1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao án đại 7

63 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Học sinh nắm chắc được cách biểu diễn giá trị của dấu hiệu và tần số bằng biểu đồ.. Hoạt động của thầy và trò Nội dungHoạt động 2 : Dựa vào biểu đồ để nhận xét - Giáo viên

Trang 1

Tuần:22 Ngày soạn:

Tiết: 47 Ngày Dạy:

Hoạt động 1: Biểu đồ đoạn thẳng.

*GV :Yêu cầu học sinh quan sát bảng tần số ở

bảng 9 và làm ?

Hãy dựng biểu đồ đoạn thẳng theo các bước sau:

a, Dựng hệ trục tọa độ, trục hoành biểu diễn các

giá trị x, trục tung biểu diễn các giá trị n (độ dài

đơn vị trên hai trục có thể khác nhau)

b, Xác định các điểm có tạo độ là cặp số gồm hai

giá trị và tần số của nó: (28;2); (30;8);… (Lưu ý:

giá trị viết trước, tần số viết sau)

c, Nối mỗi điểm đó với điểm trên trục hoành có

cùng hoành độ Chẳng hạn điểm (28;2) được nối

Trang 2

*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

Hoạt động 2: Chú ý.

*GV : Giới thiệu:

Ngoài biểu đồ đoạn thẳng như trên còn có các biều

đồ khác, đó là biểu đồ hình chữ nhật ( dạng cột).

*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

Biểu đồ vừa dựng trên được gọi là biểu đồ đoạn thẳng.

- Bài tập 10 (tr14-SGK): giáo viên treo bảng phụ,học sinh làm theo nhóm.

a) Dấu hiệu:điểm kiểm tra toán (HKI) của học sinh lớp 7C, số các giá trị: 50

b) Biểu đồ đoạn thẳng:

5 Hướng dẫn dặn dò về nhà :

- Học theo SGK, nắm được cách biểu diễn biểu đồ đoạn thẳng

- Làm bài tập 8, 9, 10 tr5-SBT; đọc bài đọc thêm tr15; 16

V Rút kinh nghiệm:

Trang 3

……….

Tuần:22 Ngày soạn:

Tiết: 48 Ngày Dạy:

luyÖn tËp

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm chắc được cách biểu diễn giá trị của dấu hiệu và tần số bằng biểu đồ

2 Kĩ năng:

- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong việc biểu diễn bằng biểu đồ

- Học sinh biết đọc biểu đồ ở dạng đơn giản

Trang 4

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 2 : Dựa vào biểu đồ để nhận xét

- Giáo viên đưa nội dung bài tập 13 lên máy

chiếu

- Học sinh quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi

SGK

- Yêu cầu học sinh trả lời miệng

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Giáo viên đưa nội dung bài toán lên máy chiếu

- Học sinh suy nghĩ làm bài

- Giáo viên cùng học sinh chữa bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng làm

- Cả lớp làm bài vào vở

Bài tập 12 (tr14-SGK)a) Bảng tần số

x 17 18 20 28 30 31 32 25

b) Biểu đồ đoạn thẳng

Bài tập 13 (tr15-SGK)a) Năm 1921 số dân nước ta là 16 triệu người b) Năm 1999-1921=78 năm dân số nước ta tăng

60 triệu người c) Từ năm 1980 đến 1999 dân số nước ta tăng 76

- 54 = 22 triệu người

Bài tập 8 (tr5-SBT)a) Nhận xét:

- Số điểm thấp nhất là 2 điểm

- Số điểm cao nhất là 10 điểm

- Trong lớp các bài chủ yếu ở điểm 5; 6; 7; 8b) Bảng tần số

n

3 2 1

3 2

3 1

3 0

2 8

2 0

2 5

1 8

1 7

Trang 5

Tuần:23 Ngày soạn:

Tiết: 49 Ngày Dạy:

- Tìm được mốt của dấu hiệu qua bảng" tần số "

- Sử dụng được công thức để tính số trung bình cộng

Trang 6

- Đặt và giải quyết vấn đề.

- Thuyết trình đàm thoại

III.Chuẩn bị của thầy và trò.

1 Thầy : SGK, bảng phụ, phấn mầu, thước thẳng

Hoạt động 1: Số trung bình cộng của dấu hiệu.

*GV :Yêu cầu học sinh quan sát bảng 19 và làm ?1.

Ở bảng 19 có bao nhiêu bạn làm bài kiểm tra ?

*HS: Thực hiện

*GV : Nhận xét và Yêu cầu học sinh làm ?2.

Hãy nhớ lại quy tắc tính số trung bình cộng để tính

điểm trung bình của lớp

Các tích(x.n)2

*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài

1 Số trung bình cộng của dấu hiệu.

a, Bài toán : (SGK- trang 17)

?1 Ở bảng 19 có 40 bạn làm bài kiểm tra

?2.Quy tắc: Điểm trung bình = Tổng sốđiểm các bài kiểm tra chia tổng số bàikiểm tra

Ví dụ:

Bảng thống kê số điểm của lớp 7C là:

Điểm(x) Tầnsố

(n)

Cáctích(x.n)2

345678910

323389921

6612154863721810

n x n x

X = 1 1+ 2 2 + + k k

Trang 7

*GV : Để tìm số trung bình của một dấu hiệu ta làm

thế nào ?

*HS : Trả lời

*GV : Nhận xét và Yêu cầu học sinh làm ?3.

Kết quả kiểm tra của lớp 7A ( với cùng đề với lớp 7C)

được cho qua bảng tần số sau đây Hãy dùng công

thức trên để tính điểm tung bình của lớp 7A

*GV : Nhận xét và Yêu cầu học sinh làm ?4.

Hãy so sánh kết quả bài kiểm tra Toán nói trên của hai

lớp 7A và 7C ?

*HS : Thực hiện

*GV : Nhận xét

Hoạt động 2 : Ý nghĩa của số trung bình cộng.

*GV : Qua các ví dụ trên cho biết số trung bình cộng

*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài

Hoạt động 3 : Mốt của dấu hiệu.

*GV : Quan sát ví dụ :

- Cho bảng thống kê mốt của một cửa hàng bán dép

- Cho biết cớ dép nào bán được nhiều nhất ?

*HS : Trả lời

*GV : Ta nói giá trị 39 với tần số lớn nhất là 185

được gọi là mốt.

Trong đó: x1 ; x2 ; … ; xk là các giá trị khácnhau của dấu hiệu X có tần số tương ứng

là n1 ; n2 ; … ; nk

?3

Điểm(x) Tầnsố

(n)

Cáctích(x.n)3

45678910

2241081031

68206056802710

2 Ý nghĩa của số trung bình cộng.

Số trung bình cộng thường được dùnglàm đại diện cho dấu hiệu, đặc biệt là khi

muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại

Trang 8

- Mốt của dấu hệu là gì ?.

*HS : Trả lời

*GV : Nhận xét và khẳng định :

Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong

bảng tần số Kí hiệu : M0

*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài

*GV : Tìm mốt trong bảng tần số điểm lớp 7A, 7C ?.

575092801040212408330

Tuần:23 Ngày soạn:

Tiết:50 Ngày Dạy:

Trang 9

III.Chuẩn bị của thầy và trò.

1 Thầy : SGK, phấn mầu, bảng phụ ghi nội dung bài tập 18; 19 (tr21; 22-SGK)

Đáp án và biểu điểm chi tiết:

a,Dấu hiệu ở đây là số ngày vắng mặt của 30 học sinh (1đ)

b,Bảng tần số (2 điểm )

*,Nhận xét :(2điểm )

- Học sinh nghỉ nhiều nhất là 5 ngày

- Có 5 học sinh không nghỉ ngày nào

- Có 1 học sinh nghỉ 5 ngày (nhiều nhất )

- Số học sinh nghỉ 2 ngày chiếm tỉ lệ cao nhất

c) Biểu đồ đoạn thẳng chính xác (5điểm)

3.Bài mới:

Trang 10

Hoạt động 1:Bài tập 18

- Giáo viên đưa bài tập lên màn hình

- Học sinh quan sát đề bài

? Nêu sự khác nhau của bảng này với bảng đã biết

- Học sinh: trong cột giá trị người ta ghép theo từng

lớp

- Giáo viên: người ta gọi là bảng phân phối ghép lớp

- Giáo viên hướng dẫn học sinh như SGK

- Học sinh độc lập tính toán và đọc kết quả

- Giáo viên đưa lời giải mẫu lên màn hình

- Học sinh quan sát lời giải trên màn hình

Hoạt động 2: Bài tập 9

- Giáo viên đưa bài tập lên máy chiếu

- Học sinh quan sát đề bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài

- Cả lớp thảo luận theo nhóm và làm bài vào giấy

105115126137148155

173545111

105805441061651628155

13268100132,68

X X

Tần số(n)

Tíchx.n

1616,51717,51818,51919,52020,52121,523,524252815

69121216101551719111122

96148,520421028818528597,534020,518921,523,524255630

2243,5

18,7 120

N=120 2243,5

4 Củng cố:

- Học sinh nhắc lại các bước tính X và công thức tính X

- Giáo viên đưa bài tập lên máy chiếu:

Điểm thi học kì môn toán của lớp 7A được ghi trong bảng sau:

4275

7479

7648

68109

8287

5679

8339

Trang 11

5 5 8 8 5 9 7 5 5

a) Dấu hiệu cần tìm ở đây là gì ? Số các giá trị là bao nhiêu ?

b) Lập bảng tần số, tính số trung bình cộng của dấu hiệu

5 Hướng dẫn dặn dò về nhà :

- Ôn lại kiến thức trong chương

- Ôn tập chương III, làm 4 câu hỏi ôn tập chương tr22-SGK

- Làm bài tập 20 (tr23-SGK); bài tập 14(tr7-SBT)

V Rút kinh nghiệm:

Tuần:24 Ngày soạn:

Tiết:51 Ngày Dạy:

«n tËp ch¬ng iii

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hệ thống lại cho học sinh trình tự phát triển và kĩ năng cần thiết trong chương

- Ôn lại kiến thức và kĩ năng cơ bản của chương như: dấu hiệu, tần số, bảng tần số, cách tính số trung bình cộng, mốt, biểu đồ

- Luyện tập một số dạng toán cơ bản của chương

Hoạt động 1: I Ôn tập lí thuyết

? Để điều tra 1 vấn đề nào đó em phải làm những

- Tần số là số lần xuất hiện của các giá trị

đó trong dãy giá trị của dấu hiệu

- Tổng các tần số bằng tổng số các đơn vị điều tra (N)

Trang 12

+ Tìm X , mốt của dấu hiệu.

? Thống kê có ý nghĩa gì trong đời sống

Hoạt động 2 :II Ôn tập bài tập

? Đề bài yêu cầu gì

II Ôn tập bài tập Bài tập 20 (tr23-SGK)

a) Bảng tần sốNăng

xuất(x)

Tầnsố(n)

Cáctíchx.n20

253035404550

1379641

207521031524018050

Trang 13

- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng làm bài.

4 Củng cố: Nhấn mạnh những kiến thức trọng tâm trong chương

5 Hướng dẫn dặn dò về nhà :

- Ôn tập lí thuyết theo bảng hệ thống ôn tập chương và các câu hỏi ôn tập tr22 - SGK

- Làm lại các dạng bài tập của chương

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra

V Rút kinh nghiệm:

Tuần 25 Ngày soạn:

Tiết 52 Ngày dạy:

Chương IV BIỂU THỨC ĐẠI SỐ

§1 KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- HS biết được khái niệm về biểu thức đại số

- Lấy được một số ví dụ về biểu thức đại số

- Viết được biểu thức đại số trong trường hợp đơn giản

4 3 1

50 45 40 35 30 25 20

n

x 0

Trang 14

?1 Hãy viết biểu thức số biểu thị diện tích của hình

chữ nhật có chiều rộng bằng 3 (cm) và chiều dài

? Chiều rộng là 3 (cm), chiều dài hơn chiều rông 2

(cm) thì chiều dài là bao nhiêu?

* HĐ2:Khái niệm về biểu thức số

=> Khái niệm biểu thức đại số

- Lấy các ví dụ về biểu thức đại số

- Lấy ví dụ

- Nhận xét

?3 Viết biểu thức đại số biểu thị

a) Quãng đường đi được sau x(h) của một ôtô đi với vận tốc 30

km/h

b) Tổng quãng đường đi được của một người, biết rằng người đó

đi bộ trong x(h) với vận tốc 5km/h và sau đó đi bằng ôtô trong y

1 Nhắc lại về biểu thức.

Ví dụ: 8+3-7 ; 12:6-3

123.45 ; 4.32-4.713(2+5);… Là những biểu thức số

?1

biểu thức số biểu thị diện tích của hình chữ nhật

3.5hoặc 3.(3 + 2)

2 Khái niệm về biểu thức số

Bài toán: Viết biểu thức biểu thị chu vi

VD: Các biểu thức đại sốa(a+2); 2(5+a); 3x; x3; xy

0,5-x

1

Trang 15

(h) với vận tốc 35 km/h

- Làm ?3

- Quãng đường người đó đi bộ là: 5x km

- Quãng đường người đó đi ôtô là: 35y km

Trong biểu thức số, các chữ có thể đại diệncho số tuỳ ý được gọi là các biến

- Đọc trước bài: Giá trị của một biểu thức đại số

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 25 Ngày soạn:

Tiết 53 Ngày day:

§ 2 GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Biết khái niệm về biểu thức đại số

* Kĩ năng:

- Viết được biểu thức đại số trong trường hợp đơn giản

- Lấy được ví dụ về biểu thức đại số

- Biết cách tính giá trị của một biểu thức đại số

Trang 16

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là biểu thức đại số?

- Làm bài tập 4 Tr 27 SGK:

(t + x – y)

3 Bài mới:

* HĐ1:Giá trị của một biểu thức đại số

- Thay x=-1 vào biểu thức rồi thực hiện phép tính

đối với biểu thức số thu được.

1 Giá trị của một biểu thức đại số.

* Ví dụ 1: Cho biểu thức 2m+n hãy thay

m=9 và n=0,5 vào biểu thức đó rồi thựchiện phép tính

Giải: Thay m=9 và n=0,5 vào biểu thức đãcho, ta được

* Cách tính: Để tính giá trị của một biểu thức đại số tại những

giá trị cho trước của các biến, ta thay giá trị cho trước đó vào biểu

Trang 17

? Đối với giá trị x=

2

1

?

- Tương tự như đối với x=-1

? Qua 2 ví dụ trên hãy nêu cách tính giá trị của biểu

thức đại số tại giá trị cho trước của biến?

- Trả lời cách tính như trong SGK

?2 Thay x=-4 và y=3 vào biểu thức x2y tađược: (-4)2.3 = 48

Vậy giá trị của biểu thức x2y tại x=-4 và y=3

- Đọc trước bài: Đơn thức

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 26 Ngày soạn:

Tiết 53 Ngày dạy:

Trang 18

- Lấy được ví dụ về một đơn thức thành đơn thức thu gọn.

- Biết thu gọn đơn thức và phân biệt được phần hệ số, phần biến của một đơn thức

- Biết cách xác định bậc của một đơn thức, biết nhân hai đơn thức

* Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Giáo án, thước thẳng, phấn màu

* Trò: Thước thẳng, đọc trước bài

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là biểu thức đại số, cách tính giá trị của biểu thức đại số?

- Tính giá trị của biểu thức: 2x3 – 3x2 + 1 tại x = -1?

Ví dụ 1: các biểu thức: 9 ;

5

3

; x; y ;2x3y ; -xy2z5 ;

4

3

x3y2xz là những đơnthức

Ví dụ 2: Các biểu thức trong nhóm 1

nói trên không phải là những đơn thức

* Chú ý: Số 0 được gọi là đơn thức không.

2 Đơn thức thu gọn.

Xét đơn thức 10x6y3Trong đơn thức trên, các biến x, y có mặt một lần

Trang 19

* HĐ3:

? Có nhận xét gì về đơn thức 10x 6 y 3 ? Các biến x, y

xuất hiện mấy lần? Phàn số?

- Biến x, y có mặt 1 lần với số mũ nguyên dương.

-10 là phần số

- Giới thiệu phần hệ số, phần biến

=> Định nghĩa đơn thức thu gọn

- Tương tự đối với việc nhân hai đơn thức

dưới dạng một luỹ thừa với số mũ nguyên dương

Ta nói đơn thức 10x6y3 là đơn thức thu gọn; 10 là

hệ số và x6y3 là phần biến của đơn thức đó.

Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một tích của một số với các biến, mà mỗi biến đã được nâng lên luỹ thừa với số mũ nguyên dương.

* Chú ý: SGK

3 Bậc của một đơn thức.

Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó.

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 26 Ngày soạn:

Trang 20

Tiết 53 Ngày dạy:

- Lấy được ví dụ về một đơn thức thành đơn thức thu gọn

- Biết thu gọn đơn thức và phân biệt được phần hệ số, phần biến của một đơn thức

- Biết cách xác định bậc của một đơn thức, biết nhân hai đơn thức

* Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Giáo án, thước thẳng, phấn màu

* Trò: Thước thẳng, đọc trước bài

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: - Nêu định nghĩa đơn thức

- Tìm đơn thức trong các biểu thức:

Trang 21

- Nhận xét sửa sai nếu có

- Yêu cầu hai HS lên bảng làm tiếp câu b bài 12

- Tính tích các đơn thức ta làm như thế nào ?

- Cho hai HS lên bảng làm câu a và b

Bài 12 SGK trang 32:

a)Đơn thức 2,5x2y có hệ số là 2,5 , có phần biến là x2y

Đơn thức 0,25x2y2 có hệ số là 0,25 , có phần biến là x2y2

b) Thay x = 1 và y = -1 vào 2,5x2y ta có: (2,5).12.(-1) = -2,5

Trang 22

- Cho HS nhận xét

- Nhận xét

4.Cũng cố:

5 Dặn dò:

- Học bài và làm lại các bài tập đã sửa

- Làm bài tập 14 trang 32 SGK, 16;17 trang 12 SBT

* Thầy: Phấn màu, thước thẳng

* Trò: Thước thẳng, đọc trước bài

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là đơn thức? Cho ví dụ?

Trang 23

HĐ1:Tìm hiểu đơn thức đồng dạng

- Giáo viên đưa ?1 lên máy chiếu

- Học sinh hoạt động theo nhóm, viết ra giấy trong

- Giáo viên thu giấy trong của 3 nhóm đưa lên máy

chiếu

- Học sinh theo dõi và nhận xét

→ Các đơn thức của phần a là đơn thức đồng dạng

? Thế nào là đơn thức đồng dạng

- 3 học sinh phát biểu

- Giáo viên đưa nội dung ?2 lên máy chiếu

- Học sinh làm bài: bạn Phúc nói đúng

HĐ2:Cộng trừ các đơn thức đồng dạng

- Giáo viên cho học sinh tự nghiên cứu SGK

- Học sinh nghiên cứu SGK khoảng 3' rồi trả lời câu

hỏi của giáo viên

? Để cộng trừ các đơn thức đồng dạng ta làm như

thế nào

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?3

- Cả lớp làm bài ra giấy trong

- Giáo viên thu 3 bài của học sinh đưa lên máy

chiếu

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

- Giáo viên đưa nội dung bài tập lên màn hình

- Học sinh nghiên cứu bài toán

Bài tập 17 - tr35 SGK (cả lớp làm bài, 1 học sinh trình bày trên bảng)

Thay x = 1; y = -1 vào biểu thức ta có:

Giáo viên đưa bài tập lên máy chiếu và phát cho mỗi nhóm một phiếu học tập

- Học sinh điền vào giấy trong: LÊ VĂN HƯU

Trang 24

Tuần 27 Ngày soạn: Tiết 58 Ngày dạy:

* Thầy: Phấn màu, thước thẳng

* Trò: Thước thẳng, chuẩn bị trước bài tập

Trang 25

IV Tiến trình bài giảng:

1.Ổn định lớp (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (10')

(Giáo viên treo bảng phụ lên bảng và gọi học sinh trả lời)

a) Muốn cộng trừ các đơn thức đồng dạng ta làm như thế nào ?

b) Tính tổng và hiệu các đơn thức sau:

HĐ1:Dạng toán tính giá trị của biểu thức

- Học sinh đứng tại chỗ đọc đầu bài

? Muốn tính được giá trị của biểu thức tại

x = 0,5; y = 1 ta làm như thế nào

- Ta thay các giá trị x = 0,5; y = 1 vào biểu thức rồi

thực hiện phép tính

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài

- 1 học sinh lên bảng làm bài

16(0,5) ( 1) 2.(0,5) ( 1)16.0,25.( 1) 2.0,125.1

4 0,254,25

Trang 26

- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu bài và hoạt động

theo nhóm

- Các nhóm làm bài vào giấy

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

? Để tính tích các đơn thức ta làm như thế nào

- HS:

+ Nhân các hệ số với nhau

+ Nhân phần biến với nhau

? Thế nào là bậc của đơn thức

- Là tổng số mũ của các biến

? Giáo viên yêu cầu 2 học sinh lên bảng làm

- Lớp nhận xét

- Giáo viên đưa ra bảng phụ nội dung bài tập

- Học sinh điền vào ô trống

(Câu c học sinh có nhiều cách làm khác)

Tuần 28 Ngày soạn:

Tiết 59 Ngày dạy:

Trang 27

Trực quan.

Thực nghiệm

III Chuẩn bị :

1 Giáo viên : − SGK, Bảng phụ ghi đề bài tập,

2 Học sinh : − Thự hiện hướng dẫn tiết trước − bảng nhóm

IV Tiến hành tiết dạy :

Hãy viết biểu thức biểu thị diện tích của hình tạo bởi 1

∆ vuông và 2 hình vuông dựng về phía ngoài trên hai

cạnh góc vuông x, y của tam giác đó

HS : Lên bảng viết x2 + y2+ + xy

2 1

GV : có nghĩa là : biểu thức này là một tổng các đơn

thức Vậy ta có thể viết như thế nào để thấy rõ điều đó

1.Đa thức :

* Bài toán: cho hình vẽ

Hãy viết biểu thức biểu thị diện tích của hìnhtạo bởi 1 ∆ vuông và 2 hình vuông dựng vềphía ngoài trên hai cạnh góc vuông x, y củatam giác đó: x2 + y2+ + xy

2 1

Ví dụ : Các biểu thức :a) x2 + y2 + xy

2 1

b) 3x2− y2 + 35xy − 7xc) x2y − 3xy + 3x2y − 3+

+ xy − 21 x + 5

Là các đa thức

Trang 28

HS : Có thể viết thành :

x2y2+(-3xy)+3x2y+(-3)+xy +(-21x) +5

GV : Thông qua các ví dụ SGK giới thiệu về đa thức

Hỏi :Thế nào là một đa thức ?

HS Trả lời : SGK tr 37

GV : cho đa thức :

x2y −3xy +3x2 +x3y

Hỏi : Chỉ rõ các hạng tử của đa thức

HS : Hạng tử của đa thức là : x2y ; −3xy ; 3x2 ; x3y

GV : Để cho gọn ta có thể ký hiệu đa thức bằng các chữ

tử nào đồng dạng với nhau ?

HS : Hạng tử đồng dạng với nhau : x2y và 3x2y ; −3xy

và xy ; − 3 và 5

Hỏi : Hãy thực hiện cộng các đơn thức đồng dạng ?

HS : lên bảng thực hiện

Hỏi : Trong đa thức : 4x2y − 2xy − 21 x + 2 Có còn

hạng tử nào đồng dạng với nhau không ?

HS : trong đa thức đó không còn hạng tử nào đồng

dạng với nhau

GV giới thiệu : đa thức

4x2y − 2xy − 21x + 2 là dạng thu gọn của đa thức N

Thường ký hiệu đa thức bằng các chữ cái inhoa : A, B, C, M

Chú ý : Mỗi đơn thức được coi là một đathức

2 Thu gọn đơn thức :

a) Ví dụ :

N = x2y − 3xy + 3x2y − 3 + xy − 21 x + 5.Thực hiện phép cộng các đơn thức đồng dạng

ta được đa thức 4x2y − 2xy − 21 x + 2

không còn hai hạng tử nào đồng dạng Ta gọi

đa thức đó là dạng thu gọn của đa thức N

Trang 29

GV : Ta nói 7 là bậc của đa thức M

Hỏi : Vậy bậc của đa thức là gì ?

−xy có bậc 5

y6 có bậc 6

1 có bậc 0 Bậc cao nhất trong các bậc đó là 7

Ta nói 7 là bậc của đa thức M

Bậc của đa thức là bậc của các hạng tử cóbậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thứcđó

Chú ý : SGK Bảng nhóm

Q = 3x5−21x3y −43xy2 + 3x5 + 2

Q = − 21x3y − 43xy2 + 2Bài tập 24 tr 38 SGKa) Số tiền mua 5kg táo và 8kg nho là : (5x +8y)

5x + 8y là một đa thứcb) Số tiền mua 10 hộp táo và 15 hộp nho là :(10.12)x +(15.10)y

= 120x + 150y120z+150y làmột đa thức

Trang 30

V RÚT KINH NGHIỆM :

Tuần 28 Ngày soạn:

Tiết 60 Ngày dạy:

2 Kiểm tra bài cũ :

HS1 : − Thế nào là đa thức cho ví dụ ?

− Chữa bài tập 27 tr 38 SGK

HS2 : − Thế nào là dạng thu gọn của đa thức ? Bậc của đa thức là gì ?

− Chữa bài tập 28 tr 13 SBT (Có thể viết nhiều cách) Đặt vấn đề : đa thức : x5 + 2x4− 3x2− x4 + 1 − x đã được viết thành tổng của hai đa thức x5 +2x4− 3x2

− x4 và 1 − x và hiệu của 2 đa thức x5 + 2x4− 3x2 và x4− 1 + x

Vậy ngược lại, muốn cộng, trừ đa thức ta làm thế nào ? đó là nội dung của bài học hôm nay

3.Bài mới :

HĐ 1 : Cộng hai đa thức :

GV đưa ra ví dụ như SGK

GV yêu cầu HS tự nghiên cứu cách làm bài của

SGK, sau đó gọi HS lên bảng trình bày

Một HS lên bảng trình bày

Hỏi : Em hãy giải thích các bước làm của mình

HS Giải thích các bước làm

−Bỏ ngoặc đằng trước có dấu “+”,

− Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép

= 5x2y + 5x − 3 + xyz

Trang 31

GV gọi HS nhận xét và bổ sung chỗ sai

GV yêu cầu HS làm ?1 tr 39 SGK : Viết hai đa

HS : nhắc lại quy tắc dấu ngoặc

GV cho HS làm ?2 tr 40 SGK Sau đó gọi 2 HS

lên bảng viết kết quả của mình

HS : cả lớp làm ?2

2 HS lên bảng viết kết quả của mình

4x2y + 5x − 12

= (5x2y− 4x2y) + (5x + 5x) + xyz + (-3 -

2

1)

= x2y+10x +xyz − 321

Ta nói : x2y+10x +xyz − 321

Là tổng của hai đa thức M; N

2 Trừ hai đa thức :

ví dụ : cho hai đa thức

P = 5x2y − 4xy2 + 5x − 3Q= xyz − 4x2y+xy2 + 5x −21 Tính : P − Q ta làm như sau :

P − Q = (5x2y−4xy2+5x−3)

− (xyz−4x2y+xy2+5x − 21 ) = 5x2y − 4xy2 + 5x − 3

− xyz +4x2y − xy2 −5x + 21 = 9x2y − 5xy2 − xyz

Ngày đăng: 20/05/2015, 17:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 9 và làm ?. - giao án đại 7
Bảng 9 và làm ? (Trang 1)
Bảng thống kê số điểm của lớp 7C là: - giao án đại 7
Bảng th ống kê số điểm của lớp 7C là: (Trang 6)
Bảng tần số . Kí hiệu : M 0 . - giao án đại 7
Bảng t ần số . Kí hiệu : M 0 (Trang 8)
Bảng liệt kê số ngày vắng mặt của 30 học sinh trong một kì học như sau : - giao án đại 7
Bảng li ệt kê số ngày vắng mặt của 30 học sinh trong một kì học như sau : (Trang 9)
Bảng tần số - giao án đại 7
Bảng t ần số (Trang 12)
Bảng nhóm :  Cách 1 : - giao án đại 7
Bảng nh óm : Cách 1 : (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w