Học môn quản trị rủi ro nhóm đã chọn Công ty Cổ phần Quốc tế Gốm SứViệt để phân tích những rủi ro của doanh nghiệp phải đối mặt từ đó có những giảipháp phòng tránh, giảm thiếu tối đa các
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO
Lê Vũ Tất Đạt
Võ Thị Thanh Hồng
Lê Hữu Sơn Trương Văn Thoại
Trang 21.1 Khái quát về công ty 1
1.2 Lãnh vực họat động chính 1
1.3 Quá trình phát triển 1
1.4 Quy mô kinh doanh 3
2 Chức năng và nhiệm vụ 3
2.1 Chức năng 3
2.2 Nhiệm vụ 4
2.3 Tại sao cần phân tích rủi ro cho doanh nghiệp? 4
3 Tầm nhìn và sứ mạng 5
3.1 Tầm nhìn 5
3.2 Sứ mạng 5
II Cơ sở lý thuyết 5
1 Rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp 5
1.1 Rủi ro 5
1.1.1 Định nghĩa chung về rủi ro 5
1.1.2 Các loại rủi ro phổ biến đối với DN 6
a) Rủi ro lãi suất 6
b) Rủi ro tỷ giá 6
c) Rủi ro biến động giá cả hàng hóa 6
d) Rủi ro tín dụng 7
e) Rủi ro năng lực kinh doanh 7
f) Rủi ro chính trị, kinh tế 7
g) Rủi ro văn hóa 8
h) Rủi ro khác 8
1.2 Rủi ro và hoạt động của doanh nghiệp 9
Trang 31.2.3 Rủi ro và phá sản doanh nghiệp 9
2 Quản trị rủi ro 10
2.1 Khái niệm quản trị rủi ro 10
2.2 Mục tiêu, động cơ và lợi ích của quản trị rủi ro 10
2.2.1 Mục tiêu quản trị rủi ro 10
a) Kiểm soát rủi ro 10
b) Biến rủi ro thành lợi thế, cơ hội thành công 11
2.2.2 Động cơ quản trị rủi ro 11
2.2.3 Lợi ích quản trị rủi ro 11
2.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản trị rủi ro 12
2.3.1 Quy mô và hình thức tổ chức của doanh nghiệp 12
2.3.2 Nhận thức của nhà quản trị 13
2.3.3 Sự phát triển thị trường các sản phẩm phái sinh 13
2.4 Chương trình quản trị rủi ro 13
2.5 Các phương thức quản trị rủi ro 14
2.6 Các bước quản trị rủi ro 14
2.6.1 Nhận dạng rủi ro 14
a) Khái niệm 14
b) Các công cụ nhận dạng rủi ro 14
III Nhận dạng và phân tích rủi ro 18
1 Nhận dạng rủi ro theo 4 công cụ 18
2 Mô hình PEST 21
3 Sự phụ thuộc bên ngoài 22
4 Mô hình 5 áp lực của Porter 24
5 Rủi ro của doanh nghiệp 26
Trang 46.2 Mức độ nghiêm trọng 29
6.3 Đánh giá rủi ro 30
IV Kêt quả phân tích 30
V Kiến nghị và biện pháp 35
1 Biện pháp phòng ngừa rủi ro 35
2 Xây dựng FMEA 43
2.1 Xác định dạng thất bại tiềm năng 44
2.2 Tiêu chuẩn đánh giá mức độ nghiêm trọng(SEV) 44
2.3 Tiêu chuẩn đánh giá khả năng xuất hiện OCC 45
2.4 Tiêu chuẩn đánh giá khả năng phát hiện DET 46
2.5 Bảng phân tích FMEA 47
3 Xây dựng tài liệu 48
Trang 5hoảng kinh tế, tài chính,hội nhập và toàn cầu hóa diễn ra trên khắp hành tinh, cáchmạng khoa học - kỹ thuật, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin tiến nhanhnhư vũ bão, môi trường kinh doanh biến đổi nhanh, phức tạp, khó lường, một nềnkinh tế số, một thế giới phẳng Trong điều kiện biến động phức tạp, với quá nhiềuvấn đề nảy sinh, quá nhiều thay đổi diễn ra hết sức nhanh chóng, để có thể tồn tại
và phát triển bền vững thì công ty phải trả lời các câu hỏi: “ Các rủi ro phải đối mặt
là gì? Làm sao để nhận diện được các rủi ro? Những giải pháp nào để hạn chế cácrủi ro”
Quản trị rủi ro giúp doanh nghiệp nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa vàgiảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro đồng thờitìm cách biến rủi ro thành những cơ hội thành công
Công ty Cổ phần Gốm Sứ Việt cũng là một doanh nghiệp đã và đang trêntồn tại trên thị trường đầy rủi ro, thách thức Và doanh nghiệp cũng đang phải đốimặt với những rủi ro không thể tránh khỏi Vì vậy, doanh nghiệp cũng phải tiếnhành phân tích những rủi ro để có thể tránh những tổn thất có thể xảy ra
Học môn quản trị rủi ro nhóm đã chọn Công ty Cổ phần Quốc tế Gốm SứViệt để phân tích những rủi ro của doanh nghiệp phải đối mặt từ đó có những giảipháp phòng tránh, giảm thiếu tối đa các rủi ro
Qua đó nhóm có thể hiểu rõ hơn về quản trị rủi ro một doanh nghiệp là nhưthế nào, nắm rõ các lí thuyết, các yếu tố về quản trị rủi ro, những công việc mà mộtnhà quản trị rủi ro phải làm
Trang 6I Giới thiệu về Công ty Cổ phần quốc tế Gốm Sứ Việt
1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
1.1 Khái quát về công ty
- Tên công ty: CÔNG TY PHẦN QUỐC TẾ GỐM SỨ VIỆT
- Tên giao dịch: VIETCERAMICS
- Tên cổ phiếu: VCIS
- Trụ sở chính: 742/5 Nguyễn Kiệm, Phường 4, Quận Phú Nhuận, TP HCM
Trang 7Kể từ khi mới thành lập ngày 20/10/2004, công ty liên tục phát triển vớimức tăng trưởng nhanh chóng, từ một doanh nghiệp trẻ chưa ai biết đến, công ty
đã gây được tiếng vang và đạt được sự tin tưởng của người tiêu dùng nói chung,của giới kiến trúc sư, các nhà tư vấn thiết kế, các công ty xây dựng, các nhà thầu
dự án nói riêng
Hiện tại, thị trường tiêu thụ của công ty rất rộng lớn Công ty bán hàng chohầu hết các công ty xây dựng, siêu thị trong thành phố cũng như các tỉnh khác như:Vũng Tàu, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ …
Không dừng lại ở đó công ty còn muốn mở rộng, cung cấp gạch men cho tất
cả các tỉnh thành và mở rộng qui mô về chất lượng lẫn số lượng Công ty dự địnhtrong tương lai sẽ mở rộng hình thức kinh doanh không chỉ chỉ có buôn bán cácloại gạch men
Hiện nay công ty Gốm Sứ Việt là nhà phân phối độc quyền tại Việt Nam chocác sản phẩm gạch nhãn hiệu MML, GUOCERA và sản phẩm kết dính/vữadángạch, bột chà ron và các sản phẩm chống thấm trọn gói nhãn hiệu Ardex ( Đức).Đặc biệt, năm 2012 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng, mở ra nhiều triểnvọng phát triển mới cho công ty, từ mô hình TNHH ban đầu, VietCeramics đãchuyển sang hoạt động ở hình thức cổ phần với sự tham gia đầu tư của đối tácHafary Pte Ltd (Singapore), đây được xem là một hướng đi tất yếu phù hợp vớiđịnh hướng phát triển lâu dài của công ty cũng như xu thế hội nhập quốc tế hiệnnay Với sự hợp tác đầy hứa hẹn mang đến nhiều cơ hội cho sự phát triển bềnvững, cũng như mở ra một nền tảng vững chắc cho sự phát triển vững mạnh trongtương lại của VietCeramics
1.4 Quy mô kinh doanh
Lúc đầu, công ty chủ yếu cung cấp cho các công trình/dự án nhà ở lớn đượccác nhà đầu tư danh tiếng trong nước và nước ngoài đầu tư, đồng thời trải nghiệmcùng thị trường thương mại trong nước Sau đó, do nhận được tín hiệu phản hồitích cực từ cả hai phân khúc thị trường, công ty quyết định mở rộng thị trường
Trang 8thương mại không chỉ tại thành phố Hồ Chí Minh mà tại các thành phố lớn khác tạiBắc, Trung bộ và Đồng bằng sông Cửu long trong khi vẫn lựa chọn phân khúc thịtrường cung cấp cho các dự án là chính yếu và lâu dài.
Sau lần đầu tiên tham dự hội chợ triển lãm VietBuild vào tháng 9/2005,công ty được nhìn nhận là nhà cung cấp hàng đầu các sản phẩm gạch cao cấp tạiViệt nam và liên tục nhận nhiều đơn hàng Công ty tự hào là nhà định hướngchuyên cung cấp các sản phẩm độc đáo, chất lượng cao và các dịch vụ vượt trộiđến khách hàng
Khách hàng mục tiêu của Công ty là các khách hàng trung – cao cấp baogồm các tập đoàn đầu tư lớn và các khách hàng giàu có thu nhập cao với nhu cầuhưởng thụ các tiện nghi nhà ở sang trọng và thiết bị cao cấp
ăn, nhà bếp, phòng tắm và cầu thang v.v
2.2 Nhiệm vụ
Kinh doanh theo đúng ngành nghề qui định
Trang 9Không ngừng cải thiện cơ sở vật chất, nâng cao đời sống tinh thần cho côngnhân viên.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước
2.3 Tại sao cần phân tích rủi ro cho doanh nghiệp?
Phân tích rủi ro là một nguyên tắc cơ bản giúp doanh nghiệp vượt quanhững rủi ro mà doanh nghiệp thường gặp phải Việc phân tích rủi ro tốt sẽ giúpdoanh nghiệp đi đến những hành động cần thiết để giảm thiểu những ảnh hưởngbất lợi đến kế hoạch phát triển của doanh nghiệp Điều đó cũng giúp doanh nghiệp
đi đến quyết định liệu những chiến lược doanh nghiệp đang sử dụng để kiểm soátrủi ro có cân đối giữa chi phí và hiệu quả mang lại hay không?
Phân tích rủi ro thiết lập nền tảng cho việc kiểm soát rủi ro Điểm nhấnmạnh ở đây là việc kiểm soát phải có hiệu quả về mặt chi phí Kiểm soát rủi ro cóliên quan đến việc tận dụng những tài sản hiện có để sử dụng, lập kế hoạch để đốiphó với những sự kiện bất ngờ và sử dụng có hiệu quả những nguồn lực mới
Thật vậy, trong nền kinh tế thị trường hiện nay, những rủi ro trong kinhdoanh là không thể tránh khỏi và Công ty Cổ phần Quốc tế Gốm Sứ Việt cũngkhông ngoại lệ Vì vậy, để giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh thì doanh nghiệp cầnphân tích những rủi ro thường gặp phải và nguyên nhân của nó, để từ đó đưa ranhững giải pháp phòng tránh thích hợp Mặt khác, đối với Vietceramics, phòngxuất nhập khẩu là phòng đáng quan tâm và phân tích rủi ro nhất vì thường gặpnhững rủi ro trong quá trình đặt hàng, vận chuyển và thanh toán Do đó cách tốtnhất cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển là thực hiện quản trị đồng bộ rủi robằng cách tăng cường nhận dạng, phân tích rủi ro mà doanh nghiệp thường gặpphải
Trang 10Nâng cao chất lượng cuộc sống, hoàn hảo hơn bằng những sản phẩm thiết
kế sáng tạo kết hợp cùng các giải pháp đột phá trong công nghệ, gắn liền với việcbảo vệ sức khỏe và phát triển bền vững
II Cơ sở lý thuyết
1 Rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp
1.1 Rủi ro
1.1.1 Định nghĩa chung về rủi ro
Rủi ro có mặt ở khắp nơi, là một phần trong đời sống của mọi cá nhân cũngnhư các tổ chức trong xã hội Trong hoạt động của doanh nghiệp, rủi ro là khả năngxảy ra sự kiện không mong đợi tác động ngược với thu nhập và vốn đầu tư Thôngthường người ta cho rằng rủi ro là khả năng xuất hiện các khoản thiệt hại tài chính.Các trường hợp rủi ro được khái quát hóa bằng sự hiện diện của những tình huốngkhông chắc chắn, mà nguyên nhân chủ yếu có thể là do lạm phát, do biến động lãisuất, tỷ giá, giá cả hàng hóa, hoặc do đánh giá sai các khả năng tình huống xảy ra,hoặc do quyết định đầu tư không thích hợp, hoặc cũng có thể do các yếu tố chính trị,
xã hội và môi trường kinh doanh thay đổi
"Rủi ro là những điều không chắc chắn của những kết quả trong tương lai hay
là những khả năng của kết quả bất lợi"
Trang 111.1.2 Các loại rủi ro phổ biến đối với DN
a) Rủi ro lãi suất
Trong hoạt động kinh doanh, hầu như tất cả các doanh nghiệp đều phải sử dụngvốn vay Khi lập kế hoạch kinh doanh, tuy lãi suất tiền vay đã được dự tính, song córất nhiều nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp tác động đến lãi suất tiềnvay Chẳng hạn khi lạm phát xảy ra, lãi suất tiền vay tăng đột biến, những tính toán, dựkiến trong kế hoạch kinh doanh ban đầu bị đảo lộn Tùy thuộc vào lượng tiền vay củadoanh nghiệp, mức độ tiêu cực của rủi ro lãi suất cũng sẽ khác nhau
b) Rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá là sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ mà doanh nghiệp không thể dự báotrước Trong trường hợp các giao dịch của doanh nghiệp thực hiện trên cơ sở tỷ giángoại tệ mà hàng hóa đã được định giá trước, khi tỷ giá có sự biến động có thể tạo rarủi ro dẫn đến thua lỗ Tùy theo quy mô sử dụng ngoại tệ, doanh nghiệp có thể chịu số
lỗ do rủi ro về tỷ giá nhiều hay ít
c) Rủi ro biến động giá cả hàng hóa
Đối với các doanh nghiệp có các giao dịch mua, bán hàng hóa theo hợp đồng cốđịnh giá trong một thời gian dài, rủi ro biến động giá cả hàng hóa có thể sẽ là một rủi
ro lớn Đặc biệt trong trường hợp nền kinh tế có tỷ lệ lạm phát cao, giá cả hàng hóathay đổi hàng ngày Đối với đa số doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm đầu ra thườngđược ký hợp đồng theo đơn hàng trước khi sản xuất, khi giá cả biến động, nguyên vậtliệu đầu vào tăng, nhưng giá bán sản phẩm đã cố định từ trước, nguy cơ thua lỗ là rấtlớn
d) Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là tính không chắc chắn và tiềm ẩn về khoản lỗ do không cókhả năng thanh toán của bên đối tác Rủi ro tín dụng có thể từ nguyên nhân vì các đối
Trang 12tác không thực hiện đầy đủ trách nhiệm pháp lý, chẳng hạn như lẽ ra phải thanh toántiền mua hàng, nhưng lại không thanh toán đúng hạn, hoặc thanh toán không đầy đủ,hoặc thậm chí từ chối thanh toán vì nhiều lý do Ở nước ta, do đặc điểm của nền kinh
tế đang chuyển đổi, các DN có đặc tính không ổn định cao, nhiều DN sau một thờigian hoạt động đã bị phá sản, thậm chí “biến mất” Điều này cũng làm gia tăng rủi rotín dụng Mặt khác tỉ lệ lạm phát cao cũng góp phần gia tăng rủi ro tín dụng
e) Rủi ro năng lực kinh doanh
Rủi ro năng lực kinh doanh là những rủi ro xảy ra do sự thiếu hiểu biếtvề các
kỹ năng giao dịch kinh doanh của doanh nghiệp Rủi ro này phần lớn thuộc về nhữngyếu tố chủ quan trong nội bộ doanh nghiệp Các nhân tố có thể dẫn đến rủi ro này baogồm:
- Thiếu kỹ năng doanh nhân
- Sự hiểu biết nghèo nàn về tính năng động thị trường
- Thiếu hiểu biết về cách thức chuẩn bị kế hoạch kinh doanh
- Thiếu thông tin về thị trường
f) Rủi ro chính trị, kinh tế
Rủi ro thuộc loại này có thể là một chính sách nào đó của Chính phủ tác độnglàm khan hiếm nguồn tài chính, gây khó khăn cho doanh nghiệp tiếp cận công nghệ vàđầu tư Chính sách của Chính phủ đôi khi gây nên sự bất bình đẳng giữa các thànhphần kinh tế hoặc bất bình đẳng giữa các ngành kinh tế, tạo nên sự bất lợi trong cạnhtranh trên thị trường Trong đó các tập đoàn kinh tế lớn thường tìm cách gây ảnhhưởng đến Chính phủ để ban hành chính sách có lợi cho mình và gây bất lợi cho DN
g) Rủi ro văn hóa
Đây là rủi ro đến từ hàng loạt những điều không nhất quán, thiếu hòa hợp giữacác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với các nhân tố như: các giá trị văn hóa,thói quen, niềm tin và thái độ của nhân dân trong một đất nước, một vùng hoặc cộngđồng kinh tế Rủi ro văn hóa thường xảy ra với các công ty đa quốc gia khi đầu tư vào
Trang 13các quốc gia khác, nhưng cũng không phải là loại trừ đối với DN ở trong nước, khitriển khai hoạt động kinh doanh tại một vùng hoặc cộng đồng kinh tế.
- Đôi khi các doanh nghiệp khởi đầu công việc với những đối tác sai Rủi ro nàykhá cao trong các công ty gia đình khi các thành viên không được lựa chọn mộtcách khách quan Hành vi thiếu trách nhiệm của một thành viên có thể mang lạicho công ty nhiều thiệt hại
1.2 Rủi ro và hoạt động của doanh nghiệp
1.2.1 Rủi ro, tỷ suất sinh lợi và quyết định đầu tư
Tỷ suất sinh lợi là thước đo bằng số của thành quả đầu tư Tỷ suất sinh lợi đạidiện cho tỷ lệ phần trăm gia tăng trong tài sản của nhà đầu tư từ kết quả đầu tư Khiđầu tư, tất cả các nhà đầu tư đều mong muốn hoạt động đầu tư của mình có tỷ suấtsinh lợi cao nhất có thể
Trong kinh doanh, rủi ro là bạn đồng hành của tỷ suất sinh lợi Rủi ro là sựkhông chắc chắn của tỷ suất sinh lợi trong tương lai Rủi ro và tỷ suất sinh lợi có mốiquan hệ cùng chiều mà người ta thường gọi là sự đánh đổi giữa rủi ro và tỷ suất sinhlợi Tỷ suất sinh lợi mà người ta mong đợi sẽ nhận được khi quyết định đầu tư đượcgọi là tỷ suất sinh lợi kỳ vọng Người đầu tư có lý trí chỉ quyết định đầu tư khi tỷ suấtsinh lợi kỳ vọng cao hơn mức rủi ro có thể
Trang 141.2.2 Rủi ro và khánh kiệt tài chính
Rủi ro nói chung thường dẫn đến kết quả là có sự thiệt hại về tài chínhở mức độkhác nhau đối với doanh nghiệp Đối với DN do quy mô vốnnhỏ bé, khi gặp rủi ro, bịsụt giảm giá trị tài sản, có thể sẽ dẫn đến tổn thấtphần lớn vốn kinh doanh thậm chímất hoàn toàn vốn Khi đó doanh nghiệp sẽlâm vào tình trạng khánh kiệt tài chính.Việc khắc phục được tình trạng nàyđối với DN là hết sức khó khăn
1.2.3 Rủi ro và phá sản doanh nghiệp
Do quy mô vốn nhỏ bé, DN không thể đa dạng hoá được danh mục đầu tư màphần lớn chỉ tập trung vào một hoạt động Khi xảy ra rủi ro có thể khiến DN mất toàn
bộ vốn và dẫn đến phá sản Không những doanh nghiệp bị phá sản, mà đa số DN hoạtđộng không theo mô hình trách nhiệm hữu hạn, do vậy chủ doanh nghiệp có thể rơivào tình trạng nợ nần, bị siết nợ, mất toàn bộ tài sản, nhà cửa…
2 Quản trị rủi ro
2.1 Khái niệm quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro theo nghĩa rộng hàm nghĩa rằng doanh nghiệp cần phát huy, sửdụng năng lực của chính mình để đề phòng và chuẩn bị cho sự biến động của thịtrường hơn là chờ đợi sự biến động rồi mới tìm cách đối phó lại
Mục tiêu của quản trị rủi ro không phải ngăn cấm, mà là biết chấp nhận rủi ro,phải ý thức được rủi ro với kiến thức đầy đủ và hiểu biết rõ ràng để có thể đo lường vàgiúp giảm nhẹ Quản trị rủi ro có nghĩa là tất cả các chi tiết rủi ro phải vận hành trongphạm vi được chấp thuận, giới hạn và quản lý
Quản trị rủi ro là sự vận hành chương trình mà có thể hoàn thiện hoạt động,quản lý được các nguồn lực quan trọng, bảo đảm sự tuân thủ các quy định, đạt đượcmục tiêu hoàn hảo, duy trì sự cân bằng tài chính và cuối cùng ngăn chặn sự mất mát,thiệt hại cho doanh nghiệp
Trang 15Chức năng chủ yếu của quản trị rủi ro là nhận diện, đo lường và quan trọng hơn
cả là giám sát rủi ro Quản trị rủi ro là một hành động chủ động trong hiện tại để bảo
vệ trong tương lai Không ai nghi ngờ về sự cần thiết của quản trị rủi ro đối với mọidoanh
2.2 Mục tiêu, động cơ và lợi ích của quản trị rủi ro
2.2.1 Mục tiêu quản trị rủi ro
a) Kiểm soát rủi ro
Mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất của quản trị rủi ro là phải kiểm soát đượcrủi ro Đối với một quyết định đầu tư hay giao dịch kinh doanh cụ thể, có nhiều rủi rotiềm tàng cùng đe dọa xảy ra Các rủi ro này có thể xảy ra, nhưng cũng có thể khôngxảy ra, tác động của chúng có thể dao động từ rất lớn đến rất nhỏ Chúng có thể chỉ là
đe dọa, nhưng cũng có thể làm cho doanh nghiệp bị tổn thất nặng nề Do vậy vấn đề ởđây là làm thế nào kiểm soát được rủi ro, giới hạn tác động của nó trong phạm vi chophép
b) Biến rủi ro thành lợi thế, cơ hội thành công
Rủi ro không hoàn toàn chỉ có nghĩa là thua lỗ hoặc thất bại, mà rủi ro cũng cóthể tạo ra cơ hội để kiếm được lợi nhuận Do vậy một mục tiêu quan trọng khác củaquản trị rủi ro là cần phải giúp doanh nghiệp nhận thức đúng thực trạng rủi ro và khảnăng chuyển đổi rủi ro thành lợi thế Trên cơ sở nhận thức này, doanh nghiệp sẵn sàng
sử dụng các nguồn lực để biến các rủi ro thành lợi thế, cơ hội thành công
2.2.2 Động cơ quản trị rủi ro
Lý do chính để doanh nghiệp tiến hành quản trị rủi ro là những quan ngại cóliên quan đến độ bất ổn của các nhân tố trên thị trường như: lãi suất, tỷ giá, giá cả
Trang 16hàng hóa, sự điều chỉnh thay đổi của chính sách pháp luật, những khó khăn khônglường trước được trong kinh doanh.
Những bài học thất bại của các doanh nghiệp khác khi không quan tâm đếnquản trị rủi ro cũng góp phần khuyến khích doanh nghiệp cần phải chủ trọng hơn đếnvấn đề này Nền kinh tế nước ta đang từng bước hội nhập đầy đủ vào thị trường thếgiới, các quan hệ giao dịch kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng đa dạng và phứctạp hơn Cơ hội kiếm lợi nhuận có nhiều hơn, nhưng rủi ro cũng nhiều hơn Nhữngđiều này đòi hỏi doanh nghiệp phải chú trọng nhiều hơn nữa đến quản trị rủi ro
2.2.3 Lợi ích quản trị rủi ro
Đối với DN không có sự khác biệt về chi phí giữa quản trị rủi ro của doanhnghiệp và cá nhân chủ sở hữu, quản trị rủi ro có thể mang lại một số lợi ích sau:
- Quản trị rủi ro giúp DN tránh rơi vào tình trạng phá sản, tiết kiệm chi phí phásản
- Quản trị rủi ro bảo đảm cho DN có được trạng thái an toàn, tăng sự tự tin, tậptrung cho hoạt động kinh doanh, ra quyết định đầu tư đúng đắn, tránh đầu tưlệch lạc Trong một số trường hợp có thể biến rủi ro thành lợi thế để tìm kiếmlợi nhuận
- Một DN có chương trình quản trị rủi ro có hiệu quả sẽ hoạt động ổn định, đượccác đối tác và các tổ chức tài trợ vốn tin cậy, giảm rủi ro tín dụng, từ đó làmgiảm chi phí đi vay Quản trị rủi ro có hiệu quả giúp DN tránh được trường hợp
bị sa vào tranh chấp, kiện tụng; làm tăng tính đảm bảo pháp luật trong kinhdoanh
2.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản trị rủi ro
2.3.1 Quy mô và hình thức tổ chức của doanh nghiệp
Rủi ro hiện diện trong mọi quyết định đầu tư hay giao dịch kinh doanh của mọidoanh nghiệp, không phân biệt quy mô và loại hình Nhưng mức độ ảnh hưởng của rủi
Trang 17ro thì hết sức khác nhau giữa các doanh nghiệp, tùy thuộc vào quy mô, hình thức tổchức của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, với bộ máy tổ chức đồng bộ, đội ngũchuyên gia chuyên nghiệp, chương trình quản lý rủi ro hoàn hảo, cơ chế kiểm tra,kiểm soát chặt chẽ,… các doanh nghiệp này lại có đủ điều kiện để sử dụng các công
cụ tài chính hiện đại để quản trị rủi ro Do vậy tác động tiêu cực của rủi ro thườngđược ngăn chặn và giảm thiểu trong mức giới hạn cho phép Đối với DN, do nhữnghạn chế về quy mô, không có khả năng thiết lập chương trình quản trị rủi ro đầy đủnhư doanh nghiệp lớn, nên tác động tiêu cực của rủi ro thường rất nặng nề
2.3.2 Nhận thức của nhà quản trị
Việc nhận diện, đánh giá nguy cơ tiềm tàng, mức độ, tính chất nguy hiểm củarủi ro, việc xây dựng chương trình và chính sách chủ động phòng ngừa rủi ro là côngviệc của nhà quản trị doanh nghiệp Do vậy nhận thức của nhà quản trị là một trongcác nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quản trị rủi ro của doanh nghiệp
2.3.3 Sự phát triển thị trường các sản phẩm phái sinh
Thị trường các sản phẩm phái sinh ra đời và phát triển đã cung cấp cho cácdoanh nghiệp những công cụ có khả năng phòng ngừa rủi ro một cách chủ động vàhiệu quả Sự phát triển của thị trường này đã tác động đến việc xây dựng tâm lý phòngngừa rủi ro trong toàn thể xã hội và cộng đồng các doanh nghiệp Các DN tuy có nhiềuhạn chế trong việc sử dụng các sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro, nhưng sựphát triển của thị trường này có tác động lớn đến việc nâng cao ý thức về phòng ngừarủi ro của DN
2.4 Chương trình quản trị rủi ro
Một chương trình quản trị rủi ro hoàn chỉnh phải đạt được các mục tiêu cụ thểchủ yếu sau:
Trang 18- Xây dựng các nguyên tắc, quy định nhằm giúp doanh nghiệp thựchiện kế hoạchkinh doanh có tính nhất quán và có thể kiểm soát;
- Hỗ trợ cho nhà quản trị doanh nghiệp trong việc ra quyết định đúng đắn, lập kếhoạch và sắp xếp thứ tự ưu tiên công việc trên cơ sở hiểu biết thấu đáo về hoạtđộng kinh doanh, môi trường kinh doanh, cơ hội và thách thức của doanhnghiệp;
- Góp phần phân bổ và sử dụng hiệu quả những nguồn lực trong doanh nghiệp;bảo vệ và làm gia tăng giá trị cũng như hình ảnh doanh nghiệp;
- Phát triển và hỗ trợ nguồn nhân lực của doanh nghiệp;Tối ưu hóa hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp
2.5 Các phương thức quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro chủ động: Là phương thức quản trị rủi ro thông qua các chương
trình, chính sách của doanh nghiệp nhằm phòng ngừa những rủi ro ngay từ khi chúngcòn tiềm ẩn
Quản trị rủi ro thụ động: Là các biện pháp đối phó, khắc phục những hậu quả
sau khi rủi ro đã xảy ra Tất nhiên khi rủi ro đã xảy ra, tổn thất đã rõ ràng, các giảipháp khắc phục sẽ khó có được kết quả như mong muốn
2.6 Các bước quản trị rủi ro
2.6.1 Nhận dạng rủi ro
a) Khái niệm.
Đây là bước đầu tiền của việc quản trị rủi ro Nhận dạng rủi là quá trình xác địnhliên tục và có hệ thống rủi ro trong hoạt động kinh doanh của tổ chức.Hoạt động nhậndạng rủi ro nhằm phát triển thông tin về nguồn gốc rủi ro, các yếu tố mạo hiểm, hiểmhọa, đối tượng rủi ro và các loại tổn thất Cho nên nhân dạng rủi ro bao gồn các côngviệc : theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt dộng và toàn bộ mọi hoạt độngcủa tổ chức nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ những rủi ro đã và đang
Trang 19xảy ra mà còn dự báo được những dạng rủi ro có thể xuất hiện, từ đó đề xuất các giảipháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp.
b) Các công cụ nhận dạng rủi ro.
Mô hình 5 áp lực của Porter Đây là công cụ hữu dụng và hiệu quả để tìm
hiểu nguồn gốc lợi nhuận Và quan trọng hơn, mô hình này để xem xét nhữngrủi ro khi doanh nghiệp muốn gia nhập một thị trường nào hay hoạt động trongmột thị trường nào:
Nhà cung cấp
- Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối với chi phí hoặc sự khác biệt hóa sảnphẩm
- Chi phí chuyển đổi của các doanh nghiệp trong nghành
- Nguy cơ tăng cường sự hợp nhất của các nhà cung cấp
- Sự tồn tại của các nhà cung cấp thay thế
Nguy cơ sản phẩm thay thế
- Các chi phí chuyển đổi sử dụng sản phẩm
- Xu hướng sử dụng hàng thay thế của khách hàng
- Tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàng thay thế
Các rào cản gia nhập
- Lợi thế chi phí tuyệt đối Khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào.
- Các yêu cầu về vốn Khả năng tiếp cận với kênh phân phối.
- Khả năng bị trả đũa.
- Tính kinh tế theo qui mô, sự hiểu biết về chu kỳ dao động thị trường.
Khách hàng
- Vị thế mặc cả
- Số lượng người mua
- Thông tin mà người mua có được
- Tính nhạy cảm đối với giá
- Mức độ sẵn có của hàng hóa thay thế
- Sự khác biệt hóa sản phẩm.
Mức độ cạnh tranh
- Rào cản nếu muốn thoát ra khỏi nghành
- Chi phí cố định/giá trị gia tăng
- Tình trạng tăng trưởng của nghành
- Khác biệt giữa các sản phẩm
- Chi phí chuyển đổi.
Trang 20- Tính đặc trưng của nhãn hiệu.
Mô hình Pest: Mô hình này giúp xác định được các yếu tố bên ngoài có khả
năng là cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp
Phân tích Pest được tổng hợp trong bảng sau:
Sự phụ thuộc bên ngoài.
Phụ thuộc hạ tầng (điện, điện thoại…)
Nhà thầu phụ
Nhà cung cấp
Công ty
Khách hàng
Trang 21Phân tích hiểm họa
sơ cấp
Thăm dò nhanh tất
cả các bước trongvận hành
Xem xét các nguồnhiểm họa, thườngliên quan đến nănglượng
Phân tích “Nếu- thì” Nắm các yếu tố đầu
vào về nhân lực, vậnhành trong môitrường
Kỹ thuật động nãotheo nhóm “Nếuđiều này xảy ra thìsao?”
Xử lý tình huống Tưởng tượng và
hình dung ra cáchiểm họa bất thường
Dùng phân tích vậnhành, hình dungdòng các sự kiện
Biểu đồ logic Thêm các chi tiết
chính xác vào quátrình bằng các cây
Ba loại biểu đồ- tíchcực, tiêu cực và sự
cố rủi ro
Trang 22biểu đồPhân tích sự thay
đổi
Khám phá các gợi ý
từ hiểm họa về cácthay đổi được hoạchđịnh cũng nhưkhông được hoạchđịnh
So sánh về tình trạnghiện nay và trướcđây
III Nhận dạng và phân tích rủi ro
1 Nhận dạng rủi ro theo 4 công cụ
Phân tích hiểm họa sơ cấp
Các bước trong vận
hành
Các hiểm họa có thể xảy ra Rủi ro
Quá trình đàm phán Hình thức, nội dung, ngôn
ngữ không chính xác Gây ra hiểu nhầm, hiểu saivề nội dung.Không thông thạo ngôn ngữ
giao dịch Khiến đối tác hiểu nhầm,từ chối hợp tác, mất hợp
đồng
Thiếu tài liệu và thông tin về
…)Không am hiểu luật phápquốc tế và sự khác biệt luậtpháp giữa hai nước
Dễ bị mất đối tácKhó khăn trong việc giảiquyết các vấn đề tranhchấp quyền lợi,…
Quá trình vận chuyển Xảy ra các thiên tai (bão, lũ,
…), cướp biển, tai nạn Hàng hóa bị hư hỏng, mấthàng hóa, thiệt hại về con
người
Hàng hóa bị chậm trễ Thiếu hàng cung cấp cho
khách hàng
Trang 23Quá trình bốc dỡ gặp tainạn.
Hàng bị hư hỏng, nhâncông bị tai nạn
Chưa hiểu biết rõ ràng vềluật vận tải biển Hàng hóa bị giữ, nhập khokhông đúng hạn.Quá trình lưu kho Hàng cũ chưa bán được hết
Quá trình thanh toán Ngân hàng gặp khó khăn về
tài chính Không đủ tiền để thanhtoán cho bên đối tác.Thư tín dụng (LC) bị hết hạn
hoặc bị lỗi
Không thanh toán đượcđúng hạn cho đối tác
Phân tích “nếu – thì”
Nhập khẩu hàng hóa Hàng hóa được giao không
đúng trong hợp đồng, chấtlượng kém
Khách hàng từ chối hàng hóađó
Trả lại hàng và thiếu hàng đểgiao cho khách hàng
Hàng hóa bị hư hỏng, mấttrong quá trình vận chuyển Thiếu hàng, giảm lợi nhuậncủa công ty.Hàng nhập về bị chậm trễ Không kịp để giao hàng cho
Mất hàng, tốn chi phí đổihàng
Khách hàng thay đổi hành
vi, sở thích
Mất khách hàng
Khách hàng không trungthực, gian thương
Mất hàng, tốn chi phí vậnchuyển
Nội bộ công ty Nhân viên thiếu kiến thức
năng lực Làm việc không hiệu quả,chậm tiến độ, tốn phí đào tạo.Quản lý kém, không chặt
chẽ, thiếu hệ thống kiểmsoát
Mất nhân viên giỏi, có thể bịmất những thông tin bí mậtcủa doanh nghiệp
Quy trình làm việc khôngkhoa học
Hiệu suất làm việc không cao,doanh thu, lợi nhuận thấp
Trang 24Môi trường làm việc áp lực Chán nản trong nhân viên,
hiệu quả làm việc không cao.Lương thưởng và chế độ đãi
ngộ kém Mất nhân tài, hiệu suất làmviệc kém
Xử lý tình huống
Thiếu lực lượng lao động có chuyên môn
cao Tăng chi phí tuyển dụng và đào tạo, lãngphí nguồn nhân lựcNhân viên được đào tạo bỏ đi
Hàng hóa nhập về bị thiếu Thiếu hàng hóa, không đủ để cung cấp
cho khách hàng
Không tìm được nguồn cung thích hợp
Khủng hoảng kinh tế xảy ra Không có hàng để nhập khẩu
Chi phí nhập khẩu tăng cao
Tình hình kinh tế, chính trị không ổn định
ở nước đối tác
Thuế nhập khẩu quá cao Tăng chi phí
Phân tích sự thay đổi
Thị hiếu khách hàng thay đổi Hàng hóa bị lỗi thời
Lạm phát, tỷ giá hối đoái tăng cao Lợi nhuận giảm
Nhu cầu thị trường thay đổi Doanh nghiệp không đáp ứng kịp sự thay
đổi của thị trường
Tình hình kinh tế, chính trị, luật pháp Hoạt động kinh doanh của công ty gặp
nhiều khó khăn, thủ tục pháp lý phức tạp
Ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh Tạo áp lực cho doanh nghiệp, buộc doanh
nghiệp phải có những chiến lược mới
Nhân sự có nhiều biến động Tốn chi phí tuyển dụng và đào tạo
Trang 252 Mô hình PEST
Trang 26trị cao
Tình hình chính trị căng thẳng
của Việt Nam và Trung Quốc
hiện nay khiến hàng nhập từ
Trung Quốc có thể sẽ bị người
tiêu dùng tẩy chay
Hàng nhập khẩu về không bán được
Kinh
tế
Khủng hoảng kinh tế toàn cầu Khó khăn trong việc nhập khẩu hàng hóa,
thủ tục phức tạp từ nước đối tác
Giá xăng dầu tăng Chí phí vận chuyển tăng
Kim ngạch nhập khẩu lớn hơn
nhiều so xuất khẩu
Chính phủ đưa ra những chính sách hạnchế nhập khẩu
Chính sách kinh tế như hạn
ngạch, thuế quan bất ổn định giữa
hai quốc gia
Khó định hướng được việc kinh doanhlâu dài
Biến động của suy thoái kinh tế
trong nước
Nhu cầu sử dụng sản phẩm giảm
Tỷ giá hối đoái thường xuyên
Sự khác nhau về văn hóa Hàng hóa nhập về không phù hợp với nhu
cầu của người Việt Nam
Trang 273 Sự phụ thuộc bên ngoài
hư hỏng Việc kinh doanh sẽ bị chậm trễ do máyhoạt động chậm hoặc phải chờ đợi để sửa
cập nhật thường xuyên Việc lấy thông tin cần thiết cho hoạt độngđầu tư, kinh doanh có thể bị sai lệch.Quản lý mạng internet yếu
kém
Nhân viên có thể dùng internet để làmviệc riêng trong giờ làm việc gây ảnhhưởng đến hiệu suất
Khách hàng, nhà đầu tư không thể cóđược những thông tin cần thiết trênwedsite chính của công ty
Truyền thông của công tytới khách hàng hoặc nhàđầu tư không tốt
Số lượng khách hàng, nhà đầu tư biết đếncông ty ít gây ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh
Không có sự trao đổi thôngtin giữa các bộ phận và giữaviên với nhau
Thiếu thông tin, thông tin không chínhxác
Quản lý thông tin yếu kém Nhân viên không nhận được đầy đủ thông
Xảy ra các thiên tai Các cơ sở bị hư hỏng, phá hủy gây ảnh
hưởng đến tài sản về người và của chocông ty
Hoạt động kinh doanh không thể diễn rabình thường trong một thời gian dài
Cơ sở hạ tầng cũ kĩ, chật Dễ gây cháy nổ
Trang 28hẹp, chất lượng không đảmbảo
Thiệt hại về tài sản của công ty sẽ nghiêmtrọng khi thiên tai xảy ra
Gây mất hình ảnh của công ty trong mắtkhách hàng, đối tác, nhà đầu tư
Môi trường làm việc khôngđảm bảo
Hiệu suất làm việc của nhân viên giảm
Bị mất điện Hoạt động kinh doanh sẽ bị ngưng trệ.Nhà cung
cấp Chất lượng hàng hóa cungcấp không đảm bảo Bồi thường hoặc bị trả lại hàng hóa vìchất lượng kém hơn so với hợp đồng
Niềm tin của khách hàng vào công ty bịgiảm sút
Quá trình kinh doanh không đúng theotiến độ
Cung cấp nguyên vật liệu,máy móc chậm trễ
Bồi thường hợp đồng hoặc bị hủy hợpđồng vì giao hàng không đúng hạn
Quá phụ thuộc vào nhàcung cấp Không có nhà cung cấp để thay thế =>thiếu hàng hóa
Bị ép giá => chi phí tăng caoKhách
hàng Yêu cầu của khách hàng vềchất lượng quá cao với giá
bán hàng Thiếu kỹ năng làm việc Gây mất hình tượng của công ty trongmắt khách hàng
Số lượng hàng hóa bán ra bị giảm sút
Chính sách ưu đãi thua kémđối thủ cạnh tranh Bị mất nhà phân phốiKhông hiểu rõ về nhu cầu
Thiếu cảm tình với công ty Giá các gói dịch vụ quảng cáo quá cao
Các bài báo, phỏng vấn bị xuyên tạckhông đúng với thực trạng gây ảnh hưởng