1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN ĐAO ĐUC 1 CKT - KNS

60 331 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 898,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Trò chơi: Vòng tròn giới thiệu tên: *Mục tiêu: Giúp Hs biết tự giới thiệu tên mình và nhớ tên các bạn trong lớp, biết trẻ em có quyền có họ tên, có quyền

Trang 1

Tuần:1 Ngày dạy: 18.8.2010

BÀI :1

A MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học.(HS khá, giỏi biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt

- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp

- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp( HS khá, giỏi biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn)

-GDKNS: KN tự giới thiệu về bản thân KN thể hiện sự tự tin trước đông

người KN lắng nghe tích cực KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về ngày đầu tiên đi học,

về trường, lớp, thầy giáo, cô giáo, bạn bè…

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Vở bài tập Đạo đức 1

- Bài hát “ Ngày đầu tiên đi học”; “ Đi đến trường” và “Em đến trường”

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trò chơi: Vòng tròn giới thiệu tên:

*Mục tiêu: Giúp Hs biết tự giới thiệu tên mình và

nhớ tên các bạn trong lớp, biết trẻ em có quyền có

họ tên, có quyền được đi học GDKNS: thể hiện

sự tự tin trước đông người

*H ướng dẫn cách chơi :

- Chia lớp thành các nhóm (6 – 10 em)

Nêu yêu cầu: Em đầu tiên giới thiệu tên mình với

các bạn và chỉ định một bạn bất kì tiếp tục giới

thiệu tên mình và tên bạn giới thiệu trước Tiếp

tục như vậy đến hết các bạn trong nhóm

- Gợi ý để Hs thảo luận

+ Trò chơi giúp em điều gì? Có bạn nào cùng tên

với em không?

+ Em thấy thế nào khi được giới thiệu tên và được

nghe các bạn giới thiệu tên

+ Em hãy kể tên một vài bạn trong lớp mình

K

cũng có quyền có họ tên

- Giới thiệu tên cho Hs biết và cách xưng hô khi

trò chuyện với nhau

b)H oạt động 2 : Bài tập 2.

Mục tiêu: GDKNS tự giới thiệu về bản thân.

- N êu yêu cầu : Hãy giới thiệu với bạn bên cạnh

những điều em thích (nhóm đôi)

- Gọi Hs giới thiệu trước lớp

-Hát đồng thanh

-Lắng nghe Lặp lại tựa

- Theo dõi, lắng nghe,

- Thực hiện trò chơi

- Từng nhóm đứng thành vòng tròn

Trang 2

10’

1’

- Hỏi: Những điều các bạn thích có hoàn toàn

giống như em không?

thích và không thích những điều đó có thể giống

hoặc khác giữa người này và người khác Chúng

ta cần phải tôn trọng những sở thích riêng của

người khác bạn khác

Nghæ

c )H oạt động 3 : Bài tập 3: Hs kể về ngày đầu tiên

đi học của mình

*Mục tiêu: GDKNS: KN trình bày suy nghĩ/ ý

tưởng về ngày đầu tiên đi học, về trường, lớp,

thầy giáo, cô giáo, bạn bè…

- Nêu yêu cầu: Em hãy kể về ngày đầu tiên đi học

mới, thầy cô mới, em sẽ học nhiều điều mới lạ,

biết đọc, biết viết và làm toán nữa

-Được đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ em

-Em rất vui và tự hào vì mình là Hs lớp Một

-Em và các bạn cố gắng học thật giỏi, thật ngoan

Trang 3

Tuần:2 Ngày dạy: 25.8.2010 Bài :1

A MỤC TIÊU:

- Trẻ em có quyền có họ tên, quyền đi học

-Có thêm nhiều bạn mới, cô giáo mới, học được nhiều điều mới lạ

- Biết kể chuyện theo tranh

- Giáo dục trẻ trở thành con ngoan, trò giỏi, bạn tốt

-GDKNS: KN tự giới thiệu về bản thân KN thể hiện sự tự tin trước đông người

KN lắng nghe tích cực KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về ngày đầu tiên đi học, về

trường, lớp, thầy giáo, cô giáo, bạn bè…

* G iới thiệu bài :

Ghi tựa Em là học sinh lớp Một.

2.Phần hoạt động:

a)H oạt động 1 : Bài tập 4.

Mục tiêu: Quan sát tranh và kể chuyện theo

tranh GDKNS: thể hiện sự tự tin trước đông

người và KN lắng nghe tích cực

- Chia nhóm, yêu cầu Hs q.sát tranh (tr 46)

trong vở bài tập và kể chuyện theo tranh

- Mời vài Hs kể trước lớp

- Kể lại chuyện ( chỉ vào tranh)

Tranh 1: Đây là bạn Mai; Năm nay Mai 6 tuổi,

vào lớp một Cả nhà chuẩn bị cho Mai đi học

Tranh 2: Mẹ đưa mai đến trường trường mai

thật đẹp Cô giáo tươi cười đó em và các bạn

vàolớp

T

điều mới lạ Rồi em sẽ biết đọc, biết viết, biết

làm toán nữa Em sẽ tự đọc được truyện, đọc

báo cho ông bà nghe, sẽ tự viết được thư cho

bố khi bố đi công tác xa… Mai sẽ cố gắng học

thật giỏi, thật ngoan

Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới, có bạn

trai lẫn bạn gái Giờ chơi, em cùng các bạn

chơi đùa thật là vui

Tranh 5: Về nhà, Mai kể với bố mẹ về trường,

lớp mới, về cô giáo và các bạn cả nhà điều

vui: Mai đã là Hs lớp một rồi

Trang 4

1’

tranh về chủ đề “ Trường em”.

*Mục tiêu: GDKNS: thể hiện sự tự tin trước

đông người

- Mời Hs lên thực hiện

- Hướng dẫn Hs hát hoặc hát cho Hs nghe bài

- Giới thiệu, trình diễn trước lớp

Năm nay em lớn lên rồi

Không còn nhỏ xíu như hồi lên năm

Trang 5

Tuần:3 Ngày dạy: 1.9.2010 Bài :2

A MỤC TIÊU:

- Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.(HS khá,

giỏi biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và chưa gọn gàng, sạch sẽ)

- Biết lợi ích của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

- Hs biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tĩc, quần áo, gọn gàng sạch sẽ

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Vở bài tập đạo đức 1 (tr 7 -> 10)

- Bài hát “ Rửa mặt như mèo “; thơ “ Con cị và con Quạ”

- Bút chì, viết màu và lượt chải đầu

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

-Yêu câu Hs hát “ Rửa mặt như mèo”

* G iới thiệu bài :

- Nêu ngắn gọn và ghi tựa: gọn gàng, sạch sẽ

a)H oạt động 1 : Làm bài tập 1.

- Tìm xem bạn nào cĩ đầu tĩc, quần áo gọn

gàng, sạch sẽ

- Giải thích yêu cầu bài tập

- Yêu cầu Hs trình bày và giải thích tại sao

cho là bạn gọn gàng, sạch sẽ hoặc chưa gọn

=> Gọi đại diện nhĩm trình bày, yêu cầu Hs

trả lời: Vì sao em cho là bạn đĩ gọn gàng,

sạch sẽ?

=> Khen những Hs nhận xét chính xác

- Kết luận: Aên mặc gọn gàng sạch sẽ thể

hiện người có nếp sống, sinh hoạt văn hóa,

góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường, làm

cho môi trường thêm đẹp

-Hát

- Cá nhân TLCH: Cĩ quyền cĩ họ tên, cĩ quyền được đi học

Cài nút lệch: Cài lại

Quần ống thấp ống cao: Sửa lại ống

Dây giày khơng buộc: Buộc lại

Đầu tĩc bù xù: chảy lại

- Thảo luận nhĩm 4

- Nêu tên và mời bạn cĩ đầu tĩc, quần áo gọn gàng sạch sẽ lên trước lớp

- Nêu nhận xét về quần áo đầu tĩc của các bạn

GỌN GÀNG, SẠCH SẼ

Trang 6

- Vài Hs lên trình bày cả lớp Lắng nghe, nhận xét.

Trang 7

Tuần:4 Ngày dạy: 8.9.2010

BÀI :2

A MỤC TIÊU:

- Hs hiểu được thế nào là gọn gàng, sạch sẽ Ích lợi của việc gọn gàng sạch

sẽ.

- Hs biết được vệ sinh cá nhân.

- Giáo dục Hs biết ý thức vệ sinh cá nhân.

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Tranh, vở bài tập đạo đức, lược chải đầu.

- Bài hát: “ Rửa mặt như mèo”.

-Tranh minh hoạ trang 4, 5, 6/ BTĐD

2 Học sinh: Vở bài tập đạo đức.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

B Kiểm tra bài cũ: Hỏi, gọi Hs trả lời.

- Khi đi học ăn mặc thế nào là gọn gàng

- Nêu yêu cầu để Hs thực hiện.

+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

+ Bạn cĩ gọn gàng sạch sẽ khơng?

+ Em cĩ muốn như bạn khơng?

- Gọi Hs lên trình bày Hỏi thêm?

-Nêu yêu cầu: Hs cùng bàn giúp nhau sửa

quần áo, đầu tĩc cho gọn gàng, sạch sẽ.

- Nhận xét, tuyên dương bàn nào làm tốt.

Nghỉ

*H oạt động 3 :

- Yêu cầu Hs hát “ Rửa mặt như mèo “.

- Hỏi: + Mèo rửa mặt cĩ sạch khơng?

+ Lớp mình cĩ ai rửa mặt giống

- Hát.

- Lắng nghe TLCH.

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe và lặp lại tựa.

- Quan sát tranh, TLCH Theo nhĩm đơi.

- Vài Hs nêu trước lớp.

Trang 8

ết luận : Hằng ngày các em phải ăn ở

sạch sẽ để đảm bảo sức khoẻ luôn tốt.

- Giới thiệu cho Hs nghe bài thơ: “Cò và

Trang 9

Tuần:5 Ngày dạy: 15.9.2010 Bài :3

A MỤC TIÊU:

1- Kiến thức: Qua bài học, giúp HS:

-Biết được tác dụng của sách vở, đồ dùng học tập

-GDSDNLTK&HQ: Biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập là tiết kiệm được

tiền của, tiết kiệm được nguồn tài nguyên cĩ liên quan tới sản xuất sách vở, đồ dùng

học tập- Tiết kiệm năng lượng trong sản xuất sách vở, đồ dùng học tập

2- Kỹ năng: Nêu được lợi ích của việc giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập

3-Thái độ : Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân.( HS khá,

giỏi biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập)

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

Tiết 1:

- Vở bài tập 1 Đạo đức 1 + bút màu + 1 số đồ dùng dạy học như ở tr 1

- Phĩng to tranh bài tập 1 và 3 trong vở bài tập đạo đức(tr.11, 12)

Tiết 2:

- Câu chuyện: Đồ dùng để ở đâu? ( nhị hà)

- Phần thưởng (nếu cĩ điều kiện)

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- Nêu và giải thích yêu cầu

- Gọi Hs gọi tên các đồ dùng học tập vừa tơ

- Lấy ý kiến cả lớp rồi xác định kết quả:

ết luận : Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

cẩn thận sạch đẹp là một việc làm góp

- Vài em nêu lên: Sách vở, cặp, bút, thước kẻ,…

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Giới thiệu trong nhĩm ( 4 – 6)

- Vài em đại diện

- Nhĩm lên trình bày

- Lớp theo dõi, bổ sung

GIỮ GÌN SÁCH VỞ,

ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

Trang 10

5’

4’

1’

phần tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên,

BVMT, làm cho môi trường luôn sạch đẹp

ết luận : Cần phải giữ gìn đồ dùng học tập:

- Khơng làm giây bẩn, viết hay vẽ bậy ra

hiện tốt quyền học tập của mình

* H ướng dẫn nối tiếp :

- Hướng dẫn Hs sửa sang lại đồ dùng học

tập: Bao bìa, dán nhãn, giữ khơng để quăn

mép sách vở; Sắp xếp bút thước và các đồ

dùng khác cho gọn gàng, ngăn nắp

4 Củng cố:

-Liên hệ GDSDNLTK&HQ: Biết giữ gìn

sách vở, đồ dùng học tập là tiết kiệm được

tiền của, tiết kiệm được nguồn tài nguyên cĩ

liên quan tới sản xuất sách vở, đồ dùng học

tập- Tiết kiệm năng lượng trong sản xuất

sách vở, đồ dùng học tập

- Nhận xét sơ lược đồ dùng học tập của Hs

- Về sửa sang lại đồ dùng học tập để tiết sau

- Theo dõi để biết cách sửa sang, -

Trang 11

A MỤC TIÊU:

1-Kiến thức: Qua bài học, HS biết:

- Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp em thực hiện tốt quyền được học của mình

-GDSDNLTK&HQ: Biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập là tiết kiệm được tiền

của, tiết kiệm được nguồn tài nguyên có liên quan tới sản xuất sách vở, đồ dùng học tập- Tiết kiệm năng lượng trong sản xuất sách vở, đồ dùng học tập

2-Kỹ năng: Biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập của mình.

3-Thái độ: Giáo dục Hs biết ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.

- Nêu yêu cầu cuộc thi và nêu thành phần

ban giám khảo: Lớp trưởng, lớp phó học tập

không xộc xệch, cong queo

- Yêu cầu các tổ tiến hành thi vòng 1

=> Theo dõi hoạt động thêm cách chấm

- Yêu cầu các tổ mang sách vở của các bạn

đã chọn vào vòng 2 lên bàn đã được chuẩn

bị sau đó tiếp tục cho BGK chấm thi vòng 2

=> Theo dõi hỗ trợ cho BGK

Liên hệ kiểm tra thêm các đồ dùng học tập

- Lắng nghe, lập lại tựa

- Thực hiện theo yêu cầu của Gv

- Lắng nghe và chuẩn bị

- Sắp xếp sách, vở, đồ dùng học tập của mình lên trên bàn: Cặp để trong ngăn bàn, các đồ dùng khác

để bên cạnh chồng sách vở

- Tổ trưởng, tổ phó chấm thi trong

tổ mình chọn ra 3 bạn khá nhất để thi vòng 2

Lớp trưởng và 2 lớp phó, tiến hành chấm thi vòng 2

- Hoan hô cá nhân và tổ về nhất, nhì,…

- Lắng nghe

- Suy nghĩ, TLCH

Trang 12

- Hướng dẫn Hs đọc thuộc câu thơ cuối Bài:

Đọc mẫu cho Hs đọc theo

Biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập là tiết

kiệm được tiền của, tiết kiệm được nguồn tài

nguyên có liên quan tới sản xuất sách vở, đồ

dùng học tập- Tiết kiệm năng lượng trong

Trang 13

Tuần:7 Ngày dạy:29.9.2010 Bài :4

A MỤC TIÊU:

Qua bài này, HS hiểu:

- Bước đầu biết được Trẻ em cĩ quyền được cha mẹ yêu thương chăm sĩc.(HS khá giỏi biết trẻ em có quyền có gia đình, có cha, mẹ

- Nêu được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng, lễ phép, vâng lời ơng bà, cha mẹ.( HS khá, giỏi phân biệt được các hành vi, việc làm phù hợp và chưa phù hợp về kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ

- Lễ phép, vâng lời ơng bà, cha mẹ

-GDKNS:KN giới thiệu những người thân trong gia đình, KN giao tiếp/ứng xử

với những người trong gia đình, KN ra quyết định và giải quyết vấn đề thể hiện lịng kính yêu đối với ơng bà cha mẹ

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Vở bài tập Đạo đức 1; Tranh bài tập 2 phĩng to ( 4 hình 4 tờ)

- Đồ dùng để đĩng vai ( Bài tập 3 tr.14 trong vở bài tập)

- Tranh ảnh về gia đình và quyền cĩ gia đình

- Bài hát: “ Cả nhà thương nhau” và “ Mẹ yêu khơng nào”

- Câu chuyện: “Nhớ lời dặn của mẹ”( tr71 SGK)

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- Yêu cầu Hs hát bài” Cả nhà thương nhau”

- Giới thiệu ghi tựa qua tìm hiểu bài hát Gia

đình em ( tiết 1)

2.Hoạt động (khám phá)

*H oạt động 1 : BT 1: Kể về gia đình mình.

Mục tiêu: GDKNS: KN giới thiệu những

người thân trong gia đình

- Nêu yêu cầu và chia nhĩm (4Hs)

-Gợi ý nội dung:

+ Gia đình em cĩ mấy người?

+ Gồm những ai? Bố mẹ em tên gì?

+Anh (chị) em bao nhiêu tuổi? Học lớp mấy?

- Gọi Hs kể trước lớp

=> Gia đình em kể đa số chỉ có một đến hai

con, điều đó đã góp phần hạn chế gia tăng

dân số, góp phần cùng cộng đồng BVMT

Chú ý: Đối với những em sống trong gia

đình khơng đầy đủ, nên hướng dẫn Hs cảm

thơng chia sẽ với bạn

Kết luận: Ai cũng cĩ một gia đình.

* H oạt động 2 : BT 2: Kể lại nội dung tranh

(tr.13 vở bài tập)

- Chia lớp thành 4 nhĩm Giao cho mỗi

nhĩm 1 tranh yêu cầu: Quan sát kể lại nội

- Hát đồng thanh hoặc chuẩn bị cùng Gv

- Hát ĐT

- Thực hiện theo yêu cầu của Gv, lập lại tựa

- Kể về gia đình mình trong nhĩm ( lần lượt từng em)

- Vài em kể: Cá nhân

- Quan sát tranh theo nhĩm Gv đã chia

GIA ĐÌNH EM

Trang 14

13’

1’

dung tranh

- Treo tranh (bài tập 2) lên gọi đại diện các

lớp lên trình bày kết quả đã thảo luận

- Chốt lại nội dung từng tranh sau khi Hs

trình bày

Tranh 1; Bố mẹ đang hướng dẫn con học bài

Tranh 2: Bố mẹ đưa con đi chơi đu quay ở

cơng viên

Tranh3:Gia đình đang sum họp bên mâm cơm

Tranh 4: Bạn nhỏ trong tổ bán báo ” xa mẹ”

đang bán báo trên đường phố

- Đàm thoại

+ Bạn nào trong tranh được sống hạnh phúc

với gia đình?

+ Bạn nào phải sống xa cha mẹ? Vì sao?

- Vậy trẻ em phải có quyền gì ?

K

ết luận : Trẻ em có quyền được cha mẹ

yêu thương chăm sóc, các em thật hạnh phúc,

sung sướng khi được cùng sống với gia đình

Chúng ta cần cảm thơng, chia sẽ với các bạn

thiệt thịi, khơng được sống cùng gia đình

Nghỉ

* H oạt động 3 : BT 3: Đĩng vai treo tranh.

Mục tiêu: GDKNS: KN ra quyết định và

giải quyết vấn đề thể hiện lịng kính yêu đối

với ơng bà cha mẹ

- Cho Hs giữ 4 nhĩm ( Hoạt động 2), mỗi

nhĩm thảo luận, phân vai theo tình huống

trong tranh ( Mỗi nhĩm một tranh)

- Kết luận cách ứng sử phải phù hợp trong

các tình huống

+ Hình 1: Nĩi “ vâng ạ ! “ Và thực hiện đúng

lời mẹ dặn

+ Hình 2: Chào bà và cha mẹ khi đi học về

+ Hình 3: Xin phép bà đi chơi

+ Hình 4: Nhận quà bằng 2 tay và nĩi lời

cảm ơn

- Vậy những việc làm nào phù hợp, không

phù hợp về kính trọng ông, bà, cha, mẹ?

+ Chọn lời cho nhân vật

- Các nhĩm lần luợt lên đĩng vai

Trang 15

Tuần:8 Ngày dạy:02.10.2010 Bài :4

A MỤC TIÊU:

- Hs hiểu biết về quyền quy định trong quyền trẻ em và gia đình

- Hs từ đó yêu quý, kính trọng vâng lời người lớn trong gia đình

-GDKNS:KN giới thiệu những người thân trong gia đình, KN giao tiếp/ứng xử

với những người trong gia đình, KN ra quyết định và giải quyết vấn đề thể hiện lòng kính yêu đối với ông bà cha mẹ

* G iới thiệu bài : Ngắn gọn, ghi tựa

* K hởi động : Trò chơi “ Đổi nhà”.

- Huớng dẫn cách chơi và làm mẫu 3 em (2

em làm nhà, 1 em ở trong nhà )

Quản trò: “ Đổi nhà”

*Kết nối: Thảo luận qua trò chơi:

+Em cảm thấy thế nào khi luôn có một mái

nhà?

+ Em sẽ ra sau khi không có một nhà?

Kết luận: Gia đình là nơi em được ba mẹ và

những người trong gia đình che chở, yêu

thương, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo

bạn Long? ( Đã vâng lời cha mẹ chưa?)

+ Điều gì xảy ra khi bạn Long không vâng

lời ba mẹ?

Nghæ

* Hoạt động 2: Hs tự liên hệ.

*Mục tiêu:GDKNS: KN giao tiếp/ứng xử

với những người trong gia đình, KN ra quyết

định và giải quyết vấn đề thể hiện lòng kính

yêu đối với ông bà cha mẹ

- Nêu yêu cầu và gợi ý Hs tự liên hệ

+ Sống trong gia đình em được cha mẹ quan

Chọn vai: Mẹ, Long và các bạn của Long

Lắng nghe để thực hiện theo hướng dẫn (6 em) cả lớp theo dõi, nhận xét

- Thảo luận nhóm bốn

Vài Hs nêu ý kiến đã thảo luận

Cả lớp nhận xét, bổ sung

( Không làm bài, đi nắng -> ốm)

Từng đôi bạn tự liên hện theo gợi

ý của Gv

GIA ĐÌNH EM (tt)

Trang 16

tâm như thế nào?

+ Em đã làm những gì để cha mẹ vui lịng?

+ Nêu những việc thể hiện sự kính trọng ,

lễ phép, vâng lời ông ba,ø cha mẹ

- Gọi 1 hs lên trình bày

=> Khen thưởng bạn biết lễ phép, vâng lời

- Trẻ em cĩ quyền được sống cùng cha mẹ,

yêu thương, che chở, chăm sĩc, nuơi dưỡng,

dạy bảo

- Cần cảm thơng, chia sẽ với những bạn thiệt

thịi khơng được sống cùng gia đình

- Trẻ em cĩ bổn phận phải yêu quí gia đình;

Kính trọng, lễ phép, vâng lời ơng bà, cha mẹ

Trang 17

Tuần:9 Ngày dạy: 9.10.2010 Bài :5

A MỤC TIÊU:

- Đối với anh chị cần lễ phép, đơí với em nhỏ cần nhường nhịn Cĩ như vậy anh chi em mới hồ thuận, cha mẹ mới vui lịng

- Yêu quý anh chị em trong gia đình

- Biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hằng ngày

-GDKNS: KN giao tiếp/ứng xử với anh chị em trong gia đình KN ra quyết

định và giải quyết vấn đề thể hiện lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Vở bài tập Đ đức 1-> Phiếu học tập ghi cách xử lý ở bài tập 2(tiết 16)

- Đồ dùng chơi đĩng vai: Một số đồ chơi trẻ em trong đĩ cĩ 2 quả cam (1 to, 1 nhỏ), 1 ơ tơ

- Chuyện: “Hai chị em” (tr 1 SGK), bài thơ “Làm anh” (tr8 SGK) và một số câu tục ngữ, ca dao (tr SGK)

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

-Nêu ngắn ngọn, ghi tựa

Lễ phép với anh chị, nhường nhị em nhỏ.

2.Phần hoạt động: Kết nối

* H oạt động 1 : Bài tập 1.

Kể lại nội dung từng bước tranh

Mục tiêu: GDKN giao tiếp/ứng xử với anh

chị em trong gia đình

- Nêu yêu cầu và chỉ định nhĩm

- Gọi Hs lên trình bày

-Chốt lại nội dung từng tranh:

Tranh 1 : Anh đưa cho em ăn, em nĩi lời cảm

ơn => Anh quan tâm em, em lễ phép với anh

Tranh 2: Hai chị em cùng chơi, chị giúp em

mặc áo cho búp bê Hai chị em chơi với nhau

rất hồ thuận, chị biết giúp em khi chơi

Kết luận: Anh chị em trong gia đình phải

thương yêu và hồ thuận với nhau

Nghỉ

*H oạt động 2 : Bài tập 2: Ứng xử tình huống

Mục tiêu: GDKN ra quyết định và giải quyết

vấn đề thể hiện lễ phép với anh chị, nhường

- Thảo luận nhĩm đơi

-Vài hs nêu nhạn xét việc làm của các bạn nhỏ trong tranh

- Lớp trao đổi, bổ sung

- Quan sát tranh, nêu nhận xét:Tranh 1: Lan chơi với em thì được

cơ cho quà

Tranh 2: Hùng cĩ ơ tơ đồ chơi

LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ, NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ

Trang 18

-Nêu lên từng cách giải quyết cho Hs chọn.

- Cho những Hs cĩ cùng lựa chọn vào một

nhĩm, yêu cầu các nhĩm thảo luận vì sao

Tranh 2: Cho em mượn và hướng dẫn em

cách chơi, cách giữ gìn đồ chơi khơng bị

hỏng

* H oạt động 3 : Kể chuyện “ Hai chị em”.

-Kể cho Hs nghe

- Hỏi: qua câu chuyện các em thấy chị Hà là

người thế nào? (HS khá giỏi biết vì sao cần

lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ?)

Thực hiện như chị Hà trong câu chuyện và

biết chọn cách ứng xử thể hiện sự yêu

thương lẫn nhau

mới Em thấy và địi mượn

- Nêu ý kiến của cá nhân về cách ứng xử trong từng tranh

- Lắng nghe và giơ tay nếu đồng tình với cách ứng xử GV vừa nêu

Lắng nghe

 Rút kinh nghiệm:

THANH DÂN

Trang 19

Tuần:10 Ngày dạy: 16.10.2010 Bài :5

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS làm BT 3,4 theo yêu cầu của GV

2 Kỹ năng:Hs nhận ra việc nên, hay khơng nên và học tập điều nên trong việc

lễ phép, nhường nhin

3 Thái độ: Giáo dục Hs lối sống đạo đức.

-GDKNS: KN giao tiếp/ứng xử với anh chị em trong gia đình KN ra quyết

định và giải quyết vấn đề thể hiện lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Tranh bài tập 2,3, vở bài tập đạo đức và các câu hỏi.

2 Học sinh: SGK, Vở bài tập đạo đức, bút chì.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

-Hướng dẫn hs đọc thơ “Làm anh”

*H oạt động 1 : Cho hs làm bài tập 3.

Nối tranh với chữ Nên hoặc Khơng nên

cho phù hợp

-Giải thích cách làm

- Gọi Hs nêu trước lớp => nhận xét

- HS khá giỏi biết phân biệt các hành vi,

việc làm phù hợp và chưa phù hợp về lễ

phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ

Tranh 4: Khơng nên Vì anh tranh với em

quyển truyện => khơng nhường em

Tranh 5: Nên Vì anh biết dỗ em để mẹ làm

việc nhà

Nghỉ

*H oạt động 2 : Chơi đĩng vai theo tình

huống ở bài tập 2.

Mục tiêu: GD KN ra quyết định và giải

quyết vấn đề thể hiện lễ phép với anh chị,

nhường nhịn em nhỏ

-Chia nhĩm yêu cầu Hs đĩng vai ntheo tình

huống( mỗi nhĩm 1 tình huống)

Kết luận: Là anh chị cần phải nhường nhị

LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ, NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ

(tt)

Trang 20

những em chưa thể hiện được.

* Hướng dẫn HS đọc câu thơ cuối bài

Đọc theo

Đọc CN

 Rút kinh nghiệm:

THANH DÂN

Trang 21

Tuần: 11 Ngày dạy: 23.10.2010

A MỤC TIÊU:

- Biết nêu vài biểu hiện về gọn gàng sạch sẽ, biết nhận xét và tự nhận xét về

“Quần áo sạch sẽ, đầu tóc gọn gàng”

- Nêu vài biểu hiện về biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập; Kể được một việc làm thể hiện biết giữ gìn sách vở hoặc đồ dùng học tập

- Nêu được vài biểu hiện về lễ phép với ông bà cha mẹ, anh chị và nhường nhịn em nhỏ Thể hiện qua cách xử lí tình huống trong trò chơi đóng vai

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài hát “Em là hoa hồng nhỏ” của Trịnh Công Sơn và bài hát “Làm Anh” của Trần Công Vinh và Phan Thò Thanh Nhàn

- Bài thơ Dặn em của Trần Đăng Khoa ( trang 79 SGK)

- Câu chuyện “ Cây thông nhỏ của em” (trang 75,76 SGK)

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

* G iới thiệu ghi tựa :

biểu hiện về: Ăn mặc gọn gàng, giữ gìn sách

vở, đồ dùng học tập

- Gợi ý để HS biểu hiện về ăn mặc gọn gàng,

sạch sẽ và giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

- Nhận xét

*H oạt động 2 : Kiểm tra việc thực hiện của HS

- Cho Hs quan sát và nhận xét việc làm của

bạn thể hiện: Gọn gàng sạch sẽ và đồ dùng

học tập bền đẹp

- Nhận xét và kết luận lại

Nghæ

* H oạt động 3 : Chơi đóng vai:

- Chọn các bài tập đóng vai thể hiện sự lễ

phép với ông bà, cha mẹ, anh chị và biết

nhường nhịn em nhỏ

- Phân công cho từng nhóm

- Yêu cầu Hs lên đóng vai

- Gợi ý để Hs nhận xét đúng

- Kể cho Hs nghe câu chuyện “Cây thông

THỰC HIỆN KỸ NĂNG GKI

NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ

Trang 22

A MỤC TIÊU:

-Trẻ em cĩ quyền cĩ quốc tịch Biết được tên nước, nhận biết được Quốc kì, Quốc

ca của Tổ quốc Việt Nam

-Nêu được : Khi chào cờ cần phải bỏ mũ nón, đứng nghiêm, mắt nhìn Quốc kì

-Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần .(HS khá giỏi biết nghiêm trang khi chào cờ là thể hiện lòng tôn kính Quốc kỳ và yêu quý Tổ quốc Việt Nam.)

- Tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN::

- Vở bài tập Đạo đức 1

- Một lá cờ Việt Nam (đúng qui cách, bằng vải hoặc giấy)

- Bài hát “Lá cờ Việt Nam”

- Bút màu, giấy vẽ, và một lá cờ nhỏ cĩ cán cầm

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

* Giới thiệu bài: Ghi tựa

* Hoạt động 1: Quan sát tranh bài tập 1 và

đàm thoại

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và thảo

luận câu hỏi:

- Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

- Các bạn đĩ là người nước nào? Vì sao em

biết?

Kết luận: Các bạn nhỏ trong tranh đang

giới thiệu, làm quen với nhau Mỗi bạn mang

một quốc tịch riêng: Việt Nam, Lào, Trung

Quốc, Nhật Bản Trẻ em cĩ quyền cĩ quốc

tịch Quốc tịch của chúng ta là Việt Nam.

Nghỉ

* Hoạt động 2: Quan sát tranh nêu nhận xét

cho từng tranh

- Chia nhĩm và nêu yêu cầu cho từng nhĩm:

Từng nhĩm quan sát tranh và nêu nhận xét

Kết luận: Quốc kì tượng trưng cho một

nước Quốc kì Việt Nam màu đỏ, ở giữa cĩ

ngơi sao màu vàng (Giới thiệu cho học sinh

xem lá cờ) Quốc ca là bài hát chính thức của

một nước dùng khi chào cờ Khi chào cờ ( bỏ

Hát

- Lắng nghe, lặp lại

- Quan sát, TLCH

- Thảo luận nhĩm đơi 4 (5)

- Từng nhĩm lên trình bày kết quả thảo luận

- HS nêu

- Quan sát, lắng nghe

THANH DÂN

Trang 23

1’

mủ nĩn; Sửa sang lại đầu tĩc, quần áo chỉnh

tề; đứng nghiêm; mắt hướng về quốc kì)

Nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lịng tơn

kính quốc kì, thể hiện tình yêu đối với tổ

quốc Việt Nam

* Hoạt động 3: Làm bài tập 3.

- Gọi một học sinh nêu yêu cầu bài hoặc gợi

ý học sinh: Nhận xét xem tranh về bạn nào

chưa nghiêm trang khi chào cờ

- Gọi đại diện học sinh lên trình bày

- Nhận xét

Kết luận: Khi chào cờ phải đứng nghiêm

trang khơng quây ngang quây ngửa hay nĩi

chuyện riêng

3 Nhận xét – dặn dò:

- Nêu yêu cầu bài tập 3 (nếu được)

Thảo luận theo bàn

- Trình bày kết quả

=> Nhận xét, bổ sung

 Rút kinh nghiệm:

Trang 24

Tuần:13 Ngày dạy: Bài :6

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : - HS hiểu trẻ em cĩ quyền cĩ quốc tịch.

- Quốc Kì Việt Nam là lá cờ đỏ cĩ ngơi sao 5 cánh

- Quốc kì tương ứng cho một đất nước

2 Kỹ năng:-HS nhận biết được lá cờ của Tổ quốc

- Phân biệt được tư thế đứng chào cờ đúng với tư thế sai

- Biết nghiêm trang trong các giờ chào cờ đầu tuần

3 Thái độ: HS luơn tôn trọng lá Quốc kì

1 Khởi động: Cho học sinh hát bài “Lá cờ

Việt Nam” (Hướng dẫn học sinh hát)

2 Các hoạt động dạy học chủ yếu:

* Hoạt động 1: Vẽ và tơ quốc kì.

- Cho học sinh mở vở bài tập (trang 21) yêu

cầu bài tập 4

- Hỏi: Cờ Việt Nam cĩ hình gì? Màu gì?

+ Cịn cĩ gì?

- Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập

( Lưu ý những học sinh yếu )

- Gợi ý để học sinh nhận xét ( đúng màu )

- Gọi vài học sinh lên thực hiện theo hướng

dẫn của giáo viên

-Giới thiệu tranh vẽ và nhận xét:

Cờ việt Nam màu đỏ Ngơi sao vàng năm cánh ở giữa

-Quan sát, nghe

TLCH: Đứng nghiêm, mắt nhìn

lá quốc kì hát to, rõ bài quốc ca

- 4 em tập chào cờ, cả lớp theo dõi, nhận xét

-Chào cờ theo hiệu lệnh của Gv

- Từng tổ “ chào cờ” theo hiệu lệnh tổ trưởng

Trang 25

Nghæ

* Hoạt động 3: Trò chơi “Cờ đỏ phấp

phới”

- Nêu yêu cầu: Cô sẽ đưa ra các tình huống

Các bạn nào trong tình huống xử lý đúng

thì các bạn giơ cao cờ lên, còn tình huống

nào xử lí sai thì các em hạ cờ xuống bàn

Em nào thực hiện sai sẽ lên bảng tập chào

nhiều lần cho đúng

- Cô cũng có cờ nhưng có thể cô làm sai

không nên làm theo cô mà lắng nghe rõ tình

huống để thực hiện

- Mời vài học sinh làm thư kí theo dõi để

mời những bạn không thực hiện đúng lên

bảng

- Nêu tình huống chẳng hạn:

+ Lớp nghiêm trang khi chào cờ

+ Bạn Hải đội mủ khi chào cờ

+ Bạn Tiến không hát quốc ca

+ Bạn Lan, Nga nhìn mây bay

- Tổng kết trò chơi: Khen các em chơi tốt,

cho các em xử lí sai đứng chào cờ trước

lớp

* Hoạt động 4: Tổng kết, dặn dò.

- Hướng dẫn HS đọc hai câu thơ cuối bài

- Thực hiện chào cờ nghiêm trang vào thứ

hai hàng tuần và các ngày lễ

chào cờ

- Lắng nghe để thực hiện

3 -> 5 bạn làm thư kí.-Thực hiện trò chơi:

Trang 26

Tuần:14 Ngày dạy: Bài :7

A MỤC TIÊU:

- HS nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ

- HS biết ích lợi của việc đi học đúng giờ và đều Biết được nhiệm vụ của hs là phải đi học đều và đúng giờ

- HS thực hiện hằng ngày đi học đều và đúng giờ (HS khá giỏi biết nhắc bạn bè đi học đều và đúng giờ)

-GDKNS:+KN ra quyết định và giải quyết vấn đề để đi học đúng giờ.

+KN quản lí thời gian để đi học đều và đúng giờ

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Vở bài tập Đạo đức 1

- Tranh bài tập 1 và 4 ( phĩng to)

- Bài thơ “ Mèo con đi học”

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- Giới thiệu tranh và gợi ý: Thỏ và rùa cùng

đi học Thỏ thì nhanh nhẹn, rùa thì chậm

chạp Các em thử đĩan xem chuyện gì sẽ

xảy ra với 2 bạn?

- Theo dõi giúp đỡ các nhĩm yếu

- Gọi đại diện nhĩm lên trình bày Cả lớp

theo dõi NX, bổ sung (treo tranh bài tập 1)

-Bổ sung thêm nếu các em chưa nêu đầy đủ

- Đàm thoại:

+ Vì sao thỏ nhanh nhẹn lại đi học muộn,

cịn rùa chậm chạp lại đi học đúng giờ?

+ Qua câu chuyện em thấy bạn nào đáng

khen? Vì sao?

- Vậy thế nào là đi học đều và đúng giờ?

K

ết luận : Thỏ la cà nên đi học muộn.

- Rùa tuy chậm chạp nhưng rất cố gắng đi

học đúng giờ Bạn rùa thật đáng khen

Nghỉ giữa tiết

* H oạt động 2 : Đĩng vai.

Mục tiêu: GDKNS: KN ra quyết định và

giải quyết vấn đề để đi học đúng giờ

- Yêu cầu Hs thảo luận theo bàn trong thời

gian 3 phút: Chọn và cử 2 bạn đĩng vai;

đĩng vai mẹ thì nĩi “Con ơi, dậy đi học đi

kẻo muộn!” Cịn con thì nhĩm xây dựng lời

-Hát

-Quan sát tranh 1 ( trang 23 VBT)

-Thảo luận nhĩm đơi

-Trình bày nội dung thảo luận: (2-3 nhĩm) “Đến giờ vào học rùa

đã ngồi học, thỏ cịn hái hoa trên đường”

- Hoạt động cả lớp

- TLCH: Cá nhân ( vài em)

- HS nêu-HS lắng nghe

-Đĩng vai theo tình huống

“Trước giờ đi học” ( bài tập 2)

- Phân vai

THANH DÂN

ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ

Trang 27

thoại cho phù hợp theo ý kiến thảo luận

- Cho HS lên đĩng vai trước lớp các nhĩm

khác nhận xét: Nếu em cĩ mặt ở đĩ em sẽ

nĩi gì với bạn? Vì sao?

* H oạt động 3 : Liên hệ bản thân.

Mục tiêu:GDKNS: KN quản lí thời gian để

đi học đều và đúng giờ.

- Bạn nào trong lớp mình luơn đi học đúng

giờ? Đi học đều?

- Kể những việc cần làm để đi học đúng

giờ?

- Chốt ý và bổ sung (nếu Hs nĩi chưa đủ):

+Chuẩn bị quần áo, sách vở từ tối hơm

trước

+ Khơng thức khuya

+ Để đồng hồ báo thức hoặc nhờ cha mẹ

gọi để dạy đúng giờ

=> Được đi học là quyền lợi của trẻ em

Nhiệm vụ các em là phải đi học đều và

đúng giờ, giúp các em thực hiện tơt quyền

được đi học của mình

3 N hận xét, dặn dị

-Củng cố thực hiện những điều vừa nĩi để

luơn đi học đúng giờ, chỉ nghỉ học khi cần

thiết và phải xin phép

-Chọn lời thoại cho bạn đĩng vai con

Trang 28

Tuần:15 Ngày dạy: Bài :7

A MỤC TIÊU:

- HS nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ

- HS biết ích lợi của việc đi học đúng giờ và đều Biết được nhiệm vụ của hs là

phải đi học đều và đúng giờ

- HS thực hiện hằng ngày đi học đều và đúng giờ (HS khá giỏi biết nhắc bạn

bè đi học đều và đúng giờ)

-GDKNS:+KN ra quyết định và giải quyết vấn đề để đi học đúng giờ.

+KN quản lí thời gian để đi học đều và đúng giờ

- Vì sao mèo con khơng đi học?

- Cừu đã làm thế nào để mèo con khỏi

- Theo dõi gợi ý để học sinh chọn lời

thoại cho nhân vật theo cách xử lí của

nhĩm và giúp đỡ các em đọc lời nĩi trong

từng tranh

- Cho học sinh lên đĩng vai trước lớp.

- Theo dõi gợi ý các em nhận xét và chốt

- Phát cho mõi học sinh một phiếu và nêu

ý kiến để học sinh thực hiện

1 Ngọc và Lan đi học trên đường thấy

cửa hàng Cĩ nhiều đồ chơi đẹp; Hai bạn

thích quá dừng lại xem theo em hai bạn

đĩ:

 đúng  sai  khơng biết

2 Sơn đi học thêm gặp Hải và các bạn đi

đá bĩng thích quá Sơn vội theo các bạn

- Vài nhĩm thực hiện, cả lớp nhận xét và chọn cách xử lí tốt nhất

- Thảo luận TLCH

- Được nghe giảng đầy đủ

- Hoạt động cá nhân.

- Nhận xét hành vi đúng sai Đánh dấu x vào  thích hợp

THANH DÂN

ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ (TT )

Trang 29

2’

ngay theo em Sơn:

 đúng  sai  không biết

3 Mùa mưa bão mà các bạn lớp 1a vẫn

đi học đầy đủ Theo em các bạn lớp 1a:

 đúng  sai  không biết

4 Hôm nay là ngày giỗ nội cả nhà Nga

về quê Trước khi đi Nga viết giấy xin

phép nghỉ học Theo em bạn Nga:

 đúng  sai  không biết

- Thu phiếu đã hoàn thành kiểm tra kết

quả và lấy ý kiến cả lớp Cuối cùng kết

* Hoạt động 3: Cho học sinh hát, đọc thơ,

kể chuyện về gương tốt chủ đề “Đi học

đều và đúng giờ” Đọc hai câu thơ cuối

bài

Kết luận: Đi học đều và đúng giờ giúp các

em học tập tốt, thực hiện tốt quyền được

 Rút kinh nghiệm:

Trang 30

Tuần:16 Ngày dạy: 9.12.2010 Bài :8

A MỤC TIÊU:

- Nêu được các biểu hiện của giữ trật tự khi nghe giảng, khi ra vào lớp

- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, khi nghe giảng, khi ra vào lớp để thực

hiện tốt quyền được học tập, quyền được đảm bảo an tồn của trẻ em

- HS cĩ ý thức giữ trật tự khi ra vào lớp và khi nghe giảng (HS khá giỏi biết nhắc

nhở bạn bè cùng thực hiện)

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN.

- Tranh và bài tập 1 đến 4, và vở bài tập Bài thơ “Đàn kiến nĩ đi”

- Phần thưởng cho cuộc thi xếp hàng

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

-Yêu cầu quan sát tranh nhận xét việc ra

vào lớp của các bạn trong 2 tranh 1, 2 trang

26

- Gọi các nhĩm lên trình bày ( treo tranh

lên bảng)

- Gợi ý để cả lớp trao đổi

- Em cĩ suy nghĩ gì về việc làm của bạn ở

- Thành lập ban giám khảo

- Nêu yêu cầu cuộc thi:

+ Tổ trưởng biết điều khiển (1đ)

+ Ra vào lớp khơng chen lấn xơ đẩy (1đ)

+ Đi cách đđều, đeo cặp gọn gàng (1đ)

+ Khơng kéo lê giày dép gây bụi, gây ồn

(1đ)

- Cho các tổ lần lượt thực hiện

- Cùng ban giám khảo nhận xét cho điểm,

Cơng bố kết quả phát thưởng

- Thảo luận nhĩm đơi:

- Thế nào là giữ trật tự khi ra Vào lớp

- Đại diện vài nhĩm lên trình bày nội dung thảo luận trao đổi, tranh luận

- Nêu ý kiến: CN

- Biết giữ trật tự khi ra vào lớp

- Cán bộ lớp tham gia theo dõi để thực hiện đạt điểm cao

- Tiến hành từng tổ

- Suy nghĩ, phát biểu

- Giữ trật tự

- Khơng chen lấn, xơ đẩy nhau; - -

- Khơng kéo lê giày dép

- Giữ im lặng…

THANH DÂN

TRẬT TỰ TRONG TRƯỜNG HỌC

Ngày đăng: 18/05/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ở BT1 và 2. - GIAO AN ĐAO ĐUC 1 CKT - KNS
nh ở BT1 và 2 (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w