Hợp đồng đ-ợc coi là đã hình thành và có hiệu lực pháp lý từ thời điểm các bên đã ký vào văn bản hoặc từ khi các bên nhận đ-ợc tài liệu giao dịch thể hiện sự thoả thuận về tất cả những đ
Trang 110 Điều kiện về tr-ờng hợp miễn trách Trang 37
Ch-ơng II: Hợp đồng thuê tàu
Trang 2II Hợp đồng thuê tàu Trang 41
2 Nội dung của hợp đồng thuê tàu Trang 42
III Sự khác nhau giữa ph-ơng thức thuê tàu chợ và
thuê tàu chuyến
Trang 50
IV Vận đơn đ-ờng biển và các loại chứng từ khác Trang 52
2 Một số loại vận đơn, chứng từ khác Trang 61
Ch-ơng III: Mối liên hệ giữa hợp đồng mua bán hàng
hoá - hợp đồng thuê tàu và một số l-u ý đối với các
6 Thông báo giao hàng / Thông báo tàu đến Trang 69
7 Thời hạn bốc dỡ và th-ởng phạt bốc/dỡ Trang 69
II Một số l-u ý đối với các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu
Trang 72
1 Việc bán hàng trên đ-ờng vận chuyển Trang 72
Trang 33 Những khác nhau quan trọng giữa hợp đồng nơi
Trang 4Lời mở đầu
Liên tiếp trong những năm gần đây, những công ty đa quốc gia, tập
đoàn kinh tế khổng lồ sát nhập, những khối thị tr-ờng chung nh- Liên minh châu Âu (EU), Khối mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) và gần đây nhất là Khối mậu dịch tự do châu á (AFTA) ra đời để có một qui mô lớn hơn, một sức mạnh bao trùm hơn, khả năng chi phối thị tr-ờng lớn hơn, một năng lực phát triển mạnh mẽ hơn, chứng tỏ một khuynh h-ớng ngày càng rõ nét và lan rộng trong kinh tế thế giới - khuynh h-ớng hội nhập để phát triển Là một n-ớc đang phát triển với GDP bình quân chỉ khoảng 500 đôla Mỹ trên
đầu ng-ời, Việt Nam không thể đứng ngoài xu thế chung, cũng là cơ hội phát triển rất lớn này
Tuy nhiên, cơ hội lớn cũng là thách thức lớn, là sự mạo hiểm và thậm chí là nguy cơ thất bại, thua thiệt nếu chúng ta nhập cuộc mà không đ-ợc trang bị đủ kiến thức, non nớt về kinh nghiệm, vốn liếng mọi mặt không có nhiều Các doanh nhân Việt Nam đã đi những b-ớc đầu tiên trong hành trình hội nhập kinh tế toàn cầu với cả thành công và thất bại Làm sao để có thể nhân lên thành công và hạn chế thất bại? Làm sao để có thể phát triển đi lên? Đâu là thế mạnh và đâu là chỗ yếu của chúng ta? Để làm ngoại th-ơng không thể không hiểu biết những kiến thức cơ bản về hoạt động ngoại th-ơng Thực tế cho thấy rất nhiều doanh nhân Việt Nam còn ch-a có điều kiện nghiên cứu kỹ l-ỡng cả những giáo trình ngoại th-ơng cơ bản, ch-a nắm vững những khái niệm FOB, CIF, nên đã không tránh khỏi những
thất bại không đáng có Đề tài “Hợp đồng mua bán hàng hoá và hợp
đồng thuê tàu“ đề cập một trong những vấn đề cơ bản đầu tiên của hoạt
động ngoại th-ơng mà bất cứ doanh nhân nào cũng phải hiểu rõ khi tham gia hoạt động th-ơng mại quốc tế Bằng cách tóm l-ợc những điều cốt yếu nhất trong đề tài đã chọn, em mong muốn bày tỏ những suy nghĩ của mình
về hành trang cho các doanh nghiệp Việt nam để hội nhập và khẳng định
Trang 5đ-ợc chỗ đứng của mình trên thị tr-ờng quốc tế rộng lớn, nhiều hứa hẹn và cũng nhiều thách thức
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, khoá luận của em đ-ợc chia thành 3 ch-ơng:
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2003
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hà Bắc
Trang 6Ch-ơng I Hợp đồng mua bán hàng hoá
I Định nghĩa:
1 Định nghĩa:
Nh- đ-ợc định nghĩa tại Điều 1 - Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989, hợp đồng kinh tế là sự thoả thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và các thoả thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng quyền và nghĩa
vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình
Trong giao dịch quốc tế, hợp đồng ngoại th-ơng là hợp đồng mua bán hàng hoá giữa các bên có trụ sở th-ơng mại tại các quốc gia khác nhau Hợp đồng có thể là một văn bản thoả thuận đ-ợc cả hai bên ký kết hoặc
có thể là một chào hàng cố định ràng buộc ng-ời bán và chấp nhận chào hàng của ng-ời mua Hợp đồng đ-ợc coi là đã hình thành và có hiệu lực pháp lý từ thời điểm các bên đã ký vào văn bản hoặc từ khi các bên nhận
đ-ợc tài liệu giao dịch thể hiện sự thoả thuận về tất cả những điều khoản chủ yếu của hợp đồng
Tuy nhiên, đối với các hợp đồng ngoại th-ơng, Công -ớc của Liên hợp quỗc về hớp đọng mua b²n quỗc tế (Công ưỡc Viên 1980) quy định “Hớp
đồng mua bán không cần phải đ-ợc ký kết hoặc xác nhận bằng văn bản hay phải tuân thủ một yêu cầu nào khác về hình thức của hợp đồng Hợp đồng
có thể đ-ợc chứng minh bằng mọi cách, kể cả những lời khai của nhân chửng”
2 Các điều kiện cơ bản của một hợp đồng mua bán hàng hoá
Điều 50 Luật th-ơng mại Việt Nam quy định:
“Hớp đọng mua b²n h¯ng ho² ph°i cõ c²c nối dung chù yếu sau đây:
Trang 76 Địa điểm v¯ thội h³n giao nhận h¯ng.”
Ngoài các nội dung chủ yếu quy định trên, các bên có thể thoả thuận các nội dung khác trong hợp đồng nh- điều kiện bảo hành, điều kiện khiếu nại, điều kiện trọng tài Đối với các hợp đồng mua bán ngoại th-ơng, các
điều kiện cơ sở giao hàng, điều kiện vận tải là những cơ sở rất quan trọng
để các bên thực hiện các nghĩa vụ của mình
II Nội dung một số điều kiện cơ bản của hợp đồng mua bán hàng hoá:
1 Điều kiện tên hàng
“Tên h¯ng” l¯ điều kho°n quan tróng cùa mói đơn ch¯o h¯ng, thư hài hàng, hợp đồng hoặc nghị định th- Nó nói lên chính xác đối t-ợng mua bán, trao đổi Vì vậy, ng-ời ta luôn tìm cách diễn đạt chính xác tên hàng
Có những cách sau đây để biểu đạt tên hàng:
- Ng-ời ta ghi tên th-ơng mại của hàng hoá nh-ng còn ghi kèm theo tên thông th-ờng và tên khoa học của nó
- Ng-ời ta ghi tên hàng kèm theo tên dịa ph-ơng sản xuất ra hàng đó
Ví dụ: r-ợu vang Bordeaux, thuỷ tinh Bohemia
- Nguời ta ghi tên hàng kèm theo tên hãng sản xuất ra hàng đó Ví dụ:
xe máy Honda
- Ng-ời ta ghi tên hàng kèm theo nhãn hiệu của nó Ví dụ: bia Tiger
- Ng-ời ta ghi tên hàng kèm theo quy cách chính của hàng hoá đó Ví dụ: xe tải 10 tấn, TV màn ảnh màu 14 inches
- Ng-ời ta ghi tên hàng kèm theo công dụng của hàng hoá đó Ví dụ: tuyn để làm màn, l-ỡi c-a để c-a gỗ có dầu
Trang 8- Ng-ời ta ghi tên hàng kèm theo số hiệu hạng mục của hàng đó trong danh mục hàng hoá thống nhất Ví dụ: mô tơ điện, mục 100.101 Ngoài ra, có khi ng-ời ta còn kết hợp hai hay nhiều ph-ơng pháp trên
đây Ví dụ: TV màu 14 inches của hãng Sony
2 Điều kiện số l-ợng
Nh´m nõi lên mặt “lướng” cùa h¯ng ho² đước giao dịch, điều kho°n này bao gồm các vấn đề về đơn vị tính số l-ợng (hoặc trọng l-ợng) của hàng hoá, ph-ơng pháp qui định số l-ợng và ph-ơng pháp xác định trọng l-ợng
là 70 cân Anh (31,7kg)
Ngoài ra, một nguyên nhân đáng kể khác nữa là sự áp dụng đồng thời nhiều hệ thống đo l-ờng trong buôn bán quốc tế Ngoài các đơn vị thuộc mét hệ, ng-ời ta còn dùng hệ thống đo l-ờng của Anh, của Mỹ, v.v
Trong thực tiễn buôn bán quốc tế, ng-ời ta có thể qui định số l-ợng hàng hoa giao dịch bằng hai cách:
+ Một là, bên bán và bên mua qui định cụ thể số l-ợng hàng hoá giao dịch Đó là một khối l-ợng đ-ợc khẳng định dứt khoát Khi thực hiện hợp đồng các bên không đ-ợc phép giao nhận theo số l-ợng khác với số l-ợng đó Ph-ơng pháp này th-ờng đ-ợc dùng đối với những hàng tính bằng cái, chiếc
Trang 9+ Hai là, bên bán và bên mua qui định một cách phỏng chừng về
số l-ợng hàng hoá giao dịch Khi thực hiện hợp đồng, các bên có thể giao nhận theo một số l-ợng cao hoặc thấp hơn số l-ợng qui định trong hợp đồng Khoản chênh lệch đó gọi là dung sai về số l-ợng
Điều khoản của đơn chào hàng, hợp đồng hoặc hiệp định qui định dung sai về số l-ợng gọi là điều khoản số l-ợng phỏng chừng (moreless clause)
Điều khoản số l-ợng phỏng chừng có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc mua bán những mặt hàng có khối l-ợng lớn nh- ngũ cốc, than, quặng, dầu mỏ Đó là do việc sản xuất những hàng đó có qui mô lớn, do việc cân
đo hàng đó khó đảm bảo chính xác tuyệt đối, và còn là do khó khăn trong việc tìm ph-ơng tiện chuyên chở phù hợp hoàn toàn với khối l-ợng hàng Cho nên, đối với những mặt hàng này, việc qui định dung sai về số l-ợng cho phép tránh đ-ợc những khó khăn trong khi thực hiện hợp đồng
Điều khoản này có thể thực hiện đ-ợc trong hợp đồng bằng cách ghi chừ “kho°ng chúng” (about), “xấp xỉ” (approximately) hoặc “hơn kẽm” (moreless), +/- (cộng, trừ) hoặc “tú tấn mẽt đến tấn mẽt”
Trong nhiều tr-ờng hợp, ng-ời ta còn thoả thuận qui định giá hàng của khoản dung sai về số l-ợng sao cho một trong hai bên không thể lợi dụng
sự biến động của giá cả thị tr-ờng để làm lợi cho mình
Trong những tr-ờng hợp cần thiết, ng-ời ta cũng có thể qui định một tỷ
lệ miễn trừ (franchise) ý nghĩa của việc miễn trừ, trong điều kiện này, là ng-ời bán đ-ợc miễn trách nhiệm (nh- trách nhiệm giao bổ sung, hoặc giảm giá, hoặc bồi th-ờng bằng tiền ) nếu mức hao hụt tự nhiên thấp hơn
tỷ lệ miễn trừ đã đ-ợc qui định
3 Điều kiện phẩm chất
“Phẩm chất” l¯ điều kho°n nõi lên mặt “chất” cùa đỗi tướng - hàng hoá mua bán, nghĩa là tính năng (nh- lý tính, hoá tính, tính chất cơ lý ), quy cách, kích th-ớc, tác dụng, công suất, hiệu suất của hàng hoá đó Để quy
Trang 10định chính xác mặt chất nh- thế của hàng hoá, ng-ời ta vận dụng các ph-ơng pháp sau:
- Dựa vào mẫu hàng
Theo ph-ơng pháp này, chất l-ợng của hàng hoá đ-ợc xác định căn cứ vào chất l-ợng của một số ít hàng hoá, gọi là mẫu hàng, do ng-ời bán đ-a
ra và đ-ợc ng-ời mua thoả thuận Những hàng hoá mua bán dựa vào mẫu hàng th-ờng là những hàng hoá khó tiêu chuẩn hoá và khó mô tả Ví dụ: hàng mỹ nghệ, một số hàng nông sản
- Dựa vào phẩm cấp (category) hoặc tiêu chuẩn (standard)
Tiêu chuẩn là những quy định về sự đánh giá chất l-ợng (các chỉ tiêu phẩm chất), về ph-ơng pháp sản xuất, chế biến, đóng gói, kiểm tra hàng hoá Trong khi xác định tiêu chuẩn, ng-ời ta cũng th-ờng quy định cả phẩm cấp, ví dụ những yêu cầu về chất l-ợng hàng loại 1, hàng loại 2 Vì thế phẩm cấp cũng là tiêu chuẩn
Khi ký kết hợp đồng mua bán dựa trên tiêu chuẩn hoặc phẩm cấp, ng-ời
ta phải tìm hiểu nội dung của tiêu chuẩn hoặc phẩm cấp đó Chẳng những thế, do sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, phẩm cấp của năm sau có thể có ý nghĩa khác hẳn năm tr-ớc Ví dụ: xi măng Việt Nam mác P.500 theo TCVN 140/84 (năm 1984) bằng với mác P.400 theo TCVN 2232/77 (Báo Nhân dân ngày 20/2/1985) Do đó, khi ký hợp đồng mà chất l-ợng xác định theo ph-ơng pháp này, hai bên phải ghi chính xác số hiệu tiêu chuẩn và năm ban hành tiêu chuẩn hoặc phẩm cấp đó
- Dựa vào quy cách (specification) của hàng hoá
Quy cách là những chi tiết về mặt chất l-ợng nh- công suất, kích cỡ, trọng l-ợng của một hàng hoá Ph-ơng pháp xác định phẩm chất hàng dựa vào quy cách th-ờng đ-ợc dùng trong việc mua bán các thiết bị, máymóc, công cụ vận tải
- Dựa vào các chỉ tiêu đại khái quen dùng:
Khi mua bán những mặt hàng nông sản, nguyên liệu mà chất l-ợng của chúng khó tiêu chuẩn hoá, trên thị tr-ờng quốc tế ng-ời ta th-ờng dùng một
Trang 11sỗ chỉ tiêu phàng chúng như FAQ (“Fair Average Quality”, cõ nghĩa l¯: phẩm chất bình quân khá), GMQ (Good Merchantable Quality) có nghĩa là: phẩm chất tiêu thụ tốt
Ngoài ra, trong từng ngành buôn bán, tập quán lại còn hình thành những chỉ tiêu đại khái phù hợp với mặt hàng của ngành đó
- Dựa vào hàm l-ợng của chất chủ yếu trong hàng hoá
Theo ph-ơng pháp này ng-ời ta qui định tỷ lệ phần trăm của thành phần chất chủ yếu chiếm trong hàng hoá Ví dụ: hàm l-ợng ta-nanh là 14% trong
vỏ xú Đồng thời, ng-ời ta còn có thể qui định th-ởng (bonification) nếu hàm l-ợng chất đó cao hơn qui định hoặc phạt nếu hàm l-ợng chất đó thấp hơn qui định Ph-ơng pháp này th-ờng dùng trong mua bán nguyên liệu, l-ơng thực, thực phẩm
- Dựa vào số l-ợng thành phẩm thu đ-ợc từ hàng hoá đó
Theo ph-ơng pháp này, ng-ời ta qui định số l-ợng thành phẩm đ-ợc sản xuất ra từ hàng hoá mua bán, ví dụ số l-ợng dầu lấy đ-ợc từ hạt có dầu(nh-
đỗ t-ơng, vừng, lạc, thầu dầu, .), số l-ợng len lấy đ-ợc từ lông cừu, số l-ợng đ-ờng kính lấy đ-ợc từ đ-ờng thô Ph-ơng pháp này th-ờng dùng trong mua bán nguyên liệu hoặc bán thành phẩm
- Dựa vào hiện trạng hàng hoá (tale quale)
Ph-ơng pháp này th-ờng chỉ đ-ợc dùng trong buôn bán quốc tế về hàng nông sản và khoáng s°n, khi hớp đọng mua b²n ký kết theo điều kiện “chỉ b²n nếu h¯ng đến” (to arrive sale) ý nghĩa cùa nõ l¯ “cõ thế n¯o giao thế ấy” Do đõ, phẩm chất cùa h¯ng giao đủng như mẫu h¯ng đ± lấy đước khi bốc, còn khi hàng đến bến phẩm chất hàng nh- thế nào ng-ời mua phải nhận nh- vậy, tức là ng-ời mua phải chịu những rủi ro, h- hại về hàng hoá trong quá trình chuyên chở
- Dựa vào sự xem hàng tr-ớc
Phương ph²p n¯y còn đước gói l¯ “đ± xem v¯ đọng ý” approved), tức là hàng đ-ợc ng-ời mua xem và đồng ý, còn ng-ời mua phải nhận hàng và trả tiền hàng
Trang 12(inspected-Trong tr-ờng hợp hợp đồng đã qui định về phẩm chất nh-ng còn thêm rằng ng-ời mua sẽ xem hàng và đồng ý thì nếu đến khi xem hàng ng-ời mua thấy hàng hoá không phù hợp với phẩm chất qui định trong hợp đồng
và không chấp nhận thì hợp đồng sẽ bị coi là không đ-ợc thành lập
Trong tr-ờng hợp ng-ời mua đã xem hàng và đồng ý tr-ớc khi ký hợp
đồng (ví dụ, tr-ờng hợp đấu giá hoặc mua tại kho ng-ời bán) thì sau khi ký hợp đồng, ng-ời mua phải nhận hàng và trả tiền hàng, chứ không thể viện lý
do phẩm chất xấu để từ chối hàng hoá
- Dựa vào tài liệu kỹ thuật
Trong việc mua bán máy móc, thiết bị, hàng công nghiệp tiêu dùng lâu bền, trên hợp đồng mua bán, ng-ời ta th-ờng dẫn chiếu đến một tài liệu kỹ thuật nh-: bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ lắp ráp, bản thuyết minh tính năng và tác dụng, bản h-ớng dẫn sử dụng Trong tr-ờng hợp này, ng-ời ta còn ký và
đóng dấu vào tài liệu kỹ thuật và qui định rằng tài liệu đó là bộ phận không tách rời của hợp đồng
- Dựa vào nhãn hiệu hàng hoá
Th-ờng th-ờng đối với những mặt hàng công nghiệp hoặc hàng nông sản chế biến nh- đồ hộp, thuốc lá, chè, cà phê, r-ợu , mỗi nhãn hiệu đại biểu cho một phẩm cấp nhất định Ví dụ, n-ớc mắm Phú Quốc đại biểu cho một phẩm chất khác với n-ớc mắm Nha Trang Vì vậy, trên hợp đồng, ng-ời ta có thể dẫn chiếu đến nhãn hiệu để nói lên phẩm chất của hàng hoá mua bán Thông th-ờng, để xác định chính xác hơn, trong tr-ờng hợp này, ng-ời ta còn ghi rõ năm sản xuất (year of production) và seri sản xuất của loại hàng có nhãn hiệu đó
- Dựa vào mô tả hàng hoá
Theo ph-ơng pháp này, trên hợp đồng, ng-ời ta nêu lên những đặc điểm
về màu sắc, hình dáng, kích th-ớc, tính năng và các chỉ tiêu khác về phẩm chất hàng hoá Ph-ơng pháp này đ-ợc dùng rộng rãi và th-ờng đ-ợc dùng kết hợp với các ph-ơng pháp khác
Trang 134 Điều kiện cơ sở giao hàng
Điều khoản này qui định những cơ sở có tính nguyên tắc của việc giao nhận hàng giữa bên bán và bên mua, bao gồm:
- Sự phân chia giữa bên bán và bên mua các trách nhiệm trong giao nhận hàng: thuê m-ớn công cụ vận tải, bốc hàng, dỡ hàng, mua bảo hiểm, làm thủ tục hải quan, nộp thuế xuất khẩu, nộp thuế nhập khẩu
- Sự phân chia giữa hai bên các chi phí về giao hàng nh- chi phí chuyên chở hàng, chi phí bốc hàng, chi phí dỡ hàng, chi phí l-u kho, chi phí mua bảo hiểm, tiền thuế
- Sự di chuyển từ ng-ời bán sang ng-ời mua những rủi ro và tổn thất về hàng hoá
Xuất phát từ nhu cầu có một cách qui định thống nhất về các điều kiện cơ sở giao hàng trong buôn bán quốc tế, Phòng Th-ơng mại quốc tế đã soạn v¯ ph²t h¯nh “ Qui tãc quỗc tế gi°i thích c²c điều kiện thương m³i” (Incoterms) Văn bản này đ-ợc áp dụng bắt buộc chỉ khi hợp đồng mua bán
có dẫn chiếu đến nó, nếu không điều kiện cơ sở giao hàng nêu trong hợp
đồng sẽ đ-ợc hiểu theo tập quán buôn bán và tập quán vận tải của địa ph-ơng
Tóm tắt nội dung của Incoterms 2000 nh- sau:
4.1 EXW - Giao tại x-ởng (ex work) (hay còn gói l¯ “giao t³i nh¯ m²y” - ex
factory/ “giao t³i mà” - ex mine/ “giao t³i đọn điền” - ex plantation/ “giao t³i kho” - ex warehouse/ tuỳ địa điểm giao hàng)
Theo điều kiện này ng-ời bán phải đặt hàng hoá d-ới quyền định đoạt của ng-ời tại cơ sở của ng-ời bán hoặc tại một địa điểm qui định (ví dụ x-ởng, nhà máy, kho hàng ) mà ch-a thông quan xuất khẩu và ch-a bốc lên ph-ơng tiện tiếp nhận Theo điều kiện này, nghĩa vụ của ng-ời bán là tối thiểu Ng-ời mua phải chịu mọi rủi ro và phí tổn kể từ khi nhận hàng từ cơ
sở của ng-ời bán
Trang 14Tuy nhiên nếu các bên muốn ng-ời bán chịu trách nhiệm bốc hàng lên ph-ơng tiện vận tải tại điểm gửi hàng và chịu mọi rủi ro cũng nh- chi phí của việc bốc hàng đó thì phải nêu rõ điều này trong hợp đồng mua bán hàng hoá Trong tr-ờng hợp này nên sử dụng điều kiện FCA (Free carrier) - Giao cho ng-ời chuyên chở, miễn là ng-ời bán sẽ đồng ý bốc hàng và chịu mọi rủi ro và chi phí của việc bốc hàng đó
4.2 FCA - Giao cho ng-ời vận tải (free carrier):
Ng-ời bán phải
- Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp phí và lệ phí xuất khẩu (nếu có)
- Giao hàng tại địa điểm và trong thời gian qui định cho ng-ời vận tải
đã đ-ợc ng-ời mua chỉ định Việc giao hàng đ-ợc coi là hoàn thành khi hàng đã đ-ợc xếp lên ph-ơng tiện vận tải của ng-ời chuyên chở
do ng-ời mua chỉ định nếu địa điểm quy định là tại cơ sở của ng-ời bán, hoặc khi hàng đ-ợc đặt d-ới quyền định đoạt của ng-ời chuyên chở khi hàng hoá vẫn còn trên ph-ơng tiện vận tải của ng-ời bán mà vẫn ch-a dỡ xuống nếu địa điểm giao hàng không phải là tại cơ sở của ng-ời bán
- Cung cấp bằng chứng về việc đã giao hàng cho ng-ời vận tải
Ng-ời mua phải:
- Kịp thời chỉ định ng-ời vận tải;
- Ký kết hợp đồng vận tải và chịu chi phí vận chuyến hàng hoá từ địa
Trang 15- Chịu mọi chi phí và rủi ro để lấy đ-ợc giấy phép xuất khẩu, hoàn thành mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hoá;
- Giao hàng dọc mạn con tàu do ng-ời mua chỉ định tại điểm bốc hàng
do ng-ời mua chỉ định tại cảng bốc quy định;
- Cung cấp chứng từ hoàn hảo th-ờng lệ để chứng minh hàng đã đ-ợc thực sự đặt dọc mạn tàu
Ng-ời mua phải:
- Kịp thời chỉ định tàu chuyên chở;
- Ký kết, với chi phí của mình, hợp đồng vận chuyển hàng từ cảng bốc quy định;
- Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hoá kể từ khi hàng đã đ-ợc giao dọc mạn tàu
4.4 FOB - Giao lên tàu (free on board):
Ng-ời bán phải:
- Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu (nếu cần)
- Giao hàng lên con tàu mà ng-ời mua chỉ định;
- Chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc h- hại đối với hàng hoá cho đến khi hàng qua lan can tầu tại cảng bốc quy định;
- Cung cấp chứng từ vận tải hoàn hảo chứng minh hàng đã đ-ợc bốc lên tàu;
- Chịu chi phí bốc hàng lên tàu theo tập quán của cảng nếu chi phí này ch-a nằm trong tiền c-ớc
Ng-ời mua phải:
- Thông báo đầy đủ cho ng-ời bán về tên tàu, địa điểm bốc hàng và thời gian yêu cầu giao hàng;
Trang 16- Ký hợp đồng chuyên chở và trả c-ớc (trả tiền bốc hàng lên tàu nếu chi phí này đ-ợc tính vào trong tiền c-ớc);
- Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hoá kể từ khi hàng đã qua hẳn lan can tàu ở cảng bốc hàng
4.5 CFR - Tiền hàng cộng c-ớc (cost and freight)
- Cung cấp cho bên mua hoá đơn và vận đơn đ-ờng biển hoàn hảo;
- Chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc h- hại đối với hàng hoá cho đến thời
điểm hàng hoá qua lan can tàu tại cảng bốc hàng;
- Trả tiền dỡ hàng nếu chi phí này đã đ-ợc tính vào tiền c-ớc
Ng-ời mua phải:
- Nhận hàng khi hoá đơn và vận đơn đã đ-ợc giao cho mình
- Trả tiền dỡ hàng nếu chi phí này ch-a nằm trong tiền c-ớc
- Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hoá kể từ khi hàng đã qua hẳn lan can tàu ở cảng bốc hàng
4.6 CIF - Tiền hàng, bảo hiểm và c-ớc (cost, insurance and freight)
Trang 17- Ký hợp đồng bảo hiểm cho hàng hoá theo điều kiện bảo hiểm tối thiểu với giá trị bằng giá CIF+10%;
- Cung cấp cho ng-ời mua hoá đơn, vận đơn hoàn hảo và đơn (hoặc giấy chứng nhận) bảo hiểm;
- Trả tiền bốc hàng lên tàu;
- Trả tiền dỡ hàng nếu chi phí này đã nằm trong tiền c-ớc ( nếu thuê tàu chợ);
- Chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc h- hại đối với hàng hoá cho đến thời
điểm hàng hoá qua lan can tàu tại cảng bốc hàng;
Ng-ời mua phải:
- Nhận hàng theo từng chuyến giao hàng khi hoá đơn, đơn (hoặc giấy chứng nhận) bảo hiểm và vận đơn đã đ-ợc giao cho mình;
- Trả tiền dỡ hàng nếu chi phí này ch-a nằm trong tiền c-ớc;
- Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hoá kể từ khi hàng đã qua hẳn lan can tàu ở cảng bốc hàng;
4.7 CPT - C-ớc trả tới đích (carriage paid to )
Ng-ời bán:
- Ký kết hợp đồng chuyên chở và trả c-ớc đến địa điểm đích quy định
- Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu (nếu cần);
- Giao hàng cho ng-ời vận tải đầu tiên;
- Cung cấp cho ng-ời mua hoá đơn và chứng từ vận tải th-ờng lệ
Ng-ời mua:
- Nhận hàng khi hàng đã đ-ợc giao cho ng-ời vận tải đầu tiên và khi hoá đơn và chứng từ vận tải (nếu tập quán yêu cầu chứng từ vận tải)
đ-ợc giao cho mình;
Trang 18- Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hoá kể từ khi hàng đã đ-ợc giao cho ng-ời vận tải đầu tiên
4.8 CIP - C-ớc và bảo hiểm trả tới đích (carriage and insurance paid to )
Ng-ời bán phải:
- Ký kết hợp đồng chuyên chở và trả c-ớc đến địa điểm đích quy định;
- Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu (nếu cần);
- Giao hàng cho ng-ời vận tải đầu tiên;
- Cung cấp cho ng-ời mua hoá đơn và chứng từ vận tải th-ờng lệ và
đơn bảo hiểm hoặc bằng chứng khác thể hiện là hàng đã đ-ợc bảo hiểm;
Ng-ời mua phải:
- Nhận hàng khi hàng đã đ-ợc giao cho ng-ời vận tải đầu tiên và khi hoá đơn, đơn bảo hiểm và chứng từ vận tải (nếu tập quán yêu cầu chứng từ vận tải) đ-ợc giao cho mình;
- Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hoá kể từ khi hàng đã đ-ợc giao cho ng-ời vận tải đầu tiên
4.9 DES - Giao tại tàu (delivered ex ship)
Trang 19- Lấy giấy phép nhập khẩu, nộp thuế và lệ phí nhập khẩu (nếu cần);
- Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hoá kể từ khi hàng đã đ-ợc đặt d-ới quyền định đoạt của mình trên tàu tại địa điểm dỡ hàng th-ờng
Trang 20- Cung cấp cho ng-ời mua các chứng từ sao cho ng-ời mua có thể nhận hàng tại biên giới đó (chứng từ vận tải hoặc giấy biên lai kho hàng)
Ng-ời mua:
- Nhận hàng tại biên giới quy định hoặc tại địa điểm quy định trên biên giới đó
- Trả tiền c-ớc chuyên chở tiếp
- Lấy giấy phép nhập khẩu, nộp thuế, thuế quan và lệ phí nhập khẩu (nếu cần)
- Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hoá kể từ khi hàng đã đ-ợc đặt d-ới quyền định đoạt của mình trên tàu tại địa điểm giao hàng trên biên giới
4.12 DDP - Giao tại đích đã nộp thuế (delivered duty paid)
Ng-ời bán:
- Giao hàng tại địa điểm đích quy định
- Lấy giấy phép nhập khẩu, nộp thuế, thuế quan và lệ phí nhập khẩu nếu cần
- Cung cấp các chứng từ vận tải hoặc biên lai kho hàng sao cho ng-ời mua có thể nhận hàng tại địa điểm đích quy định
- Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hoá cho đến khi hàng đó đã đ-ợc
đặt d-ới quyền định đoạt của ng-ời mua ở điểm đích quy định
Ng-ời mua
- Nhận hàng tại điểm đích quy định
4.13 Giao tại đích ch-a nộp thuế (delivered duty unpaid) DDU
Ng-ời bán:
Trang 21- Thực hiện những nghĩa vụ nh- trong điều kiện DDP trừ nộp thuế nhập khẩu và các loại thuế hàng hoá ở n-ớc nhập khẩu Các loại thuế này do ng-ời mua nộp
Ngoài những điều kiện cơ sở giao hàng trên, trong buôn bán quốc tế, ng-ời ta còn sử dụng những biến dạng của những điều kiện đó nh-:
- FOB điều kiện tàu chợ (FOB berth terms): do tiền c-ớc tàu chợ đã bao gồm cả chi phí bốc hàng và chi phí dỡ hàng nên ng-ời bán không phải trả chi phí bốc hàng
- FOB chở tới đích (FOB shipment to destination): ngoài những nghĩa
vụ nh- trong điều kiện FOB, ng-ời bán còn nhận trách nhiệm thuê tàu chở hàng đến cảng đích, theo sự uỷ thác của ng-ời mua và do ng-ời mua chịu phí tổn
- FOB san hàng (FOB trimmed) hoặc FOB xếp hàng (FOB stowed): ngoài những nghĩa vụ nh- trong điều kiện FOB, ng-ời bán còn nhận trách nhiệm và chịu chi phí san hàng hoặc xếp hàng trong khoang tàu Rủi ro và tổn thất về hàng hoá chuyển từ ng-ời bán sang ng-ời mua sau khi hàng đã đ-ợc san xong hoặc xếp xong trong khoang tàu
- FOB d-ới cần cẩu (FOB under tackle): rủi ro và tổn thất về hàng hoá chuyển từ ng-ời bán sang ng-ời mua kể từ khi móc cẩu đã móc vào hàng (để đ-a vào tàu) tại cảng bốc hàng
- CFR hàng nổi (CFR afloat) hoặc CIF hàng nổi (CIF afloat): hàng hoá
đối t-ợng của hợp đồng đã ở trên tàu (trên đ-ờng đi) từ tr-ớc khi hợp
đồng đ-ợc ký kết
- CFR lên bờ (CFR landed) hoặc CIF lên bờ (CIF landed): ngoài những nghĩa vụ nh- điều kiện CFR hoặc CIF, ng-ời bán còn chịu thêm trách nhiệm và chi phí dỡ hàng lên bờ cảng dỡ, kể cả phí lõng hàng nếu có
- CIF cộng lệ phí và cộng lãi (CIF c&i): giá hàng là giá CIF cộng thêm khoản lệ phí ngân hàng và các khoản lãi -ớc tính cho việc chiết khấu hối phiếu
Trang 22- CIF cộng hối đoái (CIF & e): giá hàng là giá CIF cộng thêm một khoản tiền liên quan đến việc chuyển đổi đồng tiền của n-ớc nhập khẩu thành đồng tiền của n-ớc xuất khẩu Đôi khi nó (e) chỉ khoản hoa hồng hay phí đổi tiền của ngân hàng Đôi khi nó chỉ khoản tiền
để bù đắp cho ng-ời xuất khẩu về những thiệt hại có thể xảy ra do biến động của tỷ giá giữa hai đồng tiền
- CIF cộng bảo hiểm chiến tranh (CIF & W): giá hàng là giá CIF cộng thêm phí bảo hiểm chiến tranh mà ng-ời bán mua bảo hiểm theo yêu cầu cuả ng-ời mua
- CFR điều kiện tàu chợ (CFR liner terms), CIF điều kiện tàu chợ (CIF liner terms): chi phí bốc dỡ hàng đã tính gộp trong tiền c-ớc và do đó
đã nằm trong giá bán, ng-ời mua không phải trả chi phí dỡ hàng tại cảng đến Trong tiếng Anh, thuật ngữ điều kiện tàu chợ có khi viết
“liner terms”, cõ khi viết “berth terms”
- CIF lên bờ đã nộp thuế (CIF landed duty paid): giá hàng là giá CIF cộng thêm chi phí dỡ hàng lên bờ và tiền thuế nhập khẩu Nh- vậy những chi phí này do ng-ời bán phải chịu
5 Điều kiện giá cả:
Trong giao dịch buôn bán điều kiện giá cả là một điều kiện quan trọng,
điều khoản giá cả gồm những vấn để: đồng tiền tính giá, mức giá, ph-ơng pháp quy định giá, ph-ơng pháp xác định mức giá, cơ sở của giá cả và việc giảm giá
5.1 Đồng tiền tính giá:
Giá cả trong buôn bán quốc tế có thể đ-ợc thể hiện bằng đồng tiền của n-ớc xuất khẩu hoặc của n-ớc nhập khẩu hoặc của một n-ớc thứ ba Trong việc lựa chọn đồng tiền tính giá, tập quán buôn bán hiện hành có một ý nghĩa rất lớn, nhất là đối với những hàng hoá có khối l-ợng lớn Ví dụ: trong việc buôn bán cao su, kim loại màu, than thông th-ờng giá cả đ-ợc
Trang 23quy định bằng đồng bảng Anh, trong buôn bán sản phẩm dầu mỏ, da lông thú giá cả th-ờng đ-ợc quy định bằng đồng đola Mỹ
Tuy nhiên, vấn đề quan trọng hơn cả vẫn là thị tr-ờng thuộc về ai và ng-ời đó muốn dùng đồng tiền nào để tính giá Ng-ời xuất khẩu luôn cố gắng xác định giá cả bằng đồng tiền t-ơng đối ổn định Ng-ợc lại, ng-ời nhập khẩu muốn xác định giá cả bằng đồng tiền đang có xu h-ớng mất giá bởi vì nếu sau khi mức giá hàng đã đ-ợc xác định, đồng tiền mới mất giá họ
sẽ có lợi
5.2 Mức giá:
Giá cả trong các hợp đồng ngoại th-ơng là giá quốc tế Việc xuất khẩu thấp hơn giá quốc tế và nhập khẩu cao hơn giá quốc tế làm tổn hại đến tài sản quốc gia Vì vậy, tr-ớc khi ký hợp đồng, các bên phải tuân theo những nguyên tắc xác định giá quốc tế
5.3 Ph-ơng pháp quy định giá:
Tuỳ theo ph-ơng pháp quy định, ng-ời ta phân biệt các loại giá sau đây: giá cố định, giá quy định sau, giá linh hoạt và giá di động
- Giá cố định (fixed price) là giá cả đ-ợc quy định vào lúc ký kết hợp
đồng và không đ-ợc sửa đổi nếu không có sự thoả thuận khác Giá cố
định đ-ợc vận dụng một cách phổ biến trong các giao dịch, nhất là trong giao dịch về các mặt hàng bách hoá, các mặt hàng có thời hạn chế tạo ngắn ngày
- Giá quy định sau là giá cả không đ-ợc định ngay khi ký kết hợp đồng mua bán, mà đ-ợc xác định trong quá trình thực hiện hợp đồng Trong hợp đồng, ng-ời ta chỉ thoả thuận với nhau một thời điểm nào
đó và những nguyên tắc nào đó để dựa vào đó hai bên sẽ gặp nhau xác định giá Ví dụ: ng-ời ta có thể quy định trong hợp đồng rằng giá cả sẽ đ-ợc xác định theo thoả thuận giữa hai bên một tháng tr-ớc khi giao hàng Đối với những hàng hoá có trao đổi ở các cơ sở giao dịch,
Trang 24ng-ời ta có thể quy định rằng giá cả sẽ đ-ợc xác định trên cơ sở giá yết bảng ở một sở giao dịch nào đó, vào thời điểm nào đó Đối với những mặt hàng không mua bán ở các sở giao dịch thì ng-ời ta xác
định căn cứ vào giá trên thị tr-ờng chính về mặt hàng đó, vì dụ dầu lửa căn cứ vào giá ở Trung Cận Đông
- Giá linh hoạt (flexible price) còn gọi là giá có thể chỉnh lại (revisable price) là giá đã đ-ợc xác định trong lúc ký kết hợp đồng nh-ng có thể
đ-ợc xem xét lại nếu sau này, vào lúc giao hàng, giá thị tr-ờng của hàng hoá đó có sự biến động tới một mức nhất định Trong tr-ờng hợp vận dụng giá này, ng-ời ta phải thoả thuận với nhau nguồn tài liệu để phán đoán sự biến động giá cả và thoả thuận quy định mức chênh lệch tối đa giữa giá thị tr-ờng với giá hợp đồng, khi quá mức này hai bên có thể xét lại giá hợp đồng Ngày nay trong các hợp đồng dài hạn về mua bán nguyên liệu công nghiệp, hàng l-ơng thực, ng-ời
ta th-ờng thoả thuận điều khoản cho phép xét lại giá hợp đồng khi giá thị tr-ờng biến động v-ợt quá mức độ 2-5% so với giá hợp đồng
- Giá di động (sliding scale price) là giá cả đ-ợc tính toán dứt khoát vào lúc thực hiện hợp đồng trên cơ sở giá cả quy định ban đầu, có đề cập tới những biến động về chi phí sản xuất trong thời kỳ thực hiện hợp đồng Giá di động th-ờng đ-ợc vận dụng trong các giao dịch về những mặt hàng có thời hạn chế tạo lâu dài nh- thiết bị toàn bộ, tàu biển, các thiết bị lớn trong công nghiệp Trong tr-ờng hợp này, khi
ký kết hợp đồng ng-ời ta quy định một giá ban đầu, gọi là giá cơ sở (basic price) và quy định cơ cấu của giá đó (nh- lợi nhuận, chi phí khấu hao, tạp phí ) đồng thời quy định ph-ơng pháp tính toán giá di
động sẽ đ-ợc vận dụng
Đôi khi, cùng một lúc ng-ời ta có thể vận dụng hỗn hợp nhiều cách quy
định giá, ví dụ ng-ời ta có thể quy định một phần giá hợp đồng là giá cố
định, còn một khác sẽ đ-ợc tính toán theo công thức tính giá di động
Trang 255.4 Điều kiện cơ sở giao hàng có liên quan đến giá cả:
Trong việc xác định giá cả, ng-ời ta luôn luôn định rõ điều kiện cơ sở giao hàng có liên quan đến giá đó Sở dĩ nh- vậy là vì điều kiện giao hàng
đã bao hàm các trách nhiệm và các chi phí mà ng-ời bán phải chịu trong việc giao hàng nh- vận chuyển, bốc dỡ, mua bảo hiểm, chi phí l-u kho, làm thủ tục hải quan Vì vậy, trong các hợp đồng mua bán, mức giá bao giờ cũng đ-ợc ghi bên cạnh một điều kiện cơ sở giao hàng nhất định Ví dụ, USD250/MT CIF Hong Kong theo giải thích của Incoterms 2000
6 Điều kiện giao hàng:
6.1 Thời hạn giao hàng:
Thời hạn giao hàng là thời hạn mà ng-ời bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao hàng Nếu các bên giao dịch không có thoả thuận gì khác, thời hạn này cũng là lúc di chuyển rủi ro và tổn thất về hàng hoá từ ng-ời bán sang ng-ời mua
Trong buôn bán quốc tế, ng-ời ta có ba kiểu quy định thời hạn giao hàng nh- sau:
- Thời hạn giao hàng có định kỳ: xác định thời hạn giao hàng hoặc vào một ngày cố định (Ví dụ: ngày 10/5/2003) hoặc vào một ngày đ-ợc coi là ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng (Ví dụ: không chậm quá ngày 10/5/2003) hoặc bằng một khoảng thời gian (Ví dụ: quý III năm 2003) hoặc bằng một khoảng thời gian nhất định tuỳ theo sự lựa chọn của một trong hai bên (Ví dụ: trong vòng 6 tháng sau ký hợp đồng tuỳ theo sự lựa chọn của ng-ời bán – within 6 months after concluding the contract, at Seller’s option, từ tháng 2 đến tháng 7 tuỳ ng-ời mua chọn – delivery Feb./July at Buyer’s option)
- Thời hạn giao hàng ngay: theo ph-ơng pháp này các bên giao dịch có thể thoả thuận giao nhanh (prompt), giao ngay lập tức (immediately), giao càng sớm càng tốt (a.s.a.p) Nội dung của những quy định trên
Trang 26đ-ợc giải thích ở từng nơi, từng vùng, từng ngành một cách khác nhau Trong b°n “Quy tãc thữc h¯nh thỗng nhất tín dũng chửng tú” (Bản sửa đổi năm 1993) (UCP 500), Phòng th-ơng mại quốc tế (ICC) giải thích một cách thỗng nhất “c²c tú ngừ đõ l¯ yêu cầu gụi h¯ng trong thội gian 30 ng¯y kể tú ng¯y mờ thư tín dũng”
- Thời hạn giao hàng không định kỳ: là cách quy định chung chung ít
đ-ợc dùng (ví dụ: giao hàng cho chuyến tàu đầu tiên – shipment by first available steamer, giao hàng khi nào có khoang tàu – subject to shipping space available, giao hàng sau khi nhận đ-ợc th- tín dụng – subject to the opening of letter of credit, giao hàng khi nào xin
đ-ợc giấy phép xuất khẩu – subject to export licence
6.2 Địa điểm giao hàng:
Việc lựa chọn địa điểm giao hàng có liên quan chặt chễ đến ph-ơng thức chuyên chở hàng hoá và đến điều kiện cơ sở giao hàng Mặc dù nói chung điều kiện cơ sở giao hàng đã xác định rõ địa điểm giao hàng, ví dụ khi thoả thuận giao hàng theo điều kiện FOB Hải Phòng thì địa điểm giao hàng đã đ-ợc quy định rồi Tuy nhiên, có những điều kiện cơ sở giao hàng chỉ xác định cảng đến mà không xác định cảng đi (ví dụ CIF, CFR) hoặc có tr-ờng hợp hai bên muốn giành giật hơn nữa lợi thế về mình Vì thế hai bên
có thể còn phải thoả thuận quy định địa điểm giao hàng
Trang 27l-ợng hàng so với quy định trong hợp đồng Trong khi giao nhận sơ
bộ, ng-ời mua có quyền đòi hỏi khắc phục khuyết điểm hàng hoá tr-ớc khi giao hàng Việc giao nhận cuối cùng có mục đích xác nhận việc ng-ời bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng về các mặt số l-ợng, chất l-ợng hàng, thời gian giao hàng Qua đó hai bên thừa nhận các kết quả kiểm tra hàng hoá đã lấy đ-ợc ở nơi giao nhận cuối cùng
- Ng-ời ta cũng có thể quy định việc giao nhận đ-ợc tiến hành ở một
địa điểm nào đó là việc giao nhận về số l-ợng hoặc là việc giao nhận
về chất l-ợng
Giao nhận về số l-ợng là xác định số l-ợng thực tế của hàng đ-ợc giao bằng các ph-ơng pháp cân, đo, đếm Việc giao nhận bằng số l-ợng đ-ợc tiến hành ở đâu là tuỳ theo điều khoản quy định trong hợp đồng Ví dụ, nếu hớp đọng quy định “tróng lướng bỗc h¯ng” thì địa điểm x²c định tróng l-ợng là cảng gửi hàng, thời gian xác định là khi giao hàng
Giao nhận về chất l-ợng là việc kiểm tra hàng hoá về tính năng, công dụng, hiệu suất, kích th-ớc, hình dáng và các chỉ tiêu khác của hàng đó để xác định sự phù hợp giữa chúng với quy định của hợp đồng Việc giao nhận này tuỳ theo thoả thuận của các bên có thể tiến hành bằng ph-ơng pháp cảm quan hoặc bằng ph-ơng pháp phân tích lý tính, hoá tính, cơ học Cũng theo sự thoả thuận đó, việc giao nhận này có thể đ-ợc tiến hành trên toàn bộ hàng hoá hoặc chỉ trên cơ sở kiểm tra điển hình Địa điểm tiến hành việc giao nhận này cũng phụ thuộc vào quy định của hợp đồng, chẳng hạn nh- v¯o c²c điều kho°n “Phẩm chất bỗc h¯ng” (Shipped quality) hoặc “Phẩm chất dở h¯ng” (Landed quality)
6.4 Thông báo giao hàng:
Các điều kiện cơ sở giao hàng đã bao hàm nghĩa vụ về thông báo giao hàng Nh-ng bên cạnh đó, các bên giao dịch vẫn th-ờng thoả thuận thêm về nghĩa vụ thông báo giao hàng Trong khi thoả thuận về việc này, ng-ời ta
Trang 28th-ờng quy định về số lần thông báo giao hàng và những nội dung cần đ-ợc thông báo
Tr-ớc khi giao hàng th-ờng có những thông báo của ng-ời bán về việc hàng đã sẵn sàng để giao hoặc về ngày đem hàng ra cảng (ga) để giao, của ng-ời mua về những điểm h-ớng dẫn ng-ời bán trong việc gửi hàng hoặc về chi tiết của tàu đến nhận hàng
Sau khi giao hàng, ng-ời bán phải thông báo tình hình hàng đã giao và kết quả việc giao hàng đó Nhiều khi ng-ời ta còn quy định việc thông báo tr-ớc khi tàu vào cảng dỡ hàng (nếu tàu do bên bán thuê)
6.5 Những quy định khác về việc giao hàng:
Ngoài những vấn đề nêu trên, trong điều kiện giao dịch, căn cứ vào nhu cầu của bên mua, vào khả năng của bên bán và vào những đặc điểm của hàng hoá, ng-ời ta có những quy định đặc biệt nh-:
- Đối với những hàng hoá có khối l-ợng lớn, ng-ời ta có thể quy định
“cho phẽp giao h¯ng túng đớt” (partial shipment allowed) hoặc buốc ph°i “giao mốt lần” (total shipment)
- Nếu trên dọc đ-ờng đi cần phải thay đổi ph-ơng tiện vận chuyển, ng-ời ta có thể quy định “cho phẽp chuyển t°i” (transhipment allowed)
- Nếu cảng gửi hàng ở gần cảng đến, khi hành trình của giấy tờ lại chậm hơn h¯nh trình cùa h¯ng ho², ngưội ta cõ thể quy định “vận đơn
đến chậm đước chấp nhận” (Stale bill of lading acceptable)
7 Điều kiện thanh toán trả tiền:
Trong việc thanh toán tiền hàng đ-ợc mua hoặc bán, các bên th-ờng phải xác định những vấn đề về đồng tiền thanh toán, thời hạn trả tiền, ph-ơng thức trả tiền và các điều kiện bảo đảm hối đoái
7.1 Đồng tiền thanh toán:
Trang 29Trong buôn bán quốc tế, tiền hàng có thể đ-ợc thanh toán hoặc bằng
đồng tiền của n-ớc xuất khẩu hoặc bằng đồng tiền của n-ớc nhập khẩu hoặc bằng đồng tiền của n-ớc thứ ba Đồng tiền dùng vào việc thanh toán gọi là đồng tiền thanh toán (money of payment)
Đồng tiền thanh toán có thể trùng hợp với đồng tiền tính giá (tức đồng tiền biểu thị giá cả) và cũng có thể không trùng hợp Khi đồng tiền thanh toán và đồng tiền tính giá là hai đồng tiền khác nhau, ng-ời ta phải xác định
tỷ giá để quy đổi hai đồng tiền đó Trong đó đặc biệt ng-ời ta lựa chọn:
- đó là tỷ giá của công cụ thanh toán nào (tỷ giá chuyển tiền bằng điện hay bằng th-)
- đó là tỷ giá thị tr-ờng tiền tệ nào (ở n-ớc xuất khẩu, n-ớc nhập khẩu hay n-ớc thứ ba)
- đó là tỷ giá mua vào hay tỷ giá bán ra
Vì lợi ích của mình, ng-ời xuất khẩu th-ờng muốn chọn đồng tiền thanh toán là một đồng tiền ít có khả năng mất giá, hoặc dễ dàng đổi ra
đồng tiền khác, hoặc dễ dàng đổi ra vàng Còn tâm lý ng-ời nhập khẩu thì ng-ợc lại
định đoạt của ng-ời mua Việc trả tiền ngay có thể đ-ợc tiến hành bằng cách trả toàn bộ tiền hàng ngay một lúc hoặc bằng cách trả từng phần
- Việc trả tr-ớc tiền hàng là việc ng-ời mua giao cho ng-ời bán toàn
bộ hoặc một phần tiền hàng tr-ớc khi ng-ời bán đặt hàng hoá d-ới quyền định đoạt của ng-ời mua hoặc tr-ớc khi ng-ời bán thực hiện
Trang 30đơn hàng của ng-ời mua Mức tiền ứng tr-ớc nhiều hay ít phụ thuộc vào tầm quan trọng của hàng hoá giao dịch, thời hạn chế tạo của hàng đó, mối quan hệ giữa các bên giao dịch và tập quán hình thành trong ngành buôn bán có liên quan Việc thanh toán tiền ứng tr-ớc (th-ờng từ 5-10% giá trị đơn hàng) th-ờng đ-ợc tiến hành bằng cách khấu trừ dần vào tiền hàng hoặc bằng cách tính toán dứt khoát vào lúc kết toán tiền hàng Số tiền ứng tr-ớc chính là khoản tín dụng mà ng-ời mua cung cấp cho ng-ời bán
- Trong việc trả tiền sau, ng-ời bán cung cấp cho ng-ời mua một khoản tín dụng theo sự thoả thuận giữa hai bên Khoản tín dụng này
đ-ợc hoàn trả hoặc bằng tiền hoặc bằng hàng hoá
Trong việc thanh toán có tín dụng (trả tr-ớc hoặc trả sau) các bên thuờng quan tâm đến số tiền tín dụng, thời hạn tín dụng, lãi suất tín dụng và
điều kiện hoàn trả
7.3 Ph-ơng thức trả tiền:
Trong giao dịch trên thị tr-ờng thế giới, ng-ời ta áp dụng nhiều ph-ơng thức thanh toán khác nhau để trả tiền hàng hoá và dịch vụ Song phổ biến hơn cả là ph-ơng thức nhờ thu và và ph-ơng thức tín dụng chứng từ
- Ph-ơng thức nhờ thu (collection): là ph-ơng thức thanh toán trong đó ng-ời bán, sau khi giao hàng hoá hoặc dịch vụ, uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền hàng hoá hoặc dịch vụ đó
Nếu phiếu nhờ thu không kèm chứng từ, ph-ơng thức trả tiền là nhờ thu phiếu trơn (clean collection) trong đó ngân hàng không nắm đ-ợc chứng từ, ng-ời mua có thể dùng bộ chứng từ mà mình đã nhận đ-ợc bằng b-u điện hoặc bằng một đ-ờng nào khác để nhận hàng đồng thời vẫn trì hoãn việc trả tiền
Nếu phiếu nhờ thu kèm với chứng từ gửi hàng, ph-ơng thức trả tiền là
“nhộ thu kèm chửng tú” (documentary collection) trong đõ ngân h¯ng khống chế bộ chứng từ Trong tr-ờng hợp này khi ng-ời mua muốn có
Trang 31chửng tú để đi nhận h¯ng thì ph°i tr° tiền (gói l¯ “chửng tú khi tr° tiền” – documents against delivery) hoặc chấp nhận tr° tiền (gói l¯ “chửng tú khi chấp nhận” – documents against acceptance)
So với nhờ thu phiếu trơn, việc nhờ thu bằng chứng từ đã có đảm bảo hơn cho ng-ời bán trong vấn đề thu tiền hàng (vì đ-ợc Ngân hàng thay mặt mình để khống chế chứng từ) Tuy nhiên, quyền lợi của ng-ời bán vẫn có thể bị đe doạ nh- ng-ời mua có thể không muốn nhận hàng và từ chối nhận chứng từ trong khi hàng đã đ-ợc gửi đi rồi
- Ph-ơng thức tín dụng chứng từ: là sự thoả thuận mà một ngân hàng theo yêu cầu của bên mua sẽ trả tiền cho bên bán hoặc cho bất cứ ng-ời nào theo lệnh của bên bán, khi bên bán xuất trình đầy đủ các chứng từ và thực hiện đầy đủ các yêu cầu đ-ợc quy định trong một văn bản gọi là th- tín dụng (L/C)
Th- tín dụng có thể thuộc loại có thể huỷ ngang đ-ợc hoặc không huỷ ngang đ-ợc Th- tín dụng huỷ ngang (revocable letter of credit) là loại th- tín dụng mà ngân hàng mở (ngân hàng phát hành th- tín dụng) có thể sửa
đổi hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào mà không phải báo tr-ớc cho ng-ời h-ởng (bên bán) Th- tín dụng không huỷ ngang (irrevocable letter of credit) là loại th- tín dụng mà trong thời hạn hiệu lực của nó, ngân hàng mở không có quyền huỷ bỏ hay sửa đổi nội dung th- tín dụng nếu không đ-ợc sự đồng ý của ng-ời h-ởng ngay cả khi ng-ời yêu cầu mở th- tín dụng (ng-ời mua) ra lệnh huỷ bỏ hay sửa đổi th- tín dụng đó Nh- vậy, th- tín dụng không huỷ ngang là cam kết chắc chắn đối với ng-ời bán trong việc thanh toán tiền hàng
Th- tín dụng không huỷ ngang lại có thể đ-ợc xác nhận bởi một ngân hàng nào đó theo yêu cầu của ngân hàng mở Đó là th- tín dụng không huỷ ngang có xác nhận (confirmed irrevocable letter of credit) “X²c nhận” ờ
đây có nghĩa là cam kết trực tiếp trả tiền cho ng-ời h-ởng Thông th-ờng
Trang 32ngân hàng xác nhận là ngân hàng thông báo th- tín dụng tại n-ớc ng-ời bán
Xét về mặt thực hiện, th- tín dụng có thể là trả tiền ngay (at sight) hoặc trả tiền sau (with defered payment) hoặc có thể chuyển nh-ợng đ-ợc (transferable) cho ng-ời thứ ba
Ph-ơng thức thanh toán tín dụng chứng từ có nhiều -u điểm hơn so với ph-ơng thức nhờ thu Đối với ng-ời bán, nó đảm bảo chắc chắn thu đ-ợc tiền hàng Đối với ng-ời mua, nó bảo đảm rằng việc trả tiền cho ng-ời bán chỉ đ-ợc thực thực hiện một khi ng-ời bán đã xuất trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ và ngân hàng đã kiểm tra bộ chứng từ đó
7.4 Điều kiện đảm bảo hối đoái:
Để tránh những tổn thất có thể xảy ra do việc sụt giá hoặc tăng giá của các đồng tiền, các bên giao dịch có thể thoả thuận những điều kiện đảm bảo hối đoái Đó có thể là điều kiện đảm bảo bằng vàng hoặc đảm bảo ngoại hối
- Điều kiện đ°m b°o b´ng v¯ng (Gold clause): “Tồng trị gi² h¯ng ghi trong hợp đồng này trên cơ sở hàm l-ợng vàng của một bảng Anh là 2.13281 gam vàng nguyên chất Nếu khi thanh toán hàm l-ợng vàng của đồng bảng Anh có thay đổi thì tổng trị giá hàng cũng phải thay
đồi mốt c²ch tương ửng” hoặc “Tồng trị gi² h¯ng ghi trong hớp đọng này dựa trên cơ sở giá vàng trên thị tr-ờng Luân Đôn 18 bảng Anh/1 ounce (31.1035 gam) vàng nguyên chất Nếu khi thanh toán, giá vàng
có thay đổi thì tổng trị giá hàng cũng phải thay đổi một cách t-ơng ửng”
- Điều kiện đ°m b°o b´ng ngo³i hỗi (Currency clause): “Phrăng Pháp (FF) đ-ợc dùng làm đồng tiền ghi giá và đồng tiền thanh toán trên cơ
sở tỷ giá 1 Mác Tây Đức = 2.37 FF Nếu đến khi thanh toán tỷ giá này trên thị tr-ờng tiền tệ Paris có thay đổi thì tổng trị giá hàng cũng
đước điều chỉnh mốt c²ch tương ửng” hoặc “Tiền hàng trên đây (tính
Trang 33bằng DM) sẽ đ-ợc thanh toán bằng đồng FF trên cơ sở tỷ giá giữa hai
đọng tiền n¯y v¯o ng¯y thanh to²n”
8 Điều kiện khiếu nại:
Khiếu nại là việc một bên yêu cầu bên kia phải giải quyết những tổn thất hoặc thiệt hại mà bên kia dã gây ra, hoặc về những sự vi phạm điều đã
đ-ợc cam kết giữa hai bên Trong buôn bán quốc tế, về cơ bản những khiếu nại xoay quanh việc hàng giao không đúng số l-ợng, chất l-ợng nh- đã thoả thuận, việc chứng từ do ng-ời bán xuất trình không phù hợp với tình hình thực tế giao hàng và việc ng-ời bán chậm giao hàng
Nội dung cơ bản của điều kiện khiếu nại bao gồm các vấn đề: thể thức khiếu nại, thời hạn khiếu nại, quyền hạn và nghĩa vụ của các bên có liên quan đến việc khiếu nại, cách thức giải quyết khiếu nại
8.1 Thể thức khiếu nại:
Trong buôn bán quốc tế, khiếu nại bằng văn bản và gồm những chi tiết: tên của hàng hoá bị khiếu nại, số l-ợng/trọng l-ợng hàng, địa điểm để hàng,
lý do khiếu nại, yêu cầu cụ thể của ng-ời mua về việc giải quyết khiếu nại
Đơn khiếu nại th-ờng phải đ-ợc gửi bằng th- bảo đảm kèm theo tất cả những điều kiện cần thiết để chứng minh sự kiện nh-: Biên bản giám định, biên bản của cơ quan bảo hiểm, vận đơn, bảng kê chi tiết, giấy chứng nhận phẩm chất hàng hoá, phiếu đóng gói… Tất cả những chứng từ này đều phải dẫn chiếu đến số hiệu của hợp đồng và số hiệu của chứng từ vận tải có liên quan
Ngày khiếu nại đ-ợc tính từ ngày mà b-u điện nơi gửi đóng dấu lên th- bảo đảm (đối với những n-ớc theo thuyết tống phát) hoặc từ ngày nhận
đ-ợc th- đảm bảo (đối với những n-ớc theo thuyết tiếp thu)
8.2 Thời hạn khiếu nại:
Thời hạn khiếu nại đ-ợc quy định phụ thuộc tr-ớc hết vào sự so sánh lực l-ợng giữa các bên giao dịch, vào tính chất hàng hoá và tính chất của
Trang 34việc khiếu nại Th-ờng th-ờng, nếu ng-ời mua hàng càng có -u thế trong quan hệ với ng-ời bán bao nhiêu thì thời hạn khiếu nại càng dài bấy nhiêu Thời hạn khiếu nại đối với hàng t-ơi sống th-ờng ngắn hơn với hàng thông th-ờng, thời hạn đối với hàng tiêu dùng ngắn hơn so với thời hạn khiếu nại
về thiết bị máy móc Thời hạn khiếu nại về phẩm chất bao giờ cũng dài hơn thời hạn khiếu nại về số l-ợng vì những khuyết tật về phẩm chất bao giờ cũng khó phát hiện ngay đ-ợc
Nếu bên khiếu nại để quá thời hạn khiếu nại đã đ-ợc thoả thuận, đơn khiếu nại có thể bị từ chối
8.3 Quyền hạn và nghĩa vụ của các bên liên quan
Th-ờng th-ờng ng-ời ta thoả thuận rằng khiếu nại của ng-ời mua không thể là cơ sở để ng-ời này từ chối nhận những lô hàng tiếp theo thuộc cùng một hợp đồng Đặc biệt, ng-ời ta còn quy định nghĩa vụ của ng-ời mua phải:
- Để nguyên hiện trạng hàng hoá, có sự bảo quản cẩn thận, đồng thời báo cho ng-ời bán biết về nơi để hàng và về thời hạn hàng đó sẵn sàng để kiểm tra lại
- Lập biên bản giám định về tất cả những khuyết tật đã đ-ợc phát hiện, theo những nguyên tắc hiện hành ở n-ớc ng-ời mua
- Gửi cho ng-ời bán đơn khiếu nại lập đúng theo thủ tục và đúng trong thời hạn đã đ-ợc thỏa thuận
Ng-ời bán có quyền kiểm tra cơ sở khiếu nại của ng-ời mua bằng cách xem xét hàng hoá tại chỗ Sau một số ngày nhất định kể từ khi nhận đ-ợc khiếu nại, ng-ời bán phải cử đại diện đến để kiểm tra lại hàng hoá hoặc phải uỷ nhiệm cho một tổ chức trung lập tiến hành việc này Ng-ời bán cũng phải xem xét đơn khiếu nại trong thời hạn quy định và thông báo quyết định của mình đối với đơn khiếu nại Nếu ng-ời bán không trả lời
đơn khiếu nại trong khoảng thời hạn đã đ-ợc thoả thuận, ng-ời mua có thể
Trang 35coi nh- ng-ời bán đã công nhận việc khiếu nại và có quyền đ-a ra tr-ớc cơ quan trọng tài, trong đó mọi chi phí trọng tài đều do ng-ời bán chịu
8.4 Cách thức giải quyết khiếu nại:
Khiếu nại có thể đ-ợc giải quyết bằng các biện pháp sau:
- Giao tiếp những hàng hoá bị thiếu hụt hoặc bằng những đợt giao hàng riêng, hoặc bằng cách giao thêm trong đợt giao hàng sau;
- Chuyên chở trở lại những hàng đã bị khiếu nại và hoàn lại tiền cho ng-ời mua;
- Sửa chữa khuyết tật của hàng hoá đã khiếu nại với phí tổn do ng-ời bán chịu;
- Thay thế những hàng đã bị khiếu nại bằng hàng hoá khác phù hợp với
điều kiện kinh tế-kỹ thuật đã đ-ợc thoả thuận với mọi chi phí thay thế hàng đều do ng-ời bán chịu;
- Giảm giá đối với số hàng đã bị khiếu nại hoặc đánh sụt giá toàn bộ lô hàng theo tỷ lệ thuận với mức khuyết tật;
- Khấu trừ một số tiền nhất định về hàng hoá bị khiếu nại trong khi thanh toán lô hàng sau của cùng một hợp đồng hoặc của một hợp
đồng khác
Đối với những hàng chuyên dụng, thông th-ờng ng-ời ta dùng biện pháp thay thế hoặc sửa chữa số hàng bị khiếu nại Còn trong giao dịch về nguyên liệu và l-ơng thực, ng-ời ta th-ờng dùng biện pháp hạ giá hoặc
đánh sụt giá số hàng bị khiếu nại
9 Điều kiện bảo hành
Bảo hành là sự bảo đảm của ng-ời bán về chất l-ợng hàng hoá trong một thời gian nhất định Thời hạn này gọi là thời hạn bảo hành – thời hạn giành cho ng-ời mua phát hiện những khuyết tật của hàng hoá
Trang 36Trong điều kiện bảo hành, ng-ời ta th-ờng thoả thuận về phạm vi bảo
đảm của hàng hoá, thời hạn bảo hành và trách nhiệm của ng-ời bán trong thời hạn bảo hành
9.1 Phạm vi bảo đảm của ng-ời bán:
Phạm vi mà ng-ời bán bảo đảm phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của hàng hoá
Trong các hợp đồng mua bán hàng công nghiệp tiêu dùng lâu ngày nh-
đồng hồ, radio, xe máy điều khoản bảo hành th-ờng chỉ quy định rằng ng-ời bán bảo đảm khả năng làm việc bình th-ờng của hàng hoá Trái lại, trong các hợp đồng mua bán thiết bị tiêu chuẩn hoá, ng-ời bán bảo đảm chất l-ợng hàng phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật đã đ-ợc ban hành vào bảo
đảm khả năng hoạt động tốt của thiết bị Còn trong hợp đồng mua bán thiết
bị toàn bộ, hoặc tàu biển hoặc các thiết bị phức tạp khác thì phạm vi bảo hành cao hơn nhiều Th-ờng th-ờng, ngoài chỉ tiêu về khả năng hoạt động tốt của thiết bị, việc bảo hành còn bao gồm cả tính hiện đại của công trình, tính kinh tế của việc khai thác, việc duy trì đ-ợc công suất thiết kế
Thời hạn bảo hành có thể đ-ợc tính hoặc từ ngày giao hàng cho ng-ời mua; hoặc từ ngày giao hàng cho ng-ời tiêu thụ đầu tiên; hoặc từ lúc ng-ời mua nhận đ-ợc thông báo của ng-ời bán về việc hàng đã sẵn sàng để giao; hoặc ngày máy móc thiết bị đ-ợc đ-a vào sản xuất
9.3 Trách nhiệm của ng-ời bán trong thời hạn bảo hành:
Trang 37Trừ khi các bên giao dịch có sự thoả thuận khác, nếu ngay trong thời hạn bảo hành, ng-ời mua phát hiện thấy khuyết tật của hàng hoá hoặc thấy
sự không phù hợp với quy định của hợp đồng thì ng-ời bán phải chịu trách nhiệm và phí tổn về việc sửa chữa khuyết tật của hàng hoá, hoặc thay thế hàng đã giao bằng hàng hoá mới có chất l-ợng tốt và phù hợp với quy định của hợp đồng Nếu ng-ời bán không kịp thời khắc phục khuyết tật của hàng hoá, ng-ời mua có quyền từ chối nhận hàng hoặc có quyền đòi ng-ời bán phải giảm giá một cách thoả đáng
Trong điều kiện bảo hành, ng-ời ta còn quy định cả những tr-ờng hợp không đ-ợc bảo hành Chẳng hạn việc bảo hành không đ-ợc áp dụng đối với những bộ phận chóng hao mòn của máy móc thiết bị hoặc của phụ tùng thay thế, đối với sự hao mòn tự nhiên của hàng hoá, đối với những thiệt hại
do bên mua gây ra nh-: lắp ráp không đầy đủ hoặc không đúng với h-ớng dẫn của ng-ời bán, bảo quản không cẩn thận, sử dụng quá tải
10 Điều kiện về tr-ờng hợp miễn trách:
Trong giao dịch trên thị tr-ờng thế giới, ng-ời ta th-ờng quy định những tr-ờng hợp mà, nếu xảy ra, bên đ-ơng sự đ-ợc hoàn toàn hoặc trong chừng mực nào đó miễn hay hoãn thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng Những tr-ờng hợp nh- vậy th-ờng xảy ra sau khi ký hợp đồng, có tính chất khách quan và không thể khắc phục đ-ợc Những điều khoản nói về những trưộng hớp như vậy thưộng cõ tên l¯ “trưộng hớp bất kh° kh²ng” hoặc
“trưộng hớp miễn tr²ch nhiệm”
Những tr-ờng hợp bất khả kháng có thể chia ra làm hai loại:
- Loại có thời hạn dài th-ờng là các tr-ờng hợp nh- cấm xuất khẩu hoặc cấm nhập khẩu, chiến tranh, phong toả, quản chế ngoại tệ
- Loại có thời hạn ngắn th-ờng là các tr-ờng hợp nh- hoả hoạn, thiên tai, đóng cửa các kênh lạch ở cảng, đi trệch đ-ờng vì chiến tranh Khi quy định điều kho°n “Trưộng hớp bất kh° kh²ng” ngưội ta cõ thể quy định những tiêu chuẩn để xác định một sự kiện là tr-ờng hợp bất khả
Trang 38kháng hoặc có thể liệt kê các sự kiện sẽ đ-ợc coi là bất khả kháng Khi vận dụng ph-ơng pháp thứ hai, ng-ời bán th-ờng muốn kể ra một số l-ợng tối
đa những tr-ờng hợp có thể xảy ra, kể cả những tr-ờng hợp thiếu nguyên liệu, không đủ nhân công, không thuê đ-ợc ph-ơng tiện vận tải
Khi gặp tr-ờng hợp bất khả kháng thì thời hạn thực hiện hợp đồng đ-ợc kéo dài trong một thời gian t-ơng ứng với thời gian xảy ra bất khả kháng, cộng với thời gian khắc phục hậu quả của nó
Tuy nhiên, nếu những tr-ờng hợp bất khả kháng kéo dài quá một thời gian nào đó đã đ-ợc thoả thuận quy định thì một bên có quyền xin huỷ hợp
đồng mà không phải bồi th-ờng Thời hạn này cần phải đ-ợc thoả thuận với nhau giữa các bên giao dịch có tính đến các yếu tố: thời hạn thực hiện hợp
đồng, tính chất của hàng hoá và tập quán buôn bán
Trong điều kiện “Trưộng hớp bất kh° kh²ng”, ngưội ta cðng quy tr²ch nhiệm của bên gặp tr-ờng hợp đó nh-: phải lập tức báo tin cho bên kia bằng văn bản về lúc bắt đầu và lúc chấm dứt dự kiện Đồng thời ng-ời ta cũng thoả thuận chỉ định một tổ chức có thể chứng nhận về diễn biến của sự kiện
Tổ chức này th-ờng là Phòng th-ơng mại ở nơi xảy ra sự kiện
11 Điều kiện trọng tài:
Khuynh h-ớng phổ biến ngày nay trên thế giới là sử dụng trọng tài để giải quyết tránh chấp về hợp đồng, ít dùng tới biện pháp toà án Sở dĩ nh- vậy vì biện pháp trọng tài có nhiều -u điểm nh- thủ tục đơn giản, xét xử kín
Khi các bên giao dịch thoả thuận giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thì họ phải xác định một loại hình trọng tài Nếu đó là trọng tài quy chế (institutional arbitration) – trọng tài hoạt động th-ờng xuyên theo một quy chế định sẵn, thì họ phải tuân theo quy chế đó Nếu là trọng tài vụ việc (ad hoc) thì họ phải quy định tất cả những gì liên quan đến việc thành lập và cách hoạt động của Ban trọng tài đó
Trang 39Các vấn đề th-ờng đ-ợc thoả thuận trong điều kiện trọng tài là địa điểm
trọng tài, luật áp dụng vào xét xử, việc chấp hành tài quyết
- Địa điểm trọng tài: có liên quan chặt chẽ đến việc chọn luật áp dụng
vào xét xử Địa điểm trọng tài có thể là ở n-ớc ng-ời mua, ở n-ớc
ng-ời bán hoặc ở n-ớc thứ ba
- Luật dùng để xét xử hoặc đ-ợc hai bên thoả thuận quy định tr-ớc
hoặc do Uỷ ban trọng tài lựa chọn, hoặc đ-ợc chọn căn cứ vào địa
điểm trọng tài, nếu các bên không có thoả thuận tr-ớc
- Chấp hành tài quyết: hai bên cũng cần thoả thuận quy định tr-ớc việc
chấp hành tài quyết nhằm bảo đảm cho tài quyết đ-ợc thực hiện đầy
đủ
12 Điều kiện vận tải:
Trong điều kiện vận tải, ng-ời ta thoả thuận với nhau về những vấn đề
sau:
- Xác định cảng bốc và/hoặc cảng dỡ hàng, địa điểm giao hàng, địa
điểm chuyển tải
- Phân chia chi phí bốc và dỡ hàng giữa ng-ời bán với ng-ời mua
- Lựa chọn mẫu nào của hợp đồng thuê tàu hoặc lựa chọn mẫu nào của
vận đơn để ký kết hợp đồng vận tải biển
- Trình tự thông báo về tàu đến cảng bốc/dỡ hàng
- Mức bốc/dỡ hàng và cách tính thời gian bốc dỡ
- Mức th-ởng phạt bốc dỡ và cách thanh toán th-ởng phạt này
- Chỉ định ng-ời bốc dỡ, đại lý tàu biển và đại lý giao nhận
Trang 40Ch-ơng II Hợp đồng thuê tàu
I Vận tải quốc tế:
1 Khái niệm chung về vận tải:
Sự di chuyển vị trí về không gian và thời gian của công cụ sản xuất, sản phẩm lao động và bản thân con ng-ời là một nhu cầu tất yếu của xã hội Trong nghĩa rộng, vận tải là một quy trình kỹ thuật của bất kỳ sự di chuyển
vị trí nào của con ng-ời và vật phẩm Nh-ng với ý nghĩa kinh tế, vận tải bao gồm những sự di chuyển vị trí của con ng-ời và vật phẩm thoả mãn đồng thời hai tính chất: là một hoạt động sản xuất vật chất và là một hoạt động kinh tế độc lập Từ lâu vận tải là một hoạt động kinh tế có mục đích của con ng-ời nhằm thay đổi vị trí của con ng-ời và hàng hoá từ nơi này đến nơi khác Nhờ có vận tải con ng-ời đã chinh phục đ-ợc khoảng cách không gian và đã tạo ra khả năng sử dụng rộng rãi giá trị sử dụng của hàng hoá và thoả mãn nhu cầu đi lại của con ng-ời Do đó, lịch sử phát triền vận tải gắn liền với lịch sử phát triển của xã hội loài ng-ời
Vận tải quốc tế là hình thức chuyên chở hàng hoá hoặchành khách giữa hai hay nhiều n-ớc, tức là điểm đầu và điểm cuối của quá trình vận tải nằm
ở lãnh thổ của hai n-ớc khác nhau Sự ra đời và phát triển của vận tải quốc
tế gắn liền với sự phân công lao động trong xã hội và trong quan hệ buôn bán giữa các n-ớc với nhau Vận tải quốc tế và buôn bán quốt tế có mối quan hệ chặt chẽ và hữu cơ với nhau Vận tải đ-ợc phát triển trên cơ sở của sản xuất và trao đổi hàng hoá Ng-ợc lại, hoàn thiện hệ thống vận tải, giảm giá thành chuyên chở sẽ tạo điều kiện mở rộng quan hệ buôn bán quốc tế
2 Vận tải đ-ờng biển:
Diện tích của mặt biển chiếm trên 2/3 tổng diện tích của trái đất Từ lâu con ng-ời đã biết lợi dụng các đại d-ơng làm các tuyến đ-ờng giao thông