1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Tràng An.docx

54 623 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Tràng An
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 87,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Tràng An.d

Trang 1

lời mở đầu

Trong môi trờng cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng ngày nay, mọidoanh nghiệp đều gặp phải những khó khăn thuận lợi nhất định Vì vậy bất kỳmột doanh nghiệp nào cũng đều phải xây dựng cho mình mục tiêu hoạt độngkinh doanh Đó là mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận và ngày càng nâng cao hơnnữa hiệu quả sản xuất kinh doanh Để có thể đạt đợc mục tiêu này họ phải vậndụng, khai thác triệt để các cách thức, các phơng pháp sản xuất kinh doanh, kểcả thủ đoạn để chiếm lĩnh thị trờng, hạ chi phí sản xuất, quay vòng vốnnhanh dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp luật hiện hành cho phép Có thểnói, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ có ý nghĩa đối vớibản thân doanh nghiệp mà còn đối với cả xã hội Tuy nhiên, với trình độ cònthấp, tiềm lực của các doanh nghiệp còn yếu hầu nh trên tất cả các mặt Làmthế nào để có đủ vốn, để sử dụng có hiệu quả về vốn và các nguồn lực khác,

để đáp ứng đợc mục tiêu tăng trởng, để thoát khỏi nguy cơ phá sản và chiếnthắng trên thị trờng cạnh tranh đang là bài toán khó với tất cả các doanhnghiệp

Công ty cổ phần Tràng An đang ở trong hoàn cảnh đó và mục tiêu nóngbỏng nhất là làm sao để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh hơn nữa, đểcông ty càng phát triển, tránh nguy cơ tụt hậu

Trong thời gian tìm hiểu ở công ty, em nhận thấy đây là vấn đề thời sự

đang đợc quan tâm của tất cả thành viên trong công ty Vì vậy, em chọn đề tài:

"Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Tràng An" cho

chuyên đề thực tập của mình

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một khái niệm rộng, liên quan tớinhiều yếu tố trong quá trình sản xuất Do thời gian tìm hiểu có hạn nên em chỉtập trung vào nghiên cứu một số vấn đề chính dựa trên phân tích kết quả sảnxuất kinh doanh và những tồn tại của công ty trong những năm qua để đa rabiện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Chuyên đề thực tập gồm có 3 chơng:

Chơng I: Cơ sở lý luận về hiệu quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh Chơng II: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Tràng An

Chơng III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Tràng An.

1

Trang 2

Chơng I Cơ sở lý luận về hiệu quả và hiệu quả

sản xuất kinh doanh

I Khái niệm về hiệu quả

- Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiệncác mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả

đó trong những điều kiện nhất định

- Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa chọn các

ph-ơng án hành động1

II Hiệu quả sản xuất kinh doanh

1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh

Xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới và việc hội nhập vào các tổchức tự do hoá mậu dịch đã đa hoạt động sản xuất kinh doanh của nớc ta sangmột giai đoạn phát triển mới có nhiều thuận lợi nhng cũng gặp không ít nhữngkhó khăn thử thách Do đó các doanh nghiệp cần phải đa ra những chiến thuậtkinh doanh hợp lý nhằm mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề đặt ra cho mọi doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trờng

Từ trớc tới nay, các nhà kinh tế đã đa ra nhiều khái niệm khác nhau vềhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sảnxuất ra tức là giá trị sử dụng của nó (hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu

đợc sau quá trình kinh doanh) Khái niệm này lộn giữa hiệu quả với kết quảsản xuất kinh doanh, giữa hiệu quả với mục tiêu kinh doanh2

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự tăng trởng kinh doanh, đợc phản

ánh qua nhịp độ tăng của các chỉ tiêu kinh tế Cách hiểu này là phiến diện chỉ

đứng trên giác độ biến động theo thời gian2

Bởi vậy, từ các khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh trên ta có thể

đa ra một khái niệm bao quát hơn

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ lợi dụng các nguồn lực nh lao động, vốn, máy móc thiết bị, nguyên vậtliệu để đạt đợc các mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã xác định2

2 Bản chất

Để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh doanh ta cần phân biệt

rõ ranh giới giữa hai phạm trù hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh: kết

11 [1,5]

22 [4,189]

22 [6,58]

2

Trang 3

quả hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt đợc saumột quá trình kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu cần thiếtcủa mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ kinhdoanh Kết quả đợc phản ánh bằng chỉ tiêu định tính nh số lợng sản phẩm tiêuthụ, doanh nghiệp, lợi nhuận và cũng có thể phản ánh bằng chỉ tiêu định l-ợng nh uy tín, chất lợng sản phẩm3.

Cần chú ý rằng chỉ tiêu định ra và chỉ tiêu định lợng của một thời kỳkinh doanh nào đó thờng là rất khó xác định bởi nhiều lý do nh kết quả khôngchỉ là sản phẩm hoàn chỉnh mà còn là sản phẩm dở dang, bán thành phẩmHơn nữa hầu nh quá trình sản xuất lại tách rời quá trình tiêu thụ nên ngay cảsản phẩm sản xuất xong ở một thời kỳ nào đó cũng cha thể khẳng định đợcliệu sản phẩm đó có tiêu thụ đợc không và bao giờ thì tiêu thụ đợc và thu đợctiền về Trong khi đó hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng cácnguồn lực sản xuất Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng các

đơn vị hiện vật hay giá trị mà là một phạm trù tơng đối Cần chú ý rằng trình

độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể đợc phản ánh bằng số tơng đối Cần chú

ý rằng trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể đợc phản ánh bằng số tơng

đối: tỉ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực Nếu kết quả là mục tiêu của quátrình sản xuất kinh doanh thì hiệu quả là phơng tiện để có thể đạt đợc các mụctiêu đó4

Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao

động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mật thiếtcủa vấn đề hiệu quả kinh tế, gắn liền với hai quy luật tơng ứng của nền sảnxuất xã hội là quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian.Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranhnhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khaithác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt đợc mục tiêu kinhdoanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huynăng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí Vì vậyyêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt kết quả tối

đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất

định hoặc ngợc lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây

đ-ợc hiểu theo nghĩa rộng: chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồnlực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của việclựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua, hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh

33 [5,39[

44 [2,595]

3

Trang 4

doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơ hội phải đợc

bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi íchkinh tế thực sự Cách tính nh vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựachọn phơng hớng kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quảhơn1

3 Các quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Mặc dù còn nhiều quan điểm khác nhau song có thể khẳng định trongcơ chế thị trờng ở nớc ta hiện nay mọi doanh nghiệp kinh doanh đều có mụctiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận và khi đề cập đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh ta có thể đứng trên các góc độ khác nhau để xem xét

- Hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lợng các hoạt động sản xuấtkinh doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình sảnxuất kinh doanh, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động của từngnhân tố2

- Hiệu quả sản xuất là hiệu quả đạt đợc trực tiếp sau một quá trình sảnxuất tức với một lợng chi phí đầu vào để trực tiếp sản xuất sẽ tạo ra đợc giá trị

đầu ra nh thế nào Sau một chu kỳ sản xuất đợc thể hiện thông qua doanh thu,giá trị tổng sản lợng hay lợi nhuận3

Tóm lại, hiệu quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu chất lợng tổnghợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất, đồng thời

là một phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hoá Sản xuất hàng hoá

có phát triển hay không là nhờ hiệu quả đạt đợc cao hay thấp

Tuỳ theo phạm vi kết qủa đạt đợc và chi phí bỏ ra mà có các phạm trùhiệu quả khác nhau hiệu quả kinh doanh, hiệu quả kinh tế -xã hội, hiệu quả sửdụng từng yếu tố sản xuất trong quá trình kinh doanh

Trong nền kinh tế hàng hoá, hiệu quả trực tiếp của các doanh nghiệp làhiệu quả kinh tế quốc dân, còn hiệu quả của ngành hoặc hiệu quả của nềnkinh tế quốc dân là hiệu quả kinh tế xã hội

Nh vậy việc đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế hay xã hội mang tính chấttơng đối vì ngay trong một chỉ tiêu cũng phản ánh cả hai mặt hiệu quả kinh tế-xã hội Hiệu quả kinh tế tăng lên sẽ kéo theo mức tăng của hiệu quả xã hội vàngợc lại1

III Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 5

1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong xu thế nền kinh tế các nớc hiện nay là mở cửa và hội nhập, cácdoanh nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều và mục đích kinh doanh của cácdoanh nghiệp luôn là tìm kiếm lợi nhuận để bù đắp chi phí sản xuất, tránhnhững rủi ro gặp phải và để tồn tại và phát triển Bởi vậy, các doanh nghiệpcần phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vì những lý do sau đây:

- Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, môi trờng cạnh tranh gay gắtnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể làm tăng khảnăng cạnh tranh, đứng vững của doanh nghiệp trên thị trờng Ngoài ra, mụctiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận Vì vậy, nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thựchiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình1

- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh góp phần giải quyết mối quan

hệ giữa tập thể Nhà nớc và ngời lao động Nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh làm quỹ phúc lợi tập thể đợc nâng lên, đời sống ngời lao động từng bớc

đợc cải thiện, nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách Nhà nớc tăng2

2 ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong điều kiện khan hiếm cácnguồn lực nh hiện nay có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với nền kinh tếnói chung và bản thân các doanh nghiệp nói riêng:

- Đối với nền kinh tế quốc dân thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh sẽ tận dụng và tiết kiệm đợc nguồn lực đất nớc Thúc đẩy tiến bộ khoahọc và công nghệ, đi nhanh vào công nghiệp hoá, hiện đại hóa phát triển kinh

tế với tốc độ nhanh

- Đối với bản thân doanh nghiệp thì nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh là mục tiêu cơ bản của mọi doanh nghiệp trong kinh tế thị trờng Khi đãxóa bỏ vật cản là chế độ bao cấp, mỗi doanh nghiệp đợc quyền lợi tự do kinhdoanh và tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh phải coi hiệu quả sản xuất kinhdoanh là nv trọng tâm hàng đầu Vì suy cho cùng nó đa doanh nghiệp đếnthành công hay thất bại, có đạt đợc mục tiêu kinh doanh không, có bảo toàn đ-

ợc vốn không Nói cách khác hiệu quả sản xuất kinh doanh quyết định sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp Ngoài ra hiệu quả sản xuất kinh doanh còn

là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho cán

bộ công nhân viên trong doanh nghiệp2

11 [2,601]

22 [6,65]

22 [4,187]

5

Trang 6

IV Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đó chính là việc nâng cao hiệuquả tất cả các hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh Hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp chịu sự tác động của rất nhiều các nhân tố ảnh hởng

đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thấy đợc sự ảnh hởng cótính tích cực hay tiêu cực của các nhân tố đó, xây dựng những chiến lợc chodoanh nghiệp nhằm tận dụng những thuận lợi và có biện pháp khắc phụcnhững khó khăn để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1 Nhân tố khách quan

1.1 Môi trờng kinh tế

Môi trờng kinh tế là nhân tố khách quan tác động rất lớn đến hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trớc hết phải kể đến các chính sách

đầu t, chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu của Nhà nớc Mộtthay đổi nhỏ trong chính sách của Nhà nớc cũng có thể ánh hởng rất lớn đếncác doanh nghiệp thuộc các ngành vùng kinh tế nhất định Việc tạo ra môi tr-ờng kinh doanh lành mạnh, không để các ngành, vùng kinh tế nào phát triểntheo xu hớng cung vợt cầu, việc xử lý tốt các mối quan hệ kinh tế đối ngoại,quan hệ tỷ giá hối đoái, việc đa ra các chính sách thuế phù hợp với trình độkinh tế và đảm bảo tính công bằng, đều là những vấn đề hết sức quan trọng,tác động rất lớn đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp có liên quan1

1.2 Môi trờng pháp lý

Môi trờng pháp lý gồm: Luật, văn bản dới luật, Mọi quy định phápluật của quốc gia mà rõ ràng, đầy đủ, nhất quán và mở rộng sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tính nghiêmminh của luật pháp thể hiện trong môi trờng thực tế ở mức độ nào cũng tác

động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanhnghiệp2

1.3.Môi trờng công nghệ

Công nghệ đợc định nghĩa là tập hợp của các yếu tố phần cứng (thiết bịmáy móc) với t cách là những yếu tố hữu hình và phần mềm (phơng pháp, bíquyết, kỹ năng, quy trình ) với t cách là những yếu tố vô hình Hiện nay,cùng với nguồn nhân lực, xu hớng phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ vàtình hình ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ trên thế giới cũng nh trong n-

ớc có ảnh hởng trực tiếp đến năng suất, chất lợng sản phẩm, tức là ảnh hởng

11 [2,60]

22 [2,609]

6

Trang 7

đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Năng lực công nghệ ngàycàng trở thành yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trênthị trờng Sự thay đổi của công nghệ có ảnh hởng tới chu kỳ sống của một sảnphẩm hoặc dịch vụ, nó có thể kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, do đó hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đợc nâng cao.

Nhìn chung môi trờng công nghệ có ảnh hởng tới trình độ kỹ thuật côngnghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp, do đó ảnh h-ởng tới năng suất, chất lợng sản phẩm tức là ảnh hởng tới hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp3

ời sử dụng thì không thể phát huy hết tác dụng Ngợc lại nếu có máy móc thiết

bị hiện đại mà con ngời không có trình độ sử dụng, trình độ kỹ thuật thì khôngnhững không tăng đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh mà còn tốn kém chi phíbảo dỡng, sửa chữa vì những sai lầm, hỏng hóc do không biết sử dụng gây ra.Ngày nay, sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển củanền kinh tế tri thức, đòi hỏi lực lợng lao động phải có trình độ kỹ thuật cao

Điều này chứng tỏ vai trò rất quan trọng của lực lợng lao động đối với việcnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh4

2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố hết sức quan trọng tạo ra tiềm năngtăng năng suất, chất lợng sản phẩm, đáp ứng cho khách hàng sản phẩm tốt,thoả mãn cả những nhóm khách hàng đòi hỏi sản phẩm có thuộc tính đặc biệtdẫn đến tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh5

2.3 Nhân tố quản trị doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trờng, càng ngày nhân tố quản trị càng đóng vai tròquan trọng với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó ảnh hởngtrực tiếp đến thành công hay thất bại của doanh nghiệp Muốn tồn tại và pháttriển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh Các lợi thế về chất lợng

33 [7,63]

44 [2,602]

55 [2,603]

7

Trang 8

và sự khác biệt hoá sản phẩm giá cả và tốc độ cung ứng đảm bảo cho doanhnghiệp chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộc chủ yếu vào nhãn quan và khảnăng quản trị của các nhà quản lý Đến nay, ngời ta khẳng định ngay cả đốivới việc đảm bảo và ngày càng nâng cao chất lợng sản phẩm của một doanhnghiệp cũng chịu ảnh hởng nhiều của nhân tố quản trị chứ không phải củanhân tố kỹ thuật Ngoài ra, việc lựa chọn bộ máy quản trị phù hợp với từngdoanh nghiệp sẽ giúp cho quá trình sản xuất trôi chảy, có thể kết hợp cácnguồn lực đầu vào tối u nhất để từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh1.

V các phơng pháp và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1 Các phơng pháp xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh

Phơng pháp xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh gồm những nộidung lý luận và phơng pháp khác nhau tuỳ thuộc vào từng lĩnh vực cụ thể mà

áp dụng Sau đây là một số phơng pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinhdoanh chủ yếu:

1.1 Phơng pháp chi tiết

Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo những hớngkhác nhau Phơng pháp chi tiết dùng để đánh giá chính xác kết quả đạt đợc.Ngời ta chi tiết số liệu để phân tích: chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉtiêu, chi tiết theo thời gian, chi tiết theo địa điểm

1.2 Phơng pháp so sánh

Phơng pháp so sánh cũng là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến trongphân tích hoạt động kinh doanh nhằm mục đích đánh giá hiệu quả, xác định vịtrí và xu hớng biến động của chỉ tiêu phân tích Các chỉ tiêu phân tích có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình phân tích Để phục vụ cho mục đích

cụ thể của phân tích, ngời ta thờng tiến hành so sánh bằng hai cách: so sánhbằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tơng đối Các chỉ tiêu đa ra so sánh cầnphải thống nhát với nhau:

- Đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu

- Đảm bảo tính thống nhất về phơng pháp tính các chỉ tiêu

- Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính của các chỉ tiêu, cả về số lợng,thời gian và giá trị1

1.3 Phơng pháp loại trừ

Phơng pháp loại trừ là phơng pháp xác định mức độ ảnh hởng của từngnhân tố đến hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng cách loại trừ ảnh hởng của các

11 [2,605]

11 [3,14-20]

8

Trang 9

nhân tố khác Phơng pháp này là sự kết hợp của hai phơng pháp: phơng phápthay thế liên hoàn và phơng pháp số chênh lệch1.

2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp

- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh:

Công thức: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh =

Chỉ tiêu này cho ta thấy hiệu quả sử dụng một đồng vốn kinh doanh bỏ

ra đợc bao nhiêu tỷ đồng lợi nhuận2

- Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu:

Công thức: tỷ suất lợi nhuận với doanh thu =

Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng doanh thu đạt đợc thì tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp càng tốt2

- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí:

Công thức: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí =

Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thu đợc bao nhiêu

Công thức: Số vòng quay vốn kinh doanh =

Chỉ tiêu này phản ánh: bình quân trong kỳ kinh doanh, vốn kinh doanhquay đợc bao nhiêu vòng Số vòng quay càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụngvốn càng cao và ngợc lại1

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định: có hai chỉ tiêu sau:

+ Sức sản xuất của vốn cố định =

Chỉ tiêu này cho thấy năng suất của vốn cố định, cứ một đồng vốn cố

định bỏ ra thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu

+ Sức sinh lời của vốn cố định =

11 [3,14-20]

22 [2,614-623]

11 [2,614-623]

9

Trang 10

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn cố định bỏ ra thì thu đợc baonhiêu đồng lợi nhuận1.

- Hiệu quả sử dụng vốn lu động: có hai chỉ tiêu sau:

+ Sức sản xuất của vốn lu động =

Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nhất định một đồng vốn lu

động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra đợc bao nhiêu đồngdoanh thu:

+ Sức sinh lời của vốn lu động =

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động bỏ ra sẽ tạo đợc bao nhiêu

đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao1

2.2.2 Hiệu quả sử dụng lao động: có các chỉ tiêu sau:

- Năng suất lao động bình quân =

Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất kinh doanh của lao động trong kỳ

- Sức sinh lời của lao động bình quân =

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một lao động thì tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợinhuận1

2.2.3 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

- Tỷ suất tài trợ =

Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính củadoanh nghiệp càng cao và ngợc lại

- Tỷ suất thanh toán hiện hành (ngắn hạn) =

Chỉ tiêu này cho biết khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp là cao hay thấp Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ là 1 thì doanh nghiệp có

đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính củadoanh nghiệp là khả quan

- Tỷ suất thanh toán tức thời =

Chỉ tiêu này > 0,5 thì tình hình thanh toán tơng đối khả quan, nếu < 0,5 thìdoanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong thanh toán công nợ

- Tỷ suất thanh toán của vốn lu động =

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lu

động nếu chỉ tiêu này tính ra > 0,5 hoặc < 0,1 đều không tốt2

Trang 11

Chơng II tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

của công ty cổ phần tràng an

I giới thiệu chung về công ty

1 Tên công ty, địa điểm, phạm vi hoạt động

- Tên công ty: công ty cổ phần tràng an

- Tên giao dịch quốc tế: Trangan joint-stock corporation

- Địa điểm công ty: Số 30 - Phùng Chí Kiên - quận Cầu Giấy - Hà Nội

- Tel: 04 7564459 - 04 7564184 - 04.7564976

- Fax: 8447564138

- Phạm vi hoạt động: Công ty cổ phần Tràng An hoạt động trên toànlãnh thổ Việt Nam, có thể mở thêm nhà máy, chi nhánh, văn phòng đại diệntrong và ngoài nớc theo quy định của pháp luật

2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty bánh kẹo Tràng An là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc SởCông nghiệp Hà Nội, là một đơn vị kinh tế độc lập đợc thành lập theo thôngbáo số 1113 CP (21/11/1992) của Bộ Công nghiệp nhẹ và QĐ 2138/QĐUB(08/12/1992) của UBND Thành phố Hà Nội Công ty đợc đặt tại phờng Nghĩa

Đô, quận Cầu Giấy - Hà Nội và có nv chủ yếu là sản xuất các loại bánh kẹonhằm đáp ứng nhu cầu cho nhân dân thủ đô và cả nớc sản phẩm của công ty từlâu đã không còn xa lạ với ngời tiêu dùng trên toàn quốc và đến tháng 10 năm

2004 công ty đã chuyển thành Công ty cổ phần Tràng An theo quyết định số:6238/QĐUB ngày 24/9/2004 của UBDN thành phố Hà Nội Vốn điều lệ củacông ty là: 22,2 tỷ đồng, trong đó vốn Nhà nớc chiếm 51,7% Công ty có giấyphép kinh doanh số 0103005601 do Sở kế hoạch và đầu t thành phố Hà Nộicấp ngày 01 tháng 10 năm 2004 Để có một chỗ đứng vững vàng trên thị trờng

nh ngày hôm nay, công ty đã phải trải qua không ít những khó khăn thử thách

- Công ty có nguồn gốc từ xí nghiệp kẹo Hà Nội hợp với xí nghiệp MỳNghĩa Đô Ngay từ buổi đầu tiên đó, công ty đã vấp phải nhiều khó khăn, trởngại Trong khi các đơn vị khác vẫn đợc hởng sự trợ cấp thì công ty phải tự đi

lo tìm kiếm nguồn hàng, tìm kiếm nơi tiêu thụ Đầu vào không đủ, đầu ra lạichậm, vốn thiếu trầm trọng (lúc công ty chỉ có 200 triệu đồng tiền vốn) tởngchừng công ty không thể vợt qua nổi Trong điều kiện kinh tế đang ở tìnhtrạng suy thoái, siêu lạm phát xảy ra thờng xuyên, công ty lại đứng trớc nhữngthử thách mới

11

Trang 12

- Nhng với chiến lợc phát triển đúng đắn, với đội ngũ cán bộ quản lýgiàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao (80% có bằng đại học) và mộtlớp công nhân lành nghề, có trách nhiệm, công ty đã dần vợt qua đợc cơnkhủng hoảng Quy mô sản xuất ngày càng mở rộng, thị trờng tiêu thụ sảnphẩm của công ty không chỉ còn bó gọn trong phạm vi toàn quốc mà công tycòn xuất khẩu sản phẩm của mình ra thị trờng thế giới Số lợng và chủng loạisản phẩm của công ty ngày càng tăng, nếu nh ban đầu công ty chỉ sản xuất 5mặt hàng đơn điệu thì đến nay chủng loại mặt hàng của công ty đã lên tớihàng chục loại, trong đó sản phẩm kẹo hơng cốm và bánh kem quế là hai sảnphẩm nổi tiếng rất đợc a chuộng và đã đem lại cho công ty một khoản lợinhuận khá lớn Có thể nói giai đoạn từ năm 1992 trở lại đây là giai đoạn pháttriển mạnh nhất của công ty Sự chủ động hoàn toàn trong sản xuất kinh doanh

đã giúp công ty phát triển nhảy vọt về mọi mặt:

+ Về mặt hàng: 40 mặt hàng với chất lợng cao, chủng loại phong phú,mẫu mã đa dạng Đặc biệt kẹo hơng cốm, kẹo sôcôla, bánh kem quế của công

l-+ Về doanh số: Từ một công ty hàng năm thu đợc không quá 12 tỷ

đồng tiền vốn nay công ty đã đạt đợc doanh số hơn 56 tỷ đồng 1 năm trong đólợi nhuận chiếm 10% Vốn tự có của công ty theo đó cũng không ngừng tănglên Hiện nay công ty đang nắm trong tay khoảng 20 tỷ đồng vốn lu động mộtcon số đáng kể với một công ty thuộc loại hình vừa và nhỏ

Nhìn lại chặng đờng tồn tại và phát triển đầy khó khăn gian khổ mớithấy hết đợc những nỗ lực phi thờng của công ty để khẳng định mình Tuynhiên, trong vài năm gần đây, do thị trờng có nhiều biến động nên việc tiêuthụ sản phẩm của công ty có phần chậm lại ngoài ra công ty còn phải đối đầuvới những thách thức mới khó khăn hơn đó là sự cạnh tranh khốc liệt giữa các

đơn vị sản xuất trong nớc, các doanh nghiệp liên doanh và các doanh nghiệp100% vốn nớc ngoài, Tình hình này lại đòi hỏi công ty phải có những sách

12

Trang 13

lợc mới Hiện nay công ty đang tăng cờng công tác thị trờng nh: nắm vữngbán hàng, nghiên cứu thị trờng bánh kẹo cao cấp để không ngừng mở rộngquy mô sản xuất và đa dạng hoá mặt hàng Chúng ta mong rằng với nhữngsách lợc mới công ty có thể đứng vững và trong tơng lai tiếp tục cạnh tranh vàphát triển mạnh hơn.

3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Qua phần trên chúng ta có thể thấy rằng Công ty cổ phần Tràng An cóchức năng và nhiệm vụ chính là sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩmbánh kẹo, đây là những mặt hàng chủ đạo trong sản xuất kinh doanh của công

ty, đóng góp một phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc, tạo racông ăn việc làm cho ngời lao động, nâng cao đời sống nhân dân

Công ty cổ phần Tràng An đợc phép kinh doanh trong các lĩnh vực sau:

- Sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm bánh kẹo để cung cấp cho thịtrờng

- Xuất nhập khẩu trực tiếp với nớc ngoài những mặt hàng mà công tykinh doanh

- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm công nghiệp thực phẩm vi sinh

- Dịch vụ đầu t, t vấn, tạo nguồn vốn đầu t, nghiên cứu đào tạo, chuyểngiao công nghệ, thiết kế, chế tạo, xây lắp đặt thiết bị và công trình chuyênngành công nghiệp thực phẩm

- Kinh doanh khách sạn, chung c, nhà hàng, đại lý cho thuê văn phòng,

du lịch, hội chợ, triển lãm, thông tin, quảng cáo

- Tham gia mua, bán cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán theo quy địnhcủa pháp luật Việt Nam về chứng khoán

Ngoài ra, Công ty còn có nhiệm vụ sau:

- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn đợc giao

- Thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nớc

- Thực hiện phân phối theo lao động: chăm lo đời sống vật chất, tinhthần và cho cán bộ công nhân viên, nâng cao trình độ chuyên môn

Nh vậy, mục tiêu chung của công ty là đảm bảo thực hiện tốt nghĩa vụ

đối với Nhà nớc, đồng thời không ngừng phát triển quy mô doanh nghiệp,nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty

4 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần Tràng An

4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý Công ty cổ phần Tràng An

13

Trang 14

XN KÑo 2S¶n xuÊt kÑo mÒmb¸nh Ph¸p

XN KÑo 1S¶n xuÊt kÑo cøng

XN B¸nh 2S¶n xuÊt Snack

Trang 15

4.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự

Tại Công ty cổ phần Tràng An hiện nay, bộ máy quản lý của công tychia thành: một Ban giám đốc, 7 phòng ban chức năng và 4 xí nghiệp sản xuấtsản phẩm

- Ban giám đốc: có Tổng giám đốc và phó Tổng giám đốc

+ Tổng giám đốc: Là ngời lãnh đạo cao nhất, trực tiếp điều khiển việcquản lý công ty, quyết định cơ cấu tổ chức của công ty Sắp xếp, bố trí nhân

sự Tổng giám đốc có quyền quyết định cao nhất và chịu trách nhiệm về mọihoạt động của công ty

+ Phó Tổng giám đốc: Phụ trách kinh doanh và phụ trách kỹ thuật, làngời trực tiếp lãnh đạo các phòng ban, sau đó báo cáo lên tổng giám đốc

+ Phòng Kế hoạch sản xuất: Nhân lực: 26 ngời

Chức năng và nhiệm vụ:

Tham gia xây dựng kế hoạch chiến lợc và đầu t dài hạn, trung hạn Lập

và theo dõi, tổng hợp, phân tích, đánh giá hiệu quả báo cáo kế hoạch tháng,quý, năm Thống kê, theo dõi báo cáo tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Phân tích và xử lý các thông tin về vật t đầu vào, lao động, tình hình sử dụngmáy móc thiết bị, tiêu thụ sản phẩm làm cơ sở lập và điều chỉnh kế hoạch

điều độ sản xuất Tính toán phân tích giá thành kế hoạch, điểm hoà vốn kếhoạch, tham gia lập dự án đầu t nghiên cứu phát triển Cấp phát, thanh quyếttoán vật t, nguyên liệu, điều động lao động Tổng hợp, xác nhận các loại công

đơn giá, thanh toán lơng sản xuất Định mức lao động, theo dõi quyết toán, ởng phạt khoán sử dụng điện, năng lợng, nhiên liệu

th-Đảm bảo nguyên liệu sản xuất đầu vào kế hoạch, làm các thủ tục muanguyên liệu sản xuất Nghiên cứu đề xuất các biện pháp cung ứng vật t hữuhiệu nhất nhằm đảm bảo kịp thời sản xuất Tổ chức cấp phát vật t cho các đơn

vị Phối hợp với các bộ phận khác thờng xuyên kiểm tra, kiểm soát chất lợngcác loại hàng trong kho

Trang 16

+ Phòng kỹ thuật cơ điện: Nhân lực: 18 ngời

Chức năng và nhiệm vụ:

Lập và quản lý hồ sơ kỹ thuật về tài sản cố định, lý lịch máy, bản vẽthiết kế lập và triển khai thực hiện kế hoạch thiết bị bao gồm: kế hoạchtrung dài hạn, kế hoạch hàng tháng Tổng hợp công tác định kỳ báo cáo tổnghợp (hàng tháng, quý, năm) Đảm bảo vật t phụ tùng, máy móc thiết bị.Nghiên cứu, phát triển hợp tác khoa học kỹ thuật Ban hành các định mức liênquan đến công tác thiết bị (chế tạo, sửa chữa, sử dụng nhiên liệu năng lợng.Kiểm tra chất lợng vật t kỹ thuật (phần thiết bị, dụng cụ cơ khí, kiến thiết cơbản) Đầu t xây dựng cơ bản: Quản lý hệ thống mạng vi tính Vệ sinh côngnghiệp môi trờng Tổ chức quản lý thực hiện sửa chữa cơ điện

+ Phòng marketing và bán hàng: Nhân lực: 25 ngời

Chức năng và nhiệm vụ:

Thực hiện nghiệp vụ bán hàng nh: lập hoá đơn, giao hàng cho khách.Tìm đối tác tiêu thụ sản phẩm Theo dõi tiến độ bán hàng, dự đoán lợng tiêuthụ phục vụ, lập kế hoạch bán hàng Thu thập thông tin thị trờng qua hệ thốngphân phối Xây dựng các chính sách hỗ trợ cho từng kênh phân phối Xâydựng chiến lợc phân phối theo mục tiêu phát triển của công ty nhằm tăng khảnăng cạnh tranh Tổng hợp, nghiên cứu, phân tích và hoạch định chính sáchphát triển thị trờng trong và ngoài nớc Hoạch định và triển khai các chiến lợc,các chơng trình tài trợ, tuyên truyền, quan hệ cộng đồng, hội chợ, triển lãm,truyền thông

+ Phòng tài chính kế toán: Nhân lực: 5 ngời

Chức năng và nhiệm vụ:

Theo dõi tập hợp số liệu về kết quả sản xuất kinh doanh bằng nghiệp vụ

kế toán Tham gia phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty theotừng kỳ tài chính Đề xuất các giải pháp kinh tế kỹ thuật phù hợp với chínhsách kinh doanh của Công ty Theo dõi và đề xuất các biện pháp kế toán trongcác nghiệp vụ có liên quan đến hợp đồng mua vật t, bán sản phẩm của công ty.Tính toán trích nộp đúng quy định những khoản phải nộp vào ngân sách Nhànớc nh thuế, các loạibảo hiểm cho ngời lao động, v.v

+ Phòng nghiên cứu và phát triển: Nhân lực: 3 ngời

Chức năng và nhiệm vụ:

Xây dựng hồ sơ kỹ thuật công nghệ gồm: Xây dựng và triển khai thựchiện kế hoạch tiến bộ kỹ thuật", hồ sơ tài liệu thuộc lĩnh vực kỹ thuật công

Trang 17

nghệ và kiểm soát chất lợng Tổng hợp công tác khoa học kỹ thuật và báo cáohàng tháng, quý, năm Quản lý các thiết bị, dụng cụ thử nghiệm Xây dựng vàban hành quy trình công nghệ các sản phẩm Thực hiện biên soạn các tài liệu

hệ thống chất lợng và kiểm soát quá trình tại các dây chuyền sản xuất Quản

lý hồ sơ sở hữu trí tuệ Triển khai xây dựng các hệ thống quản lý chất lợngtheo tiêu chuẩn quốc tế

Về nghiên cứu chiến lợc: Hoạch định, triển khai các hoạt động nghiêncứu thị trờng làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lợc; mục tiêu tổng quát;mục tiêu từng giai đoạn Tổ chức xử lý thu thập lu trữ, cung cấp thông tin thịtrờng kịp thời cho việc hoạch định chiến lợc Nghiên cứu phân tích môi trờngbên trong và bên ngoài công ty Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới nhằmtăng lợng tiêu thụ và hiệu quả thiết kế mẫu mã bao bì và phát triển kinhdoanh

+ Văn phòng công ty: Nhân lực: 17 ngời

Gồm các bộ phận: Hành chính, Tổ chức nhân sự, văn th, y tế, bảo vệ

Chức năng nhiệm vụ của bộ phận hành chính:

Công tác hành chính phục vụ hội đồng quản trị, tổng giám đốc Muacấp phát, tổng hợp văn phòng phẩm cho các đơn vị Quản lý máy, thiết bị vănphòng, tài sản thuộc văn phòng công ty Theo dõi kiến thiết cơ bản và đầu t xâydựng Tổ chức khai thác nguồn thu: cho thuê mặt bằng, nhà xởng, bãi đỗ xe

Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tổ chức nhân sự:

Nghiên cứu, xây dựng phát triển nguồn nhân lực, hoàn thiện cơ cấunhân sự, cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp với hoạt động của công ty từng thời

kỳ Xác định nhu cầu đào tạo tuyển dụng và bố trí cán bộ nhân viên, lựa chọncác tiêu chuẩn phơng pháp tuyển dụng phù hợp Giải quyết chế độ đối với ng-

ời lao động Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên chức Thiết lập và cập nhật

bổ sung Tham gia xây dựng các biện pháp khuyến khích vật chất, tinh thầnnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động (Hệ thống phân phối tiền lơng, th-ởng ) Công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, anninh trật t, quân sự, bảo vệ

Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận văn th, y tế:

Quản lý con dấu, các thủ tục văn th, bảo mật Luân chuyển, lu trữ văn

th và các hồ sơ khác Quản lý, theo dõi tình hình sử dụng các trang bị thôngtin: tổng đài điện thoại, Fax, Photocopy, Computer,

Trang 18

Bộ phận y tế: Thực hiện công tác y tế dự phòng và hồ sơ chăm sóc sứckhoẻ cho ngời lao động.

+ Các xí nghiệp sản xuất

Giám đốc các xí nghiệp là ngời chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc vềtoàn bộ các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất của các xí nghiệp theo quy địnhcủa công ty Trên cơ sở nhiệm vụ kế hoạch sản xuất hàng năm đợc công tygiao phải xây dựng phơng án tổ chức và quản lý các hoạt động của sản xuấtbao gồm: lao động, vật t, sản phẩm, thiết bị, bảo hộ lao động, an toàn lao

động, tiền lơng theo các quy định của công ty, đảm bảo hoàn thành kếhoạch, nhiệm vụ đợc giao

5 Một số đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Tràng An

2003 là 15,718 tỷ đồng, sang năm 2004 tăng lên 16,482 tỷ đồng, sang năm

2005 tăng lên 17,425 tỷ đồng chứng tỏ công ty đang làm ăn có hiệu quả,không ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh nên nguồn vốn chủ sở hữu qua cácnăm không ngừng tăng lên, kết hợp với khả năng huy động vay từ nguồn khác.Qua các năm tăng lên rất nhiều, chứng tỏ công ty đã chiếm đợc lòng tin củacác tổ chức cho vay Với tiềm lực đó công ty đang có rất nhiều thuận lợi trongquá trình sản xuất kinh doanh cũng nh khả năng mở rộng thị phần đợc khẳng

Trang 19

1000 lao động Do đó vấn đề quản lý lao động có hiệu quả là rất quan trọngcủa công ty.

Đặc điểm sản xuất của công ty là lao động nhẹ nhàng, đòi hỏi sự khéoléo và khả năng chịu đựng bền bỉ của ngời lao động nên lao động nữ chiếm tỷtrọng lớn trong khoảng gần 80% Các lao động nam chỉ đảm bảo những côngviệc nặng nhọc nh vận chuyển, vận hành máy Các lao động nữ đợc bố trí vàonhững công việc thủ công nhẹ nhàng nh đóng túi, đóng hộp

Về cơ cấu lao động, Công ty cổ phần Tràng An cũng đã xây dựng đợc tỉ

lệ hợp lý giữa bộ phận trực tiếp sản xuất và bộ phận quản lý, kinh doanh.Trong đó bộ phận quản lý kinh doanh chỉ chiếm 5% cơ cấu lao động của côngty

Bảng 2: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Tràng An

5.3 Đặc điểm về máy móc, thiết bị, công nghệ

Tình trạng máy móc thiết bị của công ty gồm hai khối:

* Khối phục vụ sản xuất

* Khối quá trình công nghệ (trực tiếp sản xuất)

+ Về khối phục vụ sản xuất: đây là khối rất quyết định vì nó phải đápứng đầy đủ các yêu cầu để phục vụ khối máy móc, thiết bị trực tiếp sản xuất

Khối phục vụ sản xuất bao gồm:

 Điện: có hai nguồn  Lới cấp: thông qua máy biến áp trạm biến áptổng

Trang 20

Tự phát: phụ thuộc vào máy phát điện của công ty đang có nhằm phục

vụ cho hoạt động sản xuất sản phẩm của công ty

 Nớc sạch: Có nớc của thành phố và nguồn tự khai thác, chia thành haichuẩn: chuẩn cứng và chuẩn không cứng nhằm xử lý nớc thải trong quá trìnhsản xuất

 Hệ thống cấp hơi bão hoà: là hệ thống dùng than, dầu đốt cho nớc sinhhơi trong điều kiện áp suất cao, truyền năng lợng phục vụ quá trình sản xuất.Nguồn cung cấp khí ga, hoá lỏng phục vụ cho dây truyền sản xuất của côngty

 Các máy điều hoà trung tâm để đảm bảo sức khoẻ cho ngời lao động

và phục vụ sản xuất sản phẩm

 Các hệ thống máy tính, thiết bị giám sát để xử lý các vấn đề chuyênmôn của Công ty, càng ngày hệ thống càng phát triển

 Lực lợng xe vận tải chở hàng hoá, sản phẩm

+ Về khối máy móc, thiết bị trực tiếp sản xuất của công ty đợc bố trí

nh sau:

Xí nghiệp Kẹo 1: có dây chuyền máy móc sản xuất kẹo cứng

Xí nghiệp Kẹo 2: có dây chuyền máy móc sản xuất kẹo mềm, bánhPháp

Xí nghiệp Bánh 1: có cây chuyền máy móc sản xuất bánh kem quế,bánh quy

Xí nghiệp Bánh 2: có dây chuyền máy móc sản xuất Snack

Trong những năm vừa qua công ty đã mạnh dạn đầu t nhiều dây chuyềnsản xuất mới hiện đại, đặc biệt năm 2005, sau một thời gian khẩn trơng đầu tcải tạo nhà xởng, lắp đặt thêm máy móc, thiết bị mới công ty đã trình làng haidòng sản phẩm mới đợc sản xuất bằng công nghệ tiên tiến Tên của hai sảnphẩm mới là: bánh Pháp và kẹo Sữa cũng đã bớc đầu chiếm đợc cảm tình củangời tiêu dùng

Bảng 3: Tình trạng máy móc, thiết bị của Công ty

Tên máy móc thiết bị Nớc sảnxuất Nămsản

xuất

Năm sử dựng Trình độ Công suấtthiết kế Công suấtsử dụng

1 Dây chuyền sản xuất

Trang 21

4 Dây chuyền sản xuất

bánh quế

Inđônêxi a

5.4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Tại Công ty cổ phần Tràng An rất nhiều loại sản phẩm nh bánh, kẹo,bột ngọt, Tuy nhiên, trong chuyên đề này chỉ xin trình bày ngắn gọn về quytrình sản xuất kẹo

Mặc dù công ty sản xuất rất nhiều chủng loại kẹo nhng nói chung quytrình sản xuất của các loại kẹo này đều giống nhau và trải qua năm giai đoạn:Hoà đờng, nấu, làm nguội, tạo hình và đóng gói

Trang 22

- Giai đoạn 1: Hoà đờng

Bớc đầu, nớc đờng và nha sẽ đợc hoà tan hoàn toàn với nhau thành dungdịch siro đồng nhất ở nhiệt độ 1000C-1100C theo tỷ lệ quy định cho từng loạikẹo (ví dụ: kẹo cứng đờng chiếm từ 70 đến 90% còn kẹo mềm thì đờng chiếm

từ 40 đến 50%) Hoà đờng là công việc đợc tiến hành một cách thủ công vìvậy đòi hỏi ngời công nhân hoà đờng phải có trình độ chuyên môn khá vững,nắm chắc các tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng loại kẹo

- Giai đoạn 2: Nấu

Đây là quá trình cô đặc dịch keo từ độ ẩm W = 20% xuống còn W=1%

- 3% Sau khi đã hoà tan, dung dịch sẽ đợc đa vào nối nấu thủ công hoặc nồinấu hiện đại tuỳ thuộc vào máy móc, thiết bị ở từng xí nghiệp Mỗi loại kẹomềm sẽ đợc nấu ở một nhiệt độ khác nhau Ví dụ: kẹo cứng từ 140-1650C, kẹomềm từ 1100C - 1250C

- Giai đoạn 3: Làm nguội

Khi nấu xong, dung dịch keo lỏng đã quánh lại và đợc đổ ra bàn làmnguội Lúc này, tuỳ thuộc từng loại kẹo ngời ta sẽ cho thêm các chất phụ gianh: axit, tinh dầu, phẩm thực phẩm, vào hỗn hợp Mục đích của khâu này làthực hiện quá trình làm nguội kẹo từ hơn 1000C xuống còn 80-900C để khi đavào khâu định hình kẹo không bị dính

- Giai đoạn 4: Tạo hình

Công việc tạo hình gồm các công đoạn: lăn côn, vuốt thoi, cảng mảngkẹo sẽ đợc vuốt thành các dải dài sau đó sẽ đa vào máy định hình, cắt nhữngdải này theo những khuôn mẫu kẹo định sẵn Các viên kẹo đợc cắt xong rơixuống các tấm sàng để làm nguội nhanh xuống đến nhiệt độ 400C- 500C, để

đảm bảo kẹo ở trạng thái cứng và giòn, không bị biến dạng khi gói

- Giai đoạn 5: Đóng gói

Sau khi đợc cắt và làm nguội xong, kẹo sẽ đợc gói có thể là đóng gópbằng máy hoặc bằng tay Gói xong kẹo sẽ đợc đóng gói cho vào thùng theotrọng lợng đã đợc quy định sẵn Quá trình sản xuất kẹo diễn ra rất nhanh, nếu

sử dụng lao động thủ công thì trong một ca (khoảng 30 phút) ngời ta sẽ sảnxuất đợc một mẻ kẹo từ 20 đến 25kg Còn nếu sử dụng máy thì cứ 1 phút một

mẻ kẹo 5kg sẽ đợc hoàn thành

Trong quá trình này, ba giai đoạn đầu đóng một vai trò rất quan trọng,

nó không chỉ ảnh hởng tới việc xác định loại kẹo sản xuất mà còn ảnh hởngrất lớn đến chất lợng sản phẩm đợc sản xuất ra Do vậy, ngoài việc bố trí vàocác giai đoạn này những lao động có tay nghề cao, có kiến thức chuyên môn

Trang 23

v÷ng vµng, c«ng ty cßn yªu cÇu bé phËn QC (KCS) kiÓm tra chÊt lîng s¶nphÈm cña nh÷ng giai ®o¹n nµy rÊt kh¾t khe vµ kü lìng.

Trang 24

§ êng Phô gia

Trang 25

5.5 Đặc điểm về sản phẩm

Hiện nay, Công ty cổ phần Tràng An với việc nhập các máy móc thiết

bị hiện đại từ các nớc: Pháp, Trung Quốc, sản phẩm của công ty đã đợcnhiều ngời tiêu dùng a thích, xứng đáng với danh hiệu hàng Việt Nam chất l-ợng cao Hiện nay công ty sản xuất gần 100 chủng loại bánh kẹo Trong quátrình tạo nên sản phẩm, mỗi sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau

và tạo nên từ việc kết hợp nhiều nguyên liệu Trong giá thành sản phẩm sảnxuất ra, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn khoảng 60-72%

Trong số các nguyên vật liệu thì bột mỳ và đờng kính là nguyên liệuchủ yếu sử dụng trong sản xuất các loại sản phẩm của công ty

Đặc điểm chung của sản phẩm bánh kẹo

- Sản phẩm bánh kẹo là loại sản phẩm đợc tiêu dùng ở mọi tầng lớp dân

Kẹo cứng là mặt hàng truyền thống của công ty, bao gồm: KẹoKaramen béo, kẹo hoa quả, kẹo sữa, Mỗi loại sản phẩm kẹo cứng có hơng

vị khác nhau phù hợp với sở thích của nhiều đối tợng Ngoài ra, trong công tycòn có sản phẩm kẹo mềm cũng đợc nhiều ngời yêu thích, kẹo mềm gồm: mơ,sữa, dừa, cốm Về sản phẩm bánh, công ty đã kịp thời nắm bắt nhu cầu, thịhiếu của ngời tiêu dùng, đổi mới thiết bị công nghệ hiện đại để cho ra xởngcác loại bánh nh: bánh kem quế, biscuit, snack, Đặc biệt, bằng chính sách

đa dạng hoá sản phẩm vừa qua, công ty đã đa vào sản xuất mặt hàng bánhPháp, bớc đầu đã chiếm đợc cảm tình của ngời tiêu dùng

5.6 Đặc điểm thị trờng bánh kẹo ở nớc ta hiện nay và các đối thủ cạnh tranh của Công ty cổ phần Tràng An

Thị trờng bánh kẹo ở nớc ta, kể từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng đãtrở nên hết sức sôi động, với sự tham gia của hàng trăm đơn vị cung cấp bánhkẹo trên thị trờng và danh mục các loại sản phẩm trong lĩnh vực này trên thịtrờng cũng rất đa dạng Để nhận biết rõ những nét nổi bật về thị trờng bánhkẹo nớc ta trớc hết chúng ta hãy tìm hiểu những đặc điểm chung về thị trờngbánh kẹo, đó là:

25

Trang 26

- Hàng hoá trên thị trờng là bánh kẹo, đây là những loại sản phẩm mànhu cầu tiêu dùng của nó đều có ở tất cả mọi ngời và đây là những loại mặthàng tiêu dùng thiết yếu.

- Khách hàng trên thị trờng này là tất cả mọi ngời ở mọi lứa tuổi khácnhau, do vậy mức tiêu dùng mặt hàng này ở mọi lứa tuổi cũng khác nhau Khituổi càng cao thì nhu cầu tiêu dùng loại sản phẩm này càng giảm Những đặc

điểm này chi phối rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Trên thị trờng bánh kẹo nớc ta hiện nay có rất nhiều doanh nghiệptham gia trong lĩnh vực bao gồm các doanh nghiệp trong nớc doanh nghiệp, n-

ớc ngoài, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề truyền thống nh bánh

đậu xanh, Rồng Vàng, kẹo dừa Bến Tre Do đó, trong những năm gần đâysản phẩm trên thị trờng nớc ta tăng về số lợng, đa dạng về chủng loại, ta có thểthấy rõ qua bảng dới đây:

Bảng 4: Tình hình sản xuất bánh kẹo trên toàn quốc

(Nguồn: Phòng Marketing và bán hàng - Công ty cổ phần Tràng An)

Qua bảng trên ta thấy sản lợng trên thị trờng bánh kẹo toàn quốc là rấtlớn và tăng qua từng năm, đối với sản lợng của công ty thì mặc dù cũng tăngqua các năm (từ 4700 tấn năm 2003 lên 4865 tấn năm 2005) Tuy nhiên, vẫncòn rất nhỏ so với thị trờng Điều này cho thấy sản xuất kinh doanh trong mộtmôi trờng cạnh tranh nh vậy, Công ty cổ phần Tràng An phải chịu một sức éprất lớn của các doanh nghiệp trong và ngoài nớc

5.6.1 Đối thủ cạnh tranh trong nớc:

ở thị trờng miền Bắc mà cụ thể là tại Hà Nội, Tràng An có một đối thủcạnh tranh lớn đó là công ty bánh kẹo Hải Châu Hải Châu cũng sản xuất một

số sản phẩm tơng tự nh của Tràng An nhng giá cả lại thấp hơn Đây là mộtkhó khăn lớn của Tràng An Ngoài ra cũng ngay tại thị trờng Hà Nội, Tràng

An còn phải chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của các công ty khác nh công tybánh kẹo Hải hà, hiện nay công ty bánh kẹo Hải Hà có thế lực rất lớn trên thịtrờng nớc ta đặc biệt là loại sản phẩm kẹo của công ty

26

Trang 27

Thị trờng miền Trung và miền Nam thì các đối thủ chủ yếu của Tràng

An là các công ty đờng nh Quảng Ngãi, Biên Hoà Đặc biệt, công ty ĐờngBiên Hoà là một doanh nghiệp kinh doanh trên thị trờng từ lâu với số lợngchủng loại sản phẩm lớn khoảng trên 130 chủng loại khác nhau Thế mạnh lớncủa công ty này là lợi thế về nguồn nguyên liệu mà tiêu biểu là nguyên liệu đ-ờng, đây là nguyên liệu chính tham gia vào việc hình thành nên sản phẩm màcông ty có thể tự cung cấp đợc Chính vì vậy trong tình hình cạnh tranh quyếtliệt trên thị trờng bánh kẹo hiện nay, công ty vẫn là một doanh nghiệp lớn có

vị trí đáng kể trên thị trờng, đặc biệt là thị trờng miền Nam

Ngoài ra, công ty Tràng An còn chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của cáccông ty liên doanh với các sản phẩm: Kẹo cao su có nhân, kẹo sữa Apenliebe

và công ty chế biến thực phẩm Kinh Đô với sản phẩm bánh các loại đặc biệt làSnack Bim bim

5.6.2 Đối thủ cạnh tranh nớc ngoài:

Bên cạnh các đối thủ cạnh tranh trong nớc, Công ty cổ phần Tràng Ancòn phải chịu sự cạnh tranh của các đối thủ nớc ngoài, bao gồm các doanhnghiệp ở nhiều quốc gia nh: Trung Quốc, Thái Lan, Singapo đây là nhữngmối lo ngại lớn cho các doanh nghiệp trong nớc đặc biệt là sản phẩm bánh kẹocủa Trung Quốc đã đợc đa vào nớc ta với số lợng rất lớn và có mặt ở hầu hết ởtình thành Từ những đánh giá ở trên về các đối thủ cạnh tranh công ty cần đề

ra những sách lợc phù hợp và thích ứng với từng đối thủ

II Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Tràng An

1 Tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng chiếm lĩnh thị trờng của công ty

1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây

Trong những năm gần đây khi nền kinh tế nớc ta đang trong giai đoạn

mở cửa hội nhập kinh tế, cơ hội thị trờng với công ty là rất nhiều nhng tháchthức cũng không ít đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ trongngành Trớc tình hình đó công ty vẫn giữ đợc mình và ngày một phát triển, sảnphẩm của công ty ngày càng thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng, đáp ứnglòng mến mộ và tin yêu của nhân dân xứng đáng là một trong những doanhnghiệp hàng đầu sản xuất bánh kẹo trong cả nớc

Cùng với việc nâng cao chất lợng sản phẩm và đầu t thiết bị máy móchiện đại để cho ra đời những sản phẩm mới có chất lợng cao, đa dạng, phongphú về chủng loại, màu sắc, giá cả đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng Dovậy mà trong một số năm qua công ty đã đợc bình chọn vào "TopTen" - hàngViệt Nam chất lợng cao Hiện nay với công suất gần 5000 tấn/năm, doanh số

27

Ngày đăng: 28/09/2012, 16:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu vốn của công ty - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Tràng An.docx
Bảng 1 Cơ cấu vốn của công ty (Trang 18)
Bảng 1: Cơ cấu vốn của công ty - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Tràng An.docx
Bảng 1 Cơ cấu vốn của công ty (Trang 18)
Bảng 2: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Tràng An - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Tràng An.docx
Bảng 2 Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Tràng An (Trang 19)
Bảng 2: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Tràng An - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Tràng An.docx
Bảng 2 Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Tràng An (Trang 19)
Bảng 3: Tình trạng máy móc, thiết bị của Công ty - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Tràng An.docx
Bảng 3 Tình trạng máy móc, thiết bị của Công ty (Trang 20)
Bảng 3: Tình trạng máy móc, thiết bị của Công ty - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Tràng An.docx
Bảng 3 Tình trạng máy móc, thiết bị của Công ty (Trang 20)
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất kẹo ở Công ty cổ phần Tràng An - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Tràng An.docx
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất kẹo ở Công ty cổ phần Tràng An (Trang 24)
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất kẹo ở Công ty cổ phần Tràng An - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Tràng An.docx
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất kẹo ở Công ty cổ phần Tràng An (Trang 24)
Bảng 5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2002 - 2005 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Tràng An.docx
Bảng 5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2002 - 2005 (Trang 29)
Bảng 9: Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Tràng An.docx
Bảng 9 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp (Trang 32)
Bảng 9: Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Tràng An.docx
Bảng 9 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp (Trang 32)
Bảng 10: Hiệu quả sử dụng lao động của công ty từ năm 2002 đến 2005 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Tràng An.docx
Bảng 10 Hiệu quả sử dụng lao động của công ty từ năm 2002 đến 2005 (Trang 33)
Bảng 10: Hiệu quả sử dụng lao động của công ty từ năm 2002 đến 2005 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Tràng An.docx
Bảng 10 Hiệu quả sử dụng lao động của công ty từ năm 2002 đến 2005 (Trang 33)
Bảng 12: Tình hình thanh toán của công ty từ năm 2003-2005 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Tràng An.docx
Bảng 12 Tình hình thanh toán của công ty từ năm 2003-2005 (Trang 37)
Bảng 12: Tình hình thanh toán của công ty từ năm 2003-2005 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Tràng An.docx
Bảng 12 Tình hình thanh toán của công ty từ năm 2003-2005 (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w