1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề thi khối 12 nâng cao

6 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 85,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra 2,016 lít hiđro dktc a/ Tính hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm.. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

Trang 1

I PHẦN CHUNG (6 điểm)

Câu 1:(2 đ) Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:

Na ⇄ NaCl → NaOH → NaCl

Câu 2:(2 đ) Viết phương trình phản ứng và nêu hiện tượng khi cho:

a/ Dung dịch HCl từ từ đến dư vào dung dịch NaAlO2

b/ Fe vào dung dịch CuSO4

Câu 3: (2 đ) Chia a gam hỗn hợp gồm Mg, Al làm hai phần bằng nhau:

- Phần 1: Tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội dư tạo ra 4,48 lít khí NO2 (đktc)

- Phần 2: Tác dụng với dung dịch HCl dư tạo ra 8,96 lít hiđro (đktc)

Tìm a.?

II PHẦN RIÊNG (4 điểm)

II.1 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

Câu 1:( 2 đ) Viết cấu hình eclectron của Fe, Fe2+ , Fe3+ và chỉ ra vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn ( ZFe = 26)

Câu 2: ( 2 đ) Dẫn 5,6 lít khí CO2 ( đktc) vào 400 ml dung dich NaOH 1M, sau đó làm khan được x gam muối

a/ Tìm x?

b/ Nung x gam muối đến khối lượng không đổi Tính khối lượng chất rắn tạo thành?

II.2 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

Câu 1:( 2 đ) Viết cấu hình electron của Cr, Cr2+, Cr3+, Cr6+ và chỉ ra vị trí của Crom trong bảng tuần hoàn ( ZCr = 24)

Câu 2:( 2 đ) Trộn 38,4 g Fe2O3 và 10,8 Al rồi nung ( trong điêu kiện không có không khí) thu được hỗn hợp A Hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra 3,36 lít khí Hidro ( đktc)

a/ Tính hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm

b/ Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A

Biết: Mg = 24; Al = 27; Fe = 56; O = 16

Trang 2

-Hết -I PHẦN CHUNG (6 điểm)

Câu 1:(2 đ) Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:

Al ⇄ Al2O3 → AlCl3 → Al(OH)3

Câu 2:(2 đ) Viết phương trình phản ứng và nêu hiện tượng khi cho:

a/ Khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch Ca(OH)2

b/ Na vào dung dich CuSO4

Câu 3: (2 đ) Chia a gam hỗn hợp gồm Mg, Al làm hai phần bằng nhau:

- Phần 1: Tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội dư tạo ra 2,24 lít NO2 (đktc)

- Phần 2: Tác dụng với dung dịch HCl dư tạo ra 4,48 lít khí hiđro ( dktc)

Tìm a.?

II PHẦN RIÊNG (4 điểm)

II.1 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

Câu 1:( 2 đ) Viết phương trình phản ứng của sắt với dung dịch HNO3 loãng, dung dịch FeCl3

Câu 2: ( 2 đ) Dẫn 4,48 lít CO2 ( đktc) vào 300 ml dung dịch NaOH 1M sau đó làm khan được x gam muối

a/ Tìm x?

b/ Nung x gam muối đến khối lượng không đổi Tính khối lượng chất rắn tạo thành?

II.2 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

Câu 1:( 2 đ) Trong các oxit : CrO, Cr2O3, CrO3 oxit nào là oxit axit, oxit bazo, oxit lưỡng tính Víêt phương trình phản ứng minh hoạ

Câu 2:( 2 đ) Trộn 32 gam Fe2O3 và 8,1 gam Al rồi nung ( trong điêu kiện không có không khí) thu được hỗn hợp A Hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra 2,016 lít hiđro ( dktc)

a/ Tính hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm

b/ Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A

Biết: Mg = 24; Al = 27; Fe = 56; O = 16

Trang 3

-Hết -I PHẦN CHUNG (6 điểm)

Câu 1: (1đ) Nêu sự khác nhau về tính chất hoá học của oxi và lưu huỳnh? Viết

phương trình phản ứng minh hoạ

Câu 2: (2đ) Hoàn thành các phương trình hoá học của phản ứng hoá học sau:

( ghi rõ điều kiện nếu có)

NaCl → Cl2 → HCl → AgCl → Cl2 → Nước Javen

Câu 3: (2đ) Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch đựng trong các

bình mất nhãn: KNO3, HCl, NaCl, HNO3

Câu 4: (1đ) Cho 5,1 gam hỗn hợp gồm Al, Cu vào HCl dư Sau phản ứng thu được 0,12

gam hiđro

Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

II PHẦN RIÊNG (4 điểm)

II.1 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

Câu 1:(2đ) Xác định nồng độ mol của dung dịch KI và giải thích hiện tượng khi cho

200ml dung dịch đó tác dụng hết với khí Cl2 thì giải phóng 76,2 g I2

Câu 2: (2đ) Đun nóng hỗn hợp gồm có 0,65 g bột kẽm và 0,224 g bột lưu huỳnh trong

ống nghiệm đậy kín không có không khí Sau phản ứng người ta thu được chất nào trong ống nghiệm? Khối lượng là bao nhiêu?

II.2 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

Câu 1: (1đ) Hoàn thành PTHH và xác định vai trò của H2O2 trong phản ứng sau:

H2O2 + KMnO4 + H2SO4 → O2 + ………

Câu 2:(3đ) Đốt nóng một hỗn hợp gồm 5,6 g bột sắt và 1,6 g lưu huỳnh trong môi

trường không có không khí, thu được hỗn hợp rắn X Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với 500ml dung dịch HCl, thu được hỗn hợp khí A và dung dịch B

( Hiệu suất của phản ứng là 100%)

a/ Tính thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí A

b/ Tính tỷ khối hỗn hợp khí A đối vơi hiđro

c/ Biết rằng cần dùng 125 ml dung dịch NaOH 0,1M để trung hoà HCl còn dư trong dung dịch B Hãy tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng

( Cho: Al = 27; Cu = 64; H = 1; I = 127; Zn = 65; S = 32; Fe = 56)

Trang 4

I PHẦN CHUNG (6 điểm)

Câu 1: (1đ) So sánh tính oxi hoá của Brom với Clo Viết phương trình phản ứng minh

hoạ

Câu 2: (2đ) Hoàn thành các phương trình hoá học của phản ứng hoá học sau:

( ghi rõ điều kiện nếu có)

Nước Javen

↑ KMnO4 → Cl2 → NaCl →NaOH

↓ Clorua vôi

Câu 3: (2đ) Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch đựng trong các

bình mất nhãn: MgCl2, NaNO3, HNO3, HCl

Câu 4: (1đ) Cho 12,4 gam hỗn hợp gồm Mg, Cu vào HCl dư Sau phản ứng thu được

5,6 lít hiđro ( đktc)

Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

II PHẦN RIÊNG (4 điểm)

II.1 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

Câu 1:(2đ) Tính khối lượng I2 sinh ra và giải thích hiện tượng khi cho 2,24 lít khí Cl2 ( đktc) tác dụng hết với dung dịch NaI

Câu 2: (2đ) Đun nóng hỗn hợp gồm có 0,56 g bột sắt và 0,224 g bột lưu huỳnh trong

ống nghiệm đậy kín không có không khí Sau phản ứng người ta thu được chất nào trong ống nghiệm? Khối lượng là bao nhiêu?

II.2 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

Câu 1: (1đ) Hoàn thành PTHH và xác định vai trò của H2O2 trong phản ứng sau:

H2O2 + KNO2 → …………

Câu 2:(3đ) Đốt nóng một hỗn hợp gồm 11,2 g bột sắt và 3,2 g lưu huỳnh trong môi

trường không có không khí, thu được hỗn hợp rắn X Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với 500ml dung dịch HCl, thu được hỗn hợp khí X và dung dịch B

( Hiệu suất của phản ứng là 100%)

a/ Tính thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí X

b/ Tính tỷ khối hỗn hợp khí X đối vơi hiđro

c/ Biết rằng cần dùng 75 ml dung dịch NaOH 0,1M để trung hoà HCl còn dư trong dung dịch B Hãy tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng

( Cho: Al = 27; Cu = 64; H = 1; I = 127; Zn = 65; S = 32; Fe = 56; Br = 80)

Trang 5

I PHẦN CHUNG (6 điểm)

Câu 1: (1đ) So sánh tính oxi hoá của Brom với Iot Viết phương trình phản ứng minh

hoạ

Câu 2: (2đ) Hoàn thành các phương trình hoá học của phản ứng hoá học sau:

( ghi rõ điều kiện nếu có)

HCl → Cl2 → FeCl3 → NaCl → Cl2 → Clorua vôi

Câu 3: (2đ) Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch đựng trong các

bình mất nhãn: NaOH, HCl, NaCl, KNO3.

Câu 4: (1đ) Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe, Ag vào HCl dư Sau phản ứng thu được 0,15

gam hiđro ( đktc)

Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

II PHẦN RIÊNG (4 điểm)

II.1 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

Câu 1:(2đ) Xác định nồng độ mol của dung dịch NaBr và giải thích hiện tượng khi cho

200ml dung dịch đó tác dụng hết với khí Cl2 thì giải phóng 32 g Br2

Câu 2: (2đ) Đun nóng hỗn hợp gồm có 0,24 g bột magie và 0,224 g bột lưu huỳnh trong

ống nghiệm đậy kín không có không khí Sau phản ứng người ta thu được chất nào trong ống nghiệm? Khối lượng là bao nhiêu?

II.2 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

Câu 1: (1đ) Hoàn thành PTHH và xác định vai trò của H2O2 trong phản ứng sau:

H2O2 + KI → ………

Câu 2:(3đ) Đốt nóng một hỗn hợp gồm 22,4 g bột sắt và 6,4 g lưu huỳnh trong môi

trường không có không khí, thu được hỗn hợp rắn X Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với 500ml dung dịch HCl, thu được hỗn hợp khí X và dung dịch B

( Hiệu suất của phản ứng là 100%)

a/ Tính thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí X

b/ Tính tỷ khối hỗn hợp khí X đối vơi hiđro

c/ Biết rằng cần dùng 150 ml dung dịch NaOH 0,1M để trung hoà HCl còn dư trong dung dịch B Hãy tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng

( Cho: Al = 27; Cu = 64; H = 1; I = 127; Zn = 65; S = 32; Fe = 56)

Trang 6

-HẾT -I PHẦN CHUNG (6 điểm)

Câu 1: (1đ) So sánh tính oxi hoá của Clo với Iot Viết phương trình phản ứng minh

hoạ

Câu 2: (2đ) Hoàn thành các phương trình hoá học của phản ứng hoá học sau:

( ghi rõ điều kiện nếu có)

NaCl → HCl ⇄ Cl2 → FeCl3 →FeCl2

Câu 3: (2đ) Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch đựng trong các

bình mất nhãn: NaOH, NaBr, NaF, HNO3

Câu 4: (1đ) Cho 9 gam hỗn hợp gồm Mg, Ag vào HCl dư Sau phản ứng thu được 2,52

lít hiđro ( đktc)

Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

II PHẦN RIÊNG (4 điểm)

II.1 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

Câu 1:(2đ) Tính khối lượng Br2 sinh ra và giải thích hiện tượng khi cho 2,24 lít khí Cl2 ( đktc) tác dụng hết với dung dịch NaBr

Câu 2: (2đ) Đun nóng hỗn hợp gồm có 6 g bột magie và 4,8 g bột lưu huỳnh trong ống

nghiệm đậy kín không có không khí Sau phản ứng người ta thu được chất nào trong ống nghiệm? Khối lượng là bao nhiêu?

II.2 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

Câu 1: (1đ) Hoàn thành PTHH và xác định vai trò của H2O2 trong phản ứng sau:

H2O2 + Ag2O → ……

Câu 2:(3đ) Đốt nóng một hỗn hợp gồm 33,6 g bột sắt và 9,6 g lưu huỳnh trong môi

trường không có không khí, thu được hỗn hợp rắn X Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với 500ml dung dịch HCl, thu được hỗn hợp khí X và dung dịch B

( Hiệu suất của phản ứng là 100%)

a/ Tính thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí X

b/ Tính tỷ khối hỗn hợp khí X đối vơi hiđro

c/ Biết rằng cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,1M để trung hoà HCl còn dư trong dung dịch B Hãy tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng

( Cho: Al = 27; Cu = 64; H = 1; I = 127; Zn = 65; S = 32; Fe = 56; Br = 80)

Ngày đăng: 18/05/2015, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w