1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN DAO DUC 1

19 408 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lễ phép với anh chị, nhờn nhịn em nhỏ
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 116,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét đánh giá 2.Bài mới: * HĐ 1: HS xem tranh và nhận xét việc làm của các bạn trong bài tập 1: - GV chia nhóm 2 yêu cầu HS xem tranh và nhận xét việc làm của các bạn trong 2 tr

Trang 1

Đạo đức

Lễ phép với anh chị, nhờng nhịn em nhỏ(2 tiết)

I, Mục tiêu:

1 HS hiểu:

- Đối với anhchị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhờng nhịn Có nh vậy anh chị

em mới hoà thuận, cha mẹ mới vui

- HS biết c xử lễ phép với anh chị, nhờng nhịn em nhỏ

2 HS hiểu biết:

- Quý trọng những ngời biết c xử lễ phép với ông bà, cha mẹ, anh chị em

II Tài liệu và ph ơng tiện:

- Vở bài tập Đạo đức1

- Đồ dùng để chơi đóng vai

- Các truyện, tấm gơng, bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ về chủ đề bài học

III Các hoạt động dạy học:

1, Kiểm tra bài cũ:

H: Em đã làm gì để ong bà cha mẹ vui lòng?

- GV nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

* HĐ 1: HS xem tranh và nhận xét việc làm

của các bạn trong bài tập 1:

- GV chia nhóm 2 yêu cầu HS xem tranh và

nhận xét việc làm của các bạn trong 2 tranh

- Từng cặp HS trao đổi thảo luận về nội dung

mỗi bức tranh

- Một số HS nhận xét về việc làm của các bạn

nhỏ trong tranh

- Lóp nhận xét , bổ sung

- GV chốt kiến thức theo từng tranh và kết

luận:

+ Tranh 1: Anh đa cam cho em, em nói lời

cảm ơn Anh rất quan tâm đến em, em rất lễ

phép với anh

+ Tranh2: 2 chị em đang cùng nhau chơi đồ

hàng, chị giúp em mặc áo cho búp bê Hai chị

em chơi với nhau rất hoà thuận, chị biết giúp

đỡ em trong khi chơi

* HĐ 2: Thảo luận, phân tích tình huống(Bài

tập 2)

1 HS xem các tranh bài tập 2 và cho biết

tranh vẽ gì?

2 Gv hỏi: Theo em, bạn Lan ở tranh 1 có thể

có những cách giaỉ quyết nào trong mỗi tình

huống đó?

3 HS nêu tất cả các cách giải quyết có thể

của Lan trong mỗi tình huống Gv chốt lại một

số cách giải quyết của Lan

4 GV hỏi: Nếu em là Lan, em sẽ chọn cách

giải quyết nào?

GV chia HS thành các nhóm có cùng lựa chọn

và yêu cầu các nhóm thảo luận vì sao các em

lại chọn cách giải quyết đó

5 Gv kết luận: Cách ứng xử thứ(5) trong tình

huống là đáng khen thể hiện chị yêu em nhất,

biết nhờng nhịn em nhỏ

# Đối với tranh 2, GV cũng HD làm tơng tự

nh tranh 1

- HS lên bảng trả lời

- HS nhận nhiệm vụ

- HS thảo luận nhóm 2

- HS tự kể về nội dung mỗi bức tranh

- 2 - 3 em kể trớc lớp

- HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe,cảm nhận" Anh chị em trong gia đình phải thơng yêu, hoà thuận với nhau

- Hs thảo luận

- HS thảo luận theo nội dung từng tranh

- HS trình bày:

+ Lan nhận quà và giữ tất cả lại cho mình

+ Lan chia quà cho em quả bé

và giữ lại cho mình quả to + Lan chia cho em quả to và giữ lại cho mình quả bé

+Mỗi ngời một nửa quả bé, một nửa quả to

+ Nhờng cho em bé chọn trớc

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày.Cả lớp bổ sung

Trang 2

tiết 2:

* HĐ 1: HS làm bài tập 3

- Gv giải thích cách làm bài tập 3: em hãy nối

các bức tranh với chữ Nên hoặc Không nên

cho phù hợp

- Cho HS làm việc cá nhân

- Gv mời một số em làm trớc lớp

- Gv kết luận:

+ Tranh 1: Nối với chữ Không nên vì anh

không cho em chơi đồ chơi chung

+ Tranh 2: Nối với chữ Nên vì anh đã biết HD

em học chữ

+ Tranh 3: Nối với chữ Nên vì hai chị em đã

biết bảo ban nhau làm việc nhà

+ Tranh 4: Nối với chữ Không nên vì chị

tranh nhau với em quyển truyện là không biết

nhờng em

.+ Tranh 5: Nối với chữ Nên vì anh biết dỗ

em để mẹ làm việc nhà

* HĐ 2:Đóng vai.

- Gv chia lớp thành các nhóm , giao cho mỗi

nhóm giải quyết tình huống của bài tập

- Các nhóm thảo luận đóng vai

- Các nhóm lên đóng vai

- GV nhận xét chung và khen ngợi các nhóm

- Gv kết luận:

+Là anh chị, cần phải nhờng nhịn em nhỏ

+ Là em phải lễ phép, vâng lời anh chị

* HĐ 3: HS tự liên hệ hoặc kể các tấm gơng

về lễ phép với anh chị, nhờng nhịn em nhỏ.

Kết luận chung:

Anh chị em trong gia đình là những ngời

ruột thịt Vì vậy phải thơng yêu, quan tâm,

chăm sóc anh, chị, em; biết lễ phép với anh

chị em và nhờng nhịn em nhỏ có nh vậy,

gia đình mới hoà thuận, cha mẹ mới vui

lòng

* Củng cố - Dặn dò: GV nhận xét và HD thực

hành cho tốt

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm việc cá nhân

- Một số HS làm trớc lớp

- HS lần lợt trả lời từng câu hỏi của Gv

- HS nhận xét và cảm nhận

- Các nhóm nhận nhiệm vụ và chuẩn bị đóng vai theo yêu cầu của Gv

- HS lên đóng vai

- Phân tích theo từng lần đóng vai

- HS tự liên hệ hoặc kể những tấm gơng về lễ phép với anh chị, nhờng nhịn em nhỏ

Trang 3

Đạo đức

Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo(2 tiết)

I, Mục tiêu:

1 HS hiểu:

- HS cần lễ phép, vâng lời thầy cô giáo vì thầy cô giáo là những ngời có công dạy dỗ các em nên ngời, rất thơng yêu các em

- Để tỏ ra lễ phép, vâng lời thầy cô giáo các em cần chào hỏi thầy cô khi gặp gỡ, lúc chia tay Nói năng nhẹ nhàng, dùng 2 tay khi trao hoặc nhận một vật gì dó từ thầy cô , phải thực hiện theo lời dạy bảo của thầy cô mà không đợc làm trái điều dạy bảo của thầy cô giáo

2 HS có tình cảm yêu quý, kính trọng thầy cô giáo

3 HS có hành vi lễ phép, vâng lời thầy, cô giáo trong học tập, rèn luyện, sinh hoạt hàng ngày

II Tài liệu và ph ơng tiện:

- Vở bài tập Đạo đức1

- Đồ dùng để chơi đóng vai

- Các truyện, tấm gơng, bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ về chủ đề bài học

III Các hoạt động dạy học:

1, Kiểm tra bài cũ:

H: Em đã làm gì để giữ trật tự cho lớp học trong khi

học bài?

- GV nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

* HĐ 1: Phân tích tiểu phẩm

- GVHD theo dõi các bạn diễn tiểu phẩm và cho cô

biết nhận vật trong tiểu phẩm c xử với cô giáo nh thế

nào?

- Một số HS đóng tiểu phẩm

- HD phân tích tiểu phẩm:

 Cô giáo và các bạn HS gặp nhau ở dâu ?

 Bạn đã chào và mời cô giáo vào nhà nh thế

nào ?

 Khi vào nhà, bạn đã làm gì ?

 Hãy đoán xem, vì sao cô giáo lại khen bạn

- HS lên bảng trả lời

- HS nhận nhiệm vụ

- HS thảo luận đóng tiểu phẩm

- HS phân tích tiểu phẩm trả lời theo nội dung từng câu hỏi

- HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe,cảm nhận

Trang 4

ngoan, lễ phép ?

 Các em cần học tập điều gì ở bạn ?

* HĐ 2: Trò chơi sắm vai (Bài tập 2)

1 HD các cặp HS tìm hiểu các tình huống ở bài

tập1,

nêu cách ứng xử và phân vai cho nhau

2 Cho từng cặp HS chuẩn bị

3 Theo từng tình huống, HS thể hiện cách ứng xử

qua trò chơi sắm vai

4 GV nhận xét chung: Khi gặp thầy cô giáo trong

trờng, các em cần dừng lại, bỏ mũ nón, đứng thẳng

ngời và nói" Em chào thầy(cô) ạ!".

* HĐ 3: Thảo luận cả lớp về vâng lời thầy, cô giáo;

 Gv lần lợt nêu các câu hỏi cho HS thảo luận:

 Cô giáo ( thầy giáo) thờng yêu cầu , khuyên bảo

các em những điều gì ?

 Những lời yêu cầu, khuyên bảo của cô giáo(thầy

giáo) giúp ích gì cho HS ?

 Vậy khi thầy cô giáo dạy bảo thì các em cần thực

hiện nh thế nào ?

 HS trả lời theo từng câu hỏi, bổ sung ý kiến, tranh

luận với nhau

 GV kết luận: Hàng ngày, thầy cô giáo chăm lo

dạy dỗ, giáo dục các em, giúp các em trảơ thành HS

ngoan, giỏi Thầy cô dạy bảo các em thực hiện tốt

nội quy, nề nếp của trờng của lớp về học tập, lao

động, thể dục Các em thực hiện tốt những điều đó

là biết vâng lời thầy cô giáo Có nh vậy, HS mới

chóng tiến bộ, đợc mọi ngời yêu mến.

tiết 2:

* HĐ 1: HS tự liên hệ

 Gv nêu yêu cầu: HS tự liên hệ về việc mình đã

thực hiện hành vi lễ phép nh thế nào?

 Cho HS tự liên hệ

 Cho HS nêu ý kiến nên học tập, noi theo bạn

nào ? Vì sao ?

 GV nhận xét chung: Khen ngợi những em biết lễ

phép, vâng lời thầy cô giáo; Nhắc nhở những HS

thực hiện cha tốt

* HĐ 2: Trò chơi sắm vai.

- Gv yêu cầu HS thảo luận theo cặp về cách ứng xử

trong các tình huống sau rồi phân vai, thể hiện qua

trò chơi sắm vai

, Cô giáo gọi 1 bạn HS lên bảng đa vở cho cô kiểm

tra vở

, Một HS chào cô giáo để ra về

- Gọi một số HS sắm vai (theo từng tình huống);

Lớp nhận xét, góp ý kiến, diễn lại (nếu có cách ứng

xử khác)

- GV nhận xét tổng kết, chốt kiến thức theo từng tình

huống cụ thể

* HĐ 3: HDHS đọc ghi nhớ trong SGK.

* Củng cố - Dặn dò: GV nhận xét và HD thực hành

cho tốt

- HS tìm hiểu các tình huống, nêu cách ứng xử

và phân vai cho từng cặp HS chuẩn bị sắm vai

- HS lắng nghe,cảm nhận

- HS Thảo luận cả lớp theo nội dung từng câu hỏi của GV

- HS lần lợt trả lời từng câu hỏi của Gv

- HS nhận xét và cảm nhận

- HS lắng nghe,cảm nhận

- Các nhóm nhận nhiệm

vụ và chuẩn bị đóng vai theo yêu cầu của Gv

- HS lên đóng vai

- Phân tích theo từng lần đóng vai

- HS tự liên hệ hoặc kể những tấm gơng về lễ phép với anh chị, nhờng nhịn em nhỏ

- Từng cặp HS sắm vai

- một số HS sắm vai (theo từng tình huống)

Trang 5

Đạo đức

em và các bạn ( 2 tiết)

I, Mục tiêu:

1 Giúp HS hiểu đợc:

- Bạn bè là những ngời cùng học, cùng chơi, cho nên cần phải đoàn kết, c

xử tốt với nhau Điều đó là cho cuộc sống vui hơn, tình cảm bạn bè càng thêm gắn bó

- Với bạn bè, cần phải tôn trọng, giúp đỡ, cùng nhau làm các công việc chung, vui chung mà không đợc trêu trọc, đánh nhau, làm bạn đau, làm bạn giận

2 HS có thái độ tôn trọng, yêu quý bạn bè.

3 HS có hành vi cùng học, cùng chơi, cùng sinh hoạt tập thể chung với bạn,

đoàn kết, giúp đỡ nhau

II Tài liệu và ph ơng tiện:

- Phơng tiện để vẽ tranh; Giấy, bút ;Vở bài tập Đạo đức1

III Các hoạt động dạy học:

1, Kiểm tra bài cũ:

H: Em đã làm gì để lễ phép với thầy cô giáo?

- GV nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

* HĐ 1: Phân tích tranh ( bài tập 2)

 GV yêu cầu các cặp HS thảo luận để phân

tích các tranh theo bài tập 2:

 Trong từng tranh, các bạn đang làm gì ?

 Các bạn đó có vui không ? Vì sao ?

 Noi theo các bạn đó, các em cần c xử nh thế

nào

với bạn bè ?

 Cho HS từng cặp HS trao đổi thảo luận về

nội dung mỗi bức tranh

- Gọi HS trình bày kết quả theo từng tranh

- GV kết luận: Các bạn trong các tranh cùng

học, cùng chơi với nhau rất vui Noi theo các bạn

đó, các em cần vui vẻ, đoàn kết, c xử tốt với bạn

bè của mình.

* HĐ 2: Thảo luận lớp

 Gv hỏi:

 Để c xử tốt với bạn bè, các em cần làm gì ?

 Với bạn bè, cần tránh những việc gì ?

 C xử tốt với bạn bè có lợi gì ?

 Cho HS lần lợt trả lời các câu hỏi, bổ sung ý kiến

 Gv kết luận: Để c xử tốt với bạn, các em cần

học, chơi cùng nhau,nhờng nhịn, giúp đỡ nhau mà

không trêu trọc, đánh nhau, làm bạn đau, làm

bạn giận C xử tốt nh vậy sẽ đợc bạn bè quý

mến, tình cảm thêm gắn bó.

* HĐ 3: Giới thiệu bạn thân của mình

 GV yêu cầu, khuyến khích HS kể về ngời

bạn thân của mình:

 Tên bạn ấy là gì ? Bạn đang học (đang sống) ở

đâu ?

 Em và các bạn đó cùng học (cùng chơi) với nhau

- HS lên bảng trả lời

- HS thảo luận nhóm 2 theo nội dung từng câu hỏi của GV

- Goi HS trình bày kết quả theo từng tranh

- HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe,cảm nhận"

- HS thảo luận theo nội dung từng câu hỏi của

GV nêu ra

- HS trả lời các câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung ý kiến của mình

- HS lắng nghe,cảm nhận

- HS kể về ngời bạn thân của mình theo câu hỏi gợi ý của GV

- HS lần lợt trả lời từng câu hỏi của Gv

Trang 6

nh thế nào ?

 Các em yêu quý nhau ra sao ?

 Gọi một số HS giới thiệu về bạn mình theo

gợi ý trên

 GV tổng kết, khen ngợi và nhắc nhở

tiết 2:

* HĐ 1: HS tự liên hệ

 GV yêu cầu HS tự liên hệ về việc mình đã c

xử với bạn nh thế nào ?

 Bạn đó là bạn nào ?

 Tình huống gì xảy ra khi đó ?

 Em đã làm gì khi đó với bạn ?

 Kết quả nh thế nào ?

 Một số HS tự liên hệ theo gợi ý trên

 Lớp nhận xét những hành vi, việc làm trên

của bạn

 GV tổng kết: Khen ngợi - Nhắc nhở

* HĐ 2: thảo luận cặp đôi ( bài tập 3).

GV yêu cầu các cặp HS làm bài tập 3: Thảo

luận nội dung các tranh và cho biết theo từng

tranh:

 Trong tranh các bạn đang làm gì ?

 Việc làm đó có lợi hay hại ? Vì sao ?

 Vậy, các em nên làm theo các bạn ở những

tranh nào ? Không làm theo các bạn ở những

tranh nào ?

 Cho từng cặp HS thảo luận theo nhóm 2

 Gọi HS nêu kết quả thảo luận của nhóm

mình

 Gv kết luận:

- Theo tranh 1, 3, 5, 6 : nên làm theo

- Theo tranh 2, 4 : không nên làm theo

* HĐ 3: Vẽ tranh về c xử tốt với bạn bè

 GV phổ biến yêu cầu

 Cho HS vẽ tranh cá nhân

 Cho HS trng bày trớc lớp

 Gọi một số HS thuyết minh tranh

 GV nhận xét chung, khen ngợi những hành

vi tốt các em thể hiện qua tranh

* Củng cố - Dặn dò: GV nhận xét và HD thực hành

- HS nhận xét và cảm nhận

- HS tự liên hệ về việc mình đã c xử với bạn

nh thế nào ?

- HS tự liên hệ theo gợi

ý của GV

- Nhận xét bổ sung ý kiến

- HS nhận nhiệm vụ

- HS làm bài tập 3: Thảo luận nội dung các tranh và cho biết theo từng tranh theo nhóm đôi

- HS nêu kết quả thảo luận của nhóm mình

- HS nhận xét và cảm nhận

- HS nhận nhiệm vụ

- HS vẽ tranh cá nhân

- HS trng bày trớc lớp

và thuyết minh tranh

Trang 7

Đạo đức

đi bộ đúng quy định ( 2 tiết)

I, Mục tiêu:

1 Giúp HS hiểu đợc:

- Đi bộ đúng quy định là đi trên vỉa hè, theo tín hiệu giao thông (đèn xanh), theo vạch sơn quy định; ở những đờng giao thông khác thì đi sát lề đờng phía tay phải

- Đi bộ đúng quy định là bảo đảm an toàn cho mình và cho ngời khác, không gây cản trở cho ngời đi đờng

2 HS có thái độ tôn trọng quy định về đi bộ đúng quy định và nhắc nhở mọi

ng-ời cùng thực hiện

3 HS có hành vi thực hiện việc đi bộ đúng quy định trong cuộc sống hàng ngày.

II Tài liệu và ph ơng tiện:

- Phơng tiện để vẽ tranh; Giấy, bút ;

-Vở bài tập Đạo đức1

- Hai tranh phóng to bài tập 1

- Bìa các - tông vẽ đèn tín hiệu màu xanh

- Bìa các - tông vẽ đèn tín hiệu màu đỏ

- Mô hình đèn tín hiệu giao thông (đỏ, vàng, xanh); vạch dành cho ngời đi bộ

III Các hoạt động dạy học:

1, Kiểm tra bài cũ:

H: Em đã làm gì để giúp đỡ các bạn trong lớp học để

cùng nhau học tập tốt?

- GV nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

* HĐ 1: Phân tích tranh ( bài tập 1)

 GV yêu cầu các cặp HS thảo luận để phân tích các

tranh theo bài tập 1 (tranh phóng to treo lên bảng):

 Tranh 1:

- Hai ngời đi bộ đang ở phần đờng nào?

- Khi đó, đèn tín hiệu giao thông có màu gì?

- Vậy ở thành phố, thị xã , khi đi bộ qua đờng thì theo

quy định nào?

 Tranh 2:

- Đờng đi nông thôn ở tranh 2 có gì khác so với đờng

thành phố?

- Các bạn đi theo phần đờng nào?

- HS lên bảng trả lời

- HS thảo luận nhóm 2 theo nội dung từng câu hỏi của GV

- Goi HS trình bày kết quả theo từng tranh

Trang 8

 Cho HS lần lợt trả lời câu hỏi trên theo từng tranh.

 GV kết luận:

+ Tranh 1: ở thành phố, cần đi bộ trên vỉa hè, khi đi

qua đờng thì theo tín hiệu đèn xanh, đi vào vạch sơn

trắng quy định (GV giới thiệu mô hình đèn tín hiệu,

vạch)

+ Tranh 2: ở nông thôn, đi theo lề đờng phía bên tay

phải

* HĐ 2: Làm bài tập 2 theo cặp

 GV yêu cầu các cặp HS quan sát từng tranh ở bài tập

2 và cho biết: Những ai đi bộ đúng quy định? Bạn nào

sai? Vì sao? Nh thế có an toàn không?

 Cho HS từng cặp quan sát và trả lời các câu hỏi, bổ

sung ý kiến

 Gv kết luận theo từng tranh:

+ Tranh 1: ở đờng nông thôn, 2 bạn nhỏ và 1 ngời nông

dân đi bộ đúng vì họ đều đi vào phần đờng dành cho ngời

đi bộ Nh thế là an toàn

+ Tranh 2: ở đơng thành phố, có 3 bạn đi theo tín hiệu

giao thông màu xanh, theo vạch quy định là đúng; 2 bạn

dừng lại trên vỉa hè vì có tín hiệu đèn đỏ là đúng; những

bạn này đi nh vậy mới an toàn; 1 bạn chạy ngang đờng là

sai, rất nguy hiểm vì tai nạn có thể xảy ra

* HĐ 3: Liên hệ thực tế

 GV yêu cầu HS tự liên hệ:

 Hàng ngày, các em thờng đi bộ theo đờng nào? Đi

đâu?

Đờng giao thông đó nh thế nào? Có đèn tín hiệu giao

thông không? Có vạch sơn dành cho ngời đi bộ không?

Có vỉa hè không?

 Em đã thực hiện việc đi bộ ra sao ?

 Gọi một số HS tự liên hệ theo gợi ý trên

 GV tổng kết, khen ngợi và nhắc nhở

tiết 2:

* HĐ 1: HS làm bài tập 4

 GV yêu cầu từng HS làm bài tập 4:

 Nối tranh vẽ ngời đi bộ đúng quy định với"khuôn mặt"

tơi cời và giải thích vì sao;

 Đánh dấu + vào ô trống dới tranh tơng ứng với việc em

đã làm

 Cho từng HS làm bài tập

 Gọi HS trình bày kết quả trớc lớp, bổ sung ý

kiến, tranh luận với nhau

 GV tổng kết: Khen ngợi - Nhắc nhở

* HĐ 2: thảo luận cặp đôi ( bài tập 3).

 GV yêu cầu các cặp HS làm bài tập 3: Thảo luận nội

dung các tranh và cho biết theo từng tranh:

 Trong tranh các bạn nào đi đúng quy định? Những bạn

nào đi sai quy định? Vì sao?

 Những bạn đi dới lòng đờng có thể gặp điều nguy hiểm

gì?

Nếu thấy bạn mình đi dới lòng đờng nh thế em sẽ làm

gì?

 Cho từng cặp HS thảo luận theo nhóm 2

- HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe,cảm nhận"

- HS thảo luận theo nội dung từng câu hỏi của GV nêu ra

- HS trả lời các câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung ý kiến của mình

- HS lắng nghe, cảm nhận

- HS tự liên hệ theo câu hỏi gợi ý của GV

- HS lần lợt trả lời từng câu hỏi của Gv

- HS nhận xét và cảm nhận

- HS tự làm bài tập 4: Nối tranh và giải thích vì sao

- Nhận xét bổ sung

ý kiến

- HS nhận nhiệm vụ

- HS làm bài tập 3: Thảo luận nội dung các tranh và cho biết theo từng tranh theo nhóm

đôi

- HS nêu kết quả

Trang 9

 Gọi HS nêu kết quả thảo luận của nhóm mình.

 GV kết luận: 2 bạn đi trên vỉa hè là đúng quy

định; 3 bạn đi dới lòng đờng là sai Đi dới lòng đờng nh

vậy gây cản trở giao thông, có thể gây tai nạn nguy hiểm

Nếu thấy bạn mình đi dới lòng đờng nh thế em phải nhắc

nhở bạn, khuyên bảo bạn

* HĐ 3: Tham gia trò chơi theo bài tập 5

 GV phổ biến yêu cầu

 Cho HS tham gia chơi thử

 Cho HS chơi trớc lớp

 GV nhận xét chung, khen ngợi những hành vi

tốt các em

* Củng cố - Dặn dò: GV nhận xét và HD thực hành

thảo luận của nhóm mình

- HS nhận xét và cảm nhận

- HS lắng nghe h-ớng dẫn và tham gia chơi

Đạo đức

cám ơn và xin lỗi ( 2 tiết)

I, Mục tiêu:

1 Giúp HS hiểu đợc:

- Cần nói lời cảm ơn khi đợc ngời khác quan tâm, giúp đỡ; cần xin lỗi khi mắc lỗi, làm phiền ngời khác

- Biết cảm ơn, xin lỗi là tôn trọng bản thân và tôn trọng ngời khác

2 HS có thái độ tôn trọng những ngời xung quanh

3 HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi khi cần trong cuộc sống hằng ngày.

II Tài liệu và ph ơng tiện:

- Phơng tiện để vẽ tranh; Giấy, bút ;

- Vở bài tập Đạo đức1

- Hai tranh phóng to bài tập 1

- Quyển truyện tranh 9cho trò chơi sắm vai)

Trang 10

- Một số bìa giấy làm nhị hoa, cánh hoa(xem bài tập 5, vở bài tập)

III Các hoạt động dạy học:

1, Kiểm tra bài cũ:

H: Em đã làm gì để giúp đỡ các bạn trong lớp học để

cùng nhau học tập tốt?

- GV nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

* HĐ 1: Phân tích tranh ( bài tập 1)

 GV yêu cầu các cặp HS thảo luận để phân tích các

tranh theo bài tập 1 (tranh phóng to treo lên bảng):

- Trong tranh có những ai?

- Họ đang làm gì?

- Họ đang nói gì ? Vì sao?

 Cho HS quan sát từng tranh và lần lợt trả lời câu hỏi

trên theo từng tranh

 GV kết luận:

+ Tranh 1: ở tranh này có 3 bạn, 1 bạn đang cho bạn

khác quả cam Bạn này đa tay ra nhạn và nói"

Cảm ơn bạn" vì bạn đã cho cam

+ Tranh 2: Trong tranh 2 có cô giáo đang dạy học và

một bạn đến học muộn Bạn đã vòng 2 tay xin lỗi cô

giáo vì đi học muộn.

Nh vậy khi đợc ngời khác quan tâm, giúp đỡ thì

chúng ta phải nói lời cảm ơn; khi có lỗi, khi làm

phiền ngời khác thì phải xin lỗi.

* HĐ 2: Làm bài tập 2 theo cặp

 GV yêu cầu các cặp HS quan sát từng tranh ở bài tập

2 và cho biết:

- Trong từng tranh có những ai? Họ đang làm gì?

- Bạn Lan (tranh1), bạn hng (tranh 2), bạn Van (tranh 3),

bạn tuấn (tranh 4) cần phải nói gì? Vì sao?

 Cho HS từng cặp quan sát và trả lời các câu hỏi, bổ

sung ý kiến

 Gv kết luận theo từng tranh:

+ Tranh 1: Nhân dịp sinh nhật của Lan, các bạn đến chúc

mừng Khi đó, bạn Lan cần phải nói: " Xin cảm ơn các

bạn" vì các bạn đã quan tâm, đã chúc mừng sinh nhật của

mình

+ Tranh 2: Trong giờ học, các bạn đang ngồi học thì bạn

Hng làm rơi hộp bút của bạn Hng phải xin lỗi bạn vì gây

phiền, có lỗi với bạn

+ Tranh: Trong giờ học, một bạn ngồi cạnh đa cho Vân

chiếc bút để dùng Vân cầm lấy và cảm ơn bạn

+ Tranh: Mẹ đang lau nhà, Tuấn chơi và làm vỡ chiếc

bình hoa Khi đó, Tuấn cần xin lỗi mẹ

* HĐ 3: Liên hệ thực tế

 GV yêu cầu HS tự liên hệ về bản thân mình hoặc bạn

của mình đã biết nói lời cảm ơn, xin lỗi:

 Gọi một số HS tự liên hệ

 GV tổng kết, khen ngợi và nhắc nhở

tiết 2:

* HĐ 1: HS làm bài tập 3

 GV yêu cầu từng HS nêu cách ứng xử theo các tình

- HS lên bảng trả lời

- HS thảo luận nhóm 2 theo nội dung từng câu hỏi của GV

- Goi HS trình bày kết quả theo từng tranh

- HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe,cảm nhận"

- HS thảo luận theo nội dung từng câu hỏi của GV nêu ra

- HS trả lời các câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung ý kiến của mình

- HS lắng nghe, cảm nhận

- HS tự liên hệ theo câu hỏi gợi ý của GV

- HS nhận xét và cảm nhận

Ngày đăng: 26/08/2013, 00:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-HS lên bảng trả lời - GIAO AN DAO DUC 1
l ên bảng trả lời (Trang 6)
- Mô hình đèn tín hiệu giao thông (đỏ, vàng, xanh); vạch dành cho ngời đi bộ. - GIAO AN DAO DUC 1
h ình đèn tín hiệu giao thông (đỏ, vàng, xanh); vạch dành cho ngời đi bộ (Trang 9)
-HS lên bảng trả lời - GIAO AN DAO DUC 1
l ên bảng trả lời (Trang 12)
-HS lên bảng trả lời - GIAO AN DAO DUC 1
l ên bảng trả lời (Trang 15)
-HS lên bảng trả lời - GIAO AN DAO DUC 1
l ên bảng trả lời (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w