1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-PHÂN TÍCH DOANH THU CỦA TẬP ĐOÀN MASAN (2010 – 2012)

23 1,4K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 641,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Công ty cổ phần tập đoàn Masan Masan Group là một trong những công ty lớn nhất trong khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam, tập trung hoạt động trong ngành hàng tiêu dùng và tài nguyên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ- LUẬT KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH



Đề tài cá nhân

PHÂN TÍCH DOANH THU CỦA TẬP ĐOÀN MASAN (2010 – 2012)

Giảng viên hướng dẫn: TS Phan Đức Dũng

Sinh viên thực hiện: Phạm Ý Nhi

MSSV: K104071093

Lớp: K10407A

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 11 năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

1.1 Các khái niệm 2

1.1.1 Doanh thu 2

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu 3

1.2 Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh 4

1.2.1 Khái niệm 5

1.2.2 Nguyên tắc so sánh 5

1.2.3 Phương pháp so sánh số tuyệt đối 5

1.2.4 Phương pháp so sánh số tương đối 5

Chương 2: PHÂN TÍCH DOANH THU TẬP ĐOÀN MASAN 7

2.1 Tổng quan về Tập Đoàn Masan 7

2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính Tập đoàn Masan 7

2.2.1 Phân tích tình hình kết cấu và biến động tài sản 8

2.2.2 Phân tích kết cấu và biến động nguồn vốn 10

2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu chủ yếu về tình hình tài chính 11

2.3 Phân tích doanh thu Tập đoàn Masan 12

2.3.1 Phân tích chung tình hình thực hiện doanh thu 12

2.3.2 Phân tích doanh thu theo từng bộ phận kinh doanh 16

Chương 3: VẬN DỤNG KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀO THỰC TIỄN TẬP ĐOÀN MASAN 18

KẾT LUẬN 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 3

MỞ ĐẦU

Công ty cổ phần tập đoàn Masan (Masan Group) là một trong những công ty lớn nhất trong khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam, tập trung hoạt động trong ngành hàng tiêu dùng và tài nguyên của Việt Nam Trong vòng 4 năm qua (2009 – 2012), Masan Group là một trong số những công ty có mức độ tăng trưởng nhanh và mức lợi nhuận cao Masan Group đã gia tăng doanh thu của mình khoảng 160% từ mức 4.078 tỷ đồng năm 2009 lên 10.575 tỷ đồng năm 2012 Trong khi đó, mức lợi nhuận sau thuế đã tăng hơn 180% từ hơn 650 tỷ đồng năm 2009 lên 1.963 tỷ đồng trong năm 2012 Vậy con số tăng trưởng này là xuất phát từ đâu?

Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Lựa chọn doanh thu của Masan để tiến hành phân tích là vì Masan là 1 tập đoàn kinh doanh đa lĩnh vực Tiến hành phân tích doanh thu của Masan để hiểu rõ kết quả sản xuất kinh doanh của công ty ảnh hưởng bởi nguồn thu từ nhiều hoạt động khác nhau như: hoạt động tài chính, sản xuất hàng tiêu dùng, hay khai thác tài nguyên v.v… Sau đó, xác định được nhân tố nào đóng vai trò quyết định đến mức doanh thu hằng năm của công ty, tìm cách điều chỉnh và dự báo doanh thu cho kỳ hoạt động sau được hiệu quả hơn

Vì những lý do trên, tôi quyết định thực hiện đề tài “Phân tích doanh thu Tập đoàn Masan” trong phạm vi nghiên cứu của môn học Phân tích hoạt động kinh doanh

Hi vọng, đề tài này sẽ vận dụng được những phương pháp phân tích vào thực tế tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có những nhận định và dự báo thích hợp

Trang 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Các khái niệm

1.1.1 Doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, các hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp Doanh thu của một doanh nghiệp có 3 khoản mục chính:

1.1.1.1 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh

- Là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay

chưa thu tiền)

- Là hoạt động chính yếu nhất, bao gồm các khoản thu từ nhiều nguồn như:

+ Từ các lĩnh vực hoạt động như hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, hoạt động kinh doanh nội địa

+ Từ các phương thức khác nhau như bán buôn, bán lẻ với các hình thức chuyển giao như chuyển giao thẳng, chuyển giao qua kho, qua cửa hàng, qua đại lý, siêu thị Trong kinh doanh xuất nhập khẩu có các phương thức như xuất nhập khẩu trực tiếp, xuất nhập khẩu ủy thác, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, đại lý phân phối …

+ Từ các bộ phận kinh doanh khác nhau như từ các cửa hàng, siêu thị, đại lý,

các chi nhánh, các xí nghiệp trực thuộc hoặc từ các phòng kinh doanh

1.1.1.2 Doanh thu tài chính

- Bao gồm các khoản thu từ hoạt động liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, thu từ hoạt động mua bán chứng khoán (trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu) hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán đã trích năm trước nhưng không sử dụng hết

Trang 5

1.1.1.3 Các khoản thu nhập khác

- Là khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên ngoài các khoản thu

đã được quy định như: thu từ vật tư, hàng hóa, tài sản dôi thừa, công cụ dụng

cụ đã phân bổ hết giá trị, hòa nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản thu bất thường v.v…

Theo cách khác, doanh thu là tổng giá trị lơi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu; có ảnh hưởng to lớn đến các khoản mục khác trong báo cáo tài chính Mà thông qua nó, các nhà nghiên cứu có thể đưa những phân tích, nhận xét và đánh giá về tình hình hay kết quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu

Tổng doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các khoản thu từ hoạt động bán hàng

và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác, như đã đề cập ở trên Trong

đó, doanh thu bán hàng là hoạt động chính yếu nhất của doanh nghiệp Có 2 nhân tố tác

động trực tiếp tới loại doanh thu này là giá cả và khối lƣợng hàng hóa tiêu thụ Tuy

nhiên, hai nhân tố này lại chịu ảnh hưởng bởi nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan khác như:

1.1.2.1 Nguyên nhân chủ quan

Là nguyên nhân thuộc về công ty như các yếu tố đầu vào, chất lượng, chủng loại,

cơ cấu hàng hóa, dịch vụ, phương thức mua hàng, phương thức bán hàng, chiến lược tiếp thị, quảng cáo …

- Tình hình cung ứng tùy thuộc vào các yếu tố đầu vào của công ty như vật tư nguyên liệu, hàng hóa mua vào, trình độ tay nghề của người lao động, năng lực vận chuyển, bảo quản kho bãi …

- Tình hình dự trữ hàng hóa phải đảm bảo ở mức hợp lý, nếu dự trữ quá nhiều sẽ làm cho chi phí gia tăng như chi phí sử dụng vốn, chi phí bảo quản, chi phí hao hụt … Nhưng dự trữ quá thấp không đảm bảo cho việc sản xuất và kinh doanh của công ty được ổn định, làm cho chi phí sử dụng thiết bị, chi phí nhân công

và chi phí đầu tư sẽ gia tăng

Trang 6

- Giá cả là yếu tố quan trọng quyết định đến sản lượng và doanh thu tiêu thụ trong nền kinh tế cạnh tranh Tuy nhiên, công ty phải có tầm nhìn để xây dựng một lộ trình kinh doanh để giảm thiểu giá cả ảnh hưởng đến doanh thu của công ty

- Chất lượng hàng hóa: Khi xã hội càng phát triển, bắt đầu con người sẽ quan tâm nhiều hơn đến chất lượng cuộc sống của mình, do vậy, những hàng hóa mà

họ tiêu thụ không chỉ đáp ứng được tính hữu dụng cơ bản mà còn phải đạt được những chuẩn mực cao cấp hơn như về tính tiện lợi, tính thẩm mĩ v.v…

- Ngoài ra, còn phải xem xét đến các nhân tố khác như: phương thức bán hàng, phương thức thanh toán, chính sách tín dụng hay cách thức tổ chức thương mại, tình hình tuyển dụng, đào tạo và sử dụng nhân sự, mạng lưới kênh phân phối, bố trí cửa hàng, cách thức quảng cáo, tiếp thị …

1.1.2.2 Nguyên nhân khách quan

- Do chính sách kinh tế thay đổi

Các chính sách kinh tế của Chính phủ, chính sách đối ngoại trong giao thương quốc tế; tỷ giá hối đoái, thị trường tài chính, tiền tệ; tác động khủng hoảng kinh tế và sức cạnh tranh về sản phẩm hay các chính sách bảo hộ, chính sách mở cửa, chiến lược thương mại … đều có ảnh hưởng đến doanh thu của công ty

- Do thay đổi tập quán tiêu dùng

Thông thường khi nền kinh tế phát triển, thu nhập gia tăng thì tập quán tiêu dùng sẽ thay đổi Khi thu nhập tăng, nhu cầu thấp có xu hướng giảm và nhu cầu cấp cao có xu hướng gia tăng nhanh chóng, không giới hạn

Để phân tích tình hình tài chính tại một doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phương pháp phân tích khác nhau Tuy nhiên, trong đề tài này, phương pháp so sánh được sử dụng là chủ yếu

Trang 7

Tiêu chuẩn so sánh thường là:

- Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh

- Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua

- Chỉ tiêu của các doanh nghiệp cùng ngành

- Chỉ tiêu bình quân của nội ngành

1.2.3 Phương pháp so sánh số tuyệt đối

So sánh số tuyệt đối là so sánh mức độ đạt được của chỉ tiêu kinh tế ở những khoảng thời gian khác nhau, không gian khác nhau, so sánh mức độ thực tế đã đạt được với mức độ cần đạt được theo kế hoạch đề ra để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch,

sự biến động về quy mô, khối lượng của chỉ tiêu kinh tế nào đó Hay là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở Ví dụ so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước …

1.2.4 Phương pháp so sánh số tương đối

So sánh tương đối là tỉ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

Trang 8

- Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch:

Trang 9

Chương 2: PHÂN TÍCH DOANH THU TẬP ĐOÀN MASAN

Công ty cổ phần tập đoàn Masan là một trong những công ty lớn nhất trong khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam, tập trung hoạt động trong ngành hàng tiêu dùng và tài nguyên của Việt Nam Hoạt động chủ yếu của tập đoàn là xây dựng, mua lại và quản lý các nền tảng hoạt động kinh doanh có quy mô lớn nhằm khai thác các tiềm năng dài hạn trong nhiều lĩnh vực đầu tư khác nhau Tính đến nay, các doanh nghiệp của Masan trong từng lĩnh vực kinh tế, đang giữ vị trí đứng đầu; trong đó, có thể kể đến là: Masan Consumer trong ngành hàng tiêu dùng, Masan Resources trong ngành khai thác và sản xuất tài nguyên, Techcombank trong lĩnh vực ngân hàng thương mại … và nhiều công ty khác trực thuộc

Không ngừng nghiên cứu và phát triển, tầm nhìn của Masan là trở thành một Tập đoàn lớn mạnh thuộc khu vực kinh tế tư nhân địa phương xét về quy mô, lợi nhuận và thu nhập cho cổ đông; trở thành đối tác có tiềm năng tăng trưởng và nhà tuyển dụng được ưa thích ở Việt Nam Để đạt được tầm nhìn này, Masan hoạt động trong các lĩnh vực mà một công ty thuộc khu vực kinh tế tư nhân địa phương có thể dẫn đầu thị trường, và phát triển quy mô thông qua đầu tư có chọn lọc và chiến lược hợp nhất

Đội ngũ quản lý của Masan bao gồm các chuyên gia có chuyên môn quốc tế về quản lý rủi ro và phân bổ nguồn vốn, các nhà quản lý người Việt với kinh nghiệm thực thi tại địa phương, và ở cấp độ công ty thành viên là những giám đốc chuyên ngành cao cấp

có kinh nghiệm thực tiễn từ các tập đoàn đa quốc gia

Tổng hợp những yếu tố trên, đã hình thành nên một tập đoàn Masan “M&A”1 lớn mạnh trên thị trường Việt Nam

2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính Tập đoàn Masan

Trước khi đi vào phân tích doanh thu của tập đoàn Masan, dựa vào Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm, ta tiến hành phân tích khái quát tình hình tài chính của tập đoàn

1 M&A: Mua bán và sáp nhập, viết tắt của “Mergers and Acquisitions”

Trang 10

2.2.1 Phân tích tình hình kết cấu và biến động tài sản

Từ bảng cân đối kế toán của Tập đoàn Masan trong các năm 2010 – 2012, trích số liệu từ phần tài sản, ta được bảng tổng kết chỉ tiêu như sau:

ngắn hạn 314.209 903.317 942.881 589.108 39.564 187,49 4,38 Hàng tồn

kho 290.200 612.845 563.855 322.645 (48.990) 111,18 (7,99) Tài sản

dài hạn 8.099.909 9.321.085 11.313.619 1.221.176 1.992.534 15,08 21,38 Tài sản

Trang 11

2010 - 2011

Tổng tài sản của công ty năm 2011 so với năm 2010 tăng 12.443.081 triệu đồng tương ứng tăng 58,89% Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự gia tăng này là do tài sản ngắn hạn đã tăng 171,06% tương ứng với mức tăng 7.914.596 triệu đồng; trong khi đó, mức tăng của tài sản dài hạn chỉ ở mức 27,44%, tức tăng 4.528.485 triệu đồng Điều này cho thấy, quy mô hoạt động kinh doanh của công ty tăng lên Đây là biểu hiện tốt cho thấy công ty sử dụng vốn ngày càng hiệu quả hơn Nếu nhìn vào kết cấu tài sản của công ty thì

tỉ trọng của tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản đã tăng từ 21,90% năm 2010 lên 37,36% năm 2011

Vấn đề sử dụng tài sản ngắn hạn sao cho đạt hiệu quả nhất luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu của công ty Từ bảng tổng kết chỉ tiêu trên, ta nhận thấy: sự gia tăng của tài sản ngắn hạn, chủ yếu là nhờ vào mức tăng đóng góp của các khoản tiền và tương đương tiền, tăng 182,03% với mức đóng góp tuyệt đối lên tới 6.179.018 triệu đồng Các khoản mục khác như phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và đầu tư ngắn hạn cũng tăng, nhưng mức đóng góp không cao

Đối với tài sản dài hạn, tăng 27,44% tương ứng với mức tăng 4.528.485 triệu đồng, thấp hơn so với mức tăng của tài sản ngắn hạn Cho thấy công ty đang tiếp tục đầu tư vào tài sản cố định và các khoản mục đầu tư dài hạn khác; tuy nhiên, mức đầu tư chưa cao so với tài sản ngắn hạn

2011 – 2012

Tài sản ngắn hạn trong năm 2012 đã có chiều hướng thay đổi, giảm 3.320.211 triệu đồng, tương ứng giảm 26,47% so với năm 2011 Nguyên nhân cho sự giảm sút này là do các khoản tiền và tài sản ngắn hạn khác giảm Trên thực tế, là do dòng tiền cấp vốn cho các hoạt động xây dựng và phát triển kinh doanh, bao gồm thương vụ mua lại 40% cổ phần của Proconco với tổng giá trị 1.967 tỷ đồng, tăng thêm 4,6% tỷ lệ sở hữu tại Masan Consumer

Ngược lại, tài sản dài hạn lại đảm bảo được mức tăng 40,16% tương ứng với 8.446.848 triệu đồng; làm cho tổng tài sản tăng 15,17% dù cho tài sản ngắn hạn giảm Trong đó, tài sản cố định đạt mức 17.728.751 triệu đồng, tăng 57,07% so với năm 2011

Trang 12

Sự gia tăng này chủ yếu bắt nguồn từ khoản chi phí đầu tư cho dự án Núi Pháo cũng như việc mở rộng nhà máy sản xuất nước mắm tự động, tòa văn phòng mới của Masan Consumer và nhà máy mới của Vinacafe

Tổng tài sản tăng thêm 15,17% từ 33.572.619 triệu đồng năm 2011 lên 38.699.256 triệu đồng năm 2012, là kết quả của các phân tích đầu tư thực tế ở trên

2.2.2 Phân tích kết cấu và biến động nguồn vốn

Từ bảng cân đối kế toán của Tập đoàn Masan trong các năm 2010 – 2012, trích số liệu từ phần Nguồn vốn, ta được bảng tổng kết chỉ tiêu như sau:

2010 – 2011

Các khoản vay ngắn hạn và dài hạn tăng 33,81% lên 12.017.587 triệu đồng Phần lớn sự gia tăng là từ công ty Masan Consumer, bao gồm khoản vay 108 triệu đô la Mỹ do J.P Morgan thu xếp Ngoài ra, Masan Resources, thông qua dự án Núi Pháo, bắt đầu giải ngân vốn tín dụng từ ngân hàng để tài trợ cho hoạt động xây dựng

Vốn chủ sở hữa năm 2011 là 15.875.652 triệu đồng, so với mức 10.623.685 triệu đồng vào năm 2010, tăng 5.251.967 triệu đồng tương ứng 49,44% Việc tăng vốn chủ sở hữu này chủ yếu bắt nguồn từ các khoản lợi nhuận, các công cụ gắn liền với vốn chủ sở

Ngày đăng: 17/05/2015, 11:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w