Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm : - Tiền lãi từ các hoạt động cho vay, tiền gửi, lãi bán hà
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA
………… o0o…………
BÁO CÁO THỰC TẬP
Phân tích thực trạng chi phí, doanh thu và kết quả kinh
doanh
Trang 2PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÂN TÍCH CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH
Doanh thu phị thuộc vào nhiều nhân tố do đó để có thể khai thác hết tiềm năngcủa nhằm tăng doanh thu thì doanh nghiệp cần tiến hành phân tích thường xuyên Việcđánh giá đúng tình hình doanh thu tiêu thụ về mặt hàng giúp cho doanh nghiệp nhìnnhận tổng quát đối với tình hình biến động doanh thu, giúp doanh nghiệp phát hiệntrọng tâm kinh doanh từ đó khai thác tốt tiềm năng của mình
Phân tích chi phí, doanh thu giúp doanh nghiệp theo dõi sát và đánh giá kế hoạchthực hiện chi phí, doanh thu qua các kỳ kinh doanh
Doanh thu đóng vai trò quan trọng trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Doanh thu càng lớn thì lợi nhuận sẽ càng cao, bởi vậy chi tiêu này đểxác định lãi, lổ sau một quá trình sản xuất kinh doanh Do đố đơn vị muốn tăng lợinhuận thì vấn đề trước tiên cần phải quan tam đến là doanh thu và chi phí kinh doanh.Cuối chu kỳ sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải xác định kết quả kinhdoanh Xác định kết quả kinh doanh sẽ phản ánh toàn bộ quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở đánh giá hiệu quả phương án kinh doanh, từ đó
có quyết định thích hợp để đạt hiệu quả hơn
Kết quả kinh doanh là khoản lãi/lỗ do các hoạt động kinh doanh trong doanhnghiệp mang lại
* Lợi nhuận từ HĐKD = Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV – Giá vốn
hàng bán + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí bán hàng – chiphí quản lý doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh =Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác
Trang 3=> Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV = Doanh thu bán hàng và CCDV –Các khoản giảm doanh thu bán hàng ( Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảmgiá hàng bán, thuế xuất khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theophương pháp tính thuế trực tiếp)
* Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
1.2 KHÁI NIỆM VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng, sản phẩmcung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng Tổng số doanh thu bán hàng là tổng số tiềnghi trên hóa đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp dịch vụ
Doanh thu = Số lượng hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ* Đơn giá
Doanh thu hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đíchkiếm lời Kết quả hoạt động tài chính(lãi hay lỗ từ hoạt đọng tài chính) là số chênh lệchgiữa các khoản thu nhập thuần hạt đọng tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạtđộng tài chính
Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm :
- Tiền lãi từ các hoạt động cho vay, tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãiđầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá dịch
vụ, lãi cho thuê tài chính
- Cổ tức , lợi nhuận được chia
- Thu nhập từ :
Hoạt động cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế,nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính…)
Hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn, dài hạn
Chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng
Trang 4Các hoạt động đầu tư khác
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, chuyển nhượngvốn
Chi phí bán hàng là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêuthụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bao gồm các chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,chi phí quãng cáo tiếp thị, giới thiệu bảo hành sản phẩm, hàng hoá, hoa hồng bán hàng,lương nhân viên bán hàng…
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính,chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động toàn doanh nghiệp bao gồm
- Tiền lương và các khoản trính theo lương của Ban giám đốc và nhân viên quản
lý các phòng ban
- Chi phí vật liệu văn phòng, chi phí đồ dùng cho văn phòng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài ( tiền điện, tiền nước, điện thoại, sửa chữa TSCĐ)
- Chi phí bằng tiền khác ( chi phí tiếp khách, hội nghị, đào tạo cán bộ, , trả lãivay, gốc, dùng vào sản suất kinh doanh)
Trang 5Thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập bao gồm thu nhập từ :nhượng bán , thanh lýTSCĐ, tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng và các khoản nợ phải trảkhông xác minh được chủ
Chi phí khác
Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt vớihoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí
bị bỏ sót từ những năm trước, chi phí khác
Kết quả kinh doanh
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần vàtrị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ), chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tàichính và chi phí tài chính
- Kết quả hoạt động khác là chênh lệch giữa doanh thu khác và chi phí khác
- Đảm bảo phản ánh đầy đủ, chính xác từng kết quả kinh doanh của các hoạtđộng
Lãi trước thuế = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 61.3 PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH CHI PHÍ TRONG MỐI LIÊN HỆ VỚI DOANH THU
Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là đánhgiá tổng quát tình hình biến động của các chỉ tiêu chi phí giửa kỳ phân tích và kỳ gốc,xác định mức tiết kiệm hay bội chi về chi phí trong trường hợp có sự biến động về giá
cả, để đánh giá chính xác phải loại trừ ảnh hưởng của các yếu tố giá cả
Trong doanh nghiệp thương mại chi phí kinh doanh bỏ ra nhằm mục đích kinhdoanh tức là trước hết phải tạo ra doanh thu Vì thế để đánh giá tình hình quản lý và sửdụng chi phí kinh doanh có hợp lý hay không phải xét sự biến động của chi phí kinhdoanh đến doanh thu Phân tích chung tình hình chi phí kinh doanh trong doanh nghiệpthương mại sử dụng những tiêu thức sau đây :
Tổng chi phí : Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp
đã bỏ ra đẻ thực hiện các nghiệp kinh doanh Tổng chi phí bao gồm : Giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra
Tỷ suất chi phí là tỷ số hoặc tỷ lệ phần trăm so sánh giữa tổng chi phí kinh doanh
và doanh thu đạt được trong một thời kỳ nhất định (có thể là một năm, một quý, mộttháng) của doanh nghiệp
100
* / 1
' F D
F
Trong đó:
F’: tỷ suất chi phí doanh nghiệp.
F: Tổng chi phí kinh doanh.
Chỉ tiêu số tiết kiệm của doanh nghiệp:
Trang 7100 /
* 1
'
D F
Để đảm bảo tính hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh thìtổng mức chi phí có thể tăng lên hoặc giảm đi nhưng phải đảm bảo việc mở rộng quy
mô, tốc độ lưu chuyển hàng hóa, tăng doanh số bán ra và phải tăng lợi nhuận Nếu saukhi loại trừ yếu tố giá mà tốc độ của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu dẫn đên
tỷ suất chi phí giảm thì đánh giá tình hình quản lý và sử dụng chi phí là tốt có hiệu quả,doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sẽ làm giảm giá bán tăng khả năng cạnh tranh trênthị trường
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của đơn vị và chúng tác động đếndoanh thu theo những khía cạnh khác nhau Phân tích các chỉ tiêu liên qua đên doanhthu như tổng doanh thu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại khi phân tích cần phảixem xét những yếu tố làm tăng giảm doanh thu trong mối quan hệ với các chi phí kể cảviệc tăng giảm tài sản cố định cũng như một đích tăng thêm khối lượng hàng hóa tiêuthụ
Phương pháp phân tích là so sánh doanh thu tiêu thu giữa thực tế với kế hoạchhoặc so sanh 2 năm để xác định phần chênh lệc doanh thu, sau đó sử dụng phươngpháp loại trừ để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Đối tượng phân tích :
0
1 D D
Trang 8- Ảnh hưởng nhân tố khối lượng tiêu thụ (Q): D Q D0 *Tt D0
Trong đó : Tt là tỷ lệ hoàn thành khối tiêu thụ được xác định như sau:
0 1
i i
i i p Q
p Q Tt
- Ảnh hưởng nhân tố cơ cấu tiêu thụ (K); D k Q1i*p0i D0*Tt
- Ảnh hưởng nhân tố giá bán (p):
i i
D Q k p
Phân tích tỷ suất ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
DTTDV LNG
DTTDV LNR
GVHB LNR
CPBH LNR
CPBH LNR
Trang 91.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH
Trong phân tích hoạt động kinh tế nối chung và phân tích chi phí, doanh thu vàkết quả kinh doanh nối riêng ta sử dụng nhiều phương pháp khác nhau nhưng trongphân tích chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ta sử dụng phương pháp so sánh vàphương pháp biểu mẩu là chủ yếu
1.5.1 Phương pháp so sánh
So sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức các hiện tượng, sự vậtthông qua quan hệ đối chiếu giữa sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác.Mục đích so sánh là thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật hiện tượng.Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
So sánh số liệu thực hiện kỳ báo cáo với số thực hiện cùng kỳ năm trước hoặc cácnăm trước Mục đích của việc so sánh này là thấy được sự biến động tăng giảm chỉ tiêukinh tế qua những thời kỳ khác nhau và xu thế phát triển của chúng trong tương lai, cụthể là so sánh chi phí kinh doanh, doanh thu và kết quả kinh doanh ở kỳ baaos cáo và
kỳ gốc
Để áp dụng phương pháp so sánh phải đảm bảo các nguyên tắc đồng nhất :
- Phải phản ánh cùng một nội dung
- Phải phản ánh cùng một thời điểm hoặc thời gian phát sinh
- Cùng một phương pháp tính toán như nhau
- Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường
1.5.2 Phương pháp số chênh lệch
Phương pháp số chênh lệch sử dụng ngay số chênh lệc của các nhân tố ảnh hưởng
để thay thế vào biểu thức tính toán mư vs độ ảnh của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích,phương pháp này đơn giản hơn trong cách tính toán và cho ngay kết quả cuối cùng vàmổi lần tính là một phép tính riêng biệt cho nên kết quả giữa các lần tính toán khôngphụ thuộc lẫn nhau
Phương pháp chênh lệch được minh họa tổng quát như sau :
0
1 x x
y
là số chênh lệch của nhân tố y
0
1 z z
z
là số chênh lệch nhân tố z
Trang 101.5.3 Phương pháp biểu mẩu
Trong phân tích hoạt động kinh tế người ta sử dụng biểu mẩu hoặc sơ đồ phântích để phản ánh một cách trực quan, có hệ thống tiện cho việc theo dõi đối chiếu vàkiểm tra các số liệu phân tích
Biểu mẩu được thiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu phân tích sốliệu và số liệu phân tích tùy thuộc vào nội dung và mục đích phân tích Các dạng biểumẩu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có liên hệvới nhau, so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch, so sanh số cùng kỳ năm trước.Tùy vào nội dung phân tích mà biểu phân tích có tên gọi khác nhau , đơn vị tính khácnhau
Còn sơ đồ, biểu đồ hoặc đồ thị được sử dụng trong phân tích để phản ánh sự biếnđộng tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế trong những khoảng thời gian khác nhau hoặcnhững mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau mang tính chất hàm số giữa các chỉ tiêu kinh tế
Trang 11CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI VIỄN THÔNG HUYỆN
DUYÊN HẢI 2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG DUYÊN HẢI
2.1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển
Lịch sử hình thành
Bưu điện huyện Duyên Hải được thành lập vào tháng 9/1981 trên cơ sở tách ra từhuyện Cầu Ngang, đến năm 1992 Tỉnh Cửu Long có quyết định phân chia ranh giớithành 2 Tỉnh có tên gọi là Vĩnh Long và Trà Vinh Trên tinh thần đó, Tổng cục Bưuđiện đã ra quyết định số 1733/ QĐ - TCCB ngày 23/09/1992 thành lập Bưu ĐiệnHuyện Duyên Hải Đến ngày 09/09/1996 Bưu Điện Duyên Hải được tái quyết một lầnnữa theo quyết định số 462/ TCCB - LĐ của Tổng Cục Bưu Điện
Viễn Thông Duyên Hải là đơn vị kinh tế thực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễnthông Việt Nam (VNPT), được thành lập trên cơ sở tổ chức lại các đơn vị kinh doanhdịch vụ Viễn thông – công nghệ thông tin thuộc Bưu điện huyện Duyên Hải và chínhthức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2008 theo Quyết định số 665/QĐ-TCCB/HĐQTngày 06/12/2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Với đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ cao, năng động sáng tạo, chủ động nắmbắt thị trường, mạnh dạn trong đổi mới công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹthuật Với bề dày kinh nghiệm và mạng lưới cung cấp các sản phẩm, dịch vụ Viễnthông- Công nghệ thông tin rộng khắp từ thành thị đến nông thôn, từ các huyện đồngbằng đến các xã vùng xa xôi VNPT Duyên Hải tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụViễn thông – Công nghệ thông tin lớn nhất trên địa bàn huyện Duyên Hải hiện nay
Trang 12Các sản phẩm, dịch vụ của VNPT Duyên Hải ngày càng trở nên gần gũi, thân thuộc vàhữu ích với cộng đồng, góp phần phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của các cấp ủyĐảng, chính quyền địa phương, nối dần khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
Tổ chức, xây dựng quản lý vận hành và khai thác mạng lưới Bưu chính - Viễnthông để kinh doanh và phục vụ theo quy hoạch và phương hướng phát triển do tậpđoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam trực tiếp giao Đảm bảo thông tin liên lạc phục
vụ cho sự chỉ đạo của cơ quan Đảng, chính quyền các cấp, phục vụ các yêu cầu thôngtin trong đời sống, kinh tế xã hội của các ngành và nhân dân trên địa bàn và các nơikhác theo quy định của Viễn thông tỉnh
- Thiết kế thuê bao, xây lắp chuyên ngành thông tin liên lạc
- Kinh doanh vật tư thiết bị chuyên ngành Viễn thông
- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi pháp luật cho phép và thựchiện nhiệm vụ của Bưu điện tỉnh giao
2.1.3 Tổ chức sản xuất – kinh doanh
- Cơ cấu sản xuất là tập hợp các bộ phận làm nhiệm vụ sản xuất của một doanhnghiệp, mõi một bộ phận có một nhiệm vụ, một vị trí, một chức năng nhất định trongquá trình sản xuất
- Cơ cấu tổ chức sản xuất của một doanh nghiệp phụ thuộc vào quy mô sản xuất.Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về quy mô sản xuất của một doanh nghiệpnhìn chung các quan điểm căn cứ vào số lượng lao động, số lượng máy móc, thiết bị,doanh thu để xác định quy mô sản xuất của doanh nghiệp
- Việc hình thành cơ cấu tổ chức sản xuất của một doanh nghiệp chính là việcthực hiện quá trình phân công lao động trong xí nghiệp việc phân công lao động chungnày mà hợp lý sẻ tạo điều kiện cho sự phân công lao động cá biệt hợp lý Khi phâncông lao động hợp lý sẽ tiết kiệm chi phí đào tạo, chi phí đào tạo chi phí sản xuất, nângcao hiệu quả của quá trình sản xuất cho nên mọi doanh nghiệp đều nghiên cứu để hoànthiện cơ cấu sản xuất của mình
2.1.4 Tổ chức quản lý của đơn vị
Ban giám đốc gồm 2 người : (1 giám đốc và 1 phó giám đốc)
Trang 13- Viễn thông Duyên Hải có tổ đội trực thuộc gồm có:
+ Tổ quản lý+ Cửa hàng Viễn Thông + Bưu cục 3, Điểm Viễn thông Văn Hoá Xã
Có nhiệm vụ quản lý điều hành sản xuất kinh doanh và quản lý nhà nước về Viễnthông tại địa phương, xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn theo định hướng chiến lựơcchung của ngành và của địa phương về Viễn thông, có trách nhiệm đảm bảo thông tinliên lạc được thông suốt phục vụ cho các cơ quan Đảng, Nhà nước và chính quyền địaphương, và sản xuất kinh doanh theo kế hoạch được giao
Nguồn nhân lực và cơ cấu lao động của Viễn thông Huyện Duyên Hải
có tổng số lao động là 20 người:
* Trong đó:
Lao động quản lý 7 người, lao động sản xuất : 13 người
- Tổ quản lý: gồm 7 người,
+ Ban lãnh đạo: 2 người
+ Tổ kế toán: 4 người ( 3 kế toán, 1 thủ quỹ )
+ Kiểm soát viên : 1 người
Trang 14Sơ đồ 2.1: Cơ Cấu Tổ Chức Của Viễn thơng Huyện Duyên Hải
Ban Giám Đốc
Tổ Kế Toán
Văn Hóa Xã
Đôg Hải
Long Toan Long Hữu
Trang 152.1.5 Tổ chức công tác kế toán của đơn vị
Hình thức tổ chức
Từ những đặc điểm sản xuất, tính chất sản phẩm Viễn thông kết hợp định hướngquản lý tài chính của Tập đoàn BC-VT Căn cứ điều lệ tổ chức và hoạt động của VTDuyên Hải, quy định cụ thể về hình thức tổ chức bộ máy kế toán áp dụng tại đơn vị là
hình thức tổ chức kế toán phân tán Trong đó các đơn vị trực thuộc phải có nhiệm vụ
thanh quyết toán đối với hoạt động kinh doanh tại cơ sở, định kỳ báo cáo về Phòng kếtoán thống kê tài chính của VT huyện để kiểm tra, tổng hợp và tiến hành thanh toán cáckhoản thu chi nội bộ
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán :
Phòng kế toán - thống kê tài chính của VT huyện Duyên Hải có nhiệm vụ thựchiện công tác kế toán thống kê theo quy định của Tập đoàn, giúp Giám đốc tổ chứccông tác thông tin kinh tế, hạch toán, phân tích hoạt động kinh tế và quyết toán với cấptrên Bộ máy kế toán Viễn thông Duyên Hải bao gồm 3 nhân viên trong đó 1 kế toántrưởng và các kế toán bộ phận
- Kế toán trưởng : Do Chủ tịch Tập đoàn VT Việt Nam bổ nhiệm, khen thưởng
và kỷ luật Kế toán trưởng VT Duyên Hải là người giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ chứcthực hiện công tác kế toán - thống kê tài chính của đơn vị, có quyền và nhiệm vụ theoquy định của pháp luật
- Kế toán thanh toán bằng tiền : Chịu trách nhiệm lập thủ tục ứng tiền ngân vụ
cho các đơn vị cơ sở; Đối soát tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ chi, trình kế toántrưởng phê duyệt, sau đó trình Giám đốc duyệt chi; Lập phiếu thu chi hàng ngày, phảnánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đối chiếu số dư quỹ vào cuối mỗi ngày với thủquỹ
- Kế toán các đơn vị cơ sở trực thuộc : Tổ chức điều hành công tác kế toán tại
cơ sở, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chính sách của Ngành, Nhà nước;Theo dõi vật tư, công cụ, TSCĐ được giao quản lý sử dụng; Cuối tháng lập báo cáodoanh thu, chi phí nộp về VT huyện
- Thủ quỹ : Chịu trách nhiệm quản lý thu, chi tiền mặt
Trang 16Chế độ, hình thức, chính sách kế toán áp dụng tại Viễn thông Duyên Hải
- Chế độ kế toán :
Viễn thông Duyên Hải đang áp dụng chế độ kế toán chuyên ngành VT theo quyếtđịnh số 4491/QĐ.KTTKTC ngày 15/01/2001 của Tổng Giám Đốc Công Ty BC-VT
- Hình thức kế toán :
Viễn thông huyện Duyên Hải áp dụng hình thức kế toán là hình thức chứng từ ghi
sổ nhưng được áp dụng toàn bộ bởi phần mềm kế toán vi tính Tất cả các nghiệp vụkinh tế phát sinh đều trên chứng từ gốc
- Sổ sách, báo cáo kế toán :
Chứng từ gốc Sổ cái chi tiết Bảng kê chi tiết tờ rời Biểu 02-05/GTGT-BCVT (BTK3-BĐ)- sản lượng doanh thu BC-VT vàthuế GTGT
Bảng cân đối số phát sinh Bảng cân đối kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh Nhật ký kế toán
Sổ cái tổng hợp và sổ quỹ
Trang 17
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 2.2: Hạch toán theo chứng từ ghi sổ
Bảng tổnghợp chi tiếtNhật ký kế toán
Sổ cái tổng hợp
Chứng từ gốc
Sổ cái chi tiết
Báo cáo tài chínhBảng cân kế toán
Trang 18 Trình tự ghi sổ kế toán tại Viễn thông huyện :
- Hàng ngày, các kế toán chi tiết căn cứ chứng từ ban đầu đã kiểm tra để ghi vàonhật ký kế toán, sau đó tiến hành định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào máy
vi tính Số liệu đó tự động chuyển qua sổ cái chi tiết rồi qua sổ cái tổng hợp Số liệutrên nhật ký kế toán được chuyển qua bảng kê chi tiết
- Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tổng hợp ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào
sổ nhật ký chung Sau đó căn cứ số liệu đã ghi vào sổ nhật ký chung, kế toán tổng hợpghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm máy tính sẽ tính ra tổng phát sinh nợ, tổng phátsinh có của từng tài khoản Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh của các tàikhoản tổng hợp
- Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên các sổ cái và bảng tổng hợp chitiết, bảng cân đối số phát sinh được dùng để lập bảng cân đối kế toán và lập báo cáo tài chính
Ứng dụng tin học trong công tác kế toán tại VT huyện Duyên Hải :
Công tác kế toán tại VT Duyên Hải đã được tin học hoá 100%, hệ thống mạng
vi tính được nối liền từ đơn vị cơ sở trực thuộc VT huyện và với Tập đoàn
Thông qua mạng vi tính , công tác kế toán được kiểm tra, đối chiếu và tổng hợpbáo cáo từ cơ sở đến VT huyện và cho toàn Ngành
- Chính sách kế toán áp dụng tại Viễn thông :
- Do đặc điểm sản phẩm VT là quá trình sản xuất gắn liền với tiêu thụ, vì thếkhông thể tính giá thành đơn vị sản phẩm dịch vụ VT
- Đối với hàng tồn kho, đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên Phương pháp đánh giá hàng xuất kho theo phương pháp nhập trướcxuất trước
2.1.6 Chiến lược và phương hướng phát triển của đơn vị trong tương lai
Nhằm thực hiện thắng lợi năm 2011, phát huy kết quả đạt được năm 2010 và nhữngnăm trước Viễn thông Duyên Hải phấn đấu khai thác hiệu quả mạng lưới đã được đầu
tư để đạt các chỉ tiêu sau :
Trang 19- Tổ chức thực hiện kế hoạch năm 2011 với doanh thu BC-VT đạt 11,264 tỉđồng; Phát triển lắp đặt máy mới 150 máy (cố định và di động); Phát triển Internet 25máy.
- Đổi mới công tác khuyến mãi, công tác tuyên truyền quãng cáo, chăm sóckhách hàng… Bằng các biện pháp cụ thể và thiết thực để thu hút khách giảm tối đakhiếu nại, luôn tạo niềm tin cho khách hàng
- Tăng cường công tác quản lý tài chính kế toán, quản lý đầu tư xây dựng cơbản, sử dụng thật hiệu quả nguồn vốn đầu tư, quản lý tốt nghiệp vụ kỹ thuật, nâng caochất lượng dịch vụ Viễn thông
Trang 202.2 TÌNH HÌNH CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI VIỄN THÔNG DUYÊN HẢI
2.2.1 Tình hình sử dụng chi phí tại Viễn thông Duyên Hải
Trong quá trình sản xuất kinh doanh bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào, cơ sởnào thì chi phí kinh doanh luôn đóng vai trò quan trọng đối với mọi doanh nghiệp.Viễn thông là ngành kỷ thuật cao thì cần trang bị những công cụ hiện đại để góp phầntăng năng suất lao động cũng như tăng chất lượng sản phẩm dịch vụ Vì vậy mà trongnhững năm vừa qua mà đơn vị không ngừng đầu tư, đổi mới, những công cụ hiện đại,thay thế cho những thiết bị lạc hậu nên làm cho chi phí kinh doanh cũng tăng theo, sựbiến động đó được thể hiện qua bảng số liệu sau
Về biến động tổng chi kinh doanh
Tổng chi phí của đơn vị bao gồm: chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuấtchung, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tàichính và chi phí khác trong các loại chi phí trên thì giá vốn hàng bán có tỷ trọng caonhất, kế đến là chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí tài chính và chiphí khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với tổng chi phí của đơn vị
Trang 21ĐVT: đồngChỉ tiêu
(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Viễn thông Duyên Hải)
Bảng 2.2: Tình hình chi phí kinh doanh của đơn vị qua 3 năm
KD: Kinh doanh
SXC: Sản xuất chungGVHB: Giá vốn hàng bán
CPBH: Chi phí bán hàng
CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
TC: Tài chính
Trang 22Tình hình chi phí kinh doanh qua 3 năm
Chi sản xuất KD Chi phí SXC Chi phí GVHB Chi phí bán hàng CPQLDN
Chi phí tài chính Chi phí khác Tổng chi phí Tổng doanh thu
Đồ thị 2.1: Tình hình chi phí kinh doanh qua 3 năm
Qua đồ thị cho ta thấy tổng chi phí kinh doanh của đơn vị tăng tương đối nhanhtrong 2 năm đầu, năm 2008 chỉ là 990.942.820 ngàn đồng chiếm 50,2 % tổng doanhnhưng tới năm 2009 đã là 1.100.598.365 ngàn đồng, chiếm 39,5 % tổng doanh thu,biến động năm 2008 – 2009 là 13,5%, tương đương với gần 109.655.545 ngàn đồng.Năm 2010 tổng chi phí kinh doanh của đơn vị là 1.550.512.878 ngàn đồng, chiếm tới41,8% tổng doanh thu, biến động năm 2009 – 2010 là 49,0% tương đương với449.914.513 ngàn đồng Như vậy về mặt tương đối và tuyệt đối, mức biến động về mặtchi phí giửa năm 2009 – 2010 đều cao hơn năm 2008 – 2009
Nhưng khi nhìn vào biến động doanh thu của 3 năm này ta có thể thấy phần trămbiến động của chi phí thấp hơn so với phần trăm biến động của doanh thu Biến độngdoanh thu năm 2009/2008 cho ta thấy khi chi phí kinh doanh tăng 11,1% thì doanh thutăng 41,3% tương tự biến động Nhưng năm 2010/2009 thì biến động phần trăm biếnđộng của chi phí cao hơn so với phần trăm biến động của doanh thu Biến động doanhthu năm 2009/2008 cho ta thấy khi chi phí kinh doanh tăng 40,9% thì doanh thu chỉtăng có 32,9% so với năm 2009
Trang 23Đánh giá về chất lượng quản lý kinh doanh
Để đánh giá được chất lượng quản lý chi phí, cần phải phân tích được chỉ tiêu tỷsuất, tức là để thu một đồng doanh thu thì cần bỏ ra bao nhêu đồng chi phí
Đối với công ty Viễn thông Duyên Hải,tỷ suất phí năm 2009 tăng 39,5% so với năm
2008 từ 50,2% giảm xuống còn 39,5 % và năm 2010 lên đến 41,8 % tăng 2.3% so vớinăm 2009 Điều này có nghĩa tổng chi phí kinh doanh trên doanh thu thuần của cácnăm theo tỷ lệ tương ứng Mức chênh lệch đều lớn hơn 0, ở mức gần tầm 2,3% - 2,4%Nhìn chung tổng chi phí của đơn vị qua 3 năm Năm 2008 tổng chi phí của đơn vị
là 990.642.820 ngàn đồng đến năm 2009 tổng chi phí là 1.100.598.365 ngàn đồng tăng109.655.545 ngàn đồng tức tăng 11,1% so với năm 2008 Năm 2010 tổng chi phí củađơn vị tăng 1.550.512.878 ngàn đồng tức tăng 449.914.513 ngàn đồng, tương đươngtăng 40,8% so với năm 2009 Nguyên nhân chủ yếu là do giá vốn hàng bán tăng đáng
kể so với năm 2008, đồng thời chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phítài chính đều tăng Để hiểu hơn các nguyên nhân làm tăng tổng chi phí ta tiến hànhphân tích từng loại chi phí:
Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh là yếu tố có tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí giávốn của đơn vị và có ảnh hưởng nhiều nhất tới sự biến động của tổng chi phí Tỷ trọngchi phí sản xuất kinh doanh hàng liên tục qua 3 năm Năm 2008 chi phí sản xuất kinhdoanh của đơn vị là 867.506.220 ngàn đồng đến năm 2009 chi phí sản xuất là916.759.365 ngàn đồng tăng 49.253.145 ngàn đồng tức tăng 5,7% so với năm 2008.Năm 2010 chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị tăng 1.274.471.278 ngàn đồng tứctăng 357.711.913 ngàn đồng tương đương 39,0% so với năm 2009 Nguyên nhân chủyếu là do công ty là ăn phát triển cần nhập thêm mặt hàng để đáp tốt nhu cầu kinhdoanh và đều đó cho thấy đây là nhân tố chính làm cho tổng chi phí của đơn vị tăng
Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung cũng là một trong yếu tố có tỷ trọng hơi cao trong tổng chiphí giá vốn của đơn vị và có ảnh hưởng tới sự biến động của tổng chi phí Tỷ trọng chiphí sản xuất chung hàng liên tục qua 3 năm Năm 2008 chi phí sản xuất chung của đơn
vị là 49.950.000ngàn đồng đến năm 2009 chi phí sản xuất chung là 61.678.000 ngàn
Trang 24đồng tăng 11.728.000 ngàn đồng tức tăng 23,5% so với năm 2008 Năm 2010 chi phísản xuất kinh doanh của đơn vị tăng 77.985.000 ngàn đồng tức tăng 16.307.000 ngànđồng tương đương 26,4% so với năm 2009 Nguyên nhân chủ yếu là do đơn vị tăngviệc mua các dịch vụ mua ngoài, trả tiền lương nhân viên hợp đồng đáp tốt nhu cầukinh doanh và đều đó cho thấy đây là nhân tố chính làm cho tổng chi giá vốn hàng báncủa đơn vị tăng.
Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là yếu tố có tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí của đơn vị và
có ảnh hưởng nhiều nhất tới sự biến động của tổng chi phí Tỷ trọng giá vốn hàng liêntục qua 3 năm Năm 2008 giá vốn hàng bán của đơn vị là 917.456.220 ngàn đồng đếnnăm 2009 giá vốn hàng bán là 978.437.365 ngàn đồng tăng 60.981.145 ngàn đồng tứctăng 43,7% so với năm 2008 Năm 2010 giá vốn hàng bán của đơn vị tăng1.352.456.278 ngàn đồng tức tăng 374.018.913 ngàn đồng tương đương 38,2% so vớinăm 2009 Nguyên nhân chủ yếu là do công ty là ăn phát triển cần nhập thêm mặt hàng
để đáp tốt nhu cầu kinh doanh và đều đó cho thấy bđây là nhân tố chính làm cho tổngchi phí của đôn vị tăng
Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng của đơn vị bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí khấuhao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bán hàng chiếm tỷ trộng tươngđối trong tổng chi phí của đơn vị Năm 2008 chi phí bán hàng của đơn vị là 29.385.000ngàn đồng đến năm 2009 chi phí bán hàng là 51.768.000 ngàn đồng tăng 22.383.000ngàn đông tương đương 76,2% so với năm 2008 Năm 2010 chi phi bán hàng của đơn
vị là 89.567.000 ngàn đồng tăng là 37.799.000 ngàn đồng tương đương 73,0% so vớinăm 2009 Sở dĩ năm 2010 chi phí bán hàng tăng mạnh là do hoạt động bán hàng củacông ty phát triển, công ty phải thuê thêm nhiều nhân viên mới, bên cạnh đó chi phínhiên liệu và chi phí vận chuyển cho công tác bán hàng ngày càng nhiều
Có thể thấy biến động chi phí bán hàng của đơn vị của qua 3 năm giảm dần, trongkhi đó tỷ suất chi phí lại có biến động ngược chiều với lợi nhuận, đều này cho thấyrằng chi phí bán hàng có tác động tích cực vào kết quả kinh doanh của đơn vị
Chi phí quản lý doanh nghiệp