1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP-PHÂN TÍCH XI MĂNG

67 614 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc Trạm nghiền Xi Măng Phú Hữu đã tạo điều kiện cho chúng em được thực tập tại Quý Công ty, cảm ơn các Cán bộ - Công nhân viên t

Trang 1

Thực tập chính là chiếc cầu nói giữa lý thuyết và thực tế Tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với sản xuất thực tế, đồng thời thực hiện hóa những lý thuyết đã học tại trường Sau hai tháng thực tập tại Trạm nghiền Xi Măng Phú Hữu , đã giúp chúng em hiểu được thêm nhiều điều kiện và tích lũy kinh nghiệm, làm quen với thực tế công việc, tính kỹ luật, tác phong làm việc của người nhân viên kỹ thuật, đồng thời giúp chúng em hiểu rõ hơn chuyên môn đã học

Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc Trạm nghiền Xi Măng Phú Hữu đã tạo điều kiện cho chúng em được thực tập tại Quý Công ty, cảm ơn các Cán bộ - Công nhân viên tại Trạm nghiền Xi Măng Phú Hữu, đặc biệt là các Anh Chị làm việc trong phòng KCS đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, truyền đạt kinh nghiệm cho chúng em trong suốt quá trình thực tập

Xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh, Quý Thầy Cô bộ môn Khoa Công nghệ hóa học đã nhiệt tình giảng dạy trong thời gian qua, qua đó chúng em có rất nhiều kiến thức bổ trợ cho quá trình thực tập tốt hơn

Đặc biệt chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô Nguyễn Thị Lương đã hướng dẫn tận tình để chúng em hoàn thành tốt bài báo cáo này

Với thời gian thực tập và lượng kiến thức thực tế chưa nhiều, không tránh khỏi sai lầm, thiếu sót kính mong Quý Thầy Cô thông cảm và đóng góp ý kiến để bài báo cáo của nhóm chúng em hoàn thiện hơn

Và sau cùng, chúng em xin gửi lời kính chúc sức khỏe, thành công đến Quý Công ty, các Anh Chị tại phòng KCS, Quý Thầy Cô Khoa Công nghệ hóa học

Chúng em xin chân thành cám ơn!

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Muốn xây dựng một công trình kiến trúc dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, cầu đường, hải cảng hay sân bay….nhất thiết phải có 2 yếu tố cơ bản là sức lao động của con người để thăm dò thiết kế, thi công công trình và vật liệu xây dựng Do đó nếu ko

có vật liệu xây dựng thì không có xây dựng cơ bản và không có sản xuất công nghiệp Giá trị vật liệu xây dựng thường chiếm 1 tỉ lệ rất lớn trong tổng kinh phí xây dựng, tỉ lệ này thường chiếm từ 75% - 78% trong 1 công trình dân dụng, trên 70 % trên 1 công trình công nghiệp hoặc công trình cầu và 50% trong công trình thủy lợi

Mà trong vật liệu xây dựng chúng ta không thể không kể đến xi măng Xi măng được sử dụng rộng rãi, phạm vi sử dụng ngày càng lớn Các loại xi măng ngày càng nhiều để đáp ứng những điều kiện làm việc khác nhau

Xi măng tốt hay xấu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình xây dựng

cơ bản, 1 tỉ lệ khá lớn nhưng hiện tượng hư hỏng ở công trường là do xi măng gây nên Việc tăng chất lượng xi măng cũng như tìm ra những xi măng mới thích hợp với điều kiện làm việc, kéo dài thời gian sử dụng của công trình là nhiệm vụ cơ bản của những người chuyên môn trong lĩnh vực sản xuất và trực tiếp sử dụng xi măng

Việc sản xuất xi măng ở nước ta chẳng những có thể thỏa mãn những nhu cầu vật liệu cho các công trình dân dụng, công nghiệp… mà còn đẩy mạnh nền khoa học và kỹ thuật công nghiệp của chúng ta Việc khai thác sẽ tận dụng những tài nguyên phong phú như đá vôi, đất sét, thạch cao… để sản xuất xi măng thay thế cho việc nhập khẩu clinker cũng như xi măng từ nước ngoài, tiết kiệm được rất nhiều ngoại tệ cho nhà nước cũng như cho xu thế hội nhập với nền kinh tế khu vực

Đó là nguyên nhân chúng em chọn đề tài “ Phân tích các chỉ tiêu hóa lý trong xi

măng” làm đề tài tìm hiểu của khóa thực tập này

Trang 3

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP

Tại: Trạm Nghiền Phú Hữu

1 Họ và Tên người nhận xét:

Chức danh:

Cơ quan:

Thời gian thực tập: từ 10/02/2014đến 10/04/2014

Địa điểm: Tổ 8, Khu Phố 4, Phường Phú Hữu, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh

2 Kết quả đánh giá:

1 Nguyễn Việt Tiến

2 Trần Thị Hạnh Nguyên

3 Nguyễn Thị Phương Thảo

- Điểm số: …… ; Điểm chữ:………

- Nhận xét: ……….………

……….………

……….………

……….………

Tp.HCM, ngày … tháng … năm 2014 (Ký, đóng dấu & ghi rõ họ tên)

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Nhóm sinh viên gồm : 1 Nguyễn Việt Tiến MSSV: 3004110528

2 Trần Thị Hạnh Nguyên MSSV: 3004110216

3 Nguyễn Thị Phương Thảo MSSV: 3004110303 Thời gian thực tập: từ 10/02/2014 đến 10/04/2014

Nhận xét :

Tp.HCM, Ngày.… tháng…….năm 2014 (ghi rõ họ và tên, chức danh của người nhận xét)

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI MỞ ĐẦU ii

DANH SÁCH BẢNG BIỂU iii

DANH SÁCH HÌNH ẢNH iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

PHẦN 1: TỔNG QUAN 3

CHƯƠNG 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 3

1.1 Giới thiệu về công ty 3

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 3

1.3 Giới thiệu về nhà máy xi măng Phú Hữu 6

CHƯƠNG 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC 8

2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hành chính 8

2.2 Nhiệm vụ các phòng ban trong Trạm nghiền 8

CHƯƠNG 4: NỘI QUY AN TOÀN LAO ĐỘNG, PHÒNG CHÁY CHỮA

CHÁY VÀ XỬ LÝ Ô NHIỄM 13

4.1 Nội quy an toàn lao động 13

4.2 Phòng cháy chữa cháy 13

4.3 Xử lý ô nhiễm 14

PHẦN 2: NGUYÊN LIỆU VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT 15

CHƯƠNG 1: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT 15

1.1 Clinker 15

1.2 Xi măng 15

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT 17

2.1 Quy trình sản xuất xi măng 17

2.2 Thuyết minh quy trình 17

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BẢNG TIÊU CHUẨN 19

3.1 Tiêu chuẩn của clinker xi măng portland thương phẩm 19

3.2 Tiêu chuẩn của xi măng portland hỗn hợp 19

3.3 Tiêu chuẩn của xi măng portland 20

PHẦN 3: THỰC NGHIỆM 22

CHƯƠNG 1: LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU 22

1.1 Các vị trí lấy mẫu phân tích 22

1.2 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu xi măng 22

1.3 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu clinker 22

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU HÓA LÝ 24

2.1 Xác định hàm lượng độ ẩm 24

2.2 Xác định hàm lượng mất khi nung 26

2.3 Xác định hàm lượng cặn không tan 27

Trang 6

2.4 Xác định hàm lượng SO3 31

2.5 Xác định hàm lượng SiO2 và CKT 33

2.6 Xác định hàm lượng Fe2O3 36

2.7 Xác định hàm lượng Al2O3 39

2.8 Xác định hàm lượng CaO 45

2.9 Xác định hàm lượng MgO 49

PHẦN 4: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 54

Trang 7

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thành phần hóa học và thành phần khoáng trong clinker 15

Bảng 2.2 Các tiêu chuẩn chất lượng của clinker xi măng portland thương phẩm 19

Bảng 2.3 Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng portland hỗn hợp 20

Bảng 2.4 Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng portland 21

Bảng 3.1 Kết quả xác định hàm lượng ẩm 26

Bảng 3.2 Kết quả xác định hàm lượng MKN 27

Bảng 3.3 Kết quả xác định hàm lượng CKT 31

Bảng 3.4 Kết quả xác định hàm lượng SO3 33

Bảng 3.5 Kết quả xác định hàm lượng CaO 49

Bảng 3.6 Kết quả xác định hàm lượng MgO 51

Trang 8

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Logo của Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 3

Hình 1.2 Nhà máy Xi măng Hà Tiên 3

Hình 1.3 Những thành tích đạt được của công ty 6

Hình 1.4 Trạm nghiền Phú Hữu 7

Hình 1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 8

Hình 1.6 Xi măng Đa dụng 12

Hình 2.1 Quy trình sản xuất Xi măng 17

Hình 3.1 Quy trình xác định 2 chỉ tiêu độ ẩm và MKN 25

Hình 3.2 Quy trình xác định chỉ tiêu CKT 30

Hình 3.3 Quy trình xác định hàm lượng silic – phương pháp phân hủy HCl 36

Hình 3.4 Quy trình xác định sắt và nhôm 39

Hình 3.5 Quy trình xác định hàm lượng nhôm bằng phương pháp phức chất – Kỹ thuật NaF – Amoni Clorua 43

Hình 3.3.6 Quy trình xác định hàm lượng CaO, MgO 48

Trang 10

PHẦN 1: TỔNG QUAN CHƯƠNG 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1.1 Giới thiệu về công ty

1.1.1 Tên công ty

- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG HÀ TIÊN 1

- Tên tiếng Anh : Ha Tien 1 Cement Joint Stock Company

- Viết tắt là: Hà Tiên 1.Co

1.1.2 Địa chỉ

Hình 1.1 Logo của Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1

- Lĩnh vực sản xuất chính: Sản xuất kinh doanh xi măng và các sản phẩm từ xi măng

- Đơn vị chủ quản: Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam

- Trụ sở đặt tại công ty: 360 đường Bến Chương Dương, phường Cầu Kho, quận 1

TP Hồ Chí Minh Việt Nam

Trang 11

Đi cùng công nghệ hiện đại, sản phẩm của VICEM Hà Tiên ngày càng chất lượng

và phong phú Các sản phẩm mang biểu tượng Kỳ Lân Xanh nổi tiếng luôn là sự lựa

chọn của bao công trình dân dụng, công nghiệp suốt nửa thế kỉ qua

Năm 1960: Khởi công xây dựng nhà máy Xi măng Hà Tiên (tiền thân của Công ty

Xi măng Hà Tiên 1 ) do hãng VENOT.PIC của Cộng Hòa Pháp cung cấp thiết bị Ngày 21/03/1964: Nhà máy chính thức đưa vào hoạt động với công suất ban đầu là 240.000 tấn clinker/năm tại Kiên Lương, 280.000 tấn xi măng/năm tại nhà máy Thủ Đức

Năm 1974: Nhà máy Xi măng Hà Tiên đã ký thỏa ước tín dụng và hợp tác với hãng POLYSIUS (Pháp) để mở rộng nhà máy nâng công suất từ 300.000 tấn xi măng/năm lên đến 1.300.000 tấn xi măng/năm

Năm 1981: Nhà máy Xi măng Hà Tiên tách ra thành nhà máy Xi măng Kiên Lương

Năm 1993: Nhà máy lại tách thành hai công ty là:

- Nhà máy Xi măng Hà Tiên 1 (cơ sở sản xuất ở Thủ Đức – Tp.HCM) với công suất là 800.000 tấn xi măng/năm

- Nhà máy Xi măng Hà Tiên 2 (cơ sở sản xuất ở Kiên Lương) với công suất là 1.100.000 tấn clinker/năm và 500.000 tấn xi măng/năm

Ngày 01/04/1993: Công ty Cung ứng Vật tư số 1 được xác nhập vào nhà máy Xi măng Hà Tiên 1 theo quyết định số 139/BXD-TCLĐ của Bộ Xây Dựng

Ngày 30/09/1993: Nhà máy Xi măng Hà Tiên 1 được đổi thành Công ty Xi măng

Hà Tiên 1 theo quyết định số 441/BXD-TCLĐ của Bộ Xây Dựng

Ngày 03/12/1993: Công ty Xi măng Hà Tiên 1 đã ký hợp đồng liên doanh với tập đoàn Holderbank – Thụy Sỹ thành lập Công ty Liên doanh Xi măng Sao Mai với công suất 1.760.000 tấn xi măng/năm Tổng vốn đầu tư 441 triệu USD, vốn pháp định 112,4 triệu USD trong đó Công ty Xi măng Hà Tiên 1 đại diện 35% tương đương 39.34 triệu USD

Tháng 11/1994: Dự án đầu tư cải tạo môi trường (để xử lý triệt để tình trạng ô nhiễm môi trường) và nâng cao năng lực sản xuất, đã được chính phủ phê duyệt với tổng kinh phí là 23.475.000 USD Dự án này đã khởi công ngày 15/06/1999 và đã hoàn tất đưa vào hoạt động từ năm 2001 nâng công suất của công ty thêm 500.000 tấn/năm (tổng công suất là 1.300.000 tấn xi măng/năm)

Tháng 04/1995: Được ủy nhiệm liên doanh giữa Tổng Công ty Xi măng Việt Nam với Supermix Asia Pte Ltd (Malaysia và Singapore), Công ty tham gia Liên Doanh Bê

Trang 12

Tông Hỗn Hợp Việt Nam (SPMV) với công suất thiết kế 100.000m3 bê tông/năm Vốn pháp định là 1triệu USD trong đó Công ty Xi măng Hà Tiên 1 đại diện 30% tương đương 0,3triệu USD

Ngày 21/01/2000: Công ty Xi măng Hà Tiên 1 đã thực hiện cổ phần hóa Xí nghiệp Vận tải trực thuộc Công ty thành Công ty Cổ phần Vận tải Hà Tiên, trong đó Công ty

Xi măng Hà Tiên 1 nắm giữ 30% cổ phần tương đương 14,4 tỷ đồng

Ngày 03/11/200: được chứng nhận ISO 9001 : 2000

Ngày 06/02/2007: Công ty Xi măng Hà Tiên 1 đã chính thức làm lễ công bố chuyển

từ doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần theo Quyết định số 1774/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng về việc điều chỉnh phương án cổ phần thành Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 với vốn điều lệ ban đầu là 870 tỷ đồng

Ngày 30/03/2007: Công ty khởi công dự án Nhà máy Xi măng Bình Phước tại xã Tham Lương, tỉnh Bình Phước với công suất 1.760.000 tấn clinker/năm và 2.200.000 tấn xi măng PCB-40/năm Dự án có tổng mức đầu tư gần 4.800 tỷ đồng, dự kiến đưa hoạt động vào năm 2009

Ngày 31/10/2007: Công ty đã được Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận đăng ký niêm yết cổ phiếu với mã chứng khoán : HT1 tại Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM theo quyết định số 136/QĐ-SGDCK Cổ phiếu HT1 chính thức giao dịch trên sàn chứng khoán kể từ 13/11/2007

Ngày 29/12/2009: Với sự đồng ý của gần 78% số cổ phần có quyền biểu quyết, phương án sát nhập Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 2 (HT2) vào Công ty Cổ phần

Xi măng Hà Tiên 1 (HT1) đã được thông qua Sau khi sát nhập, doanh nghiệp sẽ có tên mới – Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên Trụ sở chính của Công ty: 360 Bến Chương Dương, Phường Cầu Kho, Quận 1, Tp.HCM

Ngày 08/06/2010: chính thức giao dịch số lượng cổ phiếu chuyển đổi từ Công ty CPXM Hà Tiên 2 sang Công ty CPXM Hà Tiên 1 tại sàn chứng khoán Tp.HCM Ngày 25/06/2010: nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đánh dấu bước khởi đầu của một giai đoạn phát triển mới của Công ty CPXM Hà Tiên 1 sau sáp nhập Trụ sở chính của Công ty tại địa chỉ: 360 Bến Chương Dương, Phường Cầu Kho, Quận 1, Tp HCM

Ngày 23/01/2011: Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 (Vicem Hà Tiên) chính thức tiếp quản Trạm nghiền Xi măng Cam Ranh từ Công ty Cổ phần Xây lắp Đà Nẵng, đơn vị thành viên của Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam Địa chỉ: Thôn Hòn Quy - Xã Cam Thịnh Đông - Tp.Cam ranh - Tỉnh Khánh Hòa

Hiện nay công ty hoạt động trong môi trường sạch và xanh với công suất thiết

kế7.300.000 tấn xi măng/năm với 2 Nhà máy và 4 Trạm nghiền

Từ ngày thành lập năm 1964 đến nay,Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên1 luôn đồng hành cùng người xây dựng Việt Nam Các sản phẩm mang biểu tượng Kỳ Lân

Trang 13

Xanh nổi tiếng có mặt tại hầu hết các công trình dân dụng và công nghiệp trên khắp miền Nam

VớiVICEM HÀ TIÊN Nhân - Nghĩa - Trí - Tínlà phương châm cho mọi hoạt động tổ chức, sản xuất và kinh doanh

- Hơn 20 huy chương vàng từ Hội chợ triển lãm quốc tế tại Giảng Võ – Hà Nội

- Năm 2009 đạt thương hiệu chứng khoán uy tín

Hình 1.3 Những thành tích đạt được của công ty

1.3 Giới thiệu về nhà máy xi măng Phú Hữu

Ngày 29/03/2007: Công ty đã khởi công dự án Trạm tiếp nhận, nghiền và phân phối

xi măng phía Nam tại KCN Phú Hữu, Phường Phú Hữu, Quận 9, Tp HCM Dự án này

có công suất khoảng 1 triệu tấn xi măng PCB-40/năm , tổng mức đầu tư là 918 tỷ đồng, dự kiến đưa vào hoạt động vào năm 2009

Ngày 03/11/2008: Trạm nghiền Xi măng Phú Hữu đi vào hoạt động với công suất 1.2 triệu tấn/năm Đánh dấu một bước quan trọng trong quá trình phát triển của Công

ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1:

- Trạm nghiền Phú Hữu là dự án Trạm tiếp nhận, nghiền và phân phối xi măng phía Nam trực thuộc Tổng Công ty Cổ Phần Xi Măng Hà Tiên 1, một trong những công ty hàng đầu sản xuất và tiêu thụ xi măng của Việt Nam tại khu vực phía Nam

- Dự án được xây dựng phù hợp với quy hoạch phát triển tổng thể Ngành Công nghiệp Xi Măng giai đoạn 2000-2010, với nhiệm vụ góp phần cân đối cung cầu và bình ổn giá cả thị trường xi măng miền Nam trong tương lai

- Dự án góp phần nâng cao vị thế và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh cho Tổng Công ty, đồng thời góp phần đưa Tổng Công ty Cổ Phần Xi măng Hà Tiên 1 trở

Trang 14

thành một tập đoàn mạnh, đóng vai trò chủ đạo trong việc cung ứng ổn định thị trường

xi măng trong nước

Hình 1.4 Trạm nghiền Phú Hữu

Trang 15

CHƯƠNG 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hành chính

Hình 1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

2.2 Nhiệm vụ các phòng ban trong Trạm nghiền

Ban Giám đốc chức năng: Ban Giám đốc gồm Giám đốc và 3 Phó Giám đốc

Giám đốc được Hội đồng quản trị ủy quyền Là người đại diện theo pháp luật, điều hành mọi hoạt động hàng ngày và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Phó Giám đốc được phân công phụ trách các mảng khác nhau, gồm: Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật; Phó Giám đốc phụ trách cung ứng đầu tư; và Phó Giám đốc dự án

GIÁM ĐỐC

PGĐ CUNG ỨNG – ĐẤU TƯ

QL

KĨ THUẬT

PGĐ PHÓ BAN QLĐH

PHÒNG HẬU CẦN

PXSX

PXXM

TRƯỞNG PHÒNG

QLCL

TỒ HÓA

TỔ LÝ

Trang 16

Ban quản lý dự án:

- Thay mặt chủ đầu tư làm việc với cơ quan chức năng Nhà nước để xây dựng các định mức, đơn giá công trình và trình duyệt, làm cơ sở lập dự toán, tổng dự toán Xây dựng và trình duyệt phương án và kế hoạch sản xuất thử Tổ chức triển khai thực hiện phương án sản xuất thử được duyệt cho đến khi bàn giao sang sản xuất kinh doanh

- Tổ chức quản lý, giám sát, xác nhận và lập báo cáo hàng tháng hoặc theo yêu cầu của chủ đầu tư, quá trình cung cấp vật tư, thiết bị, thiết kế, dịch vụ kỹ thuật, quá trình xây lắp

- Lập kế hoạch huy động vốn và kế hoạch sử dụng vốn đầu tư theo kế hoạch tài chính của dự án và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện kế hoạch vốn đã được duyệt

- Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm và quyết toán vốn đầu tư với tổ chức cung ứng vốn khi hoàn thành dự án theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và báo cáo với chủ đầu tư và các cơ quan Nhà nước

- Tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng

Nhiệm vụ các phòng ban chức năng và Phân xưởng – Xí nghiệp: hiện có 19

phòng ban chức năng (Theo sơ đồ tổ chức, quản lý):

- Nhiệm vụ chức năng Phòng Hành chính - Nhân sự:

+ Xây dựng chương trình, biện pháp thực hiện, kiểm soát qui trình thực hiện và phân tích kết quả thực hiện chức năng tổ chức: bao gồm các hoạt động trong lĩnh vực

cơ cấu tổ chức - nhân sự, quản lý nhân sự và các hợp đồng lao động, pháp chế, thi đua – khen thưởng – kỷ luật, bảo vệ chính trị nội bộ, thanh tra – phòng chống tham nhũng nhằm thực hiện được các mục tiêu dài hạn/ngắn hạn về tổ chức của Trạm nghiền

+ Thiết lập các chương trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các tiêu chí đào tạo hiện đại và phù hợp với chiến lược phát triển của Trạm nghiền

+ Xây dựng chương trình, biện pháp thực hiện, kiểm soát và phân tích hoạt động hành chánh nhằm chuyên nghiệp hóa hoạt động, tối ưu hóa các mối quan hệ cộng đồng phù hợp với vị thế Trạm nghiền

+ Xây dựng và đệ trình ngân sách tiền lương hàng năm

- Nhiệm vụ chức năng Phòng Kế toán -Tài chính:

+ Xây dựng kế hoạch tài chánh theo định hạn, kiểm soát và phân tích kết quả thực hiện Ghi nhận, kiểm soát và phân tích kết quả đầu tư tài chính của Trạm nghiền

+ Tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ, kiểm tra, giám sát hoạt động kế toán hạch toán tại các phòng ban và xí nghiệp trực thuộc

+ Phổ biến và hướng dẫn thực hiện các chế độ, quy định của pháp luật và Trạm nghiền về kế toán thống kê tài chánh

+ Giám sát sử dụng ngân sách của các đơn vị trong toàn Trạm nghiền

Trang 17

+ Kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh theo trung tâm chi phí Phân tích hợp

lý để tìm giải pháp nhằm giúp các đơn vị giảm chi phí, giá thành sản xuất

+ Kiểm soát vốn đầu tư của Trạm nghiền vào các liên doanh, các dự án đầu tư phát triển của công ty

- Nhiệm vụ chức năng Phòng Hậu cần:

+ Cung cấp thiết bị, vật tư và hàng hóa cho toàn bộ hoạt động trên cơ sở cân đối một cách khoa học và hiệu quả giữa cung - cầu và tồn kho hợp lý, tiết kiệm

+ Tìm kiếm và xây dựng mối quan hệ tin cậy, hỗ trợ, cạnh tranh, hiệu quả và dài hạn với các nhà cung cấp và vận chuyển Thực hiện đánh giá nhà cung cấp theo định kỳ

+ Chịu trách nhiệm trong việc kiểm tra, giám sát, tổ chức kiểm định, nghiệm thu, xác nhận khối lượng thực hiện theo quy định của hợp đồng Chủ trì giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng

+ Tổ chức và quản lý cảng nhập vật tư, nguyên liệu một cách minh bạch, khoa học và hiệu quả

- Nhiệm vụ chức năng Phòng Công nghệ thông tin:

+ Xây dựng chương trình phát triển ứng dụng công nghệ thông tin với nội dung

và thời hạn cụ thể, phối hợp với mục tiêu phát triển ngắn hạn, dài hạn

+ Thiết lập, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng trung tâm tích hợp dữ liệu (server), hệ thống thông tin điện tử và cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin

+ Thiết lập và ban hành các quy trình, quy định, hướng dẫn khai thác hệ thống thông tin, bảo mật dữ liệu và kiểm soát việc thực hiện

- Nhiệm vụ chức năng Phòng nghiên cứu và triển khai:

+ Quản lý toàn bộ bí quyết kỹ thuật, công nghệ của Trạm nghiền

+ Nghiên cứu và thực hiện mục tiêu tối ưu hóa kỹ thuật sản xuất, công nghệ sản xuất hiện hữu để giải quyết các hạn chế về kỹ thuật và công nghệ sản xuất; tăng hiệu quả về chất lượng, chi phí, tính hiệu dụng của sản phẩm

+ Tiếp cận và nghiên cứu ứng dụng thành tựu mới trong kỹ thuật, công nghệ sản xuất vào hoạt động của Trạm nghiền Chủ trì triển khai thử nghiệm ở dạng mô hình, hoàn chỉnh quy trình sản xuất thử nghiệm và chuyển giao để đưa vào sản xuất sản phẩm mới/công nghệ mới

+ Giải quyết các vướng mắc về công nghệ, năng lượng, chi phí, hiệu quả đặt

ra trong quá trình hoạt động của Trạm nghiền

+ Nhận chuyển giao kỹ thuật, bí quyết công nghệ kèm theo các dự án đầu tư của Trạm nghiền

+ Thực hiện các thủ tục về đăng ký, quản lý và kiểm soát nhãn hiệu hàng hóa cho các sản phẩm hiện hữu hoặc các sản phẩm mới trong tương lai Bảo vệ tính hợp pháp và độc quyền của nhãn hiệu hàng hóa về mặt pháp luật

Trang 18

- Phân xưởng sửa chữa:

+ Chịu trách nhiệm ổn định hoạt động của máy móc thiết bị trong toàn bộ Trạm nghiền Xây dựng chương trình tu bổ định kỳ cho toàn Trạm nghiền, tổ chức thực hiện phù hợp với mục tiêu sản xuất kinh doanh của Trạm nghiền

+ Xử lý các hư hỏng đột xuất xảy ra trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của các đơn vị

+ Gia công các chi tiết phục vụ cho hoạt động sửa chữa

+ Xác định khả năng tự sửa chữa/ tổ chức thuê ngoài sửa chữa các hư hỏng của máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển

+ Xác định khả năng tự sửa chữa/ tổ chức thuê ngoài sửa chữa các hư hỏng của máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển Tối ưu hóa hệ thống quản lý kho Chịu trách nhiệm bảo quản về khối lượng và chất lượng hàng hoá lưu kho

- Phân xưởng sản xuất xi măng:

+ Tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất xi măng, từ tiếp nhận nguyên liệu, phụ gia, sản xuất xi măng cho đến khi xuất xi măng, giao sản phẩm cho khách hàng

+ Quản lý, phối hợp và chịu trách nhiệm về bảo trì, sửa chữa toàn bộ máy móc thiết bị, nhà xưởng, cơ sở hạ tầng (hệ thống điện, cấp nước trên mặt bằng nhà máy) của dây chuyền sản xuất, từ khâu nhập nguyên liệu đến xuất xi măng cho khách hàng

+ Tổ chức và thực hiện công tác kỹ thuật sản xuất xi măng, chịu trách nhiệm về chất lượng các loại xi măng sản xuất theo chính sách chất lượng và quy định của Nhà nước

- Phòng thí nghiệm – KCS:

+ Chức năng: Đảm trách phân tích cơ – lý – hóa và kiểm soát chất lượng

nguyên vật liệu, thành phẩm của Trạm nghiền Phú Hữu Đáp ứng các phân công khác của Giám đốc Trạm

+ Nhiệm vụ: Xây dựng và thực hiện các quy định, quy trình cụ thể để thực hiện

tốt nhất chức năng của phòng trong hoạt động chung của Trạm nghiền Đề xuất xây dựng và vận hành phòng thí nghiệm hợp chuẩn, có đủ thiết bị tiên tiến và đủ năng lực đáp ứng yêu cầu kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu và sản phẩm Kiểm tra, phân tích, giám sát chất lượng sản phẩm từ giai đoạn cung ứng nguyên vật liệu, sản xuất, lưu kho cho đến khi xuất cho khách hàng, đảm bảo các tiêu chí thể hiện trong mục tiêu chất lượng và các cam kết chất lượng của công ty Phối hơp với các đơn vị liên quan

để kiểm soát và thống nhất quản lý về quy cách, tiêu chuẩn, chất lượng nguyên vật liệu

và thành phẩm trong toàn Trạm Tuân thủ hệ thống các quy chế, quy định, quy trình của Công ty có liên quan đến triển khai hoạt động của phòng

Trang 19

CHƯƠNG 3: CÁC SẢN PHẨM CỦA TRẠM NGHIỀN Các sản phẩm chính

- Xi măng PCB 40: TCVN 6260:1997 dùng cho các công trình công dụng, đúc

bê tông đà kiền ,…

- Xi măng PC 40: Là xi măng Portland không phụ gia, có cường độ nén tối thiểu

40N/mm2 sau 28 ngày Dùng đúc trụ điện, tấm lợp, xây nhà cao tầng, trụ cột lớn, đường băng sân bay

- Xi măng VHĐD (Đa dụng): Là sản phẩm xi măng được sử dụng cho nhiều

mục đích: đổ bê tông móng, sàn, cột, đà hoặc trộn vữa xây, vữa tô hoặc ốp gạch đá hoặc cán nền

Hình 1.6 Xi măng đa dụng

- Xi măng xây tô: Là xi măng chuyên sử dụng cho các công tác xây tô hoàn

thiện công trình, với những tính năng vượt trội

Trang 20

CHƯƠNG 4: NỘI QUY AN TOÀN LAO ĐỘNG, PHÒNG CHÁY CHỮA

CHÁY VÀ XỬ LÝ Ô NHIỄM

Quá trình hoạt động sản xuất thường tồn tại và phát sinh các yếu tố bất lợi có thể

gây tổn hại tới thân thể và sức khỏe người lao động Các yếu tố tác động đó có thể bởi

dòng điện nhiệt độ, bụi bẩn,chất nổ, tiếng ồn…Các yếu tố này phát sinh và tồn tại

trong sản xuất do những thiếu sót về tổ chức kỉ luật, tổ chức lao động hoặc do sự vô ý

cẩu thả của con người gây ra tai nạn lao động, gây nhiễm độc, bệnh nghề nghiệp và tác

hại nghề nghiệp, làm giảm sút sức khỏe hoặc gây thiệt hại tính mạng người lao động

Vì vậy mà an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy có ý nghĩa quan trọng đối với

mỗi nhà máy và làm cho hoạt động sản xuất không bị gián đoạn

4.1 Nội quy an toàn lao động

Trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động được cấp phát khi làm việc

Thủ kho hóa chất phải am hiểu và biết sử dụng các tính chất hóa lý, cháy nổ của

từng loại hóa chất trong kho để sắp xếp, cấp phát và bảo quản một cách khoa học bảo

đảm an toàn lao động và an toàn phòng cháy chữa cháy

Hóa chất phải có đầy đủ nhãn hiệu, bao bì nguyên vẹn

Khi bốc xếp vận chuyển, sang rót hóa chất phải tiến hành bằng phương tiện chuyên

dùng không được để vãi hoặc kéo lê

Khi thực hiện các phản ứng hóa học hoặc pha chế dung dịch phải tuân thủ đúng

trình tự quy định và với các dụng cụ chuyên dùng để phòng chống hơi độc và sự tỏa

nhiệt

Khi sử dụng hóa chất độc, axit, kiềm… không được dùng miệng hút mà phải sự

dụng Pipet có bơm cao su hoặc các ống đong, bình định lượng

Khi sử dụng các máy móc thiết bị để tạo và thử mẫu phải tuân thủ đúng quy trình

vận hành và an toàn điện chỉ được đặt và lấy nồi trộn, đặt và lấy mẫu khi máy đã

ngừng chuyển động hoàn toàn

Khi lấy mẫu tại các phân xưởng và các xà lan phải tuân thủ nội quy an toàn của các

nơi đó

Sau khi kết thúc công việc phải tiến hành vệ sinh các dụng cụ, thiết bị máy móc và

nơi làm việc, trước khi ra về phải tắt cầu dao điện

4.2 Phòng cháy chữa cháy

Cấm hút thuốc, đun nấu trái phép trong sản xuất và những nơi cấm lửa

Trong khi sản xuất, bảo quản, sử dụng vận chuyển các loại vật liệu dể cháy nổ, độc

cần quản lý các nguồn lửa, nhiệt, điện Bảo quản sạch gọn gàng trật tự ngăn nắp, lối đi

lại thông thoáng

Trước và sau khi làm việc, giao ca, cần phải kiểm tra lại máy móc, vật liệu, hàng

hóa , các thiết bị điện

Cấm không được tự ý nối dây điện, chụp giấy vào bóng điện Không để các vật dể

cháy nổ gần cầu dao, cầu chì , bếp điện và các nguồn nhiệt khác

Trang 21

Trang bị các bình CO2, bình chữa cháy hoặc các vật liệu dụng cụ khô để chữa cháy

4.3 Xử lý ô nhiễm

Nguồn gây ô nhiễm

Ô nhiễm không khí (bụi thải ra từ các công đoạn sản xuất, khí thải từ máy phát điện,

xe cộ lưu thông trong nhà máy)

Nước thải các loại (bao gồm nước thải sinh hoạt, các hoạt động sản xuất, từ các công trình phụ trợ)

Chất thải rắn các loại (bao gồm các rác thải sinh hoạt và chất rắn công nghiệp)

Biện pháp xử lý ô nhiễm

Lượng nước thải: Nước sinh hoạt với lưu lượng bằng 15 cm3/ngày, nước dùng cho sản xuất được hồi lưu không thải ra môi trường, hệ thống khí nước thải đã thi công, đang trong thời gian chạy thử, chờ xin cấp giấy chứng nhận về môi trường

Chất thải rắn: Nguyên liệu đóng rắn, xà bần dùng sang lấp mặt bằng trong khuôn viên, sắt thép, phế liệu, giấy phế liệu bán cho các đơn vị thu gom

Bụi phát sinh từ công đoạn sản xuất: Lựa chọn công nghệ thế hệ mới, hiện đại, sản xuất với chu trình khép kín và tự động hóa hầu hết các khâu Các công đoạn sản xuất đều sử dụng hệ thống sử lý ô nhiễm đi kèm, thu hồi bụi tiên tiến đi cùng với công nghệ tiên tiến như lọc bụi tây áo, lọc bụi tĩnh điện

Tiếng ồn: Máy móc được trang bị lớp chóng rung tại móng của máy nghiền ngoài

ra còn thực hiện công tác bảo trì bảo dưỡng thiết bị nhằm hạn chế phát sinh tiếng ồn

Trang 22

PHẦN 2: NGUYÊN LIỆU VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT

CHƯƠNG 1: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT 1.1 Clinker

Gồm hai nguyên liệu chính là đá vôi và đết sét, ngoài ra còn có nguyên liệu phụ như quặng sắt, quặng boxit, quặng laterit…

Đá vôi: Có hai thành phần chủ yếu là CaCO3 và lượng nhỏ MgCO3, một số tạp chất khác Làm nguyên liệu sản xuất xi măng phải thõa mản yêu cầu về hàm lượng các chất là: CaCO3 ≥ 85%, MgCO3 ≤ 5%, K2O + Na2O ≤ 1%

khoáng

Hàm lượng

lý thuyết (%)

Trang 23

phụ gia từ 3 – 5 % để làm chậm thời gian đóng rắn của xi măng Loại phụ gia phổ biến đáp ứng các yêu cầu trên là thạch cao

Thạch cao có công thức CaSO4.2H2O, dạng đá màu trắng, khi lẫn tạp chất có màu hơi xám đen, dễ nghiền, mềm, tương đối dễ hòa tan trong nước

Tác dụng của thạch cao

Điều chỉnh thời gian đóng rắn của xi măng Khi có mặt thạch cao quá trình đóng rắn xảy ra phản ứng:

C3A + CaSO4.2H2O + 26H2O → 6CaO.Al2O3.3SO3.3H2O

C3A + CaSO4.2H2O + 26H2O → 3CaO.Al2O3.3SO3.3H2O

Tạo bộ khung cấu trúc ban đầu để các khoáng kết tinh

1.2.3 Phụ gia

Là nguyên liệu dùng để pha, phối liệu hay cho vào nghiền chung với clinker xi măng, nhằm mục đích cải thiện công nghệ nghiền, nung hay tính chất của sản phẩm Phân loại:

- Phụ gia hiệu chỉnh thành phần (phụ gia trợ nghiền) được pha vào trong quá trình sản xuất xi măng nhằm tăng năng suất máy nghiền, máy đóng bao, hoặc cải thiện quá trình công nghệ nghiền, đóng bao, bảo quản xi măng

- Phụ gia khoáng hoạt tính (phụ gia thủy hoạt tính) là các chất có sẵn trong tự nhiên hoặc phế thải công nghiệp có chứa các oxit SiO2, Al2O3 có khả năng phản ứng tạo thành các khoáng bền vững với nước trong quá trình đóng rắn xi măng

- Phụ gia đầy (thường là đá vôi CaCO3): Được cho vào clinker xi măng Portland khi nghiền mịn với tỷ lệ cho phép nhằm mục đích tăng sản lượng mà không làm giảm chất lượng của xi măng, trong một số trường hợp có thể cái thiện một số tính chất của

xi măng và bê tông

Trang 24

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT 2.1 Quy trình sản xuất xi măng

Hình 2.1 Quy trình sản xuất Xi măng

2.2 Thuyết minh quy trình

Đá vôi, đất sét, đá đỏ được khai thác tại mỏ có kích thước lớn nên phải qua cối đập

để đạt kích thước phù hợp Ở phân đoạn này hỗn hợp liệu được kiểm tra nhanh các thành phần hóa bằng máy phân tích PGNAA, chuyển vào kho nhầm đồng nhất mẫu, rồi vào bin chứa, chuyển qua cân dịch định lượng trước khi đi vào máy nghiền

TRẠM NGHIỀN PHÚ HỮU

Nung ở 14500C

Làm lạnh nhanh

Trang 25

- Nguyên liệu sau khi đồng nhất được chuyển qua cân định lượng cùng với cát tiêu chuẩn cho phù hợp tiêu chuẩn rồi chuyển vào máy nghiền để được kích thước nhỏ hơn 60mm, chuyển qua kho đồng nhất

- Sau khi đồng nhất thì được băng tải chuyển lên cân định lượng để phối liệu các chỉ tiêu hóa lý đạt chuẩn trước khi chuyển vào lò nung Giai đoạn này cần phải có kiểm tra phân tích

- Nhiên liệu được nhập về chứa trong các silo chứa gồm than và dầu (có kiểm tra và phân tích) Than được nghiền mịn, chuyển vào kho đồng nhất, sau đó qua băng tải chuyển lên cân định lượng và chuyển vào lò nung Giai đoạn này cần phải có kiểm tra và phân tích

- Sau khi nhiên liệu được chuyển vào lò nung thì nhiên liệu cũng được đốt và nhiệt độ của lò nung được tuần hoàn theo vòng qua buồng phụ đốt, qua các tháp gia nhiệt và qua lại lò nung

- Từ lò nung ở nhiệt độ 1450oC, nguyên liệu được tách rời cấu trúc thành dạng khối lỏng chứa các ion, sau đó các khối này được chuyển qua hệ thống làm lạnh sẽ kết dính lại thành các dạng hạt mịn hoặc viên có kích thước nhỏ hơn 30mm Đây gọi là clinker và chuyển về các silo chứa theo từng loại giai đoạn này cần phải có kiểm tra

và phân tích theo hàng giờ Khi tại đây đạt chuẩn thì clinker có thể được dùng làm nguyên liệu sản xuất xi măng cho nhà máy và xuất theo yêu cầu Nếu chưa đạt chuẩn thì sản phẩm được chuyển lại định lượng và nung lại

- Xi măng được sản xuất từ clinker, thạch cao và phụ gia

- Nếu các thành phần đã đạt chuẩn thì chuyển vào máy nghiền xi măng, sau khi nghiền cần kiểm tra và phân tích Khi đạt chuẩn xi măng được chuyển vào các silo chứa, tại đây xi măng được xuất theo yêu cầu của đơn đặt hàng xuất xe bồn hoặc đóng bao

Trang 26

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BẢNG TIÊU CHUẨN 3.1 Tiêu chuẩn của clinker xi măng portland thương phẩm

Bảng 2.2 Các tiêu chuẩn chất lượng của clinker xi măng portland thương phẩm

10

3.2 Tiêu chuẩn của xi măng portland hỗn hợp

Là loại xi măng portland có phụ gia, có các mác sau: PCB40 và PCB50 Trong đó: các trị số 40, 50 là cường độ nén tối thiểu của mẫu vừa chuẩn sau 28 ngày đóng rắn, tính bằng N/mm2, xác định theo TCVN 6016: 1995

Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng portland hỗn hợp được quy định theo bảng:

Trang 27

Bảng 2.3 Các chỉ tiêu chất lƣợng của xi măng portland hỗn hợp

- Phần còn lại trên sàng kích thươc lỗ 90

pháp Le Chatelier, mm

10

3.3 Tiêu chuẩn của xi măng portland

Xi măng portland gồm các mác sau: PC40 và PC50 Trong đó: các trị số 40, 50 là cường độ nén tối thiểu của mẫu vừa chuẩn sau 28 nhày đóng rắn, tính bằng N/mm2 , xác định theo TCVN 6061:1995

Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng portland đối với từng mác được quy định theo bảng sau:

Trang 28

Bảng 2.4 Các chỉ tiêu chất lƣợng của xi măng portland

- Phần còn lại trên sàng kích thươc lỗ 90 ,%

- Bề mặt riêng, xác định theo phương pháp

9 Hàm lượng kiềm quy đổi (Na2Oqđ),% 0,6

Trang 29

PHẦN 3: THỰC NGHIỆM CHƯƠNG 1: LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU 1.1 Các vị trí lấy mẫu phân tích

- Tại bến cảng

- Tại các silo chứa định lượng phụ liệu

- Tại các silo chứa thành phẩm

- Tại kho chứa phụ liệu

1.2 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu xi măng

TCVN 4787 – phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu xi măng

1.2.1 Mục đích

Theo dõi chất lượng xi măng hàng giờ, điều chỉnh thành phần clinker và phụ

gia để đạt tiêu chuẩn chất lượng

1.2.2 Thiết bị - dụng cụ

4 Hộp đựng mẫu, túi đựng mẫu

1.2.3 Tiến hành

- Hàng giờ tại vị trí lấy mẫu xi măng, lấy một lượng mẫu khoảng 2kg bằng cách lấy tại các điểm khác nhau sao cho mẫu mang tính đại diện nhất, sau đó đem toàn bộ

lượng mẫu về phòng thí nghiệm

- Đồng nhất mẫu trong 3 phút, lưu mẫu trong khay nhựa có đậy nắp

- Đo diện tích bề mặt bằng dụng cụ Blaine

- Tính lượng sót sàng 90 cho mẫu giờ

- Chuẩn bị mẫu dạng viên nén để đo thành phần hóa bằng X- Ray

- Sau một ngày trộn tất cả làm mẫu gộp trên vải bạt, chia tư đến khi còn khoảng 5kg

- Lưu tất cả vào bịch nylon có ghi tên mẫu để đo các tính chất cơ – lý, thành phần hóa

1.3 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu clinker

TCVN 7024- phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu clinker

1.3.1 Mục đích

Theo dõi chất lượng clinker hàng giờ, điều chỉnh thành phần phối liệu để đạt tiêu

chuẩn chất lượng

Trang 30

1.3.2 Thiết bị - dụng cụ

1.3.3 Tiến hành

- Lấy khoảng 2kg bằng xẻng lấy mẫu tãi điểm lấy mẫu clinker và đem toàn bộ lượng mẫu về phòng thí nghiệm

- Cân khối lượng lon nhôm (M1)

- Đo khối lượng thề tích của mẫu

- Dùng thanh gạt để gạt cliker bằng với miệng lon nhôm

- Cân khối lượng clinker và lon nhôm (M2)

- Khối lượng thể tích mẫu = M2 – M1 (g/l)

- Lưu mẫu trong chay nhựa 1000 ml có dán nhãn đậy nắp

- Đâp qua máy đập hàm

- Nghiền mịn khoảng 50g trong 50s bằng máy nghiền đĩa

Trang 31

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU HÓA LÝ 2.1 Xác định hàm lượng độ ẩm

Phạm vi áp dụng: Xi măng các loại, clinker, phụ gia Puzzoland, đá vôi, thạch cao, đất sét (TCVN 141:2008)

2.1.1 Nguyên tắc

Mẫu xi măng, clinker, phụ gia Puzzoland, đá vôi, mẫu thử được sấy ở 105 5 , mẫu thạch cao, mẫu thử được sấy ở nhiệt độ 40 3 đến khối lượng không đổi, dựa vào độ chênh lệch khối lượng trước và sau sấy tính toán kết quả, quy về hàm lượng lượng phần trăm

Điều kiện đối với mẫu: Mẫu clinker, xi măng đại diện, nghiền mịn, đồng nhất, mẫu

ban đầu chưa qua xử lý

Điều kiện sấy:

- Mẫu xi măng, clinker, phụ gia Puzzoland, đá vôi, mẫu thử được sấy ở 105

5

- Mẫu thạch cao, mẫu thử được sấy ở nhiệt độ 40 3 , vì khi nhiệt độ đạt đến

50 bắt đầu xảy ra hiện tượng mất nước chậm Việc mất nước này sẽ làm cho thạch cao bị chết

- Điều kiện cân bằng nhiệt: Để nguội trong bình hút ẩm 30 phút, tránh hồi ẩm, tránh hấp phụ bụi và các ảnh hưởng khác từ không khí

- Điều kiện cân: Cân bằng cân phân tích 4 số lẻ

- Đối với mẫu thạch cao: cân 500g mẫu thạch cao đã chuẩn bị sẵn bằng cân kỹ thuật có khả năng đọc 0,01g, cho vào khay đựng mẫu đã biết trước khối lượng, sấy mẫu trong tủ sấy ở nhiệt độ 50 5 trong 3 giờ, lấy mẫu ra cho vào bình hút ẩm, để nguội đến nhiệt độ phòng và cân

Trang 32

m m

Trong đó

m1: Khối lượng khay, g

m2: Khối lượng khay và mẫu trước khi sấy, g

m3: Khối lượng khay và mẫu sau khi sấy, g

ẨM B MKN

Hình 3.1 Quy trình xác định 2 chỉ tiêu độ ẩm và MKN

Cân 500g mẫu vào khay

đã sấy đến khối lượng

không đổi m0

Cân 1 0,0001g mẫu

Cho vào chén nung đã biết trước khối lượng m0 Sấy mẫu

Lấy ra, để nguội trong

bình hút ẩm đến nhiệt độ

phòng

Mẫu thạch cao:

sấy ở 40 3 trong 3 giờ

Lấy ra, để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng

Cân m1

Tiếp tục nung đến khi khối lượng không đổi

Tính được hàm lượng phần trăm MKN

Trang 33

2.1.6 Kết quả thực nghiệm

Bảng 3.1 Kết quả xác định hàm lƣợng ẩm

27.02.14 Thạch cao 500 74.14 574.14 563.63 2.04 09.03.14 Puzziland 500 65.67 565.67 545.69 4.00 12.03.14 Đá vôi 500 62.38 562.38 561.64 0.15 15.03.14 Đá vôi 500 71.14 571.14 570.93 0.04

Điều kiện đối với mẫu:

- Mẫu clinker, xi măng đại diện, nghiền mịn, đồng nhất

- Mẫu đã được sấy ở nhiệt độ 105 đến khi khối lượng không đổi

Điều kiện nung:

- Sử dụng chén nung chịu nhiệt, miệng rộng và thấp, để tránh thất thoát, hao hụt mẫu nên dùng chén sấy và chén nung cùng loại (chén nung phải được nung trong cùng điều kiện như nung mẫu để tránh sai số và sốc nhiệt làm bể chén)

- Tro hóa trong lò nung ở nhiệt độ nung khoảng 950 – 1000 vì ở nhiệt độ này thì các muối sunfat và các muối cacbonat bị phân hủy, thời gian nung tối thiểu 1 giờ và được tính khi nhiệt độ cài đặt trùng với nhiệt độ hiển thị

- Không được mở cửa lò nung trong suốt quá trình nung Khi đạt thời gian, tắt lò,

mở cửa lò gắp chén ra để ở cửa lò (hoặc đặc trên bếp nung ) từ 3 – 5 phút mới cho vào bình hút ẩm

Ngày đăng: 18/05/2015, 18:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4 Trạm nghiền Phú Hữu - BÁO CÁO THỰC TẬP-PHÂN TÍCH XI MĂNG
Hình 1.4 Trạm nghiền Phú Hữu (Trang 14)
Hình 1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức - BÁO CÁO THỰC TẬP-PHÂN TÍCH XI MĂNG
Hình 1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 15)
Hình 1.6 Xi măng đa dụng. - BÁO CÁO THỰC TẬP-PHÂN TÍCH XI MĂNG
Hình 1.6 Xi măng đa dụng (Trang 19)
Bảng 2.1 Thành phần hóa học và thành phần khoáng trong clinker. - BÁO CÁO THỰC TẬP-PHÂN TÍCH XI MĂNG
Bảng 2.1 Thành phần hóa học và thành phần khoáng trong clinker (Trang 22)
Hình 2.1 Quy trình sản xuất Xi măng - BÁO CÁO THỰC TẬP-PHÂN TÍCH XI MĂNG
Hình 2.1 Quy trình sản xuất Xi măng (Trang 24)
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu chất lƣợng của xi măng portland hỗn hợp - BÁO CÁO THỰC TẬP-PHÂN TÍCH XI MĂNG
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu chất lƣợng của xi măng portland hỗn hợp (Trang 27)
Hình 3.1 Quy trình xác định 2 chỉ tiêu độ ẩm và MKN - BÁO CÁO THỰC TẬP-PHÂN TÍCH XI MĂNG
Hình 3.1 Quy trình xác định 2 chỉ tiêu độ ẩm và MKN (Trang 32)
Hình 3.2 Quy trình xác định chỉ tiêu CKT - BÁO CÁO THỰC TẬP-PHÂN TÍCH XI MĂNG
Hình 3.2 Quy trình xác định chỉ tiêu CKT (Trang 37)
Bảng 3.3 kết quả xác định hàm lƣợng phần trăm CKT - BÁO CÁO THỰC TẬP-PHÂN TÍCH XI MĂNG
Bảng 3.3 kết quả xác định hàm lƣợng phần trăm CKT (Trang 38)
Hình 3.3 Quy trình xác định hàm lượng silic – phương pháp phân hủy HCl - BÁO CÁO THỰC TẬP-PHÂN TÍCH XI MĂNG
Hình 3.3 Quy trình xác định hàm lượng silic – phương pháp phân hủy HCl (Trang 43)
Hình 3.4 Quy trình xác định sắt và nhôm - BÁO CÁO THỰC TẬP-PHÂN TÍCH XI MĂNG
Hình 3.4 Quy trình xác định sắt và nhôm (Trang 46)
Hình 3.5 Quy trình xác định hàm lượng nhôm bằng phương pháp phức chất  –  Kỹ thuật NaF  – - BÁO CÁO THỰC TẬP-PHÂN TÍCH XI MĂNG
Hình 3.5 Quy trình xác định hàm lượng nhôm bằng phương pháp phức chất – Kỹ thuật NaF – (Trang 50)
Hình 3.6 Quy trình xác định hàm lượng CaO, MgO - BÁO CÁO THỰC TẬP-PHÂN TÍCH XI MĂNG
Hình 3.6 Quy trình xác định hàm lượng CaO, MgO (Trang 55)
Bảng 1: Pha chế một số hóa chất trong phòng thí nghiệm - BÁO CÁO THỰC TẬP-PHÂN TÍCH XI MĂNG
Bảng 1 Pha chế một số hóa chất trong phòng thí nghiệm (Trang 61)
Hình 1. Quy trình xác định nhôm bằng Phương pháp chỉ thị song song - BÁO CÁO THỰC TẬP-PHÂN TÍCH XI MĂNG
Hình 1. Quy trình xác định nhôm bằng Phương pháp chỉ thị song song (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w