CHƯƠNG I TÌM HIỂU MẠNG TRUYỀN DẨN VIỄN THÔNG QUẢNG NAM 1.1 Khái quát: Quảng Nam là tỉnh duyên hải miền Trung, được tách ra từ tỉnh QN-ĐN cũ vào tháng 01/1997, là một tỉnh thuộc vùng trun
Trang 1CHƯƠNG I TÌM HIỂU MẠNG TRUYỀN DẨN VIỄN THÔNG QUẢNG NAM
1.1 Khái quát:
Quảng Nam là tỉnh duyên hải miền Trung, được tách ra từ tỉnh QN-ĐN cũ vào tháng 01/1997, là một tỉnh thuộc vùng trung trung bộ có vị trí địa lý rất đặc biệt,cũng thường xãy ra bão lũ rất khắt nghiệt nhưng lại có nhiều tiềm năng phát triển về kinh tế.Nằm trên trục lộ chính của thành phố Đà Nẵng và Khu công nghiệp Dung Quất, Quảng Nam đang từng bước hình thành nhiều khu công nghiệp như khu công nghiệp Điên Nam - Điện Ngọc, khu kinh tế
mở Chu Lai, tạo nên một vành đai phục vụ cho khu vực miền Trung.Vùng đất Quảng Nam cũng được thiên nhiên ,quá khứ ưu đãi là một khu du lịch liên hoàn của Miền Trung ,Tây Nguyên trong đó phải kể đến hai di sản văn hoá thế giới đó là :Thánh địa Mỹ Sơn và khu Phố
cổ Hội An.Quảng Nam nằm ở trung độ cả nước có toạ độ địa lý:
Từ 14057'10'' đến 16003'50''' vĩ bắc
Từ 107012' 40'' đến 1080 44'' 20'' kinh đông
Phía bắc giáp thành phố Đà Nẵng; phía đông giáp biển Đông với trên 125 km bờ biển, phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía tây giáp tỉnh Kon Tum và nước Công hoà dân chủ nhân dân Lào Tỉnh Quảng Nam gồm: Thành phố Tam Kỳ, thị xã Hội An, các huyện đồng bằng và trung du: Núi Thành, Thăng Bình, Duy Xuyên, Điện Bàn, Đại Lộc và các huyện miền núi: Tiên Phước, Trà My, Hiệp Đức, Nam Giang, Tây Giang, Phước Sơn, Quế Sơn Diện tích tự nhiên 10.406Km2, dân số 1.605 nghìn người (năm 2007), chiếm 3,1% về diện tích và 1,8% về dân số cả nước Dân cư tập trung không đồng đều và sinh sống chủ yếu bằng canh tác nông nghiệp, địa hình núi non hiểm trở vì thế công nghiệp chưa được đầu tư đúng mức, cuộc sống của người dân còn nhiều khó khăn Tuy nhiên tiềm năng về đất đai và số người lao động rất lớn, đây là điều kiện để Tỉnh Quảng Nam xây dựng và phát triển lâu dài, trong đó có xây dựng và phát triển rộng lớn mạng lưới viễn thông và hoạt động bưu chính
Viễn thông tỉnh Quảng Nam được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2008 trên cơ sở chia tách Bưu điện Quảng Nam cũ Được sự chỉ đạo và giúp đỡ của lãnh đạo cấp trên, cùng với sự nổ lực của cán bộ công nhân viên, Viễn Thông Quảng Nam đã xây dựng và phát triển toàn diện theo hướng tận dụng mọi cơ hội, thực hiện đổi mới, cải cách cơ chế, đa dạng hoá dịch vụ tiến thẳng vào công nghiệp hiện đại của đất nước, đáp ứng tốt nhất nhu cầu thông tin của khách hàng ở tất cả các vùng trong tỉnh
Được sự đầu tư của Tập Đoàn Bưu chính Viễn thông, Viễn Thông Quảng Nam đã thi công và lắp đặt thành công hệ thống tổng đài điện tử 1000E10 do hãng Alcatel (Pháp) sản xuất có dụng lượng 200.000 thuê bao, đây là tổng đài số hiện đại, sử dụng báo hiệu R2 và CCS7 nên dễ hòa mạng với các tổng đài khác phù hợp với sự phát triển tương lai của mạng điện thoại Việt Nam Bên cạnh đó với sự truyền dẫn số hóa hoàn toàn sử dụng các thiết bị vô tuyến mạng vi ba số hiện đại như DM 1000, AWA1504, AWA1808, CTR210, ATFH và FLX
155 Mb/s của Fujitsu, các thiết bị truyền dẫn quang do hãng NEC của Nhật và hãng UTStarCom (Trung Quốc) sản xuất Tất cả đều tự động hóa để ngày càng đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Cấu trúc mạng viễn thông Quảng Nam dạng hình sao với tổng đài chủ OCB 1000E10 tại Thị xã Tam Kỳ và hai tổng đài Host đặt tại huyện Duy Xuyên và tại Hội An để xử lý và
Trang 2- Tổng đài Host Tam Kỳ: Sử dụng tổng đài loại Alcatel 1000E10 MM, phiên bản phần mềm R24, lắp đặt tại thành phố Tam Kỳ với 21 vệ tinh, tổng dung lượng sử dụng là 44410 thuê bao trên 64758 lines lắp đặt của hệ thống, tổng trung kế sử dụng là 402/552 dung lượng lắp đặt, số cổng báo hiệu sử dụng/lắp đặt: 72/199
Tổng đài Host Duy Xuyên : Sử dụng tổng đài loại Alcatel OCB 283 , phiên bản phần mềm R24, lắp đặt tại Duy Xuyên với 25 vệ tinh, tổng dung lượng sử dụng là 35980 thuê bao trên 42628 lines lắp đặt của hệ thống, tổng trung kế sử dụng là 43312/376 dung lượng lắp đặt,
số cổng báo hiệu sử dụng/lắp
đặt: 34/128
- Tổng đài Host Hội An: Sử dụng tổng đài loại Ericsson loại AXE 810 thuộc dự án ODA, phiên bản phần mềm APZ 212 33C, lắp đặt tại thị xã Hội An với 10 tổng đài vệ tinh, tổng dung lượng lắp đặt là 44340 lines, dung lượng sử dụng là 33320 thuê bao , tổng trung kế sử dụng/lắp đặt là 261/492 , số cổng báo hiệu sử dụng/lắp đặt: 30 /128
- Các họ khác nhau của tổng đài: 10 tổng đài độc lập SDE và 03 bộ truy nhập V5.2 tổng dung lượng lắp đặt là 8.426 lines
1.2.2 Mạng truyền dẫn
a- Mạng truyền dẫn khu vực:
Song song với việc lắp đặt các trạm vệ tinh tại các huyện, trên mạng còn lắp đặt các bộ tập trung thuê bao số nhỏ như USC, UDC, DLC, VSAT để phục vụ cho những vùng dân cư
có mật độ thấp hơn về nhu cầu sử dụng chưa lớn
b- Mạng truyền dẫn các huyện:
Ngoài tổng đài chủ OCB và Host Hội An còn có 33 tổng đài CSND và 10 tổng đài SDE lắp đặt tại các huyện, xã Các tuyến truyền dẫn chính là DM1000, AWA 1504, AWA
1808 và FLX 150/600 của Fujitsu, truyền dẫn quang của NEC, V5.2 của UTStarCom
c- Mạng truyền dẫn liên tỉnh:
Mạng liên tỉnh tại OCB Tam Kỳ sử dụng Viba số ATFH có tốc độ 140Mb/s truyền đẫn đến tổng đài TOLL tại Đà Nẵng để hòa mạng cho toàn tỉnh
d- Mạng truyền dẫn quốc tế:
Được truyền từ OCB Tam Kỳ ra VTN3 ở Đà Nẵng Đường truyền này sử dụng tuyến cáp quang SDH 2,5Gb/s song song với viba số ATFH 140Mb/s
1.2.3 Kỹ Thuật truyền tải đường trung kế - Phương tiện truyền dẫn phân cấp cho mạng truyền dẫn của tỉnh
a- Mạng truyền dẫn cấp I:
Tổng đài 1000 E10 tại Tam Kỳ sử dụng thiết bị viba số ATFH 10E1 với tốc độ 140Mb/
s do Pháp và Đức hợp tác sản xuất (hiện nay dùng dự phòng) và thiết bị SDH 2,5Gb/s - 20E1 dưới quyền giám sát của VTN3
b- Mạng truyền dẫn cấp II:
Được truyền đi trực tiếp từ phòng truyền dẫn Tam Kỳ đến các đài
Thiết bị này do Nhật sản xuất có dung lượng đường truyền B = 155Mb/s (STM-1) Được truyền đi từ Tam Kỳ < > Điện Bàn qua các trạm như: Tam Kỳ, Khu công nghiệp, An Xuân, Chiên Đàn, Kế Xuyên, Thăng Bình, Hương An, Duy Xuyên, Điện Bàn, Bà Rén Tuyến được thiết lập theo mạng vòng Ring
• Tuyến DM 1000:
Thiết bị này do Nhật sản xuất có tốc độ 16Mb/s, dung lượng 240 kênh Phát đi tuyến Hội An, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành
• Tuyến RMD AWA 1504:
Thiết bị này do Úc sản xuất, tốc độ 4Mb/s, dung lượng 60 kênh, phát đi từ OCB Tam
Kỳ đến các tuyến: An Hòa, Diêm Phổ, Tam Dân, Tiên Phước, Trà My, Quế Sơn, Tam Thanh, Trung Phước (qua Đèo Le)
Trang 3c- Mạng truyền dẫn cấp III:
Chủ yếu sử dụng thiết bị viba số 1504 của Úc sản xuất, tốc độ 4Mb/s, dung lượng 60 kênh, phục vụ cho các khu vực có lưu thoại thấp hơn
• Tuyến DM 1000 của Nhật:
-Phát đi từ Duy Xuyên đi Đại Lộc
-Phát đi từ Duy Xuyên đi Bà Nà
• Tuyến AWA 1504 của Úc:
-Phát từ Duy Xuyên đi Hà Nha, Nồi Rang, Gò Nổi, Kiểm Lâm, Phong Thử
-Phát từ Hội An đi Cẩm Kim, Cù Lao Chàm
-Phát từ Đại Lộc đi Hà Tân, Đại Đồng, Nam Giang, vùng B
-Phát từ An Hòa đi Tam Hải
-Phát từ Điện Bàn đi TOLL (VTN)
• Tuyến cáp quang của Nhật:
-Từ Duy Xuyên đi Cầu Chìm
-Từ Hội An đi Cửa Đại, Cẩm Hà, Điện Ngọc
1.2.4 Các vòng Ring:
Hiện tại Bưu điện Quảng Nam đang sử dụng hai thiết bị truyền dẫn công nghệ SDH của NEC và FLX ( Tốc độ 155 Mb/s ) với 5 vòng Ring , một nhánh rẽ kết nối đến các tổng đài
Vòng ring 1-1 : STM – 4 dùng thiết bị FLX dung lượng sử dụng 79/126E1 gồm 5 trạm : HOST Tam Kỳ, Điện Bàn, HOST Hội An, Duy Xuyên, Bà Rén, Hương An và nhánh rẽ từ
Vòng ring 2-1: STM-1 sử dụng thiết bị NEC, dung lượng sử dụng 22/96E1 gồm có 4 trạm : HOST Hội An, Điện Thắng, Điện Ngọc, Cẩm Hà, Cửa Đại
Vòng ring 2-2 : STM-1 sử dụng thiết bị FLX dung lượng sử dụng 55/96E1 gồm 7 trạm : HOST Tam Kỳ, Chiên Đàn, Quán Gò, Kế Xuyên, Thăng Bình, Cầu Chìm, Kiểm Lâm, Duy Xuyên
Vòng ring 2-2: STM-1 sử dụng thiết bị NEC dung lượng sử dụng 28/96E1 gồm 5 trạm : HOST Tam Kỳ, An Xuân, An Hoà, Bà Bầu, Diêm Phổ, Núi Thành
Vòng ring 3-3 : STM-1 sử dụng thiết bị FLX dung lượng sử dụng 30/63E1 gồm 4 trạm : HOST Tam Kỳ, Tiên Thọ, Tam Dân, Tiên Phước, Khu công nghiệp Tam Kỳ
Modem quang: Bưu điện Quảng Nam sử dụng các Modem quang cho các trạm: Khu
-Bắc Trà My, -Bắc Trà My – Trà Dơn, Bà Rén – Duy Xuyên và sử dụng cáp quang trực tiếp đến các trạm V5.2, các DSLAM dùng cho dịch vụ Internet ADSL
Trang 4AWA 1504-2/2E1
Quyế t Thắng (SDE - 330L)
ĐÔNG
GIANG
(906L)
HỘ I AN (4864 + 5120L)
CùLao Chàm 184L-AN 2000
DUY XUYÊN (3072L-9)
ĐẠ I LỘ C (3328L-10) (2048L-43)
HàTân (906L-394L) MỹHiệ p
NAM GIANG (904L)
NÚI THÀNH (5120L-18) (512L-34)
An Hòa (1280L-4)
QUẾSƠN (3072L) THĂ NG BÌNH(4608L-29)
(512L-41) Trung Phước
(1024L)
Việ t An (1280L-19)
HIỆ P ĐỨC (1024L-24) Đồi505
PHƯỚC SƠN
(2048L-39)
AWA 1504 2E1
BẮ C TRÀ MY
(1792L -36)
Đồi405
TIÊN PHƯỚC (2048L-13)
Đồi211
An Xuân (4352L)
TOLL VTN3
ĐIỆ N BÀN (5120L-7) (1024L-30)
NồiRang (768L-45)
Hương An (2304L-11)
VùngB (2048L-6)
1 AWA 1504 - 2E1
Tam Hải (768L-22)
AWA 1808 4/4E1 Đèo Le
Tam Dân (1536L)
Điệ n Ngọ c (4352L) HàNha
(2304L-8)
OCB ĐNG
KiểmLâm ( 2048L-12)
Phong Thử (1792L-1251L)
GòNổi (1024L-17) (1024L-46)
AWA 1504 -2/2E1
K ếXuyên (2048L-20)
Đạ i Hồng (SDE- 752L)
BàBầu (1536L-40)
TiênThọ (586L)
S¬ ®ơ M¹NG CHUYÓN M¹cH Vµ TRUYÒN DĨN B U ®IÖN TØNH QU¶NG NAM
®ÕN 10/2006
Cầu Chìm ( 3072L-25)
Chiên Đàn (2304L-37)
Đạ i Hiệ p (1024L-26)
CỬA ĐẠ I (3450L)
Trạ mViba
BÀ NÀ
CẩmHà (2580L)
Tam Thanh (1280L-31)
SôngKôn (V5.2 UMC-180L)
BàRén (1792L-16)
PHƯỚC Hiệ p (UDC - 120L)
VSAT CHÀ VÀNH
(TOCA 32 + 4 E&M)
TRÀ MAI (512 L-42)
A Vương
(UMC-120L)
TIÊN LÃNH (DLC - 120L)
Trµ KiÖu 1024L-50
TRÀ ĐÔNG
(DLC -120L)
BẾ N GIẰ NG
(460L)
TRÀ DƠN
(USC - 64L)
A ZÍCH
(SDE 256L)
TÂY GIANG
SDE
(474L)
Điệ n Thắng (3072L-36)
BÀN THẠ CH (1280L-49)
A sờ (UMC-64L)
3 AWA 1504 - 2/2E1
RMR1500
Tam L·nh (UMC - 240L)
3 RMR1504
Qu¸n Gß (1024L-44)
Opnet
B×nh Minh (1280L-32) Rinh nh¸nh – 6E1
: TruyÒn dĨn quang PDH
: TruyÒn dĨn vi ba AWA 1808 : SDH 155M - NEC
: SDH 155M – FLX
: TruyÒn dĨn Minilink
: TruyÒn dĨn CTR 210
: Tưng ®µi SDE : BTS Vinaphone
: BTS Mobiphone
: Bĩ lƯp vi ba : Tưng ®µi CSND
: Bĩ khuyÕch ®¹i Vinaphone
: Tưng ®µi CSNMM : Tr¹m chuyÓn tiÕp vi ba
V5.2 Tam Phó (UMC-360L)
UPG 60L
BRAS VTN3
OFC-1/4E1
Trµ Gi¸p
(V5.2 - 120L) UMC
KCN ĐN- ĐN (1024L-48)
: DSLAM Siemens : DSLAM C-COM
: V5.2
: Tưng ®µi RLU
Quảng huế
§Ịp ChÝnh
(UMC-60L)
Đ Dương (300L)
RLU
Diªm Phư (1792L-15)
: USC : Zyxel
FLX 7/63E1
Phu Ninh
: Para
Điện An (300L)
An Băng (500L)
Tam Mü §«ng (192l)
Tiªn CỈm (120l) Tam Lĩc (240l)
HuyÖn míi
TGiang
Zahung
USC 32L
S«ng Trµ (UDC - 120L)
OFC 1/4E1
Trường Xu©n (768L) KDC sỉ 1 (1536L)
Trang 5ĐÔNG GIANG
HỘ I AN
DUY XUYÊN
ĐẠ I LỘ C HàTân
NAM GIANG
NÚI THÀNH
An Hòa
QUẾSƠN
Việ t An Hiệp đức
BẮ C TRÀ MY
TIÊN PHƯỚC
TOLL VTN3
ĐIỆ N BÀN
Hương An Vùng B
Tiín thọ
Điệ n Ngọ c
HàNha
Kiể m Lâm
Phong Thử
GòNổ i Đạ i Hồ ng
S¬ ®ơ M¹NG c¸p quang 2008
Cầ u Chìm
KCN
Đạ i Hiệ p
CỬA ĐẠ I Cẩ m Hà
Tam Thanh TRÀ MAI
A Sờ
TRÀ DƠN
A ZÍCH TÂY GIANG
Điệ n Thắ ng
BÀN THẠ CH
Tam L·nh
B×nh Minh
Tam Phó Trµ Gi¸p
Tam S¬n
KCN ĐN- ĐN
Quảng huế
§Ịp ChÝnh
Đ Dương
Diªm Phư
An Băng
Tam Mü §«ng
Tiªn CỈm
KDC sỉ 1
An Xuân
BàBầ u
PHƯỚC SƠN
Tam kỳ
THĂNG BÌNH Quế thuận
Mỹ Sơn
T Xuđn
T dđn
A Vương
B×nh Sa
8FO-C 16FO-C
8FO-C 8FO-T
8FO-T
8FO-T 8FO-T
8FO-T
8FO-T
8FO-T
24FO-C 8FO-T
8FO-T 8FO-T 8FO-T
8FO-T
16FO 8FO-T
8FO-T
8FO-T 8FO-T
8FO-T 8FO-T
8FO-T 8FO-T
8FO
8FO-T
8FO-C
8FO-C
24FO-C
24FO-C 24FO-C
VTN
8FO-T 16FO-C 16FO-C
16FO-C
8FO-T
8FO-T
8FO-T 8FO-C
8FO-T
16FO-C 16FO-C
16FO-C
16FO-C
16FO-C 24FO-C
16FO-T
8FO-T 8FO-C 8FO-C 24FO-C
24FO-C
8FO-C 24FO-C
8FO-C 8FO-C 8FO-T
8FO
§N
8FO-C 8FO-T
8FO-T 24FO-C
24FO-C 8FO-T
NHV 8FO-T
§iÖn Hoµ
8FO-T
8FO-C
Ph ¬ng ¸n 2:
8FO-T kÐo míi
8FO-T
16FO VTN
24 FO-C
24 FO-C
CỈm Nam
24FO-C
CỈm Thanh 8FO-T
§iÖn Hoµ
8FO-T kÐo míi 5km 24FO-C
Trung Ph íc
8FO-T VTN-HCM
Binh Qui
Tam Giang
8FO-T
ThuỊn Yªn Phó Ninh
16FO 16FO
16FO
Nồi Rang 24FO-C
24FO-C
24FO-C
24FO-C 8FO-T
Trang 6HỘ I AN
DUY XUYÊN
ĐẠ I LỘ C
Q HuÕ
Hµ T©n
NÚI THÀNH
MA 2010
An Hòa
Hiệp đức
BẮ C TRÀ MY
TIÊN PHƯỚC
ĐIỆ N BÀN
HươngAn
§¹i hơng
Tiín thọ
ĐiệnNgọc Vïng B
Trung Phuoc
Phong Thử
GòNổi
Hµ Nha
S¬ ®ơ c¸c vßng ring sdh hiÖn t¹i
CầuChìm ĐạiHiệp
CỬA ĐẠ I CẩmHà ĐiệnThắng
BÀN THẠ CH
KCN ĐN- ĐN
Nam Giang
Đ Dương
Diªm Phư
MA 2010
An Băng
KDC So 1
BàBầu
PHƯỚC SƠN
Tam kỳ
THĂNG BÌNH
T dđn
VTN
Ring câp 155Mb/s NEC
KDC sỉ 1 Ring dÑt 155Mb/s FLX
C§µn
Q Gß
Kxuyªn
Ring 155Mb/s FLX
Bă Rĩn
Ring dÑt 155M b/s FLX
Ring c¸p 622Mb/s FLX
Tră Kiệu
Ring dẹt
155Mb/s NEC
Ring dẹt 155Mb/s NEC
Đ Phương ĐIỆ N An
Ring nhânh 155Mb/s Huawei
§iÖn Hoµ
C©mt Thanh
NanmTRÀ MY
B Gi»ng
KiÓm L©m
Kxuyªn
Trang 9Sơ đồ các vòng Ring NEC sau qui hoạch ph ơng án 1
Ring cáp 155Mb/s
Ring cáp 155Mb/s Ring cáp 155Mb/s
Ring cáp 155Mb/s
Ring dẹt 155Mb/s
Ring dẹt 622Mb/s
Bà Bầu
Diêm Phổ Núi Thành
An Hoà
Việt An
P Sơn
H Đức Q Sơn
Đ Ph ơng
Đ An
P Thử
Đ Hoà
Cẩm Sa
Đ Nam
Đ Ngọc
Đ Thắng
Đ Bàn
C Thanh Cửa Đại
D D ơng
C Hà
Hội An
Duy Xuyên
Tam Kỳ
B Giằng
Đại Lộc
Trang 10Ring c¸p 155Mb/s
Ring c¸p 155Mb/s Ring c¸p 155Mb/s
Ring c¸p 155Mb/s
Ring dÑt 155Mb/s
Ring dÑt 622Mb/s
Tam Thanh
Bµ BÇu
Diªm Phæ Nói Thµnh
An Hoµ
T Ph íc
V An
§ Ph ¬ng
§ An
P Thö
CÈm Sa
§ Nam
§ Ngäc
§ Th¾ng
§ Bµn
C Thanh Cöa §¹i
D D ¬ng
C Hµ
Héi An
Duy Xuyªn
Tam Kú
- §iÒu chuyÓn:
-Cã s¼n:
- MA 2010
- MA 2020
Q S¬n
H§øc
P S¬n
R in
g n
h¸ n
h 15 5M
b /s
Trang 111.2.5 Đề xuất mở rộng : Phương án 2
- Trang bị thêm 01 bộ card của thiết bị MA2020 cùng với 01 Subrack dự phòng tại Công ty đrr tạo nên 01 trạm MA 2020 lắp đặt cho Hội An thay thế trạm MA2010, thu hồi trạm MA2010 về dự phòng (hiện tại không có dự phòng)
1.3 THIẾT BỊ FLX :
a Thuộc Host Tam Kỳ : Nếu thi công tuyến cáp quang từ KDC số 1 đến KCN và
Nam Hùng Vương thì sẽ thiết lập vòng ring cáp như sau :
Ring 1 : Tam Kỳ - Khu dân cư số 1 – Phú Ninh – Tam Dân - Trường Xuân – KCN –
An Xuân
Lắp đặt modem quang hoặc ONU-ONT cho trạm Tam Thanh-Tam Kỳ hoặc An Xuân
và ONU-ONT Thuận Yên - Tam Kỳ, Thu hồi trạm FLX Tam Thanh đến lắp cho trạm Phú Ninh
Ring 2 : FLX 155 Tam Kỳ - Tiên Thọ - Tiên Phước - Bình Quý - Kế Xuyên - Quán
Gò - Chiên Đàn
b Ring 622Mb/s : Tam Kỳ - Thăng Bình - Duy Xuyên - Hội An: Giữ nguyên như cũ.
Trang 12Hội An
Duy Xuyên
Thăng Bình
Tam Kỳ
Ring cáp 622Mb/s
Ring dẹt 155/622Mb/s
Ring nhánh 155/622Mb/s
Ring cáp 155Mb/s
Ring dẹt
155Mb/s
nhánh 155Mb/s
KDC số 1
KCN
NHV
A Xuân
T Xuân
T Dân
T Thọ BTM
T Ph ớc
H An
B Rén
G Nổi
Sơ đồ các vòng Ring FLX sau qui hoạch
Trang 131.4 Thiết bị HUAWEI :
a Cấu hình hiện tại : Ring dẹt 155Mb/s : Duy Xuyên - Cầu Chìm - Trà Kiệu - Kiểm
Lâm - Bàn Thạch và Ring nhánh : Duy Xuyên - Đại Lộc - Đại Hiệp - Hà Nha - Hà Tân - Đại Hồng - Nam Giang - Vùng B - Quảng Huế
b Đề xuất :
Hiện nay khu vực Đại Lộc, Nam Giang chủ yếu hoạt động trên vòng nhánh Huawei, trong khi đó tuyến cáp quang 8FO từ Điện Bàn đi Đại Lộc có rất nhiều đoạn cáp treo và thường hay bị sự cố đứt, mặt khác số lượng 8 sợi đã sử dụng hết, không có sợi dự phòng Tuyến Minilink của VMS Duy Xuyên - Đại Lộc chất lượng đã giảm thường hay rớt mạch Tuyến DM 1000 Duy Xuyên - Đại Lộc đã thu hồi lắp đặt cho Bà Nà - Đông Giang Nếu thi công được tuyến cáp quang từ Kiểm Lâm - Vùng B thì các trạm tổng đài thuộc khu vực Đại Lộc xem như đã Ring cáp
Trang 141.5 Các tuyến truyền dẫn cáp quang thuộc trung tâm 1 :
• Từ Đài VT Tam Kỳ - Trạm VT Bà Bầu :
+ Kéo mới 01 sợi cáp quang trong cống bể có sẵn sử dụng loại cáp quang kéo cống đơn mode phi kim loại 36 FO từ Đài VT Tam Kỳ - Trạm VT Bà Bầu với tổng chiều dài sợi cáp quang 9.020m
+ Bổ sung đoạn cống bể 2 ống 1 tầng tiêu chuẩn dưới đường dài 264m vượt cầu Tam Kỳ
để nối thông cống bể hai đầu cầu gồm : tuyến xây dựng 2 ống PVC phi110/100 dài
102,9m (đã trừ lòng bể), tuyến sử dụng 2 ống sắt phi 113,5x3,2mm dài 141m và tuyến sử dụng 2 ống HI3P phi 110x6,8mm dài 18m Trên tuyến xây dựng 3 bể cáp 1 đan 1 tầng tiêu chuẩn dưới đường (sử dụng bể bê tông) để nối ống