- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tínhcách của từng nhân vật Nhà Trò, Dế Mèn.. yêu cầu học sinh biết đợc một số nộidung cơ bản của chơng trình và có
Trang 11 Đọc lưu loát toàn bài :
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn
- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tínhcách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
2 Hiểu các từ ngữ trong bài :
Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vựcngười yếu , xóa bỏ áp bức , bất công
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
Tranh minh họa trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Kiểm tra :
- Kiểm tra sách vở HS
- Giới thiệu 5 chủ điểm của sách TV4 tập 1
2 Bài mới :
* HĐ1: Giới thiệu chủ điểm và bài đọc (SGV)
* HĐ2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a) Luyện đọc :
- HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt )
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ khó
- HS luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu cả bài
b) Tìm hiểu bài :
- HS đọc thầm đoạn 1: Tìm hiểu Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh nào ?
- HS đọc thầm đoạn 2 : Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt
- HS đọc thầm đoạn 3 , trả lời câu hỏi : Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọanhư thế nào ?
- HS đọc thầm đoạn 4 ,trả lời câu hỏi : Những lời nói và cử chỉ nào nói lên lòngnghĩa hiệp của Dế Mèn ?
- HS đọc lướt toàn bài , nêu một hình ảnh nhân hóa mà em thích , cho biết vìsao em thích hình ảnh đó ?
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- Bốn HS nối tiếp nhau đọc 4 đọan của bài GV hướng dẫn các em để các em
có giọng đọc phù hợp diễn biến của câu chuyện , với tình cảm , thái độ củanhân vật
Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu trong bài
- GV đọc mẫu
- HS đọc diễn cảm theo cặp
TuÇn 1
Trang 2- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nghe đọc và viết đúng chính tả đoạn : “ Một hôm vẫn khóc ”
- HS làm đúng bài tập phân biệt các tiếng có âm đầu l / n
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
Bảng phụ ghi bài tập 2 + bảng mẫu chữ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1, Kiểm tra :
- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ học chính tả
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
2, Bài mới :
* HĐ1: Giới thiệu bài ( Sách GV ).
* HĐ2 : Hướng dẫn HS nghe - viết
- Giáo viên đọc đoạn cần viết chính tả
- Học sinh đọc thầm đoạn văn cần viết, chú ý tên riêng cần viết hoa, - những
từ ngữ mình dễ viết sai ( cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn, )
- GV nhắc học sinh cách trình bày, tư thế ngồi
- GV đọc - học sinh viết bài
- GV đọc lại bài cho học sinh soát bài
- GV chấm, chữa 7 đến 10 bài Trong khi đó từng cặp HS đổi vở soát lỗi chonhau HS tự sữa những chữ viết sai bên lề trang vở
Trang 3II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Kiểm tra :
- Kiểm tra sách vở của học sinh
- Giới thiệu chương trình môn toán lớp 4
2 Bài mới :
*HĐ 1 : Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng
a) Giáo viên viết số 83.251, yêu cầu học sinh đọc số này, nêu rõ chữ số hàngđơn vị, chữ số hàng chục, chữ số hàng trăm, chữ số hàng nghìn, chữ số hàng chụcnghìn
b) Tương tự với các số 83.001; 80.201; 80.001
c) Học sinh nêu quan hệ giữa hai dòng liền kề
d) Một số học sinh lên bảng viết số:
- Tám mươi ba nghìn hai trăm mười lăm
-Ba mươi nghìn hai trăm linh tám
-Bảy chục nghìn năm đơn vị
-Gọi học sinh đọc các số trên
e) Cho học sinh nêu :
Các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn
*HĐ 2 : Thực hành
- Học sinh làm bài tập ở vở bài tập
Bài 1 : Yêu cầu học sinh nêu quy luật viết số và thống nhất kết quả
Bài 2 : Lưu ý học sinh đọc rõ từng hàng
Bài 3 : Phân tích số dưới dạng tổng của các hàng
- Giáo viên chấm và chữa bài
I MỤC TIÊU : HS biết
- Các loại vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu
- Biết tác dụng, cách sử dụng, bảo quản những dụng cụ đơn giản để cẳt, khâu,thêu
HS nắm được cách xâu kim, gút chỉ
- GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS
- Giới thiệu chương trình môn KT4
2 Bài mới :
* HĐ1: Giới thiệu bài
Trang 4* HĐ2: Hướng dẫn HS quan sỏt, nhận xột về vật liệu khõu, thờu
a) Vải:
- Nờu những sản phẩm, đồ dựng được làm từ vải
- Cú những loại vải nào ?
GV:Cỏc loại vải rất phong phỳ cho HS quan sỏt một số loại vải ;một số sảnphẩm, đồ dựng được làm từ vải
b) Chỉ:
GV giới thiệu cỏc loại chỉ
- Chỉ khõu : cuộn ống, nhiều màu, bền, nhỏ sợi
- Chỉ thờu : nhiều màu, xếp thành con
* HĐ3: Tỡm hiểu đặc điểm và cỏch sử dụng kộo, kim
a) Kộo :
HS quan sỏt vật mẫu, tranh vẽ SGK - Trả lời cõu hỏi
GV giới thiệu : Kộo cú 2 loại (kộo cắt vải, kộo bấm chỉ )
HD cỏch sử dụng : HS quan sỏt hỡnh 3 để trả lời cõu hỏi về cỏch cầm kộo cắtvải
- Giới thiệu chơng trình thể dục lớp 4 yêu cầu học sinh biết đợc một số nộidung cơ bản của chơng trình và có thái độ học tập đúng,
- Một số quy định về nội quy, yêu cầu tập luyện Trò chơi chuyền bóng tiếp sức.yêu cầu biết cách chơi, rèn luyện sự khéo léo
II/ Phơng tiện dạy học:
- Vệ sinh sân tập, còi ,bóng
III/ các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: phần mở đầu
- Tập hợp lớp phổ biến nội dung giờ học, học sinh đứng tại chỗ và vỗ tay
- Trò chơi: Tìm ngời chỉ huy
Hoạt động 2: Phần cơ bản
- Giới thiệu chơng trình, phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện, chia tổ tập luyện.+Trò chơi: Chuyền bóng tiếp sức
+ Gv làm mẫu cách chuyền bóng và phổ biến luật chơi
+ Cho cả lớp chơi thử Sau đó chơi chính thức có phân thắng thua:
+Cách 1: Xoay ngời qua trái hoặc qua phải rồi chuyền bóng
+Cách 2 : Chuyền bóng qua đầu cho nhau
Hoạt động 3: Phần kết thúc.
+ Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
+ Làm các động tác thả lỏng
+Gv nhận xét giờ học
Trang 5Tiết 2
Toán
Ôn tập các số đến 100 000(T) I/ Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh ôn tập về tính nhẩm cộng, trừ, nhân, chia các số có 5 chữ số với
Bài 2 : Giáo viên viết phép tính 7054 + 1326
Yêu cầu học sinh thực hiên đặt tính rồi tính
- Học sinh rút ra nhận xét: Đối với phép cộng, trừ thực hiện đặt thẳng hàng rồithực hiện từ phải qua trái
- Nêu cách tính giá trị biểu thức: Đối với biểu thức có ngoặc, không có ngoặc.-Tìm một số thành phần cha biết để làm bài 4
- Giáo viên gọi 1 em đọc bài 5 Một em nêu tóm tắt và giải
- Giáo viên lu ý bài 3 Nêu cách so sánh 2 số có nhiều chữ số:Trớc hết so sánh
số chữ số, nếu số chữ số bằng nhau thì so sánh từng hàng bắt đầu từ hàng cao nhất,hàng nào có chữ số lớn hơn thì hàng đó lớn hơn
II/ Phơng tiện dạy học:
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ, bộ chữ cái ghép tiếng
III/ các hoạt động dạy và học:
1- Kiểm tra: Kiểm tra sách vở
2- Bài mới: Giới thiệu ghi mục bài lên bảng
Hoạt động 1 : Phần nhận xét.
- Học sinh đọc và lần lợt thực hiện từng yêu cầu trong sách giáo khoa
*Yêu cầu: Đếm số tiếng trong câu tục ngữ
Học sinh đếm thầm 1 hoặc2 em làm mẫu dòng đầu
- Cả lớp đếm thành tiếng dòng còn lại
* Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu
Hoc sinh đánh vần thầm, 1 em làm mẫu đánh vần thành tiếng
Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo của tiếng bầu
- Hỏi: Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành ? cả lớp suy nghĩ
1 HS trả lời
Trang 6- GV kết luận: Tiếng gồm ba bộ phận: Âm đầu, vần, thanh.
*Yêu cầu 4; Phân tích các tiếng còn lại
- Gv cho học sinh hoạt động theo nhóm 4 Mỗi nhóm phân tích 3 tiếng
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- Học sinh rút ra nhận xét
Giáo viên hỏi: Tiếng nào đủ bộ phận nh tiếng bầu? Tiếng nào không đủ các bộ phận?
- Gv kết luận: Trong mỗi tiếng bộ phận vần và thanh bắt buộc phải có mặt, bộphận âm đầu không bắt buộc phải có mặt, thanh ngang không đánh dấu
- Học sinh đọc thầm phần ghi nhớ
- GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và giải thích
- Cho 3- 4 học sinh lần lợt đọc phần ghi nhớ
Tiết 5
Khoa họcCON NGƯỜI CẦN Gè ĐỂ SỐNG
I MỤC TIấU :
- HS hiểu được những yếu tố con người cần để sống là :
+ Vật chất : Ánh sỏng, khụng khớ, nước, thức ăn,
+ Tinh thần : Vui chơi giải trớ, giao lưu, du lịch,
- HS biết xõy dựng cuộc sống tốt đẹp theo khả năng lứa tuổi
- HS lần lượt nờu ý kiến
- GV túm tắt cỏc ý kiến cuả HS và rỳt ra nhận xột chung
Kết luận : Những điều kiện cần để con người sống và phỏt triển là
- Vật chất : thức ăn, nước uống,
- Tinh thần, văn húa, xó hội : tỡnh cảm gia đỡnh, bạn bố, vui chơi,
* HĐ 2: Làm việc với phiếu học tập và sỏch giỏo khoa
- Làm việc với phiếu học tập
- GV chuẩn bị phiếu học tập như sỏch giỏo viờn
- Học sinh thảo luận nhúm
- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày kết quả trước lớp, nhúm khỏc bổ sung
Trang 7- Thảo luận cả lớp :
-HS mở sỏch giỏo khoa trả lời lần lượt 2 cõu hỏi SGK
Kết luận : Những thứ cần thiết cho con người để sống là : thức ăn, khụng
khớ,
Nhiều học sinh nhắc lại
* HĐ3 : Trũ chơi cuộc hành trỡnh đến hành tinh khỏc
GV yờu cầu HS hoạt động nhúm 2 vẽ những thứ cần cho con người khi đếnhành tinh khỏc Sau đú thảo luận đỏp ỏn chung
IV CỦNG CỐ, TỔNG KẾT
- Muốn sống được con người cần cú những gỡ ?
- Muốn khỏe mạnh, vui vẻ, tươi tre, ta phải làm gỡ ?
- Đọc lu loát trôi chảy toàn bài, đọc đúng từ và câu Biết đọc diễn cảm của baìthơ, đọc đúng nhịp điệu, giọng nhẹ nhàng tình cảm
- Hiểu ý nghĩa của bài: tình cảm yêu thơng sâu sắc , sự hiếu thảo, lòng biết ơncủa ngời bạn nhỏ đối với ngời mẹ ốm
II/ Phơng tiện dạy học:
- Tranh minh họa bảng phụ
III/ các hoạt động dạy và học:
Truyện Kiều/ gấp lại trên đầu bấy nay
+ Gv hớng dẫn Hs hiểu từ ngữ mới: Cơi trầu, y sỷ , vai tuồng
+ HS đọc nối tiếp lần 2.3
+ Gv đọc diễn cảm cả bài
+ Hớng dẫn HS cách đọc từng khổ thơ
+ HS luyện đọc theo cặp
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
+ Học sinh đọc thầm , đọc lớt tìm hiểu nội dung
- Gọi 1 em đọc khổ thơ đầu trả lời câu hỏi 1 trong SGK
GV: Mẹ bạn nhỏ bị ốm không ăn trầu, không đọc chuyện Kiều đợc, không là lụng đợc
+ 1 em đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng
đối với mẹ của bạn nhỏ đợc thể hiện qua những câu thơ nào?
+ HS đọc thầm toàn bài trả lời câu 3
(bạn nhỏ thơng mẹ, mong mẹchongs khỏe, bạn nhỏ thấy mẹ là ngời ý nghĩa to lớn đốivới mình: Mẹ là đất nớc)
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 3 em HS đọc nối tiếp mỗi em 2 khổ, Gv hớng dẫn giọng đọc với từng khổthơ
+Hớng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 4.5 GV treo bảng phụ
+ HS nhẩm thuộc lòng
Trang 8Thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài Cho học sinh nhận xét
- Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ học sinh kể lại
đ-ợc câu chuyện đã nghe có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu truyện , biết trao đỏi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện Ngoài việc giaỉthích sự hình thành của hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con ngời giàu lòngnhân ái
- Rèn kĩ năng nghe: Có khả năng tập trung nghe cô kể, nhớ chăm chú theo dõibạn kể, nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn
II/ Phơng tiện dạy học:
-Tranh minh hoạ tranh ảnh về hồ Ba Bể
III/ các hoạt động dạy và học:
1- Giới thiệu truyện: Giới thiệu tranh minh hoạ.
- Học sinh đọc thầm yêu cầu bài kể chuyện ở sách giáo khoa
2- Gv kể chuyện kết hợp chỉ vào tranh
3- Hớng dẫn học sinh kể trao đổi ý nghĩa
- Học sinh đọc lần lợt yêu cầu từng bài tập
a, Kể theo nhóm 4 em sau đó1 em kể.
b, Thi kể chuyện trớc lớp.
- Học sinh kể theo nhóm 4 em thi kể từng đoạn
- Vài em kể toàn bộ câu chuyện
- Sau khi học sinh kể theo nhóm hoặc kể xong trao đổi cùng bạn bè về nộidung, ý nghĩa, Gv hỏi : Câu chuyện muốn nói với ta điều gì ngoài mục đích giảithích sự thành hồ Ba Bể?
- Gv chốt lại: cấu chuyện ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân ái, khẳng địnhngời giàu lòng nhân ái sẽ đợc đền đáp xứng đáng
- Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất, bạn hiểu nội dung nhất
- Giúp HS luyện tính giá trị biểu thức, luyện tìm thành phần cha biết của phép tính, luyện giải toán có lời văn
II/ các hoạt động dạy và học:
1) Kiểm tra:
- Gọi 1 em học sinh chữa bài 5 SGK(trang 5)
- Cho HS nhận xét
Trang 92) Bài mới:
- Giới thiệu bài ghi mục bài lên bảng
Hoạt động 1: Luyện tập
- HS làm bài tập 1.2.3.4 ở VBT
- Mỗi dạng bài Gv ghi 1 bài lên bảng gọi HS trinh bay cách làm
- Trớc khi làm bài 3 cho học sinh nêu cách tìm các thành phần cha biết của phép tính
- Gv theo dõi và chấm 1 số em
Hoạt động2: Chữa bài.
- Gv lần lợt gọi 3 em lên chữa bài 3.4 Cả lớp theo dõi đối chiếu kết quả - nhận xét bổ sung
- Học sinh biết vị trí địa lýhình dáng của đất nớc ta có nhiều dân tộc sinh sống
và có chung một lịch sử, một tổ quốc
- Một số yêu cầu khi học môn lịch sử và địa lý
II/ Phơng tiện dạy học:
- Bản đồ địa lý tự nhiên , bản đồ hành chính
- Hình ảnh sinh sống của một số dân tộc ở một số vùng
III/ các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên giới thiệu vị trí của đất nớc ta và các dân c ở mỗi vùng
- Học sinh trình bày lại và xác định trên bản đò hành chính vị trí tỉnh thành phố
em đang sống
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng, yêu cầu học sinh tìm hiểu và mô tả bức tranh
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Gíao viên kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất Việt Nam đều có nét văn hóa riêng song đều có cùng một Tổ Quốc, một lịch sử Việt Nam
Trang 10- Yờu cầu tập hợp nhanh, nghiờm tỳc Động tỏc chuẩn xỏc, đỳng theo khẩu lệnh của GV
- T/C trũ chơi “ chạy tiếp sức ”
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
-Chuẩn bị cũi, cờ xộo
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
HS luện tập theo tổ GV theo dừi
Thi biểu diễn giữa cỏc tổ
HĐ 2 : Tổ chức trũ chơi : Chạy tiếp sức : GV nêu tên trò chơi rồi sau đó cho một tổ chơi thử 1-2 lần Sau đó hs cả lớp cùng chơi
- giúp học sinh hiểu đợc những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Phân biệt
đợc văn kể chuyện với những loại văn khác
- Bớc đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện
II/ Phơng tiện dạy học:
- Bảng phụ
III/ các hoạt động dạy và học:
- Kiểm tra: Nêu yêu cầu cách học tiết TLV, củng cố nề nếp học tập
Bài mới: Giới thiệu ghi mục bài
Hoạt động 1: Phần nhận xét
- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập, 1 em kể lại “ Sự tích Hồ Ba Bể”
- Cho học sinh làm việc theo nhóm, sau đó yêu cầu các nhóm trình bày - Gv ớng dẫn HS nhận xét nhóm nào làm đúng, làm nhanh
h-Bài 1: a)Các nhân vật : Bà cụ ăn xin, mẹ con bà nông dân, những ngời dự lễ hội
b) Các sự việc xảy ra và kết quả:
+ Bà cụ ăn xin nhng không ai cho
+ Hai mẹ con nông dân cho bà cụ ăn xin và ngủ trong nhà
+ Đêm khuya bà già hiện hình một con giao long lớn
+ Sáng sớm bà già cho hai mẹ con 1 gói tro và 2 mảnh võ trấu
+ Nớc lụ dâng cao bà nông dân chèo thuyền cứu ngời
c) ý nghĩa: Ca ngợi những con ngời có lòng nhân ái, sẵn lòng giúp đỡ cứu đồngloại
Bài 2: 1 em học sinh đọc yêu cầu của bài Hồ Ba Bể.
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, Gv gợi ý
- Bài văn có nhận xét không: ( o)
- Bài văn có kể sự việc xẩy ra đối với nhân vật không: (o)
- Từ đó cho học sinh so sánh và kết luận bài Hồ Ba Bể (0) phải là văn kểchuyện
Bài 3: HS dựa trên kết quả bài 2 để trả lời thế nào là văn kể chuyện
Gv gọi 3 em đọc phần ghi nhớ SGK Cả lớp đọc thầm
Trang 11Hoạt động 2: Luyện tập.
- 1 HS đọc yêu cầu Gv nhắc nhở
- Trớc khi kể cần xác định nhân vật là em và ngời phụ nữ có con nhỏ
- Truyện cần nói đợc sự giúp đỡ tuy nhỏ nhng rất thiết thực của em đối với ngớiphụ nữ
- Cách xng hô ( em hoặc tôi)/
- Từng cặp học sinh kể
-1 số học sinh thi kể trớc lớp Cả lớp theo dõi
- HS nhận xét theo yêu cầu bài tập 2 Nêu những nhân vật, ý nghĩa
- Hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau
II/ Phơng tiện dạy học :
2- Bài mới: Giới thiệu ghi mục bài lên bảng
Hoạt động 1 : Hớng dẫn học sinh làm bài tập
- 1 em học sinh đọc nội dung bài tập 1 cả phần mẫu ở SGK
- HS làm việc theo cặp phân tích theo sơ đồ cấu tạo trong câu tục ngữ
*Bài 2: Hai tiếng bắt vần với nhau (có vần giống nhau) ngoài- hoài
- HS thi giải câu đố bài 5 : Gv nhận xét
Hoạt động 2: Chấm chữa bài
- Lần lợt treo bảng phụ gọi HS lên trình bày kết quả, cho HS nhận xét GV bổsung hoàn chỉnh
I/ Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh bớc đầu nhận biết biểu thức có chứa 1 Biết cách tính giá trịcủa biểu thức khi thay chữ = số cụ thể
II/ các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Giới thiệu biểu thức có chứa 1 chữ
- Giáo viên nêu ví dụ Gv đặt vấn đề, đă ra tình huống nêu trong ví dụ, đi dần từcác trờng hợp cụ thể đến bài tập 3+a
Trang 12- HS tự cho các số khác nhau ở cột “ thêm” rồi ghi biểu thức tơng ứng ở cột cótất cả 3+a là bài tập có 1 chữ, chữ ở đây là chữ a.
Hoạt động 2 : Giá trị của biểu thức có chứa 1 chữ.
- Học xong bài này học sinh có khả năng nhận thức cần phải trung thực trong học tập Gía trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
- Biết trung thực trong học tập, biết đồng tình,ủng hộ những hành vi trung thực
và phê phán những hành vi thiếu trung thực bài học tập
II/ Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
- Học sinh xem tranh ở sách giáo khoa và đọc nội dung tình huống
- Học sinh liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạn Long trong tình huống a:
a, Mợn tranh ảnh của bạn đa cho cô giáo xem
b, Nói dối cô là đã su tầm ở nhà nhng quên mang theo
c, Nhận lỗi và hứa với cô là sẽ su tầm, nộp sau
- Gíao viên hỏi nếu em là Long em sẽ chọn cách nào?
- Học sinh trả lời- giáo viên nhận xét và kết luận: Cách giải quyết c là hợp lý nhất thể hiện tính trung thực trong học tập
- Học sinh đọc phần ghi nhớ trong sách giáo khoa
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân( Bài tập 1 ở sách giáo khoa)
- Giáo viên yêu cầu, học sinh làm việc cá nhân, học sinh trình bày ý kiến, giáo viên kết luận: Các việc (C) là các việc làm trung thực, các việc còn lại là thiếu trung thực
Hoạt đông 3:Thảo luận nhóm (Bài tâp 2 ở sách giáo khoa)
- Gíao viên nêu từng ý bài tập yêu cầu mỗi học sinh tự lựa chọn và đứng vào 1 trong 3 vị trí ( tán thành, phân vân, không tán thành)
- Gíao viên yêu cầu các nhóm có cùng sự lựa chọn thảo luận giải thích cho cả lớp trao đổi bổ sung Gíao viên kết luận: ý b,c là đúng, ý a là sai Gọi vài em đọc mục ghinhớ
- Học sinh su tầm các mẫu chuyện, tấm gơng trung thực trong học tập Tự liên hệ bài tập 6 ở trong sách giáo khoa
Trang 13- Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.
- Bớc đầu biết xây dựng nhân vật trong bài văn kể chuyện đơn giản
II/ phơng tiện dạy học:
- Gv treo bảng phụ mời 3, 4 em lên bảng làm, cả lớp theo dõi nhận xét
- Gv chốt lại lời nhận xét đúng nh bài đã kẻ ở SGK trang (51)
Bài tập 2: 1 em HS đọc yêu cầu trao đổi theo cặp để phát biểu theo yêu cầu.
Chẳng hạn Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, nhân vật Dế Mèn khảng khái, có lòng thơng
ng-ời, ghét áp bức bất công, sẵn sàng làm việc nghĩa để bênh vực những kẻ yếu Lời nói
và hành động của Dé Mèn che chở, giúp đỡ nhà trò
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ (3 em), cả lớp đọc thầm
Hoạt động 2: Luyện tập.
- HS đọc nội dung BT1, Quan sát tranh để trả lời câu hỏi
- Gv gợi ý: Bà nhận xét tính cách của từng cháu nh thế nào?
- Cách trả lời theo hớng dẫn ở SGv trang (52)
- 1em HS đọc bài tập 2, Gv hớng dẫn HS thảo luận đi đến kết luận
- HS suy nghĩ, thi kể, Gv hớng dẫn HS nhận xét cách kể của từng em
- Giúp học sinh tính giá trị của biểu thức có chứa 1chữ
- Làm quên với công thức tính chu vi hình vuông, có cạnh là a
II/ các hoạt động dạy và học :
1) Kiểm tra: Gọi 1 em chữa bài tập 3, cho cả lớp nhận xét
2) Bài mới: Gới thiệu
Hoạt động 1: Luyện tập
- HS làm bài tập ở VBT, Gv theo dõi kết hợp giúp đỡ những em yếu
Hoạt động 2: Chấm chữa bài
- Gv chấm một số em- gọi 1em chữa bài tập 4 câu c
- Tàu S2 xuất phát lúc 10 giờ 40 phút ngày 1/6/2000 thì tàu sẽ đi đến ga Hòa