Trích Ngữ Văn 7 - Tập một Câu 2: Bàn về truyện ngắn, có ý kiến cho rằng: “Qua một nỗi lòng, một cảnh ngộ, một sự việc của nhân vật, nhà văn muốn đối thoại với bạn đọc về một vấn đề nhân
Trang 1Phòng giáo dục Hơng Sơn
ĐỀ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2009 - 2010
MÔN : NGỮ VĂN
(Thời gian làm bài :120 phút)
-Câu 1:
Đồng chí hãy trình bày cảm nhận về bài thơ Phong Kiều dạ bạc của Trơng Kế:
Phiên âm: PHONG KIỀU DẠ BẠC
Nguyệt lạc ô đề sơng mãn thiên,
Giang phong ng hoả đối sầu miên
Cô Tô thành ngoại Hàn Sơn tự
Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền
Dịch thơ: ĐÊM ĐỖ THUYỀN Ở BẾN PHONG KIỀU
Trăng tà chiếc quạ kêu sơng,
Lửa chài cây bến, sầu vơng giấc hồ.
Thuyền ai đậu bến Cô Tô
Nửa đêm nghe tiếng chuông chùa Hàn Sơn.
(Trích Ngữ Văn 7 - Tập một)
Câu 2:
Bàn về truyện ngắn, có ý kiến cho rằng: “Qua một nỗi lòng, một cảnh ngộ, một sự việc của nhân vật, nhà văn muốn đối thoại với bạn đọc về một vấn đề nhân sinh ”
Từ truyện ngắn Lão Hạc, đồng chí hãy bày tỏ quan niệm của mình về ý kiến trên./
HƯỚNG DẪN CHẤM THI GVG CẤP THCS NĂM HỌC 2009 – 2010
MễN: NGỮ VĂN Câu 1: 6 điểm - Thể hiện đợc các ý sau:
* Giới thiệu về bài thơ, tác giả, cảm xúc chung sau khi đọc bài thơ: (0,5 điểm)
Bài thơ thể hiện một cách sinh động cảm nhận qua những điều nghe thấy, nhìn thấy của một khách xa quê đang thao thức không ngủ trong đêm đỗ thuyền ở bến Phong Kiều
* Cảm nhận đợc bức tranh mờ ảo, tĩnh lặng, buồn vắng của đêm thu qua sự vật, âm thanh, hình ảnh trong bài thơ: ( 2 điểm)
- Hình ảnh cây phong thấp thoáng bên sông gợi khí thu, tình thu man mác
- Ánh lửa đèn chài gợi không gian đêm khuya tĩnh mịch
- Hình ảnh trăng tà, sơng đầy trời, lùm cây phong gợi cảnh h ảo mông lung, cảnh sông
n-ớc bao la và vũ trụ không cùng
- Âm thanh tiếng quạ kêu, tiếng lửa bập bùng, tiếng chuông chùa vừa thể hiện sự chuyển biến của thời gian vừa gợi sự tĩnh lặng của không gian
- Hình ảnh con thuyền gợi sự lẻ loi, cô độc
* Cảm nhận đợc từ khung cảnh trên đã làm nổi bật tâm trạng cô đơn, buồn vắng, thao thức của nhân vật trữ tình (2 điểm)
- Khung cảnh h ảo, mông lung, vắng lạnh thể hiện sự cô đơn, buồn tủi, nhỏ bé của ngời xa xứ
- Hình ảnh “sầu v ơng giấc hồ”, âm thanh tiếng quạ kêu, tiếng chuông chùa chủ động tìm
đến gõ vào ván thuyền lãng du thể hiện tâm trạng chập chờn, thao thức của ngời lữ khách
* Cảm nhận đợc nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ ( 1,5 điểm)
Trang 2- Bài thơ ngắn gọn, hàm súc, giàu sức gợi.
- Sử dụng bút pháp quen thuộc trong Đờng thi: Bút pháp chấm phá, mợn động tả tĩnh, dùng âm thanh để truyền hình ảnh (So sánh hai câu cuối của bản phiên âm và bản dịch thơ để chứng minh nét nghệ thuật độc đáo, đặc sắc của tác giả)
Câu 2: 14 điểm
a) Mở bài: ( 1,0 điểm)
- Truyện ngắn là thể loại đợc a thích cả với ngời sáng tác văn xuôi và ngời thởng thức
- Sức hấp dẫn đặc biệt của thể loại này chính là chiều sâu nghệ thuật rất đặc biệt và độc
đáo của nó ( So với các thể loại tự sự khác.)
- Chứng minh bằng truyện ngắn Lão Hạc
b) Thân bài: (12 điểm)
1 Giải thích ý kiến (2 điểm)
-“Một nỗi lòng, một cảnh ngộ, một sự việc của một nhân vật nhà văn muốn đối thoại với
bạn đọc về một vấn đề nhân sinh :” Có tính chất ớc lệ nó chỉ cái số ít của truyện ngắn so với thế giới phức tạp, đồ sộ và bề bộn của tiểu thuyết Có nghĩa là truyện ngắn có khuôn khổ ngắn, ít nhân vật, ít sự kiện Nó chỉ là mảnh nhỏ, một lát cắt của đời sống
+ Tác giả truyện ngắn thờng hớng đến phát hiện và khắc họa một hiện tợng, một nét bản chất nhất trong quan hệ nhân sinh hoặc trong đời sống tâm hồn của con ngời
+ Nhân vật trong truyện ngắn không phải là một cá tính điển hình đầy đặn và phức tạp Nhiều khi đó chỉ là một mảnh đời, một khoảnh khắc của một số phận
+ Hành văn của truyện ngắn do đó mang nhiều ẩn ý, cô đọng và hàm súc, tạo ra chiều sâu không nói hết của tác phẩm
2 Phân tích truyện ngắn Lão Hạc để làm rõ ba khía cạnh nói trên ( 3 điểm)
+ Do khuôn khổ của một truyện ngắn và quan trọng hơn là vì tính chất của nó mà trong tác phẩm tác giả không kể lể dài dòng cuộc đời, xuất xứ, mối quan hệ…của các nhân vật
mà chỉ tập trung xoay quanh sự việc Lão Hạc bán chó và cái chết của nhân vật để làm nổi bật chủ đề t tởng
+ Truyện ít nhân vật, tình huống truyện đơn giản nhng kết thúc bất ngờ đầy ẩn ý
+ Lời văn của truyện đầy chất triết lí lẫn cảm xúc trữ tình: Triết lí về cuộc sống, triết lí
về cách ứng xử, cách nhìn nhận đánh giá con ngời
3 Chứng minh thông qua một truyện ngắn nhà văn bao giờ cũng muốn đối thoại“
với bạn đọc một vấn đề nhân sinh (5 điểm)”
- Để sáng tạo ra một thế giới nghệ thuật cho một tác phẩm nhà văn phải trải qua bao dằn vặt, trăn trở, hy vọng, đau đớn từ đó hình thành nên một quan niệm, một niềm tin nhất
định của mình
- Đằng sau bức tranh cuộc sống đợc tái hiện, miêu tả bao giờ cũng chứa đựng một quan niệm, một khát vọng thiết tha muốn bạn đọc đồng tình, sẻ chia , cùng suy ngẫm và sáng tạo
- Chứng minh qua truyện ngắn Lão Hạc:
+ Sự thơng cảm đến xót xa đối với ngời nông dân nghèo khổ trong xã hội cũ
+ Sự trân trọng, tin tởng vẻ đẹp tâm hồn đối với ngời nông dân cho dù hoàn cảnh túng quẫn, bi đát
+ Khơi gợi phơng pháp đúng đắn, sâu sắc khi đánh giá con ngời: Ta cần biết tự đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của họ thì mới có thể hiểu đúng, cảm thông đúng ( Thể hiện rõ qua các ý nghĩ đầy chất triết lí của nhân vật ông Giáo.)
4 Mở rộng: ( 2,0 điểm)
- Ngời viết truyện ngắn phải có khả năng và biệt tài nắm bắt những hiện tợng tởng nh bình thờng trong cuộc sống song lại chứa đựng những ý nghĩa lớn lao, sâu sắc
- í nghĩa của truyện ngắn tuỳ thuộc vào khả năng dồn nén, khám phá và thể hịên cuộc sống một cách hàm súc và cô đọng
C) Kết bài: ( 1,0 điểm)
- Nhấn mạnh sức mạnh riêng, kì diệu của truyện ngắn
- í nghĩa tác động sâu xa của truyện ngắn đối với t tởng, tình cảm, thái độ, niềm tin của tác giả./