Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảngHoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 5 ph GV yêu cầu HS lên bảng làm - Ba điểm M, N, A cùngnằm trên đường thẳng a.. a b A N M Hoạt động 2: T
Trang 1A Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng.
- HS hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường
thẳng
2 Kĩ năng: - Biết vẽ điểm, đường thẳng - Biết đặt tên điểm, đường thẳng - Biết ký
hiệu điểm, đường thẳng- Biết sử dụng kí hiệu :∈;∉ - Quan sát các hình ảnh thực tế
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu về điểm (10 ph)
GV giới thiệu: Hình học đơn
giản nhất đó là điểm chỉ đưa ra
hình ánh của điểm đó là một dấu
chấm nhỏ trên trang giấy hoặc
trên bảng đen, từ đó biết cách biểu
diễn điểm
GV vẽ một điểm trên bảng và
đặt tên
Giới thiệu: Ta dùng các chữ cái
in hoa A, B, C, để đặt tên cho
- Gv ghi tên 4 điểm A,B,M,N
như hình bên và y/cầu hs n/xét 2
điểm A và N
GV: Từ hình đơn giản nhất cơ
bản nhất ta xây dựng các hình đơn
giản tiếp theo
-HS nghe giới thiệu, ghibài
vào vở
-HS làm vào vở như GVlàm trên bảng
đõ có hai điểm A và Ntrùng nhau
* Quy ước: Nói haiđiểm mà không nói gìthêm thì hiểu đó là haiđiểm phân biệt
* Chú ý: (sgk)
Hoạt động 2: Giới thiệu về đường thẳng (15 ph)
Ngoài điểm, đường thẳng không
2 Đường thẳng:
- Sợi chỉ căng thẳng,mép bảng,mépthướcthẳng, là hình ảnhcủa đường thẳng
- Dùng bút vạch theo
Trang 2dùng chữ cái để đặt tên cho nó).
M
GV treo bảng phụ hình vẽ:
Hỏi: - Hình vẽ trên có những
điểm nào? đường thẳng nào?
- Điểm nào nằm trên, không nằm
mép thước thẳng vẽđược vạch thẳng đểbiểu diễn một đườngthẳng
- Ta dùng các chữ cáithường a, b, c, để đặttên cho đường thẳng
a
N
B A
Tương ứng với điểm B
GV yêu cầu HS nêu cách nói
đó và có những điểmkhông thuộc đườngthẳng đó
3 Điểm thuộc đường thẳng Điểm không thuộc đường thẳng:
Hoạt động 4: Củng cố (10 Ph)
GV treo bảng phụ bài tập
?1 a) Điểm C thuộcđường thẳng a, Điểm Ekhông thuộc đườngthẳng a
b) C ∈ a ; E ∉ a
Trang 3E
C
Cho HS quan sát hình vẽ rồi trả
lời miệng câu a
Gọi 2 HS lên bảng làm câu b và
Bài 3 (tr.104 SGK) HStrả lời miệng
Bài 4: Lần lượt HS lênbảng thực hiện
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3 ph)
- Biết vẽ điểm, đặt tên điểm vẽ đường thẳng, đặt tên đường thẳng
- Biết đọc hình vẽ, nắm vững các qui ước, kí hiệu và hiểu kĩ về nó, nhớ các nhậnxét trong bài
1 Kiến thức cơ bản: HS hiểu ba điểm thẳng hàng, điểm nằm ghiữa hai điểm Trong
ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
2 Kĩ năng cơ bản :
- HS biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
- Biết sử dụng các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
3 Thái độ: Sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận, chính
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 ph)
GV yêu cầu HS lên bảng làm
- Ba điểm M, N, A cùngnằm trên đường thẳng a
a
b
A N M
Hoạt động 2: Thế nào là ba điểm thẳng hàng (15 ph)
GV hỏi: - Khi nào ta có thể
GV: Để nhận biết ba điểm cho
trước có thẳng hàng hay không
-Vẽ ba điểm không thẳnghàng: Vẽ đường thẳngtrước rồi lấy hai điểm thuộcđường thẳng; một điểm ∉
đường thẳng đó
(HS thực hành vẽ)HS: Để kiểm tra 3 điểm chotrước có thẳng hàng haykhông ta dùng thước thẳng
- Khi ba điểm A, B,
C cùng thuộc mộtđường thẳng, ta nói
chúng thẳng hàng.
- Khi ba điểm A, B,
C không cùng thuộcbất kỳ đường thẳngnào, ta nói chúngkhông thẳng hàng
Trang 5GV hỏi: - Hai điểm B, C nằm
vị trí như thế nào so với điểm
A?
- Tương tự hai điểm B, A nằm
vị trí như thế nào đối với điểm
C?
- Hai điểm A, C nằm vị trí như
thế nào đối với điểm B?
GV: Trên hình vẽ có mấy
điểm đã được biểu diễn? Có bao
nhiêu điểm nằm giữa hai điểm
A, C?
Hỏi: Trong 3 điểm thẳng
hàng có bao nhiêu điểm nằm
giữa hai điểm còn lại?
* Nếu nói rằng: ''Điểm E nằm
giữa hai điểm M ; N'' thì ba
điểm này có thẳng hàng hay
không?
GV thông báo: Không có khái
niệm nằm giữa khi ba điểm
không thẳng hàng
GV cho HS quan sát hình vẽ
trên bảng phụ:
HS quan sát hình vẽ rồi lầnlượt trả lời
HS trả lời rút ra nhận xét
( Nhận xét: (SGK)
Chú ý: Nếu biết một điểm
nằm giữa hai điểm, thì ba điểm ấy
và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3 ph)
- Ôn lại những kiến thức quan trọng cần nhớ trong bài học
- Làm bài tập 13; 14 (SGK) và bài 6; 10, 13 (SBT)
Trang 6HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt Lưu ý HS có vô số
đường không thẳng đi qua hai điểm
2 Kỹ năng:
HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song
Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng
3 Thái độ: Vẽ cẩn thận và chính xác đường thẳng đi qua hai điểm
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, Thước thẳng, phấn màu
2 Học sinh: Bảng nhóm, bút viết bảng Thước thẳng
C Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ (5 ph)
GV đặt câu hỏi:
1 Khi nào 3 điểm A, B, C
thẳng hàng, không thẳng hàng?
2 Cho điểm A, vẽ đường thẳng
đi qua A Vẽ được bao nhiêu
đường thẳng đi qua A?
GV: Có bao nhiêu đường
thẳng qua A và B? Em hãy mô
tả lại cách vẽ đường thẳng qua
- HS2 dùng phấn màu vẽđường thẳng đi qua haiđiểm A, B và cho nhận xét
về số đường thẳng vẽđược
Hoạt động 2: Vẽ đường thẳng (10 ph)
Trang 7GV nêu trình tự cách vẽ đường
thẳng đi qua hai điểm A và B
GV yêu cầu HS đọc lại cách vẽ
và vẽ hình Từ đó rút ra nhận xét
gì?
Củng cố : Bài tập
Bài1: Cho hai điểm P, Q vẽ
đường thẳng đi qua hai điểm P
Bài 2: Cho hai điểm M, N vẽ
đường thẳng đi qua hai điểm
đó? và vẽ đường không thẳng đi
qua hai điểm đó?
Nêu số đường không thẳng vẽ
được
HS nghe GV nêu và ghibài vào vở
- Một HS đọc cách vẽ nhưSGK
- Một HS lên bảng vẽ; Cảlớp vẽ vào vở và nêu nhậnxét
GV hướng dẫn HS giải quyết
tình huống của bài này để đi đến
khái niệm các đường thẳng
GV: Dựa vào SGK hãy cho
biết hai đường thẳng AB; AC
gọi là hai đường thẳng như thế
nào?
HS quan sát hình vẽ đểđọc tên đường thẳng
HS:
C1: Dùng hai chữ cái inhoa AB (BA) (tên của haiđiểm thuộc đường thẳngđó)
C2: Dùng một chữ cáithường
C3: Dùng hai chữ cái inthường
HS trả lời miệng
1 HS lên bảng vẽ- HS: Haiđường thẳng AB; AC cómột điểm chung A; điểm
A là duy nhất
- HS: Hai đường thẳng
AB, AC có một điểmchung A
- HS: Có, đó là hai đườngthẳng trùng nhau
2 Tên đường thẳng
a) .
A B Đường thẳngAB
b) a Đường thẳng ac) x y Đường thẳng xy
Hoạt động 4: Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song (12 ph)
Trang 8GV: Trong mặt phẳng, ngoài 2
vị trí tương đối của hai đường
thẳng là cắt nhau (có 1 điểm
chung), trùng nhau (vô số điểm
chung) thì có thể xảy ra 2 đường
thẳng không có điểm chung nào
không?
GV: Tìm trong thực tế hình
ảnh của hai đường thẳng cắt
nhau, song song?
GV yêu cầu ba học sinh lên
bảng vẽ các trường hợp của hai
đường thẳng phân biệt, đặt tên?
a
b
HS: - Hai đường thẳngtrùng nhau có vô số điểmchung
- Hai đường thẳng songsong không có điểmchung
Hai HS tìm
Mỗi HS vẽ đủ các trườnghợp
1 HS lên bảng vẽ
Cả lớp vẽ và nhận xétcách vẽ của bạn trên bảng
HS: Vì đường thẳngkhông giới hạn về hai phía,nếu kéo dài ra mà chúng cóđiểm chung thì chúng cắtnhau
3 Đường thẳng trùng nhau, song song.
c) Tại sao có hai đường thẳng có
hai điểm chung phân biệt thì
trùng nhau?
Bài 16: HS trả lời mệngHS: a)Vì bao giờ cũng cóđường thẳng đi qua haiđiểm cho trước
b) Vẽ đường thẳng đi quahai điểm rồi quan sát xemđường thẳng đó có đi quađiểm thứ ba hay không?
Trang 9B Chuẩn bị đồ dùng:
1 Giáo viên: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc
2 Học sinh: Mỗi nhóm thực hành (8 ( 10 em) chuẩn bị: 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6đến 8 cọc tiêu một đầu nhọn , thân được sơn hai màu xen kẽ nhau Cọc thẳng bằng trehoặc gỗ dài khoảng 1,5 cm
C Tiến trình hoạt động:
Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ (5 ph)
GV nêu nhiệm vụ:
1 Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng
nằm giữa các cột mốc A và B
2 Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai
cây A và B đã có ở hai đầu lề đường
* Khi đã có những dụng cụ trong tay
GV yêu cầu HS cả lớp đọc mục III và
quan sát kĩ hai tranh vẽ hình 24 và 25
SGK tr 108 trong thời gian 3 phút
GV làm mẫu trước toàn lớp
HS thực hiện một trường hợp về vị trí của
C đối với A; B)
Hoạt động 3: Học Sinh thực hành theo nhóm (24 ph)
GV cho HS tự thực hành
Quan sát các nhóm HS thực hành,
nhắc nhở, điều chỉnh khi cần thiết
- Nhóm tưởng phân công nhiệm vụ chotừng thành viên tiến hành chôn cọc thẳnghàng với hai mốc A và B mà GV cho trước(cọc ở giữa hai mốc A; B và cọc nằm ngoàiA; B)
- Mỗi nhóm HS có ghi lại biên bảng thựchành theo trình tự các khâu
1 Chuẩn bị thực hành (kiểm tra từng cánhân)
2 Thái độ, ý thức thực hành (cụ thể từng cánhân)
3 Kết quả thực hành: Nhóm tự đánh giá:Tốt - khá - trung bình (hoặc có thể tự chođiểm)
Trang 10Hoạt đông 4: Nhận xét đánh giá (8 ph)
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm
1 Kiến thức: - HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau.
- HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
2 Kỹ năng: - HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc tên một tia.
- Biết phân loại hai tia chung gốc
3 Thái độ: Nói chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện khả năng vẽ hình, quan sát,nhận xét
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.
2 Học sinh: Bảng nhóm, bút viết bảng Thước thẳng
GV giới thiệu tên của hai tia là Ox,
tia Oy (còn gọi là nửa đường thẳng
- Một HS lên bảngdùng phấn màu vàng tôđậm phần đường thẳng
Ox/ rồi nói tương tựtheo ý trên
- HS đọc định nghĩatrong SGK
HS làm bài 25 vào vở:
1 Tia
x' O
x
Định nghĩa: Hình
gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O (Hay một nửa đường thẳng gốc O).
x O
- Tia Ox không bịgiới hạn về phía x
Trang 11đường thẳng, chung gốc gọi là hai
tia đối nhau)
B
A
Hoạt động 2: Hai tia đối nhau (14 ph)
GV cho HS quan sát và nói lại
đặc điểm của hai tia Ox, Oy trên
GV: Hai tia Ox, Oy là hai tia đối
nhau
Hỏi: Hai tia Ox và Om trên hình 2
có phải là hai tia đối nhau không?
Trong hình 2 hai tia Ox và Om có
phải là hai tia đối nhau không?
Củng cố ?1 SGK
y
x
* Quan sát hình vẽ rồi trả lời
(Có thể HS trả lời: Tia AB, tia
Ay đối nhau GV chỉ rõ điều sai của
HS và dùng ý này để chuyển ý sang:
Hai tia trùng nhau)
HS: - Hai tia chunggốc
- Hai tia tạo thànhmột đường thẳng
HS phát biểu hai tia đốinhau
HS đọc lại nhận xéttrong SGK
HS: Hai tia Ox và Omkhông đối nhau vìkhông thảo mãn điềukiện 2
-HS vẽ:
a) Hai tia Ax , Bykhông đối nhau vìkhông thoả mãn yêucầu 1
b) Các tia đối nhau là:
Ax và Ay ; Bx vàBy
2 Hai tia đối nhau:
- Hai tia chung gốc
và tạo thành đường thẳng được gọi là hai tia đối nhau.
* Nhận xét: Mỗi
điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau.
Hoạt động 3: Hai tia trùng nhau (8 ph)
GV dùng phấn màu xanh vẽ tia
AB rồi dùng phấn vàng vẽ tia Ax
Trang 12hai tia không trùng nhau.
Củng cố SGK
y
x O
B
A
HS quan sát hình vẽ rồitrả lời
còn được gọi là hai tia phân biệt.
Hoạt động 4: Củng cố ( 5 Ph) Giải bài tập 22 b, c SGK.
GV: Hãy vẽ hai tia chung gốc Ox ,
CA và CB ; BA vàBC
- Luyện cho HS kĩ năng phát biểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau
- Luyện cho HS kĩ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cố điểmnằm giữa; điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình
- Luyện kĩ năng vẽ hình
?2
?2
Trang 131 Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.
2 Học sinh: Bảng nhóm, bút viết bảng Thước thẳng
C Tiến trình hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện bài tập về nhận biết khái niệm (10 ph) Bài 1: (Kiểm tra HS)
a) Vẽ đường thẳng xy Lắy điểm O bất
kỳ trên xy
b) Chỉ ra và viết tên hai tia chung gốc
O Tô đỏ một trong hai tia, tô xanh tia
1 HS lên bảng, cả lớp thực hiện vào vở
+ Hai tia chung gốc: Tia Ox và Oy
+ Hai tia đối nhau là tia Ox và tia Oy Haitia đối nhau có đặc điểm là chung gốc vàhai tia tạo thành một đường thẳng
HS làm theo nhóm
Chữa bài tập với toàn lớp
Hoạt động 2: Dạng bài luyện tập sử dụng ngôn ngữ (15 ph)
Bài 3: Điền vào chỗ trống để được câu
đúng trong các phát biểu sau:
1 Điểm O nằm trên đường thẳng xy là
gố chung của
2 Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và
C thì:
-Hai tia đối nhau
- Hai tia CA và trùng nhau
- Hai tia BA và BC
3.Tia AB là hình gồm điểm
và tất cả các điểm với B đối
với
4 Hai tia đối nhau là
5 Nếu ba điểm E, F, H cùng nằm trên
HS trả lời miệng
1)
2) 3)
4)
Trang 14d Hai tia Ax ; Ay cùng tạo thành
đường thẳng xy thì đối nhau
e Hai tia cùng nằm trên đường thẳng
Hoạt động 3: Bài tập luyện vẽ hình (15 ph)
Bài 5: Vẽ ba điểm không thẳng hàng A;
B; C
1) Vẽ ba tia AB; AC; BC
2) Vẽ tia Ax cắt đường thẳng BC tại
điểm M nằm giữa B và C
3) Vẽ tia Ay cắt đường thẳng BC tại
điểm N không nằm giữa B và C
Bài 6: Vẽ một số trường hợp về hai tia
phân biệt
(Bài 31 tr 114 SGK)
x
y N
M A
B
C
y x
Hoạt động 4: Củng cố (3 ph)
Trang 15- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia.
- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác.
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.
2 Học sinh: Bảng nhóm, bút viết bảng Thước thẳng
C Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tiếp cận định nghĩa đoạn thẳng (7 ph)
hình Hình này bao gồm nhiều
điểm ? Là những điểm nào?
Trang 16Trên đường thẳng vừa vẽ có
đoạn thẳng nào không?
Dùng bút khác màu tô đoạn
Hai đoạn thẳng cắt nhau có
mấy điểm chung?
- HS nhắc lại định nghĩađoạn thẳng AB
Bài 33:
HS đọc đề trong SGK, trảlời miệng
Bài 2 HS vẽ và trả lời câuhỏi
Nhận xét: Đoạn thẳng là
một phần của đường thẳngchứa nó
Bài 3:
- HS1 thực hiện trên bảngyêu cầu a, b
- HS2: Trả lời miệng yêucầu c, d, e
e) Đoạn thẳng AB và đoạnthẳng AC có điểm Achung; chỉ có một điểm Achung
1.Đoạn thẳng AB là gì?
- Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm
B và tất cả các điểm nằm giữa Avà B
diễn hai đoạn thẳng cắt nhau;
đoạn thẳng cắt tia; đoạn thẳng
cát đường thẳng?
HS quan sát bảng phụ,nhận dạng 2 đoạn thẳngcắt nhau (h.33);đoạn thẳngcắt tia (h 34)
đoạn thẳng cắt đườngthẳng
Chú ý: Mô tả từng trường
2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng a)
Hai đoạn thẳng AB và
AC cắt nhau; giao điểm
Trang 17B
C
x O
A
B
x y A
- Thuộc và hiểu định nghĩa đoạn thẳng?
- Biết vẽ hình biểu diễn đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắtđường thẳng
- Làm các bài tập: 37; 38 (SGK) và bài 31; 32; 33; 34; 35 (SBT).Chuẩn bị bài mới
D Rút kinh nghiệm:
Trang 18- HS biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng.
- Biết so sánh hai đoạn thẳng
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi đo độ dài đoạn thẳng.
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, phấn màu, thước gấp
2 Học sinh: Bảng nhóm, bút viết bảng Thước thẳng đo độ dài.:
C Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tiếp cận khái niệm độ dài đoạn thẳng (5 ph)
GV yêu cầu HS trả lời:
-Viết kết quả đo bằng
ngôn ngữ thông thường và kí
- Cả lớp làm trên vởnháp
- 1 HS đọc kết quả đocủa bạn trên bảng
- 3 HS dưới lớp đọc kếtquả đo đoạn thẳng củamình
HS ghi bài + trả lời câuhỏi
Hoạt động 2: Đo đoạn thẳng ( 15 ph)
GV:
a) Dụng cụ đo đoạn thẳng?
- Nêu dụng cụ đo đoạn
HS: Dông cô ®othường là thước thẳng
có chia khoảng
1 Đo đoạn thẳng :
Trang 19thẳng - GV giới thiệu một
vài loại thước
b) Đo đoạn thẳng AB:
Cho đoạn thẳng AB, đo độ
tương ứng với nĩ sẽ cĩ mấy
độ dài? Độ dài đĩ là số dương
Đoạn thẳng và độ dài đoạn
thẳng khác nhau như thế nào?
Củng cố: Thực hiện đo
chiều dài, chiều rộng cuốn vở
của em, rồi đọc kết quả
+ Điểm B trùng vớimột vạch nào đĩ trênthước, chắng hạn vạch
5 cm (hay 50 mm)
HS đọc nhận xét trongSGK
HS: - Độ dài đoạnthẳng là số dươngkhoảng cách cĩ thểbằng 0
- Đoạn thẳng là hìnhcịn độ dài đoạn thẳng
Nhận xét: Mỗi đoạn
thẳng cĩ một độ dài
Độ dài đoạn thẳng làmột số dương
chú ý:
Khi hai điểm trùngnhau thì khoảngcách giữa hai điểmđó bằng 0
Hoạt đơng 3: So sánh hai đoạn thẳng (12 ph)
Thực hiện đo độ dài của
chiếc bút chì và bút bi của
em Cho biết hai vật này cĩ
độ dài bằng nhau khơng?
Để so sánh hai đoạn thẳng
ta so sánh hai độ dài của
chúng
Cả lớp thực hiện yêu cầu
HS thực hiện đo và gọi
2 em cho biết kết quả
Cả lớp đọc SGK trong
3 phút sau đĩ một HStrả lời câu hỏi
2 So sánh hai đoạn thẳng
Trang 20
Đọc SGK (3 phút) và cho
biết thế nào là hai đoạn thẳng
bằng nhau, đoạn thẳng nào
dài hơn (hay ngắn hơn) đoạn
(AB = CD; EG > CD hay AB < EG)
- Cả lớp làm ?1 SGKMột HS đọc kết quả
- Làm bài tập 42 SGK
a) AB = 5 cm , CD =
4 cm(4cm < 5 cm )( Đoạn thẳng AB dàihơn
( lớn hơn) đoạn thẳng
CD (AB > CD )
- Làm tiếp câu b và câuc
- Cả lớp làm ?2
G E
D C
B A
Hai đoạn thẳng AB và CD bằng nhau và kí hiệu: AB=CDĐoạn thẳng EG dài hơn(lớn hơn) đoạn thẳng CD và kí hiệu : EG>CDĐoạn thẳng AB ngắn hơn(nhỏ hơn) đoạn thẳng EG và
kí hiệu : AB<EG
Hoạt động 4: Củng cố ( 10 ph) Bài 1: GV vẽ một số đoạn thẳng cho HS
xác định độ dài của các đoạn thẳng và sắp
xếp độ dài của các đoạn thẳng theo thứ tự
tăng dần
Bài 2: Làm bài 43 trong SGK.Nội dung
ghi ở bảng phụ.Cho HS hoạt động nhĩm
Trang 21Ngày dạy : Tuần :
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu được tính chất : nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì
AM + MB = AB.và ngược lại
2 Kỹ năng:
- HS nhận biết một điểm nằm giữa hai điểm khác
- Vận dụng hệ thức AM+MB=AB để tính độ dài đoạn thẳng
-Biết vận dụng hệ thức AM+MB=AB khi M nằm giữa A và b để giải các bài toán đơn
giản
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài.
B Chuẩn bị đồ dùng:
1 Giáo viên: Thước thẳng, thước cuộn, thước gấp, thước chữ A, bảng phụ
2 Học sinh: Bảng nhóm, bút viết bảng Thước thẳng đo độ dài
C Tiến trình hoạt động:
Ổn định:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB
bằng độ dài đoạn thẳng AB (20 ph)
GV cho HS làm bài tập ?1
Rút ra nhận xét gì?
GV đánh giá điểm
GV đưa một thước thẳng có biểu
diễn độ dài Trên thước có hai
điểm A; B (C có thể di động được
ở các vị trí) GV nên đưa hai vị trí
của C, yêu cầu HS đọc trên thước
- Cả lớp làm vào vởnháp
- Hai HS đọc trên thướccác độ dài.(tương ứng vớihai vị trí của C)
AC = ; CB = ;
AB = ;AC + CB =
⇒ AC + CB = AB
- HS nêu nhận xétNếu điểm M nằm giữa
1 Khi nào thì tổng
độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB
A
Nhận xét:
Nếu điểm M nằmgiữa hai điểm A và Bthì AM+MB = AB.Ngược lại, nếu AM +
Trang 22nêu câu hỏi khắc sâu kiến thức:
Cho điểm K nằm giữa hai điểm
M; N thì ta có đẳng thức nào?
GV nêu yêu cầu:
1)Vẽ ba điểm thẳng hàng A; M;
B biết M không nằm giữa A và b
Đo AM; MB; AB?
chỉ cần đo mấy đoạn thẳng mà
biết được độ dài của ba đoạn
thẳng?
2) Biết AN + NB = AB, kết luận
gì về vị trí của N đối với A; B?
hai điểm A và B thì AM+ MB = AB
- HS trả lời
MK + KN = MNNhận xét: Nếu điểm Mkhông nằm giữa hai điểm
A và B thì AM + MB #AB
- HS đọc, rồi ghi nhận xétcủa phần đóng khungtrong SGK
- HS làm ví dụ trongSGK vào vở
- HS làm bài tập 47 ngoàigiấy nháp, rồi làm lại vàovở
- HS: Ta chỉ cần đo haiđoạn thẳng thì biết được
độ dài của cả ba đoạnthẳng
-hs: N nằm giữa A và B
MB = AB thì điểm Mnằm giữa hai điểm A
và B
Hoạt động 2: Một vài dụng cụ đo khoảng cách
giữa hai điểm trên mặt đất (5 ph)
GV hỏi: Để đo độ dài của một
đoạn thẳng hoặc khoảng cách giữa
hai đoạn thẳng ta thường dùng
những dụng cụ gì?
HS nêu một số dụng cụ:
thước thẳng, thước cuộn
HS chỉ ra các dụng cụ đokhoảng cách giữa haiđiểm.HS nêu một sốdụng cụ:
thước thẳng, thướccuộn
2 Một vài dụng cụ
đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất.
Thước cuộn bằngvải, thước cuộn bằngkim loại
Hoạt động 3: Luyện tập (12 ph)
Yêu cầu HS làm bài tập: Cho hình vẽ
Hãy giải thích vì sao:
AM + MN + NP + PB = AB
: Trong thực tế muốn đo khoảng cách
giữa hai điểm A và B khá xa nhau, ta
phải làm như thế nào?
Để đo độ dài lớp học hay kích thước
sân trường em làm như thế nào? Có thể
Trang 23Hoạt động 4: Củng cố ( 5 Ph) Bài tập: Điểm nào nằm giữa hai điểm
còn lại trong ba điểm A; B; C
b) AB + AC > BC (vì 1,8 + 5,2 > 4)
AB + AC > AC (vì 1,8 + 4 > 5,2)
AC + BC > AB (vì 5,2 + 4 >1,8)( Không điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lạitrong 3 điểm A, B, C
Tiết : LUYỆN TẬP
A M ụ c tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu được tính chất : nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì
AM + MB = AB.và ngược lại
2 Kỹ năng:
- HS nhận biết một điểm nằm giữa hai điểm khác
- Vận dụng hệ thức AM+MB=AB để tính độ dài đoạn thẳng
-Biết vận dụng hệ thức AM+MB=AB khi M nằm giữa A và B để giải các bài toán đơn
giản
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài.
B Chu ẩ n b ị đồ dùng:
1 Giáo viên: Thước thẳng, thước cuộn, thước gấp, thước chữ A, bảng phụ
2 Học sinh: Bảng nhóm, bút viết bảng Thước thẳng đo độ dài
C Tiến trình hoạt động:
Ổ
n đị nh:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 ph) Kiểm tra HS1:
- Khi nào thì độ dài AM + MB =
AB
- Làm bài tập 46 SGK
Kiểm tra HS2:
- Để kiểm tra xem điểm A có
nằm giữa hai điểm O;B không ta
HS1:Trả lời câu hỏi Làm Bài 46:
hs2 ; Trả lời câu hỏi làm Bài 48:
Bài 46:
Vì N là một điểm của đoạn
thẳng IK
( N nằm giữa 2 điểm I; K )Nên IN + NK = IKThay IN = 3 cm; NK = 6
cm
Ta có: IK = 3 + 6 = 9 (cm)
Trang 24làm thế nào?
- Làm bài tập 48 SGK
GV cùng toàn lớp chữa bài, đánh
giá cho điểm hai HS trên bảng và
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP( 30)
Yêu cầu HS làm b à i t ậ p: Cho
hình vẽ Hãy giải thích vì sao:
AM + MN + NP + PB = AB
: Trong thực tế muốn đo khoảng
cách giữa hai điểm A và B khá xa
nhau, ta phải làm như thế nào?
Để đo độ dài lớp học hay kích
thước sân trường em làm như thế
GV dùng phấn màu gạch chân
những ý đầu bài cho, những ý đầu
bài hỏi trên bảng phụ
Để chứng tỏ AM = NB ta làm như
thế nào?
HS: Chứng tỏ AM + MN = NB +
MN
N nằm giữa B và M ⇒ BN + NM = BM (2)
mà theo đề bài đã cho
AN = BM ⇒ AM + MN = BN + NM Hay AM = BN
N nằm giữa B và M ⇒ BN + NM = BM (2)
mà theo đề bài đã cho
AN = BM ⇒ AM + MN = BN +
NM Hay AM = BN
bài 51 SGK
Trang 25Giải bài 51 SGK.
Gọi HS đọc đề trên bảng phụ
Cho HS hoạt động theo nhóm.
GV lấy bài của hai nhóm tiêu biểu
- Làm theo nhóm
Ta có TA + VA = 1 + 2 = 3
(cm)
VT = 3 (cm)Vậy TA + VA = VTSuy ra điểm A nằm giữa hai
điểm V và T
Ta có TA + VA = 1 + 2 = 3
(cm)
VT = 3 (cm)Vậy TA + VA = VTSuy ra điểm A nằm giữa hai
điểm V và T
Hoạt động 4: Củng cố ( 5 Ph) Bài tập: Điểm nào nằm giữa hai điểm
còn lại trong ba điểm A; B; C
AB + AC > AC (vì 1,8 + 4 > 5,2)
AC + BC > AB (vì 5,2 + 4 >1,8)( Không điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại trong 3
Trang 26Biết vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài.
B Chuẩn bị đồ dùng:
1 Giáo viên: Thước thẳng,compa, bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh: Bảng nhóm, bút viết bảng Thước thẳng ,compa
C Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Trang 27Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 7 ph) Kiểm tra HS1: Nếu điểm M nằm
giữa hai điểm A và B thì ta có đẳng
thức nào?
Kiểm tra HS 2: Bài tập
Trên một đường thẳng, hãy vẽ ba
điểm V; A; T sao cho TA = 3 cm,
AV = 5 cm, VT = 8 cm
Hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm
còn lại?
- Hai HS lên bảng làmbài
M nằm giữa hai điểm A
và B thì AM + MB = AB
- Dưới lớp cùng làm bàitập của HS2
Hoạt động 2: Vẽ đoạn thẳng trên tia ( 20 ph)
GV: Đầu bài cho gì? Yêu cầu gì?
* Củng cố: Trên tia Ox vẽ đoạn
thẳng
OM = 2 cm (vở) = 20 cm (bảng)
ON = 3 cm (vở) = 30 cm (bảng)
HS: Mút O đã biết Cầnxác định mút M
* dùng thước có chiakhoảng
*Có thể dùng compa vàthước thẳng
Nêu cách vẽ
HS đọc nhận xét trongSGK
HS đọc ví dụ 2 và nêucách vẽ
2 3
x
1 Vẽ đoạn thẳng trên tia
M O
Nhận xét: Trên tia Ox
bao giờ cũng vẽ đượcmột và chỉ một điểm Msao cho OM = a (đơn vịdài)
Hoạt động 3: Vẽ hai đoạn thẳng trên tia (8 ph)
Gọi 1 HS đọc đề VD
Em hãy vẽ và nêu cách vẽ?
Sau khi vẽ hai điểm M và N ta thấy
điểm nào nằm giữa? Vì sao?
+ Vậy nếu trên tia Ox có OM = a;
Cách vẽ:
+ Vẽ một tia Ox tuỳ ý
+ Trên tia Ox, vẽ điểm
M biết OM = 2 cm và vẽđiểm N biết ON = 3 cm
(Tương như bài tập trên)
x
- HS đọc nhận xét SGK
- Điểm B nằm giữa A vàC
2 Vẽ hai đoạn thẳng trên tia
Nhận xét: Trên tia Ox,
OM = a, ON = b, nếu 0 <
a < b thì điểm M nằmgiữa hai điểm O và N
Trang 28giữa hai điểm đó là: Nếu O; M; N
∈ tia Ox và OM < ON ⇒ M nằm
giữa O và N
Giải bài 58 SGK
Giải bài tập 53 SGK.
Gọi HS đọc đề bài trên bảng phụ
Đề bài cho biết gì? Yêu cầu làm
AB = 3, 5 cm
bài tập 53 SGK
Vì OM < ON (3 cm < 6cm)
Nên điểm M nằm giữa
O và N Ta có OM + MN
= ON
⇒ MN = ON – OM
MN = 6 -3 = 3 Vậy OM = MN ( = 3 cm)
- Kiến thức: HS hiểu trung điểm của đoạn thẳng là gì?
- Kỹ năng: HS biết vẽ trung điểm của một đoạn thẳng
- Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy.
Trang 29
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài HS
Đặt vấn đề(8 ph)
GV đưa bài tập lên bảng phụ:
Vẽ tia Ax .Trên tia Ax vẽ hai
gì về vị trí của M đối với A; B? có
yếu tố nào bằng nhau
Ta gọi M là trung điểm của đoạn
thẳng AB
Vậy trung điểm của đoạn thẳng
AB là gì
Gọi HS nhắc lại định nghĩa trung
điểm của đoạn thẳng SGK
GV: M là trung điểm của đoạn
thẳng AB thì M phải thoả mãn điều
Cho hai tia đối nhau Ox, Oy
Trên tia Ox vẽ điểm A sao sho
OA = 2cm Trên tia Oy vẽ điểm B
M nằn giữa hai điểm A
và B
AM = MB
HS phát biểu định nghĩatrung điểm của đoạn thẳng
B và cách đều A; B (MA = MB)
B
M là trung điểmcủa đoạn thẳng AB
⇔
MA + MB =AB
MA = MB
Trang 30sao cho OB = 2cm Hỏi O có là
trung điểm của đoạn thẳng AB
không ? Vì sao?
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 8
Hỏi: - Một đoạn thẳng có mấy
trung điểm? Có mấy điểm nằm
giữa hai mút của nó
GV: Cho đoạn thẳng HK như hình
vẽ
HK
Ta làm thế nào để xác định trung
điểm Q của nó?
Vì A và B nằm tên hai tiađối nhau gốc O nên O nằmgiữa A, B và OA =OB =2cm nên O là trung điểmcủa đoạn thẳng AB
Hs có thể nói có hai cách vẽ B1: Đo đoạn thẳng
1hs lên bảng thực hiện
2 Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng
Ví dụ: SGK
M là trung điểmcủa đoạn thẳng AB
⇔MA = MB =
2
AB
Hoạt động 4: Củng cố (7 Ph)
* Điền từ thích hợp vào chỗ trống để được các kiến thức cần ghi nhớ
1) Điểm là trung điểm của đoạn thẳng AB ⇔ M A + MB = AB
Trang 31Tiết :13 ÔN TẬP CHƯƠNG I NG:17/ 11/ 2009
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Hệ thống hoá kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm
(khái niệm - tính chất - cách nhận biết)
2 Kỹ năng:
+ Rèn kĩ năng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, compa để đo, vẽ đoạnthẳng
+ Bước đầu tập suy luận đơn giản
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy.
B Chuẩn bị đồ dùng:
1 Giáo viên: Thước thẳng, compa, bảng phụ, bút dạ phấn màu
2 Học sinh: Thước thẳng, compa
C Tiến trình hoạt động:
Hoạt động 1: Câu hỏi (10 ph)
C2: Dùng hai chữ cái in thường
C3: Dùng hai chữ cái in hoa
a
y x
Trang 32HS2: Khi nào nói ba điểm A, B, C thẳng
hàng? Vẽ ba điểm A, B, C thẳng hàng
- Trong ba điểm đó, điểm nào nằm giữa
hai điểm còn lại? Hãy viết đẳng thức
tương ứng
HS3: Cho hai điểm M, N
- Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó
- Vẽ đường thẳng xy cắt đường thẳng a
tại trung điểm I của đoạn thẳng MN
Trên hình đó có những đoạn thẳng nào?
Kể một số tia trên hình, một số tia đối
nhau?
HS2: Ba điểm A; B; C thẳng hàng khi ba
điểm cùng nằm trên một đường thẳng
- Điểm B nằm giữa hai điểm A và C:
Họat động 3: Bài tập trắc nghiệm (12 ph)
Bài 1: Điền vào ô trống trong các phát
biểu sau để được câu đúng:
c) Mỗi điểm trên một đường thẳng là
của hai tia đối nhau
d) Nếu thì AM + MB = AB
e) Nếu MA = MB = AB : 2 thì
Bài 2: Ghi đúng sai ?
a) Đoạn thẳng AB là hình gồm các điểm
nằm giữa hai điểm A và B (S)
b) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng
AB thì M cách đều hai điểm A
f) Hai tia cùng nằm trên một đường
- HS lên dùng phấn khác màu điền vào chỗtrống)
- Cả lớp kiểm tra , sửa sai nếu có
a) Có một điểm và chỉ một điểm
b) hai điểm cho trướcc) gốc chung
d) M nằm giữa A và Be) M là trung điểm của đoạn thẳng AB
Trang 33thẳng thì đối nhau (S)
h) Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc
cắt nhau hoặc song song (Đ)
Hoạt động 4: Bài tập Tự luận (16 ph)
Cho nhóm hoạt động làm bài BT 6 SGK
- HS làm câu a trên bảng phụ + HS treo bảng phụ
+ HS nhận xét
- HS làm câu b trên bảng phụ + HS treo bảng phụ
+ HS nhận xét
- HS làm câu c trên bảng phụ + HS treo bảng phụ
Kiểm tra các kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm
(khái niệm - tính chất - cách nhận biết).
2 Kỹ năng:
+ Rèn kĩ năng dùng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, compa để đo, vẽđoạn thẳng
+ Bước đầu tập suy luận đơn giản
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình.
Trang 341 0,5
1 0,5
4 2
1
1 0,5
1 1,5
4 3
1
2 1
1 1
2 2
7 5
3
4 2
3,5
3
3,5
15 10
B Đề kiểm tra:
Đề I
I Trắc nghiệm ( 5 điểm)
Bài 1: (1điểm) Khoanh tròn ở câu đúng
Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì :
A M cách đều hai điểm A và B
Bài 2: (2 điểm) Điền vào ô trống ''vẽ hình và cách đọc hình''
Đường thẳng a cắt đường thẳng b tại điểm M
Bài 3:(2 điểm) Điền vào chỗ trống
a) Đoạn thẳng AB là hình gồm
Trang 35Bài 1: (2 điểm)Vẽ hai đường thẳng xy và zt cắt nhau tại O Lấy M thuộc tia Ox, N thuộc
tia Ot, A thuộc tia Oy, B thuộc tia Oz sao cho OM = OA = 3 cm, ON = 2 cm,
OB = 2 OM
Bài 2:(3 điểm) Cho đoạn thẳng AB = 4 cm Trên tia AB lấy điểm I sao cho AI = 2cm.
a) Điểm I có nằm giữa A và B không?
b)Tính IB?
c) Điểm I có phải là trung điểm của đoạn thẳng AB không? Vì sao?
Đề II
I Trắc nghiệm ( 5 điểm)
Bài 1: (1điểm) Khoanh tròn ở câu đúng
Nếu I là trung điểm của đoạn thẳng AB thì :
A I cách đều hai điểm A và B
Bài 2:(2 điểm) Điền vào ô trống ''vẽ hình và cách đọc hình''
Đường thẳng a cắt đường thẳng b tại điểm I
Bài 3:(2 điểm) Điền vào chỗ trống
a) Đoạn thẳng CD là hình gồm
Trang 36
b) Mỗi điểm trên đường thẳng là của hai tia đối nhau.
c) Nếu thì AN + NB = AB
d) Có một và chỉ một đường thẳng đi qua
II Tự luận (5 điểm)
Bài 1:(2điểm) Vẽ hai đường thẳng xy và zt cắt nhau tại O Lấy M thuộc tia Ox, N thuộc
tia Ot, A thuộc tia Oy, B thuộc tia Oz sao cho OM = OA = 3 cm, ON = 2 cm, OB = 2 OM
Bài 2: (3điểm) Cho đoạn thẳng AB = 4 cm Trên tia AB lấy điểm I sao cho AI = 2cm.
a) Điểm I có nằm giữa A và B không?
Bài 2: (2 điểm) mỗi câu đúng 0,5đ
a Điểm D không thuộc đường thẳng a
Bài 3: (2 điểm) mỗi câu đúng 0.5đ
a điểm A, B và tất cả các điểm nằm giữa A và B
b gốc chung
c điểm M nằm giữa hai điểm A và B
d hai điểm phân biệt
II Tự luận: (5 điểm) x t
Trang 37a Trên tia AB, ta có AI < AB (2 < 4) nên 0,5đ A I B
1 Giáo viên: Thước thẳng, compa, bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh: Thước thẳng, compa
C Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Đặt vấn đề (5 ph)