• Nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào những yếu tố nào?Công thức tính nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên?Giải thích và nêu đơn vị các đại lương trong công thức?. Kiểm tra
Trang 2• Nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào những yếu tố nào?Công thức tính nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên?Giải thích và nêu đơn vị các đại lương trong công thức?
Kiểm tra bài cũ
Đáp án:
- Nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào: Khối lượng,độ tăng nhiệt độ và chất làm vật
- Công thức tính nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên:
Q=m.c.∆t
Trong đó: Q : Nhiệt lượng (J)
m : Khối lượng (kg)
c : Nhiệt dung riêng (J/kg.K)
∆t = t2-t1 : độ tăng nhiệt độ (ºc)
Trang 3• Thái: Đố biết khi nhỏ giọt nước sôi vào một
ca đựng nước nóng thì giọt nước truyền nhiệt cho ca nước hay ca nước truyền nhiệt cho giọt nước
• Bình : Dễ quá! Nhiệt phải truyền nhiệt từ vật
có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn, nghĩa là từ ca nước sang giọt nước.
• An : Không phải! Nhiệt phải truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn, nghĩa là từ giọt nước sang ca nước.
Ai đúng, ai sai ?
Trang 4TIẾT 30 PHƯƠNG TRÌNH CÂN
BẰNG NHIỆT
Trang 5TIẾT 30: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.
Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
Trang 6TIẾT 30: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
Thả miếng đồng được đun nóng vào một cốc nước lạnh Áp dụng nguyên lý truyền nhiệt trả lời:
a/ Nhiệt tự truyền từ vật nào sang vật nào? Vì sao?
b/ Sự truyền nhiệt có xảy ra liên tục không? Vì sao?
c/ Vật nào tỏa nhiệt, vật nào thu nhiệt? So sánh nhiệt lượng vật tỏa ra với nhiệt lượng vật thu vào.
Áp dụng trả lời vấn đề nêu ra ở đầu bài?
?
Trang 7Q tỏa ra = Q thu vào
II.PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT:
⇔ m1.c1 (t1 – t) = m2 c2 (t- t2)
Trang 8Q tỏa ra = Q thu vào
? Thả một quả cầu nhôm khối lượng 0,15kg được Thả một quả cầu nhôm khối lượng 0,15kg được
đun nóng tới 100ºC vào một cốc nước ở 20ºC Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 25ºC Tính khối lượng nước, coi như chỉ
có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau.
III.VÍ DỤ VỀ DÙNG PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
⇔ m1.c1 (t1 – t) = m2 c2 (t- t2)
Cho biết:
t1=1000C; t =250C
Trang 9Q tỏa ra = Q thu vào
III.VÍ DỤ VỀ DÙNG PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
⇔ m1.c1 (t1 – t) = m2 c2 (t- t2)
Cho biết:
m1 = 0,15kg;
c1= 880J/kg.K ;
t1=1000C;
t =250C
c2=4200J/kg.K;
t2=200C ;
t=250C
m2=?
Bài giải:
Nhiệt lượng quả cầu nhôm tỏa ra khi nhiệt độ
hạ từ 1000C xuống 250C:
Q1 = m1.c1(t1-t) =0,15.880.(100-25)=9900(J) Nhiệt lượng nước thu vào khi tăng nhiệt độ từ
200C lên 250C:
Q 2=m2.c2(t-t 2) Nhiệt lượng quả cầu tỏa ra bằng nhiệt lượng
nước thu vào:
Q2 = Q1
m2.c2(t-t 2) =9900(J)
Trang 10IV: VẬN DỤNG:
a/ Hãy dùng phương trình cân bằng nhiệt để tính nhiệt độ của hỗn hợp gồm 200g nước đang sôi
đổ vào 300g nước ở nhiệt độ trong phòng.
b/ Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra giá trị của nhiệt
độ tính được, giải thích tại sao nhiệt độ tính được không bằng nhiệt độ đo được
C1
Trang 11IV: VẬN DỤNG:
Người ta thả môt miếng đồng có khối lượng
đồng nguội đi từ 800C xuống 200C Hỏi nước nhận được một nhiệt lượng bao nhiêu và nóng lên thêm bao nhiêu độ?
C2
Cho biết:
m1=0,5kg
c1=380J/kg.K
t1=80 0 C
t2=20 0 C
m2=500g=0,5kg
c2=4200J/kg.K
Bài giải:
Nhiệt lượng nước nhận được bằng nhiệt lượng
do miếng đồng tỏa ra:
Q2=Q1=m1c1(t1-t2)= 0,5.380(80-20)=11400(J) Nước nóng thêm là:
∆t= Q2:m2c2=11400:0,5.4200=5,430C
Trang 12IV: VẬN DỤNG:
Để xác định nhiệt dung riêng của một kim loại, người ta bỏ vào nhiệt lượng kế chứa 500g nước ở nhiệt độ 130C một miếng kim loại có khối lượng 400g được nung nóng tới 1000C Nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 200C Tính nhiệt dung riêng của kim loại Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng nhiệt lượng kế và không khí Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kg.K
C3
Cho biết:
m1=500g=0,5kg
t1=13 0 C
m2=400g=0,4kg
t2 = 100 0 C
t = 20 0 C
c1=4190J/kg.K
c2=?
2
2
c
m t t 0,5.4190(20 13)
0,4(100 20)
−
−
−
Bài giải:
Áp dụng phương trình cân bằng nhiêt:
Trang 13*Củng cố, dặn dò
1 2 3
Đọc mục Có thể em chưa biết Làm bài tập C1 → C3
Làm bài tập 25.1 → 25.5 SBT