1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đại số 7

49 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRỌNG TÂM: Các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch III.. • Học sinh :Ôn tính chất dãy tỉ số bằng nhau, tỉ lệ thức.. Khái niệm hàm số : Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay

Trang 1

Bài 4 - Tiết 27

Tuần dạy : 14 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ

ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Giáo dục học sinh tính nhanh nhẹn, nhạy bén

II TRỌNG TÂM:

Các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

III CHUẨN BỊ :

• Giáo viên :Bảng phụ ghi đề bài tập 16, 17 – bài toán 1, 2 Thước thẳng

• Học sinh :Ôn tính chất dãy tỉ số bằng nhau, tỉ lệ thức

IV TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

2 Kiểm tra miệng :

HS1 : a/ Định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận,

đại lượng tỉ lệ nghịch (5đ)

b/ 15 / 58 SGK (5đ)

GV: Nhận xét – chấm điểm

3 Bài mới :

HĐ 1: Vào bài

GV: Ở tiết trước các em đã học bài gì?

HS: Học bài: Đại lượng tỉ lệ nghịch

GV: Đại lượng tỉ lệ nghịch có những dạng

toán như thế nào? Hôm nay chúng ta sẽ

tìm hiểu về điều đó

c/ Tích ab là hằng số ( chiều dài đoạn đường AB ) nên a và b tỉ lệ nghịch với nhau

I Bài toán 1 : SGK / 59

Gọi vận tốc cũ và mới của ôtô là v1 và v2 ( km/h )

Thời gian tương ứng với các vận tốc là t1 và t2 (h)

Trang 2

là t1 và t2 (h).

Hãy tóm tắt đề, lập tỉ lệ thức => t2

Nhấn mạnh : vì v, t là hai đại lượng tỉ lệ

nghịch nên tỉ số giữa 2 giá trị bất kỳ của

đại lượng này bằng tỉ số 2 giá trị tương

ứng của đại lượng kia

Học sinh tóm tắt đề bài

4 đội có 36 máy cày ( cùng năng suất,

công việc bằng nhau ), đội 1 hoàn thành

công việc 4 ngày, đội hai 6 ngày, đội ba

10 ngày, đội bốn 12 ngày Mỗi đội bao

nhiêu máy ?

Cùng công việc như nhau, số máy cày

và số ngày hoàn thành công việc quan hệ

như thế nào ? Áp dụng tính chất 1 tỉ lệ

nghịch ta có các tích nào bằng nhau ?

Biến đổi tích thành dãy tỉ số bằng nhau ?

4x1 = 11

4

x

Áp dụng tích chất dãy tỉ số bằng nhau

để tìm các giá trị x1 , x2 , x3 , x4

Qua bài toán 2 ta thấy được mối quan hệ

giữa “bài toán tỉ lệ thuận” và “bài toán tỉ

Vậy nếu x1 , x2 , x3 , x4 tỉ lệ nghịch

với các số 4, 6, 10, 12 => x1 , x2 , x3 ,

x4 tỉ lệ thuận với các số 1 1 1 1, , ,

Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ôtô đi từ

A đến B hết 5 giờ

II Bài toán 2 :

Gọi số máy của 4 đội lần lượt là x1 , x2 ,

x3 , x4 (x1 , x2 , x3 , x4 > 0)

Ta có :

x1 , x2 , x3 , x4 = 36 Số máy cày tỉ lệ nghịch với số ngày hoàn thành công việc nên :

Trang 3

Nhóm 1, 3: câu a

Nhóm 2, 4: câu b

GV: cho các nhóm nhận xét chéo nhau

sau đó GV nhận xét, tuyên dương nhóm

làm nhanh, đúng nhất

4.Câu hỏi, bài tập củng cố:

GV: gọi 1 HS lên bảng làm bài 16 / 60

SGK

HS: lên bảng trình bày

GV: gọi HS nhận xét sau đó GV nhận

xét, chấm điểm

b/ x và y tỉ lệ nghịch => x = a y

y và z tỉ lệ thuận => y = bz => x a hayxz a

Hoặc x =

a b z Vậy x tỉ lệ nghịch với z Bài 16 / 60 SGK a/ Hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau vì 1.120 = 2.60 = 4.30 = 5.24 = 8.15 (= 120) b/ Hai đại lượng x và y không tỉ lệ nghịch với nhau vì: 5.12,5 ≠6.10 5 Hướng dẫn học sinh tự học : + Đối với bài học ở tiết học này : - Xem lại cách giải bài toán về tỉ lệ nghịch - Biết chuyển từ toán chia tỉ lệ nghịch sang chia tỉ lệ thuận - Ôn tập đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch - BTVN 17, 18, 19, 20, 21 / 61 SGK * Hướng dẫn bài18 / 61 3 người làm cỏ hết 6 giờ 12 người làm cỏ hết x giờ Xác định mối quan hệ giữa các đại lượng rồi lập tỉ lệ thức tương ứng + Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: - Tiết sau : “Luyện tập” V RÚT KINH NGHIỆM : 1 Nội dung:

2 Phương pháp:

3 Sử dụng ĐDDH, TBDH:

Trang 4

Bài 4 - Tiết : 28 LUYỆN TẬP

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh

II TRỌNG TÂM:

Các bài tập về hai đại lượng tỉ lệ thuận; tỉ lệ nghịch

III CHUẨN BỊ :

a) Giáo viên: Bảng phụ, bút viết bảng, bút chỉ bảng.

b) Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

IV TIẾN TRÌNH:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

2 Kiểm tra miệng :

HĐ 1: Vào bài

GV: Ở tiết trước các em đã học bài gì?

HS: Học bài: Một số bài toán về đại lượng

tỉ lệ nghịch

GV: Hôm nay chúng ta sẽ học luyện tập

của bài học đó

HĐ2:Sửa bài tập cũ

Điền số thích hợp vào ô trống

Bảng 1 : x và y là hai đại lượng tì lệ thuận

Bảng 2 : x và y là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

Trang 5

=> y = a.x ; x = y:a

Bảng 2 : x và y là hai đại lượng tỉ lệ

nghịch Tìm hệ số a = x.y

=> y = a :x; x = a:y

3 Bài mới :

HĐ3 : Làm bài tập mới

Tóm tắt :

Cùng một số tiền mua được :

51 m vải loại 1 giá a đ/m

x mét vải loại 2 giá 85%.a đ/m

Bài 3 :BT 21 SGK

Tóm tắt :

Đội 1 có x1 máy làm xong trong 4 ngày

Đội 2 có x2 máy làm xong trong 6 ngày

Đội 3 có x3 máy làm xong trong 8 ngày

Và x1 – x2 = 2

GV: cho HS h/đ nhóm làm bài

HS: hoạt dộng nhóm

GV: cho các nhóm nhận xét chéo nhau sau

đó GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm

nhanh, đúng nhất

4.Câu hỏi, bài tập củng cố:

GV: Để kiểm tra x và y có tỉ lệ nghịch với

nhau không ta làm như thế nào?

)(6085

100.51100

85

%

8551

m x

1

;6

1

;4

1

Ta có tỉ lệ thức :

2412128

14

18

16

141

2 1 3 2

6 máy; 4 máy ; 3 máy

2 1 2

Trang 6

III/ Bài học kinh nghiệm:

Để kiểm tra x và y có tỉ lệ nghịch với nhau không ta kiểm tra tích 2 giá trị tương ứng của chúng

Nếu x1.y1 =……= a thì x, y tỉ lệ nghịch với nhau

Nếu có 2 tích khác nhau x1.y1 ≠ x2.y2 thì

x và y không tỉ lệ nghịch với nhau

5 Hướng dẫn học sinh tự học :

+ Đối với bài học ở tiết học này :

Xem lại các bài tập đã giải

BTVN : BT 20;22;23 tr 61;62 SGK + Đối với bài học ở tiết học Chuẩn bị bài “ Hàm số” V RÚT KINH NGHIỆM : 1 Nội dung:

2 Phương pháp:

3 Sử dụng ĐDDH, TBDH:

Trang 7

3 Thái độ:

Giáo dục học sinh óc phân tích, nhận xét

II TRỌNG TÂM:

Hàm sớ

III CHUẨN BỊ :

• Giáo viên :Bảng phụ ghi đề bài tập, thước thẳng

• Học sinh :Thước thẳng, đọc trước bài

IV TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

2 Kiểm tra miệng :

HS1 : a/ Định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận,

đại lượng tỉ lệ nghịch (5đ)

b/ Cho y = 7,8x Tìm giá trị tương ứng

của y khi x = 1, 2, 3, 4 (5đ)

GV: nhận xét, chấm điểm

3/ Bài mới :

HĐ 1: Vào bài

Trong thực tiễn và trong toán học, ta

thường gặp các đại lượng thay đổi, phụ

x =1 => y = 7,8

x =2 => y = 15,6

x =3 => y = 23,4

x =4 => y = 31,2

Trang 8

thuộc vào sự thay đổi của đại lượng khác

Đại lượng này gọi là gì của đại lượng kia

Để biết điều đó ta vào bài học hơm nay

Hoạt động 2 : Một số ví dụ về hàm số :

GV Treo bảng phụ ví dụ 1: Cho HS đọc

ví dụ và cho biết : theo bảng này, nhiệt

độ trong ngày cao nhất khi nào ? ( 12h ),

26oC ; thấp nhất khi nào ? ( 4h ), 18oC

Ví dụ 2 :

Học sinh đọc Công thức này cho ta biết

m và V là 2 đại lượng quan hệ như thế

nào ? ( hai đại lượng tỉ lệ thuận vì công

thức có dạng y = kx, k = 7,8 )

Tính m khi V bằng 1, 2, 3, 4

Ví dụ 3 :

Quãng đường không đổi, t và v là 2 đại

lượng quan hệ như thế nào ? ( t và v là 2

đại lượng tỉ lệ nghịch vì công thức có

dạng y = a

x, a = 50 )

Nhìn vào ví dụ 1, em có nhận xét gì ?

(Nhiệt độ T phụ thuộc vào sự thay đổi

của thời gian t)

Với mỗi thời điểm t, ta xác định được

mấy giá trị nhiệt độ T tương ứng

Ta nói nhiệt độ T là hàm số của thời

điểm t

Tương tự, ví dụ 2, ví dụ 3

Vậy hàm số là gì ? =>

Hoạt động 3 : Khái niệm hàm số :

Qua các ví dụ trên, hãy cho biết đại

lượng y gọi là hàm số của đại lượng thay

đổi x khi nào ?

Lưu ý, để y là hàm số của x cần có các

điều kiện sau :

+ x và y đều nhận các giá trị số

+ Đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x

+ Với mỗi giá trị của x không thể tìm

được nhiều hơn 1 giá trị tương ứng của y

GV: Gọi học sinh đọc

I Một số ví dụ về hàm số :

II Khái niệm hàm số :

Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ 1 giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x gọi là biến số

Chú ý : SGK / 63

Bài 1

Trang 9

GV:cho HS hoạt động nhóm làm Bài 1

y có phải là hàm số của x khơng? Nếu

các giá trị tương ứng của 2 đại lượng x, y

được cho trong bảng sau:

a/

x -2 -1 0 1

y -10 -5 0 5

b/ x 8 0 -8 -16 y 10 10 10 10 c/ x -2 -1 1 -2 y -15 -7,5 7,5 15 Nhóm 1, 2: câu a Nhóm 3, 4 : câu b Nhóm 5, 6 : câu c GV: nhận xét GV cho HS làm bài 2 Cho hàm số y = f(x) = 5x + 2 Tính : f(0) Tính : f(-1) a/ là hàm số của x vì y phụ thuộc vào sự biến đổi của x, với mỗi giá trị của x ta chỉ có 1 giá trị tương ứng của y b/ y là 1 hàm số của x Đây là 1 hàm hằng vì ứng với mỗi giá trị của x chỉ có 1 giá trị tương ứng của y bằng 10 c/ y không phải là hàm số của x vì ứng

với x = -2 có 2 giá trị tương ứng của y là -15và 15 Bài 2 y = f(x) = 5x + 2 f(0) = 5.0 + 2 = 2 f(-1) = 5.(-1) + 2 = -5 + 2 = -3 5 Hướng dẫn học sinh tự học : + Đối với bài học ở tiết học này : - Nắm vững khái niệm hàm số, vận dụng các điều kiện để y là hàm số của x - Làm BT 24, 25, 26 (SGK/ 64) - Hướng dẫn Bài 24, 25, 26: cách làm tương tự các BT 1, 2 làm ở lớp + Đối với bài học ở tiết học này : - Chuẩn bị tốt các BT để tiết sau “ Luyện tập” V RÚT KINH NGHIỆM : 1 Nội dung:

2 Phương pháp:

3 Sử dụng ĐDDH, TBDH:

Trang 10

3 Thái độ:

Giáo dục học sinh tính nhạy bén, có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

II TRỌNG TÂM:

Các bài tập về hàm sớ

II CHUẨN BỊ :

• Giáo viên :Bảng phụ ghi bài tập, thước, phấn màu

• Học sinh :Học bài, làm bài tập

IV TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

2 Kiểm tra miệng :

HĐ 1: Vào bài

GV: Ở tiết trước các em đã học bài gì?

HS: Học bài: Hàm sớ

GV: Hôm nay chúng ta sẽ học luyện tập

của bài học đó

HĐ2: Sửa bài tập cũ :

HS1: Khi nào đại lượng y gọi là hàm số

của đại lượng x (4đ)

Trang 11

GV: Gọi hs lên bảng, cả lớp làm vào vở.

Cho hàm số y = x2 – 2

Hãy tính f(2), f(0), f(1), f(-1), f(-2)

Học sinh nhận xét bài làm của bạn

GV: nhận xét, chấm diểm

GV:cho HS hoạt động nhóm làm bài

HS: hoạt động nhóm

-Biết x tính y ? Thay giá trị x vào công

GV: nhận xét, tuyên dương nhóm làm

nhanh , đúng nhất

4.Câu hỏi, bài tập củng cố:

-Để tìm giá trị của hàm số khi cho trước

giá trị của biến x ta làm thế nào ?

- Để tìm giá trị của biến x khi cho trước

giá trị của hàm số ta làm thế nào ?

HS: trả lời như BHKN

Bài 27 SGK / 64

a/ Đại lượng y là hàm số của đại lượng x

vì y phụ thuộc theo sự biến đổi của x, với mỗi giá trị của x chỉ có 1 giá trị tương ứng của y

b/ y là 1 hàm hằng, với mỗi giá trị của x chỉ có 1 giá trị tương ứng của y bằng 2

II Luyện tập : Bài 29 SGK/ 64

y = f(x) = x2 – 2 f(2) = 22 – 2 = 2f(1) = 12 – 2 = -1f(0) = 02 – 2 = -2f(-1) = (-1)2 – 2 = -1f(-2) = (-2)2 – 2 = 2

Bài 30 / 64 SGK

y = f(x) = 1 – 8xf(-1) = 1 – 8.(-1) = 9 => a đúngf(1

2) = 1 – 8 1

2 = -3 => b đúngf(3) = 1 – 8.3 = -23 => c sai

III Bài học kinh nghiệm :

-Khi cho trước giá trị của biến x, ta thay giá trị của biến x vào công thức để tìm giá trị hàm số

-Khi cho trước giá trị của hàm số y = f(x)

ta thay giá trị của hàm số vào công thức để tìm giá trị của biến x

Trang 12

5 Hướng dẫn học sinh tự học :

+ Đối với bài học ở tiết học này :

- Xem lại các bài tập đã giải

- Làm bài tập 36, 37, 38, 39 / 48, 49 SBT

- Hướng dẫn bài 36/ SBT: cách làm tương tự bài 26(sgk)

+ Đối với bài học ở tiết học

- Tiết sau mang thước có chia khoảng

- Chuẩn bị bài “Mặt phẳng toạ độ”

V RÚT KINH NGHIỆM :

1 Nội dung:

2 Phương pháp:

3 Sử dụng ĐDDH, TBDH:

Trang 13

2 Kĩ năng: Biết vẽ hệ trục toạ độ, xác định được toạ độ của 1 điểm trên mặt phẳng và xác

định được 1 điểm trên mặt phẳng toạ độ khi biết toạ độ của nó

3 Thái độ:Thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn để ham thích học toán

II TRỌNG TÂM:

Mặt phẳng tọa độ, tọa độ của một điểm

III CHUẨN BỊ :

• Giáo viên : Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, compa

• Học sinh :Thước thẳng có chia khoảng, compa

IV TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

2 Kiểm tra miệng :

HS 1: làm 36 / 48 SBT (10đ)

y = f(x) = 15x

Điền các giá trị tương ứng của y vào bảng

3/ Bài mới :

Hoạt động 1 : Vào bài:

Đưa bản đồ địa lý và giới thiệu : Mỗi

điểm trên bản đồ địa lý được xác định bởi

2 số ( toạ độ địa lý ) là kinh độ và vĩ độ

Học sinh đọc ví dụ SGK/65, gọi 2 học

sinh đọc toạ độ của 1 địa điểm I

Quan sát vé xem phim hình 15

Hãy cho biết trên vé số ghế H1 cho ta

I Đặt vấn đề :

Ví dụ 1 : SGK / 65

Ví dụ 2 : SGK / 65 H1Chữ H chỉ số thứ tự dãy ghế

Trang 14

biết điều gì ?

Cho học sinh tìm thêm ví dụ trong thực

tiễn ( vị trí quân cờ trên bàn cờ, chữ thứ

mấy ở dòng bao nhiêu trong sách … )

Trong toán học, để xác định vị trí của 1

điểm trên mặt phẳng, người ta dùng 2 số,

vậy làm thế nào để có 2 số đó =>

Hoạt động 2 : Mặt phẳng toạ độ :

Giới thiệu mặt phẳng toạ độ

Trên mặt phẳng, vẽ 2 trục số Ox, Oy

vuông góc nhau và cắt nhau tại gốc của

mỗi trục số Khi đó ta có hệ trục toạ độ

Oxy

GV hướng dẫn học sinh vẽ vào vở

Các trục Ox, Oy gọi là các trục toạ độ

Ox là trục hoành (thường vẽ nằm ngang)

Oy là trục tung (thường vẽ thẳng đứng)

Lưu ý : cho học sinh các đơn vị dài trên

2 trục toạ độ được chọn bằng nhau ( nếu

không nói gì thêm )

Nhận xét hệ trục toạ độ Oxy của 1 bạn

vẽ đúng hay sai ?

Cho học sinh nhận xét

Hoạt động 3 : Toạ độ của 1 điểm trong

mặt phẳng toạ độ :

Cho học sinh vẽ hệ trục toạ độ Oxy vào

vở Lấy điểm B bất kỳ, từ B vẽ các đường

thẳng vuông góc với các trục toạ độ, các

đường vuông góc này cắt trục hoành tại

điểm 1 và trục tung tại điểm 2 Khi đó

cặp số (1 ; 2) gọi là toạ độ của điểm B

Học sinh làm ? 1/ 66

Số 1 chỉ số thứ tự của ghế trong dãy ( ghế số 1 )

II Mặt phẳng toạ độ :

- Các trục Ox, Oy gọi là các trục toạ độ

- Ox là trục hoành, Oy là trục tung

- Giao điểm O biểu diễn số 0 của cả 2 trục gọi là gốc toạ độ

- Mặt phẳng có hệ trục toạ độ Oxy gọi là mặt phẳng toạ độ Oxy

- Hai trục toạ độ chia mặt phẳng thành 4 góc : góc phần tư thứ I, II, III, IV theo thứ tự ngược chiều quay của kim đồng hồ Chú ý : SGK / 66

Đơn vị dài trên hai trục toạ độ không bằng nhau, cần sửa lại cho bằng nhau

Vị trí góc phần tư I đúng, nhưng vị trí các góc phần tư còn lại sai => quay ngược chiều kim đồng hồ => II, III, IV

III Toạ độ của 1 điểm trong mặt phẳng toạ độ :

y

2 - B

1 - -

0 1 2 3 x Cặp số (1 ; 2) gọi là toạ độ của điểm B Ký hiệu B (1 ; 2)

Trang 15

Vẽ hệ trục toạ độ Oxy P (2 ; 3) , Q (3 ; 2)

Cho biết hoành độ và tung độ của điểm P

Từ điểm 2 trên trục hoành, kẻ đường

thẳng vuông góc với trục hoành, từ điểm

3 trên trục tung, kẻ đường thẳng vuông

góc với trục tung Hai đường thẳng cắt

nhau tại P Tương tự, xác định điểm Q

Cặp số (2 ; 3) x/đ được mấy điểm? (1)

Trên mặt phẳng toạ độ, mỗi điểm x/đ 1

cặp số và ngược lại mỗi cặp số x/đ điểm

Cho HS quan sát hình 18 và nhận xét

SGK / 67 Hình 18 cho ta biết điều gì ?

nhắc ta điều gì ?

( + Điểm M trên mặt phẳng toạ độ Oxy

có hoành độ x0 , tung độ y0

+ Nhắc ta hoành độ bao giờ cũng đứng

trước tung độ )

Học sinh đọc 3 ý rút ra SGK / 67

4.Câu hỏi, bài tập củng cố:

GV: cho Bài 32 / 67

Viết toạ độ điểm M, N, P, Q trên hình

19 Nhận xét gì về toạ độ của các cặp

điểm M và N, P và Q

Bài 33 / 67

Để xác định vị trí của 1 điểm trên mặt

phẳng, ta cần biết điều gì ?

Số 1 được gọi là hoành độ của điểm B.Số 2 được gọi là tung độ của điểm B

? 1/ 66 y

3 - P

2 - Q

1

0 1 2 3 x Trên mặt phẳng toạ độ

+ Mỗi điểm M xác định 1 cặp số (x0 , y0), ngược lại mỗi cặp số (x0 , y0) x/đ 1điểmM+ Cặp số (x0 , y0) gọi là toạ độ của điểm M; x0 là hoành độ và y0 là tung độ của điểm M

+ Điểm M có toạ độ (x0 , y0) được ký hiệu M (x0 , y0)

Bài 32 / 67

a/ M (-3 ; 2) N (2 ; -3)

P (0 ; -2) Q (-2 ; 0)b/ Trong mỗi cặp điểm M và N, P và Q – hoành độ của điểm này bằng tung độ của điểm kia và ngược lại

-4 -3 -2 -1 0 - A

Để xác định vị trí của 1 điểm trên mặt phẳng, ta cần biết toạ độ của điểm đó( hoành độ, tung độ ) trong mp toạ độ

5 Hướng dẫn học sinh tự học :

+ Đối với bài học ở tiết học này :

- Học bài và nắm vững k/n và qui định của mặt phẳng toạ độ, toạ độ của 1 điểm

- Làm Bt 34, 35 / 68 SGK và 44, 45, 46 / 49, 50 SBT

+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

- Tiết sau : “Luyện tập”

4

x

12

Trang 16

V RÚT KINH NGHIỆM :

1 Nội dung:

2 Phương pháp:

3 Sử dụng ĐDDH, TBDH: Bài - Tiết 32

Tuần dạy : 16 KIỂM TRA CHƯƠNG II

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức chương II

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng thực hành tính toán

3 Thái độ: Giáo dục óc phân tích-tổng hợp-nhận xét và có tính cẩn thận khi tính toán

II TRỌNG TÂM:

Kiến thức cơ bản của chương II

III CHUẨN BỊ :

• Giáo viên :Đề kiểm tra

• Học sinh :Ôn lại các kiến thức chương II

IV TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

2 Kiểm tra miệng :

3 Bài mới :

ĐỀ KIỂM TRA

I/ TRẮC NGHIỆM:( 3 đ)

Cho hàm số y = f(x) = 1 – 4x

Điền dấu X vào ô thích hợp :

1 f(-1) = 5

2 f(1) = 3

3 f(2) = 7

4 f(-2) = 9

5 f(0) = 1

6 f(1

2) =1

II/ TỰ LUẬN: (7đ)

Bài 1: (3đ)

Trang 17

Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau và khi x = 2 thì y = 4.

a) Tìm hệ số tỉ lệ k của y đối với x

b) Tính giá trị của y khi x = - 2 ; x = 5

Bài 2: (4đ)

Để làm xong một công việc trong 5 giờ cần 12 công nhân Nếu số công nhân tăng thêm 8 người thì thời gian hoàn thành công việc giảm được mấy giờ (năng suất mỗi công nhân như nhau)

MA TRẬN THIẾT KẾ ĐỀ :

BIẾT

THÔNG HIỂU

VẬN DỤNG

TC

3

2 3

6

3

1,5

5 4,5

1 4

9 10

ĐÁP ÁN

I/ Trắc nghiệm (3đ)

Mỗi câu trả lời đúng :0,5đ

Cho hàm số y = f(x) = 1 – 4x

Trang 18

II TỰ LUẬN (7đ )

Bài 1

a) Hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau nên: y = kx

=> k = 4 2

2

y

x = = (1đ)

b) * Khi x = - 2 => y = 2.(- 2) = -4 (1đ)

* Khi x = 5 => y = 2 5 = 10 (1đ)

Bài 2

12 người làm xong công việc trong 5 giờ (0,75 đ)

20 người làm xong công việc trong x giờ (0,75 đ)

Vì số người làm và thời gian làm là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch nên:

3 20

5 12 5

20

12

=

=

= x x (giờ) (2 đ)

Vậy thời gian giảm được là 5 – 3 = 2(giờ) (0,5 đ)

4.Câu hỏi, bài tập củng cố:

- HS nộp bài

- GV kiểm tra số lượng bài, đánh số thứ tự

5 Hướng dẫn học sinh tự học :

+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

- Chuẩn bị Ôn tập HK I

- Ôn tập về qui tắc, tính chất các phép toán, tính chất tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau

V.RÚT KINH NGHIỆM:

1 Nội dung:

2 Phương pháp:

3 Sử dụng ĐDDH, TBDH:

Trang 19

3 Thái độ:

Giáo dục học sinh tính hệ thống, cẩn thận, chính xác

II TRỌNG TÂM :

Các phép tính về số hữu tỉ, số thực

III CHUẨN BỊ :

• GV : bảng tổng kết các phép tính, tính chất tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau

• HS :Ôn tập về qui tắc, tính chất các phép toán, tính chất tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau

IV TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

2 Kiểm tra miệng :

Ghép vào bài mới

3/ Bài mới :

HĐ 1: Vào bài

GV: Ở chương I các em đã học những

kiến thức cơ bản nào?

HS: trả lời

GV: Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập HK I

Hoạt động 2 : Ôn tập về số hữu tỉ, số

thực, tính giá trị biểu thức số :

Câu 1: -Số hữu tỉ là gì ? (5đ)

I Ôn tập về số hữu tỉ, số thực, tính giá trị biểu thức số :

Câu 1:

+ Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số

a

b ( a, b ∈¢,b≠0 )+ Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi 1 số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn và

Trang 20

- Số hữu tỉ có biểu diễn thập phân như thế

Các qui tắc, các phép tính trong ¤ được

áp dụng như trong ¡

GV: Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài 1

Bài1: Tính bằng cách hợp lý (nếu có thể)

GV: Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài 2

Bài 2 : Thực hiện phép tính

Hoạt động 3 : Ôn tập tỉ lệ thức – dãy tỉ

số bằng nhau - tìm x :

-Tỉ lệ thức là gì ?

-Nêu tính chất cơ bản của tỉ lệ thức ?

-Viết dạng tổng quát tính chất dãy tỉ số

+ Số thực gồm số vô tỉ và số hữu tỉ

+ Trong tập ¡ ta đã biết các phép toán + ; - ;

x ; : ; luỹ thừa ; căn bậc 2 của 1 số không âm

Luyện tập : Bài 1: Thực hiện phép tính

Luyện tập : Bài 1 : Tìm x trong tỉ lệ thức

Trang 21

b/ 2x− + =1 1 4

c/ (x + 5)3 = - 64

Biến đổi đưa về cùng luỹ thừa của 3

GV: nhận xét, tuyên dương nhóm làm

nhanh , đúng nhất

4.Câu hỏi, bài tập củng cố:

Khi gặp dạng toán tìm x như bài 2c, ta

làm như thế nào ?

HS: trả lời như bài học kinh nghiệm

: ( ) ( 15) 5

b/ 2x− =1 3 ⇔ 2x – 1 = 3 ⇔ 2x = 4 ⇔ x = 2 2x – 1 = -3 2x = -2 x = -1

c/ (x + 5)3 = - 64 => (x + 5)3 = (- 4)3 => x + 5 = - 4 => x = - 9

III Bài học kinh nghiệm :

1/ Nếu xn = yn => x= ±y ( n chẵn ) Và xn = yn

=> x = y ( n lẻ ) 2/ a : c + b : c = (a + b) : c 3/ Nếu a b c

b = =c a thì a = b = c

5 Hướng dẫn học sinh tự học :

+ Đối với bài học ở tiết học này :

Ôn tập lại kiến thức và các dạng bài tập đã ôn về các phép tính trong tập ¤,¡ ; tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau, giá trị tuyệt đối của 1 số

+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

Chuẩn bị bài thật tốt để tiết sau thi HK I

V RÚT KINH NGHIỆM :

1 Nội dung:

2 Phương pháp:

3 Sử dụng ĐDDH, TBDH:

Trang 22

Bài - Tiết 34-35

Tuần dạy : 16 KIỂM TRA HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức học kì I môn toán (ĐS + HH)

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng thực hành tính toán

3 Thái độ: Giáo dục óc phân tích-tổng hợp-nhận xét và có tính cẩn thận khi tính toán

II TRỌNG TÂM:

Kiến thức cơ bản của học kì I môn toán (ĐS + HH)

III CHUẨN BỊ :

• Giáo viên :Đề kiểm tra

• Học sinh :Ôn lại các kiến thức cơ bản của học kì I

IV TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

2 Kiểm tra miệng :

3 Bài mới :

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MƠN TỐN LỚP 7 THỜI GIAN: 90 PHÚT

b) Kết quả làm tròn số 11,1495 đến chữ số thập phân thứ ba là :

Bài 2:

Trong các câu sau đây câu nào đúng, câu nào sai? (2đ)

a) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

b) Nếu a ⊥ b và b ⊥ c thì a ⊥ c

c) Đường trung trực của đoạn thẳng là đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng ấy

Trang 23

Bài 2: (2đ) Để làm xong một công việc trong 5 giờ thì cần 12 công nhân Nếu số

công nhân tăng thêm 8 người thì thời gian hoàn thành công việc giảm được mấy giờ (năng suất mỗi công nhân như nhau)

Bài 3: (3đ) Cho ∆ABC có Â= 90o và AB = AC, gọi K là trung điểm của BC

a) Chứng minh ∆AKB = ∆AKC và AK ⊥ BC

b) Từ C vẽ đường vuông góc với BC cắt đường thẳng AB tại E Chứng minh EC // AK

1 12> Căn bậc hai của

một số không âm

1 0,5

1 1

2 1,5

4> Tỉ lệ thức , tính

chất của dãy tỉ số

bằng nhau

1

2

1 25> Hai góc đối đỉnh

, đường trung trực

2 1

2 16> Quan hệ vuông

góc , song song

2 1

2 2

4 37> Các trường hợp

bằng nhau của hai

tam giác

1 1

1

1

Trang 24

2

0,5

0,5

7

10,0

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HKI NĂM HỌC 2010-2011

MÔN TOÁN – LỚP 7

12 người làm xong công việc trong 5 giờ

20 người làm xong công việc trong x giờ

Vì số người làm và thời gian làm là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch nên:

320

5.125

20

12 = xx= = (giờ)

0,5đ0,5đ

0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ 1đ

0,5đ1đ

Ngày đăng: 21/05/2015, 08:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : x và y là hai đại lượng tì lệ thuận - Đại số 7
Bảng 1 x và y là hai đại lượng tì lệ thuận (Trang 4)
Bảng 2 : x và y là hai đại lượng tỉ lệ - Đại số 7
Bảng 2 x và y là hai đại lượng tỉ lệ (Trang 5)
Đồ thị hàm số y =ax (a ≠ 0). - Đại số 7
th ị hàm số y =ax (a ≠ 0) (Trang 31)
HĐ1: Đồ thị của hàm số là gì? - Đại số 7
1 Đồ thị của hàm số là gì? (Trang 32)
Đồ thị hàm số y=f(x) là gì?  (3đ) - Đại số 7
th ị hàm số y=f(x) là gì? (3đ) (Trang 34)
Đồ thị hàm số y=2x, y=4x nằm trong góc  phần tư thứ I và thứ III. - Đại số 7
th ị hàm số y=2x, y=4x nằm trong góc phần tư thứ I và thứ III (Trang 35)
2/ Đồ thị hàm số y = f(x) là gì ? (3đ) - Đại số 7
2 Đồ thị hàm số y = f(x) là gì ? (3đ) (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w