QUAN SÁT CÂU CHUYỆN CỦA CÁC BẠN DƯỚI ĐÂY:Đố các bạn biết khi nhỏ một giọt nước sôi vào một ca đựng nước nóng như thí nghiệm sau: Linh Chắc chắn là giọt nước truyền nhiệt cho ca nước r
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
Hãy viết công thức tính nhiệt lượng vật thu vào khi nóng lên giải thích ý nghĩa, đơn vị của từng đại lượng trong công thức ?
Q
m
t = t2– t1
c
Trong đó : là nhiệt lượng vật thu vào ( J )
là khối lượng của vật ( kg )
là nhiệt dung riêng ( J/kg.K)
Trang 3QUAN SÁT CÂU CHUYỆN CỦA CÁC BẠN DƯỚI ĐÂY:
Đố các bạn biết khi nhỏ một giọt nước
sôi vào một ca đựng nước nóng như thí
nghiệm sau:
Linh
Chắc chắn là giọt nước truyền
nhiệt cho ca nước rồi Vì giọt
nước có nhiệt độ lớn hơn mà.
An
Không đúng,Nhiệt phải truyền từ
vật có nhiệt năng lớn hơn sang
vật có nhiệt năng nhỏ hơn.Tức là
ca nước sẽ truyền nhiệt cho giọt
nước
Thái
Giọt nước sôi
Ca đựng nước nóng
Ai đú ng, a
i sai ?
Giọt nước truyền nhiệt cho ca
nước hay ca nước truyền nhiệt
cho giọt nước?
Trang 4Bài 25 PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
I/- Nguyên lí truyền nhiệt :
1- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn 2-Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì
ngừng lại
3- Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào
Trang 5Bài 25 PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
I/- Nguyên lí truyền nhiệt:
II/- Phương trình cân bằng nhiệt : Qtoả ra Qthu vào
Nhiệt lượng toả ra cũng tính bằng công thức :
Em hãy nhắc lại công thức tính nhiệt lượng mà vật
thu vào ?
Q thu vào = m c t
Q toả ra = m c t
Trong đó : t = t 1 - t 2
với t1là nhiệt độ đầu
t2 là nhiệt độ cuối
Trong đó : t = t 2 - t 1
với t1là nhiệt độ đầu
t2 là nhiệt độ cuối
1- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
2-Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại
3- Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào
Trang 6Bài 25 PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
I/- Nguyên lí truyền nhiệt:
II/- Phương trình cân bằng nhiệt :
1- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
2-Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại
3- Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào
Q thu vào = m c t
Q toả ra = m c t
Trong đó : t = t 1 - t 2
với t1là nhiệt độ đầu
t2 là nhiệt độ cuối
Trong đó : t = t 2 - t 1
với t1là nhiệt độ đầu
t2 là nhiệt độ cuối
Trang 7Hà Duy Chung 7
Bài 25 PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
III/- Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt :
nước ở 20oC.Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng25oC Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau
Tóm tắt :
m1 = 0,15 kg
c1 = 880 J/kg.K
t1 = 100oC
t = 25oC
c2 = 4200J/kg.K
t2 = 20oC
t = 25oC
Nhiệt lượng quả cầu nhôm tỏa ra khi nhiệt độ hạ từ 100oC xuống 25oC là :
Giải
Q 1 = m 1 c 1 ( t 1 – t ) = 0,15 880( 100 - 25 ) = 9900 (J)
Nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 20 o C lên 25 o C là :
Q 2 = m 2 c 2 ( t – t 2 ) = m 2 . 4200( 25 – 20)
Vì nhiệt lượng quả cầu tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào:
m 2 4200( 25 – 20) = 9900 (J)
Q 2 = Q 1 =>
) 20 25
( 4200
9900
−
m 2 =
Nêu các bước giải bài toán
Trang 8Bài 25 PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
Nhiệt lượng quả cầu nhôm tỏa ra khi nhiệt độ hạ
từ 100oC xuống 25oC là :
Giải
Q 1 = m 1 .c 1 .( t 1 – t) = 0,15.880(100 - 25) =9900 (J)
Q 2 = m 2 .c 2 .( t – t 2 ) = m 2 4200( 25 – 20)
m2 4200( 25 – 20) = 9900 (J)
Q 2 = Q 1 =>
) 20 25
( 4200
9900
−
m2 =
III/- Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt :
B1: Xác định vật toả
nhiệt, vật thu nhiệt.
B2: Viết biểu thức
tính nhiệt lượng toả ra
của vật toả nhiệt.
B3: Viết biểu thức tính
nhiệt lượng thu vào
của vật thu nhiệt.
B4: áp dụng phương
trình cân bằng nhiệt để
Thả một quả cầu nhôm khối lượng 0,15kg được đun nóng tới 100 o C vào một cốc
nước ở 20 o C Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 25 o C Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau.
Trang 9Bài 25 PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
Lưu ý : Khi có 2 vật trao đổi nhiệt với nhau và t là nhiệt độ
chung của 2 vật khi xảy ra cân bằng nhiệt thì phương trình cân bằng nhiệt có thể được viết như sau:
m1.c1.( t1 – t ) = m2 c2 ( t – t2 )
Trang 10Bài 25 PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
IV - VẬN DỤNG
C 1 : Hãy dùng phương trình cân bằng nhiệt để tính nhiệt độ của hỗn hợp gồm 200g nước đang sôi đổ vào 300g nước ở nhiệt độ phòng
Giải
Tóm tắt
m 1 = 200g = 0,2kg ; c = 4200J/kg.K t = ? o C
t 1 = 100 o C ; t 2 = nhiệt độ phòng (20 o C)
m 2 = 300g = 0,3kg
Nhiệt lượng mà 200g nước sôi tỏa ra :
Q 1 = m 1 c.( t 1 - t ) = 0,2 4200 (100 – t ) = 840.( 100 – t ) = 84000 – 840t
Nhiệt lượng mà 300g nước ở nhiệt độ trong phòng thu vào :
= 1260(t – 20) = 1260 t - 25200
Q 2 = m 2 c.( t –t 2 ) = 0,3.4200 ( t – 20 )
Theo phương trình cân bằng nhiệt, ta có : Q 1 = Q 2
Trang 11IV/- Vận dụng:
C2 Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5kg vào 500g nước Miếng đồng nguội đi từ 800C xuống 200C Hỏi nước nhận được một nhiệt lượng bằng bao nhiêu và nóng lên bao nhiêu độ ?
Tóm tắt:
Đồng(toả) Nước (thu)
m 1 = 0,5kg m 2 =500g =0,5kg
t 1 = 80 0 C c 2 = 4200J/kg.K
t = 20 0 C
c 1 =380J/kg.K
-
Q 2 = ? t = ?
Giải
Nhiệt lượng miếng đồng tỏa ra
Q 1 = m 1 c 1 ( t 1 – t ) = 0,5.380.(80 – 20) = 11400(J)
m 2 c 2 t = 11400(J)
0,5.4200 t = 11400
t = 5,43 o C
Nhiệt lượng nước thu vào: Q 2 = m 2 c 2 t
Theo phương trình cân bằng nhiệt: Q 2 = Q 1
ĐS : Q 2 = 11400 J và nước nóng thêm 5,43 0 C
Trang 12C3 Để xác định nhiệt dung riêng của một kim loại, người ta bỏ vào nhiệt lượng kế chứa 500g nước ở nhiệt độ 13 0 C một miếng kim loại có khối lượng 400g được nung nóng tới 100 0 C Nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 20 0 C Tính nhiệt dung riêng của kim loại Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng nhiệt lượng kế và không khí Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kg.K
IV/- Vận dụng:
Nhiệt lượng miếng kim loại tỏa ra
Q 1 = m 1 c 1 ( t 1 – t ) = 0,4.c 1 ( 100 – 20 ) Nhiệt lượng nước thu vào: Q 2 = m 2 C 2 (t –t1)
= 0,5 4190 ( 20 – 13 ) = 14665 (J ) Theo phương trình cân bằng nhiệt: Q 2 = Q 1
0,4.c 1. 80 = 14665(J)
c 1 = 14665 : 32 = 458,281
460
1 ≈
c J/ kg K
Giải
C 3 : Tóm tắt:
Kim loại(toả) Nước (thu)
m1= 400g m2 =500g
= 0,4kg =0,5kg
t1 = 100 0 C t1 = 13 0 C
t = 20 0 C t = 20 0 C
c2 =
4190J/kg.K
-c1 = ? tên?
Trang 13Hà Duy Chung 13
Củng cố :
• Hãy nêu nguyên lí truyền nhiệt ?
•Phương trình cân bằng nhiệt được viết như thế nào ?
•Hãy nêu cách giải bài tập dùng: PT- CBN?
1- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
2-Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại
3- Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào
Qtỏa = Qthu
_ Tìm xem có bao nhiêu vật trao đổi nhiệt với nhau, vật nào thu nhiệt, vật nào toả nhiệt?
_ Nhiệt độ đầu và nhiệt độ cuối của từng vật là bao nhiêu?
_ Nhiệt độ khi cân bằng là bao nhiêu? ( nhiệt độ hỗn hợp t)
Trang 14Nhiệm vụ về nhà:
• * Học bài
• * Làm bài tập
• Ôn tập từ tuần 17 chuẩn bị cho kì thi khảo sát của PGD
• Tìm hiểu trước các câu hỏi sau :
1/- Nhiên liệu là gì ?
2/- Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu có ý nghĩa gì ?