Theo em tỉ lệ gia tăng DS tự nhiên ở nước ta Em hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giữa nhiên cao trong thời gian dài nên nước ta cĩ cơ - Đời sống nhân dân được nâng lên, các vấ
Trang 1
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Tiết 1 Bài 1 CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I Mục tiêu bài học:
- Biết được nước ta có 54 DT DT Kinh có dân số đông nhất Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình XD và BV Tổ quốc
- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta
- Xác định được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc
- Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
GV :- Bản đồ dân cư VN
- Bộ tranh về đại GĐ các DT VN
-Tranh ảnh một số DT ở VN
HS :Chuẩn bị bài mới và sưu tầm tranh ảnh
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: gv Giới thiệu bài:
Trang 2HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
* HĐ 1:
? Dựa vào SGK, em hãy
cho biết nước ta có bao
nhiêu DT?
? Hãy kể tên một số
dân tộc mà em biết?
? Hãy trình bày khái
quát về DT Kinh?
* GV: Dựa vào biểu đồ
H1.1 ta thấy tỉ lệ DS rất
chênh lệch giữa dân tộc
kinh và các DT khác
( Các DT khác chỉ
chiếm 13,8%)
? Dựa vào SGK< em
hãy cho biết trong 54
DT, DT nào là phát
triển nhất?
? Hãy nêu một số sản
phẩm thủ công tiêu biểu
của các DT ít người?
* GV: Một bộ phận
người Việt định cư ở
nước ngoài cũng là cộng
đồng dân tộc VN
- 54 DT
- Kinh, Khơ me, Ê đê,
Ba na, Thái, Mường, Gia rai, Nùng
- DT Kimh chiếm 86% dân số cả nước
- Dân tộc Kinh
- Đan, dệt thổ cẩm, thêu
I Các dân tộc ở VN:
- Nước ta có 54 dân tộc
- DT Việt ( Kinh) có dân số đông nhất, chiếm khoảng 86% dân số cả nước
- Nguời Việt ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các DT VN
Trang 3? Người Việt sống ở
nước ngoài đã có những
đóng góp nào đối với
đất nước?
* HĐ2:
? Dựa vào vốn hiểu
biết, em hãy cho biết
DT Kinh phân bố chủ
yếu ở đâu?
* GV: Ngoài ra, DT
Chăm, Hoa, Khơ me
cũng phân bố chủ yếu ở
ĐB, trong các thành thị
? Các DT ít người phân
bố chủ yếu ở đâu?
* GV: Ở các vùng núi
và trung du khác nhau,
các DT cũng phân bố
theo từng nhóm khác
nhau
? Ở trung du và miền
núi Bắc Bộ những DT
nào sinh sống chủ yếu?
? Ở Trường Sơn- Tây
Nguyên có những DT
nào sinh sống?
? Ở cực Nam trung bộ
và Nam Bộ có nhũng
DT nào sinh sống chủ
yếu?
Có lòng yêu nước, đang trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần
XD đất nước
- Khắp cả nước, nhưng chủ yếu ở Đồng bằng, trung du và ven biển
- Miền núi và trung du
- 30 DT: Tày , Nùng, Thái, Dao, Mông
- 20 DT: Ê đê, Gia rai,
Cơ ho
- Chăm, Khơ me, Hoa
- Có nhiều thay đổi ( do chính sách của nhà nước)
II Phân bố các DT:
1 DT Kinh ( Việt):
DT Kinh phân bố khắp cả nước, nhưng chủ yếu tập trung ở đồng bằng, trung du và ven biển
- Hiện nay, phân bố
DT đã có nhiều thay đổi, đời sống các DT được nâng lên, môi trường được cải thiện
Trang 4? Sự phân bố DT ở nước
ta hiện nay như thế
Bài 2 : DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I Mục tiêu bài học:
- Biết số dân của nước ta ( năm 2002)
- Hiểu và trình bày được sự gia tăng dân số, nguyên nhân, hậu quả
- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi
- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số
- Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí
II Đồ dùng dạy học:
Trang 5GV: Biểu đồ biến đổi DS ( SGK phóng to).
-Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống
HS: Chuẩn bị bài mới và bảng phụ
III Các bước lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 KTBC: ? Nước ta có bao nhiêu DT? Trình bày sự phân bố của các
DT ở nước ta?
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1:
? Dựa vào SGK, em hãy
nêu số dân của VN vào
năm 2002?
? Em có suy nghĩ gì về
thứ hạng diện tích và
DS của nước ta so với
các nước trên Thế giới?
HĐ2:
? Quan sát biểu đồ
H2.1- SGK Nêu nhận
xét về tình hình gia tăng
DS của nước ta Vì sao
tỉ lệ gia tăng tự nhiên
của DS nước ta giảm
nhưng DS vẫn tăng
nhanh?
? DS tăng nhanh đã gây
- Năm 2002, số dân
VN là 79,7 triệu người
- VN có diện tích nhỏ nhưng DS lại đông( Mật độ DS cao)
- 1945- 2003 DS tăng
nhanh liên tục
- Tỉ lệ gia tăng tự
nhiên( đường màu đỏ)
từ năm 1960 - 2003 có chiều hướng giảm
-Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm nhưng DS vẫn tăng là do tỉ lệ tử giảm ( Do đời sống được nâng cao, Y tế phát triển)
- Đời sống nhân dân khó khăn, DT đất canh
I Số dân:
Năm 2002, DS nước ta là 79,7 triệu người,
II Gia tăng DS:
- DS tăng nước ta tăng nhanh liên tục
- Tỉ lệ tăng DS tự nhiên giảm nhưng
DS nước ta vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu người/ năm
Trang 6ra những hậu quả gì? tác bị thu hẹp, ônhiễm
môi trường, thất nghiệp tăng, không đảm bảo
AT XH
Trang 7? Theo em tỉ lệ gia tăng
DS tự nhiên ở nước ta
Em hãy cho biết tỉ lệ gia
tăng dân số tự nhiên giữa
nhiên cao trong thời gian
dài nên nước ta cĩ cơ
- Đời sống nhân dân được nâng lên, các vấn
đề xã hội được giải quyết (Mơi trường, việc làm, chỗ ở, đất canh tác, trật tự trị an)
- Trả lời
- Nữ chiếm tỉ lệ cao hơn nam, tỉ lệ nữ cĩ chiều hướng giảm xuống, cịn nam tăng lên
III Cơ cấu dân số:
- Nước ta cĩ cơ cấu dân số trẻ
- Tỉ lệ DS nữ và nam đang đi đến sự cân bằng
Trang 8theo độ tuổi như thế nào?
LĐ giảm, độ tuổi
LĐ và ngồi LĐ tăng
4 Củng cố : - Tình hình gia tăng dân số tự nhiên của nước ta?
- Cơ cấu DS nước ta hiện nay như thế nào?
5 Dặn dò: - Học bài cũ - Làm BT ở SGK, Tập Bản đồ.Soạn bài
mới
Trang 9Tuần 2 -Tiết 3
Bài 3 : CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ VÀ ĐƠ THỊ HỐ LAO ĐỘNG
VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I Mục tiêu bài học:
- Hiểu và trình bày được dặc điểm mật độ dân số và phân bố dân
cư ở nước ta
- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nơng thơn, quần cư đơ thị và
đơ thị hĩa ở nước ta
- Biết phân tích lược đồ dân cư và đơ thị Việt Nam ( năm 1999), một số bảng số liệu về dân cư
- Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đơ thị trên cơ sở phát triển cơng nghiệp, bảo vệ mơi trường nơi đang sống, chấp hành các chính sách của nhà nuớc về phân bố dân cư
- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta
- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta
- Biết nhận xét các biểu đồ
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ dân cư VN
- Tranh ảnh về các hình thức quần cư ở VN
- Một số bảng thống kê về mật độ DS ở các vùng nơng thơn, thành thị VN
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: -Tình hình gia tăng DS tự nhiên của nước ta hiện nay như thế
nào?
-Cơ cấu DS nước ta cĩ đặc điểm gì?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Trang 10HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNGHoạt động 1
? Em hãy nhắc lại diện
? Dựa vào sgk, em hãy
cho biết mật độ dân số
? Vì sao dân cư lại cĩ sự
phân bố như trên?
- Đơng đúc: Ở các đồng bằng, ven biển và các đơ thị
- Thưa thớt: Ở miền núi
- Ở đồng bằng, ven biển
và các đơ thị cĩ nhiều thuận lợi về tự nhiên như địa hình, đất đai, khí hậu… nhằm phục
vụ cho sự phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở
hạ tầng Cịn miền núi thì ngược lại
I Một độ DS và phân bố dân cư:
1 Mật độ DS:
Nước ta thuộc nhĩm nước cĩ mật độ dân
số cao trên thế giới Năm 2003 là 246 người/ km2
2 Sự phân bố dân cư
- Dân cư tập trung đơng đúc ở các dồng bằng, ven biển và các đơ thị; thưa thớt
ở các vùng núi
Trang 11GV: TP.HCM và HN là
hai đô thị tập trung đông
dân nhất VN
? Giữa nông thôn và
thành thị, dân cư phân bố
như thế nào?
? Vì sao dân cư thành thị
còn ít hơn so với nông
Em hãy cho biết đặc
điểm chung của quần cư
nông thôn?
GV: Các điểm dân cư ở
nông thôn lại có các tên
gọi khác nhau tùy theo
mỗi địa phương, mỗi dân
tộc
? Em hãy cho biết một số
tên gọi về điểm dân cư ở
nông thôn mà em biết?
? Ở nông thôn VN ngày
nay đã có những thay đổi
- Thành thị phân bố ít hơn so với nông thôn
- Vì VN đang là nước nông nghiệp, đô thị hóa chưa cao nên tỉ lệ dân thành thị còn thấp
- Dân cư phân bố không đều giữa đồng bằng và miền núi, giữa nông thôn và thành thị
- Sống tập trung thành các điểm dân cư với quy
mô dân số khác nhau
- Phân bố dân cư cũng có sự chênh lệch giữa nông thôn
và thành thị ( NT:
26%DS – năm 2003)
II Các loại hình quần cư:
1 Quần cư nông thôn:
- Người dân sống tập trung thành các điểm dân cư với quy
mô và tên gọi khác nhau Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
- Cùng với CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn mà diện mạo làng quê VN đang có nhiều thay đổi
2 Quần cư thành thị:
- Mật độ dân số cao, nhà ở san sát nhau với nhiều kiến trúc khác nhau
Trang 12? Em hãy nêu đặc điểm
chung về kiểu quần cư
Vì có nhiều thuận lợi về
tự nhiên như địa hình, đất đai, khí hậu… nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế, xây dựng
Trang 13thường gọi là siêu đô thị
như: Tôkiô, Luân đôn,
New York, Seoul…
- Thuận lợi: thúc đẩy quá trình đôthị hóa, nguồn LĐ dồi dào, thị trường mở rộng
- Khó khăn: Thiếu câng
ăn việc làm, chỗ ở, tệ nạn xã hội tăng, gây tác động xấu đến môi trường
- Trình độ và tốc độ đô thị hóa còn thấp
- Thuận lợi: thúc đẩy quá trình đôthị hóa, nguồn LĐ dồi dào, thị trường mở rộng
- Khó khăn: Thiếu câng
ăn việc làm, chỗ ở, tệ nạn xã hội tăng, gây tác động xấu đến môi trường
- Trình độ và tốc
độ đô thị hóa còn thấp
III Đô thị hóa:
- Quá trình đô thị hóa ngày càng cao
- Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ
Trang 14hơn nông thôn?
? Dựa vào biểu đồ, em
có nhận xét gì về số
lượng và chất lượng của
nguồn LĐ nước ta?
GV: Nguồn LĐ nước ta
chỉ có kinh nghiệm trong
SX Nông, lâm, ngư
nghiệp, thủ công nghiệp,
còn trong SX công
nghiệp thì còn non kém
về trình độ lẫn kinh
nghiệm Tuy nhiên LĐ
nước ta có khả năng tiếp
trình độ văn hóa của LĐ
được phân hóa:
- Dân cư VN sống chủ yếu ở nông thôn (74%
DS) (VN đang là nước nông nghiệp)
- Số lượng: dồi dào
- Chất lượng: còn hạn chế về trình độ chuyên môn và cả thể lực
- LĐ cần được đào tạo,
áp dụng KHCN hiện đại vào SX
- LĐ phân bố ở các khu vực ngành không đồng đều
- Cơ cấu đang có sự thay đổi (LĐ trong N-L-
N giảm, LĐ trong
CN-XD và DV tăng)
- Do quá trình đổi mới nền kinh tế nên nhiều thành phần kinh tế phát triển => nền kinh tế phát triển=> tạo ra được nhiều việc làm cho người LĐ
IV Nguồn lao động
và sử dụng lao động:
1.Nguồn lao động:
- Nguồn LĐ dồi dào
và tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu LĐ
- Chất lượng LĐ còn hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn Tuy nhiên, hiện nay chất lượng đang dần được nâng cao
2 Sử dụng LĐ:
- Cơ cấu LĐ trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực
- Từ năm 1991-2003,
số LĐ có việc làm ngày càng tăng
Trang 15đời sống của nhân ta
trong thời gian vừa qua?
? Vì sao đời sống nhân
dân ngày càng được
nâng cao?
GV: Tuy nhiên, chất
lượng cuộc sống của
- Nguồn LĐ dồi dào trong khi kinh tế chưa phát triển, do đặc điểm
SX nông nghiệp theo muầ vụ nên thời gian nông nhàn của LĐ nông thôn là khá nhiều
- Phân bố lại dân cư và
LĐ giữa các vùng, các ngành; đa dạng hóa hoạt động KT ở nông thôn;
phát triển CN, DV ở đô thị; đa dạng hóa các loại hình đào tạo…
- HS đọc
- Đời sống được nâng cao cả về mặt vật chất lẫn tinh thần ( số liệu có
ở thông tin sgk)
- Do nền kinh tế ngày càng phát triển…
- HS trả lời về: Bữa ăn, vật dụng trong gia đình, phương tiện đi lại, công
cụ SX…
V Vấn đề việc làm:
Nguồn LĐ dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo nên sức
ép lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay
VI Chất lượng cuộc sống
Chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày càng được cải thiện
Trang 16được nâng cao?
4 Củng cố : - Nêu đặc điểm nguồn LĐ, vấn đề sử dụng LĐ của nước ta
hiện nay?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ
- Làm BT ở SGK, Tập Bản đồ
- Soạn bài mới
:
-@ -Tiết 4
Bài 4 : THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ
NĂM 1989 VÀ 1999
I Mục tiêu bài học:
- Biết cách phân tích và so sánh tháp dân số
- Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta
- Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo
độ tuổi, giữa dân số và phát triển KT-XH của đất nước
II Phương tiện:
Tháp dân số năm 1989 và 1999
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: ? Nêu đặc điểm của nguồn LĐ và vấn đề sử dụng LĐ của
nước ta hiện nay?
Trang 17HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNGGV: treo và giới thiệu
quá tuổi LĐ với những
người trong độ tuổi LĐ
của dân cư một vùng hay
một nước)
- HS quan sát
1 Quan sát tháp dân số năm 1989
Trang 18? Từ những phân tích và
so sánh trên, em hãy nêu
nhận xét về sự thay đổi
của cơ cấu dân số theo
độ tuổi ở nước ta.? Vì
sao?
? Cơ cấu DS theo độ tuổi
của nước ta đem đến
- Cơ cấu DS theo độ tuổi đang có sự thay đổi Độ tuổi dưới
LĐ giảm, độ tuổi trong và ngoài tuổi
LĐ tăng lên ( Do thực hiện tốt chính sách dân số)
- Cơ cấu DS theo độ tuổi đem đến những thuận lợi và khó khăn:
+Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào+ Khó khăn: Gây áp lực đối với vấn đề việc làm, trật tự xã hội, môi trường…
Trang 19ĐỊA LÍ KINH TẾ
Tiết 5
Bài 5 : SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM
I Mục tiêu bài học:
- Cĩ hững hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế nước ta trong những thập kỉ gần đây
- Hiểu xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu và những khĩ khăn trong quá trình phát triển
- Cĩ những kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng địa lí (ở đây là sự diễn biến về tỉ trọng của các ngành kinh tế trong cơ cấu cấu GDP)
- Biểu đồ vè sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991- 2002
- Một số hình ảnh về quá trình phát triển kinh tế
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: ? Cơ cấu DS theo độ tuổi của nước ta đem lại những thuận
lợi và khĩ khăn gì đối với sự phát triển KT-XH ?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
XD CNXH ở miền Bắc
và chiển tranh chống
Mỹ cứu nước ở miền Nam), nạn đĩi diễn ra liên tục
- KT cĩ sự phát triển, tuy nhiên nền KT vận hành theo cơ chế tập trung, quan liêu, bao
I Nền kinh tế nước
ta trước thời kì đổi mới:
Trang 20- Trước 1975: nền
KT chỉ tập trung phát triển một số thành phố lớn
- Từ 1975 – 1985: nền KT nước ta rơi vào tình trạng khủng hoảng kéo dài, lam phát tăng
II Nền KT nước ta trong thời kì đổi mới:
Trang 21? Công cuộc đổi mới bắt
đầu từ năm nào?
? Đổi mới đất nước đã
? Dựa vào sgk, em hãy
cho biết chuyển dịch cơ
cấu KT thể hiện ở những
mặt nào?
(cho HS biết thuật ngữ
“chuyển dịch cơ cấu
- Nước ta hiện nay có
bao nhiêu vùng kinh tế
- N,L,N nghiệp và XD
CN 7 vùng (đọc tên)
- 3 vùng (đọc tên)
- Là hạt nhân tạo vùng, thu hút đầu tư, thúc đẩy nền kinh tế các vùng lân
Từ năm 1986, nước
ta tiến hành công cuộc đổi mới
1 Sự chuyển dịch
cơ cấu KT:
a Chuyển dịch cơ cấu ngành:
- Tỉ trọng của khu vực Nông, lâm, ngư nghiệp giảm
- Tỉ trọng của KV CN-XD tăng
- Tỉ trọng của KV
DV cao nhưng nhiều biến động
b Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ:
Hình thành các vùng chuyên canh trong
NN, các lãnh thổ tập trung CN, DV
Trang 22? Các vùng KT trọng
điểm có vai trò như thế
nào đối với sự phát triển
KT-XH?
? Em hãy cho biết những
vùng kinh tế nào giáp
biển, không giáp biển?
Trang 23GV: trước đây, nền kinh
Kt của nước ta hiện nay?
? Hiện nay, cơ cấu thành
phần kinh tế cảu nước ta
chuyển dịch hnư thế
nào?
? Nền KT nhiều thành
phần sẽ đem lại điều gì
đối với nền KT nước ta?
Bởi vì vốn nhà nước bỏ
ra, việc thua lỗ đều do nhà nước bao cấp nên trách nhiện của nững người quản lí là không đáng kể
- KT quốc doanh(NN);
KT TBNN; KT TBTN;
KT Tập thể; KT hộ gia đình…
- trả lời
- Nền Kt phát triển và
có sự cạnh tranh hơn, đóng góp tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ
-trả lời
- trả lời
tạo nên các vùng KT phát triển năng động
c Chuyển dịch cơ cấu thành phần KT:
Chuyển dịch từ nền
KT chủ yếu là khu vực nhà nước sang nền kinh tế nhiều thành phần
2 Những thành tựu
và thách thức:
- Thành tựu: Tốc độ tăng trưởng KT tăng nhanh và khá vững chắc; cơ cấu KT chuyển dịch tích cực; hội nhập nền
KT khu vực và toàn cầu diễn ra nhanh chóng
- Thách thức: Phân hóa giàu nghèo còn tồn tại; sự phát triển
VH, GD, Ytế còn
Trang 24tế nhiều bất cập; thất
nghiệp cịn cao; cịn nhiều khĩ khăn trong vấn đề hội nhập KT quốc tế
4 Củng cố : - Nền KT nước ta đang cĩ sự chuyển dịch thể hiện ở những
mặt nào?
- Nêu những thành tựu và thách thức của nền KT-XH nước
ta hiện nay?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ
- Làm BT ở SGK, Tập Bản đồ
- Soạn bài mới
Trang 25Tuần 4 Ngày soạn:
Tiết 6
Bài 6 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NƠNG NGHIỆP
I Mục tiêu bài học:
- Nắm được vai trị của các nhân tố TN và KT-XH đối với sự phát triển và phân bố NN ở nước ta
- Thấy được những nhân tố này ảnh hưởng đến sự hình thành nền NN nước ta là nền NN nhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên mơn hĩa
- Cĩ kĩ năng đánh giá giá trị KT của các TNTN
- Biết sơ đồ hĩa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố NN
- Liên hệ được với thực tiễn địa phương
II Phương tiện:
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
- Đất là TN vơ cùng quý giá, là TLSX khơng thể thay thế
- Hai nhĩm: Phù sa và Feralit
I Các nhân tố tự nhiên:
1 Tài nguyên đất:
- Là TN vơ cùng quý giá, là TLSX khơng thể thay thế trong ngành NN
- Hai nhĩm đát chiếm diện tích lớn là phù sa
và feralit
Trang 26nay và sự cần thiết phải
bảo vệ, cải tạo đất
? Dựa vào kiến thức đã
học Hãy nêu đặc điểm
của KH nước ta?
hợp đối với các loại cây lương thục, cây CN ngắn ngày
- Trung du và miền núi
Thích hợp đối với các loại cây CN lâu năm, cây CN ngắn ngay, cây
ăn quả, trồng rừng
- KH nhiệt đới gió mùa
ẩm, phân hóa đa dạng
và mang tính thất thường
+ Đất phù sa: ở các đồng bằng, trồng các cây LT và cây CN ngắn ngày
+ Đất feralit: ở trung
du và miền núi, trồng cây CN dài và ngắn ngày, caây ăn quả
2 Tài nguyên Khí hậu:
* Thảo luận nhóm : (nếu có thời gian, nếu không GV treo bảng phụ để giới thiệu)
- N1: Đặc điểm KH nhiệt đới gió mùa ẩm đem lại thuận lợi và khó khăn gì đối
- N4: Kể tên một số loại rau quả, cây trồng đặc trưng theo mùa ở địa phương?
=> HS điền vào sơ đồ sau:
Trang 27? Dựa vào kiến thức đã
học ở lớp 8 em hãy nêu
đặc điểm sông ngòi của
nước ta?
? Sông ngòi, nước ngầm
có vai trò như thế nào
? Theo em, tại sao nói
thủy lợi là biện pháp
hàng đầu trong thâm
canh NN ở nước ta?
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- Cung cấp nước tưới, phù sa
- Gây ngập úng vào mùa lũ, mùa khô thiếu nước
- Chống ngập úng (thoát nước); tưới nước (mùa khô); cải tạo, mở rộng
DT đất; tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ và cây trồng
=> GV liên hệ công trình thủy lới ở địa phương
3 Tài nguyên nước:
- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, đó là điều kiện
để PT nông nghiệp
- Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh NN ở nước ta
4 TN sinh vật:
Động – thực vật phong phú đa dạng
Thiên tai (thất thường)
-Thuận lợi: (*) cây trồng PT quanh năm
- Khó khăn: (*) Sâu bệnh dễ phát sinh, PT
-Thuận lợi: (*) trồng được cây nhiệt, cận nhiệt
Trang 28? Tài nguyên SV cĩ giá
? Nguồn LĐ nơng thơn
cĩ đặc điểm như thế nào
? Dựa vào sơ đồ trong
SGK, em hãy cho biết
- Chất lượng cịn thấp nhưng cĩ kinh nghiệm , số lượng lớn (chiếm 60% LĐ)
- Nâng cao hiệu quả
SX, tăng giá trị và khả năng cạnh tranh trong
NN, ổn định và PT các vùng chuyên canh
- Trả lời theo sơ đồ sgk
- Trả lời
- Trả lời
là đk để PT nền nơng nghiệp đa dạng về cây trồng, vật nuơi
II Các nhân tố KT-XH:
1 DC và LĐ nống thơn:
- Năm 2003, 74%
DS sống ở nơng thơn và 60% LĐ làm nơng nghiệp
- LĐ nơng thơn giàu kinh nghiệm, cần
cù, sáng tạo trong lao động
2 CSVC- KT:
CSVC-KT phục vụ cho NN ngày càng hồn thiện
3 Chính sách PT NN:
- Phát triển KT hộ gia đình
- KT trang trại
- NN hướng ra xuất khẩu
4.Thị trường trong
và ngồi nước:
Thị trường đã thúc đẩy SX, đa dạng hĩa sản phẩm,
Trang 29ngồi nước gây ra những
khĩ khăn gì đ/v ngành
NN nước ta?
- Trong nước: sức mua cịn hạn chế, hàng ngoại nhập nhiều
- Ngồi nước: Cịn nhiều biến động, cạnh tranh gay gắt
chuyển đổi cơ cấu trong SX NN
4 Củng cố: Nêu những nhân tố Tự nhiên; KT-XH đối với sự phát triển và
I Mục tiêu bài học:
- Nắm được đặc điểm PT và PB một số cây trồng, vật nuơi chủ yếu
và xu hướng PT SX hiện nay
- Nắm vững sự phân bố SX NN, với sự hình thành các vùn SX tập trung các SP NN chủ yếu
- Nắm được các loại rừng ở nước ta ; vai trị của ngành lâm nghiệp ; các khu vực phân bơd chủ yếu của ngành lâm nghiệp
- Thấy được nước ta cĩ nguồn lợi khá lớn về thủy sản cả về thủy sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn Những xu hướng mới trong PT và PB ngành thủy sản
- Cĩ kĩ năng phân tích bảng số liệu
-Rền luyện kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận (bảng 8.3) về phân bố các cây CN chủ yếu theo vùng
Trang 30? Nêu những nhân tố KT-XH ảnh hưởng đến sự PT và PB
NN nước ta?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
- Tỉ trọng cây CN tăng
- Vì hướng SX NN chủ yếu phục vụ cho XK, nhất là SP cây CN
- Lúa, hoa màu (ngơ, khoai, sắn )
- S ngày càng tăng
- Năng suất lúa ngày càng tăng
- SL lúa cả năm tăng
- SL lúa bình quân đầu người tăng
I Ngành trồng trọt :
Cơ cấu ngành TT đang cĩ sự thay đổi,
tỉ trọng cây LT cĩ chiều hướng giảm, tỉ trong cây CN và các cây trồng khác tăng
1 Cây lương thực :
- Cây LT bao gồm cây lúa và hoa màu Trong đĩ cây lúa là cây lương thực chính
Trang 31kiện gì để PT cây lúa ?
? Cây CN nước ta hiện
nay PT như thế nào ?
? Cây CN nước ta chia ra
làm mấy loại chính ?
? dựa vào bảng 8.3 Em
hãy nêu sự phân bố của
cây CN lâu năm và cây
có năng suất và chất lượng cao…
- Cây CN ngắn ngày và Cây CN
dài ngày
- Cây CN lâu năm : chủ yếu ở Tây Nguyên, ĐNB, TD& MNBB
- Cây CN hằng năm : ĐNB, BTB, ĐB SCL
- Thuận lợi về đất (feralit, đất badan), khí hậu
- Hai vùng trọng điểm lúa lớn nhất là
ĐB SCL và ĐB SH
2 Cây Công nghiệp :
- S tích cây CN ngày càng được mở rộng, tạo ra nhiều S
có giá trị XK, cung cấp nhiều nguyên liệu cho CN chế biến, phá thế độc canh trong NN và
BV MT
- Nước ta có nhiều
đk để PT cây CN, nhất là cây CN lâu năm
Trang 32? Cây ăn quả nước ta
được PT nhiều nhất ở
vùng nào ? vì sao ?
- Cây CN hàng năm (mía)
- ĐB SCL và ĐNB Do thuận lợi về khí hậu (nhiệt đới, cận nhiệt…), đất đai…
3 Cây ăn quả :
- Khí hậu phân hóa
và tài nguyên đất đa dạng là đk để nước
ta PT mạnh cây ăn quả
- Các vùng trồng cây ăn quả nhiều là
ĐB SCL và ĐNB
Trang 33? so với ngành trồng trọt
thì ngành chăn nuôi PT
như thế nào ?
? ngành chăn nuôi đang
PT theo hướng nào ?
? Dựa vào hình 8.2 Em
hãy cho biết về số lượng
đàn trâu, bò và nơi phân
- Hình thức chăn nuôi công nghiệp
- Trả lời
- Địa hình đồi núi với nhiều đồng cỏ rộng lớn
- Lấy thịt, sữa và dùng sức kéo
- Gần nơi chế biến và gần thị trường tiêu thụ
- Trả lời
- Nguồn thức ăn dồi dào, thị trường rộng lớn, nguồn LĐ đông đảo
- Trả lời
- Nguồn thức ăn dồi dào, có nhiều trang trạng PT theo hướng
II Ngành chăn nuôi :
1 Chăn nuôi trâu,
bò :
- Năm 2002, đàn bò khoảng 4 triệu con, đàn trâu khoảng 3 triệu con
- Vùng có đàn trâu,
bò nhiều nhất là TD&MNBB, BTB
Trang 34? vì sao gia cầm được
- Chăn nuôi gia cầm
PT nhanh ở đồng bằng
Trang 35HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
? Em hãy cho biết tình
hãy cho biết cơ cấu các
loại rùng ở nước ta?
GV: cho HS đọc thơng
tin sgk: Đoạn từ: “Rừng
sản xuất các khu dự
trữ thiên nhiên”
? Em hãy nêu chức năng
của các loại rừng vừa
nêu?
- trước đây, VN là nước giàu TN rừng Hiện nay, rùng đã bị cạn kiệt ở nhiều nơi
- Trong tổng DT 11,6 tr
ha, thì 6/10 là rừng đặc dụng và rừng phịng hộ, chỉ 4/10 là rùng SX
- HS đọc
- HS trả lời -> GV chốt lại
I Lâm nghiệp:
1 Tài nguyên rừng:
- Hiện nay rừng bị cạn kiệt ở nhiều nơi.Năm 2000:
+ DT chỉ cịn 11,6 triệu ha
+ Độ che phủ: 35%
- Tài nguyên rừng nước ta gồm cĩ:
+ Rừng SX+ Rừng phịng hộ+ Rừng đặc dụng
2 Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:
Trang 36GV: cho H quan sát lược
đồ 9.2 sgk (hoặc Bản đồ
treo tường) để HS thấy
sự phân bố của các loại
rừng ở nước ta
? Theo em, các trung tâm
chế biến lâm sản được
phân bố chủ yếu ở đâu?
Vì sao?
? Em hãy cho biết cơ cấu
của ngành lâm nghiệp
trang trại nông-lâm kết
hợp đang được quan tâm
PT ở nước ta?
? Vì sao chúng ta cần
phải vừa khai thác vừa đi
đôi với BV rừng?
? Dựa vào sgk và sự hiểu
biết Em hãy cho biết
nước ta có đk thuận lợi
để PT ngành KHAI
- ở Trung du và miền núi Vì diện tích rừng lớn
- Khai thác gỗ, trồng rừng, bảo vệ rừng…
- Để tránh cạn kiệt rừng
- BV môi trường sinh thái, chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt…
- Vì nước ta có cả thủy
- CN chế biến gỗ và lâm sản được PT gắn liền với các vùng nguyên liệu
- Trồng rừng là biện pháp BV MT đang được nhà nước chú trọng
- Mô hình nông – lâm kết hơp đang được chú trọng PT
II Ngành thủy sản :
1 Nguồn lợi thủy sản :
Trang 37THÁC thủy sản?
GV: cho HS xác định các
ngư trường trên bản đồ
? theo em vì sao nước ta
- Nước ta có ĐKTN
và TN`TN khá thuận lợi để PT ngành khai thác thủy sản với 4 ngư trường lớn :
+ Cà Mau – Kiên Giang
+ Ninh Thuận – Bình Thuận
+ Hải Phòng – Quảng Ninh
+ Trường Sa – Hoàng Sa
Trang 38- Phát triển mạnh cả về khai thác và nuôi trồng.
- Khai thác, nuôi trồng, xuất khẩu
- trả lời theo sgk
- trả lời theo sgk
- trả lời theo sgk
- Vùng biển rộng, nhiều sông ngòi, vũng vịnh là đk để nước ta PT hoạt động nuôi trồng thủy sản
- Một số khó khăn đ/v ngành thủy sản :+ Đòi hỏi vốn lớn+ MT biển bị suy thoái
+ Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm
2 Sự PT và PB ngành thủy sản :
- Sản lượng khai thác tăng nhanh
- Hoạt động nuôi trồng PT nhanh, nhất là tôm, cá
- Xuất khẩu PT, là đòn bẩy tác động đến các khâu khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản
Trang 394 Củng cố :
- Trình bày sự PT của ngành trồng trọt của nước ta ?
- Trình bày sự PT của ngành chăn nuôi của nước ta ?
- Vai trò cảu các loại rừng ? Ttình hình PT và PB ngành lâm sản ?
- Đọc tên và xác định 4 ngư trường lớn ? Tình hình PT và PB ngành thủy sản ?
5 hướng dẫn về nhà : - Học bài
- Làm bài tập sgk, tập bản đồ (GV hướng dẫn cách làm BT 3-sgk)
- Soạn bài mới
-@ -Tiết 8
ÔN TẬP
1 Nêu những nhân tố Tự nhiên ảnh hưởng đến sự PT và PB NN nước ta ?
2 Nêu những nhân tố KT-XH ảnh hưởng đến sự PT và PB NN nước ta?
3 Trình bày sự PT của ngành trồng trọt của nước ta ?
4 Trình bày sự PT của ngành chăn nuôi của nước ta ?
5 Ngành chăn nuôi nước ta đang PT theo hướng nào ?
6 Vai trò của các loại rừng ? Tình hình PT và PB ngành lâm sản ?
7 Nêu tên và xác định 4 ngư trường lớn ? Tình hình PT và PB ngành thủy sản ?
Tiết 9 KIỂM TRA 1 TIẾT
-@ -Đề bài :
1 Trình bày sự PT của ngành trồng trọt của nước ta ?
2 Vai trò của các loại rừng ? Tình hình PT và PB ngành lâm sản ?
3 Nêu tên và xác định 4 ngư trường lớn ? Tình hình PT và PB ngành thủy sản ?
Trang 40Tuần 5 Tiết 10
Bài8 : THỰC HÀNH : VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY
ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC
LOẠICÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM
I Mục tiêu bài học:
- Rèn luyện kĩ năng xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của
vẽ biểu đồ (tính cơ cấu % ở bài 1)
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình trịn) và kĩ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng
- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích
- Củng cố và bổ sung kiến thức lí thuyết về ngành trồng trọt và ngành chăn nuơi
II Phương tiện:
Com – pa ; bút chì; thước, màu vẽ
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: ( lồng ghép vào tiết học)
3 Bài mới: * Giới thiệu bài: