1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CN 6 kì II(tiết 37-66)

80 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thịt tươi, không bị chảy nước; có độ đàn hồi ấn tay vào thịt lõm dính tay, bỏ tay ra - GV: Đặc biệt gần tết mọi người nên mua các loại thực phẩm đóng gói có tên tuổi, có thương hiệu, c

Trang 1

1.Về kiến thức:Học xong bài này học sinh nắm được.Nguồn cung cấp và chức năng

dinh dưỡng của các chất dinh dưỡng:đạm,đường bột,béo.Vai trị của chất dinh dưỡngtrong bữa ăn thường ngày.Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

2.Về kỹ năng: Biết được các chất dinh dưỡng cĩ lợi cho cơ thể,cĩ chế độ ăn uống hợp

lý trong từng bữa ăn để đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng

3.Về thái độ: Giáo dục học sinh biết cách bảo vệ cơ thể bằng cách ăn uống đủ chất dinh dưỡng

II-CHUẨN BỊ:

1-Chuẩn bị của giáo viên:

1.1 Đồ dùng dạy học: Tranh phóng to 3.1, 3.2,3.3,3.4,3.5,3.6,

1.2.Phiếu học tập: Các chất dinh dưỡng chính cĩ trong thức ăn sau đây là:

Sữa: Khoai: Lạc: Gạo: Bơ: Bánh kẹo:

Đậu nành: Thịt gà,thịt lợn: Dầu gấc:

2-Chuẩn bị của học sinh: Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến dinh dưỡng.

-Xem trước bài.

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1-Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra học kì 1

2-Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

+ Tại sao chúng ta phải ăn uống ?

+ Gọi HS quan sát hình 3-1 trang 67 SGK và

rút ra nhận xét

+HS quan sát, nhận xét

+ Trong thiên nhiên, thức ăn là những hợp chất

phức tạp bao gồm nhiều chất dinh dưỡng kết

đủ các loại chất dinh dưỡng

I-VAI TRỊ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG.

Trang 2

GV cho HS quan sát hình 3-2 trang 67 SGK

+HS quan sát nhận xét

+ Con người từ lúc mới sinh đến khi lớn lên sẽ

có sự thay đổi rỏ rệt về thể chất (kích thước,

chiều cao, cân nặng ) và về trí tuệ Do đó chất

đạm được xem là chất dinh dưỡng quan trọng

nhất để cấu thành cơ thể và giúp cho cơ thể

phát triển tốt

* Tóc bị rụng, tóc khác mọc lên, răng sũa ở trẻ

em thay bằng răng trưởng thành Bị đứt tay, bị

thương sẽ được lành sau một thời gian

* GV cho HS quan sát hình 3-4 trang 68 SGK

và nêu lên nguồn cung cấp đường bột

_ Đạm động vật: thịt, cá, trứng_Đạm thực vật: các loại đậu (đậuđen, đỏ, nành, phộng )

b/ Chức năng dinh dưỡng:

_ Giúp cơ thể phát triển về thểchất và trí tuệ

_ Góp phần tái tạo các te bào đãchết

_ Cung cấp năng lượng và tăngcường sức đề kháng cho cơ thể

2-Chất đường bột (Gluxit).

a/ Nguồn cung cấp: các loại trái

cây có đường, mật ong, mạch nha,mía, kẹo

_ Chất bột: gạo, bắp, củ, quả,khoai

b/ Chức năng chất dinh dưỡng:

_ Cung cấp năng lượng cho mọihoạt động

_ Chuyển hoá các chất dinhdưỡng

3-Chất béo( Lipit):

a/ Nguồn cung cấp:

_ Mở động vật: heo, bò, gà, cá_ Dầu thực vật: đậu phụng, mè,đậu nành

b/ Chức năng dinh dưỡng:

_ -Cung cấp năng lượng tích trửdưới da ở dạng một lớp mỡ vàgiúp bảo vệ cơ thể

-Chuyển hoá một số vitamin cầnthiết cho cơ thể

Trang 3

+HS quan sát.

+ Hãy kể tên các loại thực phẩm và sản phẩm

chế bíến cung cấp chất béo

+HS trả lời

+ Nếu thiếu chất béo cơ thể ốm yếu, lở ngoài

da, sưng thận, dễ bị mệt đói

4.Tổng kết bài học: Giaó viên cho học sinh làm phiếu học tập

-Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: Về nhà tìm hiểu chức năng của chất dinh dưỡng có thể vận dụng để có

chế độ ăn uống hợp lý, phù hợp với từng cá nhân trong gia đình

- Học thuộc bài, tìm hiểu tiết 2

Ngày … tháng năm 2011

Tổ trưởng duyệt

Ngày soạn: 26/12/2010

Trang 4

- HS vận dụng để có chế độ ăn uống trong từng bữa ăn đầy đủ chất dinh dưỡng

2.Về kỹ năng: Có chế độ ăn uống hợp lý trong từng bữa ăn để đảm bảo đầy đủ chất

dinh dưỡng ăn uống khoa học, hợp lý

3.Về thái độ: Biết vận dụng ăn uống khoa học, hợp lý

II-CHUẨN BỊ:

1-Chuẩn bị của giáo viên:

1.1 Đồ dùng dạy học Tranh phóng to H3.7-> 3.10/70SGK

1.2.Phiếu học tập:

-Trẻ em dưới 36 tháng tuổi được bổ sung thêm vita min A bằng cách nào và vào thời

điểm nào trong năm?

- Nguyên nhân của trẻ em mọc răng chậm;1 số người dễ bị gãy xương?

2-Chuẩn bị của học sinh:

Sưu tầm tranh ảnh có liên quan

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1-Kiểm tra bài cũ: Tại sao chúng ta phải ăn uống? Các chất dinh dưỡng chính

có trong thức ăn sau đây là:

Sữa: Khoai: Lạc: Gạo: Bơ: Bánh kẹo:

Đậu nành: Thịt gà,thịt lợn: Dầu gấc:

2-Bài mới:

Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò dinh

dưỡng của các chất khoáng, Vitamin,

-Sinh tố A có trong dầu cá, gan, trứng,

bơ, sữa,kem, sữa tươi, rauquả

-Sinh tố B có trong hạt ngủ cốc, sữa,

I-VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG.

4-Sinh tố ( Vitamin)

_ Gồm các nhóm vitamin: B,C,D, PP, E,K

a/ Nguồn cung cấp : Các sinh tố chủ yếu

có trong rau, quả tươi Ngoài ra còn cótrong gan, tim, dầu cá, cám gạo

b/ Chức năng dinh dưỡng:

_ Giúp hệ thần kinh, tiêu hoá, tuần hoàn

hoạt động bình thường

Trang 5

gan, tim, lòng đỏ trứng.

-Sinh tố C có trong rau, quả tươi

-Sinh tố D có trong dầu cá, bơ, sữa,

-Thiếu sinh tố A : Da khô và đóng

vảy, nhiễm trùng mắt, bệnh quáng gà

-Thiếu sinh tố B : Dễ cáu gắt và

buồn rầu, thiếu sự tập trung, bi tổn

thương da, lở mép miệng

-Thiếu sinh tố C : Lợi bị tổn thương

và chảy máu Rụng răng, đau nhức tay

chân, mệt mỏi toàn thân

-Thiếu sinh tố D: Xương và răng

yếu ớt, xương hình thành yếu

-Thiếu sắt dáng vẻ xanh xao yếu ớt

-Thiếu Iốt, tuyến giáp không làm

đúng chức năng gây ra dễ cáu gắt và

mệt mỏi

+ Ngoài nước uống còn có nguồn nào

khác cung cấp cho cơ thể

Học sinh trao đổi, trả lời

*

+ Chất xơ có trong những loại thực

_ Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thểphát triển khỏe mạnh

4-Chất khoáng:

a/ Nguồn cung cấp: Can xi, phốt pho, iốt,

sắt, có trong tôm, cua, sò, ốc, trứng

b/ Chức năng dinh dưỡng:

_ Giúp cho sự phát triển của xương hoạtđộng của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấutạo hồng cầu

_ Chuyển hoá chất cho cơ thể

6-Nước.

_* Nước là thành phần chủ yếu của cơ thể

_ Là môi trường chuyển hoá trao đổi chất._ Điều hòa thân nhiệt

7-Chất xơ.

Trang 6

phẩm nào ? Rau xanh, trái cây và ngủ

cốc nguyên chất

* Nước và chất xơ cũng là thành phần

chủ yếu trong bửa ăn mặc dù không

phải là chất dinh dưỡng

Hoạt động 2: Phân tích giá trị dinh

dưỡng của các nhóm thức ăn.

* GV cho HS xem hình 3-9 trang 71

SGK

+ Có mấy nhóm thức ăn ? 4 nhóm

+ Tên thực phẩm của mỗi nhóm ?

-Nhóm giàu chất đạm, đường bột, chất

béo, khoáng và vitamin

Ý nghĩa việc phân chia các nhóm

Cho học sinh làm phiếu học tập

Giáo viên thu phiếu của một số em,

nhận xét ,giải đáp câu hỏi

Chất xơ là phần thực phẩm mà cơ thểkhông tiêu hoá được, giúp ngăn ngừa bệnhtáo bón làm cho những chất thải mềm, dễdàng thải ra khỏi cơ thể

II-GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC NHÓM THỨC ĂN.

2/ Cách thay thế thức ăn lẫn nhau

Để thành phần và giá trị dinh dưỡng củakhẩu phần không bị thay đổi cần thay thếthức ăn trong cùng một nhóm

4.Tổng kết bài học : : Các món ăn từ cà rốt: Nộm, nước sinh tố, sào thì món ăn nào

cơ thể dễ hấp thụ nhất?

Giáo viên nhận xét tiết học

5 Dặn dò:Học bài,Đọc trước phần còn lại của bài

- Sưu tầm tranh ảnh có liên quan

Ngày … tháng năm 2011

Tổ trưởng duyệt

Ngày soạn: 2/1/2011

TUẦN 21 TIẾT 39

Trang 7

BÀI 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ ( tt )I-MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức: Học sinh xác định được nhu cầu các bữa ăn cần bao niêu chất dinh

dưỡng để cơ thể phát triển khỏe mạnh, làm việc và học tập tốt

2 Về kỹ năng: có chế độ ăn uống hợp lý trong từng bữa ăn để đảm bảo đầy đủ chất

dinh dưỡng

3.Về thái độ: : Giáo dục HS biết cách ăn uống đủ chất, rẻ tiền phù hợp với kinh tế gia

đình

II-CHUẨN BỊ:

1-Chuẩn bị của giáo viên:

1.1 Đồ dùng dạy học Tranh phóng lớn hình em bé thiếu dinh dưỡng và thừa dinh

dưỡng

_ Tháp dinh dưỡng

_ Tư liệu liên quan đến dinh dưỡng.

1.2.Phiếu học tập:

1, Nếu bữa ăn chúng ta có đủ chất bổ dưỡng, chúng ta không cần đến

những viên thuốc vitamin

2, Chúng ta cần vitamin và chất khoáng với lượng lớn

3, Vitamin và chất khoáng không cần cho sự phát triển

4, Cam, chanh, quýt và các loại rau tươi có nhiều vitamin C

5, Cà rốt có nhiều vitamin A

6, Iốt cần cho sự hình thành răng và xương

7, Nước giúp cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng

2-Chuẩn bị của học sinh: Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến dinh dưỡng.

_ Xem trước bài

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1-Kiểm tra bài cũ:

a.Nêu nguồn cung cấp và chức năng dinh dưỡngcủa nhóm sinh tố, chất khoáng và vai trò của chúng đối với cơ thể?

b Vai trò của nước, chất xơ đối với cơ thể như thế nào? Trẻ nhỏ bị mất nhiều nước

sẽ dẫn đến nguy cơ gì? Cách phòng tránh như thế nào?

2-Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Các chất dinh dưỡng rất có ích cho cơ

thể

Nhưng có nên ăn quá nhiều hay không?

Trang 8

Tại sao?

_ Tiết hôm nay chúng ta cùng nhau tìm

hiểu nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể cần

bao nhiêu thì đủ

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu dinh

dưỡng của cơ thể

Cho HS xem hình 3-11 trang 72 SGK

như thế nào đối với trẻ em ?

+ Nếu ăn thừa chất đạm sẽ có tác hại

* Cho HS thảo luận  kết luận

+ Ăn thiếu chất đường bột như thế nào ?

+ Em hãy cho biết thức ăn nào có thể

làm răng dễ bị sâu ? đường

+ An quá nhiều chất béo thì cơ thể như

thế nào ?

sẽ bị hiện tượng gì ?

+An thiếu chất béo cơ thể như thế nào?

+HS thảo luận nhóm

Học sinh nhận Phiếu học tập, hoàn

thành nộp lại cho giáo viên

Giáo viên nhận xét, giải đáp

III-NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA

CƠ THỂ.

1- Chất đạm.

a/ Thiếu đạm : cơ thể chậm lớn, suy

nhược, chậm phát triển trí tuệ

b/ Thừa đạm: bệnh huyết áp, tim mạch 2-Chất đường bột.

An quá nhiều chất đường bột sẽ làm tăngtrọng và béo phì,dễ sâu răng

An thiếu chất đường bột sẽ bị đói, ốm

yếu, thiếu năng lượng để hoạt động.

3-Chất béo.

Thừa chất béo mập phệ, béo phì, bệnh tim

Trang 9

mạch, chậm vận độngThiếu chất béo cơ thể gầy ốm thiếu nănglượng vận động

Tháp dinh dưỡng

4.Tổng kết bài học -Đọc phần ghi nhớ

-Đọc phần có thể em chưa biết

-An quá nhiều chất đường bột cơ thể sẽ như thế nào ?

-Ăn thiếu chất béo cơ thể sẽ như thế nào ?

-Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

-Về nhà học thuộc bài, học thuộc phần ghi nhớ

-Chuẩn bị bài mới vệ sinh an toàn thực phẩm

Ngày … tháng năm 2011

Tổ trưởng duyệt

Ngày soạn: 2/1/2011

TUẦN 21 TIẾT 40

Trang 10

BÀI 16: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM I-MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:- HS hiểu thế nào là vệ sinh an toàn thực phẩm

- HS biết tại sao phải giữ vệ sinh an toàn thực phẩm

- HS vận dụng để có biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm

2 Về kỹ năng: HS có ý thức giữ vệ sinh an toàn thực phẩm

3 Về thái độ: Quan tâm bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và cộng đồng II-CHUẨN BỊ: 1-Chuẩn bị của giáo viên: 1.1 Đồ dùng dạy học: SGV, SGK, tài liêu tham khảo về dinh dưỡng. _ Cẩm nang về vệ sinh và an toàn thực phẩm của trung tâm dinh dưỡng _ Tạp chí, sách báo, tranh ảnh 3.14, 3.15/ SGK 1.2.Phiếu học tập: Điền vào ô trống cho thích hợp: Loại thực phẩm Nguyên nhân bị hư hỏng - Thịt, cá tươi sống ……….

- Rau, củ, quả

- Đồ hộp

2-Chuẩn bị của học sinh: _ Mẫu vật thực phẩm hư hỏng, thực phẩm đạt yêu cầu chất lượng.Xem trước bài Chuẩn bị một số câu hỏi cuối bài III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY 1-Kiểm tra bài cũ: a, Hãy đánh dấu (x) và điền tiếp vào cột trống( ) của bảng dưới đây để nêu rõ thức ăn nhà em thường dùng hàng ngày. Tên thức ăn Nhóm thức ăn Thức ăn thay thế (1) (2) (3) (4) Cơm rang x Bún xào- mì xào Rau cải xào

Thịt kho

Dầu đậu nành

b,Mục đích của việc phân nhóm thức ăn là gì? Thức ăn được phân là mấy nhóm? Kể tên các nhóm đó?

2-Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Hôm nay, chúng ta tìm hiểu vấn đề an

toàn thực phẩm và biện pháp phòng tránh

nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm

+ Nếu thiếu vệ sinh hoặc thực phẩm bị

Trang 11

nhiễm trùng cũng có thể là nguồn gây

Giữ cho thực phẩm không bị nhiễm

trùng, nhiễm độc gây ngộ độc thức ăn

+ Khi ăn phải một món ăn bị nhiễm trùng

hoặc nhiễm độc như thế nào ? Có thể dẩn

đến ngộ độc thức ăn và bị rối loạn tiêu

hoá sẽ gây ra những tác hại rất nguy hiểm

cho người sử dụng

Em cho biết nhiệt độ nào vi khuẩn không

phát triển; hạn chế sự phát triển của vi

khuẩn

? Theo em nhiệt độ nào an toàn trong nấu

nướng

Học sinh nhận Phiếu học tập, hoàn thành

nộp lại cho giáo viên

Giáo viên nhận xét, giải đáp

I-VỆ SINH THỰC PHẨM

1/ Thế nào là nhiễm trùng thực phẩm ?

-Thực phẩm nếu không được bảo quản tốtthì sau thời gian ngắn chúng sẽ bị nhiễmtrùng và phân hủy

-Sự xâm nhập vi khuẩn có hại vào thựcphẩm gọi là sự nhiễmtrùng thực phẩm.-Sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩmđược gọi là sự nhiễm độc thực phẩm

2/ Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn.

Từ 100o C đến 115o C nhiệt độ an toàntrong nấu nướng, vi khuẩn bị tiêu diệt

Từ 50o C đến 100o C vi khuẩn khôngthể sinh nở nhưng cũng không chết hoàntoàn

Trên 0o C đến dưới 50o C độ nguy hiểm

vi khuẩn có thể sinh nở mau chóngDưới 0o C đến dưới - 20o C nhiệt độnày vi khuẩn không thể sinh nở nhưngcũng không chết

4.Tổng kết bài học:Học sinh nhận Phiếu học tập, hoàn thành nộp lại cho giáo viênGiáo viên nhận xét, giải đáp

Trang 12

BÀI 16: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM (tt ) I-MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức: HS hiểu thế nào là an toàn thực phẩm.

- HS biết tại sao phải giữ vệ sinh an toàn thực phẩm khi mua sắm, khi chế biến và bảoquản.HS vận dụng để biết mua các loại thực phẩm đảm bảo an toàn

2 Về kỹ năng: HS có ý thức giữ vệ sinh an toàn thực phẩm,biết lựa chọn, chế biến, bảo quản thực phẩm an toàn và vệ sinh

3 Về thái độ: Quan tâm bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và cộng đồng.

2-Chuẩn bị của học sinh:

_Xem trước bài.Chuẩn bị một số câu hỏi cuối bài

_Sưu tầm tranh ảnh về chế biến món ăn

_Sưu tầm về cách bảo quản

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1-Kiểm tra bài cũ: Hoàn thành bảng sau

a, Thực phẩm tươi sống

Mua loại tươi.

Mua loại tươi hoặc được bảo quản lạnh

Mua loại được bảo quản lạnh

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hôm nay, chúng ta tìm hiểu vấn đề an

1, An toàn thực phẩm khi mua

Trang 13

mà gần đây có nhiều vụ ngộ độc thức ăn

gây tử vong

- Ăn phải thức ăn có nhiễm độc: gia súc,

gia cầm ăn nhiều thuốc tăng trọng, thuốc

bảo vệ thực vật, lương thực, thực phẩm,

hoặc do hoá chất dư thừa trong quá trình

sản xuất, ngộ độc cá nóc, các loại hoa quả:

dưa chuột, đậu đũa, hoa quả Trung quốc có

sử dụng thuốc bảo quản,

? Gia đình em thường mua sắm những loại

thực phẩm gì? Quan sát H3 16 để phân loại

thực phẩm?

-Thực phẩm tươi sống : Thịt, cá, rau củ,

quả

Thực phẩm đóng hộp

Giáo viên: Nêu các biện pháp chọn lựa khi

mua sắm để đảm bảo an toàn thực phẩm.?

- Thịt tươi, không bị chảy nước; có độ đàn

hồi( ấn tay vào thịt lõm dính tay, bỏ tay ra

- GV: Đặc biệt gần tết mọi người nên mua

các loại thực phẩm đóng gói có tên tuổi, có

thương hiệu, có hạn sử dụng rõ ràng , cò

dài để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,

tránh mua phải hàng giả, kém chất lượng và

không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm;

thực phẩm tươi ngon, không bị ươn ôi,ẩm

mốc.Tránh để thực phẩm ăn sống với thức

ăn cần nấu chín

?Trong gia đình em thực phẩm được chế

biến ở đâu? Em cho biết nguồn phát sinh

nhiễm độc thực phẩm?

- Thực phẩm được chế biến tại bếp Bàn

bếp, dụng cụ làm bếp, quần áo, là nguồn

sắm:

+ Thực phẩm tươi sống, thịt, cá, rau,quả

+ Thực phẩm đóng hộp, sửa hộp, thịthộp, đậu hộp

+ Đối với thực phẩm tươi sống phảimua loại tươi hoặc được bảo quảnướp lạnh

+ Đối với thực phẩm đóng hộp có bao

bì phải chú ý đến hạn sử dụng+ Tránh để lẫn lộn thực phẩm ăn sốngvới thực phẩm cần nấu chín

2, An toàn thực phẩm khi chế biến

và bảo quản:

Các biện pháp bảo quản:

- Thực phẩm đã chế biến: cho vàohộp kín để tủ lạnh với thời gian ngắn

- Thực phẩm đóng hộp: mua vừa đủdùng và thời hạn sử dụng còn dài, cóthể để tủ lạnh

Trang 14

phát sinh nhiễm độc thực phẩm.

? Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn bằng con

đường nào

- Trong quá trình chế biến:

thái thịt, cắt rau, chế biến đồ nguội, và

thức ăn không được bảo quản chu đáo sau

khi chế biến,

? Hãy nêu cách bảo quản các loại thực

phẩm đã chế biến, đóng hộp, thực phẩm

khô: gạo, bột, đậu hạt,

Học sinh thảo luận, đại diện nhóm trình

+ Sử dụng nước như thế nào ?

* Khi có dấu hiệu bị ngộ độc thức ăn, tuỳ

mức độ nặng nhẹ mà có biện pháp xử lý

thích hợp

Giáo viên:Nếu hiện tượng xảy ra nghiêm

trọng, hoặc chưa rỏ nguyên nhân, cần đưa

ngay bệnh nhân và bệnh viện cấp cứu và

chửa trị kịp thời

Học sinh nhìn tranh nêu các biện pháp, thảo

luận nhóm, đưa ra kết luận

- Thực phẩm khô(gạo, bột, đậu hạt):được phơi khô, cho vào lọ , thùng kín

có nắp đậy,để nơi khô ráo, thường

xuyên kiểm tra tránh mối mọt, mốc III, Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm:

1, Nguyên nhân ngộ độc thức ăn:

_ Thức ăn nhiễm vi sinh vật, độc tốcủa vi sinh vật

_ Thức ăn bị biến chất

_ Thức ăn có sẵn chất độc,_ Thức ăn ô nhiễm các chất hoá học,chất phụ gia

2, Các biện pháp phòng tránh ngộ độc thức ăn:

-Chọn thực phẩm tươi ngon, không bịbầm dập, sâu úa, ôi ươn

4.Tổng kết bài học: Học sinh đọc phần ghi nhớ.

-Nêu các biện pháp cơ bản để bảo đảm bảo an toàn thực phẩm

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:-Về nhà học thuộc bài, học thuộc phần ghi nhớ

-Làm bài tập 2, 3, 4 trang 80 SGK.Đọc trước bài 18

Ngày … tháng năm 2011

Tổ trưởng duyệt Ngày soạn: 9/1/2011

TUẦN 22 TIẾT 42

Trang 15

TRONG CHẾ BIẾN MÓN ĂNI-MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

HS hiểu được sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến món

ăn, biết cách bảo quản phù hợp để các chất dinh dưỡng không bị mất đi trong chuẩn bịchế biến thực phẩm

- HS vận dụng hợp lý các quy trình chế biến và bảo quản thực phẩm để tạo nguồndinh dưỡng tốt cho sức khoẻ và thể lực

2 Về kỹ năng: HS có ý thức bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến món ăn.

3 Về thái độ: Quan tâm bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và cộng đồng

II-CHUẨN BỊ:

1-Chuẩn bị của giáo viên:

1.1 Đồ dùng dạy học_ Hình vẽ phóng to 3.17, 3.18, 3.19.

_ Mẫu vật: thịt, rau, củ, quả, ngũ cốc Máy chiếu

1.2.Phiếu học tập: 1, Các câu sau đúng hay sai ?

a, Rau mùng tơi, rau đay thái nhỏ rồi rửa sạch

b, Rau, củ, quả ăn sống chỉ cần rửa sạch

c, Thịt, cá nên rửa sạch rồi cắt thái

2-Chuẩn bị của học sinh:

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1-Kiểm tra bài cũ: _ Tại sao phải giữ vệ sinh thực phẩm?

_ Muốn đảm bảo an toàn thực phẩm, cần lưu ý những yếu tố nào?

2-Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Các chất dinh dưỡng thường mất đi 1

phần trong chế biến món ăn nhất là

những chất dễ tan trong nước và hơi

nước Vì thế chúng ta cân phải tìm hiểu

vấn đề bảo quản chất dinh dưỡng trong

chế biến món ăn ở tiết học hôm nay

Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp bảo

quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị

chế biến.

Để đảm bảo tốt giá trị dinh dưỡng của

thực phẩm chúng ta cần phải làm gì

+HS trả lời

Cần phải quan tâm bảo quản chu đáo

chất dinh dưỡng trong khi chế biến thức

I-Bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn

bị chế biến.

1/ Thịt, cá : -Không ngâm rửa thịt, cá

sau khi cắt, thái

Trang 16

+ Những chất dinh dưỡng nào dể tan

trong nước ? Sinh tố C, B, phương pháp

chất khoáng

+ Bảo quản chất dinh dưỡng phải tiến

hành trong những trường hợp nào ? Khi

chuẩn bị chế biến và trong lúc chế biến

+ Đối với loại thực phẩm này, chúng ta

cần bảo quản như thế nào để có giá trị

sử dụng tốt ?

* Quan sát hình 3-18 trang 82 SGK

+ Kể tên các loại rau, củ, quả thường

dùng ?

+HS quan sát tranh, trả lời

+ Rau củ, quả trước khi chế biến và sử

dụng phải qua những động tác gì ? Gọt,

rửa, cắt, thái

+ Cách rửa, gọt, cắt, thái có ảnh hưởng

gì đến giá trị dinh dưỡng ? Sinh tố và

chất khoáng dể bị tiêu huỷ nếu thực hiện

+ Đậu hạt khô như thế nào ?

-Cần quan tâm bảo quản thực phẩmmột cách chu đáo để góp phần làm tănggiá trị dinh dưỡng của thực phẩm

-Không để ruồi, bọ bâu vào

-Giữ thịt, cá ở nhiệt độ thích hợp để sử

2/ Rau, củ, quả, đậu hạt tươi

Rửa rau thật sạch chỉ nên cắt thái sau khirửa và không để rau khô héo

-Rau, củ, quả ăn sống nên gọt vỏ trướckhi ăn

3/ Đậu hạt khô, gạo.

+ Đậu hạt khô bảo quản chu đáo nơi khôráo, mát mẻ tránh sâu mọt

Trang 17

+ Gạo như thế nào ?

+HS trả lời.

Học sinh nhận Phiếu học tập, hoàn

thành nộp lại cho giáo viên

Giáo viên nhận xét, giải đáp

-Gạo không vo quá kỹ sẽ bị mất sinh tốB

4.Tổng kết bài học

-GV cho HS đọc phần ghi nhớ

-Cho HS đọc phần có thể em chưa biết

Đậu hạt khô, gạo bảo quản như thế nào ?

-Đậu hạt khô bảo quản chu đáo nơi khô ráo, mát mẻ, tránh sâu mọt

-Gạo không vo quá kỹ sẽ bị mất sinh tố B

Bài tập 1 trang 84 SGK

Sinh tố C, B, phương pháp, chất khoáng

5 Dặn dò:-Về nhà học thuộc bài

-Làm bài tập 1, 2 trang 84 SGK

-Chuẩn bị bài tiếp theo

-Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến thức ăn.-Anh hưởng của nhiệt độ đối với thành phần dinh dưỡng

Trang 18

TRONG CHẾ BIẾN MÓN ĂN I-MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức: -Sau khi học xong bài HS hiểu được tại sao cần phải chế biến thực phẩm.Nắm được các phương pháp chế biến món luộc, nấu, hấp, kho, để tạo nên món

ăn ngon

2 Về kỹ năng: Biết cách chế biến các món ăn ngon, bổ dưỡng, hợp vệ sinh.

3 Về thái độ: Sử dụng phương pháp chế biến phù hợp để đáp ứng đúng mức nhu cầu

ăn uống của con người

II-CHUẨN BỊ:

1-Chuẩn bị của giáo viên:

1.1 Đồ dùng dạy học: Mẫu vật: thịt, rau, củ, quả, ngũ cốc.

_ Hình vẽ phóng to 318, 319

1.2.Phiếu học tập:

Hãy điền vào chỗ trống( ) nội dung thích hợp theo bảng dưới đây:

Sinh tố tan trong nước

Sinh tố tan trong chất béo

2-Chuẩn bị của học sinh: -Mẫu vật.Sưu tầm tranh ảnh về chế biến món ăn -Xem trước bài III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY 1-Kiểm tra bài cũ: Em hãy ghi các biện pháp bảo quản các loại thực phẩm trong bảng dưới đây: để chất dinh dưỡng không bị mất đi khi chuẩn bị chế biến Tên thực phẩm Biện pháp bảo quản 1, Thịt bò 2, Tôm tươi 3, Rau cải, 4, Giá đỗ, 5, Cà chua 6, Cà rốt, 7, Khoai tây 8, , trái cây tráng miệng(chuối, táo, )

2-Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Trang 19

Khi sơ chế chuẩn bị chế biến thực phẩm

ta cần chú ý các nguyên tắc để đảm bảo

chất dinh dưỡng và khi chế biến nấu

nướng cũng phải nắm các nguyên tắc để

đảm bảo chất dinh dưỡng của thực phẩm

Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp bảo

quản chất dinh dưỡng khi chế biến.

+ Những thực phẩm nào dể bị mất chất

dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến ?

+ Tại sao phải quan tâm bảo quản chất

dinh dưỡng trong khi chế biến thức ăn ?

+ Đun nấu lâu, rán lâu thực phẩm sẽ như

thế nào ?

+HS trả lời

-Những điều nào cần lưu ý khi chế biến

món ăn

+ Cho thực phẩm vào luộc hay nấu khi

nước như thế nào ?

+ Khuấy nhiều khi nấu như thế nào ?

+ Hâm lại thức ăn nhiều lần như thế nào

+ Không nên dùng gạo như thế nào ? và

vo gạo như thế nào ?

+ Nấu cơm chắt nước thì như thế nào ?

+HS trả lời

* Trong quá trình sử dụng nhiệt, các chất

dinh dưỡng chịu nhiều biến đổi, dể bị biến

chất hoặc tiêu huỹ bởi nhiệt Do đó cần

phải quan tâm đến việc sử dụng nhiệt

thích hợp trong chế biến để giữ cho món

ăn luôn có giá trị dinh dưỡng cao

+ Khi đun nóng ở nhiệt độ quá cao (vượt

quá nhiệt độ làm chín chất đạm như thế

nào ? )

+ Đun nóng nhiều vượt quá nhiệt độ nóng

chảy và nấu sôi ) chất béo như thế nào ?

+ Chất đường khi đun khô đến 180o C

như thế nào ?

+ Chất tinh bột ở nhiệt độ cao như thế nào

?

+ Khi đun nấu chất khoáng như thế nào

I-Bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến.

1/ Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến thức ăn

Đun nấu lâu, rán lâu thực phẩm sẽ mấtnhiều sinh tố, nhất là các sinh tố tan trongnước, trong chất béo như sinh tố C, B, pp,

-Khi nấu tránh khuấy nhiều

-Không nên hâm lại thức ăn nhiều lần-Không nên dùng gạo xát quá trắng và

vo kỹ gạo khi nấu cơm

-Không nên chắt bỏ nước cơm, vì sẽmất sinh tố B1

2/ Anh hưởng của nhiệt độ đối với thành phần dinh dưỡng.

a-Chất đạm : Khi đun nóng ở nhiệt độ

quá cao, giá trị dinh dưỡng sẽ bị giảm đi

b-Chất béo : Sinh tố A sẽ bị phân hủy

khoáng sẽ hoà tan vào nước

e-Sinh tố : Trong quá trình chế biến

các sinh tố dể bị mất đi

Trang 20

+HS trả lời.

Học sinh nhận Phiếu học tập, hoàn thành

nộp lại cho giáo viên

Giáo viên nhận xét, giải đáp

4.Tổng kết bài học

-GV cho HS đọc phần ghi nhớ.

-Cho HS đọc phần có thể em chưa biết

Nêu những điều cần lưu ý khi chế biến món ăn ?

-Cho thực phẩm vào hay nấu khi nước sôi

-Khi nấu tránh khuấy nhiều

-Không nên hâm thức ăn lại nhiều lần

-Không nên dùng gạo xát quá trắng và vo kĩ gạo khi nấu cơm

-Không nên chắt bỏ nước cơm vì sẽ mất sinh tố B1

Trang 21

1 Về kiến thức: -Sau khi học xong bài HS hiểu được tại sao cần phải chế biến thựcphẩm.Nắm được các phương pháp chế biến món luộc, nấu, hấp, kho, để tạo nên món

ăn ngon miệng

2 Về kỹ năng: -Biết cách chế biến các món ăn ngon, bổ dưỡng, hợp vệ sinh.

3 Về thái độ: Sử dụng phương pháp chế biến phù hợp để đáp ứng đúng mức nhu cầu

ăn uống của con người

2-Chuẩn bị của học sinh:

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1-Kiểm tra bài cũ:

2-Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Giáo viên: Chế biến thực phẩm để làm gì?

HS: Chế biến thực phẩm đem lại lợi ích cho

con người:tạo món ăn ngon, tiêu hoá tốt chất

dinh dưỡng của thực phẩm, đảm bảo vệ sinh

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các phương

pháp chế biến thực phẩm có sử dụng

nhiệt.

+ Em hãy kể tên những món ăn thực phẩm

được làm chín trong nước

HS:Luộc, nấu, kho

+ Em hãy kể tên một vài món luộc thường

a-Luộc :

Là làm chín thực phẩm trong môitrường nhiều nước với thời gian đủ đểthực phẩm chín mềm

* Quy trình thực hiện :-Làm sạch nguyên liệu thực phẩm.-Luộc chín thực phẩm

-Bày món ăn vào dĩa, ăn kèm với

Trang 22

+Luộc là làm chín thực phẩm trong môi

trường như thế nào ?

* Tuỳ theo yêu cầu của món ăn có thể cho

thực phẩm vào luộc lúc nước lạnh Ví dụ :

Trứng, ốc, hến, trai nước ấm nguyên liệu

động vật, nước sôi nguyên liệu thực vật

+ Mô tả về trạng thái, màu sắc, hương vị của

một số món luộc thường dùng ?

+ Nêu quy trình thực hiện món luộc ?

+ Cho ví dụ một số món lụôc lấy nước làm

canh Rau muống, bắp cải thịt

+ Nước luộc như thế nào ?

+ Thực phẩm động vật như thế nào ?

+ Nấu là gì ?

+ Trong các bữa ăn hàng ngày, món nào

được gọi là món nấu

+ Gọi HS đọc quy trình thực hiện SGK và

* Gọi HS đọc quy trình thực hiện và yêu cầu

kỹ thuật trong sách giáo khoa

+ Trước khi kho các nguyên liệu thực phẩm

ta làm như thế nào ? Làm sạch nguyên liệu

thực phẩm, cắt thái phù hợp, tẩm ướp gia vị

+ Nấu thực phẩm với lượng nước như thế

nào ? Ít, có vị đậm

nước chấm hoặc gia vị thích hợp

* Yêu cầu kỹ thuật-Nước luộc trong -Thực phẩm động vật mềm, khôngnhừ

-Thực phẩm thực vật : Rau lá chíntới có màu xanh, rau củ có bột chínbở

b-Nấu :

Là phối hợp nhiều nguyên liệuđộng vật và thực vật có thêm gia vịtrong môi trường nước

* Quy trình thực hiện : Làm sạch, cắtthái phù hợp, tẩm ướp gia vị có thểrán sơ qua cho ngấm gia vị và giữ độngọt khi nấu

-Khi nấu cho nguyên liệu động vậtnấu trước sau đó cho nguyên liệu thựcvật vào nấu tiếp, nêm vừa miệng.Trình bày theo đặc trưng của từngmón

* Yêu cầu kỹ thuật -Chín mềm, không dai, không nát.-Hương vị thơm ngon đậm đà-Màu sắc hấp dẫn

c-Kho :

Là làm chín mềm thực phẩm tronglượng nước vừa phải với vị măn đậmđà

* Quy trình thực hiện Làm sạchnguyên liệu thực phẩm, cắt thái phùhợp, tẩm ướp gia vị

Nấu thực phẩm với lượng nước Ít, có

vị đậm

-Trình bày theo đặc trưng của món

* Yêu cầu kỹ thuật

Trang 23

+ Thường sử dụng nguyên liệu nào để kho

HS :Động vật : mặn, thực vật : chay

+ Thực phẩm như thế nào ?

Mềm, nhừ, không nát, ít nước hơi

sánh.Thơm ngon, vị mặn.Màu vàng nâu

+Cho HS xem hình 3-21 trang 87 SGK

Học sinh nhận Phiếu học tập, hoàn thành nộp

lại cho giáo viên

Giáo viên nhận xét, giải đáp

Mềm, nhừ, không nát, ít nước hơisánh

-Thơm ngon, vị mặn Màu Vàngnâu

2/ Phương pháp làm chín thực phẩm bằng hơi nước

a-Hấp ( đồ ) : Là làm chín thực phẩmbằng sức nóng của hơi nước

* Quy trình thực hiện

-Làm sạch nguyên liệu thực phẩm-Sơ chế tùy yêu cầu của món, tẩmướp gia vị thích hợp

-Hấp chín thực phẩm

* Yêu cầu kỹ thuật-Trình bày đẹpsáng tạo

-Thực phẩm chín mềm, ráo nước,không có nước hoặc rất ít nước

-Hương vị thơm ngon -Màu sắc đặc trưng

4.Tổng kết bài học:Cho biết sự khác nhau giữa nấu và luộc

-Hãy kể tên các phương pháp làm chín thực phẩm trong nước

Giáo viên nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

-Về nhà học bài.-Làm bài tập 1 trang 91 SGK

-Chuẩn bị bài tiếp theo-Món nướng, món rán, món rang, món xào

Trang 24

1 Về kiến thức: - HS biết được yêu cầu của các phương pháp chế biến có sử dụng

nhiệt: Nướng, xào, Rán, rang ……

2 Về kỹ năng: -Biết cách chế biến các món ăn ngon, bổ dưỡng, hợp vệ sinh

-Biết cách chế biến đúng quy trình, đúng yêu cầu kỹ thuật

3 Về thái độ: Quan tâm bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và gia đình., có ý thức vào

việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon, hợp vệ sinh

II-CHUẨN BỊ:

1-Chuẩn bị của giáo viên:

1.1 Đồ dùng dạy học: _ Tranh minh họa các dụng cụ.( Hình 3.22, 3.23)

_ Mẫu vật: thịt nướng, chả giò chiên, đậu cove + thịt bò xào đậu phụng rang

1.2.Phiếu học tập:

Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống( )

a, là quá trình làm chín thực phẩm từ từ trên ngọn lửa

b, là làm chín thực phẩm bằng lò nướng

c, là làm chín thực phẩm ngập trong dầu mỡ

d, Luộc, nấu là làm chín thực phẩm trong môi trường

e, Hấp (đồ) làm chín thực phẩm bằng

2-Chuẩn bị của học sinh:

_ Xem trước bài.Tranh sưu tầm liên quan đến bài học.

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1-Kiểm tra bài cũ: - Luộc rau và luộc trứng có điểm gì khác nhau?

- Cá hấp và cá luộc món nào ngon hơn? Vì sao ?

2-Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Chúng ta đã học phần 1, 2 phương pháp

làm chín thực phẩm như thế nào ? Trong

nước, bằng hơi nước, hôm nay chúng ta

sang phần 3

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp

làm chín thực phẩm bằng sức nóng

trực tiếp của lửa.

+GV cho xem hình 3-22 trang 87 SGK

và xem món lá lốt nướng chay

+ Nướng là làm chín thực phẩm như thế

nào ?

* Chỉ dùng lửa, dưới thường là than củi,

nướng hai bên mặt của thực phẩm cho

đến khi vàng đều

3/ Phương pháp làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của lửa

* Nướng :

Là làm chín thực phẩm bằng sức nóngtrực tiếp của lửa

* Quy trình thực hiện

-Làm sạch nguyên liệu thực phẩm

-Để nguyên hoặc cắt thái thực phẩmphù hợp, tẩm ướp gia vị đặt lên vĩ hoặcxiên vào que tre vót nhọn

Trang 25

+ Người ta thường làm món nướng như

thế nào ?

+ Cho HS đọc SGK trang 87

Ví dụ như món lá lốt nướng chả,theo em

yêu cầu của món này là ?

+ Hãy kể tên những món nướng em đã

được ăn và biết

Học sinh trả lời

+GV cho HS xem hình 3-23 trang 88

SGK và cho HS xem món chả giò, bánh

phồng tôm

+HS quan sát hình

+ Kể tên những món rán mà em biết

+ Món rán làm như thế nào ?

+ Hãy trình bày cách rán đậu phụ Món

rán như thế nào là ngon ?

+ Hãy kể những món rang mà em biết *

Cho HS đọc món đậu phộng rang

+ Rang là làm thực phẩm như thế nào

+ Em hãy trình bày cách rang đậu phộng

* Cho HS đọc SGK trang 88

-Nướng vàng đều

-Trình bày đẹp theo đặc trưng của món

* Yêu cầu kỹ thuật

-Thực phẩm chín đều, không dai

-Thơm ngon đậm đà, màu vàng nâu

4/ Phương pháp làm chín thực phẩm trong chất béo :

a-Rán ( chiên ):

Là làm chín thực phẩm trong mộtlượng chất béo khá nhiều, đun với lửavừa, trong khoảng thời gian đủ làm chínthực phẩm

* Quy trình thực hiện

-Làm sạch nguyên liệu thực phẩm,cắtthái phù hợp, tẩm ướp gia vị

-Cho nguyên liệu vào, chất béo đangnóng già, rán vàng đều, chín kỹ

-Trình bày đẹp theo đặc trưng củamón

* Yêu cầu kỹ thuật

-Giòn xốp, ráo mỡ, chín kỹ, không cháyxém hay vàng non

-Hương vị thơm ngon, vừa miệng.-Có lớp ngoài màu vàng nâu baoquanh thực phẩm

b-Rang :

Là đảo đều thực phẩm trong chảo vớimột lượng rất ít hoặc không có chất béo,lửa vừa đủ để thực phẩm chín từ ngoàivào trong

* Quy trình thực hiện

-Làm sạch nguyên lịêu,Cho vào chảomột lượng rất ít hoặc không có chất béo,

Trang 26

+ Món rang như thế nào là ngon ?

-Khô rắn chắc

-Mùi thơm, màu sắc hấp dẫn

+ Kể tên những món xào mà em biết ?

+Cho HS xem món đậu đủa xào thịt

+HS quan sát món xào

+ Xào là làm thực phẩm như thế nào ?

+ Trình bày cách làm món đậu đũa xào

+ Món xào như thế nào là ngon ?

+ Xào và rán có gì khác nhau ?

+HS so sánh giữa món xào và món rán

-Xào : Thời gian chế biến nhanh,

lượng mỡ vừa phải, cần to lửa

-Rán : Thời gian chế biến lâu, lượng

mỡ nhiều, lửa vừa phải

đảo đều liên tục cho thực phẩm chínvàng

-Trình bày đẹp theo đặc trưng của món

* Yêu cầu kỹ thuật-Khô rắn chắc-Mùi thơm, màu sắc hấp dẫn

c-Xào :

Là đảo qua đảo lại thực phẩm trongchảo với lượng chất béo vừa phải, thựcphẩm được kết hợp giữa động vật vớithực vật, đun lửa to với thòi gian ngắn

* Quy trình thực hiện :-Làm sạch nguyên liệu động vật, thựcvật, cắt thái phù hợp, tẩm ướp gia vịnguyên liệu động vật

-Cho nguyên liệu động vật vào chảo,xào với một lượng ít chất béo, xào chínđều, múc ra bát Xào nguyên liệu độngvật chín tới, sau đó cho nguyên liệuđộng vật đã xào chín vào trộn đều, sửdụng lửa to, xào nhanh, có thể cho thêm

ít nước để tăng độ chín mềm vừa ăn

* Yêu cầu kỹ thuật-Trình bày đẹp sáng tạo-Thực phẩm động vật chín mềm,không dai.Thực phẩm thực vật chín tới,không cứng hay mềm nhũn

4.Tổng kết bài học: Học sinh nhận Phiếu học tập, hoàn thành nộp lại cho giáo viênGiáo viên nhận xét, giải đáp :Đáp án: Rang; nướng; rán; nhiều nước; hơi nước_Nhận xét tiết học

Trang 27

1 Về kiến thức: - HS biết được yêu cầu của các phương pháp chế biến không sử

dụng nhiệt: Trộn , muối chua……

2 Về kỹ năng: -Biết cách chế biến các món ăn ngon, bổ dưỡng, hợp vệ sinh

-Biết cách chế biến đúng quy trình, đúng yêu cầu kỹ thuật

3 Về thái độ: Quan tâm bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và gia đình., có ý thức vào

việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon, hợp vệ sinh

1.2.Phiếu học tập: Điền vào chỗ trống ( ) nội dung thích hợp vào bảng dưới đây

để phân biệt sự khác nhau giữa muối xổi và muối nén

- Thời gian lên men

2-Chuẩn bị của học sinh:

-Xà lách trộn dầu giấm, gỏi, củ kiệu, củ cải trắng, củ cà rốt làm chua, cải chua, củ cải muối

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1-Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm Nướng, xào, chiên, rang? Cách chế biến và yêu

cầu kỹ thuật các món ăn đó

2-Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Cho học sinh trực quan về các tranh

ảnh về các món chế biến thực phẩm

không dùng nhiệt, các sản phẩm như cà

muối, dưa cải chua, xà lách trộn

Hoạt động 2: Tìm hiểu các phương

pháp chế biến thực phẩm không dùng

nhiệt.

* GV cho HS xem một số món ăn không

sử dụng nhiệt

+ Kể tên một số món ăn thuộc các thể

loại trộn dầu giấm, trộn hỗn hợp muối

chua

-Món trộn đu đủ, dưa muối, cà muối,

II-Phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt.

1/ Trộn dầu giấm :

Là cách làm cho thực phẩm giảm bớtmùi vị chính và ngấm các gia vị khác, tạonên món ăn ngon miệng

* Quy trình thực hiện

-Sử dụng các thực phẩm thực vật thíchhợp, làm sạch

Trang 28

xà lách, dưa leo, trộn dầu giấm.

+ Trộn dầu giấm là cách làm cho thực

phẩm như thế nào ?

+ Kể tên một số món trộn dầu giấm mà

em biết

+ Thực phẩm nào được sử dụng để trộn

dầu giấm ? Bắp cải, xà lách, cải soong,

cà chua, rau càng cua, hành tây, giá, dưa

leo

+ Quy trình thực hiện món trộn dầu giấm

rau xà lách như thế nào ?

* Cho HS đọc quy trình thực hiện SGK

Được nhiều người ưa thích, món này

thường được dùng vào đầu bữa ăn

+ Nêu quy trình thực hiện món gỏi đu đủ,

tôm khô hoặc tép rang

+ Món trộn hỗn hợp như thế nào là

ngon

-Thực phẩm thực vật được làm sạch, cắt

thái phù hợp, ngâm nước muối có độ

mặn 25% hoặc ướp muối Sau đó rửa lại

Muối chua là như thế nào ?

+ Muối sổi là như thế nào ?

+GV cho HS xem một số món muối sổi

+Hãy kể một số món muối sổi mà em

* Yêu cầu kỹ thuật-Trình bày đẹp,sáng tạo

-Rau lá giữ độ tươi, trơn láng và không

* Quy trình thực hiện

* Yêu cầu kỹ thuật-Trình bày đẹp, sángtạo

-Giòn, ráo nước

-Vừa ăn, đủ vị chua, cay, mặn, ngọt.-Màu sắc của thực phẩm động vật vàthực vật trông đẹp, hấp dẫn

3/ Muối chua : * Làm thực phẩm lên

men vi sinh trong một thời gian cần thiết,tạo thành món ăn có vị khác hẳn vị banđầu của thực phẩm

a-Muối sổi :

-Là cách làm thực phẩm lên men visinh trong thời gian ngắn -Ngâm thực

Trang 29

+ Muối nén là như thế nào ?Nêu quy

trình thực hiên

-Làm sạch nguyên liệu thực phẩm để ráo

nước

-Ngâm thực phẩm trong dung dịch

nước muối ( muối sổi ) hoặc ướp muối

(muối nén ) và có thể cho thêm đường

-Nén chặt thực phẩm

-Món muối chua dùng làm món ăn

kèm, để kích thích ngon miệng và tạo

-Ngâm với giấm, nước mắm, đường,tỏi, ớt, gừng

b-Muối nén :

-Là cách làm thực phẩm lên men visinh trong thời gian dài Muối được rảiđều xen kẻ với thực phẩm và nén chặt,lượng muối chiếm 2,5 – 3% lượng thựcphẩm

* Yêu cầu kỹ thuật-Nguyên liệu thực phẩm giòn

-Mùi thơm đặc biệt của thực phẩm lênmen

-Vị chua dịu, vừa ăn

-Màu sắc hấp dẫn

4.Tổng kết bài họcHọc sinh nhận Phiếu học tập, hoàn thành nộp lại cho giáo viên

Giáo viên nhận xét, giải đáp Học sinh đọc phần ghi nhớ

Trang 30

2 Về kỹ năng: HS nắm được quy trình thực hiện món này.Chế biến được những món

ăn với yêu cầu kiến thức tương tự Giải thích và thực hiện đúng quy trình thực hành

3 Về thái độ:Có ý thức thực hiện đúng quy trình,giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm

vệ sinh môi trường

II-CHUẨN BỊ:

1-Chuẩn bị của giáo viên:

1.1 Đồ dùng dạy học:Tài liệu kỹ thuật nấu nướng

-Nguyên vật liệu-dụng cụ: xà lách, dầu, hành tây, cà chua, tỏi phi thơm, giấm,

đường…

_ Tranh ảnh minh hoạ

1.2.Phiếu học tập:

2-Chuẩn bị của học sinh:

Chuẩn bị nguyên liệu theo phần dặn dò của giáo viên ở tiết trước, mỗi tổ thực hành 1 dĩa trộn dầu giấm rau, xà lách

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1-Kiểm tra bài cũ: Hãy kể tên một số món ăn không sử dụng nhiệt độ để chế biến?

Nêu cách thực hiện món trộn dầu giấm

2-Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Chúng ta đã được tìm hiểu để chế biến

thực phẩm có 2 phương pháp: sử dụng

nhiệt và phương pháp không sử dụng

nhiệt Hôm nay, cô cùng các em thực

hiện món trộn dầu giấm rau xà lách

Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguyên liệu

và cách sơ chế.

- Cho học sinh xem hình phóng to món

ăn trộn dầu giấm rau xà lách

- Cho học sinh xem dụng cụ để thực

hiện( muỗng caf(m), muỗng canh(M),

bát, tô, thau… cho học sinh xem các

thành phẩm của món ăn( rau, xà lách,

hành tây, cà chua, hành tỏi phi, dầu ăn,

tiêu, rau thơm…)

- Giáo viên giảng giải, thao tác sơ chế

nguyên liệu ( giai đoạn 1 gọi là chuẩn

bị), rau xà lách, thịt bò(nếu thích), hành

tây, cá chua cho học sinh trực quan cà

I-NGUYÊN LIỆU:

Mua nguyên liệu:

- Rau xà lách chọn loại to, dầy, giòn, láxoăn

- Cà chua giầy cùi ít hạt, vừa chín

- Rau xà lách: 200g Hành tây: 200g

- Thịt bò :50g Tỏi phi : 1m

- Giấm : 1 bát Đường : 3M

- Muối : ½ m Tiêu : ½ m

Trang 31

chua tỉa hoa, ớt tỉa hoa để trình bày đồng

thời thực hành chế biến + giảng giải +

thao tác cho các em xem

- Giáo viên trình bày ra dĩa+ giảng giải

cách trình bày đẹp + hấp dẫn + trang trí

với cà chua, ớt tỉa hoa, hành ngò

* Hoạt động 3: Kết thúc thực hành

Giáo viêngiang3 giải cho học sinh hiểu

tại sao thực hiện món ăn trên chỉ làm

trước bữa ăn 5’ – 10’

_ Có thể thực hiện món dầu giấm, rau xà

lách không cần thịt bò hoặc có thể thay

thịt bò bằng thịt heo, trứng…

- Dầu ăn : 1 M,Rau thơm, ớt, xì dầu

- Có thể thay đổi nguyên liệu cho hợpkhẩu vị

II, Quy trình thực hiện : 1,Giai đoạn 1 Chuẩn bị : SGK/92

* Giai đoạn 1: Sơ chế:

- Rau xà lách: Nhặt, rửa, ngâm, vớt, ráonước

- Thịt bò: Thái, tẩm, ướp, xào chín

- Hành tây: Thái mỏng ngâm đường + Dấm

- Cà chua: Cắt lát, trộn dấm đường

* Giai đoạn 2: Chế biến:

+ Làm nước trộn dầu dấm

+ Trộn rau:

- Cho xà lách + Hành tây + cà chua vàomột khay to, đổ hỗn hợp dầu dấm trộnđều nhẹ tay

* Giai đoạn 3:

- Trình bày sản phẩm: (sáng tạo)

4.Tổng kết bài học : Cho học sinh nêu lại cách thực hiện món trộn dầu dấm

-Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: GV yêu cầu phân nhóm trưởng phân công cho các thành viên.

+ Nguyên liệu đã sơ chế qua (theo yêu cầu của SGK)

+ Dụng cụ: Bát, đĩa, chậu, dao,

Trang 32

2 Về kỹ năng: HS nắm được quy trình thực hiện món này.Chế biến được những món

ăn với yêu cầu kiến thức tương tự Giải thích và thực hiện đúng quy trình thực hành

3 Về thái độ:Có ý thức thực hiện đúng quy trình,giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm,

vệ sinh môi trường

II-CHUẨN BỊ:

1-Chuẩn bị của giáo viên:

1.1 Đồ dùng dạy học:Tài liệu kỹ thuật nấu nướng

-Nguyên vật liệu-dụng cụ: xà lách, dầu, hành tây, cà chua, tỏi phi thơm, giấm, đường

đã qua sơ chế, một đĩa rau đã trộn có trang trí

_ Tranh ảnh minh hoạ

1.2.Phiếu học tập:

Nhóm : Chuẩn bị

(2đ)

ý thức(1đ)

Vệ sinh(1đ)

Thời gian(1đ)

Sản phẩm(5đ)

Tổng điểm

-Chuẩn bị của học sinh:

Chuẩn bị nguyên liệu theo phần dặn dò của giáo viên ở tiết trước, mỗi tổ thực hành 1 dĩa trộn dầu giấm rau, xà lách.Nguyên liệu đã qua sơ chế

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1-Kiểm tra bài cũ: Nêu cách thực hiện món trộn dầu giấm.?

Kể các loại nguyên liệu để thực hiện món trộn dầu giấm ?

2-Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu.

Tiết trước cả lớp được xem cô thực hiện

món trộn dầu giấm xà lách Hôm nay các

em sẽ cùng nhau thực hiện bài học qua tiết

thực hành để học hỏi, rút kinh nghiệm

Hoạt động 2: Kiểm tra việc chuẩn bị cho

- Dầu ăn : 1 M Rau thơm, ớt, xì dầu

II, Quy trình thực hiện :

* Giai đoạn 1: Sơ chế: Thực hiện ở

nhà

- Rau xà lách: Nhặt, rửa, ngâm, vớt,ráo nước

Trang 33

GV: Sắp xếp vị trí thực hành theo tổ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành

GV: Yêu cầu các tổ về vị trí thực hành

- Triển khai các bước thao tác

GV: Hướng dẫn lại các bước của quy trình

thực hành

Hướng dẫn học sinh tỉa hoa ớt , hoa hành

để trang trí

HS: Thực hành các thao tác

GV: - Yêu cầu học sinh làm nước trộn dầu

dấm theo yêu cầu của SGK

- Kiểm tra tiêu chuẩn của nước trộn dầu

dấm

- Cho học sinh trộn hỗn hợp vào đĩa

- Khuyến khích trình bày sáng tạo

GV: Quan sát theo dõi, hướng dẫn các

Giáo viên chấm điểm cho từng nhóm

_ Cho điểm, nhận xét về vệ sinh nơi làm

việc, trình bày đẹp, vừa ăn

_ Lưu ý kỹ thuật thao tác của học sinh

- Thịt bò: Thái, tẩm, ướp, xào chín

- Hành tây: Thái mỏng ngâm đường +Dấm

* Giai đoạn 3:

- Trình bày sản phẩm: (sáng tạo

4.Tổng kết bài học:Giáo viên nhận xét tiết thực hành

-Cho HS thu dọn nơi thực hành

5 Dặn dò: Xem bài 20 “Trộn hỗn hợp: Nộm rau muống”

Phân công các tổ chuẩn bị nguyên vật liệu

1 Về kiến thức:: Biết được cách làm món trộn hỗn hợp rau muống

Trang 34

2 Về kỹ năng: HS nắm được quy trình thực hiện món này.Chế biến được những món

ăn với yêu cầu kiến thức tương tự.Giải thích và thực hiện đúng quy trình thực hành

3 Về thái độ:Có ý thức thực hiện đúng quy trình,giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm

vệ sinh môi trường Yêu thích công việc nội trợ trong gia đình

II-CHUẨN BỊ:

1-Chuẩn bị của giáo viên:

1.1 Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh món nộm rau muống, gỏi ngó sen tôm thịt, rau cải

bắp trộn thịt heo

_ Mẫu vật rau muống bó, tôm thịt, hành tím, đường, mắm, chanh, tỏi, ớt……

_ Sản phẩm hoàn tât nộm rau muống

1.2.Phiếu học tập:

2-Chuẩn bị của học sinh: Xem trước bài: Nộm rau muống.

_ Anh sưu tầm các món trộn hỗn hợp

_ Nguyên vật liệu để thực hành

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1-Kiểm tra bài cũ: Hãy kể tên một số món ăn không sử dụng nhiệt độ để chế biến?

Nêu cách thực hiện món trộn hỗn hợp ?

2-Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Giáo viên gọi học sinh nhắc lại cách pha

- Mẫu vật từng loại cho học sinh xem, nhắc lại

cách lựa chọn các nguyên liệu  có thể thay

nguyên liệu rau muống bằng su hào, cà rốt, đu

đủ

- Nêu cách sơ chế các nguyên liệu ?

+ Rau muống: chẻ, ngâm nước

+ Thịt, tôm, tôm bóc vỏ, thịt thái mỏng – cho

vào bác nước nắm pha chanh tỏi ớt

+ Hành bóc vỏ thái lát ngăm gíấm đường cho

1I- Quy trình thực hiện:

a) Giai đoạn 1: Chuẩn bị:

- Rau muống

- Thịt tôm: Rửa sạch

Trang 35

+ Tỏi bóc vỏ, ớt giã nhuyễn, chanh vắt lấy

nước, pha nước chanh + ớt+ tỏi+ đường+

giấm+ nước nắm – nêm vừa theo khẩu vị

( chanh có thề bóc vỏ lấy múi đập dập)

Nêu cách trộn như thế nào?

_ Vớt rau, hành để ráo, thịt và tôm xếp trên

mặt – rưới đều nước nắm pha lên trên

_ Thao tác tỉa cà chua, ớt cho học sinh xem và

trình bày ra dĩa + rau thơm + đậu phụng rãi lên

trên mặt

Hoạt động 3: Kết thúc thực hành

Gọi học sinh nêu lại quy trình thực hành

- Luộc chín thịt, tôm

- Hành khô thái mỏng, ngâm dấm

- Rau thơm: Rửa sạch, thái nhỏ

b) Giai đoạn 2: Chế biến:

* Trộn nộm:

- Vớt rau, hành vẩy ráo nước

- Trộn rau muống, hành vào đĩa, xếpthịt tôm, rưới đều nước trộn nộm

* Trình bày:

- Rải rau thơm lên trên đĩa rau

- (Xếp thịt, tôm lên trên)

- Rắc lạc lên trên,

- Cắm hoa ớt lên trên cùng

4.Tổng kết bài học:Cho học sinh nêu các loại nguyên liệu, quy trinh thực hiện món

trộn hỗn hợp rau muống

5 Dặn dò: _ Tiết sau lớp thực hành món theo mỗi tổ ( mỗi tổ 1 đĩa)

_ Sơ chế sẵn ở nhà chỉ thực hiện trộn và trình bày trên lớp, lấy điểm thực hành theo tổvào sổ điểm Chuẩn bị: Nguyên vật liệu đã sơ chế Khay, đũa, dĩa, thố…

1 Về kiến thức:: Biết được cách làm món trộn hỗn hợp rau muống

2 Về kỹ năng: HS nắm được quy trình thực hiện món này.Chế biến được những món

ăn với yêu cầu kiến thức tương tự.Giải thích và thực hiện đúng quy trình thực hành

Trang 36

3 Về thái độ:Có ý thức thực hiện đúng quy trình,giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm

vệ sinh môi trường Yêu thích công việc nội trợ trong gia đình

II-CHUẨN BỊ:

1-Chuẩn bị của giáo viên:

1.1 Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh món nộm rau muống, gỏi ngó sen tôm thịt, rau cải

bắp trộn thịt heo

_ Mẫu vật rau muống bó, tôm thịt, hành tím, đường, mắm, chanh, tỏi, ớt……

_ Sản phẩm hoàn tât nộm rau muống

Vệ sinh(1đ)

Thời gian(1đ)

Sản phẩm(5đ)

Tổng điểm

2-Chuẩn bị của học sinh: Xem trước bài: Nộm rau muống.

_ Anh sưu tầm các món trộn hỗn hợp

_ Mỗi tổ: Nguyên liệu đã được sơ chế trước, khay, muỗng, thố, đũa, đường, dầu,

giấm, mắm……

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1-Kiểm tra bài cũ: Nêu các loại nguyên liệu, quy trinh thực hiện món trộn hỗn hợp

_ Nêu yêu cầu của tiết thực hành, thực hiện đúng

kỹ thuật, đúng thao tác, trình bày sản phẩm sạch

Học sinh thảo luận phát biểu ý kiến

GV: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Nguyên liệu: Đã sơ chế, đảm bảo chất lượng,

hợp vệ sinh

I.Nguyên liệu :

-1 Kg rau muống, 5 củ hànhkhô, đường, giấm, 1 quả chanh,nước mắm, tỏi, ớt, rau thơm, 50

g đậu phộng giã nhỏ

1I- Quy trình thực hiện:

a) Giai đoạn 1: Chuẩn bị:

- Rau thơm: Rửa sạch, thái nhỏ

b) Giai đoạn 2: Chế biến:

* Làm n ư ớc trộn nộm:

- Tỏi bỏ vỏ Chanh gọt vỏ, tách

Trang 37

- Dụng cụ: Đầy đủ.

GV: Sắp xếp vị trí thực hành theo tổ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành

GV: Yêu cầu các tổ về vị trí thực hành

- Triển khai các bước thao tác

GV: Hướng dẫn lại các bước của quy trình thực

hành

Hướng dẫn học sinh tỉa hoa ớt , hoa hành để

trang trí

HS: Thực hành các thao tác

GV: - Yêu cầu học sinh làm nước trộn nộm theo

yêu cầu của SGK

- Kiểm tra tiêu chuẩn của nước trộn nộm

- Cho học sinh trộn hỗn hợp vào đĩa

- Khuyến khích trình bày sáng tạo

GV: Quan sát theo dõi, hướng dẫn các nhóm

* Hoạt động 3: Kết thúc thực hành

Các nhóm nhận mẫu báo cáo:Tự chấm điểm

Các nhóm chấm chéo nhau

Giáo viên chấm điểm cho từng nhóm

_ Cho điểm, nhận xét về vệ sinh nơi làm việc,sản

phẩm của từng nhóm

múi, nghiền nát

- Trộn chanh + tỏi + ớt + ường dấm, khuấy đều, chếmắm theo khẩu vị

đ-* Trộn nộm:

- Vớt rau, hành vẩy ráo nước

- Trộn rau muống, hành vàođĩa, xếp thịt tôm, rưới đều nướctrộn nộm

* Trình bày:

- Rải rau thơm lên trên đĩa rau

- (Xếp thịt, tôm lên trên)

- Rắc lạc lên trên,

- Cắm hoa ớt lên trên cùng

4.Tổng kết bài học:Giáo viên nhận xét tiết thực hành

-Cho HS thu dọn nơi thực hành

5 Dặn dò:Xem bài 21 “ Tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình”

Trang 38

2 Về kỹ năng: Học sinh có kỹ năng tự oàn thành các món ăn theo quy trình đúng yêu cầu kỹ thuật Học sinh có thể tự nấu các món ăn,biết trình bày món ăn đẹp mắt

3 Về thái độ: Giáo dục ý thức biết chăm lo cho gia đình Biết gữi vệ sinh môi trường

và an toàn trong chế biến thực phẩm

II-CHUẨN BỊ:

1-Chuẩn bị của giáo viên:

1.1 Đồ dùng dạy học: Nghiên cứu các món ăn cơ bản,hình thành được kĩ năng cho

Vệ sinh(1đ)

Thời gian(1đ)

Sản phẩm(5đ)

Tổng điểm

2-Chuẩn bị của học sinh:

-Chuẩn bị kĩ nội dung các món ăn đã học

-Thực phẩm đã được sơ chế và dụng cụ nấu ăn ( Theo nhóm )

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1-Kiểm tra bài cũ:Nêu các món ăn mà em đã học ?

2-Bài mới: Trong thời gian 45’ hãy nấu một món ăn đã học

Hoạt động 1 : Nêu yêu cầu của tiết

kiểm tra

_ Kiểm tra nguyên liệu, dụng cụ, vật liệu

cho tiết thực hành

_ Mời học sinh nêu lại QTTH món ăn

_ Nêu yêu cầu của tiết thực hành, thực

hiện đúng kỹ thuật, đúng thao tác, trình

Hoạt động 2:Hướng dẫn học sinh làm

bài kiểm tra

Giáo viên:Kiểm tra dụng cụ, kiểm tra

nguyên vật liệu của học sinh

-Vệ sinh: Có ý thức gữi gìn vệ sinh trong khi thực hành : 1đ

-Đảm bảo đúng thời gian: 1đ

Trang 39

Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành

theo các món ăn mà các em đã chọn

Trong quá trình học sinh thực hành, giáo

viên quan sát, theo dõi nhắc nhở an toàn

lao động, vệ sinh môi trường, kết hợp

chấm điểm cho các nhóm theo biểu điểm

Hoạt động 3: Kết thúc tiết kiểm tra

Các nhóm nhận mẫu báo cáo:Tự chấm

điểm

Các nhóm trình bày sản phẩm lên bàn

giáo viên

Các nhóm chấm chéo nhau

Giáo viên chấm điểm cho từng nhóm

_ Công bố điểm của các nhóm nhận xét

về vệ sinh nơi làm việc,sản phẩm của

4.Tổng kết bài học:Giáo viên nhận xét tiết thực hành

Công bố điểm của các nhóm nhận xét về vệ sinh nơi làm việc,sản phẩm của từng

nhóm.Cho HS thu dọn nơi thực hành.

5 Dặn dò : -Về nhà chuẩn bị bài mới

-Thế nào là bữa ăn hợp lý

-Phân chia số bữa ăn trong ngày

1.Về kiến thức:: Hiểu được thế nào là bữa ăn hợp lý.cách phân chia số bữa ăn trong

ngày.Hiệu quả của việc tổ chức bữa ăn hợp lý

2.Về kỹ năng: Học sinh biết cách tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình Tổ chức được

bửa ăn ngon, bổ, không tốn kém hoặc lãng phí

3 Về thái độ : Giáo dục HS ăn uống điều độ có giờ giấc, có ý thức vận dụng kiến thức

đã học vào thực tế và làm việc theo quy trình

Trang 40

II-CHUẨN BỊ:

1-Chuẩn bị của giáo viên:

1.1 Đồ dùng dạy học: +Hình ảnh, thực đơn về bữa ăn trong ngày.Hình 3-24 (SGK).

-Sơ đồ tổ chức bữa ăn

1.2.Phiếu học tập:

Câu 1- Điền nội dung thích hợp vào ô trống ( )

- Bữa ăn có sự phối hợp các loại với đầy đủ các chất cần thiết theo tỷ lệ

để cung cấp cho nhu cầu về và về các chất

Câu 2- Điền dấu x vào ô vuông đầu câu trả lời đúng nhất

 Việc phân chia số bữa ăn trong ngày giúp ăn ngon miệng

 Việc phân chia số bữa ăn trong ngày ảnh hởng đến việc tiêu hóa

 Việc phân chia số bữa ăn trong ngày rất quan trọng, có ảnh hởng nhiều đến việc tổchức bữa ăn hợp lý

2-Chuẩn bị của học sinh:

-Xem trước nội dung bài

- Liên hệ với các bữa ăn trong gia đình

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1-Kiểm tra bài cũ:

Điền nội dung thích hợp vào ô trống

Căn cứ vào ……… người ta chia thức ăn làm nhóm:

- Nhóm - Nhóm

- Nhóm - Nhóm

2-Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

: Mỗi dân tộc ở mỗi vùng lãnh thổ khác

nhau trên thế giới đều có tập quán, thể thức

ăn uống và món ăn riêng Song dân tộc nào

cũng có các loại bữa ăn thường ngày trong

gia đình, các bữa ăn tươi, các bữa ăn cổ,

bữa tiệc

Hoạt động 2: Tìm hiểu bữa ăn hợp lý.

GV cho HS xem tranh ảnh một số món ăn

hay thực đơn của các bữa ăn gia đình có

thực đơn hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, gồm

3 món canh, mặn, xào hoặc luộc, món ăn

trùng lập nguyên liệu chính

* GV yêu cầu HS quan sát, suy nghỉ trả lời

về cấu tạo thực đơn của bữa ăn gia đình

HS quan sát trả lời

I-Thế nào là bữa ăn hợp lý :

-Bữa ăn có sự phối hợp các loại thựcphẩm với đầy đủ các chất dinh dưỡng

Ngày đăng: 21/05/2015, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2- Hình thức tỉa hoa. - CN 6 kì II(tiết 37-66)
2 Hình thức tỉa hoa (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w