1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP-Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cơ khí 19-5

95 335 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, với mỗi doanh nghiệp khác nhau sẽ có những nhiệm vụ cụ thể tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, ngành nghề sản xuất kinh doanh… Nhà máy Cơ khí 19-5 là một nhà máy hạch toán độc l

Trang 1

Trong bối cảnh kinh tế như thế, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thương trường cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới về quản lý tài chính là một trong các vấn đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam Bởi lẽ, để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phải nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu

về vốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được những nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân

tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở phân tích tài chính

Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp nhằm làm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hợp cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính giúp nâng cao chất lượng doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên

Trang 2

trong thời gian thực tập tại Nhà máy Cơ khí 19-5, em đã quyết định nghiên

cứu đề tài: “ Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cơ khí 19-5”.

Em nhận thấy rằng phân tích tình hình tài chính là một vấn đề rất rộng lớn, cần có khả năng phân tích và tổng hợp chính xác, chính vì vậy trong quá trình làm báo cáo thực tập về phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy không tránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy

cô và các bác, các anh chị trong phòng Kế toán -Thống kê của Nhà máy để

em hoàn thiện hơn nữa báo cáo tốt nghiệp này

Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến cô hướng dẫn Thạc sĩ Đỗ Thị Thuý Phương và tập thể cán bộ nhân viên trong phòng Kế toán - Thống kê Nhà

máy Cơ khí 19-5 đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập

Trang 3

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY CƠ KHÍ 19-5

1.1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CƠ KHÍ 19-5

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Cơ khí 19-5

Tên gọi: Nhà máy Cơ khí 19-5

Địa chỉ: Phường Tân Lập – TP Thái Nguyên

Tel: 0280.3847.678 Fax: 0280.3847.675

* Đặc điểm chung:

Nhà máy Cơ khí 19-5 nằm trên trục đường quốc lộ 3 ( Lạng Sơn – Thái Nguyên – Hà Nội) thuộc địa bàn phường Tân Lập – Thành phố Thái Nguyên Nhà máy nằm trên vị trí khá thuận lợi trong việc sản xuất và vận chuyển

Nhà máy thuộc trực thuộc Tập Đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam – TKV Đơn vị mở tài khoản tại Ngân hàng Công Thương Lưu Xá Thái Nguyên, hoạt động theo quy định của Nhà nước

Tài khoản của Nhà máy: 102010000443029 – NHCT Lưu Xá – TP TN

Mã số thuế: 4600100003 - 011

Tổng diện tích của nhà máy là: 2998 m²

Trong đó:

Diện tích nhà xưởng sản xuất là: 2.400 m²

Diện tích nơi làm việc là: 598 m²

Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán, Nhà máy áp dụng hệ thống tài khoản do Bộ Tài Chính quy định đối với DN có quy mô lớn theo số 1141-TC/CĐKT cùng với văn bản sửa đổi bổ sung, HTTK được mở với 85 tài khoản tổng hợp

* Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Cơ khí 19-5

Trang 4

Nhà máy Cơ Khí 19-5 hiện nay thuộc Tổng Công Ty Khoáng Sản Việt Nam – TKV, được quyền tự chủ về sản xuất và hạch toán kinh tế theo phân cấp Từ khi thành lập đến nay, Nhà máy đã trải qua nhiều lần sửa đổi tên gọi cũng như nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, phù hợp với sự phát triển chung của đất nước.

Nhà máy được thành lập vào ngày 15 tháng 5 năm 1960 với tên gọi ban đầu là Nhà máy Cơ khí Gang thép Thái Nguyên Nhiệm vụ chính là đại tu ô

tô, máy xúc, máy gạt các loại với dây chuyền sản xuất trên 500 xe/ năm

Sau đó vào năm 1969 Nhà máy đổi tên thành Xí nghiệp Cơ khí 19-5 trực thuộc Công ty xây dựng công nghiệp Cũng trong năm này Nhà máy một lần nữa được chuyển đổi thuộc Công ty xây lắp Cơ khí - Bộ Cơ khí và Luyện kim

Đến tháng 7 năm 1972, Bộ Cơ khí luyện kim ra quyết định tách Xí nghiệp Cơ khí 19-5 từ Công ty xây lắp Cơ khí thành xí nghiệp độc lập thuộc

Bộ, từ đó Xí nghiệp ngày càng được mở rộng và phát triển, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ chính trị xây dựng đất nước và thống nhất hai miền Bắc Nam

Tháng 8 năm 1979 theo yêu cầu phát triển của ngành Kim loại màu và quyết định 25CP ngày 13 tháng 01 năm 1980 của Chính phủ về đổi mới quản

lý kinh tế quốc doanh Liên hợp Luyện Kim Màu được thành lập vào ngày 28 tháng 02 năm 1980, Xí nghiệp Cơ khí 19-5 được sát nhập với Liên hợp 1 Xí nghiệp Cơ khí 19-5 là một trong những xí nghiệp thành viên đầu tiên, đóng nhiệm vụ chủ yếu là: Phục vụ sửa chữa xe các loại và gia công chế tạo thiết bị nhằm phục vụ cho công nghệ khai thác mỏ và luyện kim

Đến tháng 2 năm 1982 theo yêu cầu tổ chức quản lý tập trung, Xí nghiệp giải thể và thành lập 2 phân xưởng trực thuộc Liên hợp Luyện Kim Màu ( nay là Công ty Kim Loại Màu Thái Nguyên) Đó là phân xưởng sửa chữa và cơ khí

Trang 5

Vào tháng 3 năm 1987, từ 2 phân xưởng trực thuộc Liên hợp Luyện Kim Màu, hợp nhất thành một phân xưởng Xưởng sửa chữa xe máy mỏ Nhiệm vụ chính của nhà máy trong giai đoạn này là nhằm phục vụ công tác quản lý sửa chữa thiết bị lớn thuộc các xí nghiệp thành viên của Liên hợp Luyện Kim Màu Xưởng sửa chữa xe máy mỏ được phân cấp quản lý và hạch toán phụ thuộc xí nghiệp Liên hợp Luyện Kim Màu.

Tháng 10 năm 1988 theo quyết định 1392/ LMH3 ngày 30 tháng 09 năm 1988 Nhà máy được tiếp tục đổi tên thành Nhà máy Cơ khí 19-5 trực thuộc Công ty Kim Loại Màu Thái Nguyên

Đến năm 2009, Nhà máy vẫn giữ tên gọi nhưng trực thuộc Tổng Công

ty Than Khoáng sản Việt Nam – TKV Trong những năm từ khi thành lập đến nay, Nhà máy từng bước có sự chuyển mình để phù hợp hơn với sự thay đổi của cơ chế thị trường, bao gồm cả sự chuyển đổi cơ chế lẫn con người cũng như các trang thiết bị kỹ thuật

1.1.2 Nhiệm vụ của Nhà máy Cơ khí 19-5

Dù bất cứ là doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, hợp tác xã… doanh nghiệp nào cũng phải đứng trước nhiệm vụ chung

đó là:

- Hoạt động kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của thị trường

- Bảo toàn và tăng trưởng vốn, phát triển vốn kinh doanh

- Chấp hành pháp luật, thực hiện hạch toán thống kê thống nhất và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

Tuy nhiên, với mỗi doanh nghiệp khác nhau sẽ có những nhiệm vụ cụ thể tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, ngành nghề sản xuất kinh doanh… Nhà máy Cơ khí 19-5 là một nhà máy hạch toán độc lập, thuộc sở hữu nhà nước, trực thuộc Tập đoàn Than Khoáng sản có những nhiệm vụ riêng sau, do Công

ty giao nhiệm vụ:

- Đại tu, sửa chữa máy móc (máy gạt, máy xúc các loại)

Trang 6

- Gia công chế tạo các thiết bị máy móc.

- Lắp đặt các thiết bị, máy móc…

Tổng Công ty giao kế hoạch đại tu ôtô, xe máy gia công chế tạo phụ tùng thiết bị trong phạm vi các xí nghiệp thành viên Kế hoạch này được các đơn vị thành viên căn cứ vào kế hoạch sản xuất hàng năm để xây dựng trong

kế hoạch của mình sau đó trình Tổng Công ty xem xét duyệt Bên cạnh thực hiện nhiệm vụ của Tổng Công ty giao cho, Nhà máy còn phải có nhiệm vụ chủ động tìm kiếm khách hàng mới trên thị trường

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có rất nhiều doanh nghiệp cơ khí tư nhân được mở ra, do đó Nhà máy có sự cạnh tranh rất lớn và gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn hàng Trong thời gian tới, Nhà máy phải không ngừng chủ động tìm kiếm mặt hàng và có những chiến lược tốt phù hợp với yêu cầu của thị trường, làm hài lòng khách hàng

1.1.3 Thuận lợi và khó khăn của Nhà máy Cơ khí 19-5

1.1.3.1 Thuận lợi

Trong tình hình hiện nay nền kinh tế đang đi vào suy thoái, tuy nhiên với chính sách khuyến khích đầu tư sản xuất kinh doanh và kích thích gói tiêu dùng của Chính phủ, sẽ là cơ hội cho Nhà máy chế tạo, lắp đặt các thiết bị phụ tùng phục vụ cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác, từ đó tạo thêm việc làm cho Nhà máy

Bên cạnh đó là sự chỉ đạo và tạo điều kiện của lãnh đạo Tổng Công ty, các phòng ban quản lý kết hợp cùng các Nhà máy thành viên tạo thêm nhiều việc làm cho Nhà máy phù hợp với khả năng thế mạnh của Nhà máy Tập thể cán bộ công nhân viên của Nhà máy là một đội ngũ yêu nghề, hăng say lao động, có tinh thần đoàn kết và hăng hái tham gia các hoạt động, phong trào do Tổng Công ty phát động

Trang 7

1.1.3.2 Khó khăn

Đối với Nhà máy Cơ khí 19-5, nguyên vật liệu chính của quá trình sản xuất kinh doanh là sắt thép Nhưng trong những năm gần đây tình hình giá thép có nhiều biến động phức tạp, điều này làm cho Nhà máy khó khăn trong việc tính toán và kiểm soát chi phí giá thành, tiêu thụ sản phẩm cũng như giảm khả năng cạnh tranh

Đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật của Nhà máy trình độ còn chưa cao Phần lớn những công nhân có bậc thợ cao, có kinh nghiệm làm việc lâu năm đã về nghỉ theo chế độ 41/CP, hiện tại số công nhân mới bổ sung còn trẻ nhưng còn có nhiều hạn chế về mặt chuyên môn, dẫn đến tình trang làm sai hỏng các sản phẩm là khá nhiều

Mặt khác trên thị trường xuất hiện khá nhiều các sản phẩm cạnh tranh với sản phẩm của Nhà máy, thậm chí còn có hiện tượng làm giả, làm nhái các mặt hàng do Nhà máy chế tạo, điều này làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh cũng như uy tín của Nhà máy

Thiết bị khoa học công nghệ còn lạc hậu, ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng của sản phẩm Đây là vấn đề đã được Ban lãnh đạo xem xét và đang có chủ trương đổi mới

Vốn kinh doanh còn thiếu, chủ yếu dựa vào vốn vay từ bên ngoài, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng rất ít sẽ làm cho Nhà máy thiếu chủ động trong quá trình sử dụng vốn

1.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý

Để phục vụ tốt công tác sản xuất cũng như hạch toán, Nhà máy đã xây dựng một bộ máy quản lý gọn nhẹ và khoa học Thông qua bộ máy quản lý, cấp trên có thể nắm bắt được tình hình hoạt động của Nhà máy, đưa ra những quyết định kịp thời và hiệu quả

Trang 8

Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NHÀ MÁY CƠ KHÍ 19-5

Nhìn vào sơ đồ ta có thể thấy rõ sơ đồ tổ chức của Nhà máy, bộ máy quản lý bao gồm một đồng chí Giám đốc, một đồng chí Phó Giám đốc, và 4 phòng ban: Phòng Tổ chức Lao Động, phòng Kế toán - Thống kê, phòng Kỹ thuật KCS và phòng Kế hoạch - Vật tư kinh tế Bộ phận sản xuất bao gồm hai phân xưởng: phân xưởng Sửa chữa và phân xưởng Cơ Điện

Giám đốc chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy thông qua phòng Kế hoạch kinh tế phân phối điều động sản xuất, xem xét duyệt các phương án sản xuất, các biện pháp kỹ thuật và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và chịu trách nhiệm pháp lý với cơ quan nhà nước có nghĩa vụ theo luật hiện hành

Phó giám đốc – kiêm Phó Bí thư Đảng uỷ

Phòng Kỹ thuật KCS

Phòng Tổ chức-Lao động

Phân xưởng Sửa

chữa

Phân xưởng Cơ

khí

Ban Bảo vệ

Nhà ăn

Trang 9

Là trợ thủ cho Giám đốc, bao quát chung tình hình sản xuất của Nhà máy, trực tiếp phân công tới các phòng ban và các phân xưởng sản xuất.Ngoài

ra còn trợ giúp cho Giám đốc giải quyết các công việc nội chính và các khâu quản trị, y tế, bảo vệ an ninh trật tự, công tác BHXH, BHYT, KPCĐ Đôn đốc nhắc nhở các phòng ban hoàn thành công việc được giao

- Phòng Kế hoạch vật tư kinh tế

Là bộ phận trung tâm điều hành sản xuất thường xuyên thay mặt Giám đốc đôn đốc điều độ sản xuất theo đơn đặt hàng và các hợp đồng của khách hàng Tính giá thành sản phẩm theo kế hoạch và xác định giá thanh toán với khách hàng về các vấn đề liên quan đến nhập nguyên vật liệu và công cụ dụng

cụ, mua vật tư phụ tùng quản lý kho hàng sản phẩm Phòng Kế hoạch vật tư tham mưu cho ban Giám đốc toàn bộ công tác kế hoạch sản xuất và nguồn tiêu thụ sản phẩm

- Phòng Kỹ thuật KCS

Là bộ phận làm nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm tại các phân xưởng, đối chiếu các chỉ tiêu về mặt kỹ thuật đề ra cho từng sản phẩm cụ thể Thiết kế, sao, in, can bản vẽ hoặc chế tạo các sản phẩm mới Theo dõi nghiệm thu sản phẩm hoàn thành trong các giai đoạn và sản phẩm nhập kho hoàn thành Kiểm tra hàng nhập về, các phụ tùng vật tư theo đúng chủng loại tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý hồ sơ về tài sản cố định Đây là phòng tham mưu cho

Trang 10

ban lãnh đạo về công tác kỹ thuật trong sản xuất, góp phần giữ uy tín về chất lượng sản phẩm của Nhà máy.

Tổ chức đã xác nhận, chấm cơm ca…

Công tác kế toán làm nhiệm vụ kiểm tra, kế toán, kiểm soát các chứng

từ ban đầu đối chiếu với chế độ quản lý của Nhà nước, giải quyết các vấn đề

về tiền lương, tiền thưởng, các khoản chi phí khác trong Nhà máy Tính giá thành và chi phí thực tế của các sản phẩm, thực hiện các khoản trích nộp và các khoản thuế làm nghĩa vụ với nhà nước theo quy định của pháp luật Kế toán thường kỳ lập các báo cáo tài chính và các báo cáo kế toán xác định kết quả kinh doanh của Nhà máy và các nghĩa vụ cùng ban lãnh đạo Nhà máy quản lý việc bảo tồn và phát triển công tác tài chính của Nhà máy

Mối quan hệ giữa các phòng ban trong cơ quan Nhà máy

Nhà máy Cơ khí 19-5 là một đơn vị có cơ cấu tổ chức khoa học, gọn nhẹ nên rất thuận lợi cho công tác sản xuất của Nhà máy Các phòng ban tạo điều kiện lẫn nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch chung của Nhà máy

Phòng Kỹ thuật KCS làm chức năng giám sát về mặt kỹ thuật của sản phẩm, hàng hoá nhập kho… tránh những thiệt hại về mặt kinh tế cũng như đem lại uy tín cho Nhà máy Phòng Kế hoạch vật tư quan hệ chặt chẽ với Phòng Kế toán thống kê về việc thanh toán, mua bán vật tư, hàng hoá, công tác mua bán tiêu thụ sản phẩm và quyết toán sản xuất Phòng Tổ chức – hành chính lao động có quan hệ chặt chẽ với phòng Kế toán thống kê tính toán các định mức lao động sản xuất cho các sản phẩm, tính tiền lương trả cho người

Trang 11

lao động, cung cấp số liệu cho phòng Kế toán để thống kê chia lương cho người lao động.

Ban bảo vệ

Nhiệm vụ của Ban bảo vệ là tiến hành kiểm tra giờ giấc lao động của cán bộ, công nhân viên, làm nhiệm vụ bảo vệ cho toàn bộ tìa sản của nhà máy, chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an ninh cho toàn bộ Nhà máy

Nhà ăn

Có nhiệm vụ chủ yếu là phục vụ các bữa ăn trưa, giữa giờ hoặc thực hiện chế

độ bồi dưỡng với các lao động thuộc diện lao động độc hại

Bộ phận phân xưởng

Nhà máy bao gồm hai phân xưởng chính đó là phân xưởng Cơ khí và phân xưởng Sửa chữa đại tu ôtô xe máy Nhìn chung nó có cơ cấu tương tự nhau Dưới đây là mô hình tổ chức sản xuất của hai phân xưởng trong Nhà máy

Sơ đồ 2: MÔ HÌNH PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA

Sơ đồ 3: MÔ HÌNH PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ

Tổ nguội 1

Tổ nguội 2

Tổ cơ quan

Trang 12

Quản đốc phân xưởng: Là người chịu trách nhiệm chung về tất cả các mặt hoạt động sản xuất tại phân xưởng, trực tiếp chỉ đạo sản xuất, điều hành các tổ sản xuất và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo về công tác sản xuất của phân xưởng.

Phó quản đốc: Là người giúp quản đốc về mặt kỹ thuật, triển khai cơ bản, giúp giám sát kỹ thuật các công đoạn của sản phẩm

Các tổ sản xuất: Tổ trưởng các tổ sản xuất chịu trách nhiệm trước tổ về việc triển khai công việc khi quản đốc phân công đến tận các công nhân viên trong tổ mình Giao mức khoán khối lượng công việc cụ thể nghiệm thu sản phẩm khi đã hoàn thành Theo dõi chấm công báo cáo hàng ngày căn cứ vào kết quả hoàn thành để duyệt lương cho tổ và các công nhân trong tổ

Cơ cấu lao động của Nhà máy

Bảng 1: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA

NHÀ MÁY CƠ KHÍ 19-5

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 2008/2007 So sánh

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%) I- Tổng lao

Trang 13

Hiện nay Nhà máy có 152 cán bộ công nhân viên, làm việc trong các lĩnh vực khác nhau bao gồm: các viên chức chuyên môn, nhân viên thừa hành, công nhân lành nghề, nhân viên phục vụ có hợp đồng lao đồng có thời hạn và không có thời hạn lao động xác định Trình độ chuyên môn như sau:

Như vậy năm 2008 Nhà máy đã tăng số lượng người lao động so với năm 2007 là 7 người, trong đó trực tiếp tăng 4 người, gián tiếp tăng 3 người Điều này phù hợp với yêu cầu phát triển sản xuất, số lao động gián tiếp tăng chậm hơn số lao động trực tiếp Xét về trình độ, năm 2008 trình độ đại học tăng hơn so với năm 2007 là 5.26%, nguyên nhân là do Nhà máy cử thêm một đồng chí đi học nâng cao lên trình độ

1.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán của nhà máy

Có thể nói hiện nay công tác kế toán trong mỗi doanh nghiệp rất quan trọng, nhờ có số liệu do kế toán mà các doanh nghiệp có thể tổng hợp, phân tích hiệu quả nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kịp thời Nhưng dù là bất kì trong đơn vị nào kế toán phải đảm bảo sự hợp lý, khoa học, dễ hạch toán và quản lý, thực hiện được đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của mình Là đơn vị hạch toán độc lập, phòng Kế toán - Thống kê Nhà máy Cơ khí 19-5 được giao nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

• Lập kế hoạch tài chính trong kỳ kế hoạch đồng thời có biện pháp

lo nguồn vốn trong khâu mua sắm phục vụ nhu cầu sản xuất

• Lập sổ kế hoạch theo dõi của quá trình hoạt động SXKD, tổ chức hạch toán theo đúng nguyên tắc, theo pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà máy

• Theo dõi chế độ thanh toán, tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả

sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn

• Theo dõi quản lý vốn bằng tài sản cố định, vốn lưu động Lập chứng từ theo dõi diễn biến hoạt động SXKD của Nhà máy

Trang 14

• Cùng với phòng Kế hoạch và phòng Kỹ thuật KCS làm tốt công tác thanh toán, quyết toán sản phẩm, tổng hợp theo yêu cầu của từng sản phẩm và tính giá thành sản xuất, phân tích hiệu quả sử dụng vốn.

• Có quyền dừng mọi khoản chi sai nguyên tắc, gây tổn thất cho Nhà máy, cho xã hội cũng như không mang lại hiệu quả cho Nhà máy Khi xảy ra các tình huống trên cần báo ngay cho Giám đốc để xin ý kiến chỉ đạo của cấp trên nhằm giải quyết công việc một cách nhanh chóng, kịp thời, đúng đắn nhất đảm bảo không vi phạm nguyên tắc, đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cao cho Nhà máy và lợi ích chung của cả xã hội

Cơ cấu tổ chức bộ máy Kế toán của Nhà máy được tổ chức theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 4: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

• Trưởng phòng ( Kế toán trưởng)

Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức bộ máy kế toán trong Nhà máy và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, chịu sự kiểm tra về mặt chuyên môn của cấp trên và của cơ quan tài chính

TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN ( Phụ trách kế toán tổng hợp, kế toán tài sản cố định, kế toán tập hợp chi phí tính giá thành và tiêu thụ, phân

Kế toán NVL, CCDC…)

NHÂN VIÊN THỐNG KÊ (Kiểm kê vật tư hàng hoá, báo ăn

ca của các phân xưởng )

Trang 15

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Nhà máy nhỏ nên trưởng phòng cũng

là Kế toán trưởng Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và tính giá thành sản phẩm, kế toán TSCĐ, lập báo cáo tài chính Kế toán trưởng theo dõi công tác đầu tư xây dựng cơ bản, các quá trình tiêu thụ sản phẩm, doanh thu bán hàng

và công tác tài chính

Kế toán TSCĐ bao gồm việc theo dõi các nghiệp vụ tăng giảm tài sản theo nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, nguồn hình thành cũng như các nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán, sửa chữa lớn nhỏ TCSĐ, việc này được kế toán hạch toán theo đúng chế độ quy định Kế toán sử dụng sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết, bảng tính khấu hao chi tiết, bảng tăng giảm tài sản và nguồn vốn khấu hao Phần lớn các TSCĐ trong Nhà máy đều do cấp trên cấp còn việc mua sắm rất ít Khấu hao TSCĐ trong năm cũng do cấp trên quyết định phân bổ, kế toán nhà máy sẽ dựa vào đó để trích khấu hao ghi vào chi phí

Kế toán tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm được kế toán tình từng tháng Do Nhà máy có đa dạng các sản phẩm nên cách tính giá được áp dụng cho từng loại sản phẩm, nhưng chủ yếu Nhà máy sử dụng phương pháp định mức Viêc tập hợp chi phí theo các khoản mục chi phí bao gồm : chí phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu vô cùng quan trọng để đánh giá chất lượng của Nhà máy

• Các kế toán viên: Phụ trách công tác thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ.Quản lý các khoản phải thu, thanh toán với người mua hàng, tính lương và lập báo cáo về phần nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong Nhà máy

Kế toán thanh toán, kế toán các khoản phải thu, phải trả, doanh thu tiêu thụ và vốn bằng tiền tại Nhà máy được theo dõi theo từng đối tượng cụ thể

Từ chứng từ ban đầu hay bảng tổng hợp chứng từ được ghi vào Sổ Nhật ký chung sau đó là vào các Sổ Cái tài khoản Cuối tháng, trưởng phòng kế toán

Trang 16

sẽ đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng nội dung kinh tế và chế

độ quy định của Nhà nước

Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Tiền lương và bảo hiểm xã hội được kế toán căn cứ vào bảng tính và trích lương do phòng Tổ chức dự toán, kết hợp với công tác theo dõi lao động do hai phân xưởng cung cấp Kế toán tiền lương trích vào giá thành sản phẩm theo chi tiết các sản phẩm thực tế Tiền lương được trích và hạch toán hàng tháng được ghi vào Bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội được trích đúng quy định và chế độ của Nhà nuớc Cụ thể được trích như sau: Nhà máy sẽ trích 19% (bao gồm 15% BHXH, 2% BHYT tính trên lương cơ bản và 2% KPCĐ tính trên tiền lương thực tế) vào giá thành sản phẩm; khấu trừ vào lương công nhân viên 6% (bao gồm 5% BHXH và 1% BHYT) tính trên lương cơ bản

Sau khi trích kế toán chuyển vào quỹ BHXH của Nhà nước là 20%, vào quỹ BHYT 3% Riêng KPCĐ thì nộp lên Công đoàn cấp trên 0.6% và 1.4% giữ lại Công đoàn Nhà máy để sử dụng vào Công đoàn Nhà máy Kế toán tiền lương bảo hiểm xã hội tính toán ngày nghỉ theo chế độ và gửi kèm theo Sổ chi tiết cho BHXH tính Khi BHXH xem xét duyệt chi trích trả chuyển cho Nhà máy thanh toán về khoản lương ốm đau, thai sản cho công nhân viên chức của mình

• Nhân viên thống kê phân xưởng

Nhân viên thống kê phụ trách các nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho, chịu trách nhiệm thống kê gia công lao động sản phẩm, lượng hàng hoá, thành phẩm, chấm công, báo ăn ca, thống kê, các sản phẩm ghi rõ số lượng sản phẩm, chủng loại sản phẩm

Kế toán hàng tồn kho bao gồm việc theo dõi nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và phê liệu thu hồi, công cụ dụng cụ Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ của Nhà máy là những đối tượng lao động do Nhà máy mua ngoài là chủ yếu, một số loại nguyên vật liệu

là do tự sản xuất, chế biến để phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm của Nhà

Trang 17

máy Nguyên vật liệu của Nhà máy được chia làm hai kho tương ứng với hai phân xưởng Sửa chữa và Cơ điện Nhà máy có tất cả 266 loại Nguyên vật liệu, 2 loại Nhiên liệu, 142 loại phụ tùng thay thế, 83 loại công cụ dụng cụ.

Nhà máy sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho Vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền theo giá thực tế, tính theo quý Số lượng do thủ kho báo và định kỳ kế toán xuống kiểm tra chứng từ gốc, các phiếu xuất nhập và hoàn thiện chứng từ

1.1.6 Hình thức hạch toán của Nhà máy

* Hệ thống tài khoản áp dụng

Nhà máy áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006 – QĐ/BTC ngáy 20/03/2006 của Bộ Tài chính Đồng thời khi Bộ Tài chính đưa

ra các tài khoản sửa đổi cũng như bổ sung, Nhà máy luôn theo dõi chặt chẽ,

và công tác kế toán được thực hiện theo đúng luật định

Quá trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại Nhà máy Cơ khí 19-5 được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 18

Sơ đồ số 5 : TRÌNH TỰ GHI SỔ TẠI NHÀ MÁY 19-5 THEO HÌNH

THỨC NHẬT KÝ CHUNG

* Hệ thống sổ sách thường dùng

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt

- Sổ Cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

+ Sổ Nhật ký chung: Là sổ kế toán căn bản dùng để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản của các nghiệp

vụ đó, làm căn cứ để ghi Sổ Cái

+ Sổ Cái: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để tổng hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của từng tài khoản tổng hợp Số liệu của sổ Cái

Chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại

Bảng

kê chứng từ

Sổ Cái

Bảng đối chiếu

số phát sinh

Báo cáo

kế toán

Trang 19

dùng để cuối tháng ghi vào bảng cân đối số phát sinh và từ đó ghi vào Bảng cân đối kế toán, các biểu kế toán khác.

+ Sổ kế toán chi tiết: Đây là loại sổ mở cho từng loại tài sản hoặc từng nghiệp

vụ như tài sản cố định, nguyên vật liệu, hàng hoá, chi phí sản xuất… Kế toán

mở các sổ kế toán chi tiết hoặc các thẻ kế toán chi tiết Loại sổ này dùng để ghi các sự việc đã ghi trong sổ kế toán tổng hợp nhằm phục vụ yêu cầu của công tác kiểm tra và phân tích Khi mở sổ kế toán chi tiết thì chứng từ gốc được ghi vào sổ kế toán chi tiết, cuối tháng căn cứ vào các sổ chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổ kế toán phân loại chúng

* Quy trình xử lý, hệ thống hoá thông tin

- Khi chưa đưa phần mềm kế toán vào sử dụng, Nhà máy đã thực hiện trình tự ghi chép theo hình thức Nhật ký chung như sau:

Hàng ngày căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cụ thể là các chứng từ gốc có liên quan ghi vào Nhật ký chung theo trình tự thời gian Đồng thời với công việc này kế toán chi tiết sẽ ghi vào Sổ Nhật ký đặc biệt Đối với các tài khoản có mở sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì cũng căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Sau khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào Sổ Nhật ký chung,

kế toán sẽ căn cứ vào Sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái các tài khoản liên quan Sổ Cái được mở chi tiết cho từng tài khoản mà Nhà máy áp dụng

Đến cuối tháng, kế toán cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập ra các Bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu Sổ Cái Bên cạnh việc lập Bảng tổng hợp chi tiết, cuối tháng kế toán còn lập Bảng cân đối phát sinh được lập dựa trên sự tổng hợp số liệu từ các Sổ Cái Các số liệu trên Sổ Nhật

ký đặc biệt cuối tháng cũng được tổng hợp để lấy số liệu ghi vào Sổ Cái ( sau khi đã loại trừ một số nghiệp vụ trùng lắp, chỉ ghi những nghiệp vụ chưa được ghi vào Sổ Cái)

Trang 20

Sau khi đã đối chiếu số liệu trên Sổ Cái với Bảng tổng hợp chi tiết khớp nhau, số liệu trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết được ghi dùng để lập Báo cáo tài chính.

- Trong quá trình áp dụng phần mền kế toán vào công tác kế toán của nhà máy, quy trình xử lý thông tin có sự thay đổi

Hàng ngày căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (các chứng từ gốc

có liên quan), kế toán kiểm tra dữ liệu, định khoản hạch toán rồi cập nhập vào máy theo đúng đối tượng được mà hoá cái đặt trong phần mềm Máy tính sẽ tự động ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản cũng như các Sổ Nhật kí đặc biệt, Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết của các tài khoản có mặt trong định khoản

và các Bảng kê có liên quan Không những phần mềm kế toán tự động ghi số liệu vào các sổ sách liên quan mà cuối kỳ còn tự động kết chuyển các nghiệp

vụ cần thiết như kết chuyển chi phí, kết chuyển giá vốn Đây là tính năng được cài đặt tự động trong chương trình phần mềm Cyber Acouting 2006

Sau khi dữ liệu được cập nhập theo trình tự ngày, tháng, năm, số chứng

từ, nội dung tài khoản Nợ, tài khoản Có theo các phần hành kế toán, ta có thể xem cũng như in bất kỳ loại sổ nào như: Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết tài khoản…

* Phương pháp tính thuế GTGT của Nhà máy

Nhà máy áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính

số khấu hao TSCĐ theo quy định Nhà nước áp dụng chung cho các doanh nghiệp tại quyết định 206/2003/QĐ – BTC

* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho của Nhà máy

Để phù hợp với quá trình sản xuất và nhằm quản lý theo dõi kịp thời, đầy dủ tình hình xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá, Nhà máy Cơ khí 19-5 hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên theo quy định của chế độ kế toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành theo quy định số 1141 TC/QĐ/CĐTC ngày 01/11/1995

Trang 21

Nhà máy tính giá xuất kho theo giá bình quân cả kỳ dự trữ, cụ thể là theo quý sẽ tính gía xuất kho một lần.

* Niên độ kế toán của Nhà máy

Niên độ kế toán của Nhà máy Cơ khí 19-5 bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc 31/12 hàng năm và thực hiện quyết toán tài chính theo tháng, quý, năm

Tuy nhiên do tiền thân của Nhà máy 19-5 là một nhà máy có quy mô, thuộc sở hữu Nhà nước nên phần lớn các trang thiết bị kỹ thuật đều là do cấp trên cấp Hầu hết máy móc trong tình trạng lạc hậu và hiện nay đã hết khấu hao Tài sản cố định đều sản xuất từ những năm 60, 70 của thế kỷ trước do Liên Xô cũ chế tạo Nhà xưởng được xây dựng từ những này thành lập Nhà máy, không có xây mới mà chỉ có nâng cấp và tu sửa Sau đây là bảng cho thấy tình hình cơ sở vật chất của Nhà máy Cơ khí 19-5

Trang 22

Bảng 2: TÌNH HÌNH TRANG THIẾT BỊ, CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA

NHÀ MÁY CƠ KHÍ 19-5

ĐVT: VNĐ

So sánh 2008/2007

(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)

Như vậy qua 2 năm 2007 và 2008, tình hình trang bị cơ sở vật chất của Nhà máy tăng lên không đáng kể Chỉ có phương tiện vận tải và thiết bị quản

lý là tăng lên Nguyên nhân là do:

- Nhà máy xây dựng đường điện vào khu tập thể của công nhân viên, nhằm nâng cao đời sống cho nhân viên

- Nhà máy mua sắm thêm phần mềm kế toán vào sử dụng làm tăng thiết bị quản lý lên 14.41%

So với năm 2007, năm 2008 trang thiết bị tăng lên 0.91% Đây là con

số không cao, chứng tỏ đầu tư của Nhà máy vào thiết bị vật chất còn ít

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NHÀ MÁY CƠ KHÍ 19-5

Trang 23

2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUA BẢNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN

Bảng 3 : Bảng cân đối kế toán

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008

Đơn vị tính: VNĐ

số

Thuyết minh Số đầu năm Số cuối năm A- TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 8.002.444.304 4.362.510.810

I Tiền và các khoản tương

2 Trả trước cho người bán 132 194.420.227 174.983.571

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 59.141.576 73.769.424

4 Phải thu theo tiến độ kế

Trang 24

2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 -

3 Thuế và các khoản phải thu

5 Dự phòng phải thu dài hạn

1 Tài sản cố định hữu hình 221 6 473.610.008 294.122.692

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (4.116.068.085) (4.335.771.379)

2 Tài sản cố định thuê tài

-IV Các khoản đầu tư tài

2 Đầu tư vào công ty liên kết,

Trang 25

3 Đầu tư dài hạn khác 258 -

4 Dự phòng giảm giá đầu tư

3 Người mua trả tiền trước 313 1.895.074.135 368.044.480

4 Thuế và các khoản phải nộp

Trang 26

-II Nguồn kinh phí và quỹ

( Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)

2.1.1 Đánh giá khái quát chung tình hình tài chính

Việc đánh giá tình hình tài chính không những giúp cho người quản lý

và những người quan tâm đến doanh nghiệp nắm bắt được thực trạng tài chính của doanh nghiệp ra sao mà còn giúp họ xác định được nguyên nhân và cách khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và chất lượng quản lý trong kinh doanh

Có nhiều tài liệu trong doanh nghiệp giúp ta phân tích được tình hình tài chính của doanh nghiệp, trong đó báo cáo tài chính là một trong những tài liệu quan trọng và chủ yếu Báo cáo tài chính vừa phản ánh kết quả Doanh

Trang 27

nghiệp đã đạt được trong quá khứ, vừa phản ánh tình hình tài chính ngay ở hiện tại Báo cáo tài chính trong Doanh nghiệp thông thường có những loại sau: Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính Trong đó Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm một cách khái quát nhất thông qua hình thức tiền tệ.

Thông qua Bảng Cân đối kế toán trên đây ta có thể xem xét tình hình

sử dung vốn cũng như cơ cấu tài sản của Nhà máy Cơ khí 19-5, để từ đó đánh gía một cách khái quát tình hình kinh doanh, kết quả hoạt động của Nhà máy

Bảng 4: Bảng đánh giá khái quát tổng tài sản

và nguồn vốn sở hữu năm 2008

Đơn vị tính: VNĐ

Năm 2008

Chỉ tiêu

Đầu năm Cuối năm

Chênh lệch cuối năm với đầu năm

(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)

Ta thấy đầu năm 2008 tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Nhà máy là 8.476.054.321 đồng trong khi đó vào cuối năm 2008 tổng tài sản và tổng nguồn vốn là 4.704.907.841 đồng Như vậy trong năm qua khả năng huy động vốn của Nhà máy thấp, giảm 3.771.146.480 đồng, quy mô của Nhà máy năm

2008 đã bị thu hẹp so với năm 2007 Tuy nhiên, nếu chỉ xét chỉ tiêu này ta chưa thể đánh giá được tình hình tài chính hiện tại của Nhà máy, cần xem xét thêm các yếu tố khác nữa

Đầu tiên ta đánh giá khái quát về tình hình nguồn vốn của Nhà máy Với bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh

Trang 28

doanh đều phải bỏ ra một số vốn nhất định để mua các tư liệu sản xuất, đối tượng lao động cũng như sức lao động Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể được hình thành từ nhiều nguồn, thông thường được chia ra thành vốn chủ

sở hữu và vốn đi vay nợ từ bên ngoài Dù tỉ trọng của vốn chủ sở hữu nhiều hay ít đều phải đảm bảo một cơ cấu vốn hợp lý hay nói cách khác là đảm bảo

sự lành mạnh của tình hình tài chính doanh nghiệp, tối thiểu hoá chi phí vay vốn

Vèn chñ së h÷u

HÖ sè vèn chñ së h÷u =

Tæng nguån vèn

Bảng 5: Đánh giá khái quát cơ cấu vốn

1 Nguồn vốn chủ sở hữu (đồng) 594.243.246 379.562.701

2 Tổng nguồn vốn (đồng) 8.476.054.321 4.704.907.841

(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)

- Như vậy ta thấy hệ số vốn chủ sở hữu của Nhà máy rất thấp, chứng

tỏ khả năng độc lập về tài chính còn kém, Nhà máy sẽ kém chủ động trong việc huy động vốn vào hoạt động và chi phí cho việc vay vốn là khá lớn Việc mất cân đối giữa vốn đi vay và vốn tự có quá cao nhu thế này sẽ ảnh hưởng không tốt đến tình hình hoạt động của Nhà máy

- Đầu năm 2008, hế số tự tài trợ của Nhà máy là 7,01%, có nghĩa là

Trang 29

Bên cạnh việc đánh giá ban đầu về nguồn vốn ta còn tính toán hệ số khả năng thanh toán tổng quát Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa tài sản

mà hiện tại Nhà máy đang sử dụng với tổng số nợ phải trả

Tæng tµi s¶n

HÖ sè thanh to¸n tæng qu¸t =

Tæng nî

Bảng 6: Đánh giá khái quát khả năng thanh toán

Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Chênh lệch cuối

năm với đầu năm

1 Tổng tài sản (đồng) 8.476.054.312 4.704.907.841 -3.711.146.480

2 Tổng nợ (đồng) 7.853.591.346 4.281.091.420 -3.572.499.926

3 Hệ số thanh toán

(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)

Hệ số thanh toán của Nhà máy như trên là tốt vì nó chứng tỏ tổng tài sản hiện có của Nhà máy đủ trả các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán Đầu năm 2008 hệ số thanh toán tổng quát là 1.0793 có nghĩa là cứ 1 đồng đi vay thì Nhà máy có 1.0793 đồng đảm bảo để trả nợ, vào cuối năm

2008 hệ số này tăng lên 0.0197 lần tức là cứ 1 đồng đi vay vào cuối năm có 1.0990 đồng đảm bảo trả nợ Hệ số này tăng lên so với đầu năm là do trong năm số vốn huy động của công ty giảm đi 3.572.499.926 đồng trong khi tổng tài sản giảm đi 3.711.146.480 đồng

Về phần tài sản của Nhà máy, qua Bảng cân đối kế toán ta thấy được tổng tài sản của Nhà máy vào thời điểm cuối năm 2008 giảm rõ rệt so với cuối năm 2007 Trong đó giảm mạnh nhất là khoản mục hàng tồn kho, nguyên nhân của sự giảm sút này là do năm 2008 giá nguyên vật liệu tăng cao đặc biệt là sắt thép nên Nhà máy đã giảm số lượng lớn nguyên vật liệu mua vào mà chủ yếu dùng hàng tồn trong kho của năm 2007 Khoản mục giảm mạnh thứ 2 ảnh hưởng đến tổng tài sản là khoản mục tiền Tiền giảm trong vào thời điểm cuối năm 2008 so với năm trước là do trong năm 2008 Nhà

Trang 30

máy dùng tiền để trả nợ nội bộ theo yêu cầu của Tổng Công ty Than và Khoáng sản để chuẩn bị tách ra thành trực thuộc trực tiếp của Tổng Công ty chứ không thuộc trực thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu như trước đây.

Trên đây là những đánh giá khái quát nhất khi nhìn vào Bảng cân đối

kế toán, để hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của Nhà máy, ta sẽ đi sâu vào phân tích cụ thể các khoản mục cũng như các chỉ số tài chính liên quan

2.1.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong kinh doanh, nguồn vốn kinh doanh giúp các hoạt động kinh doanh được thực hiện cũng như giúp duy trì hoạt động và xây dựng kế hoạch kinh doanh Nhờ có vốn mà doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, có người đã ví rằng nguồn vốn kinh doanh giống như chiếc rìu của người tiều phu

Do vậy khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh yêu cầu đặt ra khi sử dụng vốn kinh doanh là phải bảo toàn và phát triển được nguồn vốn

Nhà máy Cơ khí 19-5 vốn là một nhà nước thuộc sở hữu 100% vốn của Nhà nước nên nguồn vốn chủ yếu là do Nhà nước cấp Trong những năm qua Nhà máy đã thay đổi hình thức sở hữu cũng như đơn vị trực thuộc nên nguồn vốn có rất nhiều biến động

Sau đây sẽ là bảng cho thấy tình hình nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy

Bảng 7: Tình hình nguồn vốn theo cách phân loại theo

nguồn vốn cố định và nguồn vốn lưu động Chỉ tiêu Tổng nguồn

vốn kinh doanh (đồng)

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn Trị giá

(đồng)

Tỷ trọng (%)

Trị giá (đồng)

Tỷ trọng (%)

Trang 31

(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)

Để thấy rõ hơn tình hình bảo toàn - phát triển vốn kinh doanh, ta có biểu đồ sau:

Biểu đồ 1: Cơ cấu tài sản cố định và tài sản lưu động

Nhìn vào đồ thị ta thấy có sự thay đổi tỷ trọng trong cơ cấu tài sản Tài sản cố định thay đổi theo xu hướng chiếm tỷ trọng tăng lên nhưng vẫn ở mức

tỷ trọng thấp trong cơ cấu tài sản Nói cách khác số vốn cố định tại thời điểm cuối năm 2008 có xu hướng tăng lên, chứng tỏ Nhà máy đã có quan tâm đến việc đầu tư mua sắm trang thiết bị, trong năm tới cần phát huy hơn nữa tiến

bộ tích cực này

Trang 32

Tuỳ từng tiêu thức mà nguồn vốn kinh doanh được phân chia thành các loại khác nhau Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn ta có thể chia ra thành vốn lưu động và vốn cố định.

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp Một tài sản để đáp ứng đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định phải có thời gian sử dụng trên 1 năm và có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động, tài sản lưu động được biểu hiện trong cả khâu sản xuất như dự trữ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang… hay trong khâu lưu thông như các loại vốn bằng tiền, hàng hoá chờ tiêu thụ…

Nhìn vào bảng trên ta thấy vốn cố định của Nhà máy tại thời điểm đầu năm và cuối năm có nhiều thay đổi, tỷ trọng số vốn cố định của Nhà máy tăng

từ 5,59% lên 7,28% tức là tăng lên 1,69%, nguyên nhân của sự thay đổi này là

do trong năm Nhà máy mua thêm phần mềm tin học sử dụng vào công tác kế toán của Nhà máy Tuy nhiên nếu xét về mặt giá trị ta thấy rõ được cả số vốn lưu động và cố định của Nhà máy đều giảm đáng kể, nguyên nhân là do khoản mục về hàng tồn kho bị giảm trị giá lớn Tuy nhiên sự giảm giá trị này không ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Nhà máy nên không thể kết luận rằng sự thay đổi này không hợp lý

Nhà máy 19-5 là Nhà máy hoạt động đa ngành nghề, nhiệm vụ chủ yếu

là đại tu máy mớc và gia công chế tạo các thiết bị máy móc, mang tính chất của doanh nghiệp sản xuất chứ không phải doanh nghiệp thương mại, nhưng

ta lại thấy đặc trưng nguồn vốn của Nhà máy là số vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, đầu năm chiếm 94,41% còn cuối năm chiếm 92,72% Nguyên nhân chủ yếu là do phần lớn máy móc thiết bị sản xuất của Nhà máy được sử dụng từ những năm 1960, 1970 hiện tại đã hết khấu hao và hầu như trong những năm gần đây việc mua mới máy móc là không có

Trang 33

Bên cạnh việc phân chia nguồn vốn theo đặc điểm chu chuyển, ta có thể phân loại nguồn vốn thành nguồn vốn tạm thời và nguồn vốn tài trợ thường xuyên Nguồn vốn tài trợ tạm thời bao gồm các khoản vay ngắn hạn,

nợ ngắn hạn, các khoản nợ quá hạn, các khoản chiếm dụng của người mua, người bán Nguồn vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu, nợ dài hạn và trung hạn

Dựa vào cách phân loại này ta cũng có thể đánh giá được tình hình đảm bảo nguồn vốn của Nhà máy Cơ khí 19-5 thông qua bảng sau:

Bảng 8 : Tình hình nguồn vốn theo cách phân loại nguồn vốn tạm thời và

nguồn vốn thường xuyên Chỉ tiêu Tổng nguồn

vốn kinh doanh

Nguồn vốn tạm thời Nguồn vốn thường

xuyên Giá trị

(đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (đồng)

Tỷ trọng (%) Đầu năm 8.476.054.31

(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)

Như vậy thông qua biểu số trên ta thấy mức độ an toàn trong việc sử dụng vốn của Nhà máy là không cao, số vốn thường xuyên chiếm tỷ trọng thấp, còn số vốn tạm thời có tỷ trọng cao trên 90% Cụ thể vào đầu năm 2008 nguồn vốn tạm thời chiếm 92,66% còn cuối năm giảm đi còn 90,99% tức là giảm so với đầu năm là 1,66%, đối với nguồn vốn thường xuyên vào đầu năm chiếm tỷ trọng 7,34% đến cuối năm tăng lên 9,01% điều này cho thấy cơ cấu nguồn vốn đang thay đổi theo chiều hướng tốt, đó là tăng tỷ trọng nguồn vốn thường xuyên hay nói cách khác là tăng mức độ an toàn trong việc sử dụng vốn

Trang 34

Trong thời gian tới Nhà máy phải không ngừng nâng cao hơn nữa tốc

độ tăng tỷ trọng nguồn vốn thường xuyên lên cao hơn nữa để đảm bảo tính chủ động cho việc sử dụng vốn kinh doanh

Sau đây là biểu đồ thể hiện cơ cấu nguồn vốn trong 2 năm

Biểu đồ 2: Cơ cấu nguồn vốn theo cách phân loại nguồn vốn tạm thời và

nguồn vốn thường xuyên

Trang 36

và vốn tạm thời Tỷ trọng của từng loại nguồn vốn được thể hiện rất rõ, trong đó nguồn vốn tạm thời chiếm phần đa số thể hiện nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn tài trợ chủ yếu trong doanh nghiệp Nguồn vốn tạm thời quá cao sẽ dẫn đến rủi

ro trong quá trình thanh toán, do vậy Nhà máy phải nâng cao được tỷ trọng của nguồn vốn thường xuyên trong thời gian tới

2.1.3 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa các khoản mục

Trong Bảng Cân đối kế toán được chia thành 2 khoản mục lớn đó là tài sản và nguồn hình thành tài sản ( hay còn gọi là nguồn vốn) Phân lớn tài sản trong Doanh nghiệp bao gồm cả tài sản lưu động và tài sản cố định đều được hình thành chủ yếu từ nguồn vốn chủ hữu, giữa nguồn vốn và tài sản có mối quan hệ mật thiết với nhau, có thể vận động cùng chiều hoặc trái chiều Để phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục ta xét tài sản của Doanh nghiệp được hình thành chủ yếu do nguồn vốn nào thông qua các biểu phân tích sau

2.1.3.1 Phân tích mối quan hệ cân đối 1: giữa Nguồn vốn mục B với Tài sản mục A [ I + II + IV(2,3) + V ] + B TS [ I+ II + III ]

Bảng 9: Bảng phân tích mối quan hệ cân đối 1

A TS [ I + II + IV(2,3) + V ] + B

TS [ I+ II + III ] ( b )

Chênh lệch ( a-b ) Đầu

(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)

Nhìn vào bảng trên ta thấy vào thời điểm đầu năm và cuối năm cả tài sản và nguồn vốn của Nhà máy đều giảm đáng kể, như vậy trong năm 2008

Trang 37

Nhà máy không huy động thêm vốn mà còn bị giảm nguồn vốn Vốn chủ sở hữu chưa đủ để trang trải cho các hoạt động cơ bản của Nhà máy, vào đầu năm lượng vốn thiếu hụt là 6.584.028.497 đồng, vào cuối năm lượng vốn thiếu hụt là 3.206.031.478 đồng, do đó Nhà máy phải tăng cường huy động vốn từ các khoản vay hoặc đi chiếm dụng vốn từ các đơn vị khác Tuy nhiên vào thời điểm cuối năm lượng vốn thiếu hụt có xu hướng giảm dần, cụ thể giảm 3.377997.019 đồng (= 6.584.028.497 đồng – 3.206.031.478 đồng) điều này cho thấy nhu cầu vốn của Nhà máy ở cuối năm 2008 đã giảm và Nhà máy

đã có những cố gắng đáng ghi nhận trong việc huy động vốn từ bên ngoài

2.1.3.2 Phân tích quan hệ cân đối 2: Giữa Nguồn vốn A [I(1,2)+II] + B [I+II] và Tài sản A [ I + II + IV + V(2,3) ] + B [I + II + III ]

Bảng 10: Phân tích quan hệ cân đối 2

Đầu

năm 1.809.469.586

317.731.215 + 0 + 6.866.393.823 + 22.366.425 = 7.206.491.463 (5.397.021.877)

Cuối

năm 2.056.657.459

111.401.513 + 0 + 3.502.996.103 + 15.450.283 = 3.629.847.899 (1.573.190.440)

(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)

Kết quả cho thấy trong lượng vốn đi vay dài hạn, ngắn hạn và lượng vốn chủ sở hữu không đủ để trang trải các hoạt động kinh doanh, cụ thể vào đầu năm lượng vốn còn thiếu là 5.397.021.877 đồng, cuối nămlà 1.573.190.440 đồng Lượng vốn còn thiếu đòi hỏi Nhà máy phải có biện pháp huy động vốn tích cực hơn nữa có thể tăng cường vốn vay ngân hàng hay các doanh nghiệp thành viên khác Tuy nhiên nhìn vào bảng phân tích ta cũng

Trang 38

thấy được Nhà máy đã có nhiều cố gắng trong việc huy động vốn bằng cách chiếm dụng vốn của các đơn vị khác như giảm các khoản phải thu của khách hàng, tăng các khoản phải trả cho người bán… đây là một dấu hiệu khả quan đối với tình hình tài chính của Nhà máy.

2.1.3.3 Phân tích quan hệ cân đối 3: Giữa Tài sản lưu động với Nợ ngắn hạn, giữa Tài sản cố định và Nợ dài hạn

Bảng 11: Phân tích quan hệ cân đối 3

ĐVT: VNĐ

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 8.002.444.304 4.362.510.810

(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)

Qua bảng phân tích ta thấy tại thời điểm đầu năm và cuối năm tổng số tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn đều lớn hơn nợ ngắn hạn, tổng số tài sản

cố định và đầu tư dài hạn đều lớn hơn nợ dài hạn Điều này cho thấy phần chênh lệch giữa tài sản và nợ chính là phần vốn chủ sở hữu được trang trải để mua bán tài sản Nhà máy đã đảm bảo được mối quan hệ cấn đối giữa tài sản

và việc sử dụng nguồn vốn đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích

Tại thời điểm cuối năm và đầu năm Nhà máy không có nợ dài hạn, như vậy Nhà máy không có áp lực trả nợ dài hạn cũng như thanh toán các khoản

nợ dài hạn, tài sản cố định của Nhà máy chỉ được đầu tư bởi nguồn vốn chủ

sở hữu Điều này nói chung là tốt nhưng cần lưu ý khi Nhà máy cần lượng vốn lớn để mở rộng sản xuất kinh doanh, nợ dài hạn cung cấp một lượng vốn đáng kể

Trang 39

2.1.4 Phân tích cơ cấu tài sản và tình hình biến động của tài sản

Bảng 12: Phân tích cơ cấu tài sản và tình hình biến động tài sản

Chỉ tiêu Cuối năm 2007 Cuối năm 2008 So sánh

Giá trị (đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (đồng) ± (%)

(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)

Biểu đồ 3: Tình hình biến động của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

Trang 40

Qua bảng số liệu ta thấy tổng tài sản năm 2008 giảm đi so với năm

2007 là 3.639.933.497 đồng tương ứng với giảm 49,49% so với năm 2007 Sự biến động của tài sản là do các nhân tố sau ảnh hưởng đến:

* Tài sản ngắn hạn: Đây là khoản mục chiếm giá trị lớn trong tổng tài sản của Nhà máy, luôn chiếm trên 90% tỷ trọng tài sản của Nhà máy, có sự ảnh hưởng lớn đến tình hình biến động tài sản của Nhà máy Năm 2007 tài sản ngắn hạn là 8.002.444.304 đồng tức là chiếm 94,41% trong tổng tài sản năm 2007 Đến thời điểm cuối năm 2008 tổng tài sản đã giảm đi đáng kể, cụ thể về mặt giá trị giảm mạnh từ 8.002.444.304 đồng vào cuối năm 2007 thì sau một năm chỉ đạt 4.362.510.810 đồng tương ứng với nó về mặt tỷ trọng cũng giảm xuống còn 92,72% trong tổng tài sản năm 2008 tức là giảm đi 45,49% so với cuối năm 2007

- Tiền và các khoản tương đương tiền: trong năm 2007 tiền và các khoản tương đương tiền của Nhà máy đều giảm về cả số tương đối và số tuyệt đối, cuối năm 2007 tiền và các khoản tương đương tiền là 317.731.215 đồng chiếm 3,75% trong tổng tài sản của Nhà máy, nhưng cuối năm 2008 giảm

Ngày đăng: 23/05/2015, 17:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:  SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NHÀ MÁY CƠ KHÍ 19-5 - BÁO CÁO THỰC TẬP-Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cơ khí 19-5
Sơ đồ 1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NHÀ MÁY CƠ KHÍ 19-5 (Trang 8)
Sơ đồ 2: MÔ HÌNH PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA - BÁO CÁO THỰC TẬP-Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cơ khí 19-5
Sơ đồ 2 MÔ HÌNH PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA (Trang 11)
Bảng 1:  TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA - BÁO CÁO THỰC TẬP-Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cơ khí 19-5
Bảng 1 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA (Trang 12)
Sơ đồ số 5 : TRÌNH TỰ GHI SỔ TẠI NHÀ MÁY 19-5 THEO HÌNH - BÁO CÁO THỰC TẬP-Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cơ khí 19-5
Sơ đồ s ố 5 : TRÌNH TỰ GHI SỔ TẠI NHÀ MÁY 19-5 THEO HÌNH (Trang 18)
Bảng 2: TÌNH HÌNH TRANG THIẾT BỊ, CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA - BÁO CÁO THỰC TẬP-Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cơ khí 19-5
Bảng 2 TÌNH HÌNH TRANG THIẾT BỊ, CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA (Trang 22)
Bảng 4: Bảng đánh giá khái quát tổng tài sản - BÁO CÁO THỰC TẬP-Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cơ khí 19-5
Bảng 4 Bảng đánh giá khái quát tổng tài sản (Trang 27)
Bảng 8 : Tình hình nguồn vốn theo cách phân loại nguồn vốn tạm thời và - BÁO CÁO THỰC TẬP-Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cơ khí 19-5
Bảng 8 Tình hình nguồn vốn theo cách phân loại nguồn vốn tạm thời và (Trang 33)
Bảng 9: Bảng phân tích mối quan hệ cân đối 1 - BÁO CÁO THỰC TẬP-Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cơ khí 19-5
Bảng 9 Bảng phân tích mối quan hệ cân đối 1 (Trang 36)
Bảng 10: Phân tích quan hệ cân đối 2 - BÁO CÁO THỰC TẬP-Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cơ khí 19-5
Bảng 10 Phân tích quan hệ cân đối 2 (Trang 37)
Bảng 15 : Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của Nhà - BÁO CÁO THỰC TẬP-Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cơ khí 19-5
Bảng 15 Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của Nhà (Trang 48)
Bảng 17: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh - BÁO CÁO THỰC TẬP-Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cơ khí 19-5
Bảng 17 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 51)
Bảng 18 : Bảng phân tích tỷ trọng chi phí và lợi nhuận so với doanh thu - BÁO CÁO THỰC TẬP-Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cơ khí 19-5
Bảng 18 Bảng phân tích tỷ trọng chi phí và lợi nhuận so với doanh thu (Trang 53)
Bảng 23: Bảng tổng hợp tình hình công nợ và khả năng thanh toán - BÁO CÁO THỰC TẬP-Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cơ khí 19-5
Bảng 23 Bảng tổng hợp tình hình công nợ và khả năng thanh toán (Trang 72)
Bảng 24: Bảng tổng hợp phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định - BÁO CÁO THỰC TẬP-Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cơ khí 19-5
Bảng 24 Bảng tổng hợp phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 77)
Bảng 25: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động - BÁO CÁO THỰC TẬP-Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cơ khí 19-5
Bảng 25 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w