CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Trò chơi: Vòng tròn giới thiệu tên: *Mục tiêu: Giúp Hs biết tự giới thiệu tên mình và nhớ tên các bạn trong lớp, biết trẻ em có quyền có họ tên, có quyền
Trang 1Tuần:1 Ngày dạy: 18.8.2010
BÀI :1
A MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học.(HS khá, giỏi biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt
- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp( HS khá, giỏi biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn)
-GDKNS: KN tự giới thiệu về bản thân KN thể hiện sự tự tin trước đông
người KN lắng nghe tích cực KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về ngày đầu tiên đi học,
về trường, lớp, thầy giáo, cô giáo, bạn bè…
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Bài hát “ Ngày đầu tiên đi học”; “ Đi đến trường” và “Em đến trường”
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trò chơi: Vòng tròn giới thiệu tên:
*Mục tiêu: Giúp Hs biết tự giới thiệu tên mình và
nhớ tên các bạn trong lớp, biết trẻ em có quyền có
họ tên, có quyền được đi học GDKNS: thể hiện
sự tự tin trước đông người
*H ướng dẫn cách chơi :
- Chia lớp thành các nhóm (6 – 10 em)
Nêu yêu cầu: Em đầu tiên giới thiệu tên mình với
các bạn và chỉ định một bạn bất kì tiếp tục giới
thiệu tên mình và tên bạn giới thiệu trước Tiếp
tục như vậy đến hết các bạn trong nhóm
- Gợi ý để Hs thảo luận
+ Trò chơi giúp em điều gì? Có bạn nào cùng tên
với em không?
+ Em thấy thế nào khi được giới thiệu tên và được
nghe các bạn giới thiệu tên
+ Em hãy kể tên một vài bạn trong lớp mình
K
cũng có quyền có họ tên
- Giới thiệu tên cho Hs biết và cách xưng hô khi
trò chuyện với nhau
b)H oạt động 2 : Bài tập 2.
Mục tiêu: GDKNS tự giới thiệu về bản thân.
- N êu yêu cầu : Hãy giới thiệu với bạn bên cạnh
những điều em thích (nhóm đôi)
- Gọi Hs giới thiệu trước lớp
-Hát đồng thanh
-Lắng nghe Lặp lại tựa
- Theo dõi, lắng nghe,
- Thực hiện trò chơi
- Từng nhóm đứng thành vòng tròn
Trang 210’
1’
- Hỏi: Những điều các bạn thích có hoàn toàn
giống như em không?
thích và không thích những điều đó có thể giống
hoặc khác giữa người này và người khác Chúng
ta cần phải tôn trọng những sở thích riêng của
người khác bạn khác
Nghæ
c )H oạt động 3 : Bài tập 3: Hs kể về ngày đầu tiên
đi học của mình
*Mục tiêu: GDKNS: KN trình bày suy nghĩ/ ý
tưởng về ngày đầu tiên đi học, về trường, lớp,
thầy giáo, cô giáo, bạn bè…
- Nêu yêu cầu: Em hãy kể về ngày đầu tiên đi học
mới, thầy cô mới, em sẽ học nhiều điều mới lạ,
biết đọc, biết viết và làm toán nữa
-Được đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ em
-Em rất vui và tự hào vì mình là Hs lớp Một
-Em và các bạn cố gắng học thật giỏi, thật ngoan
Trang 3Tuần:2 Ngày dạy: 25.8.2010 Bài :1
A MỤC TIÊU:
- Trẻ em có quyền có họ tên, quyền đi học
-Có thêm nhiều bạn mới, cô giáo mới, học được nhiều điều mới lạ
- Biết kể chuyện theo tranh
- Giáo dục trẻ trở thành con ngoan, trò giỏi, bạn tốt
-GDKNS: KN tự giới thiệu về bản thân KN thể hiện sự tự tin trước đông người
KN lắng nghe tích cực KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về ngày đầu tiên đi học, về
trường, lớp, thầy giáo, cô giáo, bạn bè…
* G iới thiệu bài :
Ghi tựa Em là học sinh lớp Một.
2.Phần hoạt động:
a)H oạt động 1 : Bài tập 4.
Mục tiêu: Quan sát tranh và kể chuyện theo
tranh GDKNS: thể hiện sự tự tin trước đông
người và KN lắng nghe tích cực
- Chia nhóm, yêu cầu Hs q.sát tranh (tr 46)
trong vở bài tập và kể chuyện theo tranh
- Mời vài Hs kể trước lớp
- Kể lại chuyện ( chỉ vào tranh)
Tranh 1: Đây là bạn Mai; Năm nay Mai 6 tuổi,
vào lớp một Cả nhà chuẩn bị cho Mai đi học
Tranh 2: Mẹ đưa mai đến trường trường mai
thật đẹp Cô giáo tươi cười đó em và các bạn
vàolớp
T
điều mới lạ Rồi em sẽ biết đọc, biết viết, biết
làm toán nữa Em sẽ tự đọc được truyện, đọc
báo cho ông bà nghe, sẽ tự viết được thư cho
bố khi bố đi công tác xa… Mai sẽ cố gắng học
thật giỏi, thật ngoan
Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới, có bạn
trai lẫn bạn gái Giờ chơi, em cùng các bạn
chơi đùa thật là vui
Tranh 5: Về nhà, Mai kể với bố mẹ về trường,
lớp mới, về cô giáo và các bạn cả nhà điều
vui: Mai đã là Hs lớp một rồi
Trang 41’
tranh về chủ đề “ Trường em”.
*Mục tiêu: GDKNS: thể hiện sự tự tin trước
đông người
- Mời Hs lên thực hiện
- Hướng dẫn Hs hát hoặc hát cho Hs nghe bài
- Giới thiệu, trình diễn trước lớp
Năm nay em lớn lên rồi
Không còn nhỏ xíu như hồi lên năm
Trang 5Tuần:3 Ngày dạy: 1.9.2010 Bài :2
A MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.(HS khá,
giỏi biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và chưa gọn gàng, sạch sẽ)
- Biết lợi ích của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Hs biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tĩc, quần áo, gọn gàng sạch sẽ
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập đạo đức 1 (tr 7 -> 10)
- Bài hát “ Rửa mặt như mèo “; thơ “ Con cị và con Quạ”
- Bút chì, viết màu và lượt chải đầu
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
-Yêu câu Hs hát “ Rửa mặt như mèo”
* G iới thiệu bài :
- Nêu ngắn gọn và ghi tựa: gọn gàng, sạch sẽ
a)H oạt động 1 : Làm bài tập 1.
- Tìm xem bạn nào cĩ đầu tĩc, quần áo gọn
gàng, sạch sẽ
- Giải thích yêu cầu bài tập
- Yêu cầu Hs trình bày và giải thích tại sao
cho là bạn gọn gàng, sạch sẽ hoặc chưa gọn
=> Gọi đại diện nhĩm trình bày, yêu cầu Hs
trả lời: Vì sao em cho là bạn đĩ gọn gàng,
sạch sẽ?
=> Khen những Hs nhận xét chính xác
- Kết luận: Aên mặc gọn gàng sạch sẽ thể
hiện người có nếp sống, sinh hoạt văn hóa,
góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường, làm
cho môi trường thêm đẹp
-Hát
- Cá nhân TLCH: Cĩ quyền cĩ họ tên, cĩ quyền được đi học
Cài nút lệch: Cài lại
Quần ống thấp ống cao: Sửa lại ống
Dây giày khơng buộc: Buộc lại
Đầu tĩc bù xù: chảy lại
- Thảo luận nhĩm 4
- Nêu tên và mời bạn cĩ đầu tĩc, quần áo gọn gàng sạch sẽ lên trước lớp
- Nêu nhận xét về quần áo đầu tĩc của các bạn
GỌN GÀNG, SẠCH SẼ
Trang 6- Vài Hs lên trình bày cả lớp Lắng nghe, nhận xét.
Trang 7Tuần:4 Ngày dạy: 8.9.2010
BÀI :2
A MỤC TIÊU:
- Hs hiểu được thế nào là gọn gàng, sạch sẽ Ích lợi của việc gọn gàng sạch
sẽ.
- Hs biết được vệ sinh cá nhân.
- Giáo dục Hs biết ý thức vệ sinh cá nhân.
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Tranh, vở bài tập đạo đức, lược chải đầu.
- Bài hát: “ Rửa mặt như mèo”.
-Tranh minh hoạ trang 4, 5, 6/ BTĐD
2 Học sinh: Vở bài tập đạo đức.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
B Kiểm tra bài cũ: Hỏi, gọi Hs trả lời.
- Khi đi học ăn mặc thế nào là gọn gàng
- Nêu yêu cầu để Hs thực hiện.
+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
+ Bạn cĩ gọn gàng sạch sẽ khơng?
+ Em cĩ muốn như bạn khơng?
- Gọi Hs lên trình bày Hỏi thêm?
-Nêu yêu cầu: Hs cùng bàn giúp nhau sửa
quần áo, đầu tĩc cho gọn gàng, sạch sẽ.
- Nhận xét, tuyên dương bàn nào làm tốt.
Nghỉ
*H oạt động 3 :
- Yêu cầu Hs hát “ Rửa mặt như mèo “.
- Hỏi: + Mèo rửa mặt cĩ sạch khơng?
+ Lớp mình cĩ ai rửa mặt giống
- Hát.
- Lắng nghe TLCH.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe và lặp lại tựa.
- Quan sát tranh, TLCH Theo nhĩm đơi.
- Vài Hs nêu trước lớp.
Trang 8ết luận : Hằng ngày các em phải ăn ở
sạch sẽ để đảm bảo sức khoẻ luôn tốt.
- Giới thiệu cho Hs nghe bài thơ: “Cò và
Trang 9Tuần:5 Ngày dạy: 15.9.2010 Bài :3
A MỤC TIÊU:
1- Kiến thức: Qua bài học, giúp HS:
-Biết được tác dụng của sách vở, đồ dùng học tập
-GDSDNLTK&HQ: Biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập là tiết kiệm được
tiền của, tiết kiệm được nguồn tài nguyên cĩ liên quan tới sản xuất sách vở, đồ dùng
học tập- Tiết kiệm năng lượng trong sản xuất sách vở, đồ dùng học tập
2- Kỹ năng: Nêu được lợi ích của việc giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập
3-Thái độ : Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân.( HS khá,
giỏi biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập)
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
Tiết 1:
- Vở bài tập 1 Đạo đức 1 + bút màu + 1 số đồ dùng dạy học như ở tr 1
- Phĩng to tranh bài tập 1 và 3 trong vở bài tập đạo đức(tr.11, 12)
Tiết 2:
- Câu chuyện: Đồ dùng để ở đâu? ( nhị hà)
- Phần thưởng (nếu cĩ điều kiện)
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Nêu và giải thích yêu cầu
- Gọi Hs gọi tên các đồ dùng học tập vừa tơ
- Lấy ý kiến cả lớp rồi xác định kết quả:
ết luận : Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
cẩn thận sạch đẹp là một việc làm góp
- Vài em nêu lên: Sách vở, cặp, bút, thước kẻ,…
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Giới thiệu trong nhĩm ( 4 – 6)
- Vài em đại diện
- Nhĩm lên trình bày
- Lớp theo dõi, bổ sung
GIỮ GÌN SÁCH VỞ,
ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
Trang 105’
4’
1’
phần tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên,
BVMT, làm cho môi trường luôn sạch đẹp
ết luận : Cần phải giữ gìn đồ dùng học tập:
- Khơng làm giây bẩn, viết hay vẽ bậy ra
hiện tốt quyền học tập của mình
* H ướng dẫn nối tiếp :
- Hướng dẫn Hs sửa sang lại đồ dùng học
tập: Bao bìa, dán nhãn, giữ khơng để quăn
mép sách vở; Sắp xếp bút thước và các đồ
dùng khác cho gọn gàng, ngăn nắp
4 Củng cố:
-Liên hệ GDSDNLTK&HQ: Biết giữ gìn
sách vở, đồ dùng học tập là tiết kiệm được
tiền của, tiết kiệm được nguồn tài nguyên cĩ
liên quan tới sản xuất sách vở, đồ dùng học
tập- Tiết kiệm năng lượng trong sản xuất
sách vở, đồ dùng học tập
- Nhận xét sơ lược đồ dùng học tập của Hs
- Về sửa sang lại đồ dùng học tập để tiết sau
- Theo dõi để biết cách sửa sang, -
Trang 11A MỤC TIÊU:
1-Kiến thức: Qua bài học, HS biết:
- Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp em thực hiện tốt quyền được học của mình
-GDSDNLTK&HQ: Biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập là tiết kiệm được tiền
của, tiết kiệm được nguồn tài nguyên có liên quan tới sản xuất sách vở, đồ dùng học tập- Tiết kiệm năng lượng trong sản xuất sách vở, đồ dùng học tập
2-Kỹ năng: Biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập của mình.
3-Thái độ: Giáo dục Hs biết ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
- Nêu yêu cầu cuộc thi và nêu thành phần
ban giám khảo: Lớp trưởng, lớp phó học tập
không xộc xệch, cong queo
- Yêu cầu các tổ tiến hành thi vòng 1
=> Theo dõi hoạt động thêm cách chấm
- Yêu cầu các tổ mang sách vở của các bạn
đã chọn vào vòng 2 lên bàn đã được chuẩn
bị sau đó tiếp tục cho BGK chấm thi vòng 2
=> Theo dõi hỗ trợ cho BGK
Liên hệ kiểm tra thêm các đồ dùng học tập
- Lắng nghe, lập lại tựa
- Thực hiện theo yêu cầu của Gv
- Lắng nghe và chuẩn bị
- Sắp xếp sách, vở, đồ dùng học tập của mình lên trên bàn: Cặp để trong ngăn bàn, các đồ dùng khác
để bên cạnh chồng sách vở
- Tổ trưởng, tổ phó chấm thi trong
tổ mình chọn ra 3 bạn khá nhất để thi vòng 2
Lớp trưởng và 2 lớp phó, tiến hành chấm thi vòng 2
- Hoan hô cá nhân và tổ về nhất, nhì,…
- Lắng nghe
- Suy nghĩ, TLCH
Trang 12- Hướng dẫn Hs đọc thuộc câu thơ cuối Bài:
Đọc mẫu cho Hs đọc theo
Biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập là tiết
kiệm được tiền của, tiết kiệm được nguồn tài
nguyên có liên quan tới sản xuất sách vở, đồ
dùng học tập- Tiết kiệm năng lượng trong
Trang 13Tuần:7 Ngày dạy:29.9.2010 Bài :4
A MỤC TIÊU:
Qua bài này, HS hiểu:
- Bước đầu biết được Trẻ em cĩ quyền được cha mẹ yêu thương chăm sĩc.(HS khá giỏi biết trẻ em có quyền có gia đình, có cha, mẹ
- Nêu được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng, lễ phép, vâng lời ơng bà, cha mẹ.( HS khá, giỏi phân biệt được các hành vi, việc làm phù hợp và chưa phù hợp về kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
- Lễ phép, vâng lời ơng bà, cha mẹ
-GDKNS:KN giới thiệu những người thân trong gia đình, KN giao tiếp/ứng xử
với những người trong gia đình, KN ra quyết định và giải quyết vấn đề thể hiện lịng kính yêu đối với ơng bà cha mẹ
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1; Tranh bài tập 2 phĩng to ( 4 hình 4 tờ)
- Đồ dùng để đĩng vai ( Bài tập 3 tr.14 trong vở bài tập)
- Tranh ảnh về gia đình và quyền cĩ gia đình
- Bài hát: “ Cả nhà thương nhau” và “ Mẹ yêu khơng nào”
- Câu chuyện: “Nhớ lời dặn của mẹ”( tr71 SGK)
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Yêu cầu Hs hát bài” Cả nhà thương nhau”
- Giới thiệu ghi tựa qua tìm hiểu bài hát Gia
đình em ( tiết 1)
2.Hoạt động (khám phá)
*H oạt động 1 : BT 1: Kể về gia đình mình.
Mục tiêu: GDKNS: KN giới thiệu những
người thân trong gia đình
- Nêu yêu cầu và chia nhĩm (4Hs)
-Gợi ý nội dung:
+ Gia đình em cĩ mấy người?
+ Gồm những ai? Bố mẹ em tên gì?
+Anh (chị) em bao nhiêu tuổi? Học lớp mấy?
- Gọi Hs kể trước lớp
=> Gia đình em kể đa số chỉ có một đến hai
con, điều đó đã góp phần hạn chế gia tăng
dân số, góp phần cùng cộng đồng BVMT
Chú ý: Đối với những em sống trong gia
đình khơng đầy đủ, nên hướng dẫn Hs cảm
thơng chia sẽ với bạn
Kết luận: Ai cũng cĩ một gia đình.
* H oạt động 2 : BT 2: Kể lại nội dung tranh
(tr.13 vở bài tập)
- Chia lớp thành 4 nhĩm Giao cho mỗi
nhĩm 1 tranh yêu cầu: Quan sát kể lại nội
- Hát đồng thanh hoặc chuẩn bị cùng Gv
- Hát ĐT
- Thực hiện theo yêu cầu của Gv, lập lại tựa
- Kể về gia đình mình trong nhĩm ( lần lượt từng em)
- Vài em kể: Cá nhân
- Quan sát tranh theo nhĩm Gv đã chia
GIA ĐÌNH EM
Trang 1413’
1’
dung tranh
- Treo tranh (bài tập 2) lên gọi đại diện các
lớp lên trình bày kết quả đã thảo luận
- Chốt lại nội dung từng tranh sau khi Hs
trình bày
Tranh 1; Bố mẹ đang hướng dẫn con học bài
Tranh 2: Bố mẹ đưa con đi chơi đu quay ở
cơng viên
Tranh3:Gia đình đang sum họp bên mâm cơm
Tranh 4: Bạn nhỏ trong tổ bán báo ” xa mẹ”
đang bán báo trên đường phố
- Đàm thoại
+ Bạn nào trong tranh được sống hạnh phúc
với gia đình?
+ Bạn nào phải sống xa cha mẹ? Vì sao?
- Vậy trẻ em phải có quyền gì ?
K
ết luận : Trẻ em có quyền được cha mẹ
yêu thương chăm sóc, các em thật hạnh phúc,
sung sướng khi được cùng sống với gia đình
Chúng ta cần cảm thơng, chia sẽ với các bạn
thiệt thịi, khơng được sống cùng gia đình
Nghỉ
* H oạt động 3 : BT 3: Đĩng vai treo tranh.
Mục tiêu: GDKNS: KN ra quyết định và
giải quyết vấn đề thể hiện lịng kính yêu đối
với ơng bà cha mẹ
- Cho Hs giữ 4 nhĩm ( Hoạt động 2), mỗi
nhĩm thảo luận, phân vai theo tình huống
trong tranh ( Mỗi nhĩm một tranh)
- Kết luận cách ứng sử phải phù hợp trong
các tình huống
+ Hình 1: Nĩi “ vâng ạ ! “ Và thực hiện đúng
lời mẹ dặn
+ Hình 2: Chào bà và cha mẹ khi đi học về
+ Hình 3: Xin phép bà đi chơi
+ Hình 4: Nhận quà bằng 2 tay và nĩi lời
cảm ơn
- Vậy những việc làm nào phù hợp, không
phù hợp về kính trọng ông, bà, cha, mẹ?
+ Chọn lời cho nhân vật
- Các nhĩm lần luợt lên đĩng vai
Trang 15Tuần:8 Ngày dạy:02.10.2010 Bài :4
A MỤC TIÊU:
- Hs hiểu biết về quyền quy định trong quyền trẻ em và gia đình
- Hs từ đó yêu quý, kính trọng vâng lời người lớn trong gia đình
-GDKNS:KN giới thiệu những người thân trong gia đình, KN giao tiếp/ứng xử
với những người trong gia đình, KN ra quyết định và giải quyết vấn đề thể hiện lòng kính yêu đối với ông bà cha mẹ
* G iới thiệu bài : Ngắn gọn, ghi tựa
* K hởi động : Trò chơi “ Đổi nhà”.
- Huớng dẫn cách chơi và làm mẫu 3 em (2
em làm nhà, 1 em ở trong nhà )
Quản trò: “ Đổi nhà”
*Kết nối: Thảo luận qua trò chơi:
+Em cảm thấy thế nào khi luôn có một mái
nhà?
+ Em sẽ ra sau khi không có một nhà?
Kết luận: Gia đình là nơi em được ba mẹ và
những người trong gia đình che chở, yêu
thương, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo
bạn Long? ( Đã vâng lời cha mẹ chưa?)
+ Điều gì xảy ra khi bạn Long không vâng
lời ba mẹ?
Nghæ
* Hoạt động 2: Hs tự liên hệ.
*Mục tiêu:GDKNS: KN giao tiếp/ứng xử
với những người trong gia đình, KN ra quyết
định và giải quyết vấn đề thể hiện lòng kính
yêu đối với ông bà cha mẹ
- Nêu yêu cầu và gợi ý Hs tự liên hệ
+ Sống trong gia đình em được cha mẹ quan
Chọn vai: Mẹ, Long và các bạn của Long
Lắng nghe để thực hiện theo hướng dẫn (6 em) cả lớp theo dõi, nhận xét
- Thảo luận nhóm bốn
Vài Hs nêu ý kiến đã thảo luận
Cả lớp nhận xét, bổ sung
( Không làm bài, đi nắng -> ốm)
Từng đôi bạn tự liên hện theo gợi
ý của Gv
GIA ĐÌNH EM (tt)
Trang 16tâm như thế nào?
+ Em đã làm những gì để cha mẹ vui lịng?
+ Nêu những việc thể hiện sự kính trọng ,
lễ phép, vâng lời ông ba,ø cha mẹ
- Gọi 1 hs lên trình bày
=> Khen thưởng bạn biết lễ phép, vâng lời
- Trẻ em cĩ quyền được sống cùng cha mẹ,
yêu thương, che chở, chăm sĩc, nuơi dưỡng,
dạy bảo
- Cần cảm thơng, chia sẽ với những bạn thiệt
thịi khơng được sống cùng gia đình
- Trẻ em cĩ bổn phận phải yêu quí gia đình;
Kính trọng, lễ phép, vâng lời ơng bà, cha mẹ
Trang 17Tuần:9 Ngày dạy: 9.10.2010 Bài :5
A MỤC TIÊU:
- Đối với anh chị cần lễ phép, đơí với em nhỏ cần nhường nhịn Cĩ như vậy anh chi em mới hồ thuận, cha mẹ mới vui lịng
- Yêu quý anh chị em trong gia đình
- Biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hằng ngày
-GDKNS: KN giao tiếp/ứng xử với anh chị em trong gia đình KN ra quyết
định và giải quyết vấn đề thể hiện lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đ đức 1-> Phiếu học tập ghi cách xử lý ở bài tập 2(tiết 16)
- Đồ dùng chơi đĩng vai: Một số đồ chơi trẻ em trong đĩ cĩ 2 quả cam (1 to, 1 nhỏ), 1 ơ tơ
- Chuyện: “Hai chị em” (tr 1 SGK), bài thơ “Làm anh” (tr8 SGK) và một số câu tục ngữ, ca dao (tr SGK)
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
-Nêu ngắn ngọn, ghi tựa
Lễ phép với anh chị, nhường nhị em nhỏ.
2.Phần hoạt động: Kết nối
* H oạt động 1 : Bài tập 1.
Kể lại nội dung từng bước tranh
Mục tiêu: GDKN giao tiếp/ứng xử với anh
chị em trong gia đình
- Nêu yêu cầu và chỉ định nhĩm
- Gọi Hs lên trình bày
-Chốt lại nội dung từng tranh:
Tranh 1 : Anh đưa cho em ăn, em nĩi lời cảm
ơn => Anh quan tâm em, em lễ phép với anh
Tranh 2: Hai chị em cùng chơi, chị giúp em
mặc áo cho búp bê Hai chị em chơi với nhau
rất hồ thuận, chị biết giúp em khi chơi
Kết luận: Anh chị em trong gia đình phải
thương yêu và hồ thuận với nhau
Nghỉ
*H oạt động 2 : Bài tập 2: Ứng xử tình huống
Mục tiêu: GDKN ra quyết định và giải quyết
vấn đề thể hiện lễ phép với anh chị, nhường
- Thảo luận nhĩm đơi
-Vài hs nêu nhạn xét việc làm của các bạn nhỏ trong tranh
- Lớp trao đổi, bổ sung
- Quan sát tranh, nêu nhận xét:Tranh 1: Lan chơi với em thì được
cơ cho quà
Tranh 2: Hùng cĩ ơ tơ đồ chơi
LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ, NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ
Trang 18-Nêu lên từng cách giải quyết cho Hs chọn.
- Cho những Hs cĩ cùng lựa chọn vào một
nhĩm, yêu cầu các nhĩm thảo luận vì sao
Tranh 2: Cho em mượn và hướng dẫn em
cách chơi, cách giữ gìn đồ chơi khơng bị
hỏng
* H oạt động 3 : Kể chuyện “ Hai chị em”.
-Kể cho Hs nghe
- Hỏi: qua câu chuyện các em thấy chị Hà là
người thế nào? (HS khá giỏi biết vì sao cần
lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ?)
Thực hiện như chị Hà trong câu chuyện và
biết chọn cách ứng xử thể hiện sự yêu
thương lẫn nhau
mới Em thấy và địi mượn
- Nêu ý kiến của cá nhân về cách ứng xử trong từng tranh
- Lắng nghe và giơ tay nếu đồng tình với cách ứng xử GV vừa nêu
Lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
THANH DÂN
Trang 19Tuần:10 Ngày dạy: 16.10.2010 Bài :5
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS làm BT 3,4 theo yêu cầu của GV
2 Kỹ năng:Hs nhận ra việc nên, hay khơng nên và học tập điều nên trong việc
lễ phép, nhường nhin
3 Thái độ: Giáo dục Hs lối sống đạo đức.
-GDKNS: KN giao tiếp/ứng xử với anh chị em trong gia đình KN ra quyết
định và giải quyết vấn đề thể hiện lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tranh bài tập 2,3, vở bài tập đạo đức và các câu hỏi.
2 Học sinh: SGK, Vở bài tập đạo đức, bút chì.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
-Hướng dẫn hs đọc thơ “Làm anh”
*H oạt động 1 : Cho hs làm bài tập 3.
Nối tranh với chữ Nên hoặc Khơng nên
cho phù hợp
-Giải thích cách làm
- Gọi Hs nêu trước lớp => nhận xét
- HS khá giỏi biết phân biệt các hành vi,
việc làm phù hợp và chưa phù hợp về lễ
phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ
Tranh 4: Khơng nên Vì anh tranh với em
quyển truyện => khơng nhường em
Tranh 5: Nên Vì anh biết dỗ em để mẹ làm
việc nhà
Nghỉ
*H oạt động 2 : Chơi đĩng vai theo tình
huống ở bài tập 2.
Mục tiêu: GD KN ra quyết định và giải
quyết vấn đề thể hiện lễ phép với anh chị,
nhường nhịn em nhỏ
-Chia nhĩm yêu cầu Hs đĩng vai ntheo tình
huống( mỗi nhĩm 1 tình huống)
Kết luận: Là anh chị cần phải nhường nhị
LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ, NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ
(tt)
Trang 20những em chưa thể hiện được.
* Hướng dẫn HS đọc câu thơ cuối bài
Đọc theo
Đọc CN
Rút kinh nghiệm:
THANH DÂN
Trang 21Tuần: 11 Ngày dạy: 23.10.2010
A MỤC TIÊU:
- Biết nêu vài biểu hiện về gọn gàng sạch sẽ, biết nhận xét và tự nhận xét về
“Quần áo sạch sẽ, đầu tóc gọn gàng”
- Nêu vài biểu hiện về biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập; Kể được một việc làm thể hiện biết giữ gìn sách vở hoặc đồ dùng học tập
- Nêu được vài biểu hiện về lễ phép với ông bà cha mẹ, anh chị và nhường nhịn em nhỏ Thể hiện qua cách xử lí tình huống trong trò chơi đóng vai
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài hát “Em là hoa hồng nhỏ” của Trịnh Công Sơn và bài hát “Làm Anh” của Trần Công Vinh và Phan Thò Thanh Nhàn
- Bài thơ Dặn em của Trần Đăng Khoa ( trang 79 SGK)
- Câu chuyện “ Cây thông nhỏ của em” (trang 75,76 SGK)
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
* G iới thiệu ghi tựa :
biểu hiện về: Ăn mặc gọn gàng, giữ gìn sách
vở, đồ dùng học tập
- Gợi ý để HS biểu hiện về ăn mặc gọn gàng,
sạch sẽ và giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
- Nhận xét
*H oạt động 2 : Kiểm tra việc thực hiện của HS
- Cho Hs quan sát và nhận xét việc làm của
bạn thể hiện: Gọn gàng sạch sẽ và đồ dùng
học tập bền đẹp
- Nhận xét và kết luận lại
Nghæ
* H oạt động 3 : Chơi đóng vai:
- Chọn các bài tập đóng vai thể hiện sự lễ
phép với ông bà, cha mẹ, anh chị và biết
nhường nhịn em nhỏ
- Phân công cho từng nhóm
- Yêu cầu Hs lên đóng vai
- Gợi ý để Hs nhận xét đúng
- Kể cho Hs nghe câu chuyện “Cây thông
THỰC HIỆN KỸ NĂNG GKI
NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ
Trang 22A MỤC TIÊU:
-Trẻ em cĩ quyền cĩ quốc tịch Biết được tên nước, nhận biết được Quốc kì, Quốc
ca của Tổ quốc Việt Nam
-Nêu được : Khi chào cờ cần phải bỏ mũ nón, đứng nghiêm, mắt nhìn Quốc kì
-Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần .(HS khá giỏi biết nghiêm trang khi chào cờ là thể hiện lòng tôn kính Quốc kỳ và yêu quý Tổ quốc Việt Nam.)
- Tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN::
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Một lá cờ Việt Nam (đúng qui cách, bằng vải hoặc giấy)
- Bài hát “Lá cờ Việt Nam”
- Bút màu, giấy vẽ, và một lá cờ nhỏ cĩ cán cầm
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
* Giới thiệu bài: Ghi tựa
* Hoạt động 1: Quan sát tranh bài tập 1 và
đàm thoại
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và thảo
luận câu hỏi:
- Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Các bạn đĩ là người nước nào? Vì sao em
biết?
Kết luận: Các bạn nhỏ trong tranh đang
giới thiệu, làm quen với nhau Mỗi bạn mang
một quốc tịch riêng: Việt Nam, Lào, Trung
Quốc, Nhật Bản Trẻ em cĩ quyền cĩ quốc
tịch Quốc tịch của chúng ta là Việt Nam.
Nghỉ
* Hoạt động 2: Quan sát tranh nêu nhận xét
cho từng tranh
- Chia nhĩm và nêu yêu cầu cho từng nhĩm:
Từng nhĩm quan sát tranh và nêu nhận xét
Kết luận: Quốc kì tượng trưng cho một
nước Quốc kì Việt Nam màu đỏ, ở giữa cĩ
ngơi sao màu vàng (Giới thiệu cho học sinh
xem lá cờ) Quốc ca là bài hát chính thức của
một nước dùng khi chào cờ Khi chào cờ ( bỏ
Hát
- Lắng nghe, lặp lại
- Quan sát, TLCH
- Thảo luận nhĩm đơi 4 (5)
- Từng nhĩm lên trình bày kết quả thảo luận
- HS nêu
- Quan sát, lắng nghe
THANH DÂN
Trang 231’
mủ nĩn; Sửa sang lại đầu tĩc, quần áo chỉnh
tề; đứng nghiêm; mắt hướng về quốc kì)
Nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lịng tơn
kính quốc kì, thể hiện tình yêu đối với tổ
quốc Việt Nam
* Hoạt động 3: Làm bài tập 3.
- Gọi một học sinh nêu yêu cầu bài hoặc gợi
ý học sinh: Nhận xét xem tranh về bạn nào
chưa nghiêm trang khi chào cờ
- Gọi đại diện học sinh lên trình bày
- Nhận xét
Kết luận: Khi chào cờ phải đứng nghiêm
trang khơng quây ngang quây ngửa hay nĩi
chuyện riêng
3 Nhận xét – dặn dò:
- Nêu yêu cầu bài tập 3 (nếu được)
Thảo luận theo bàn
- Trình bày kết quả
=> Nhận xét, bổ sung
Rút kinh nghiệm:
Trang 24Tuần:13 Ngày dạy: Bài :6
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : - HS hiểu trẻ em cĩ quyền cĩ quốc tịch.
- Quốc Kì Việt Nam là lá cờ đỏ cĩ ngơi sao 5 cánh
- Quốc kì tương ứng cho một đất nước
2 Kỹ năng:-HS nhận biết được lá cờ của Tổ quốc
- Phân biệt được tư thế đứng chào cờ đúng với tư thế sai
- Biết nghiêm trang trong các giờ chào cờ đầu tuần
3 Thái độ: HS luơn tôn trọng lá Quốc kì
1 Khởi động: Cho học sinh hát bài “Lá cờ
Việt Nam” (Hướng dẫn học sinh hát)
2 Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* Hoạt động 1: Vẽ và tơ quốc kì.
- Cho học sinh mở vở bài tập (trang 21) yêu
cầu bài tập 4
- Hỏi: Cờ Việt Nam cĩ hình gì? Màu gì?
+ Cịn cĩ gì?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập
( Lưu ý những học sinh yếu )
- Gợi ý để học sinh nhận xét ( đúng màu )
- Gọi vài học sinh lên thực hiện theo hướng
dẫn của giáo viên
-Giới thiệu tranh vẽ và nhận xét:
Cờ việt Nam màu đỏ Ngơi sao vàng năm cánh ở giữa
-Quan sát, nghe
TLCH: Đứng nghiêm, mắt nhìn
lá quốc kì hát to, rõ bài quốc ca
- 4 em tập chào cờ, cả lớp theo dõi, nhận xét
-Chào cờ theo hiệu lệnh của Gv
- Từng tổ “ chào cờ” theo hiệu lệnh tổ trưởng
Trang 25Nghæ
* Hoạt động 3: Trò chơi “Cờ đỏ phấp
phới”
- Nêu yêu cầu: Cô sẽ đưa ra các tình huống
Các bạn nào trong tình huống xử lý đúng
thì các bạn giơ cao cờ lên, còn tình huống
nào xử lí sai thì các em hạ cờ xuống bàn
Em nào thực hiện sai sẽ lên bảng tập chào
nhiều lần cho đúng
- Cô cũng có cờ nhưng có thể cô làm sai
không nên làm theo cô mà lắng nghe rõ tình
huống để thực hiện
- Mời vài học sinh làm thư kí theo dõi để
mời những bạn không thực hiện đúng lên
bảng
- Nêu tình huống chẳng hạn:
+ Lớp nghiêm trang khi chào cờ
+ Bạn Hải đội mủ khi chào cờ
+ Bạn Tiến không hát quốc ca
+ Bạn Lan, Nga nhìn mây bay
- Tổng kết trò chơi: Khen các em chơi tốt,
cho các em xử lí sai đứng chào cờ trước
lớp
* Hoạt động 4: Tổng kết, dặn dò.
- Hướng dẫn HS đọc hai câu thơ cuối bài
- Thực hiện chào cờ nghiêm trang vào thứ
hai hàng tuần và các ngày lễ
chào cờ
- Lắng nghe để thực hiện
3 -> 5 bạn làm thư kí.-Thực hiện trò chơi:
Trang 26Tuần:14 Ngày dạy: Bài :7
A MỤC TIÊU:
- HS nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ
- HS biết ích lợi của việc đi học đúng giờ và đều Biết được nhiệm vụ của hs là phải đi học đều và đúng giờ
- HS thực hiện hằng ngày đi học đều và đúng giờ (HS khá giỏi biết nhắc bạn bè đi học đều và đúng giờ)
-GDKNS:+KN ra quyết định và giải quyết vấn đề để đi học đúng giờ.
+KN quản lí thời gian để đi học đều và đúng giờ
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Tranh bài tập 1 và 4 ( phĩng to)
- Bài thơ “ Mèo con đi học”
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Giới thiệu tranh và gợi ý: Thỏ và rùa cùng
đi học Thỏ thì nhanh nhẹn, rùa thì chậm
chạp Các em thử đĩan xem chuyện gì sẽ
xảy ra với 2 bạn?
- Theo dõi giúp đỡ các nhĩm yếu
- Gọi đại diện nhĩm lên trình bày Cả lớp
theo dõi NX, bổ sung (treo tranh bài tập 1)
-Bổ sung thêm nếu các em chưa nêu đầy đủ
- Đàm thoại:
+ Vì sao thỏ nhanh nhẹn lại đi học muộn,
cịn rùa chậm chạp lại đi học đúng giờ?
+ Qua câu chuyện em thấy bạn nào đáng
khen? Vì sao?
- Vậy thế nào là đi học đều và đúng giờ?
K
ết luận : Thỏ la cà nên đi học muộn.
- Rùa tuy chậm chạp nhưng rất cố gắng đi
học đúng giờ Bạn rùa thật đáng khen
Nghỉ giữa tiết
* H oạt động 2 : Đĩng vai.
Mục tiêu: GDKNS: KN ra quyết định và
giải quyết vấn đề để đi học đúng giờ
- Yêu cầu Hs thảo luận theo bàn trong thời
gian 3 phút: Chọn và cử 2 bạn đĩng vai;
đĩng vai mẹ thì nĩi “Con ơi, dậy đi học đi
kẻo muộn!” Cịn con thì nhĩm xây dựng lời
-Hát
-Quan sát tranh 1 ( trang 23 VBT)
-Thảo luận nhĩm đơi
-Trình bày nội dung thảo luận: (2-3 nhĩm) “Đến giờ vào học rùa
đã ngồi học, thỏ cịn hái hoa trên đường”
- Hoạt động cả lớp
- TLCH: Cá nhân ( vài em)
- HS nêu-HS lắng nghe
-Đĩng vai theo tình huống
“Trước giờ đi học” ( bài tập 2)
- Phân vai
THANH DÂN
ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ
Trang 27thoại cho phù hợp theo ý kiến thảo luận
- Cho HS lên đĩng vai trước lớp các nhĩm
khác nhận xét: Nếu em cĩ mặt ở đĩ em sẽ
nĩi gì với bạn? Vì sao?
* H oạt động 3 : Liên hệ bản thân.
Mục tiêu:GDKNS: KN quản lí thời gian để
đi học đều và đúng giờ.
- Bạn nào trong lớp mình luơn đi học đúng
giờ? Đi học đều?
- Kể những việc cần làm để đi học đúng
giờ?
- Chốt ý và bổ sung (nếu Hs nĩi chưa đủ):
+Chuẩn bị quần áo, sách vở từ tối hơm
trước
+ Khơng thức khuya
+ Để đồng hồ báo thức hoặc nhờ cha mẹ
gọi để dạy đúng giờ
=> Được đi học là quyền lợi của trẻ em
Nhiệm vụ các em là phải đi học đều và
đúng giờ, giúp các em thực hiện tơt quyền
được đi học của mình
3 N hận xét, dặn dị
-Củng cố thực hiện những điều vừa nĩi để
luơn đi học đúng giờ, chỉ nghỉ học khi cần
thiết và phải xin phép
-Chọn lời thoại cho bạn đĩng vai con
Trang 28Tuần:15 Ngày dạy: Bài :7
A MỤC TIÊU:
- HS nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ
- HS biết ích lợi của việc đi học đúng giờ và đều Biết được nhiệm vụ của hs là
phải đi học đều và đúng giờ
- HS thực hiện hằng ngày đi học đều và đúng giờ (HS khá giỏi biết nhắc bạn
bè đi học đều và đúng giờ)
-GDKNS:+KN ra quyết định và giải quyết vấn đề để đi học đúng giờ.
+KN quản lí thời gian để đi học đều và đúng giờ
- Vì sao mèo con khơng đi học?
- Cừu đã làm thế nào để mèo con khỏi
- Theo dõi gợi ý để học sinh chọn lời
thoại cho nhân vật theo cách xử lí của
nhĩm và giúp đỡ các em đọc lời nĩi trong
từng tranh
- Cho học sinh lên đĩng vai trước lớp.
- Theo dõi gợi ý các em nhận xét và chốt
- Phát cho mõi học sinh một phiếu và nêu
ý kiến để học sinh thực hiện
1 Ngọc và Lan đi học trên đường thấy
cửa hàng Cĩ nhiều đồ chơi đẹp; Hai bạn
thích quá dừng lại xem theo em hai bạn
đĩ:
đúng sai khơng biết
2 Sơn đi học thêm gặp Hải và các bạn đi
đá bĩng thích quá Sơn vội theo các bạn
- Vài nhĩm thực hiện, cả lớp nhận xét và chọn cách xử lí tốt nhất
- Thảo luận TLCH
- Được nghe giảng đầy đủ
- Hoạt động cá nhân.
- Nhận xét hành vi đúng sai Đánh dấu x vào thích hợp
THANH DÂN
ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ (TT )
Trang 292’
ngay theo em Sơn:
đúng sai không biết
3 Mùa mưa bão mà các bạn lớp 1a vẫn
đi học đầy đủ Theo em các bạn lớp 1a:
đúng sai không biết
4 Hôm nay là ngày giỗ nội cả nhà Nga
về quê Trước khi đi Nga viết giấy xin
phép nghỉ học Theo em bạn Nga:
đúng sai không biết
- Thu phiếu đã hoàn thành kiểm tra kết
quả và lấy ý kiến cả lớp Cuối cùng kết
* Hoạt động 3: Cho học sinh hát, đọc thơ,
kể chuyện về gương tốt chủ đề “Đi học
đều và đúng giờ” Đọc hai câu thơ cuối
bài
Kết luận: Đi học đều và đúng giờ giúp các
em học tập tốt, thực hiện tốt quyền được
Rút kinh nghiệm:
Trang 30Tuần:16 Ngày dạy: 9.12.2010 Bài :8
A MỤC TIÊU:
- Nêu được các biểu hiện của giữ trật tự khi nghe giảng, khi ra vào lớp
- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, khi nghe giảng, khi ra vào lớp để thực
hiện tốt quyền được học tập, quyền được đảm bảo an tồn của trẻ em
- HS cĩ ý thức giữ trật tự khi ra vào lớp và khi nghe giảng (HS khá giỏi biết nhắc
nhở bạn bè cùng thực hiện)
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN.
- Tranh và bài tập 1 đến 4, và vở bài tập Bài thơ “Đàn kiến nĩ đi”
- Phần thưởng cho cuộc thi xếp hàng
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
-Yêu cầu quan sát tranh nhận xét việc ra
vào lớp của các bạn trong 2 tranh 1, 2 trang
26
- Gọi các nhĩm lên trình bày ( treo tranh
lên bảng)
- Gợi ý để cả lớp trao đổi
- Em cĩ suy nghĩ gì về việc làm của bạn ở
- Thành lập ban giám khảo
- Nêu yêu cầu cuộc thi:
+ Tổ trưởng biết điều khiển (1đ)
+ Ra vào lớp khơng chen lấn xơ đẩy (1đ)
+ Đi cách đđều, đeo cặp gọn gàng (1đ)
+ Khơng kéo lê giày dép gây bụi, gây ồn
(1đ)
- Cho các tổ lần lượt thực hiện
- Cùng ban giám khảo nhận xét cho điểm,
Cơng bố kết quả phát thưởng
- Thảo luận nhĩm đơi:
- Thế nào là giữ trật tự khi ra Vào lớp
- Đại diện vài nhĩm lên trình bày nội dung thảo luận trao đổi, tranh luận
- Nêu ý kiến: CN
- Biết giữ trật tự khi ra vào lớp
- Cán bộ lớp tham gia theo dõi để thực hiện đạt điểm cao
- Tiến hành từng tổ
- Suy nghĩ, phát biểu
- Giữ trật tự
- Khơng chen lấn, xơ đẩy nhau; - -
- Khơng kéo lê giày dép
- Giữ im lặng…
THANH DÂN
TRẬT TỰ TRONG TRƯỜNG HỌC