Những đặc điểm thích nghi trên là kết quả của chọn lọc tự nhiên theo những ớng khác nhau trong một thời gian lịch sử nhất định.h-ở động vật mỗi nhóm quần thể của loài tồn tại trong điều
Trang 1Phòng GD - ĐT Bình Xuyên
Kỳ thi GVDG vòng cụm
-Đề thiMôn: Vật lý
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 11/10/2004
1-Đồng chí hãy nêu mục tiêu, yêu cầu về nội dung phơng pháp giáo dục THCS. (2 điểm)
2-Nhiệm vụ năm học 2004 - 2005 của Sở GD - ĐT Vĩnh Phúc đối với cấp THCS gồm mấy nhiệm vụ? Là những nhiệm vụ nào? (2 điểm)
Câu 1: (4 điểm)
Một khối gỗ hình lập phơng, cạnh a = 8 cm nổi trong nớc.
a, Tìm khối lợng riêng của gỗ, biết khối lợng riêng của nớc là D1 = 1000kg/
m3 và khối gỗ chìm trong nớc 6 cm
b, Tìm chiều cao của lớp dầu có khối lợng riêng D2 = 600 kg/m3 đổ lên mặt nớc sao cho ngập hoàn toàn khối gỗ.
Câu 2: (4 điểm)
Trong một bình có chứa m1 = 4 kg nớc ở t1 = 400 C, ngời ta thả vào bình m2
kg nớc đá ở t2 = -100 C Hãy tính nhiệt độ chung, khối lợng nớc và khối lợng nớc đá
có trong bình khi có cân bằng nhiệt trong các trờng hợp sau:
Câu 3: (4 điểm)
Một dây dẫn đồng chất, tiết diện đều có điện trở R = 100 Ω
a, Phải cắt dây dẫn đó thành hai đoạn có điện trở là R1 và R2 nh thế nào để khi mắc chúng song song với nhau ta có điện trở tơng đơng giá trị cực đại.
b, Phải cắt dây dẫn R đó thành bao nhiêu đoạn bằng nhau để khi mắc chúng song song ta đợc điện trở tơng đơng là: RTĐ = 1 Ω
Câu 4: (4 điểm)
Cho các dụng cụ và vật liệu sau: bình nớc (nớc đựng trong bình có khối lợng riêng là D0); lực kế Hãy nêu cách xác định khối lợng riêng của một vật kim loại có hình dạng bất kỳ (vật kim loại bỏ lọt bình đựng nớc, lực kế có giới hạn đo phù hợp).
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 11/10/2004
1-Đồng chí hãy nêu mục tiêu, yêu cầu về nội dung phơng pháp giáo dục THCS. (2 điểm)
2-Nhiệm vụ năm học 2004 - 2005 của Sở GD - ĐT Vĩnh Phúc đối với cấp THCS gồm mấy nhiệm vụ? Là những nhiệm vụ nào? (2 điểm)
Trang 2B-Phần chuyên môn: (16 điểm)
Tổng số hạt Proton, nơtron, electron của nguyên tử một nguyên tố X là 21.
a, Hãy xác định tên nguyên tố X Biết số nơtron/số Proton ≤ 1,5
b, Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của X.
Cân bằng các phản ứng sau đây bằng phơng pháp cân bằng electron:
a, FeS2 + O2 → Fe2O3 +SO2
b, FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.
c, KMnO4 + HCl → Cl2 + MnCl2 + KCl + H2O
d, C2H6O + O2 → CO2 + H2O
Câu 4: (3 điểm)
Oxi hoá 1,68g sắt thu đợc 2,32g oxít sắt.
a, Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của oxit sắt.
b, Viết phản ứng giữa oxit sắt với oxi, hyđro, axit clohyđric, axit nitric (giải phóng NO); Natri hyđroxit (nếu có).
Xác định công thức cấu tạo của X và tính m (g) biết X có cấu tạo mạch thẳng.
-Phòng GD - ĐT Bình Xuyên
Kỳ thi GVDG vòng cụm
-Đề thiMôn: sinh học
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 11/10/2004
1-Đồng chí hãy nêu mục tiêu, yêu cầu về nội dung phơng pháp giáo dục THCS. (2 điểm)
2-Nhiệm vụ năm học 2004 - 2005 của Sở GD - ĐT Vĩnh Phúc đối với cấp THCS gồm mấy nhiệm vụ? Là những nhiệm vụ nào? (2 điểm)
Trang 3quá trình sao mã đã đòi hỏi môi trờng nội bào cung cấp 202 Uraxin và 606 Guanin Biết số Guanin trong mạch khuôn mẫu của gen nhỏ hơn 200.
1-Tính số lợng từng loại Ribônuclêôtít trên phân tử mARN.
2-Tính số nuclêôtít tự do mỗi loại cung cấp khi gen trên tự nhân đôi 4 lần.
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 11/10/2004
1-Đồng chí hãy nêu mụt tiêu, yêu cầu về nội dung phơng pháp giáo dục THCS. (2 điểm)
2-Nhiệm vụ năm học 2004 - 2005 của Sở GD - ĐT Vĩnh Phúc đối với cấp THCS gồm mấy nhiệm vụ? Là những nhiệm vụ nào? (2 điểm)
I- Cricle the word that doesn’t have the same sound as the others.
3- a, dictation b, rêptition c, station d, question
II- Cricle the best answer A, B, C or D
1-Could I have a ………… … of matches, please?
2-“It’s going to rain” “ ……… ”
A, I don’t hope so B, I hope not C, I don’t hope D, hope that 3-“Why are you going to the doctor” “I’m going to have my
Phòng GD - ĐT Bình Xuyên
Kỳ thi GVDG vòng cụm
-Đáp ánMôn: hoá họcA-Phần lý thuyết chung:
Theo đề bài n/P ≤ 1,5 nên n ≤ 1,5P thay vào (1)
2P + 1,5 ≥ 21 nên P ≥ 6
Trang 4ViÕt l¹i: 4FeS2 + 11O2 = 2Fe2O3 + 8SO2
b, FexOy + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
ViÕt l¹i: 2xMnO4 + 16 HCl = 5Cl2 + 2MnCl2 + 2KCl + 8H2O
d, C2H6O + O2 CO2 + H2O
1 x 2C-2 - 12e 2C+4
3 x O2 0 + 4e 20-2
2C-2 -12e 2C+4 + 6O-2ViÕt l¹i: C2H6O + 3O2 + 2H2O
16
64 , 0
Fe3O4 + 8HCl = FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
3Fe3O4 + 28HNO3 = 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
Trang 525 28 , 1 5 , 152
x
x x
= 1,22 (mol) Phản ứng trung hoà NaOH + HCl = NaCl + H2O (1)
(2) nNaOH d = nHCl = 0,255 4 = 1,02 (mol)
nNaOH tham gia phản ứng (1) = 1,22 - 1,02 = 0,2 (mol)
(1) nX = 1/2nNaOH = 0,1 (mol)
Theo đề bàI 78,67 (g) muối khan axit hữu cơ và NaCl
khối lợng muối axit hữu cơ = 78,67 - mNaCl = 78,67 - 1,02 58,5 = 19 (g)
PTK của muối axit hữu cơ = 19/0,1 = 190 đ.v C
Khối lợng của gốc R = 190 - 67 x 2 = 56
R: là CxHy x 1 2 3 4
y 44 32 20 8 R: C4H8 (-CH2 - CH2 - CH2 - CH2-)
-Khối lợng trung bình của 2 rợu = 26,5 2 = 53 đ.v C
-Khối lợng trung bình của 2 gốc của rợu 53 - 17 = 36
Hoặc C2H5 - OOC - (CH2)4 - COO - C3H7 Cấu tạo phân tử: C11H20O4 (Mx = 216)
ở môI trờng trên cạn: có loài sống ở đồi trọc, thảo nguyên, đất cát ven biển,
sa mạc thân cây mọng nớc để giữ nớc, rễ nông toả rộng để lấy nớc sơng đêm (cây thuốc bỏng) Thân cây mọng nớc, lá biến thành gai hạn chế sự thoát hơi nớc (cây x-
ơng rồng) Cũng có loài cây rễ ăn sâu xuống đất tới 16 m để hút nớc (cây cỏ lạc đà
ở sa mạc) ở vùng nhiệt đới có hiện tợng rụng lá về mùa khô hạn để tránh thoát hơi
Trang 6nớc Những đặc điểm thích nghi trên là kết quả của chọn lọc tự nhiên theo những ớng khác nhau trong một thời gian lịch sử nhất định.
h-ở động vật mỗi nhóm quần thể của loài tồn tại trong điều kiện địa lý, sinh tháI khác nhau đã hình thành nhiều đặc điểm thích nghi với môI trờng Theo quan niệm hiện đại động vật có các đặc điểm thích nghi cơ bản nh sau:
Có màu sắc đồng màu với môi trờng để lẩn tránh, làm cho kẻ thù khó phát hiện ra chúng nh sâu cam có màu xanh của lá cam, bớm nâu sống trên nền đất nâu.
Có hình dạng bắt chớc hình dạng của các bộ phận của sinh vật khác trong môI trờng: sâu đo giống hình thù một cành cây có mắt, có đốt của cánh bớm Kalima khi đậu trên cành cây giống nh một cáI lá khô nâu.
Tác động của môI trờng còn làm biến dạng cấu tạo cơ thể sinh vật theo hớng
có lợi Chân đà điểu chạy nhanh, tê tê, chuột chũi có cổ ngắn, chi trớc khoẻ hình xẻng để bới đất.
Ngoài ra còn có sự thích nghi bằng cách thay đổi nhịp sinh học nhằm đáp ứng nhanh, có hiệu quả đối với những thay đổi của môI trờng Có những loàI có màu sắc sặc sỡ kèm với tuyến độc để doạ nạt kẻ thù ăn thịt (sâu róm hại ổi).
Câu 2:
*Điểm giống nhau giữa phân tử ADN và mARN về cấu trúc:
-Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
-Mỗi đơn phân đều gồm 3 thành phần cơ bản trong đó thành phần quan trọng nhất là các bazơ nitri.
-Trên mạch đơn của ADN và trên phân tử mARN các đơn phân đợc liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị bền vững.
-Đều cấu tạo soắn.
Xây dựng từ 4 loại nuclêôtít Xây dựng từ 4 loại Ribônuclêôtít
Có bazơnitric Timin (T) Có bazơ nitric Uraxin là dẫn xuất của
Timin Trong mỗi nuclêôtít có đờng đêôxiribôzô
(C5H10O4) Trong mỗi Ribônuclêôtít có đờng ribôza (C5H120O5) Liên kết hoá trị trên mạch đơn của ADN là
liên kết đợc hình thành giữa đờng C5H10O4
của nuclêôtít này với phân tử H3PO4 của
nuclêôtít bên cạnh Nhiều liên kết hoá trị
tạo nên chuỗi Polinuclêôtit.
Liên kết hoá trị trên mạch mARN là liên kết đợc hình thành giữa đờng C5H10O5 của Ribônuclêôtít bên cạnh Nhiều liên kết hoá trị tạo nên chuỗi Polỉibônuclêôtít.
Câu 3:
1-Tính số ribônuclêôtít mối loại của mARN:
Số nuclêôtít của gen:
4 , 3
10 34 ,
2 = 2000 Nu Không bổ sung với A là G (hay X).
Trang 7Gäi sè lÇn sao m· cña gen lµ n (n 1)
)7501000(8)(
2 1
0 1
D D
a
= 5 (cm) C©u 2: (5 ®iÓm)
Trang 8*Khi m1 kg nớc ở t1 = 400 C hạ xuống 00 thì nó toả ra một nhiệt lợng là:
84000 572000
x
≈ 1,73kg
λ Vậy khi cân bằng nhiệt ta có: t = 00 (C)
Mn = m1 + m2 = 4 + 0,4 = 4,4 kg Mđ = 0 (vì đã tan hết)
c, Khi m2 = 48 kg (1,5 điểm)
Ta có: Q1 = 672 000 (J)
*Q2 = m2c2 (0 - t2) = 48 2100 10 = 1 008 000 (J)
Ta thấy Q1 < Q2 -> nớc hạ tới 00 và bắt đầu đông đặc.
*Nếu m1 kg đông đặc hoàn toàn toả ra nhiệt lợng là:
Q1’ = m1 λ = 4 3,4 105 = 1 360 000 (J)
Ta thấy Q1 + Q1’ > Q2 Vậy nớc chỉ đông đặc là my ta có phơng trình cân bằng nhiệt:
Q2 - Q1 Q1 + my λ = Q2 my = = 1kg
λ Vậy khi cân bằng nhiệt: t = 00 ; Mn = m1 - my = 4 - 1 = 3kg
Mđ = m2 + my = 48 + 1 = 49kg Câu 3: (5 điểm)
a, Câu a: (2,5 điểm)
+Gọi điện trở mỗi đoạn là: R1 và R2 ta có:
R1 + R2 = R => R2 = R - R1 (1) +Điện trở tơng đơng của 2 điện trở R1 và R2 mắc song song là:
Trang 9RTĐ =
2 1
1 2
R R
R R
(2)
Từ (1) và (2) ta có: RTĐ =
R
R RR R
R R
1 1 1
1
2
) 2
(
4 Do R không đổi nên Max RTĐ = R2/4R (R/2 - R1)2 = 0
Hay Max RTĐ = R/4 R1 = R/2 Max RTĐ = 25 (Ω) R1 = R2 = 50 (Ω)
Vậy phải cắt R thành 2 đoạn bằng nhau: R1 = R2 = 50 (Ω)
b, Câu b: (2,5 điểm)
+Gọi x là số đoạn cần có (x € N*) thì điện trở mỗi đoạn là: R/x
+Điện trở tơng đơng của x đoạn bằng nhau mắc song song là:
RTĐ =
2
x
R x
x
R
.Theo bài ra ta có: R/x2+ = 1 x2 = R x = R = 100 = 10 (đoạn)
Vậy phải cắt R thành 10 đoạn bằng nhau:
Câu 4:
*Để xác định khối lợng riêng của vật kim loại ta cần biết khối lợng m và thể tích V của nó: D =
V m
*Dùng lực kế ta xác định đợc trọng lợng của vật là P1 ở trong không khí và P2 ở trong nớc.
*Gọi lực đẩy của nớc tác dụng lên vật (khi nhúng chìm vật vào nớc ở trong bình) là
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 25/10/2004
Trang 10A-Phần lý thuyết chung: (4 điểm)
a, Biện luận viết sơ đồ lai từ P đến F2 ?
b, Tìm kiểu gen, kiểu hình của P để ngay F1 có sự phân tính về hai tính trạng (3 : 3 : 1 : 1 ).
B-Phần chuyên môn:
Câu 1: (6 điểm)
Sinh trởng là sự tăng về khối lợng và kích thớc của sinh vật đang ở giai đoạn lớn lên theo cơ chế nguyên phân Trong sinh trởng còn là sự phân hoá tế bào thành các mô và cơ quan khác nhau để đảm nhận các chức năng khác nhau trong cơ thể.
(1đ)
Phát triển là sự biến đổi cả về hình thái lẫn chức năng sinh lý theo từng giai
đoạn của đời sống sinh vật Sự phát triển thể hiện rõ nhất là giai đoạn phát dục và
không giống nhau (0,5đ)
Trang 11+ Giới tính: Các cá thể đực cái trong cùng một loài có sức lớn và vòng đời khác nhau Do chức năng sinh sản nên thờng cá thể cái lớn nhanh và sống lâu hơn
cá thể đực (0,5đ)
+ Các hoóc môn sinh trởng và phát triển: Các hoóc môn đợc tạo ra trong các cơ thể sinh vật có ảnh hởng trực tiếp đến sự sinh trởng và phát triển của các cá thể sinh vật Nhiều hoóc môn của tuyến dới não kết hợp với hoóc môn tuyến giáp để
gây lùn hay khổng lồ (0,5đ)
* ảnh hởng của các nhân tố bên ngoài:
+ ảnh hởng của môi trờng: Các điều kiện nhiệt độ, ánh sáng, ẩm độ … ảnh hởng nhiều đến sự sinh trởng và phát triển của sinh vật Ví dụ cá rô phi lớn nhanh nhất ở nhiệt độ 300 và dới 180 thì ngừng lớn, ngừng đẻ (0,5đ)
+ ảnh hởng của thức ăn: Thức ăn là nguồn dinh dỡng cho sinh vật sinh trởng
và phát triển Nếu thức ăn đủ lợng, đủ chất thì có những ảnh hởng tốt đối với sự sinh trởng và phát triển của sinh vật Ví dụ : Đối với lợn con đã cai sữa, nếu tăng hàm l- ợng lizin trong thức ăn từ 0,45% đến 0,85% thì lợn sẽ lớn nhanh (từ 80g/ngày đến
210g/ngày) (1 đ)
+ ảnh hởng của các sinh vật: Mỗi loài sinh vật sống trong môi trờng đều thích nghi với một mật độ sống chung nhất định, tơng ứng với nguồn góc thức ăn
và các điều kiện ngoại cảnh khác nhau Nếu mật độ tăng quá mức chịu đựng sẽ gây
ra sự kìm hãm lẫn nhau, tranh giành nhau về thức ăn, nơi ở và sinh trởng, phát triển
chậm (1 đ)
Câu 2: (4 điểm)
Chu kỳ co dãn của tim: Gồm 3 giai đoạn (3 pha).
+ Pha co tâm nhĩ: Kéo dài trong 0,1 s Hai tâm nhĩ co lại cùng lúc (0,5đ)
+ Pha co tâm thất: Kéo dài trong 0,3 s Hai tâm thất co lại cùng lúc, đồng
thời với 2 tâm nhĩ dãn ra (0,5đ)
+ Pha dãn chung: cả tâm thất và tâm nhĩ đều dãn ra Nh vậy 1 chu kỳ tim
kéo dài 0,8 s (0,5đ)
Tính hợp lý của chu kỳ tim để giúp tim hoạt động liên tục và suốt đời Trong một chu kỳ tim 0,8 s thì:
+ Tâm nhĩ co trong 0,1 s Nh vậy 2 tâm nhĩ dãn ra nghỉ ngơi 0,7 s (0,5đ)
+ Tâm thất co trong 0,3 s Nh vậy hai tâm thất dãn ra nghỉ ngơi trong 0,5 s.
(0,5đ)
Chính sự phân chia thời gian co dãn hợp lý, nên dù tim làm việc liên tục, các bộ
phận của tim vẫn có thời gian nghỉ ngơi và phục hồi (0,5đ)
Trong quá trình lao động, nghỉ ngơi nhịp tim (hay chu kỳ co dãn của tim) thay
đổi tuỳ vào hoạt động nặng hay nhẹ Bình thờng trong mỗi phút diễn ra 75 chu kỳ
co dãn của tim nhng khi làm việc nặng thì nhịp có thể tăng lên đến 150 nhịp/phút thậm chí đến trên 200 nhịp/phút ở những vận động viên có quá trình rèn luyện tốt.
(1 đ) Câu 3: (6 điểm)
a, Biện luận viết sơ đồ lai từ P -> F2
Nếu: + Ký hiệu gen A qui định tính trạng cây cao
+ Thì gen a qui định tính trạng cây thấp
+ Gen B qui định màu quả đỏ
+ Thì gen b qui định màu quả vàng (0,5đ)
Trang 12(1đ)
KG (9): 1 AABB : 2 AaBB : 2 AABb : 2 aaBB : 2 Aabb
4 AaBb : 1 AAbb : 1 aaBB : 1 aabb
KH (4): 9 A-B- : 3 A-bb : 3 aaB- : 1 aabb
(cao, đỏ) (cao, vàng) (thấp, đỏ) (thấp, vàng) (0,5 đ)
b, Kiểu hình và kiểu gen của P :
Tỷ lệ phân li kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1 có thể phân tích thành: (3:1) (1:1) (0,5đ)
Có hai trờng hợp.
*Trờng hợp 1:
Tính trạng chiều cao phân li 3 : 1 Tính trạng màu sắc phân li 1 : 1
Ta có sơ đồ lai:
AaBb x Aabb (cao, đỏ) (cao, vàng) (0,5 đ)
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 25/10/2004 A-Phần lý thuyết chung:
Câu 1: (2 điểm)
Trang 13Đồng chí hãy nêu nhiệm vụ của giáo viên THCS.
Cho hai nguyên tố A và B cùng nằm trong một phân nhóm chính của hai chu
kỳ liên tiếp Tổng số điện tích hạt nhân của A và B bằng 24.
Hai nguyên tố C và D đứng kế tiếp nhau trong một chu kỳ, tổng số khối của chúng là 51, số nơtron của D lớn hơn của C là 2 số electron của C bằng số nơtron của nó.
a, Xác định các nguyên tố trên và viết viết cấu hình electron của chúng.
b, Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng tính khử.
c, Hãy viết công thức các hợp chất giữa chúng, nếu có.
Trang 14bình 1 tăng 1,8 (g) khối lợng bình 2 tăng 4,4 (g) Nếu cho bay hơi 1 (g) X thì đợc 373,4 ml hơi (đktc) Viết công thức cấu tạo của X.
b, Khi nhiệt phân 13,24 g muối nitrat của một kim loại nặng có hoá trị khác I thì thu đợc một oxit và 2,24 l hỗn hợp khí NO2 và O2 (đktc) Xác định tên kim loại nặng.
Trang 15Cho hỗn hợp ba kim loại tác dụng với dung dịch NaOH d chỉ có Al tác dụng, lọc ta
đợc phần dung dịch nớc lọc và phần không tan là Cu và Fe.
2 Al + 2 NaOH + 2 H2O = 2 NaAlO2 + 3H2 (0,5đ)
-Sục khí CO2 vào dung dịch nớc lọc, lọc ta đợc Al(OH)3
NaAlO2 + CO2 + 2 H2O = Al(OH)3 + NaHCO3
-Dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2
NaAlO2 + HCl + H2O = Al(OH)3 + NaCl
Ban đầu xuất hiện kết tủa sau đó kết tủa tan dần và mất hẳn
Al(OH)3 + 3 HCl = AlCl3 + 3 H2O (0,5 đ) -Khí CO2:
NaAlO2 + 2H2O + CO2 = NaHCO3 + Al(OH)3
Kết tủa xuất hiện và tăng dần (0,5 đ)
-Dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaAlO2
3 NaAlO2 + AlCl3 + 6 H2O = 3 NaCl + 4 Al(OH)3
Xuất hiện kết tủa (0,5đ)
PB = 16 -> B là lu huỳnh Chu kỳ lớn PB - PA = 18
O: 1s2 2s2 2p4
Trang 1644 0,03 + 64 0 , 02
= = 52 (0,75 đ)
0,03 + 0,02 MCO nCO + MN2 nN2 MhhY =
Câu 5: (4 điểm)
1,8
mH = = 0,2 (g) 9
Bình NaOH đặc hấp thụ CO2
Trang 17b, Đặt ký hiệu, nguyên tử khối và hoá trị của kim loại nặng cần tìm là: R , MR ; x
13,24 0,1 MR+62x
( ngày thi : 11/ 10/ 2004 )
A - Phần lý thuyết chung : ( 4 điểm )
1 - Đồng chí hãy nêu mục tiêu , yêu cầu về nội dung phơng pháp giáo dục THCS (2
Tính giờ ở các nơi trên trái đất
a / Một trận bóng đá ở nớc Anh đợc tổ chức vào 20h ngày 15/4/2004, thì ở Hà Nội( Việt Nam ) và Oa Sinh Tơn ( Hoa Kỳ ) là mấy giờ , ngày nào ?
( Múi giờ : Anh múi giờ O , Hà Nội (Việt Nam) múi giờ 7 , Oa Sinh Tơn ( Hoa Kỳ ) múigiờ 19)
b/ Ơ’ Việt Nam giờ nào ngày 20 /11 thì các điểm khác trên trái đất cùng có ngày 20/11nhng giờ lại khác nhau Giải thích tại sao ?
Câu 2 : ( 3 điểm)
Năm âm lịch và năm dơng lịch hình thành nh thế nào ?
Câu 3 : (2.5 điểm)
Sự phân bố dân số trên thế giới hiện nay đợc thể hiện nh thế nào ?
Kể tên 10 siêu đô thị lớn nhất trên thế giới năm 2000, thuộc châu lục nào ?
Câu 4 (3 điểm)
Khi dạy bài: Đặc điểm khí hậu Việt Nam bạn cần lu ý vấn đề gì ?
Dãy Trờng Sơn có tác dụng gì đến khí hậu không ?
Có miền nào phải chịu tác động ấy và chịu nh thế nào ?
Câu 5 : ( 3 điểm )
Dựa vào At lát Việt Nam
- Hãy lập bảng số liệu về diện tích và sản lợng lúa qua các năm
- Nhận xét và giải thích năng suất lúa qua các năm
Câu 6 : ( 1,5 điểm )
Trang 18Bằng các bài đã học trong SGK Địa lý 8 hãy đặt ba câu kiểm tra ở phần trắc nghiệmkhách quan ?
( Giám thị coi thi không giải thích gì thêm )
Phòng GD - ĐT Bình Xuyên
Kỳ thi GVDG vòng cụm
-Đề thiMôn: Vật lý
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 11/10/2004
1-Đồng chí hãy nêu mục tiêu, yêu cầu về nội dung phơng pháp giáo dục THCS
Một khối gỗ hình lập phơng, cạnh a = 8 cm nổi trong nớc
a, Tìm khối lợng riêng của gỗ, biết khối lợng riêng của nớc là D1 = 1000kg/m3 vàkhối gỗ chìm trong nớc 6 cm
b, Tìm chiều cao của lớp dầu có khối lợng riêng D2 = 600 kg/m3 đổ lên mặt nớc saocho ngập hoàn toàn khối gỗ
Câu 2: (4 điểm)
Trong một bình có chứa m1 = 4 kg nớc ở t1 = 400 C, ngời ta thả vào bình m2 kg nớc
đá ở t2 = -100 C Hãy tính nhiệt độ chung, khối lợng nớc và khối lợng nớc đá có trong bìnhkhi có cân bằng nhiệt trong các trờng hợp sau:
Một dây dẫn đồng chất, tiết diện đều có điện trở R = 100 Ω
a, Phải cắt dây dẫn đó thành hai đoạn có điện trở là R1 và R2 nh thế nào để khi mắcchúng song song với nhau ta có điện trở tơng đơng giá trị cực đại
b, Phải cắt dây dẫn R đó thành bao nhiêu đoạn bằng nhau để khi mắc chúng songsong ta đợc điện trở tơng đơng là: RTĐ = 1 Ω
Câu 4: (4 điểm)
Cho các dụng cụ và vật liệu sau: bình nớc (nớc đựng trong bình có khối lợng riêng
là D0); lực kế Hãy nêu cách xác định khối lợng riêng của một vật kim loại có hình dạngbất kỳ (vật kim loại bỏ lọt bình đựng nớc, lực kế có giới hạn đo phù hợp)
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 11/10/2004
1-Đồng chí hãy nêu mục tiêu, yêu cầu về nội dung phơng pháp giáo dục THCS
(2 điểm)
Trang 192-Nhiệm vụ năm học 2004 - 2005 của Sở GD - ĐT Vĩnh Phúc đối với cấp THCSgồm mấy nhiệm vụ? Là những nhiệm vụ nào? (2 điểm)
Câu 1: (3 điểm)
Tổng số hạt Proton, nơtron, electron của nguyên tử một nguyên tố X là 21
a, Hãy xác định tên nguyên tố X Biết số nơtron/số Proton ≤ 1,5
b, Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của X
Oxi hoá 1,68g sắt thu đợc 2,32g oxít sắt
a, Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của oxit sắt
b, Viết phản ứng giữa oxit sắt với oxi, hyđro, axit clohyđric, axit nitric (giải phóngNO); Natri hyđroxit (nếu có)
Câu 5: (4 điểm)
Cho m(g) chất X chứa C, H, O tác dụng với 152,5ml NaOH 25% có d = 1,28(g)/ml.Sau phản ứng thu đợc dung dịch A chứa muối của axit hữu cơ, 2 rợu đơn chức và NaOH d.Trung hoà A bằng 255 ml HCl 4M Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu đợc hỗn hơi 2rợu có tỷ khối hơi so với H2 là 26,5 và 78,67g hỗn hợp muối khan
Xác định công thức cấu tạo của X và tính m (g) biết X có cấu tạo mạch thẳng
-Phòng GD - ĐT Bình Xuyên
Kỳ thi GVDG vòng cụm
-Đề thiMôn: sinh học
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 11/10/2004
1-Đồng chí hãy nêu mục tiêu, yêu cầu về nội dung phơng pháp giáo dục THCS
1-Tính số lợng từng loại Ribônuclêôtít trên phân tử mARN
2-Tính số nuclêôtít tự do mỗi loại cung cấp khi gen trên tự nhân đôi 4 lần
Trang 20Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 11/10/2004
1-Đồng chí hãy nêu mục tiêu, yêu cầu về nội dung phơng pháp giáo dục THCS
(2 điểm)
2-Nhiệm vụ năm học 2004 - 2005 của Sở GD - ĐT Vĩnh Phúc đối với cấp THCSgồm mấy nhiệm vụ? Là những nhiệm vụ nào? (2 điểm)
I- Cricle the word that doesn’t have the same sound as the others
3- a, dictation b, rêptition c, station d, question
II- Cricle the best answer A, B, C or D
1-Could I have a ………… … of matches, please?
2-“It’s going to rain” “……… ”
A, I don’t hope so B, I hope not C, I don’t hope D, hope that.3-“Why are you going to the doctor” “I’m going to have my
Phòng GD - ĐT Bình Xuyên
Kỳ thi GVDG vòng cụm
-Đáp ánMôn: hoá học A-Phần lý thuyết chung:
Trang 21Câu 4: (3 điểm)
a, Theo đề bài m0 = 2,32 - 1,68 = 0,64 (g) (0,5đ)
Đặt oxit sắt FexOy
1,68 0,64x:y = : = 0,03 : 0,04 = 3 : 4 (0,5đ)
56 16-> Công thức oxit sắt là: Fe3O4 (0,5 đ)
Trang 22Theo đề bàI 78,67 (g) muối khan gồm muối axit hữu cơ và NaCl
-> khối lợng muối axit hữu cơ = 78,67 - mNaCl = 78,67 - 1,02 58,5 = 19 (g)
PTK của muối axit hữu cơ = 19/0,1 = 190 đ.v C (0,5đ)
Khối lợng của gốc R = 190 - 67 x 2 = 56
R: là CxHy x 1 2 3 4 (0,5đ)
y 44 32 20 8R: C4H8 -> (-CH2 - CH2 - CH2 - CH2-)
-Khối lợng trung bình của 2 rợu = 26,5 2 = 53 đ.v C
-Khối lợng trung bình của 2 gốc của rợu 53 - 17 = 36
Công thức cấu tạo của X: CH3OOC - (CH2)4 - COOC4H9
Hoặc C2H5 - OOC - (CH2)4 - COO - C3H7 (0,25đ)
ở vùng nhiệt đới có hiện tợng rụng lá về mùa khô hạn để tránh thoát hơi nớc Những đặc
điểm thích nghi trên là kết quả của chọn lọc tự nhiên theo những hớng khác nhau trong
một thời gian lịch sử nhất định (0,5đ)
ở động vật mỗi nhóm quần thể của loài tồn tại trong điều kiện địa lý, sinh tháikhác nhau đã hình thành nhiều đặc điểm thích nghi với môi trờng Theo quan niệm hiện
đại động vật có các đặc điểm thích nghi cơ bản nh sau: (0,5đ)
Có màu sắc đồng màu với môi trờng để lẩn tránh, làm cho kẻ thù khó phát hiện rachúng nh sâu cam có màu xanh của lá cam, bớm nâu sống trên nền đất nâu (0,5đ)
Trang 23Có hình dạng bắt chớc hình dạng của các bộ phận của sinh vật khác trong môi ờng: sâu đo giống hình thù một cành cây có mắt, có đốt của cánh b ớm Kalima khi đậutrên cành cây giống nh một cái lá khô nâu (0,5đ)
tr-Tác động của môi trờng còn làm biến dạng cấu tạo cơ thể sinh vật theo hớng có lợi:Chân đà điểu chạy nhanh, tê tê, chuột chũi có cổ ngắn, chi trớc khoẻ hình xẻng để bới đất
*Điểm giống nhau giữa phân tử ADN và mARN về cấu trúc:
-Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân (0,25đ)
-Mỗi đơn phân đều gồm 3 thành phần cơ bản trong đó thành phần quan trọng nhất
Xây dựng từ 4 loại nuclêôtít (0,25đ) Xây dựng từ 4 loại Ribônuclêôtít (0,25đ)
Có bazơnitric Timin (T) (0,25đ) Có bazơ nitric Uraxin là dẫn xuất của Timin
(0,25đ)
Trong mỗi nuclêôtít có đờng đêôxiribôzô
(C5H10O4) (0,25đ) Trong mỗi Ribônuclêôtít có đờng ribôza(C5H120O5) (0,25đ)
Liên kết hoá trị trên mạch đơn của ADN là
liên kết đợc hình thành giữa đờng C5H10O4 của
nuclêôtít này với phân tử H3PO4 của nuclêôtít
bên cạnh Nhiều liên kết hoá trị tạo nên chuỗi
Polinuclêôtit (0,75đ)
Liên kết hoá trị trên mạch mARN là liên kết
đợc hình thành giữa đờng C5H10O5 củaRibônuclêôtít này với phân tửv H3PO4 củaRibônuclêoptít bên cạnh Nhiều liên kết hoá
trị tạo nên chuỗi Polỉibônuclêôtít (0,5đ)
Câu 3: (6 điểm)
1-Tính số ribônuclêôtít mối loại của mARN:
Số nuclêôtít của gen:
0,34 104
2 = 2000 Nu (1 điểm)
3,4Không bổ sung với A là G (hay X)
Trang 24B-PhÇn chuyªn m«n:
C©u 1: (3 ®iÓm)
a, (1,5 ®iÓm)
*Gäi h lµ ph©n tö khèi gç ngËp trong níc; P lµ träng lîng cña khèi gç; F lµ lùc ®Èy
¸csimÐt cña níc t¸c dông lªn khèi gç
Trang 25 mx λ = Q1- Q2
Q1 - Q2 672 000 - 84 000
λ 3,4 105Vậy khi cân bằng nhiệt ta có: t = 00 (C)
Ta thấy Q1 < Q2 -> nớc hạ tới 00 và bắt đầu đông đặc
*Nếu m1 kg đông đặc hoàn toàn toả ra nhiệt lợng là:
Hay Max RTĐ = R/4 R1 = R/2 Max RĐT = 25 (Ω) R1 = R2 = 50 (Ω)
Vậy phải cắt R thành 2 đoạn bằng nhau: R1 = R2 = 50 (Ω)
b, Câu b: (2,5 điểm)
+Gọi x là số đoạn cần có (x € N*) thì điện trở mỗi đoạn là: R/x
+Điện trở tơng đơng của x đoạn bằng nhau mắc song song là:
R/x R
Trang 26RTĐ = =
x x2Theo bài ra ta có: R/x2 = 1 x2 = R x = √R = √100 = 10 (đoạn)
Vậy phải cắt R thành 10 đoạn bằng nhau:
Câu 4: (3 điểm)
*Để xác định khối lợng riêng của vật kim loại ta cần biết khối lợng m và thể tích V củanó: D = m/V
*Dùng lực kế ta xác định đợc trọng lợng của vật là P1 ở trong không khí và P2 ở trong nớc
*Gọi lực đẩy của nớc tác dụng lên vật (khi nhúng chìm vật vào nớc ở trong bình) là FA tacó:
g(P1 - P2) P1 - P2 g.D0
Làm nh thế ta xác định đợc khối lợng riêng của vật:
P1.D0
D = (*)
P1-P2Tiến hành 3 lần, lấy giá trị trung bình cộng của D từ biểu thức (*) ta đợc giá trị gần
đúng khối lợng riêng của vật kim loại
Phần A: Lý thuyết chung (4 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Đồng chí hãy nêu mục tiêu, yêu cầu về nội dung, phơng
pháp giáo dục THCS ?
Câu 2 (2 điểm): Nhiệm vụ năm học 2004-2005 của sở Giáo dục - Đào tạo
Vĩnh Phúc đối với cấp THCS có bao nhiêu nhiệm vụ ? Là những nhiệm vụ nào ?
Trang 2716 2 3 4
a
Tìm giá trị nguyên của a để M có giá trị nguyên.
Bài 3 (5 điểm):
Cho hình vuông ABCD cạnh là 3 Lấy điểm M trên cạnh BC Đờng thẳng
AM cắt cạnh DC kéo dài tại P Đờng thẳng DM cắt cạnh AB kéo dài tại Q; BP cắt
CQ tại I.
1, Cho CM = 1 Tính BI, CI ?
2, Khi M di động trên đoạn BC, tìm quỹ tích điểm I.
Bài 4 (4 điểm): Hớng dẫn học sinh giải bài toán:
Nếu tử số của một phân số tối giản bé hơn 1 đợc nâng lên lập phơng còn mẫu
số của nó đợc tăng thêm 3 đơn vị thì phân số đã cho tăng lên gấp 3 lần Tìm phân số
Nếu (a) và (b) đúng thì:
-Vì a = 2b + 5 nên a + b = 3b + 5 tức là a + b không chia hết cho 3, vậy mệnh
đề (c) sai, do đó ba mệnh đề còn lại đúng (0,5 điểm)
b a
;
6 17
b a
4 (
) 2 )(
2 )(
4 (
a a a
= (1 điểm)
=
2
4 1 2
Trang 28I
D C P Xét BCQ và CPB có QBC = BCP = 900 , 2
CP
CB BC
BQ
BCQ
đồng dạng với CPB (c-g-c) BQC = CBP, BCQ = CPB, mà CBP + PBQ = 900 BQC + PBQ = 900 BIQ = 900 BIC vuông tại I
BIC đồng dạng với CIP (g-g) 2
CP
BC IC
(Căn cứ theo hớng dẫn của giáo viên với học sinh, nếu hớng dẫn tốt cho thêm
0,5 điểm )
-(Ghi chú: Với các bài tập, nếu thí sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa,
giám khảo có thể chia nhỏ điểm từng phần tới 0,25 điểm)
Phòng GD-ĐT Bình Xuyên
Kỳ Thi gvdg vòng huyện bậc thcs năm
học 2004-2005
Đề thi môn: toán Thời gian:150´(không kể thời gian giao đề)
Trang 29Nêu một số nhiệm vụ cơ bản trong năm học 2004-2005 cấp THCS của Phòng GD-ĐT Bình Xuyên
b x
a
và 1
c
z b
y a x
Chứng minh rằng: 2 1
2 2
2 2
y a x
Bài 2 (2,5 điểm):
Chứng minh rằng: Nếu một tam giác có hai cạnh không bằng nhau thì tổng của cạnh lớn hơn và đờng cao tơng ứng lớn hơn tổng của cạnh nhỏ và đờng cao tơng ứng.
Bài 3 (3 điểm):
Tìm tất cả các số nguyên tố p để 2p p2
cũng là số nguyên tố.
Bài 4 (4 điểm):
Hãy hớng dẫn học sinh lớp 6 giải bài tập sau:
Tìm số có hai chữ số mà bình phơng của số ấy bằng lập phơng của tổng các chữ số của nó.
-hớng dẫn chấm Đề thi phần chuyên môn
giáo viên dạy giỏi vòng huyện Bài 1 (2,5 điểm):
Giải:
Theo giả thiết 0
z
c y
b x
a
, nên 0
xyz
cxy bxz ayz
Hay ayzbxzcxy 0 (0,75 điểm)
Mặt khác, từ giả thiết 1
c
z b
y a
z b
2 2
y a
x
(0,25 điểm)Bài 2 (2,5 điểm):
Trang 30Hớng dẫn:
Ta coi số phải tìm là ab , (a, b là các chữ số) Ta có:
(10a + b)2 = (a + b)3 = M, (M N) (0,5 điểm)
Phân tích: Ta hãy hình dung M đợc phân tích ra thừa số nguyên tố Bấy giờ
một thừa số nguyên tố bất kỳ của M phải có số mũ vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3; nghĩa là phải chia hết cho 6 Vậy M có dạng: M = n6 (với n N)
Rõ ràng chỉ có thể: n = 3 hoặc n = 4 (1 điểm)
Nh vậy n3 = 10a + b = 27 hoặc 64 Trong hai số 27 và 64 chỉ có số 27 có tổng hai chữ số là số chính phơng Vậy số phải tìm là: ab = 27 (0,75 điểm)
Bài 5 (4 điểm):
Hớng dẫn:
Vẽ hình, ghi gt, kl (0,5 điểm)
Gọi H và K tơng ứng là trung điểm của CE và FD.
Ta có: CEI đồng dạng với FDI (g-g) (1 điểm)
CH
2
2
=>
FI
CI FK
=> CHI đồng dạng với FKI (c-g-c)
=> góc IHC = góc IKF (1) (0,5 điểm)
Tứ giác OHMI nội tiếp => góc IHC = góc IOM (2)
(0,25 điểm)
Tứ giác OKNI nội tiếp =>góc IKF = góc ION (3) (0,25 điểm)
Từ (1), (2) và (3) ta có: góc IOM = góc ION, lại có OI vuông góc với MN
=> OMN cân tạo O => IM = IN (1 điểm)
Chú ý: - Giám khảo có thể chia nhỏ điểm từng phần của các bài đến 0,25 điểm
- Nếu làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
Phòng GD-ĐT Bình Xuyên
Kỳ Thi gvdg vòng huyện bậc thcs năm hớng dẫn chấm thi
Trang 31học 2004-2005 Thời gian : 150'(không kể thời gian giao đề)
Ngày thi:25/10/2004.
Câu1: (2điểm)
1, Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:
a, Giảng dạy và giáo dục theo đúng chơng trình giáo dục, kế hoạch dạy học, soạn bài, chuẩn bị thí nghiệm; Kiểm tra, đánh giá theo quyết định; vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ; lên lớp đúng giờ; không tuỳ tiện bỏ giờ, bỏ buổi dạy; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trờng tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn.
b, Tham gia công tác phổ cập THCS ở địa phơng.
c, Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lợng và hiệu quả giảng dạy và giáo dục.
d, Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà trờng; thực hiện quyết định của Hiệu trởng; chịu sự kiểm tra của hiệu trởng và của các cấp quản lý giáo dục.
đ, Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gơng mẫu trớc học sinh; thơng yêu, tôn trọng học sinh; đối sử công bằng với học sinh; đoàn kết, giúp đỡ các đồng nghiệp.
e, Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh.
g, Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2 Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các quy định tại khoản 1 của điều này, còn có những nhiệm vụ sau đây.
a, Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục sát đối tợng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp.
b, cộng tác chặt chẽ với phụ huynh học sinh; chủ động phối hợp với giáo viên bộ môn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh.
c, Nhận xét ,đánh giá và xếp loại học sinh cuối học kỳ và cuối năm học; đề nghị khen thởng và kỷ luật học sinh; đề xuất danh sách học sinh đợc lên lớp thẳng, phải thi lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh.
d, Báo cáo thờng kỳ hoặc đột xuất ( nếu có tình hình đặc biệt) về tình hình của lớp với hiệu trởng.
3 Ngời đợc thỉnh giảng cũng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 điều này.
4 Giáo viên tổng phụ trách Đội là giáo viên THCS đợc bồi dỡng về công tác Đội TNTP Hồ Chí Minh; có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của Đội ở nhà trờng và tham gia các hoạt động với địa phơng.
Câu 2: ( 2 điểm)
1 Tăng cờng nhận thức và đẩy mạnh tiến độ xây dựng trờng chuẩn Quốc gia:
a, Xây dựng đội ngũ quản lý giáo viên
b, Nâng cao chất lợng dạy và học
c, Xây dựng cơ sở vật chất trờng học
2 Triển khai thực hiện dạy và học theo chơng trình, SGK 6,7,8 mới và chuẩn bị
điều kiện triển khai chơng trình lớp 9 năm học 2005 - 2006.
- Thực hiện đúng phân phối chơng trình
- Nâng cao chất lợng sinh hoạt cụm
- Tích cực bồi dỡng và tự bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ
3 Củng cố nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện.
a, Giáo dục đạo đức.
b, Giáo dục văn hoá.
Trang 32c, Giáo dục lao động hớng nghiệp.
d, Giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, y tế trờng học.
4 Xây dựng đội ngũ giáo viên, CBQL giáo dục.
5 Phổ cập giáo dục và đa dạng hoá các loại hình trờng lớp.
6 Đổi mới quản lý giáo dục, tăng cờng kỷ luật trật tự trên mọi lĩnh vực hoạt động, xây dựng môi trờng giáo dục lành mạnh.
B/ Chuyên môn: (16 điểm)
Phòng Giáo dục Bình Xuyên
Kỳ Thi gvdg cấp huyện
bậc THCS năm học 2006-2007
Đề thi môn: Lịch Sử Thời gian:150´(không kể thời gian giao đề)
Trình bày quá trình hình thành, phát triển kinh tế, thể chế nhà nớc của các quốc gia
cổ đại phơng Đông và các quốc gia cổ đại phơng Tây Giải thích rõ vì sao lại có sự khácnhau về thể chế nhà nớc nh vậy?
Nội dung và ý nghĩa của bản Hiệp định và Tạm ớc đó ?
Phòng Giáo dục Bình Xuyên
Kỳ Thi gvdg cấp huyện
bậc THCS năm học 2006-2007
hớng dẫn chấm thi Môn: Lịch Sử
Câu1: (2,5 điểm)
Giáo viên chủ nhiệm trờng THCS có các nhiệm vụ sau đây:
-Giảng dạy và giáo dục theo đúng chơng trình giáo dục, kế hoạch dạy học, soạnbài, chuẩn bị thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định, vào sổ điểm, ghi học bạ đầy
đủ, lên lớp đúng giờ, không tuỳ tiện bỏ giờ, bỏ buổi dạy, quản lý học sinh trong các hoạt
động giáo dục do nhà trờng tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn
-Tham gia công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở địa phơng
-Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dỡng chuyên môn và nghiệp vụ để nângcao chất lợng và hiệu quả giảng dạy và giáo dục
-Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà trờng,thực hiện quyết định của hiệu trởng, chịu sự kiểm tra của hiệu trởng và của các cấp quản