ĐIỀU KHOẢN TÊN HÀNG Commodity/Items Là điều khoản chủ yếu của HĐ Nói lên chính xác đối tượng của HĐ Yêu cầu diễn đạt chính xác Có thể dùng các cách sau hoặc kết hợp các cách khác nhau
Trang 2Tên, địa chỉ, các số máy fax, điện thoại1.
Người đại diện, ký tên, chức vụ1.
Trang 3NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỢP ĐỒNG
Thường bao gồm rất nhiều điều khoản, tập
trung vào 3 nhóm điều khoản sau:
Những điều khoản chủ yếu
Những điều khoản thường lệ
Những điều khoản tùy nghi
Trang 4CONTRACT NO1 DATE
Hereinafter called as the BUYER
The SELLER has agreed to sell and the BUYER has agreed to buy the
commodity under the terms and conditions provided in this contract as
follows
Or It is mutually agreed between both side to sign this contract with
terms and condition as follows
Or This contract is made between A company (reference to as the Seller)
and B company (reference to as the Buyer) whereby it is agreed as
Trang 5Art 7: Packing and marking
Art 14: Other terms and conditions
For the Seller For the Buyer
1 ĐIỀU KHOẢN TÊN HÀNG
(Commodity/Items)
1 ĐIỀU KHOẢN TÊN HÀNG
(Commodity/Items)
Là điều khoản chủ yếu của HĐ
Nói lên chính xác đối tượng của HĐ
Yêu cầu diễn đạt chính xác
Có thể dùng các cách sau hoặc kết hợp các cách
khác nhau để diễn đạt tên hàng:
- Ghi tên hàng kèm với tên thông thường, tên
thương mại, tên khoa học (áp dụng cho các loại
hóa chất, giống cây, thủy sản )
VD: Sweet crude oil – dầu thô ngọt, aceton solvent
Trang 61 ĐIỀU KHOẢN TÊN HÀNG (tt)
- Ghi tên hàng kèm với tên địa phương sản xuất ra nó, nếu
nơi đó làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
VD: Vietnamese grain (gạo Việt Nam), Bordeaux wine (rượu
Bordeaux)
- Ghi tên hàng kèm với quy cách của hàng đó
VD: white long grain (gạo trắng hạt dài), fertilizer nitrogen
46% min (Phân bón với hàm lượng nito tối thiểu là 46%)
- Ghi tên hàng kèm với tên nhà sản xuất: áp dụng cho các
nhãn hiệu nổi tiếng
VD: Cooking oil produced by Golden Hope (dầu ăn do tập
đoàn Golden Hope sản xuất)
1 ĐIỀU KHOẢN TÊN HÀNG (tt)
- Ghi tên hàng kèm với công dụng
VD: Lubricant oil for motorbike (dầu nhờn bôi trơn xe máy)
- Ghi tên hàng kèm với mô tả sơ bộ (kích thước, hình
dáng1)
VD: LCD TV sets 45 inches
- Ngoài ra, có thể kết hợp các cách trên
VD: Vietnames white long grain, crop 2008, 10% broken
Frozen Tiger Shrimp (Pennnues Monodon) Head on
Shell on
Urea ferilizer, Nitrogen 46% min, origin Indonesia
Toshiba LCD TV set 45 inches, origin Japan
Trang 72 Điều khoản về phẩm chất
(Specification/Quality)
2 Điều khoản về phẩm chất
(Specification/Quality)
Là điều khoản chủ yếu của HĐ
Nói lên chính xác mặt chất của đối tượng mua
bán
Có thể có nhiều cách quy định:
- Theo mẫu hàng (Sample)
- Dựa vào tiêu chuẩn (standard) và phẩm cấp
- Dựa vào chỉ tiêu đại khái quen dùng
- Dựa vào hàm lượng chất chủ yếu
- Dựa vào lượng thành phẩm thu được từ HH
2 Điều khoản về phẩm chất
(Specification/Quality) (tt)
2 Điều khoản về phẩm chất
(Specification/Quality) (tt)
- Dựa vào hiện trạng hàng hóa (tale quale)
- Dựa vào xem hàng trước
- Dựa vào tài liệu kỹ thuật:
- Dựa vào nhãn hiệu hàng hoá
- Dựa vào mô tả hàng hoá
Trang 8Theo mẫu hàng
Mẫu hàng là 1 đơn vị hàng hoá lấy ra từ lô
hàng và đại diện cho lô hàng đó về mặt qui
cách phẩm chất Trong hợp đồng ghi “as the
sample” hoặc “as agreed sample”
Trường hợp áp dụng: hàng hoá khó tiêu chuẩn
hoá, khó mô tả (đồ trang sức, đồ mỹ nghệ1)
Hàng hoá là phù hợp với mẫu khi:
Hàng hóa phù hợp về mặt phẩm chất với mẫu
Người mua có điều kiện hợp lý để đối chiếu mẫu
- Bên thứ 3 được 2 bên thoả thuận
Mẫu do bên mua đưa ra: Bên bán sản xuất thành ba
mẫu theo như mẫu của bên mua đưa ra
Trang 9- Mỗi HĐ nên có 1 mẫu riêng
- Mẫu thường không bị tính tiền
Theo mẫu hàng (tt)
Phẩm chất hàng hoá tương tự/ tương ứng như mẫu số … do bên
bán đưa ra, được lập thành 3 mẫu, được 2 bên ký tên trên mẫu
ngày … ; giao cho bên bán, bên mua, và Vinacontrol nắm giữ
The specification of…under this contract shall be
according/corresponding to the sample as agreed and signed by
both parties on….which is an intergral part of this contract The
Seller shall establish 3 samples, one for the seller’s holing, one
for the buyer’s holding and one for Vinacontrol’s holding
Trang 10Dựa vào tiêu chuẩn và phẩm cấp
Tiêu chuẩn là những qui định về sự đánh giá chất
lượng về phương pháp sản xuất, chế biến đóng gói,
kiểm tra hàng hoá… thường ban hành bới các cơ quan
có thẩm quyền hoặc các tổ chức quốc tế
Trong khi xác định tiêu chuẩn người ta cùng qui định
cả phẩm cấp (loại 1, loại 2, loại 3)
VD: Robusta Coffee Grade 1, Vietnam cement P.500
- Tiêu chuẩn là chỉ tiêu tổng hợp ko nên qui định thêm
- Ghi rõ tên cơ quan ban hành cùng năm ban hành, số hiệu
VD: Chất lượng hàng hoá được xác định theo tiêu chuẩn quốc
gia VN số hiệu TCVN… do tổng cục tiêu chuẩn, đo lường và
chất lượng ban hành ngày… Một bản sao của tiêu chuẩn này
được 2 bên ký và đính kèm như một bộ phận ko tách rời của HĐ
Trang 11Dựa vào hàm lượng các chất chủ yếu
Phương pháp này thường dùng với những hợp đồng mua
bán nông sản, hàng rời như xi măng, hoá chất Thông
thường người ta chia hàm lượng thành hai nhóm chính:
- Chất hữu ích (chỉ tiêu chính): cần phải quy định mức tối
thiểu phải đạt là bao nhiêu
- Chất vô ích (chỉ tiêu phụ) : phải quy định mức tối đa cho
phép
Dựa vào hàm lượng các chất chủ yếu (tt)
Hợp đồng gạo:
The Seller undertake to deliver to The Buyer on the following
Vietnamese White Long Grain:
Moisture 12.0% Max
Broken 25.0% Max
Foreign matter 0.5% Max
Red kernel 4.0% Max
Damage kernel 2.0% Max
Immature kernel 1.0% Max
Whole grain 40.0% Min
Trang 12Dựa vào hàm lượng các chất chủ yếu (tt)
Nếu là hợp đồng phân đạm Urea
Nitrogen : 46% min.
Moisture : 0.5% max.
Biuret : 1% max.
Free flowing : Treated with anti- caking
Dựa vào hàm lượng các chất chủ yếu (tt)
Nếu là đậu phộng nhân
Grade 290 seeds / 100 grs Min
- Moisture : 8.5% max
- Foreign matter : 0.5% max
- Broken kernels : 3% max
- Other kernels : 3% max
- Defective kernels : 5% max
- Aflatoxin : 0.3/ billion max
Well dry, not mouldy, not infested, not weevil and sour smell
(Khô ráo, không bị mốc, không bị sâu, không bị mọt, không
có vị chua)
Trang 13Dựa vào hàm lượng các chất chủ yếu (tt)
Nếu là cafe:
Black and broken : 5 % max.
Foreign matter : 0.5% max.
Dựa vào chỉ tiêu đại khái quen dùng
FAQ: Fair Average Quality (Phẩm chất bình quân khá)
GMQ: Good Merchantable Quality (Phẩm chất tiêu thụ tốt)
Good ordinary Brand (Thương hiệu tốt)
Good fermented (Phẩm chất lên men tốt)
Trang 14Các phương pháp khác
Xác định chất lượng theo hiện trạng thực tế của hàng hoá: có
nghĩa là hàng hoá thế nào thì bán thế Theo phương pháp này người
bán không chịu trách nhiệm về chất lượng hàng đã giao Trong hợp
đồng thường dùng cụm từ “as it is” hoặc “as it sale”
Xác định chất lượng hàng hoá dựa vào bảng thiết kế kỹ thuật
hoặc catalogue: phương pháp này thường áp dụng trong các hợp
đồng mua bán máy móc thiết bị có nhiều chi tiết lắp ráp.
Xác định chất lượng dựa vào sự xem trước và đồng ý: phương
pháp này được áp dụng với những hợp đồng mua bán các loại hàng
hoá sau khi được trưng bày tại hội chợ triễn lãm, hoặc dựa vào các
chuyến hàng trước nếu hai bên đã có quan hệ mua bán lâu dài, hoặc
một số hoá chất, hợp chất khác khó quy định Ví dụ như là
“SEAPRINT T420 as previous shipment”.
3.Điều khoản về trọng lượng (Quantity)
Là điều khoản chủ yếu của HĐ
Nói lên chính xác mặt lượng của đối tượng mua bán
Trang 15Đơn vị tính số lượng
Nếu hàng hóa được tính theo kiện, cái, chiếc thì rất dễ
dàng Nhưng nếu hàng được tính theo chiều dài, trọng
lượng, thể tích thì phức tạp hơn nhiều Nguyên nhân là do
trong tập quán buôn bán quốc tế, nhiều đơn vị có cùng
một tên gọi nhưng lại được hiểu khác ở các nước khác
nhau (ví dụ như một bao bông ở Ai Cập năng 330kg,
trong khi đó ở Bra-xin chỉ nặng 180kg), hoặc các nước áp
dụng các hệ thống đo lường khác nhau (đơn vị đo lường
theo hệ thống của Pháp thì khác với Anh và Mỹ)
Trang 16Phương pháp quy định số lượng
Cách 1: ghi phỏng chừng, tức là ghi có dung sai và kèm theo
chi tiết cho biết dung sai được người mua chọn hay người bán
chọn (at the seller’s option hay là at the buyer’s option)
About 10.000MT at 5% at the seller’s option
Hoặc 10.000MT approximately 5% at the seller’s option
Hoặc 10.000 MT more or less 5% at the seller’s option
Hoặc from 9.500 MT to 10.500 MT at the seller’s option
Trường hợp chỉ ghi about mà không ghi dung sai thì áp dụng theo
tập quán buôn bán hàng hóa
0.5% đối với ngũ cốc
0.3% đối với cà phê
10% đối với hàng hoá là gỗ xuất khẩu
Trang 17Phương pháp quy định số lượng
Cách 2: ghi chính xác cách này áp dụng đối với
những mặt hàng có sử dụng hệ thống đo lường
dân gian để tính toán như con, cái , chiếc đôi,
thùng, kiện, bao 1.
VD: Only 1000 computers
Phương pháp quy định trọng lượng
Trọng lượng cả bì: bao gồm trọng lượng của hàng hóa và
trong lượng của bao bì
Trọng lượng tịnh: trọng lượng thực tế của bản thân hàng
hóa đó Nó bằng trọng lượng cả bì trừ đi trọng lượng của
vật liệu bao bì Muốn tình trọng lượng của vật liệu bao bì
ta có thể dùng các phương pháp tính như: trọng lượng bì
thực tế, trọng lượng bì trung bình, trọng lượng bì quen
dùng, trọng lượng bì ghi trên hóa đơn
Trang 18Phương pháp quy định trọng lượng
Trọng lượng thương mại: đây là phương pháp áp dụng
cho các loại mặt hàng dễ hút ẩm hoặc có độ ẩm không ổn
định như bông, len, da cừu1Trọng lượng thương mại
thường được xác định bằng công thức:
100 100
Wtc Gtm Gtt
Tùy thuộc vào thỏa thuận của người bán hoặc người mua
Thông thường, nếu người bán có quyền chọn dung sai thì
địa điểm xác định số lượng là cảng nước người bán và
ngược lại
Trang 194 Điều khoản về giá
Người ta thường thống nhất chọn đồng tiền nào có giá ổn
định trên thị trường hối đoái, đó là những đồng tiền có khả
năng chuyển đổi cao, hay gọi là đồng tiền mạnh, hiện nay
nếu sắp xếp theo mức độ chuyển đổi thì những đồng tiền
sau đây được sử dụng phổ biến hơn cả: USD, JPY, EUR,
GBP
Trang 20Các phương pháp xác định giá
Giá cố định: là giá được xác định ngay trong khi đàm
phán ký kết hợp đồng và không thay đổi trong quá trình
thực hiện hợp đồng
Giá quy định sau: là giá chưa được quyết định trong lúc
đàm phán và ký kết hợp đồng Trong lúc đàm phán các
bên thoả thuận các điều kiện và thời gian xác định giá Ví
dụ: “Giá sẽ được xác định vào thời điểm giao hàng” hoặc “
Giá sẽ được tính tại thời điểm thanh toán theo giá quốc tế
tại sở giao dịch hàng hoá
Các phương pháp xác định giá
Giá xét lại hay giá linh hoạt: là giá đã được xác định
trong lúc ký kết hợp đồng nhưng có thể xem xét lại sau
này nếu như vào thời điểm giao hàng giá thị trường của
loại hàng hóa đó có những biến động nhất định Nếu có
thì ghi trong hợp đồng “Đơn giá được xác định tại thời
điểm ký hợp đồng; nhưng sẽ được xét lại nếu tại thời điểm
giao hàng hoặc thời điểm thanh toán, giá cả biến động
trong khoảng %”.
Trang 21Các phương pháp xác định giá
Giá di động (sliding scale price): là giá cả được tính
toán dứt khoát vào lúc thực hiện hợp đồng, có đề cập tới
những biến động về chi phí sản xuất trong khi thực hiện
hợp đồng Công thức tính giá di động được tính bằng
P là giá cuối cùng để thanh toán
p là giá quy định cơ sở để tính toán
A, B, C lần lượt là tỷ trọng của chi phí cố định, chi phí
nguyên vật liệu chi phí nhân công.
b1, c1 là giá của nguyên vật liệu và nhân công ở thời
điểm xác định giá.
b0, c0 là giá của nguyên vật liệu và nhân công ở thời
điểm ký kết hợp đồng.
Trang 22Xác định giá dựa vào điều kiện cơ sở giao
hàng
Xác định giá dựa vào điều kiện cơ sở giao
hàng
Ngoài việc xác định giá cả, các bên còn phải thoả thuận
về đơn giá và điều kiện cơ sở giao hàng tương ứng
Chẳng hạn giá gạo giao theo điều kiện FOB cảng Sài Gòn
và có đơn giá là 850USD trên một tấn, số lượng giao là
1000 tấn thì trong hợp đồng sẽ ghi như sau:
Price: USD 850/MT FOB Sai Gon Port
Quantity: 1000 MT
Say: Eight hundreds and fifty thousands USD only
Quy dẫn giá FOB và CIF
+
=
Trang 23Ví dụ
Xét 2 đơn hàng mua một xe hơi hiệu Toyota Nhật Bản
- Đơn hàng 1: FOB cảng Osaka, 10000USD/1 cái thanh
toán ngay sau khi giao hàng
- Đơn hàng 2: CIF cảng Cát Lái 10900USD/1 cái thanh
toán ngay sau khi giao hàng
Biết tiền cước Osaka – Cát Lái: 500USD, suất phí bảo
hiểm là 0.4%
Quy dẫn giá có điều kiện tín dụng
Xét 2 đơn hàng mua một xe hơi hiệu Toyota Nhật Bản
- Đơn hàng 1: FOB cảng Osaka, 10000USD/1 cái thanh
toán ngay sau khi giao hàng
- Đơn hàng 2: CIF cảng Cát Lái 11000USD/1 cái thanh
toán 80% 4 tháng sau khi giao hàng, 20% 8 tháng sau
khi giao hàng
Biết tiền cước Osaka – Cát Lái: 500USD, suất phí bảo
hiểm là 0.4%, lãi suất là 12%/1 năm.
Nếu đơn hàng 1 thay đổi thành 50% trả 4 tháng sau
khi giao hàng và 50% trả sau 8 tháng giao hàng thì sẽ
chọn đơn hàng nào
Trang 25Thời hạn giao hàng
Có thể có nhiều cách quy định trong hợp đồng
Thời hạn giao hàng trong khoảng thời gian nào đó:
- From 16 th July 2009 to 28 th July 2009
- Not later than 28 th July 2009
- To be effected latest 28 th July 2009
Thời hạn giao hàng căn cứ theo một điều kiện nào đó
- While 30 days after L/C issued date
- Within 30 days after effective date of agreement
Thời hạn giao hàng phỏng chừng (không nên sử
dụng)
- Prompt delivery, as soon as possible
Địa điểm giao hàng
Việc lựa chọn địa điểm giao hàng thường
được quy định theo các cách sau:
- Quy định rõ cảng (ga) giao hàng, cảng (ga) đến, cảng (ga)
trung chuyển
- Quy định rõ nhiều cảng (ga) giao hàng, cảng (ga) dở
hàng Thường áp dụng cho hàng bách hóa
- Quy định các cảng (ga) chủ yếu của một khu vực nào đó
(FOB HCMC main ports)
- Quy định cảng (ga) liên quan đến các điều kiện của
Incoterm
Ví dụ: FOB Tan Cang Port, CIF Osaka Port
Trang 26Giao từng phần (partial shipment allowed), giao toàn
phần (total shipment allowed)
Cho phép truyển tải: transhipment allowed
Thông báo giao hàng
Tùy điều kiện cơ sở giao hàng theo Incoterms, nhưng
trong hợp đồng người ta vẫn quy định thêm thông
báo giao hàng và những nội dung cần được thông
báo:
Người bán thông báo cho người mua về hàng sẵn
sàng để giao, người mua thông báo cho người bán
những điều kiện cần thiết để gửi hàng hoặc chi tiết
con tàu đến nhận hàng, dự kiến ngày tàu cập bến
(ETA), dự kiến ngày tàu đi (ETD)
Sau khi giao hàng, người bán phải thông báo tình
hình giao hàng
Trang 27Notice of Shipment :
Three (3) days before the sailing date of carring vessel to
Vietnam, the Buyer shall notify by cable or fax to the Seller the
Within 2 days after date of B/L, the Seller shall notify by cable or
fax to the Buyer the following informations:
Name of the vessel;
B/L number;
L/C number;
Commodity; Quantity and Quality of goods.
Thời gian làm hàng (lay time) và thưởng phạt
bốc dỡ (Demurrage/Despatch)
Thời gian làm hàng (lay time) và thưởng phạt
bốc dỡ (Demurrage/Despatch)
Thời gian làm hàng là thời gian bốc dỡ, xếp hàng lên
tàu Thông thường thời gian bốc dỡ bắt đầu được
tính bằng việc tàu gửi thông báo về việc tàu đã sẵn
sàng để bốc dỡ (NOR – Notice of Readiness)
Cần lưu ý các thuật ngữ:
- Working days (WD): ngày làm việc 24 tiếng tính từ
nửa đêm hôm trước đến nửa đêm hôm sau và không
bao gồm ngày chủ nhật và các ngày lễ Số giờ làm
việc bao nhiêu là tùy tập quán của cảng
- Working days of 24 hours: nghĩa là 24 tiếng làm việc
thì tính 1 ngày, dù có mất nhiều ngày để có 24 tiếng