1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-TỔNG QUAN MẠNG MEN

29 392 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ưu và nhược điểm của công nghệ Ethernet: Ưu điểm: - Giao diện Ethernet được sử dụng phổ biến trong các hệ thống mạng LAN, hầu như tất các các thiết bị và máy chủ trong mạng LAN s

Trang 1

1

LỚI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh về kinh tế, xã hội và văn hoá trong môi trường các đô thị và thành phố lớn nên nhu cầu trao đổi thông tin là rất lớn, đa dạng cả về loại hình dịch vụ, tốc độ Với sự hình thành và phát triển bùng

nổ các tổ hợp văn phòng, khu công nghiệp, công nghệ cao, các khu chung cư thêm vào đó các dự án phát triển thông tin của chính phủ, của các cơ quan, các công ty làm cho nhu cầu trao đổi thông tin như trao đổi tiêng nói, dữ liệu, hình ảnh, truy nhập từ xa, truy nhập băng rộng tăng dẫn đến những vấn đề cần phải giải quyết

Sự bùng nổ về nhu cầu và loại hình trao đổi thông tin trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của xã hội như kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật, … ngày càng lớn Trong khi đó mạng cục bộ (LAN) chỉ đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin trong phạm vi hẹp Công nghệ mạng truyền thống (TDM, PSTN) không đáp ứng được nhu cầu truyền tải băng rộng và đa dịch vụ Từ đó tạo động lực thúc đẩy cho xu hướng công nghệ hướng tới truyền tải gói và truyền tải tích hợp

đa dịch vụ

Xu hướng tập trung đầu tư xây dựng các mạng nội vùng, chuyển đổi công nghệ, cung cấp đa dịch vụ, đưa dịch vụ tới gần người sử dụng, đạt mục đích cung cấp dịch vụ “mọi nơi, mọi lúc, mọi giao diện” Với mọi nhu cầu đặt ra, Mạng Metro Ethenet (MEN) ra đời nhằm đáp ứng đã được nhu cầu ngày càng cao trong việc trao đổi dữ liệu giữa mạng nội bộ với mạng bên ngoài (truy nhập Internet, truy nhập cơ sở dữ liệu, kết nối chi nhánh văn phòng,…)

Đề tài “Tìm hiểu mạng MAN-E” mà em trình bày dưới đây bao gồm:

Chương I: Tổng quan mạng MAN-E

Chương II: Cấu hình MAN-E tại đơn vị thực tập

Chương III: Các dịch vụ trên nền mạng MAN-E

Mạng MAN-E là mạng mới đưa vào khai thác trên mạng viễn thông Việt nam nói chung VNPT nói riêng nên trong quá trình tìm hiểu em khó tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm và những ý kiến đóng góp

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MAN-E 1.1 Giới thiệu công nghệ Ethernet:

1.1.1 Giới thiệu chung

Ethernet là công nghệ được sử dụng rộng rãi cho mạng LAN Công nghệ Ethernet do Robert Melancton Metcafe phát minh ra tại trung tâm nghiên cứu Xeror Palo Alto từ những năm 1970 Lúc đó, hệ thống Ethernet chỉ chạy với tốc

độ xấp xỉ 3Mbps Năm 1980, đặc tả Ethernet chính thức ra đời từ nghiên cứu của liên minh DEC-Intel-Xeror Tốc độ Ethernet lúc đó được mở rộng lên 10Mbps Sau đó, công nghệ Ethernet được đưa vào ủy ban các tiêu chuẩn LAN của IEEE (IEEE 802) Năm 1985, chuẩn Ethernet là IEEE 802.3 được phát hành Ethernet hoạt động theo giao thức cảm nhận sóng mang CSMA/CD Tốc độ Ethernet ngày càng tăng, từ 10Mbps ban đầu lên 100Mbps, 1000Mbps (1Gbps), 10Gbps, 40 Gbps và có thể lên tới 100Gbps Hiện nay chuẩn tốc độ cao nhất được phát hành

là 10Gbps, chuẩn 40Gbps và 100Gbps vẫn đang được phát triển và chưa hoàn thiện Cũng theo đó, môi trường truyền dẫn chuyển từ cáp đồng sang cáp quang

Sử dụng truyền dẫn bằng cáp quang và tốc độ truyền dẫn cao là yếu tố quan trọng

để xây dựng các mạng dung lượng lớn, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng

1.1.2 Ưu và nhược điểm của công nghệ Ethernet:

Ưu điểm:

- Giao diện Ethernet được sử dụng phổ biến trong các hệ thống mạng LAN, hầu như tất các các thiết bị và máy chủ trong mạng LAN sử dụng kết nối Ethernet

- Chi phí đầu tư thấp

- Hầu hết các giao thức, giao diện truyền tải ứng dụng trong công nghệ Ethernet đã được chuẩn hoá (họ giao thức IEEE 802.3) Phần lớn các thiết bị mạng Ethernet của các nhà sản xuất đều tuân theo các tiêu chuẩn trong họ tiêu chuẩn trên Việc chuẩn hoá này tạo điều kiện kết nối dễ dàng, độ tương thích kết nối giữa các nhà sản xuất thiết bị khác nhau cao

- Quản lý đơn giản

Nhược điểm:

- Công nghệ Ethernet phù hợp với cấu trúc mạng theo kiểu Hub (cấu trúc topo hình cây) mà không phù hợp với cấu trúc mạng ring Điều này xuất phát từ việc công nghệ Ethernet thực hiện chức năng định tuyến trên cơ sở thuật toán định tuyến chống lặp phân đoạn hình cây (spanning-tree-algorithm).Cụ thể là thuật toán định tuyến phân đoạn hình cây trong nhiều trường hợp sẽ thực hiện

Trang 3

- Không phù hợp cho việc truyền tải ứng dụng có đặc tính lưu lượng thời gian thực

- Chưa thực hiện chức năng đảm bảo chất lượng dịch vụ (QoS) cho những dịch vụ cần truyền tải có yêu cầu về QoS

1.2 Giới thiệu chung về mạng MAN-E:

MAN-E là viết tắt của Metropolitan Area Network (MAN)- Ethernet hay còn được gọi là MEN, là một mạng dữ liệu băng rộng trong phạm vi địa lý cỡ một thành phố cung cấp, tích hợp các dịch vụ truyền thông như dữ liệu, thoại và hình ảnh Một mạng MAN thường kết nối nhiều mạng LAN với nhau sử dụng đường truyền tốc độ cao và cung cấp kết nối truy nhập tới WAN và Internet Xét

về quy mô, mạng MAN lớn hơn LAN nhưng nhỏ hơn WAN, phạm vi của một mạng MAN thường dưới 50km Theo IEEE 802-2001, MAN là thiết kế tối ưu hóa LAN cho một vùng địa lý rộng lớn, phạm vi từ một nhóm các tòa nhà cho tới toàn thành phố Các mạng MAN cũng có thể được sở hữu và vận hành như một mạng công cộng thường chủ yếu cung cấp các kết nối các mạng LAN với nhau Kết nối giữa các phần tử của MAN thường là cáp quang hoặc có thể là không dây

MAN-E thực hiện chức năng thu gom lưu lượng và đáp ứng nhu cầu truyền tải lưu lượng cho các thiết bị mạng truy nhập (IP DSLAM, MSAN)

MAN-E được xây dựng để kết nối các mạng cục bộ của các tổ chức và cá nhân với một mạng diện rộng WAN hay với Internet sử dụng các chuẩn Ethernet MAN-E cung dịch vụ truyền tải khung Ethernet và cung cấp các giao diện kết nối Ethernet tới khách hàng

Có khả năng cung cấp kết nối truy nhập Ethernet (FE/GE) tới khách hàng

để chuyển tải lưu lượng trong nội tỉnh, đồng thời kết nối lên mạng trục IP/MPLS NGN để chuyển lưu lượng đi liên tỉnh, đi quốc tế

Mở rộng từ mạng LAN ra mạng MAN tạo ra các cơ hội mới cho các nhà khai thác mạng Khi đầu tư vào mạng MAN-E, các nhà khai thác có khả năng để cung cấp các giải pháp truy nhập tốc độ cao với chi phí tương đối thấp cho các điểm cung cấp dịch vụ POP (Points Of Presence) của họ, do đó loại bỏ được các

Trang 4

Mạng Ethernet đô thị là mạng sử dụng công nghệ Ethernet, kết nối các mạng cục bộ của các tổ chức và cá nhân với một mạng diện rộng WAN hay với Internet Việc áp dụng công nghệ Ethernet vào mạng cung cấp dịch vụ mang lại nhiều lợi ích cho cả nhà cung cấp dịch vụ lẫn khách hàng Bản thân công nghệ Ethernet đã trở nên quen thuộc trong những mạng LAN của doanh nghiệp trong nhiều năm qua; giá thành các bộ chuyển mạch Ethernet đã trở nên rất thấp; băng thông cho phép mở rộng với những bước nhảy tùy ý là những ưu thế tuyệt đối của Ethernet so với các công nghệ khác Với những tiêu chuẩn đã và đang được thêm vào, Ethernet sẽ mang lại một giải pháp mạng có độ tin cậy, khả năng mở rộng và hiệu quả cao về chi phí đầu tư

1.2.1 Đánh giá về công nghệ Metro Ethernet:

- Tính dễ sử dụng

Dịch vụ Ethernet dựa trên giao diện Ethernet chuẩn, dùng rộng rãi trong các

hệ thống mạng cục bộ Hầu như tất cả các thiết bị và máy chủ trong LAN đều kết nối dùng Ethernet, vì vậy mở rộng việc sử dụng Ethernet để kết nối các mạng cung cấp dịch vụ với nhau sẽ đơn giản hóa quá trình hoạt động và các chức năng quản trị, quản lí và cung cấp(OAM&P)

- Hiệu quả về chi phí

Dịch vụ Ethernet làm giảm chi phí đầu tư và chi phí vận hành Sự phổ biến của Ethernet trong hầu hết tất cả các sản phẩm mạng nên giao diện Ethernet có chi phí không đắt Giá thành thiết bị thấp, chi phí quản trị và vận hành thấp hơn,

ít tốn kém hơn những dịch vụ cạnh tranh khác Nhiều nhà cung cấp dịch vụ Ethernet cho phép những thuê bao tăng thêm băng thông một cách khá mềm dẻo, cho phép thuê bao thêm băng thông khi cần thiết và họ chỉ trả cho những gì họ cần

-Tính linh hoạt

Trang 5

5

Dịch vụ Ethernet cho phép những thuê bao thiết lập mạng của họ theo những cách hoặc là phức tạp hơn hoặc là không thể thực hiện với các dịch vụ truyền thống khác

1.2.2 Các ứng dụng mạng MAN-E:

Hỗ trợ nhiều loại ứng dụng và dịch vụ thuộc thế hệ mạng kế tiếp Dưới đây

là một số ứng dụng tiêu biểu:

- Kết nối giữa các LAN

- Truyền tải đa ứng dụng

- Mạng riêng ảo Metro

- Kết nối điểm - điểm tốc độ cao

1.2.3 Các xu hướng phát triển mạng MEN:

 Xu hướng phát triển công nghệ mạng MEN

Để có thể ứng dụng Ethernet vào hạ tầng mạng viễn thông, rất nhiều công nghệ truyền tải đã được nghiên cứu, thử nghiệm Nhưng nổi bật lên hiện nay là các công nghệ sau:

- MPLS

- T-MPLS

- PBB-TE

Trang 6

6

Công nghệ truyền tải sử dụng MPLS: Cung cấp kết nối đường trục tin

cậy trên cơ sở công nghệ đã chín muồi, cung cấp thành công các dịch vụ điểm – điểm, đa điểm và phân tách vùng quản trị MPLS đã và đang được đa số các nhà cung cấp thiết bị hỗ trợ

Công nghệ truyền tải sử dụng T-MPLS (Transport – MPLS; ITU G.8110): do Alcatel – Lucent đề xướng và đóng vai trò phát triển chủ đạo Lược

bỏ một số tính năng điều khiển của MPLS để đơn giản hóa hoạt động chuyển mạch, vẫn kế thừa những điểm mạnh của MPLS HIện đã được chuẩn hóa một số chuẩn cơ bản Công nghệ này lần đầu tiên kiểm thử công khai với 5 nhà cung cấp

và thiết lập thành công dịch vụ điểm – điểm (do EANTC tiến hành kiểm thử năm 2006)

Công nghệ PBB-TE (802.1Qay Provider Backbone Bridging Traffic Engineering): hay còn gọi PBB-TE do Nortel đề xuất Sử dụng các tính năng cơ

bản của Ethernet, cộng với các cải tiến về điều khiển lưu lượng, quản l OAM, theo dõi hiệu năng để có thể sử dụng được trong môi trường mạng cung cấp dịch

vụ vốn đòi hỏi nghiêm ngặt về chất lượng dịch vụ Hiện đã được chuẩn hóa

OAM và một số chuẩn truyền tải

Hình vẽ dưới đây minh họa xu hướng phát triển công nghệ mạng MEN:

Hình 1.1: Xu hướng phát triển công nghệ MEN

 Xu hướng dịch vụ tốc độ cao

Trang 7

7

Mạng MEN được nghiên cứu triển khai với mục đích chủ yếu là cung cấp

hạ tầng đảm bảo cho các dịch vụ yêu cầu băng thông lớn, tốc độ cao, mềm dẻo trong quản lý Với khả năng băng thông có thể được cấp phát dao động từ khoảng 1Mbps đến 10Gps, Ethernet cho phép người dùng tối ưu hóa nguồn lực trong việc phát tiển mạng của riêng mình

Dưới đây là liệt kê một số dịch vụ được cho là cần có tốc độ cao:

- Truy nhập Internet tốc độ cao

- Mạng lưu trữ

- Các mạng riêng ảo lớp 2 (L2VPN)

- Các dịch vụ giá trị gia tăng

- Dịch vụ LAN trong suốt

- VoIP

- Hạ tầng đường trục mạng đô thị

- LAN - FR/ATM VPN

- Extranet

- LAN kết nối đến các tài nguyên mạng

1.3 Kiến trúc phân lớp mạng MAN-E:

1.3.1 Kiến trúc phân lớp MAN-E theo Cisco

Mạng MAN-E được chia thành 5 lớp:

- Lớp mạng truy nhập (Access Layer):cung cấp kết nối dịch vụ tới khách

hàng (các dịch vụ Cable, xDSL, PON hay ETTx…) thông qua các thiết bị truy nhập như IP-DSLAM, Ethernet Switch, ETTx, UMTS

- Lớp tập trung lưu lượng (Aggregation Layer): đảm bảo tập trung lưu

lượng từ các mạng truy nhập (IP-DSLAM, ETTx, UMTS…) để đưa vào mạng core Có nhiều công nghệ có thể triển khai trong lớp này Ba loại công nghệ transport chính là: Ethernet over Sonet/SDH, Ethernet Transport, Resilisent Packet Ring (RSR)

- Lớp mạng biên (Edge Layer): đây là lớp biên của lớp core, các thiết bị ở

lớp này là các thiết bị thông minh, có khả năng xử lý lớn, nóxử lý thông tin trước khi đưa vào mạng core MPLS, thực hiện bóc, tách nhãn, gán nhãn, thiết lập QoS MPLS, traffic engineering…

Trang 8

8

- Lớp mạng trục (IP/MPLS - Core): hình thành một lõi chuyển mạch gói

chung dựa trên công nghệ MPLS, kết nối tất cả các tỉnh thành trong cả nước Lớp này chịu trách nhiệm chuyển gói tin đi với lưu lượng lớn một cách nhanh chóng

và hiệu quả Lớp này phải có khả năng chịu lỗi, dự phòng cao bởi vì đây là kết nối quan trọng nhất trong toàn bộ mạng

- Lớp mạng biên khách hàng (Subscriber Edge Layer): đóng vai trò biên

mạng phía khách hàng, cung cấp kết nối tới lớp truy nhập của nhà cung cấp dịch

vụ và cung cấp dịch vụ cho những người sử dụng bên trong mạng

Hình 1.2: Kiến trúc phân lớp mạng MAN-E theo Cisco

1.3.2 Kiếntrúcmạng MEN theo Metro Ethernet Forum:

Theo MEF 4, mạng MEN đượcxâydựng theo 3 lớp

- Lớp truyền tải dịch vụ: Hỗ trợ kết nối giữa các phần tửcủa lớp dịch vụ

Ethernet Sử dụng nhiều công nghệ khác nhau để thực hiện việc hỗ trợ kết nối:IEEE 802.1, SONET/SDH, ATM VC, OTN ODUK, PDH DS1/E1, MPLS ,LSP…Các công nghệ truyền tải trên, đến lượt mình lại có thể o nhiều công nghệ khác hỗ trợ, cứ tiếp tục như vậy cho đến lớp vật lý như cáp quang, cáp đồng, không dây

- Lớp dịch vụ Ethernet (ETH Layer): Lớp dịch vụ Ethernet có chức năng

truyền tải các dịch vụ hướng kết nối chuyển mạch dựa trên địa chỉ MAC Các bản tin Ethernet sẽ được truyền qua hệ thống thông qua các giao diện hướng nội

bộ, hướng bên ngoài được quy định rõ ràng, gắn với các điểm tham chiếu

Trang 9

9

Lớp ETH cũng phải cung cấp được các khảnăng về OAM, khả năng phát triển dịch vụtrong việc quản lý các dịch vụ Ethernet hướng kết nối Tại các giao diện hướng bên ngoài của lớp ETH, các bản tin bao gồm: Ethernet unicast, multicast hoặc broadcast, tuân theo chuẩn IEEE 802.3 – 2002

- Lớp dịch vụ ứng dụng: Hỗ trợ các dịch vụ sử dụng truyền tải trên nền

mạng Ethernet của mạng MEN Có nhiều dịch vụ trong đó bao gồm cả các việc

sử dụng lớp ETH như một lớp TRAN cho các lớp khác như: IP, MPLS, PDH DS1/E1 …

Hình 1.3: Mô hình mạng theo các lớp

Trang 10

10

CHƯƠNG 2: CẤU HÌNH MAN-E TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP

2.1 Giới thiệu:

2.1.1 Tình hình triển khai MAN-E của VNPT:

Ngày 28/05/2009, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) đã

kí kết hợp đồng thiết kế, cung cấp và lắp đặt hệ thống mạng MAN-E cho 10 viễn thông tỉnh, thành phố với Công ty Cổ phần Viễn thông Tin học Bưu điện (CT-IN) – đối tác được ủy quyền của nhà sản xuất thiết bị Cisco

Mạng lưới của VNPT sẽ tận dụng lợi thế của định tuyến Cisco dòng

7600, là bộ định tuyến mạng biên dành cho các nhà cung cấp dịch vụ đầu tiên của ngành công nghiệp mang lại khả năng chuyển mạch Ethernet mật độ cao tích hợp, định tuyến IP/MPLS (chuyển mạch nhãn đa giao thức), và giao diện kết nối 10-Gbps (Gigabit/giây), giúp cho các nhà cung cấp dịch vụ mang đến cho cả người tiêu dùng và doanh nghiệp các dịch vụ trên một mạng Carrier

Ethernet hội tụ đơn nhất

Cho tới nay, MAN-E đã và đang được lắp đặt tại 59 tỉnh thành trong cả nước sử dụng các thiết bị của Huawei và Cisco Một số tỉnh thành như Hà Nội,

TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Phú Thọ… đã đưa vào hoạt động cung cấp các dịch vụ mới như IPTV, MetroNet, FTTH…

2.1.2 Nhu cầu xây dựng mạng MAN-E tại VNPT Tiền Giang:

Trong những năm gần đây, với sự phát triển không ngừng của các công nghệ truy nhập (xDSL, FTTx,…) và các dịch vụ (IPTV, VoIP, VoD,…), đặc biệt

là xu hướng tiến lên NGN của các nhà khai thác Viễn thông:

- Yêu cầu về băng thông kết nối tới các thiết bị truy nhập (IP-DSLAM, MSAN) ngày càng cao

- Yêu cầu cơ sở hạ tầng truyền tải phải đáp ứng các công nghệ mới của IP

để sẵn sàng cho các dịch vụ mới ngày càng tăng: multicast, end-to-end QoS, bandwidth-on-demand…

- Yêu cầu băng thông cung cấp trực tiếp cho khách hàng (FE, GE)

2.2 Cấu trúc mạng MAN-E của VNPT:

Mô hình triển khai hệ thống mạng của VNPT bao gốm các công ty truyền tải (VTN,VTI), các công ty cung cấp dịch vụ (VDC,VASC) và các công

ty cung cấp kết nối đến khách hàng ( các công ty viễn thông tỉnh, thành phố)

Hệ thống mạng MAN-E được triển khai tại các công ty viễn thông tỉnh, thành phố nhằm cung cấp kết nối đến khách hàng Hiện tại VNPT đang xây dựng hệ thống mạng NGN bao gồm mạng lõi, mạng biên, mạng MAN-E và mạng

access

Mạng MAN-E thực hiện chức năng thu gom lưu lượng và đáp ứng nhu cầu truyền tải lưu lượng cho các thiết bị mạng truy nhập (IP-DSLAM,

MSAN)

Trang 11

Mạng MAN-E được tổ chức thành mạng lõi và mạng truy nhập và được thể hiện ở sơ đồ bên dưới

Dịch vụ Mega VNN

Dịch vụ thoại, multimedia, MegaWAN

Hình 2.1: Cấu hình mạng MAN-E

Hình 2.1 mô tả phương án kết nối giữa các mạng Metro Ethernet của

mỗi tỉnh với hệ thống mạng trục trên cả nước Phần phải trên của màn hình – (IP/MPLS Backbone), thể hiện mạng trục có vai trò cho việc kết nối giữa các mạng Metro Ethernet tại mỗi Viễn thông tỉnh Phần phía dưới của hình mô tả

mô hình mạng Metro Ethernet của mỗi tỉnh

Đối với các loại dịch vụ như truy cập Internet, mạng Metro Ethernet tại mỗi tỉnh sẽ cung cấp một số tuyến kết nối BRAS để phục vụ việc truy cập

Đối với các loại dịch vụ như VLAN phục vụ trao đổi dữ liệu mà các

khách hàng nằm phân tán trên các tỉnh khác nhau hoặc các dịch vụ VoD, IPTV, mạng Metro Ethernet cung cấp các kết nối đến thiết bị PE (Provider Edge)

Mạng lõi (Ring core): Bao gồm các CES cỡ lớn lắp đặt tại các trung tâm

lớn, với số lượng hạn chế, tối đa từ 2 đến 3 điểm trong một Ring, vị trí lắp đặt các CES core tại điểm thu gom truyền dẫn và dung lượng trung chuyển qua đó cao Các thiết bị này được kết nối ring với nhau bằng một đôi sợi cáp quang trực tiếp, sử dụng giao diện kết nối Ethernet cổng 1Gbps hoặc 10Gbps Để

đảm bảo an toàn cho phần mạng truy nhập thì các vòng ring access hoặc các kết nối hình sao được kết nối tới 2 node lõi và để đảm bảo mạng hoạt động ổn định cao, kết nối từ mạng MAN tới mạng trục IP/MPLS - NGN sẽ thông qua 2 thiết bị lõi CES của mạng MAN để dự phòng và phân tải lưu lượng kết nối

Trang 12

12

như sau: Nếu chức năng BRAS và PE tích hợp trên cùng một thiết bị thì mỗi thiết bị lõi CES đó sẽ kết nối tới BRAS/PE

Nếu chức năng BRAS và PE được tách riêng thì thiết bị lõi CES đó sẽ có

2 kết nối sử dụng giao diện Ethernet, trong đó một kết nối tới BRAS để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet tốc độ cao, một kết nối tới PE để cung cấp các dịch vụ khác như: thoại, multi media (VoD, IP/TV, IP conferencing)

Mạng truy nhập MAN: Bao gồm các CES lắp đặt tại các trạm viễn thông

kết nối với nhau và kết nối tới mạng lõi bằng một đôi sợi quang nối tiếp Tùy theo điều kiện, mạng truy nhập có thể sử dụng kết nối dạng sao, ring và trong một ring tối đa từ 4 – 6 thiết bị CES, hoặc đấu nối tiếp và đấu nối tiếp tối đa từ

4 – 6 thiết bị CES, vị trí lắp đặt các CES truy nhập thường đặt tại các điểm

thuận tiện cho việc thu gom truyền dẫn kết nối đến các thiết bị truy nhập như IP-DSLAM/MSAN

2.3 Khảo sát cấu hình mạng MAN-E tại VNPT Tiền Giang:

NMS SERVER DSLAM TẬP ĐOÀN 173.20.99.1

NMS SW + MAN HUAWEI VTN1 113.11.0.11

VN2

NMS SW ALCATEL VTN1 173.20.100.2

G2/2/3

NMS Client

Hình 2.2: Hệ thống quản lý mạng băng rộng tại VNPT Tiền Giang

Mạng MAN của VNPT Tiền Giang là thiết bị của hãng Huawei do vậy máy chủ quản lý là DMS N2000

Các chức năng chính của DMS N2000 như sau:

- Quản lý sơ đồ mạng

Chức năng này của hệ thống cho phép xây dựng và quản lý topo mạng

Trang 13

- Quản lý tài nguyên

Chức năng này có mục đích thu thập thông tin về thiết bị trên toàn bộ mạng

do hệ thống quản lý quản lý, giúp người dùng có thể biết thông tin và các thay đổi về tài nguyên mạng: thông tin về số lượng frame, slot, board, sudcard, port… trên thiết bị

Hệ thống có khả năng sắp xếp thiết bị theo hình cây (resource tree)

Người dùng có thể tìm theo tên, kiểu, nhóm, địa chỉ IP, trạng thái

- Quản lý lỗi

Chức năng này giúp giám sát mạng theo thời gian thực Các thiết bị gửi thông tin cảnh báo lên hệ thống bằng giao thức SNMP v1, v2, v3

Hệ thống có khả năng phân tích nguyên nhân gây ra cảnh báo, chỉ ra mức

độ nghiêm trọng của cảnh báo (bằng màu sắc)

- Quản lý hiệu năng

Chức năng này quản lý sự vận hành tài nguyên trên mạng (cho biết thông

số %CPU, bộ nhớ,…, số lượng truy nhập, số phiên PPPoE,…)

Cho phép đặt các thông số vận hành giới hạn.Hệ thống sẽ gửi cảnh báo khi thông số vận hành vượt quá giới hạn

Ngoài ra, hệ thống còn giám sát được lưu lượng mạng và thông số SLA: trễ, mất gói tin ICMP, TCP, UDP, SNMP, mất gói tin dữ liệu giữa các node mạng, trễ kết nối,…

- Quản lý bảo mật

Chức năng này giúp hệ thống quản lý người dùng, quản lý mật khẩu, nhận thực, cấp quyền cho người dùng

Có thể ghi lại quá trình làm việc của người dùng

Cho phép người quản trị buộc người dùng khác phải đăng xuất khỏi hệ thống khi nhận thấy hệ thống bị nguy hiểm.Hệ thống có khả năng khóa client không còn được quyền truy nhập vào hệ thống

- Quản lý cấu hình

Chức năng này giúp quản lý số liệu frame, board, port,… trên thiết bị Các interface được hệ thống quản lý bao gồm: Ethernet, POS, interface ảo: sub-interface, trunk interface, lookback interface,…

Trang 14

14

Quản lý VLAN, QinQ, ACL, QoS, HqoS,…

- Cấu hình dịch vụ qua giao diện đồ họa (provisiong)

Hệ thống hỗ trợ việc cấu hình dịch vụ VPN qua giao diện đồ họa: VLL, VPLS

2.3.2 Sơ đồ mạng MAN-E Tiền Giang:

TGG00MTO

TGG00CLY

TGG00GCG

Hệ thống quản lý

TGG01VBH TGG01CGO

TGG02THA

TGG02TBH

TGG03MTO TGG03LDH

TGG01GCG

Hình 2.3: Sơ đồ mạng MAN-E của VNPT-Tiền Giang

2.3.1 Các thành phần trong mạng và chức năng:

Hiện trạng mạng MAN-E VNPT Tiền Giang gồm 03 Core Switch và 14 Access Switch sử dòng sản phẩm Cisco 7609 và Cisco 7606

2.3.1.1 Mạng lõi (Ring Core):

Trên sơ đồ mạng ta thấy bao gồm 03 PE-AGG cỡ lớn được lắp đặt tại 3 trung tâm chính là: Mỹ Tho, Cai Lậy và Thị xã Gò Công và 3 PE-AGG này được Viễn Thông Tiền Giang sử dụng là dòng sản phẩm Cisco 7609 Các PE này lần lượt được kí hiệu như sau:

Tại Mỹ Tho là TGG00MTO

Tại Cai Lậy là TGG00CLY

Tại Gò Công là TGG00GCG

Ngày đăng: 17/05/2015, 11:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ dưới đây minh họa xu hướng phát triển công nghệ mạng MEN: - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-TỔNG QUAN MẠNG MEN
Hình v ẽ dưới đây minh họa xu hướng phát triển công nghệ mạng MEN: (Trang 6)
Hình 1.3: Mô hình mạng theo các lớp - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-TỔNG QUAN MẠNG MEN
Hình 1.3 Mô hình mạng theo các lớp (Trang 9)
Hình 2.1 mô tả phương án kết nối giữa các mạng Metro Ethernet của - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-TỔNG QUAN MẠNG MEN
Hình 2.1 mô tả phương án kết nối giữa các mạng Metro Ethernet của (Trang 11)
Hình 2.3: Sơ đồ mạng MAN-E của VNPT-Tiền Giang - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-TỔNG QUAN MẠNG MEN
i ̀nh 2.3: Sơ đồ mạng MAN-E của VNPT-Tiền Giang (Trang 14)
Hình 3.10: MetroNet Ethernet điểm tới điểm thiết bị đầu cuối khách hàng sử  dụng Ethernet Router hoặc Ethernet Switch L3 - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-TỔNG QUAN MẠNG MEN
Hình 3.10 MetroNet Ethernet điểm tới điểm thiết bị đầu cuối khách hàng sử dụng Ethernet Router hoặc Ethernet Switch L3 (Trang 22)
Hình 3.11: MetroNet cung cấp KTR  Ethernet điểm tới đa điểm. - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-TỔNG QUAN MẠNG MEN
Hình 3.11 MetroNet cung cấp KTR Ethernet điểm tới đa điểm (Trang 24)
Hình 3.12:  MetroNet cung cấp kết nối Internet trực tiếp với VDC. - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-TỔNG QUAN MẠNG MEN
Hình 3.12 MetroNet cung cấp kết nối Internet trực tiếp với VDC (Trang 25)
Hình 3.13: MetroNet cung cấp kết nối MegaWAN nội hạt tốc độ cao. - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-TỔNG QUAN MẠNG MEN
Hình 3.13 MetroNet cung cấp kết nối MegaWAN nội hạt tốc độ cao (Trang 26)
Hình 3.14: MetroNet cung cấp kết nối MegaWAN liên tỉnh tốc độ cao. - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-TỔNG QUAN MẠNG MEN
Hình 3.14 MetroNet cung cấp kết nối MegaWAN liên tỉnh tốc độ cao (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w