- Gọi học sinh trình bày, gv nhân xét chốt lại ý đúng
- Gv giảng thêm nghĩa của các dịng khơng đúng với
nghĩa của từ hồ bình
Bài tập 2: Hướng dẫn HS làm BT2:
- Cho HS đọc yêu cầu BT2
- 3 HS lên bảng làm lại bài tập ở tiếtLTVC trước
+ HS1: Tìm những từ trái nghĩa nhau trongcác thành ngữ, tục ngữ ở BT1
+ HS2: Điền từ vào chỗ trống 1 từ tráinghĩa với từ in nghiêng đã cho trong cáccâu a, b, c, d ở BT2
+ HS3: Đặt câu với một cặp từ trái nghĩa
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp lắng nghe
- Học sinh làm và trình bày kết quả nhưsau :
+ Dịng nêu đúng ngghĩa từ hồ bình làdịng b: Trạng thái khơng cĩ chiến tranh.+ Trạng thái bình thản : khơng biểu lộ sựxúc động đây là trạng thái chỉ về tinh thần.+ Trạng thái hiền hồ, yên ả đây là chỉ trạngthái của cảnh vật
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- HS làm bài theo nhóm, chọn ra từ nêuđúng nghĩa với từ hoà bình
- Đại diện nhóm phát biểu
+ Từ đồng nghĩa với từ hồ bình là : bình
Trang 9- GV giao việc: Bài tập cho 8 từ Nhiệm vụ cho các
em là tìm xem trong 8 từ đó, từ nào nêu đúng nghĩa
của từ hoà bình
- Cho HS làm bài theo hình thức trao đổi nhóm
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV chốt lại kết quả đúng: Từ nêu đúng nghĩa của
từ hoà bình là: từ thái bình (nghĩa là yên ổn không
loạn lạc, không có chiến tranh)
Bài tập 3: Hướng dẫn HS làm BT3:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giao việc: Em viết một đoạn văn (khoảng 5 –
7 câu) miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê
hoặc một thành phố nơi gia đình em ở Em cũng có
thể viết về một miền quê hoặc một thành phố em
đã được xem trên ti vi
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, khen thưởng những HS viết đoạn
văn hay
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn
- Chuẩn bị bài cho tiết LTVC tiếp theo
yên, thanh bình, thái bình.
- Các nhóm khác nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp lắng nghe
- HS làm việc cá nhân Các em viết đoạnvăn
- Một số HS đọc đoạn văn
+ Từ nhỏ đến giờ tơi nhiều lần được ngắmcảnh đẹp đêm trăng nhưng cảnh đẹp đêmtrăng ở miền quê đã để lại trong tơi nhiều ấntượng nhất
+ Khi hồng hơn vừa tắt, chỉ ít phút sau mặttrăng bắt đầu lĩ dạng Mặt trăng trịn, từ từnhơ lên như một quả bĩng bay mềm mại.Trăng lên toả ánh sáng dìu dịu, nhuộm vàngruộng đồng, thơn xĩm, làng mạc Dịng sơnglong lanh, lấp lánh dưới ánh trăng thật thơmộng + Trong xĩm hầu hết mọi nhà tụ họp
ở ngồi sân, người lớn thì ngồi uống nướcnĩi chuyện, trẻ em thì chạy nhảy vuiđùa Cảnh đêm trăng làng quê thật thanhbình và thú vị
- Lớp nhận xét
Thể dục: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRỊ CHƠI NHẢY Ơ TIẾP SỨC
Thầy Hiền dạy -*** -
TỐN
ƠN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I MỤC TIÊU:
- Biết gọi tên, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo khối lượng
II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1-2 HS lên kiểm tra phần bảng đơn vị đo độ
dài đã học ở tiết trước
Trang 10- GV nhận xét cho điểm.
2 Dạy bài mới:
a/Giới thiệu bài: Trong tiết học hơm nay chúng ta sẽ ơn
tập củng cố về đơn vị đo khối lượng và bảng đơn vị đo
khối lượng qua bài : Ơn bảng đơn vị đo khối lượng
- Gv ghi tên bài lên bảng
b/ Ơn tập
Bài 1: Lập bảng đơn vị đo khối lượng
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Gv treo bảng phụ đã kẻ sẵn bảng như sách giáo khoa
- Gọi học sinh lần lượt trình bày miệng kết quả sau đĩ gv
ghi kết quả vào bảng
Lớn hơn ki-lơ-gam Ki-lơ-gam Bé hơn ki-lơ-gam
- Gv cho học sinh nhìn vào bảng và nêu nhận xét về mối
quan hệ đơn vị đo khối lượng
- Gọi hai học sinh nêu lại
+ Gv nêu : Khi đổi đơn vị đo các em đếm một tên đơn vị
đo ứng với một chữ số
Bài 2:
a), b) Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé hơn
và ngược lại
c), d) Chuyển đổi từ các số đo có hai tên đơn vị đo sang
các số đo có 1 tên đơn vị đo và ngược lại Chẳng hạn:
Bài 4: Hướng dẫn HS:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
+ Bài tốn cho biết gì ?
+ Bài tốn yêu cầu tính gì ?
- Học sinh tự tĩm tắt và giải bài tốn vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- 2 HS nêu lại
- HS lắng nghe
- HS lần lượt lên bảng điền
a) 18yến = 180kg 200tạ = 20000kg
35 tấn = 35000 kg b) 430kg = 43 yến 2500kg = 25 tạ 16000kg = 16 tấn c) 2kg 326g = 2326g 6kg 3g = 6003 gd) 4008g = 4kg 8g
9050kg = 9 tấn 50 kg
1-2 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh tĩm tắt :
3 ngày : 1 tấn đường Ngày đầu : 300 kg Ngày hai :gấp đơi ngày đầu Ngày 3 bán : kg ?
Trang 11- Gv nhận xét chốt lại kết quả đúng.
3 Củng cố, dặn dò:
- Đơn vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé?
- Đơn vị bé bằng một phần mấy đơn vị lớn?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà em nào sai bài tập 4 thì sửa bài vào vở
Bài giải :
Đổi : 1 tấn = 1000 kg Ngày thứ hai bán được số kg đường là:
300 × 2 = 600 ( kg )
Số kg đường bán trong ngày thứ ba là :
1000 − ( 600 + 300 ) = 100 ( kg ) Đáp số : 100 kg
- 2-3 học sinh nhắc lại mối quan hệ đơn vịđo
- Học sinh về nhà làm bài và chuẩn bị bàisau: Luyện tập
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Kể lại được câu chuyện được nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình , chống chiến tranh ; biết traođổi về nội dung , ý nghĩa câu chuyện
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1-2 HS lên bảng - HS kể lại theo tranh 2-3 đoạn của
câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
2 Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
Trong tiết học hơm nay mỗi em sẽ kể cho bạn nghe về câu
chuyện mà các em đã được nghe hoặc được đọc mà nội dung
câu chuyện đúng với chủ điểm Hồ bình
- HS lắng nghe
b/ Hướng dẫn HS kể chuyện:
* Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của giờ học:
- 1HS đọc đề bài, GV gạch dưới những chữ sau trong đề
bài đã viết trên bảng lớp: Kể một câu chuyện em đã nghe,
đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
- HS xác định trọng tâm của đề bài
- GV nhắc HS: SGK có một số câu chuyện các em đã học
(Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ, Những con sếu bằng giấy) về
đề tài này Em cần kể chuyện mình nghe được, tìm được
ngoài SGK Chỉ khi không tìm được câu chuyện ngoài
SGK em mới kể những câu chuyện đó
- HS lắng nghe
- Một số HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể (VD: tôi sẽ
kể câu chuyện về ba nàng công chúa thông minh, tàigiỏi,
đã giúp vua cha đuổi giặc ngoại xâm ra khỏi đất nước )
- HS giới thiệu nối tiếp câu chuyệnmình sẽ kể
Trang 123 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc trước 2 đề bài của tiết KC tuần 6 để
tìm được một câu chuyện em đã chứng kiến hoặc một việc
em đã làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với
nhân dân các nước (đề 1) hoặc nói về một nước mà em
biết qua truyền hình, phim ảnh (đề 2)
* HS thực hành KC và trao đổi vềnội dung câu chuyện
- HS kể chuyện theo cặp và thi KCtrước lớp
+ Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ
An Phan Bội Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm đườnggiải phóng dân tộc
+ Từ năm 1905 – 1908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật để trở về đánhPháp cứu nước Đây là phong trào Đông Du
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ sgk
- Bản đồ thế giới, tư liệu về Phan Bội Châu và phong trào Đơng Du
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học 1/Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi :
+ Cuối thế kỉ thứ XI X ở Việt Nam xuất hiện những
ngành kinh tế mới nào ?
+ Những thay đổi về kinh tế đã tạo ra những thay
đổi gì về xã hội ?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2/Bài mới :
a/Giới thiệu bài: Gv cho học sinh quan sát ảnh
chân dung của Phan Bội Châu và giới thiệu đây là
Phan Bội Châu ơng là nhà nho yêu nước tiêu biểu
đầu thế kỉ XX Hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu về
phong trào Đơng Du do ơng Phan Bội Châu lãnh
đạo
b/ Giảng bài :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tiểu sử Phan Bội châu
- Gv cho học sinh làm việc theo nhĩm để giải quyết
yêu cầu :
+ Trao đổi để tìm hiểu về phan Bội Châu
- Học sinh thảo luận theo nhĩm đơi
+ Chia sẻ với các bạn ttrong nhĩm thơng tin, tư liệu
em tìm hiểu được về Phan Bội Châu
- Cả nhĩm cùng thảo luận chọn lọc thơng tin về tiểu
sử của Phan Bội Châu
- 2 HS trình bày
- HS lắng nghe
- Học sinh thảo luận trong nhĩm và trình bày về tiểu sử của Phan Bội Châu như sau :+ Phan Bội châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo, giàu lịng truyền thống yêu nước thuộc huyện Nam Đàn, tỉnhNghệ An Ngay từ khi cịn trẻ ơng đã cĩ ý
Trang 13- Học sinh các nhĩm báo cáo kết quả một số nét
chính về Phan Bội châu
Hoạt động 2 : Sơ lược về phong trào Đơng Du
- Gv cho học sinh hoạt động theo nhĩm, cùng đọc
sách giáo khoa và thuật lại những nét chính về
phong trào Đơng Du dựa theo câu hỏi gợi ý sau :
+ Nhĩm 1 : Phong trào Đơng du diễn ra vào thời
gian nào ? Ai là người lãnh đạo? Mục đích của
phong trào là gì ?
+ Nhĩm 2: Nhân dân trong nước, đặc biệt là các
thanh niên yêu nước đã hưởng ứng phong trào Đơng
- Gọi học sinh đọc phần tĩm tắt bài đọc
- Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau :
Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
- Giáo viên nhận xét tiết học
chí cứu nước Ơng lớn lên khi nước nhà bị thực dân Pháp đơ hộ Ơng là người khởi xướng và giữ vai trị trọng yếu trong phong trào Đơng Du Ơng mất ngày 29-10-1940 tại Huế
- Học sinh thảo luận theo nhĩm và đại diện các nhĩm báo cáo kết quả
- Học sinh nhĩm khác nhận xét bổ sung ý kiến
+ Phong trào Đơng du khởi xướng năm1905, do Phan Bội Châu lãnh đạo Mụcđích của phong trào là đào tạo những thanh niên Việt Nam yêu nước cĩ kiến thức về khoa học, kĩ thuật được học ở Nhật Bản, sau đĩ đưa họ về nước để hoạt động cứu nước
+ Càng ngày phong trào càng vận động được nhiều người sang Nhật học.Để cĩ tiền
ăn học phải làm nhiều nghề kể cả đánh giày,rửa bát Cuộc sống của họ rất kham khổ nhưng họ vẫn hăng say học tập, nhân dân
cả nước cũng ủng hộ ngày càng nhiều, phong trào ngày càng phát triển mạnh, lúc đầu cĩ 9 người sau đĩ cĩ hơn 200 người.+ Phong trào Đơng du phát triển làm cho Pháp lo ngại, năm 1908 Pháp đã cấu kết vớiNhật để chống phá phong trào Đơng du Sau đĩ Nhật đã trục xuất những thanh niên Việt Nam yêu nước và Phan Bội Châu ra khỏi Nhật Bản cuối
+ Tuy phong trào Đơng du thất bại nhưng phong trào đã đào tạo được nhiều nhân tài cho đất nước, đồng thời cổ vũ và
khơi dậy lịng yêu nước của nhân dân ta
- Học sinh nêu : Phan Bội Châu là một nhà nho yêu nước, ơng là một tấm gương sáng
mà đời sau mẫi mãi luơn nhớ đến ơng.1-2 học sinh đọc phần tĩm tắt
- Học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài
Thứ tư, ngày 15 tháng 9 năm 2010TỐN
LUYỆN TẬPI/ MỤC TIÊU:
- Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích của hình chữ nhật, hình vuông
- Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng
* Bài 2 dành cho HS khá giỏi
Trang 14II CHUẨN BỊ:
Bảng phụ , bảng nhĩm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1-2 HS lên bảng nhắc lại nội dung ôn tập
về bảng đơn vị đo khối lượng
2 Dạy bài mới:
Bài 1 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
+ Bài tốn cho biết gì ?
+ Bài tốn hỏi gì ?
- Học sinh phân tích đề bài và thảo luận nhĩm đơi
để tĩm tắt và tìm ra cách giải
- Gọi học sinh trình bày
- Gv nhận xét chốt lại kết quả đúng
- Gv lưu ý học sinh : trước khi làm các em phải chú
ý đổi đơn vị đo cho phù hợp sau đĩ mới tính
*Bài 2 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh tự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Gv nhận xét sửa sai
Bài 3 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh thảo luận theo nhĩm để tìm ra kết quả
của bài
- Gọi học sinh các nhĩm trình bày kết quả
- Gv nhận xét chốt lại ý đúng
Bài 4 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gv hướng dẫn học sinh cách tính diện tích hình
chữ nhật
- Học sinh nhận xét để tìm ra cách vẽ hình chữ nhật
- 1-2 HS thực hiện yêu cầu
Bài 1:
1-2 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh tĩm tắt và trình bày cách giải.Trường Hồ Bình : 1 tấn 300 kg
Trường Hồng Diệu: 2 tấn 700 kg
2 tấn sản xuất được : 50000 quyển vở
Số giấy vụn hai trường: .quyển vở?
1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài trên bảng lớp
1-2 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh các nhĩm trình bày kết quả nhưsau :
Bài giải
Diện tích hình chữ nhật ABCD là :
14 × 6 = 84 ( m 2)Diện tích hình vuơng NCEM là:
5 × 7 = 49 ( m2 )Diện tích mảnh vườn là :
84 + 49 =133 ( m2 ) Đáp số : 133 m 2
Bài 4 :
1-2 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài và trình bày kết quả:Diện tích hình chữ nhật ABCD là :
Trang 15cĩ cùng diện tích nhưng cĩ các kích thước khác với
kích thước hình chữ nhật ABCD đã cho
- Học sinh trình bày kết quả- Gv nhận xét chốt lại
kết quả đúng
3 Củng cố dặn dị:
- Gọi học sinh nhắc lại quy tắc tính diện tích hình
chữ nhật và hình vuơng
- Gv hệ thống lại nội dung chính của bài đẫ học
- Dặn học sinh về nhà làm bài ở vở bài tập tốn
- Giáo viên nhận xét tiết học
4 × 3 = 12 ( m2)Nhận xét :
12 =12 × 1 = 2 × 6 = 6× 2 = 1 ×12Vậy cĩ thể vẽ được hình chữ nhật MNPQ
cĩ chiều dài 12 m và chiều rộng là 1 mhoặc chiều dài là 6 m và chiều rộng 2 m lúcnày diện tích hình chữ nhật MNPQ = diệntích hình chữ nhật ABCD nhưng cĩ cáckích thước khác nhau
1-2 học sinh nhắc lại
- Học sinh về nhà làm bài tập và chuẩn bịtiết sau : Đề ca mét vuơng – Héc tơ métvuơng
ĐỊA LÝ
VÙNG BIỂN NƯỚC TATích hợp: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta:
+ Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông
+ Ở Vùng biển Việt Nam nước không bao giờ đóng băng
+ Biển có vai trò điều hoà khí hậu , là đường giao thông quan trọng và cung cấpnguồn tài nguyên to lớn
+ Chỉ được một số điểm du lịch , nghỉ mát ven biển nổi tiếng : Hạ Long , Nha Trang ,Vũng Tàu, trên bản đồ (lược đồ)
+ Sử dụng xăng, ga tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á hoặc hình 1 trong SGK
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS (3’) - Kiểm tra 2
HS
HS1: - Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?
HS2: - Quan sát một con sông ở địa phương em
(nếu có) và cho biết con sông đó sạch hay bẩn và
cho biết vì sao như vây
* GV nhận xét bài cũ
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nước ta giáp với biển đơng và cĩ đường bờ biển
dài Vậy vùng biển nước ta cĩ đặc điểm gì ? Vùng
biển nước ta cĩ vai trị như thế nào đối với khí hậu
và đời sống sản xuất của nước ta? Chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài : Vùng biển nước ta
- 2 HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 16b Nội dung:
Hoạt động 1: Vùng biển nước ta
- Gv treo lược đồ khu vực biển Đơng và chỉ vào
vùng biển của Việt Nam trên biển Đơng và nêu :
Nước ta cĩ vùng biển rộng, biển nước ta là một bộ
phận của bỉên Đơng
- Gv yêu cầu học sinh quan sát lược đồ và lên chỉ lại
vùng biển của nước ta và trả lời câu hỏi :
+ Biển Đơng bao bọc ở những phía nào phần đất liền
của nước ta?
* Gv kết luận : Vùng biển nước ta là một bộ phận
của bỉên Đơng
Hoạt động 2 : Đặc điểm của vùng biển của nước ta.
- Gv yêu cầu hai học sinh ngồi cạnh nhau cùng đọc
mục 2 trong sách giáo khoa để trả lời câu hỏi sau:
+ Tìm những đặc điểm của biển Việt Nam
+ Mỗi đặc điểm trên cĩ tác động như thế nào đến đời
sơng sản xuất của nhân dân ta?
Hoạt động 3 :Vai trị của biển
- Gv cho học sinh hoạt động nhĩm
- Gv giao việc cho từng nhĩm
+ Nêu vai trị của biển đối với giao thơng và du lịch
Gv kết luận : Biển điều hồ khí hậu, là nguốn tài
nguyên và đường giao thơng quan trọng.Ven biển cĩ
nhiều nơi du lịch nghỉ mát hấp dẫn
Lồng ghép: + Sử dụng xăng, ga tiết kiệm trong cuộc
sống sinh hoạt hàng ngày
3 Củng cố, dặn dò:
- Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nước ta
- Biển có vai trò thế nào đối với sản xuất và đời
- Học sinh quan sát và lắng nghe gv nêu
- Học sinh quan sát lược đồ và lên chỉ trênlược đồ và nêu :
+ Biển Đơng bao bọc phía đơng, phía nam
và tây nam phần đất liền của nước ta
- HS lắng nghe
- Học sinh làm việc theo cặp, đọc sáchgiáo khoa , sau đĩ ghi ra giấy các đặcđiểm chung của vùng biển Việt Nam
- Đại diện 1 nhĩm trình bày sau đĩ họcsinh nhĩm khác bổ sung
+ Đặc điểm chung của vùng biển ViệtNam là : Nước khơng bao giờ đĩng băng.Biển miền Bắc và miền Trung hay cĩ bão.+ Hằng ngày nước biển cĩ lúc dâng lên hạxuống
+ Vì biển khơng bao giờ đĩng băng nênthuận lợi cho giao thơng đường biển vàđánh bắt thuỷ sản
+ Bão biển gây ra những thiệt hại lớn chotàu thuyền và những vùng ven biển.Nhân dân vùng vên biển lợi dụng thuỷtriều để làm muối và ra khơi đánh bắt cá
- Các nhĩm thảo luận và trình bày ý kiến
+ Biển cịn là đường giao thơng quantrọng
+ Các bãi tắm đẹp là nơi du lịch nghỉ máthấp dẫn gĩp phần vào sự phát triển ngành
du lịch
- HS lắng nghe
- HS trả lời