1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề về hoạt động ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu kỹ thuật TECHNIMEX

50 472 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 452 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những thực tế trên em xin lựa chọn đề tài “Một số vấn đề về hoạt động ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu kỹ thuật TECHN

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Vấn đề hợp đồng trong thương mại quốc tế là một vấn đề quan trọng vàmang tính cấp thiết nhất là trong hoàn cảnh hiện nay khi mà nước ta đangtrong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, trước mặt là rất nhiều những cơ hội

và thách thức lớn Trong những năm gần đây nền kinh tế có nhiều biếnchuyển, xu thế toàn cầu hoá kinh tế và xu thế quốc tế hoá đời sống kinh tếđang diễn ra mạnh mẽ Cùng với xu thế đó mối quan hệ hợp tác kinh tế giữaViệt Nam và các nước ngày càng mở rộng và phát triển

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mang một ý nghĩa đặc biệt trong hoạtđộng kinh doanh quốc tế bởi lẽ nó là sự biểu hiện về mặt hình thức của sựgiao kết của hai đối tác: Việt Nam và nước ngoài Nếu càng nhiều hợp đồngđược thực hiện thì chứng tỏ nước ta ngày càng dấn sâu vào thị trường thếgiới, các hợp đồng được thực hiện một cách xuất sắc cũng có thể chứng tỏđược bản lĩnh của doanh nghiệp Việt Nam trên thương trường quốc tế, nhất làkhi môi trường cạnh tranh trong nước và quốc tế ngày càng trở nên khốc liệt

Xuất phát từ những thực tế trên em xin lựa chọn đề tài “Một số vấn đề về hoạt động ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu kỹ thuật TECHNIMEX

Việc nghiên cứu sau đây tuy có tìm hiểu nhiều về các quy định về hợpđồng mua bán hàng hóa quốc tế qua Luật pháp của nhiều nước và các côngƯớc quốc tế nhưng chủ yếu vẫn là dưới góc nhìn của Luật Việt Nam và thôngqua quá trình thực tập tại công ty Cổ phần xuất nhập khẩu kỹ thuậtTechnimex

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về ký kết hợp đồng mua bán hàng hóaquốc tế

Trang 2

Phân tích thực trạng về tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng mua bánhàng hóa quốc tế tại công ty Cổ phần xuất nhập khẩu kỹ thuật Technimex

Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động ký kết và thực hiện hợpđồng mua bán thương mại quốc tế trong thời gian tới tại Công ty Cổ phầnxuất nhập khẩu kỹ thuật Technimex

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của báo cáo thực tập là những vấn đề liên qua đếnhoạt động ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại công ty

Cổ phần xuất nhập khẩu kỹ thuật Technimex

Phạm vi nghiên cứu đó là những hoạt động của Công ty từ khâu đàm phám

ký kết hợp đồng rồi đến quá trình thực tế thực hiện hợp đồng và những yếu tốảnh hưởng tới chuỗi hoạt động này của Công ty

4 Phương pháp nghiên cứu

Kết hợp phương pháp thống kê, tổng hợp với phương pháp duy vật biệnchứng, bài cáo cáo đã sử dụng những thông tin, số liệu thực tế thu thập đượcrồi đó nghiên cứu, phân tích để nắm được tình hình thực trạng của công ty Cổphần xuất nhập khẩu kỹ thuật Technimex; sau đó đưa ra những đánh giá vàhướng tới một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động củacông ty Đó chính là mấu chốt của đề tài cần nghiên cứu trong bài báo cáonày

5 Kết cấu báo cáo

Ngoài phần lời nói đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu thamkhảo, báo cáo gồm 3 chương:

Chương I: Lý luận chung về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Chương II: Thực trạng hoạt động ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán

hàng hóa quốc tế của công ty cổ phần xuất nhập khẩu kỹ thuật Technimex

Trang 3

Chương III: Phương hướng nâng cao hoạt động ký kết và thực hiện hợp

đồng mua bán thương mại quốc tế tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu kỹthuật Technimex

Trang 4

NỘI DUNG

Chương I:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN

HÀNG HÓA QUỐC TẾ

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ

1 Khái niệm về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được hiểu là hợp đồng mua bán hànghóa có tính chất quốc tế Để hiểu khái niệm về loại hợp đồng này thì trước hếtcần phải hiểu rõ thế nào là một hợp đồng mua bán hàng hóa

Bộ luật Dân sự năm 2005 có đưa ra khái niệm về hợp đồng dân sự tại Điều

388: “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên về việc xác lập, thay

đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự” Hợp đồng mua bán hàng hóa là

một trong những loại hình của hợp đồng thương mại, so với hợp đồng muabán tài sản trong lĩnh vực dân sự thì hợp đồng mua bán hàng hóa trong lĩnhvực thương mại được quy định chặt chẽ hơn, cụ thể hơn, đặc biệt là về quyền,nghĩa vụ và trách nhiệm của người bán và người mua (quy định tại Chương 2– Luật Thương mại năm Việt Nam 2005 – Chương về mua bán hàng hóa với

50 điều khoản từ Điều 24 đến Điều 73) Vì thế, để hiểu sâu sắc hơn thì cầnphải hiểu hợp đồng này dưới khía cạnh là một hợp đồng thương mại

Tuy cả Luật Dân sự và Luật Thương mại đều không đưa ra định nghĩachính xác về hợp đồng thương mại, nhưng dựa vào khái niệm về hợp đồng thì

có thể hiểu hợp đồng thương mại là sự thỏa thuận về việc xác lập, thay đổihoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ thương mại giữa các bên với nhau Mà theoLuật Thương mại Việt Nam 2005 có quy định về hoạt động thương mại tại

điều 3 khoản 1: “ hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng

hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động sinh lợi khác” Từ đó có thể rút ra được khái niệm về hợp đồng thương mại như sau:

Trang 5

“Hợp đồng thương mại là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổihoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ với nhau trong việc thực hiện các hoạt độngthương mại nhằm mục đích sinh lợi.”

Trong đó, hoạt động thương mại cần nghiên cứu ở đây là hoạt động muabán hàng hóa cũng được giải thích rõ ràng trong Luật Thương mại: “mua bánhàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng,chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua cónghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theothỏa thuận.”

Về tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, tùy theo

quan điểm của luật pháp các nước khác nhau lại có một cách hiểu khônggiống nhau Ví dụ như theo quan điểm của Công ước Viên năm 1980 củaLiên hợp quốc và Hợp đồng mua bán quốc tế hàng hóa quốc tế: Công ướcViên năm 1980 chỉ đưa ra một tiêu chuẩn để khẳng định tính chất quốc tế củahợp đồng mua bán quốc tế, đó la các bên ký kết có trụ sở thương mại đặt ởcác nước khác nhau (Điều 1 Công ước Viên 1980) Công ước Viên 1980không quan tâm đến vấn đề quốc tịch của các bên khi xác định yếu tố nướcngoài của hợp đồng mua bán quốc tế Ở Việt Nam Luật Thương mại năm

2005 không quy định về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mà chỉ quy định

về mua bán hàng hóa quốc tế Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 cũngkhông đưa ra tiêu chí để xác định tính chất quốc tế của hợp đồng mua bánhàng hóa quốc tế mà chỉ liệt kê những hoạt động được coi là mua bán hànghóa quốc tế Điều 27 khoản 1 nêu rõ: “Mua bán quốc tế được thực hiện dướicác hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập vàchuyển khẩu.”

Tóm lại hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là tất cả các hợp đồng mua bán được ký kết giữa các thương nhân Việt Nam, doanh nghiệp của

Trang 6

Việt Nam với các thương nhân nước ngoài nhằm thực hiện việc xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu.

2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Là một phần của hợp đồng thương mại, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc

tế có mang đầy đủ đặc điểm của một hợp đồng thương mại, nhưng so với hợpđồng mua bán hàng hóa trong nước thì hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tếlại có những đặc điểm khác biệt nhất định Tính chất quốc tế của hợp đồng đãlàm nên đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

2.1 Về chủ thể:

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, một hợp đồng được coi là hợppháp khi chủ thể của hợp đồng hợp pháp, tức là có năng lực pháp luật vàngười ký kết có năng lực hành vi thẩm quyền ký kết hợp đồng Chủ thể hợpđồng thương mại là các cá nhân, pháp nhân tham gia vào các hoạt độngthương mại Họ thường là các thương nhân, các doanh nghiệp, các công ty được thành lập hợp pháp ở Việt Nam, theo quy định của pháp luật Việt Nam,

và có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là những bên có trụ sởthương mại đặt ở các nước khác nhau

Chủ thể bên nước ngoài là thương nhân và tư cách pháp nhân của họ đượcxác định căn cứ theo pháp luật của nước mà thương nhân đó mang quốc tịch.Chủ thể bên Việt Nam phải là thương nhân được phép hoạt động thươngmại trực tiếp với nước ngoài

2.2 Đối tượng của hợp đồng

Đối tượng của hợp đồng thương mại quốc tế bao gồm: mua bán hàng hóavật hữu hình; mua bán, chuyển giao kết quả của sở hữu công nghiệp, thôngtin; thực hiện công việc; cung cấp dịch vụ thương mại không bị Pháp luật ViệtNam cấm

Trang 7

Hàng hóa là đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là hàng cóthể được chuyển qua biên giới của một nước, tức là có thể chuyển từ nướcnày sang nước khác, hoặc được chuyển từ khu chế xuất…

2.3 Nội dung của hợp đồng

Luật Dân sự Việt Nam 2005 có quy định về nội dung của một hợp đồngdân sự tại điều 402:

“Tùy theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận về những nộidung sau đây:

1 Đối tượng của hợp đồng là tài sản hải giao, công việc phải làm hoặc

không được làm;

2 Số lượng, chất lượng;

3 Giá, phương thức thanh toán;

4 Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

5 Quyền, nghĩa vụ của các bên;

6 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

7 Phạt vi phạm hợp đồng;

8 Các nội dung khác.”

Các điều khoản liên quan đến đối tượng của hợp đồng:

- Về tên hàng: Vì tên hàng trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tếthường được thể hiện qua ngôn ngữ thông dụng (chủ yếu bằng tiếng Anh)nên hai bên cần ghi rõ cả tên thương mại, tên khoa học và tên thông dụngcủa nó để tránh sự hiểu lầm

- Về phẩm chất hàng: Có rất nhiều cách xác định phẩm chất hàng vàmỗi cách xác định đó, khi không tuân thủ, có thể sẽ phải gánh chịu nhữnghậu quả pháp lý khác nhau Ví dụ, nếu hợp đồng quy định mua bán hàngtheo mẫu thì người bán phải giao hàng cho người mua đúng như mẫu Chỉcần sai sót nhỏ với mẫu, người mua có quyền không nhận hàng đó, và do

đó, người bán sẽ không bán được hàng như mình mong muốn

Trang 8

- Về số lượng: Có rất nhiều cách xác định số lượng hàng, trọng lượnghàng Ở mỗi nước cũng đều có đơn vị đo lường tiêng của mình, ví dụ ởAnh, khi xác định đơn vị đo lường cho hàng hóa thuộc dạng lỏng, người tahay dùng đơn vị Gallong = 4,546 lít; còn ở Hoa Kỳ, Gallon = 3,4231 lít Do

đó, để tránh sự nhầm lẫn, cần ghi rõ trong hợp đồng

Thông thường, trong thực tiễn thương mại quốc tế người ta thường có haicách xác định số lượng hàng Có thể xác định người bán phải giao một sốlượng hàng chính xác hoặc một số lượng hàng có dung sai Hai cách xác địnhnày sẽ làm cho người bán gánh chịu những hậu quả pháp lý khác nhau nếungười bán vi phạm

Điều khoản về giá cả và phương thức thanh toán:

Điều khoản về giá cả và phương thức thanh toán là điều khoản chủ yếu,đóng vai trò quan trọng trong hợp đồng mua bán ngoại thương

- Luật pháp của đa số nước quy định rằng, về nguyên tắc, giá hàngphải được quy định cụ thể trong hợp đồng Song, thực tế, nếu hợp đồngkhông có quy định giá cụ thể thì phai quy định cách xác định giá, cách tínhgiá Ví dụ các bên có thể quy định trong hợp đồng rằng giá cả sẽ được xácđịnh theo thỏa thuận của hai bên một tháng trước khi giao hàng; hoặc giá cả

sẽ được xác định trên cơ sở giá công bố ở một sở giao dịch nào đó vào thờiđiểm giao hàng…

- Điều 52 Luật Thương mại Việt Nam 2005 quy định “ trường hợpkhông có thỏa thuận về giá hàng, không có thỏa thuận về phương pháp xácđịnh giá và cũng không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác, thì giá của hàng đượcxác định theo giá của hàng hóa đó trong các điều kiện tương tự về phươngthức giao hàng, thời điểm mua bán hàng hóa, thị trường địa lý, phương thứcthanh toán và các điều kiện khác có ảnh hưởng đến giá”

Trang 9

- Khi quy định điều khoản giá cả, các bên nên quy định đồng tiền tínhgiá, đồng tiền thanh toán và cách tính, thời điểm tính tỷ giá giữa hai đồngtiền này

- Ý nghĩa của điều khoản giá cả là ở chỗ nếu trong trường hợp có quyđịnh điều khoản này thì hai bên có quyền điều chỉnh giá cả cho phù hợp với

sự tăng giảm đột ngột đó Nếu không thì các bên phải tự chịu mọi rủi rophát sinh

- Khi quy định điều khoản về giá cả trong hợp đồng mua bán quốc tế,các bên cần chú ý đến các điều kiện cơ sở của giá cả để tính toán, xác địnhgiá Ví dụ, nếu điều kiện cơ sở là

- Về phương thức thanh toán, các bên có thể quy định trong hợp đồngcác phương thức thanh toàn bằng tiền mặt, bằng phương thức nhờ thu hoặcbằng phương thức tín dụng chứng từ (L/C)

Tiền tệ dùng để thanh toán giữa hai bên, người mua và người bán, có thể làngoại tệ đối với một trong hai bên

Điêu khoản về thời hạn và điều kiện giao hàng:

- Về thời hạn giao hàng, trong hợp đồng mua bán quốc tế các bên cóthể quy định người bán phải giao hàng vào một ngày cụ thể hoặc phải giaohàng trong một khoảng thời hạn nhất định như giao theo quý, theo năm…Mỗi cách quy định về thời hạn giao hàng này đều đưa lại những hậu quảpháp lý khác nhau Luật pháp của hầu hết các nước phát triển như Anh,Pháp, Hoa Kỳ quy định rằng nếu người bán vi phạm thời hạn giao hàng làmột ngày cụ thể được quy định trong hợp đồng thì bị coi là sự vi phạm cơbản và người mua có quyền trả lại hàng

- Điều kiện giao hàng cũng là điều khoản chủ yếu của hợp đồng muabán quốc tế Điều kiện giao hàng thường chỉ rõ ràng rằng sẽ được giao ởđâu, ai thuê tàu, ai mua bảo hiểm,… Điều kiện giao hàng có thể được haibên quy định rõ trong hợp đồng, hoặc có thể được hai bên dẫn chiếu đến

Trang 10

các điều kiện thương mại quốc tế như các điều kiện FOB, CIF, CIP,…Incoterms năm 2000…

Tranh chấp phát sinh giữa các bên xung quanh việc ký kết và thực hiệnhợp đồng có thể do Tòa án của một nước hoặc do một tổ chức trong tài cóthẩm quyền xét xử

Luật điều chỉnh hợp đồng (luật áp dụng cho hợp đồng) mang tính chấtphức tạp, đa dạng: nếu là hợp đồng trong nước thì nó chỉ chịu sự điều chỉnhcủa luật pháp nước đó, còn nếu là hợp đồng mua bán quốc tế thì có thể sẽ phải

áp dụng luật nước ngoài, tập quán quốc tế hoặc điều ước quốc tế và thậm chí

cả án lệ (tiền lệ pháp)

Những đặc điểm này cũng đồng thời nói lên tính chất quốc tế của hợpđồng mua bán hàng hóa mà dựa vào đó để phân biệt nó với hợp đồng mua bánhàng hóa trong nước nói riêng và với hợp đồng thương mại nói chung

II Một số vấn đề pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Một hợp đồng mua bán hàng hóa thương mại quốc tế trong giao dịch buônbán (bỏ qua hàng tặng và các vấn đề khác) chỉ đơn giản là một bên đưa ra lờichào hàng và bên kia chấp nhận lời chào hàng ấy Chào hàng làm phát sinhtrách nhiệm ngay khi nó rời tay bên chào hàng đồng thời nó cũng có thể hủyngang bất cứ lúc nào trước khi được chấp nhận

Đặt hàng là một lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía người mua,trong đơn đặt hàng, người mua liệt kê với người bán cụ thể với các hàng hóa

mà mình định mua, cùng các nội dung cần thiết cho việc ký kết hợp đồng đốivới một lời chào hàng cố định Khi người bán xác định (bằng văn bản) đơnđặt hàng của người mua thì cũng phát sịnh một hợp đồng Trong trường hợpnày, hợp đồng được thể hiện bằng hai văn bản là đơn đặt hàng của người mua

và văn bản xác nhận của người bán Như vậy, khi một lời chào hàng hoặc đặthàng được chấp nhận vô điều kiện bằng văn bản thì khả năng ký kết một hợp

Trang 11

đồng là có thực và các bên sẽ chuẩn bị tiến hành cho một hợp đồng cụ thểhơn.

1 Điều kiện có hiệu lực của một hợp đồng mua bán hàng hóa thương mại quốc tế theo pháp luật Việt Nam

Khi đàm phán ký kết hợp đồng, các nhà đàm phán quốc tế thông thườngchỉ hiểu biết về luật của nước mình nhưng ít khi biết tới luật của nước khác.Điều này thực sự nguy hiểm như có thể ký kết một hợp đồng không có giá trịpháp lý hoặc chưa đầy các rủi ro được tính trước mà bên kia không ngờ tới.Theo các điều luật, giá trị của một hợp đồng phụ thuộc vào một điều kiện nhấtđịnh liên quan đến: Các bên tham gia ký kết, địa vị pháp lý của các bên, sựthỏa thuận giữa các bên về các nghĩa vụ Hợp đồng mua bán quốc tế muốn cóhiệu lực phải thỏa mãn 4 điều kiện hiệu lực mà luật dân sự đã quy định chungcho mọi loại hợp đồng 4 điều kiện đó là: chủ thể phải hợp pháp, nội dung củahợp đồng phải hợp pháp, hình thức của hợp đồng phải hợp pháp và hợp đồngphải được ký kết trên cơ sở của nguyên tắc tự nguyện

+ Chủ thể phải hợp pháp: có nghĩa là phải tuân thủ các điều kiện do luậtpháp Việt Nam quy định (nêu ở phần hợp đồng)

+ Hình thức phải hợp pháp: Hợp đồng mua bán hàng hóa thương mại quốc

tế phải ký kết bằng hình thức văn bản mới có hiệu lực và mọi sửa đổi bổ sungcũng phải làm bằng văn bản Mọi hình thức sửa đổi bằng miệng đều không cógiá trị pháp lý

+ Nội dung phải hợp pháp

+ Đối tượng – hàng hóa mua bán theo hợp đồng mua bán quốc tế – phảihợp pháp

+ Hợp đồng phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện: Nguyên tắc này chophép các bên được hoàn toàn tự do thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của cácbên trong khuôn khổ pháp luật và loại bỏ tát cả các hợp đồng được ký kết trên

cơ sở dùng bạo lực, do bị đe dọa, bị lừa đảo hoặc do sự nhầm lẫn

Trang 12

2 Thủ tục ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Ai là người có quyền ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Nếu hợp đồng được ký kết giữa các cá nhân, các thương nhân cá thể haycác doanh nghiệp tư nhân với nhau thì người có thẩm quyền ký các hợp đồngmua bán quốc tế là người chủ các doanh nghiệp đó Họ là các cá nhân có têntrong đăng ký kinh doanh (ở Việt Nam) hoặc có tên trong sổ đăng ký thươngnhân, trong sổ đăng ký thương mại (ở các nước phương Tây) hoặc nhữngngười được các chủ doanh nghiệp, các cá nhân đăng ký kinh doanh ủy quyền

- Nếu hợp đồng được ký kết giữa các doanh nghiệp dưới dạnh công ty,hãng, hiệp hội, tập đoàn, tổng công ty… luật pháp sẽ quy định rõ ai là người

có quyền ký hợp đồng đó Thông thường, đó là những người đại diện theopháp luật cho các công ty, cho các pháp nhân… Ví dụ, đó là Tổng giám đốchoặc Giám đốc các công ty, Chủ tịch các hãng, các tập đoàn… Những ngườinày là những người đại diện theo luật định cho pháp nhân trong giao dịch đốinội cũng như đối ngoại Song trong thực tế, không phải lúc nào những ngườinày cũng tự mình đàm phán và ký kết mọi hợp đồng, do đó họ lại ủy quyền kýkết hợp đồng lại cho những người khác Việc ủy quyền ký kết như vậy rấtthường xuyên xảy ra đặc biệt trong mua bán quốc tế

Những người được ủy quyền ký kết hợp đồng mua bán quốc tế, dù trên cơ

sở giấy ủy nhiệm hay trên cơ sở hợp đồng ủy thác, cũng có thể ký hợp đồngvượt ngoài phạm vi đã được ủy quyền Những trường hợp này, về mặt pháp

lý, sẽ không có giá trị Do đó, khi ký kết hợp đồng với mình là người như thếnào, đặc biệt là kiểm tra giấy ủy quyền

2.1 Trình tự ký hợp đồng mua bán

Về hình thức ký kết: Có hai loại hình thức ký kết hợp đồng là:

+ Trực tiếp gặp gỡ đàm phán: Nếu các bên thồng nhất hoàn toàn về cácvấn đề đã nêu ra trong quá trình đàm phán trực tiếp và cùng ký vào bản dựthảo hợp đồng thì hợp đồng được coi là ký kết để từ lúc các bên cùng ký vào

Trang 13

hợp đồng Trong trường hợp này, này và nơi ký kết hợp đồng được xác địnhtheo ngày và nới các bên cùng ký vào hợp đồng đó.

+ Ký kết gián tiếp: Những hợp đồng được ký với những khác hàng ở xa,không có điều kiện trực tiếp đàm phán, hợp đồng được ký bằng cách gửi, traođổi đề nghị ký kết hợp đồng thông qua việc chào hàng hoặc đặt hàng và chấpnhận ký kết hợp đồng bằng cách chấp nhận những chào hàng hoặc đặt hàng

đó Những hợp đồng này thường phải trải qua hai giai đoạn

Giai đoạn đề nghị ký kết hợp đồng: ở giai đoạn này, người đề nghị ký hợp

đồng phải tuân theo một số quy định của pháp luật như điều kiện hiệu lực củađơn đề nghị ký hợp đồng; thời hạn hiệu lực của đề nghị ký hợp đồng và điềukiện để đơn phương tuyên bố hủy bỏ đề nghị ký kết hợp đồng (đã được gửiđi) có hiệu lực

Giai đoạn chấp nhận đề nghị ký kết hợp đồng: khi một đề nghị ký kết hợp

đồng được đưa ra thì bên được đề nghị có thể chấp nhận hoặc từ chối hợpđồng Nhưng cần lưu ý rằng nếu bên được đề nghị không hoàn toàn chấp nhậnhợp đồng một cách vô điều kiện mà lại có yêu cầu bổ sung sửa đổi một sốđiểm vào đề nghị ký kết hợp đồng thì theo luật pháp của hầu hết các nước cho

đó là việc từ chối hợp đồng Việc từ chối ký kết này sẽ đưa lại những hậu quảpháp lý nhất định: hợp đồng chỉ được coi là ký kết nếu người đê nghị chấpnhận mọi sửa đổi bổ sung mà người được đề nghị đã đưa ra

Sau khi đề nghị ký kết đã được chấp nhận thì cần xác định ngày và nơi kýkết đối với trường hợp hợp đồng được ký kết giữa những người ở xa, không

có điều kiện gặp gỡ để đàm phán trực tiếp này

Cũng như nhiều vấn đề khác, các nước khác nhau lại có những quy địnhkhác nhau trong vấn đề này Công ước Viên năm 1980 về hợp đồng mua bánhàng hóa quốc tế coi ngày mà người đề nghị ký kết hợp đồng nhận được chấpnhận vô điều kiện đề nghị ký kết hợp đồng là ngày hợp đồng được ký kết.Đồng thời, nơi nhận được chấp nhận vô điều kiện đó cũng như là nơi ký kết

Trang 14

hợp đồng (Điều 18 và 23) Tương đương với quan điểm này có Pháp và một

số nước thuộc Civcil Law được gọi là thuyết tiếp thu, trong đó có Việt Nam(Điều 404 Bộ luật Dân sự 2005 cũng có quy định về thuyết này)

Còn với những nước theo hệ thống luật Common Law như Anh, HoaKỳ…, thời điểm ký kết hợp đồng được coi là ngày gửi đi chấp nhận ký kếthợp đồng (thuyết tống phát) Và nơi ký kết hợp đồng cũng là nơi gửi đi chấpnhận ký kết hợp đồng

2.2 Thủ tục đăng ký hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.

Mặc dù các doanh nghiệp kinh doanh XNK có quyền chủ động và chịutrách nhiệm chính trong việc giao dịch, ký kết và thực hiện hợp đồng, nhưng

Bộ Thương mại vẫn có quyền kiểm tra giám sát và có trách nhiệm hướng dẫnviệc giao dịch, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương

Theo Điều 9 Quy định 299/TMDL: chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kýhợp đồng XNK các doanh nghiệp phải gửi một bản chính (Nếu bản sao phải

có công chứng), về Bộ Thương mại: Sau 7 ngày kể từ ngày nhận hợp đồng,nếu phòng cấp giấy phép của Bộ Thương mại không có ý kiến gì khác, thìdoanh nghiệp có quyền yêu cầu được nhận giấy phép nhập khẩu Tuy nhiênthời gian gần đây, để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tăng cường XNKhàng hóa từng chuyến

3 Nguyên tắc chấp hành hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Nếu các bên chấp hành tốt mọi nghĩa vụ quy định trong hợp đồng thìquyền lợi của các bên sẽ được bảo đảm Nhưng mếu một trong hai bên khôngchấp hành, hoặc chấp hành không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết thì khôngnhững quyền lợi của các bên bị ảnh hưởng mà việc vi phạm hợp đồng sẽ cótác động không tốt tới lưu thông dân sự của mỗi nước nói riêng tới thươngmại quốc tế nói chung Vì vậy, ngay sau khi ký kết hợp đồng mua bán quốc

tế, các bên đương sự cần lưu ý một số quy định của pháp luật đối với việcchấp hành hợp đồng mua bán quốc tế

Trang 15

Luật pháp các nước đều quy định rằng cũng như đối với hợp đồng dân sựthông thường, hợp đồng mua bán quốc tế phải được chấp hành theo 3 nguyêntắc là: chấp hành hiện thực; chấp hành đúng và chấp hành trên tinh thần hợptác, hai bên cùng có lợi.

Nếu thụ trái không tuân thủ một trong 3 nguyên tắc chấp hành trên thì bịcoi là vi phạm hợp đồng và sẽ phải chịu trách nhiệm trước trái chủ

4 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

4.1 Các yếu tố cấu thành trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Để quy trách nhiệm cho bên vi phạm hợp đồng (tức là cho thụ trái), cần căn

cứ vào 4 yếu tố sau:

 Thụ trái có hành vi trái pháp luật Trong hợp đồng mua bán quốc tế,hành vi trái pháp luật được coi là việc không thực hiện hoặc thực hiệnkhông tốt hợp đồng

 Trái chủ có lỗi Lỗi của thụ trái khi vi phạm hợp đồng mua bán quốc tế

là lỗi suy đoán Điều này có ý nghĩa là pháp luật dựa vào nguyên tắc

“suy đoán lỗi” để quy trách nhiệm cho thụ trái chứ không dựa vào lỗi

cố ý hay lỗi khinh suất

 Trái chủ có thiệt hại về tài sản thiệt hại mà trái chủ gánh chịu có thể làthiệt hại về vật chất hoặc thiệt hại về tinh thần (như mất uy tín kinhdoanh) Thiệt hại đó phải mang tính chất thực tế, nghĩa là phải có thểtính toán được một cách cụ thể Muốn đòi bồi thường thiệt hại, trái chủphải chứng minh được là họ đã có thiệt hại thực tế đó

 Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật của thụ trái vớithiệt hại thực tế mà trái chủ gánh chịu

4.2 Căn cứ miễn trách của thụ trái

Khi vi phạm hợp đồng mua bán quốc tế thụ trái sẽ được miễn trách nếu họchứng minh được là họ đã gặp được một trong các căn cứ miễn trách sau:

Trang 16

- Lỗi của trái chủ.

- Lỗi của người thứ 3

- Gặp trường hợp bất ngờ

- Gặp bất khả kháng

Điều 294 Luật Thương mại Việt Nam 2005 quy định 4 căn cứ miễn trách Luật các nước quy định khác nhau về bất khả kháng cho nên, để đượchưởng căn cứ miễn trách này, trong thực tế ký kết hợp đồng mua bán quốc tế,các bên thường liệt kê về các trường hợp được coi là bất khả kháng trong hợpđồng Ngoài ra muốn được miễn trách nhiệm do bất khả kháng, thụ trái phảithông báo cho trái chủ biết về bất khả kháng, và chứng minh về bất khảkháng

4.3 Chế độ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Khi vi phạm hợp đồng mua bán quốc tế, thụ trái phải chịu trách nhiệm dân

sự trước trái chủ Trách nhiệm dân sự được biểu hiện thông qua sáu chế tàidân sự, là phạt vi phạm, buộc thực hiện đúng hợp đồng, buộc bồi thường thiệthại và hủy bỏ hợp đồng, tạm ngừng thực hiện hợp đồng và đình chỉ thực hiệnhợp đồng (Điều 292 Luật Thương mại năm 2005)

Chế tài phạt vi phạm: Luật pháp của tất cả các nước đều cho phép trái chủ

có quyền yêu cầu thụ trái trả một khoản tiền phạt nhất định do vi phạm hợpđồng nếu như trong hợp đồng mua bán, hoặc trong các văn bản liên quan, cóquy định mức phạt Đó là chế tàu phạt vi phạm Điều 300 Luật Thương mạiViệt Nam 2005 quy định: “ Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên

vi phạm trả một khoản tiền phạt nhất định do vi phạm hợp đồng, nếu tronghợp đồng có thỏa thuận”

Chế tài buộc bồi thường thiệt hại: Nếu như các bên không ấn định mức

phạt trong hợp đồng thì khi thụt rái vi phạm hợp đồng, trái chủ có quyền yêucầu thụ trái bồi thường thiệt hại

Trang 17

Điều 302 có quy định: “1) Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồithường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho các bên bị viphạm; 2) Giá trị bồi thường thiệt hại gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp vàkhoản lợi đáng lẽ được hưởng mà bên có quyền lợi bị vi phạm phải chịu dobên vi phạm hợp đồng gây ra” Muốn áp dụng chế tài này, trái chủ phải chứngminh được những thiệt hại thực tế mà mình gánh chịu.

Chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng: Buộc thực hiện đúng hợp đồng là

việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng được thựchiện và bên vi phạm phải chịu phí tổn phát sinh (Điều 297 Luật Thương Mại2005)

Thực hiện đúng hợp đồng là làm đúng nghĩa vụ hợp đồng, nhằm vào đốithượng của hợp đồng Chế tài này được áp dụng trong hai trường hợp Thứnhất, khi người bán không giao hàng, người mua có quyền tìm mua hàng củangười bán khác và bắt người bán cũ bù chênh lệch Thứ hai, khi người bángiao hàng kém phẩm chất, người mua có quyền yêu cầu người bán sửa chữakhuyết tật của hàng hoặc thay thế hàng xấu bằng hàng có phẩm chất tốt

Chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng: Điều 308 Luật Thương mại năm

2005 quy định tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc một bên tạm thời khôngthực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng khi gặp một trong các trường hợp sau đây:

a Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện để tạmngừng thực hiện hợp đồng;

b Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng

Khi hợp đồng bị tạm nhừng thực hiện thì hợp đồng vẫn còn hiệu lực và Bên bị

vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại phát sinh

Chế tài đình chỉ thực hiện hợp đồng: Điều 310 Luật Thương mại năm

2005 quy định đình chỉ thực hiện hợp đồng là việc một bên chấm dứt thựchiện nghĩa vụ hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1/ Xảy ra

Trang 18

hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện để đình chỉ hợp đồng;2/ Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.

Chế tài hủy bỏ hợp đồng: Đây là chế tài nặng nhất mà trái chủ có quyền

áp dụng khi thụ trái vi phạm hợp đồng mua bán quốc tế

Tùy từng pháp luật các nước mà điều kiện áp dụng chế tài này khác nhau

Ví dụ như Công ước Viên 1980 đưa ra điều kiện thụ trái có sự vi phạm cơ bảnhợp đồng để làm cơ sở cho việc áp dụng chế tài hủy hợp đồng (Điều 25 vàĐiều 49 khoản 1 mục a); Còn Luật Anh quy định rằng trái chủ có quyền hủyhợp đồng khi thụ trái vi phạm các điều khoản chủ yếu của hợp đồng LuậtThương mại Việt Nam năm 2005 quy định rằng một bên có quyền hủy bỏ hợpđồng nếu việc vi phạm của bên kia là điều kiện để hủy hợp đồng mà các bên

đã thỏa thuận (Điều 312 khoản 4 mục a) hoặc một bên vi phạm cơ bản nghĩa

vụ hợp đồng (Điều 312 khoản 4 mục b) Trong đó “vi phạm cơ bản” là sự viphạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bênkia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng (Điều 3, khoản 13)

5 Cưỡng chế thi hành chế tài trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Nếu thụ trái không chịu trả tiền phạt hoặc không chịu bồi thường thiệt hại,trái chủ có quyền áp dụng các biện pháp có tính chất cưỡng chế, cưỡng bứcbuộc thụ trái thi hành trạch nhiệm của họ Để áp dụng các biện pháp cưỡngchế thi hành chế tài nói trên, trái chủ cần bảo đảm một số điều kiện nhất định

Trang 19

pháp cưỡng chế và là điều kiện bắt buộc theo luật định (trừ một số trường hợpkhông phải thông báo do chính pháp luật quy định).

Các biện pháp cưỡng chế thi hành chế tài trong Ngoại thương

Biện pháp sai áp tài sản của thụ trái Nếu thụ trái không trả tiền phạt,

không bồi thường thiệt hại… thì trái chủ có quyền sai áp vào tài sản của thụtrái Sai áp tức là nắm giữ tài sản của thụ trái để lấy nợ từ tài sản đó

Có hai loại sai áp là sai áp trực tiếp và sai áp gián tiếp Sai áp trực tiếp làsai áp vào những tài sản mà thụ trái đã có, đang có hoặc sẽ có trong tương lai,còn sai áp gián tiếp là sai áp và những món nợ mà người thứ ba nợ thụ trái

Biện pháp tuyên bố phá sản

Đây cũng là một biện pháp có tính chất cưỡng chế được áp dụng để bảo vệquyền lợi cho trái chủ trong trường hợp thụ trái không trả được nợ cho tráichủ vì lâm vào tình trạng khó khăn, quẫn bách trong kinh doanh, thương mại.Tuyên bố phá sản là một quy chế pháp lý có trong hầu hết luật pháp củacác nước có nên kinh tế thị trường phát triển Thực chất tuyên bố phá sản làthủ trục thanh toán tài sản của con nợ bị phá sản để trang trải cho các chủ nợ

bị liên quan

Trang 20

Chương II:

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU KỸ THUẬT TECHNIMEX

i GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU KỸ

THUẬT TECHNIMEX

1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Kỹ thuật – TECHNIMEX được thànhlập theo Quyết định số 2625/QĐ-BKHCNMT ngày 20/11/2001 của Bộ trưởng

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường là Doanh nghiệp được chuyển đổipháp nhân từ việc cổ phần hóa Công ty Xuất nhập khẩu Kỹ thuật

Tiền thân Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Kỹ thuật – TECNIMEX làCông ty Xuất nhập khẩu Kỹ thuật được thành lập từ tháng 10 – 1982 thuộc ủyban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ)

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Kỹ thuật – TECHNIMEX là phápnhân thừa kế toàn bộ quá trình hình thành và phát triển của Công ty Xuấtnhập khẩu Kỹ thuật

- Tên gọi: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU KỸ

THUẬT-TECHNIMEX

- Tên giao dịch quốc tế: TECHNIQUE IMPORT EXPORT JOINT STOCK

COMPANY

- Trụ sở chính: 70 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà nội

- Điện thoại: 9.423 751 - Fax: 8.220 377

- Tài khoản số: + VND: 002.1.00.0000408 – Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội

+ USD: 002.1.37.0020269 – Ngân hàng Ngoại thương Hà nội

- Mã số thuế: 0 1 0 1 1 9 2 8 5 1

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103000693, do phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch Đầu tư TP Hà nội cấp ngày 19/12/2001

Quá trình hình thành và phát triển

Trang 21

Từ năm 1982-1992 :

Thực hiện ủy quyền thương mại về hợp tác khoa học kỹ thuật với nướcngoài của Hội đồng Bộ trưởng cho ủy ban KH & KTNN, ngày 6-10-1982Giáo sư Đặng Hữu Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước đã cóquyết định số 212/QĐ về việc thành lập công ty xuất nhập khẩu kỹ thuậtTECHNIMEX – là một trong hai doanh nghiệp nhà nước đầu tiên trực thuộc

Ủy ban KH&KTNN

Chức năng, nhiệm vụ được giao là: trực tiếp quan hệ, giao dịch, ký kết vàtriển khai thực hiện các hợp đồng về hợp tác KHKT đã được thỏa thuận trongcác Hiệp định, Nghị định thư mà Nhà nước đã ký với nước ngoài; Từng bướctìm kiếm bạn hàng, tạo thị trường triển khai các hoạt động dịch vụ KHKT,chuyển giao công nghệ, kinh doanh XNK vật tư thiết bị KHKT đáp ứng nhucầu cho công tác nghiên cứu KHKT và sản xuất

Thành tựu trong 10 năm: đã thực hiện các hợp đồng trao đổi hợp tác tronglĩnh vực KHKT, phối hợp tổ chức nghiên cứu các đề tài khoa học, chuyểngiao công nghệ, trao đổi chuyên gia, thực tập sinh, trao đổi tài liệu khoa họcvới Liên Xô và các nước thuộc khối XHCN trước đây; Thực hiện các hoạtđộng xuất và nhập chuyên gia trong lĩnh vực văn hóa và giáo dục; Thực hiệncác dịch vụ chuyển giao hàng trăm bản tài liệu nghiên cứu, kết quả nghiêncứu, trao đổi thông tin, tư liệu khoa học, công nghệ giữa Việt Nam với cácnước bạn

Từ năm 1993 – 2001:

Tháng 2-1993 Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đã raquyết định thành lập lại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu kỹ thuật theo Nghịđịnh 388/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng và đến tháng 5-1996 thực hiện chutrương sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, Bộ trưởng Bộ Khoa học, Côngnghệ và Môi trường đã ra quyết định sáp nhập Công ty ứng dụng và Phát triểnNăng lượng hạt nhân vào Công ty TECHNIMEX cùng với việc phê duyệt lại

Trang 22

điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Bộ đã tạo cho Công ty một cơ sởpháp lý được mở rộng về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức, tạo điều kiện thuậnlợi cho Công ty đa dạng hóa các hoạt động như: chuyển giao công nghệ, dịch

vụ KHKT, sản xuất, thương mại, tư vấn, xây lắp

Tổ chức của Công ty bao gồm các phòng nghiệp vụ, hai Trung tâm triểnkhai các hoạt động chuyển giao công nghệ, dịch vụ khoa học kỹ thuật và sảnxuất là Trung tâm ứng dụng và phát triển năng lượng hạt nhân, Trung tâmTriển khai công nghệ mới và Chi nhánh của Công ty tại TP.HCM

Tháng 12 năm 2001 – nay:

Ngày 20/11/2001, Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường rađịnh số 2625/QĐ-BKHCNMT chuyển đổi tư cách pháp nhân của Công ty từloại hình doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần

Đáp ứng nhu cầu cấp thiết về công nghệ trong nghiên cứu thí nghiệm vàsản xuất, Công ty đã chuyên biệt hóa các mặt hàng, sản phẩm, dịch vụ doCông ty cung cấp thành 3 mảng chính: Cung cấp các thiết bị, dụng cụ thínghiệm có chất lượng cao, trong nước chưa sản xuất được; hợp tác kinhdoanh với các đối tác trong các lĩnh vực cung cấp thiết bị Y tế, thiết bị Tinhọc, Viễn thông, thiết bị Giảng dạy,…và duy trì nghiệp vụ xuất nhập khẩu ủythác với tiêu chí là “giúp khách hàng nhập khẩu các sản phẩm từ nước ngoàitrong một thời gian ngắn nhất”

Vị thế của công ty so với doanh nghiệp cùng ngành

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Kỹ thuật với hơn 20 năm kinh nghiệmtrong các lĩnh vực hoạt động như tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạchhợp tác khoa học, Công nghệ và Môi trường giao cho Công ty thực hiện, thựchiện các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị tronglĩnh vực khoa học kỹ thuật,chuyển giao công nghệ…

Trải qua hơn 20 năm hoạt động, Công ty đã và đang có những bước pháttriển mạnh mẽ, vững chắc Với bề dày kinh nghiệm trong quá trình hoạt động

Trang 23

cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên xuất sắc, công ty đã và đang khẳngđịnh là doanh nghiệp có uy tín trên thương trường và được nhiều bạn hàng,đối tác tin cậy, là một trong những công ty có thế mạnh so với các doanhnghiệp cùng ngành.

2 Cơ cấu tổ chức

Chức năng của bộ máy quản lý công ty:

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi

vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trongviệc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điềuhành sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 24

Hội đồng quả trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh

Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích và quyền lợi củaCông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền ĐHĐCĐ thông qua việc hoạchđịnh chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tìnhhình sản xuất kinh doanh của Công ty Hội đồng quản trị hiện có 3 người,gồm 1 chủ tịch và 2 thành viên

Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thay mặt

cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công

ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hoành hoạt động kinh doanh, báocáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồngquản trị và bộ máy điều hành của Tổng Giám Đốc Ban kiểm soát Công tyhiện có 3 người, 1 Trưởng ban và 2 thành viên

Ban điều hành Công ty: Ban Điều hành Công ty gồm có Giám đốc và các

phó giám đốc

Giám đốc: do HĐQT bổ nhiệm, là người điều hành và có quyết định cao

nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty vàchịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền vànhiệm vụ được giao

Phó Giám đốc: là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm

trước Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết nhữngcông việc đã được Giám đốc ủy quyền và phân công theo đúng chế độ chínhsách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty Phó Giám đốc chịu trách nhiệmtrước Giám đốc, HĐQT và Điều lệ của Công ty Phó Giám đốc chịu tráchnhiệm trước Giám đốc, HĐQT và Pháp luật về nhiệm vụ được phân công

Các phòng ban:

Các phòng ban: Công ty hiện có 7 phòng, ban, trung tâm và 2 văn phòng

đại diện

Trang 25

Phòng Hành chính Tổ chức: Phòng hành chính tổ chức giữ nhiệm vụ

quản lý chung về mặt nhân sự đối với toàn Công ty

Phòng Tài chính Kế toán: là nơi tiến hành mọi hoạt động về kế toán, tài

chính, là cơ quan tham mưu cho Ban Điều Hành về các hoạt động san xuấtkinh doanh của công ty

Phòng Dự án Khao học Kỹ thuật: là phòng chuyên cung cấp các thiết bị

nghiên cứu khoa học kỹ thuật, các thiết bị thí nghiệm, nghiên cứu chuyên sâutrong các lĩnh vực như: Công nghệ sinh học, Đo lường, kiểm chuẩn đối vớicác vật liệu, các hóa chất tinh khiết phục vụ nghiên cứu, thí nghiệm…

Phòng Kinh doanh và xuất nhập khẩu: là phòng ban nghiệp vụ được

thành lập từ thời đầu, ngoài chức năng thực hiện nghiệp vụ xuất nhập khẩu,phòng Kinh doanh và Xuất nhập khẩu giữ vau trò khai thác các mảng sảnphẩm và dịch vụ mới trong toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty

Trung tâm Công nghệ Sinh học: Nhằm hỗ trợ các dự án về thiết bị côngnghệ sinh học, Trung tâm được thành lập với nhiệm vụ nghiên cứu các sảnphẩm mới, các phương pháp nghiên cứu mới trong lĩnh vực này

Trung tâm lắp đặt bảo hành thiết bị: được thành lập với nhiệm vụ theo

dõi, bảo dưỡng, bảo trì và thực hiện các dịch vụ sau bán hàng đối với các thiết

bị do Công ty cung cấp

Phòng hóa chất và vật tư tiêu hao: Phòng chuyên cung cấp các hóa chấtphục vụ thí nghiệm và vật tư tiêu hao

Văn phòng Đại diện phía Nam: là đại diện pháp lý của Công ty đối với

các hợp đồng cung cấp thiết bị tại miền Nam Ngoài chức năng này, Vănphòng còn là cơ sở liên lạc của Công ty, là cơ quan thực hiện các công tácnhư triển khai thực hiện hợp đồng, theo dõi, cung ứng sản phẩm hàng hóa kịpthời, hướng dẫn sử dụng, bảo hành, bảo trì và thực hiện các dịch vụ sau bánhàng

Ngày đăng: 11/01/2016, 21:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. website http://www.technimexvn.com/Cùng một số tài liệu nội bộ khác của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu kỹ thuật TECHNIMEX và một số website liên quan đến pháp luật quốc tế, Luật hợp đồng quốc tế và quy trình xuất nhập khẩu Link
1. Giáo trình pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại – Trường Đại học Ngoại Thương – GS.TS.NGND Nguyễn Thị Mơ (chủ biên), NXB Thông tin và truyền thông Khác
3. Thanh toán quốc tế trong ngoại thương – PGS Đinh Xuân Trình, NXB Giáo dục Khác
4. Giáo trình Luật hợp đồng thương mại quốc tế – Khoa Kinh tế Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh – PGS-TS Nguyễn Văn Luyện, TS Lê Thị Bích Thọ, TS Dương Anh Sơn – NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Khác
5. Bộ Luật Dân sự Việt Nam năm 2005 6. Bộ Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 7. Công ước Viên 1980 Khác
8. Bản thuyết minh Nhiệm vụ – Tổ chức - Năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu kỹ thuật TECHNIMEX Khác
9. Bản công bố thông tin bán đấu giá cổ phần của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu kỹ thuật TECHNIMEX Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w