1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dia 8 Bo tucTHCS

99 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 882,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên hướng dẫn HS xem xét những yếu tố về mặt tự nhiên, lịch sử phát triển kinh tế xã hội để giải thích , trong quá trình hướng dẫn cần so sánh với lục địa châu Phi mà các em đã học

Trang 1

Phần 1: THIÊN NHIÊN – CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (tt)

XI- CHÂU Á

Tiết 1:Bài 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ – ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

I/ Mục tiêu bài học:

-Sau bài học hs cần đạt những yêu cầu sau:

Kiến thức:

-Hiểu rõ đặc điểm địa lý, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu Á

Kỹ năng:

-Phát triển các kỹ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ

II/Trọng tâm kiến thức bài dạy :

-Nhận biết :châu Á là châu lục có kích thước rộng lớn với vị trí nằm trãi rộng về phía đông bán cầu Bắc, địa hình có nhiều núi cao, sơn nguyên cao đồ sộ nhất thế giới

–Hiểu :vị trí , kích thước và điạ hình của châu lục làm cho tự nhiên châu Á phân hoá phức tạp, đa dạng

IIIChuẩn bị của thầy và trò:

-Đồ dùng dạy học của thầy :Lược đồ vị trí địa lý châu á trên Địa cầu, bản đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á

-Tư liệu học tập của trò :sách giáo khoa và phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP (1)

Hoạt động 1 ( 15 ph) : hoạt động làm việc cá nhân

GV yêu cầu :

HS quan sát hình 1.1 ,

Hỏi :

Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền cuả châu Á nằm

trên những vĩ độ điạ lý nào ?

Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam , chiều rộng

từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất là bao

nhiêu km ?

Diện tích phần đất liền rộng bao nhiêu km2 ? Nếu tính cả

diện tích các đảo phụ thuộc thì rộng bao nhiêu km2 ? Châu

Á tiếp giáp với các đại dương và các châu lục nào ?

1/ Vị trí địa lý và kích thước cuả châu lục :

Trang 2

Từ những đặc điểm đã nêu , em có nhận xét gì về địa tri

địa lý và kích thước cuả châu Á ?

Dựa vào kết quả đã nêu và nhận xét cuả HS , GV chuẩn

xác kiến thức , HS ghi bài

Với vị trí và kích thước của châu Á mà các em vừa nhận

biết , hãy cho biết ảnh hưởng của vị trí và kích thước lãnh

thổ đến khí hậu của châu lục ?

Hướng dẫn học sinh hiểu được vị trí và kích thước làm khí

hậu đa dạng :

+ Có nhiều đới khí hậu

+Trong mỗi đới có khí hậu lục địa đại dương

Kết luận : vị trí ,kích thước lãnh thổ làm tự nhiên châu Á

phát triển đa dạng

.Hoạt động 2 ( 25 ph ) tổ chức thảo luận nhóm

HS quan sát hình 1.2

Yêu cầu học sinh bổ sung kiến thức vào phiếu học tập (1),

thời gian 10phút

HS báo cáo kết qủa làm việc qua trả lời các vấn đề sau :

Tìm và đọc tên các dãy núi chính : Hymalaya , Côn luân ,

Thiên sơn , Antai ?

Xác định các hướng núi chính ?

Tìm và đọc tên các sơn nguyên chính : Trung Xibia , Tây

tạng , Arap , Iran , Đê can ?

Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở đâu ?

Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng lớn : Tu ran , Lưỡng hà

, Ấn hằng , Tây Xibia , Hoa bắc , Hoa trung …

Theo em , địa hình châu Á có những đặc điểm gì nổi bật so

với các châu lục khác mà các em đã học qua (diện tích, độ

cao của từng dạng địa hình )

GV tổng kết các ý đã nêu , chuẩn xác kiến thức cho HS ghi

bài :

Tiếp tục quan sát lược đồ ,

Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào ?

Khu vực nào tập trung nhiều dầu mỏ & khí đốt nhất ?

Em có nhận xét gì về khoáng sản ở châu Á ?

GV tổng kết , chuẩn xác kiến thức và cho HS ghi bài ?

Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới , nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo

Lãnh thổ châu Á trãi rộng phần lớn phía đông của bán cầu Bắc,do đó tự nhiên châu Á phức tạp và đa dạng 2/ Đặc điểm địa hình và khoáng sản :

a-Đặc điểm địa hình :Lãnh thổ có nhiều hệ thống núi , sơn nguyên cao , đồ sộ , chạy theo hai hướng chính & nhiều đồng bằng rộng nằm xen kẽ nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp

Trang 3

b- Khoáng sản :Phong phú , có trữ lượng lớn , quan trọng nhất là : dầu mỏ , khí đốt , than , sắt , crôm , kim loại màu

3.Củng cố : : Đánh dấu X vào ô  mà em chọn đúng.(GV chuẩn bị trước )

1-Châu Á có vị trí :

aNằm ở phía tây bán cầu Bắc c Nằm ở phía đông bán cầu Bắc

b Nằm ở phía tây bán cầu Nam d Nằm ở phía đông bán cầu Nam

2-Kích thước châu Á rộng lớn làm cho khí hậu :

a Phân hoá thành nhiều đới khí hậu c Câu a và b đều đúng

bPhân hoá thành khí hậu lục địa, đại dương d Câu a và b đều sai

3-So với các châu lục, điạ hình châu Á có nét nổi bật :

a Nhiều núi và sơn nguyên d Nhiều núi và sơn nguyên cao

bDiện tích đồng bằng nhiều hơn miền núi c Nhiều núi cao

4.Dặn dò :

Làm bài tập 3/6

Chuẩn bị bài 2 “ Khí hậu châu Á “

Tiết 2 :Bài 2 KHÍ HẬU CHÂU Á

I/ Mục tiêu bài học :

1-Kiến thức :

Hiểu được tính phức tạp , đa dạng cuả khí hậu châu Á mà nguyên nhân chính là do vị trí địa lý , kích thước rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh cuả lãnh thổ

Hiểu rõ được đặc điểm của các kiểu khí hậu chính của châu Á

2-Kĩ năng :Củng cố và nâng cao các kĩ năng phân tích , vẽ biểu đồ và đọc lược đồ khí hậu

3- Thái độ: HS nhận thức tự nhiên hình thành do mối tương quan của nhiều yếu tố địa lí

II/ Trọng tâm kiến thức :

-Nhận biết :khí hậu châu Á phức tạp và đa dạng có sự phân hoá từ Bắc xuống Nam , Đông sang Tây

-Hiểu :nguyên nhân tính phức tạp và đa dạng của khí hậu là do vị trí, kích thước lãnh thổ rộng lớn và

do đặc điểm địa hình của châu Á tạo nên

-Vận dụng : giải thích được đặc điểm khí hậu của nước ta

III/ Chuẩn bị của thầy và trò :

Trang 4

Đồ dùng dạy học của thầy :Lược đồ các đới khí hậu châu Á ,biểu đồ khí hậu và địa hình Yangun & Êriat

Tư liệu học tập của trò:SGK

PHIẾU HỌC TẬP 2.1

Địa điểm

có biểu đồ

III/ Tiến trình bài dạïy :

1/ Kiểm tra bài cũ :

Nêu các đặc điểm về vị trí địa lý , kích thước của lãnh thổ châu Á ? Vơi đặc điểm này có ảnh hưởng như thế nào đối với khí hậu ? tại sao ?

Hãy nêu các đặc điểm của địa hình châu Á ?

2/ Bài mới :

Chuyển bài :

Hoạt động 1 : trực quan – thảo luận

Kể tên các kiểu khí hậu thuộc thuộc

từng đới ? Các kiểu khí hậu nào chiếm

phần lớn diện tích ?

(hướng dẫn HS chọn đường vĩ tuyến

200 và 400B

→ Có nhận xét gì về sự phân hoá khí

hậu châu Á ?

Giải thích sự phân hóa trên cơ sở những

kiến thức đã học :

Nguyên nhân khí hậu phân hoá từ

Bắc xuống Nam ?

Nguyên nhân khí hậu phân hoá từ

đông sang tây ?

HS thảo luận và báo cáo KQ – GV tổng

kết , chuẩn xác kiến thức :

Hoạt động 2 : trực quan –làm việc cá

ra , còn sự phân hóa theo độ cao

2/ Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa

Trang 5

Kiểu khí hậu phổ biến trong từng đới

khí hậu ?

Khí hậu gió mùa, lục địa phân bố ở khu

vực nào ? Giải thích tại sao ?

HS quan sát biểu đồ khí hậu Yangun và

Êriat , phân tích và điền vào phiếu 1

-So sánh sự khác nhau cơ bản giữa 2

kiểu k/hậu ?

-Giải thích vì sao cả 2 điạ điểm này

cùng ở môi trường đới nóng nhưng lại

có 2 kiểu khí hậu khác nhau ?

GV tổng kết và chuẩn xác kiến thức

Khí hậu gió mùa ảnh hưởng đến nước

ta như thế nào ? Hướng hoạt động ?

Có 2 kiểu khí hậu phổ biến : khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa

3/ Củng cố : dựa vào bảng thống kê số liệu : bảng 2.1

–Xác định kiểu khí hậu Thượng Hải ?

–Giáo viên hướng dẫn HS vẽ biểu đồ nhiệt độ lượng mưa Thượng Hải

4/ Dặn dò :

Làm bài tập 1,2

Chuẩn bị bài 3 “ Sông ngòi và cảnh quan châu Á “

Chuẩn bị PHIẾU HỌC TẬP cho học sinh

PHIẾU HỌC TẬP 3.1

Nơi bắt nguồn, nơi đổ nước ra Hướng chảy Vùng khí hậu sông chảy qua

Tiết 3 :Bài 3 : SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á

I/ Mục tiêu bài học:

Kiến thức :

Biết châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển , có nhiều hệ thống sông lớn

Trình bày đặc điểm phân hóa của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hóa đó

Trang 6

Biết những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu Á

Kỹ năng :

Biết dựa vào bản đồ để tìm 01 số đặc điểm sông ngòi và cảnh quan của châu Á

Xác định trên lược đồ 01 số hệ thống sông lớn và 01 số cảnh quan của châu Á

Xác lập mối quan hệ giữa địa hình – khí hậu với sông ngòi , cảnh quan

Thái độ :

Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ tự nhiên

II/Trọng tâm kiến thức :

-Nhận biết :sông ngòi châu Á có mạng lưới dày đặc, phân bố không đều, chế độ nước thay đổi phức tạp từng mùa, từng nơi có sông chảy qua.Cảnh quan phân hoá phức tạp đa dạng tạo ra nhiều thuận lợi và cũng không ít khó khăn với sự phát triển kinh tế của châu lục

-Hiểu : đặc điểm sông do mối quan hệ giữa địa hình và khí hậu của vùng có sông chảy qua, nguyên nhân của sự phân hoá cảnh quan tự nhiên đa dạng và phức tạp do vị trí kích thước và địa hình của châu lục

III/Chuẩn bị của thầy và trò :

Đồ dùng dạy học của thầy : Bản đồ tự nhiên châu Á ( hoặc lược đồ 1.2 ) , lược đồ hình 3.1 , 3.2

Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK , Phiếu học tập 3.1

III/ Tiến trình dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

Cho biết khí hậu của châu Á ? thử giải thích về sự phân hóa đa dạng của khí hậu châu Á ?

Kiểu khí hậu nào mang tính phổ biến ? ảnh hưởng của khí hậu gió mùa đối với nước ta thế nào ?2.Bài mới :

Chuyển bài : SGK

Hoạt động 1 ( 15 ph )thảo luận

nhóm

HS quan sát bản đồ TN châu Á

( hoặc lược đồ hình 1.2 , thảo luận

thống nhất nội dung đã chuẩn bị

trong phiếu học tập 3.1

Yêu cầu HS báo cáo kết qủa làm

việc qua các câu hỏi sau :

Khu vực nào tập trung nhiều

sông , khu vực nào ít sông ? Tìm

và đọc tên các sông lớn ? → sông

phân bố như thế nào ?

Khu vực mạng lưới sông dày

đặc có khí hậu như thế nào ?

Khu vực mạng lưới sông thưa

thớt có khí hậu như thế nào ?

Dựa vào thông tin trang 10 SGK

(hay GV cho xem biểu đồ lượng

chảy của một số sông được phóng

to nhận xét )

1/ Đặc điểm sông ngòi :

Có nhiều hệ thống sông lớn nhưng phân bố không đều Chế độ nước của sông thay đổi phức

Biểu đồ lượng chảy các sông

.m 3 /giây

.m 3 / giây

Trang 7

Em có nhận xét gì về chế độ

nước của sông ngòi châu Á vào

mùa đông và mùa hạ ?

Đặc điểm của sông ngòi châu

Á trong từng khu vực phụ thuộc

vào yếu tố nào ?

 Nêu giá trị của sông ở Việt

Nam (Sông Me-Kong hoặc sông

Hồng )

GV tổng kết và chuẩn xác kiến

thức

Hoạt động 2 ( 20 ph ) : tự nghiên

cứu cá nhân

HS quan sát lược đồ hình 3.1 hỏi

 Kể tên các đới cảnh quan tự

nhiên châu Á theo thứ tự từ Bắc

→ Nam dọc theo kinh tuyến 800Đ

Tên các cảnh quan phân bố ở

khu vực khí hậu gió mùa , khu vực

khí hậu lục địa khô hạn ? →

chiếm diện tích như thế nào ?

Tại sao cảnh quan lại phân hóa

từ Bắc xuống Nam và từ Đông

sang Tây ?

GV tổng kết , chuẩn xác kiến thức

Với cảnh quan phân hóa đa

dạng , em có nhận xét gì về ĐTV

của châu Á ? → GV giáo dục HS

về ý thức bảo vệ ĐTV và cảnh

quan môi trường …

Hoạt động 3 ( 5 ph ) : thảo luận

theo cặp

GV yêu cầu : dựa vào bản đồ tự

nhiên châu Á và vốn hiểu biết

cho biết châu Á có những thuận

lợi và khó khăn gì về địa lí tự

nhiên đối với sản xuất và đời

sống ?

tạp phụ thuộc vào khí hậu, địa hình

2/ Các đới cảnh quan tự nhiên :

- Cảnh quan châu Á phân hóa rất đa dạng

Ngày nay phần lớn các cảnh quan nguyên sinh đã bị con người khai phá biến thành đồng ruộng , các khu vực dân cư , các khu công nghiệp …

3/ Những thuận lợi , khó khăn của thiên nhiên châu Á + Thuận lợi :Tài nguyên đa dạng , phong phú

+ Khó khăn : Núi non hiểm trở , khí hậu khắc nghiệt , thiên tai bất thường

3.Củng cố :

Sông ngòi châu Á có đặc điểm gì ?

Cảnh quan phân hóa từ Bắc xuống Nam như thế nào ? Giải thích

Vì sao phải bảo vệ rừng & động thực vật quý hiếm ?

Dặn dò :

Làm bài tập 2/13

Trang 8

Chuẩn bị bài 4 “ Thực hành “ qua bổ sung kiến thức vào phiếu học tập sau :

PHIẾU HỌC TẬP 4.1

áp cao nào đến áp thấp nào )

Gió mùa hạ(thổi từ áp cao nào đến áp thấp nào )

Thời tiết do gío mang lại

Đông Á

Đông nam Á

Nam Á

Tiết 4 Bài 4 : Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa châu Á

I/ Mục tiêu :

1-Kiến thức: Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa châu Á Những thuận lợi và khó khăn của hoàn lưu gió mùa, đặc biệt ảnh hưởng của gió mùa với VN

2-Kĩ năng : Làm quen với lược đồ phân bố khí áp và hướng gió Nắm kĩ năng đọc , phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ đường đẳng áp

3- Thái độ :nắm bắt quy luật hoạt động gió mùa,hiểu được ý nghĩa của việc bố trí cơ cấu thời vụ cây trồng của nông dân nước ta

II/Trọng tâm bài

-Nhận biết :nguồn gốc hình thành,phạm vi hoạt động của gió, sự thay đổi hướng gió theo mùa

-Hiểu :sự hình thành và hoạt động gió mùa do sự thay đổi khí áp theo mùa trên Trái Đất

-Vận dụng :giải thích được quy luật mùa mưa và khô ở nước ta

III/ Chuẩn bị của thầy và trò :

Đồ dùng dạy học của thầy: Bản đồ thế giới, lược đồ 4.1 và 4.2 ( phóng lớn )

Tư liệu, phiếu học tập của trò : SGK và phiếu học tập 4.1

IV/ Các bước tiến hành :

1/ Oån định lớp :

2/ Phần định hướng : 01 tính chất khí hậu đặc biệt của châu Á là tính chất gió mùa Nguyên nhân hình thành , hệ quả và ảnh hưởng đến khí hậu – sự phát triển nông nghiệp ở nước ta ra sao ?

3/ Phần nội dung thực hiện và các bước tiến hành :

Trang 9

Hoạt động thầy và trò Nội dung bổ sungHướng dẫn :

Hoạt động 1 : hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của thầy:

1-Sự biểu hiện khí áp và gió trên bản đồ :

-Trung tâm khí áp được biểu thị bằng các đường đẳng áp (đường

đẳng áp là đường nối liền các địa điểm có trị số khí áp giống nhau ) :

+Trung tâm áp cao có các đường đẳng áp với trị số càng tăng theo

hướng vào trung tâm khí áp

+Trung tâm áp thấp có các đường đẳng áp với trị số càng giảm theo

hướng vào trung tâm khí áp

-Gió và hướng gió được biểu hiện bằng các mủi tên Gió là sự di

chuyển không khí từ nơi áp cao về nơi áp thấp, do đó nơi đi bao giờ

cũng là áp cao, nơi đến là các trung tâm áp thấp, tuy nhiên do chịu

ảnh hưởng của vận động tự quay của Trái Đất nên gió thổi có sự

lệch hướng

Dựa vào Hình 4.1 và Hình 4.2

Cho biết vị trí các trung tâm áp thấp và áp cao,nêu trị số khí áp ở

mỗi trung tâm này trên lục địa châu Á và các đại dương bao quanh

vào mùa đông , mùa hạ ?

Hoạt động 2 :thảo luận nhóm tìm hiểu về sự hoạt động của gió mùa

2-Sự thay đổi khí áp và hoạt động gió theo mùa :

-Qua lược đồ xác định vị trí và sự thay đổi các trung tâm khí áp theo

mùa :

+Phải nhận biết lược đồ biểu hiện là của tháng mấy , vào mùa nào

ở châu Á ?

+Xác định các vùng có khí áp cao và khí áp thấp trên lục địa cũng

như trên đại dương ở mỗi mùa

-Qua lược đồ nhận xét sự thay đổi hướng gió theo mùa:

+Nhận xét trung tâm phát sinh gió xuất phát từ vùng khí áp nào và

gió di chuyển về đâu , theo hướng nào ? (gió luôn di chuyển từ nơi

khí áp cao về nơi khí áp thấp ) ở mỗi mùa

+ Giải thích vì sao có sự thay đổi khí áp theo mùa và nguyên nhân

làm phát sinh gió mùa ở châu Á ? (xem lại bài hệ qủa chuyển động

Trái Đất quanh mặt trời ở Địa lí 6) Bề mặt Trái Đất có thời gian

được sưởi nóng và hoá lạnh thay đổi theo mùa khác nhau ở mỗi bán

cầu đã làm cho khí áp trên bề mặt đất cũng bị thay đổi theo mùa

Kết qủa làm xuất hiện các loại gió chỉ hoạt động và tồn tại theo

mùa, người ta gọi loại gió này là gió mùa

Trang 10

Dựa vào 2 lược đồ trên, xác định hướng gió mùa và thời tiết của

từng khu vực rồi ghi bổ sung kiến thức vào phiếu học tập 4.1 :

Cho đại diện các tổ báo cáo kết qủa làm việc , giáo viên chốt ý cho

ghi phần kết luận sau :

Hoàn lưu gió mùa châu Á hình thành và phát triển do sự thay đổi khí

áp theo mùa ở 2 bán cầu của Trái Đất , phạm vi hoạt động của gió

mùa ở khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á Gió muà làm cho

thời tiết của các khu vực gió đi qua thay đổi theo mùa :mùa đông

lạnh mưa ít , mùa hè nóng mưa nhiều

Dặn dò : xem trước bài 5

2-Kĩ năng: Quan sát ảnh và lược đồ nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnh thổ châu Á

II/Trọng tâm kiến thức :

-Nhận biết : châu Á là châu lục đông dân nhất thế giới, dân cư châu Á thuộc nhiều chủng tộc Châu

Á là cái nôi của nền văn minh lâu đời , là nơi phát sinh các tôn giáo lớn hiện nay trên thế giới

-Hiểu :dân cư châu Á đông do lãnh thổ rộng lớn, có nhiều đồng bằng lớn, có khí hậu gió mùa, lịch sử phát triển kinh tế và xã hội lâu đời

-Vận dụng :giải thích về chính sách dân số của nước ta

III/Chuẩn bị của thầy và trò :

–Đồ dùng dạy học của thầy : Bản đồ các nước trên thế giới

–Tư liệu của trò : Sách GK

IV/ Các bước tiến hành :

1/ Oån định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ :

Vẽ các hướng gío mùa trên bản đồ thế giới

Ở VN , gió mùa thổi theo các hướng nào ?

3/ Phần định hướng : châu Á có người cổ sinh sống , là cái nôi của những nền văn minh lâu đời Châu

Á còn có những đặc điểm nổi bật về dân cư mà hôm nay các em sẽ có điều kiện để tìm hiểu

4/ Phần nội dung thực hiện và các bước tiến hành :

Hoạt động 1 :thảo luận nhóm

Yêu cầu dựa vào bảng 5.1 trong SGK

Hãy nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng

1/ Một châu lục đông dân nhất thế giới :

Châu Á có số dân đông

Trang 11

dân số tự nhiên của châu Á so với các

châu khác và so với thế giới ?

(GV hướng dẫn HS cách tính tỉ lệ % dân

số của châu Á so với thế giới trong từng

giai đoạn 1950, 2000, 2002 )

Vì sao châu Á có số dân đông nhất thế

giới ?

( Giáo viên hướng dẫn HS xem xét những

yếu tố về mặt tự nhiên, lịch sử phát triển

kinh tế xã hội để giải thích , trong quá

trình hướng dẫn cần so sánh với lục địa

châu Phi mà các em đã học vì ở châu lục

này tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao

hơn châu Á, có lịch sử phát triển xã hội

và nền văn minh lâu đời như châu Á

nhưng số dân không đông như châu Á )

 Dựa vào thông tin trong sách giáo

khoa cho biết những nước nào hiện nay ở

châu Á đang thực hiện chính sách dân số

một cách tích cực ? Tại sao ? Hệ quả ?

Hoạt động 2 :hoạt động cá nhân

Dựa vào lược đồ hình 5.1

Dân cư châu Á thuộc những chủng tộc

nào ? Mỗi chủng tộc thường sống tập

trung ở đâu tại khu vực nào ?Chủng tộc

nào là chiếm số lượng chủ yếu

Hoạt động 3:thảo luận nhóm

Yêu cầu : dựa vào thông tin trong sách

giáo khoa

 Trên thế giới có bao nhiêu tôn giáo

lớn ? hình thành ở đâu ? Châu lục nào

được xem là nơi ra đời của tôn giáo đó?

Quan sát hình 5.2 cho biết kiến trúc nơi

làm lễ của mỗi tôn giáo như thế nào ?

Mang nét đặc trưng của kiến thức ở khu

vực nào ?

GV chốt ý :kiến trúc nơi hành lễ mang

nét văn hoá của các khu vực phổ biến tín

ngưỡng của tôn giáo giáo đó, nhà thờ Hồi

giáo và chùa Phật giáo mang nét kiến

nhất so với các châu khác , luôn chiếm hơn ½ dân số toàn thế giới

Ngày nay do áp dụng tích cực chính sách dân số nên tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm đáng kể (1.3% , ngang với mức trung bình năm của thế giới )

2/ Dân cư thuộc nhiều chủng tộc :

Dân cư châu Á chủ yếu thuộc các chủng tộc Môn – gô – lô- ít , Ơ – rô – pê –ô

Ít và một số ít thuộc chủng tộc Ô – xtra – lô – ít

3/ Nơi ra đời của các tôn giáo lớn :

Châu Á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn : Phật giáo , Hồi giáo , Ki tô giáo và Hồi giáo

Mỗi tôn giáo đều có 01 tín ngưỡng riêng nhưng đều mang mục tiêu hướng thiện đến với loài người

Trang 12

trúc của châu Á thể hiện cho thấy đây là

2 tôn giáo được tín ngưỡng nhiều ở châu

Á

Củng cố :

- Đánh dấu X vào  đứng trước câu trả lời câu hỏi có ý đúng

1-Châu Á có số dân đông nhất thế giới do tốc độ gia tăng dân số tự nhiên cao nhất thế giới (xem bảng 5.1)

 Đúng  Sai

2-Dân cư châu Á có nhiều chủng tộc , đặc điểm phân bố các chủng tộc này là:

 a-Sống tập trung thành các khu vực riêng biệt cho mỗi chủng tộc

 b-Các chủng tộc cùng sống chung với nhau trên cùng một khu vực

 c-Các chủng tộc có sự hợp huyết nên không còn khu vực chủng tộc riêng biệt

 d- câu b và c đều đúng

-Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ về gia tăng dân số châu Á theo số liệu trang 18 SGK

Dăn dò :

-Hoàn thành các bài tập trong SGK

-Xem trước nội dung bài thực hành

Tiết 6 :Bài 6 : THỰC HÀNH ĐỌC , PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ

PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN

CỦA CHÂU Á

I/ Mục tiêu bài học :

1-Kiến thức : nhận biết đặc điểm phân bố dân cư, nhận biết vị trí các thành phố lớn của châu Á Khu vực có khí hậu gió mùa là nọi có dân cư đông, thành phố lớn tập trung ở khu vực đồng bằng, ven sông và ven biển

2- Kĩ năng : đọc và phân tích lược đồ , bảng thống kê số liệu

II/Trọng tâm kiến thức :

–Nhận biết :dân cư châu Á phân bố không đều , tập trung chủ yếu vùng có hoạt động gió mùa, các thành phố lớn phân bố vùng ven biển, đồng bằng, ven sông

–Hiểu :Khí hậu gió mùa, đồng bằng rộng lớn là nguyên nhân chính của dân cư châu Á

–Vận dụng : Liên hệ các kiến thức đã học để tìm các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và phân bố các thành phố của châu Á và nước ta

III/Chuẩn bị của thầy và trò :

–Đồ dùng dạy học của thầy :hình 6.1 phóng to lược đồ mật độ dân số và những thành phố lớn của châu Á

–Tư liệu và phiếu học tập của HS

Phiếu yêu cầu 6.1

Mật độ dân số

trung bình Nơi phân bố Các yếu tố ảnh hưởngĐịa hình Khí hậu Các yếu tố khác

Dưới 1 ng/1

Trang 13

IV/ Tiến trình bài dạy :

Kiểm tra bài cũ :

Đặc điểm dân cư châu Á ? thuộc những tộc nào ?

Trình bày các địa điểm và thời gian ra đời của các tôn giáo lớn ?

Bài mới :

Chuyển bài : SGK

Hoạt động 1 :hoạt động nhóm

HS quan sát hình 6.1 kết hợp

lược đồ hình hình 1.2 , hình 2.1 –

thảo luận theo nhóm rồi điền

vào phiếu yêu cầu

GV yêu cầu HS nhận xét :

Đặc điểm dân cư châu Á ?

Giải thích nguyên nhân của

hiện trạng dân cư

HS báo cáo GV tổng kết ,

chuẩn xác kiến thức

Hoạt động 2 :hoạt động cá nhân

HS đọc bảng số liệu SGK trang

19 , kết hợp hình 6.1 HS trình

bày cá nhân – cho biết :

Các thành phố đông dân của

châu Á tập trung ở đâu ? vì sao

Sự phân bố dân cư của châu Á

như thế sẽ tác động như thế nào

đến tự nhiên cũng như kinh tế

của châu Á

GV tổng kết và chuẩn xác kiến

thức

1/ Phân bố dân cư châu Á :Dân cư châu Á phân bố không đều, dân cư đông tại các đồng bằng, vùng ven biển, khu vực có hoạt động gió mùa

2/ Các thành phố lớn của châu Á Các thành phố lớn châu Á đều phân bố tại các vùng có dân cư đông tại các miền đồng bằng, miền ven biển, ven sông

Củng cố :

HS xác định tên các nước , khu vực , thành phố tập trung đông dân ?

Liên hệ sự phân bố dân cư ở Việt Nam ?

Sửa bài tập trang 18

Dặn dò :chuẩn bị ôn lại các bài từ bài 1bài 6 cho tiết ôn tập sau

Trang 14

Tiết 9 Bài 7 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

CÁC NƯỚC CHÂU Á

I/ Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức :

-HS hiểu sơ bộ về qúa trình phát triển của các nước châu Á

-Biết được xu hướng phát triển kinh tế-xã hội của các nước châu Á hiện nay

2-Kỹ năng :

Phân tích các bảng số liệu kinh tế-xã hội

II/Trọng tâm kiến thức :

-Nhận biết :Châu Á có qúa trình phát triển kinh tế sớm, hiện nay phần lớn các nước châu Á là những nước đang phát triển Xu hướng phát triển hiện nay của các nước châu Á là Ưu tiên phát triển công nghiệp dịch vụ , nâng cao đời sống

-Hiểu :các nước châu Á có quá trình phát triển kinh tế sớm song do chế độ phong kiến thực dân kìm hãm , nền kinh tế rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài.Xu hướng công nghiệp hoá làm kinh tế nhiều nước có chuyển biến nhưng không đồng đều

III/Chuẩn bị của thầy và trò :

Đồ dùng dạy học của thầy : Bản đồ kinh tế châu Á

Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK

III/ Tiến trình dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ : Sửa bài kliểm tra 1 tiết

2.Bài mới :

Hoạt động 1 : hoạt động cá nhân

Yêu cầu HS xem bảng 7.1 và thông tin

ở mục 1 trong sách giáo khoa để giải

quyết các câu hỏi sau :

Thời cổ đại những khu vực nào của

châu Á có nền kinh tế sớm phát triển,

nêu một số mặt hàng nổi tiếng

Giai đoạn từ thế kỉ 15 đến đầu thế kỉ

20 tình hình kinh tế xã hội các nước

châu Á như thế nào ? Riêng Nhật Bản

thì sao ?

Em rút ra kết luận gì về nguyên nhân

của sự phát triển chậm nền kinh tế phần

lớn các nước châu Á hiện nay ?

GV cần chốt 2 ý :

-Các nước châu Á có nền kinh tế phát

triển sớm

-Nền kinh tế hiện nay của các nước

châu Á phát triển chậm và không đồng

đều do chế độ thực dân phong kiến kìm

Trang 15

Hoạt động 2 : hoạt động thảo luận

nhóm

Yêu cầu HS quan sát bảng 7.2 và thảo

luận nhóm giải quyết các vấn đề sau :

Nhận xét về mức bình quân

GDP/người của một số nước châu Á

Nước nào có mức bình quân GDP cao

nhất, thấp nhất Sự chênh lệch mức bình

quân GDP giữa 2 nước này gấp mấy

lần

Những nước nào có mức thu nhập

cao,trung bình, thấp.Nhìn chung mức

thu nhập của phần lớn các nước châu Á

như thế nào ?

GV cần cung cấp cho HS thông tin về

đánh giá mức thu nhập qua GDP/ người

-mức thu nhập dưới 735 USD/

người/năm : thu nhập thấp

-Từ 735 đến 2934 USD/ người/năm : thu

nhập trung bình dưới

-Từ 2935 đến 9075 USD/ người/năm :

thu nhập trung bình trên

-Trên 9075 USD/ người/năm : thu nhập

cao

Cơ cấu GDP % của các nước có thu

nhập cao khác với các nước có thu nhập

thấp như thế nào ?

Cơ cấu GDP % nước ta thuộc loại nào

Những quốc gia nào có tỉ lệ tăng

GDP bình quân năm (%) cao hơn mức

trung bình thế giới (3%), nước nào có

tốc độ tăng GDP cao ( tăng GDP (%)

trên mức 6% là có tốc độ tăng trưởng

nhanh)

Nước ta có tốc độ tăng trưởng như thế

nào ?

Từ bảng 7.2 rút ra kết luận gì về kinh

tế –xã hội của châu Á ?

Dựa vào thông tin trong mục 2 SGK cho

biết:

Trình độ phát triển kinh tế của phần

lớn các quốc gia châu Á như thế nào ?

Xu hướng phát triển kinh tế của

nhiều nước châu Á là gì ?

GV tổnh hợp các vấn đề về kinh tế các

2-Đặc điểm phát triển kinh tế-xã hộicủa các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay :

Sau chiến tranh thế giới lần

2 , nền kinh tế châu Á có nhiều chuyển biến :-Xu hường phát triển kinh tế la:ø Ưu tiên phát triển công nghiệp dịch vụ , nâng cao đời sống

-Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhiều nước tăng

Sự phát triển giữa các nước châu Á không đồng đều, các quốc gia nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ cao

Trang 16

quốc gia châu Á

3-Củng cố :

Câu hỏi số 3 SGK trang 24

4-Dặn dò:

-Làm các bài tập trong sách GK

-Xem các hình 8.1 và 8.2 đồng thời trả lời các câu hỏi về mỗi hình trên trong sách giáo khoa

Tiết 7 Bài 7 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

CÁC NƯỚC CHÂU Á

I/ Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức :

-HS hiểu sơ bộ về qúa trình phát triển của các nước châu Á

-Biết được xu hướng phát triển kinh tế-xã hội của các nước châu Á hiện nay

2-Kỹ năng :

Phân tích các bảng số liệu kinh tế-xã hội

II/Trọng tâm kiến thức :

-Nhận biết :Châu Á có qúa trình phát triển kinh tế sớm, hiện nay phần lớn các nước châu Á là những nước đang phát triển Xu hướng phát triển hiện nay của các nước châu Á là Ưu tiên phát triển công nghiệp dịch vụ , nâng cao đời sống

-Hiểu :các nước châu Á có quá trình phát triển kinh tế sớm song do chế độ phong kiến thực dân kìm hãm , nền kinh tế rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài.Xu hướng công nghiệp hoá làm kinh tế nhiều nước có chuyển biến nhưng không đồng đều

III/Chuẩn bị của thầy và trò :

Đồ dùng dạy học của thầy : Bản đồ kinh tế châu Á

Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK

III/ Tiến trình dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ : Sửa bài kliểm tra 1 tiết

2.Bài mới :

Hoạt động 1 : hoạt động cá nhân

Yêu cầu HS xem bảng 7.1 và thông tin

ở mục 1 trong sách giáo khoa để giải

quyết các câu hỏi sau :

Thời cổ đại những khu vực nào của

châu Á có nền kinh tế sớm phát triển,

nêu một số mặt hàng nổi tiếng

Giai đoạn từ thế kỉ 15 đến đầu thế kỉ

20 tình hình kinh tế xã hội các nước

châu Á như thế nào ? Riêng Nhật Bản

thì sao ?

Em rút ra kết luận gì về nguyên nhân

của sự phát triển chậm nền kinh tế phần

lớn các nước châu Á hiện nay ?

GV cần chốt 2 ý :

1- Vài nét về lịch sử phát triển của các nước châu Á :

Các nước châu Á có quá trình phát triển kinh tế sớm song do chế độ phong kiến thực dân kìm hãm , nền kinh tế rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài

Trang 17

-Các nước châu Á có nền kinh tế phát

triển sớm

-Nền kinh tế hiện nay của các nước

châu Á phát triển chậm và không đồng

đều do chế độ thực dân phong kiến kìm

hãm

Hoạt động 2 : hoạt động thảo luận

nhóm

Yêu cầu HS quan sát bảng 7.2 và thảo

luận nhóm giải quyết các vấn đề sau :

Nhận xét về mức bình quân

GDP/người của một số nước châu Á

Nước nào có mức bình quân GDP cao

nhất, thấp nhất Sự chênh lệch mức bình

quân GDP giữa 2 nước này gấp mấy

lần

Những nước nào có mức thu nhập

cao,trung bình, thấp.Nhìn chung mức

thu nhập của phần lớn các nước châu Á

như thế nào ?

GV cần cung cấp cho HS thông tin về

đánh giá mức thu nhập qua GDP/ người

-mức thu nhập dưới 735 USD/

người/năm : thu nhập thấp

-Từ 735 đến 2934 USD/ người/năm : thu

nhập trung bình dưới

-Từ 2935 đến 9075 USD/ người/năm :

thu nhập trung bình trên

-Trên 9075 USD/ người/năm : thu nhập

cao

Cơ cấu GDP % của các nước có thu

nhập cao khác với các nước có thu nhập

thấp như thế nào ?

Cơ cấu GDP % nước ta thuộc loại nào

Những quốc gia nào có tỉ lệ tăng

GDP bình quân năm (%) cao hơn mức

trung bình thế giới (3%), nước nào có

tốc độ tăng GDP cao ( tăng GDP (%)

trên mức 6% là có tốc độ tăng trưởng

nhanh)

Nước ta có tốc độ tăng trưởng như thế

nào ?

Từ bảng 7.2 rút ra kết luận gì về kinh

tế –xã hội của châu Á ?

Dựa vào thông tin trong mục 2 SGK cho

2-Đặc điểm phát triển kinh tế-xã hộicủa các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay :

Sau chiến tranh thế giới lần 2 , nền kinh tế châu Á có nhiều chuyển biến :-Xu hường phát triển kinh tế la:ø Ưu tiên phát triển công nghiệp dịch vụ , nâng cao đời sống -Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhiều nước tăng Sự phát triển giữa các nước châu Á không đồng đều, các quốc gia nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ cao

Trang 18

Trình độ phát triển kinh tế của phần

lớn các quốc gia châu Á như thế nào ?

Xu hướng phát triển kinh tế của

nhiều nước châu Á là gì ?

GV tổnh hợp các vấn đề về kinh tế các

quốc gia châu Á

Hoạt động 1 : hoạt động cá nhân

Yêu cầu HS quan sát hình 8.1bổ sung

kiến thức vào phiếu học tập 8.1

Dực vào kiến thức đã bổ sung giải

quyết các yêu cầu sau :

 Các nước thuộc khu vực khí hậu gió

mùa có các loại cây trồng và vật nuôi

nào ? Giải thích vì sao ở đây phát triển

các loại cây trồng và vật nuôi này ?

 Các nước thuộc khu vực khí hậu lục

địa có các loại cây trồng và vật nuôi

nào ? Giải thích vì sao ở đây phát triển

các loại cây trồng và vật nuôi này ?

 Nền kinh tế nông nghiệp châu Á

phát triển ở khu vực khí hậu nào ? Giải

thích

Hoạt động 2 :hoạt động nhóm

Yêu cầu quan sát hình 8.2 nhận xét các

vấn đề sau :

 Sản lượng lúa nước được trồng ở

châu Á chiếm tỉ lệ bao nhiêu % của sản

lượng lúa nước toàn thế giới

Những quốc gia nào ở châu Á trồng

nhiều lúa nước ? Giải thích vì sao ?

(hướng dẫn HS xem lại hình 8.1 và xem

thông tin trong sách GK để giải thích )

Hoạt động 3 :hoạt động cá nhân

Dựa vào bảng số liệu 8.1 trong sách

giáo khoa, cho biết :

Những quốc gia nào có sản lượng

khai thác than, dầu mỏ nhiều nhất

Những quốc gia nào sử dụng các sản

phẩm khai thác chủ yếu để xuất khẩu ?

( nước có sản lượng khai thác lớn hơn

gấp nhiều lần sản lượng tiêu dùng )

Kết hợp xem bảng số liệu 7.2 cho

biết quốc gia nào có thu nhập GDP cao

1-Nông nghiệp :Nền kinh tế nhiều nước châu Á chủ yếu vẩn dựa vào nông nghiệp

Sự phát triển nông nghiệp của các nước châu Á không đồng đểu:

-Có hai khu vực có cây trồng và vật nuôi khác nhau :khu vực khí hậu gió mùa với nông nghiệp phát triển mạnh mẻ,và khu vực khí hậu lục địa nông nghiệp chậm phát triển

-Sản xuất lương thực chủ yếu là lúa nước ở nhiều nước như Ấn Độ,Trung Quốc, Thái Lan, Việt nam đã đạt nhiểu kết qủa vượt bậc

2-Công nghiệp :Công nghiệp khai khoáng phát triển ở nhiều nước khác nhau tạo nguồn nguyên liệu, nhiên liệu cho sản xuất trong nước và nguồn hàng xuất khẩu Công nghiệp phát triển không đồng đều ở các nước : Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin-ga-po là các nước công nghiệp có trình

Trang 19

nhờ khai thác tài nguyên để xuất khẩu ?

Dựa vào thông tin trong sách giáo

khoa kể tên một số ngành công nghiệp

phát triển ở Châu Á ?

Hoạt động 4 : hoạt động cá nhân

Yêu cầu xem bảng 7.2 nhận xét :

Tỉ trọng gí trị dịch vụ trong cơ cấu

GDP của hàn Quốc và Nhật bản?

Nhửng nước có mức thu nhập caocó tỉ

trọng % trong cơ cấu GDP (%)như thế

nào ?

độ phát triển cao

3-Dịch vụ :Nhật Bản ,Hàn Quốc, Xin-ga-po là những nước có dịch vụ phát triển cao

3- Củng cố :Làm bài tập số 3 trang 28 sách giáo khoa

3-Củng cố :

Câu hỏi số 3 SGK trang 24

4-Dặn dò:

-Làm các bài tập trong sách GK

-Xem các hình 8.1 và 8.2 đồng thời trả lời các câu hỏi về mỗi hình trên trong sách giáo khoa

Chú ý: GDP là chữ viết tắt từ Gross Domestic Product : Tổng giá trị Sản phẩm trong nước ( đơn vị USD )

Tiết 8 Bài 8 KHU VỰC TÂY NAM Á

I/ Mục tiêu bài học:

Phân tích các lược đồ tự nhiên và kinh tế

II/Trọng tâm kiến thức :

-Nhận biết : Tây Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng : ở ngã 3 châu lụcÁ, Âu, Phi,là khu vực nhiều núi, cao nguyên, khí hậu phần lớn là khô hạn nhưng có nguồn dầu mỏ phong phú.Tây Nam Á là nơi có nền văn minh cổ đại và hiện nay là khu vực có nhiều bất ổn về chính trị

-Hiểu :khí hậu khô hạn nên nông nghiệp không phát triển, công nghiệp khai thác dầu mỏ phát triển nhờ vào nguồn tài nguyên phong phú , tuy nhiên với nguồn tài nguyên này cùng với vị trí chiến lược đã làm cho khu vực hiện nay có nhiều bất ổn về mặt chính trị

III/Chuẩn bị của thầy và trò :

Đồ dùng dạy học của thầy : lược đồ tự nhiên Tây Nam Á

Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK , phiếu học tập 9.1

VI/ Tiến trình dạy học :

Trang 20

1 Kiểm tra bài cũ :

-Nêu những thành tựu kinh tế của các quốc gia châu Á ?

-Xác định trên lược đồ các quốc gia có ngành trồng lúa phát triển ? Giải thích nguyên nhân ngành ttồng lúa đạt kết qủa cao tại các quốc gia này ?

2.Bài mới :

Hoạt động thầy và trò Nội dung ghi Nội dung bổ sung Hoạt động 1: hoạt động nhóm

Vị trí địa lí

* GV treo lược đồ H 9.1 Yêu cầu học sinh

thảo luận thống nhất nội dung thực hiện

trong phiếu học tập 9.1 sau đó trả lời các

câu hỏi :

Khu vực TNA tiếp giáp vơí các vịnh

biển , khu vực và châu lục nào?

TNA nằm trong khoảng vĩ độ nào?

HS trình bày kết quả, GV tổng kết , mời 1,

2 HS lên xác định vị trí lược đồ

Vậy vị trí của Tây Nam Á có vai trò như

thế nào đối với thế giới?

Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên

*GV treo lược đồ H 9.4 cho học sinh thảo

luận các nội dung

Kể tên các miền địa hình từ đông bắc

xuống tây nam? Các đới, kiểu khí hậu?

Kể tên các loại khoáng sản?

nêu đặc điểm sông ngòi ?

*HS trình bày kết quả , GV tổng kết

Em hãy xác định nơi phân bố của các

dạng địa hình trên ?

Tây Nam Á có những đớikhí hậu nào?

Đặc điểm chung khí hậu là gì?

Dựa vào hình 9.4 cho biết hướng xuất

khẩu dầu mỏ của TNÁ , đi đến các nước

Quan sát H 9.3 cho biết Tây Nam Á

gồm các quốc gia nào? Kể tên các quốc gia

có diện tích lớn nhất , nhỏ nhất?

Dưạ trên điều kiện tự nhiên và tài

nguyên thiên nhiên TNÁ có thể phát triển

các ngành kinh tế nào ? Vì sao lại phát

1-Vị trí địa lí:

-Nằm ở phía Tây Nam Châu

Á tiếp giáp vơí các biển : Đen, Caxpi, Aráp, Đỏ , Địa Trung Hải, Vịnh Pec-Xích

-Có vị trí chiến lược quan trọng

2- Đặc điểm tự nhiên : -Có nhiều núi và cao nguyên , khí hậu khô hạn -Tài nguyên dầu mỏ phong phú , là nơi xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giơi

- Hiện nay tình hình chính trị , kinh tế của các nước Tây Nam Á diễn ra rất phức tạp

Trang 21

triển ngành đó ?

 Bằng hiểu biết của mình , em hãy nhận

xét tình hình chính trị ở các nước Tây Á

như thế nào?

4- Củng cố:

-Tây Nam Á có đặc điểm vị trí như thế nào?

-Các dạng địa hình chủ yếu ở Tây Nam Á phân bố như thế nào?

-Nêu những khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của khu vực ?

5- Dặn dò:

Xem bài mới , chẩn bị phiếu học tập10.1

Phiếu học tập 10.2

1-Kiến thức : hệ thống hoá các kiến thức về đặc điểm tự nhiên và dân cư xã hội châu Á

2-Kĩ năng : rèn luyện các kĩ năng đọc phân tích lược đồ, biểu đồ, bảng thống kê số liệu

II/Trọng tâm bài :

-Nhận biết : Các đặc điểm về tự nhiên của châu Á qua lược đồ, biểu đồ đặc điểm dân cư xã hội qua lược đồ, bảng thống kê số liệu

-Hiểu : mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên tạo nên sự đa dạng về tự nhiên của châu lục Mối quan hệ giữa tự nhiên và dân cư –xã hội hình thành nên đặc điểm dân cư châu Á

III/Chuẩn bị của thầy và trò :

Đồ dùng dạy học : Bản đồ tự nhiên châu Á , lược đồ phân bố dân cư

IV/ Tiến trình lên lớp :

Hoạt động :hoạt động cá nhân theo phương pháp đàm thoại với yêu

cầu quan sát kênh hình ,trả lời câu hỏi

Quan sát hình 1.1 cho biết về vị trí và kích thước của phần lục địa

châu Á

So với châu Phi vị trí và kích thước châu Á có những đặc điểm

giống và khác nhau như thế nào

Trang 22

Quan sát hình 1.2 kể tên các núi cao, đồng bằng rộng lớn,các sơn

nguyên So với các châu lục khác mà em đã học,địa hình châu Á có

nét gì nổi bật ?

Dựa vào hình 2.1 cho biết khí hậu châu Á bị phân hoá thành các

kiểu khí hậu nào ?Khí hậu phổ biến ở châu Á là kiểu khí hậu gì ?

Giải thích tại sao kiểu khí hậu lục địa chiếm phần lớn diện tích lục

địa châuÁ

Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Y-an-gun và Ê-ri-at trong

sách GK hảy nêu đặc điểm khí hậu gió mùa và lục địa

Quan sát hình 1.2 nêu đặc điểm sông ngòi châu Á ( mạng lưới

sông.khu vực có nhiều sông ) Giải thích về sự phân bố sông

Quan sát hình 3.1 kể tên các cảnh quan tự nhiên của châu Á dọc

theo kinh tuyến 1000Đ từ bắc xuống nam, vĩ tuyến 400B và 200Btừ

đông sang tây

Giải thích sự hình thành các cảnh quan tự nhiên dọc theo kinh tuyến

1000Đ và vĩ tuyến 400B

Quan sát hình 4.1 và 4.1 cho biết loại gió,hướng gió và thời tiết do

gió mùa đem lại cho nước ta trong mùa đông và mùa hạ.Giải thích

nguồn gốc hình thành 2 loại gió mùa này

Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa, em hãy nêu số liệu cụ thể

dẫn chứng châu Á là châu lục đông dân nhất thế giới.Giải thích

nguyên nhân vì sao châu Á có số dân đông

Dựa vào thông tin trng sách GK cho biết đặc điểm chủng tộc và tôn

giáo ở châu Á ?

Quan sát hình 6.1 cho biết dân cư châu Á có đặc điểm gì ? những

khu vực nào có mật độ dân số cao ? Giải thích

Dựa vào hình 6.1 kể tên các thành phố lớn ở Nam và Đông Nam

Á Giải thích về sự phân bố của các thành phố này

Dặn dò : học và xem lại các nội dung bài học từ bài 1 bài 6 Tiết sau làm bài kiểm tra 1 tiết

–Nhận biết :qua lược đồ nhận biết về đặc điểm phân bố của tự nhiên châu Á (3 điểm )

–Thông hiểu :Vận dụng kiến thức đã học, phân tích các mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên trên lược đồ để giải thích các hiện tượng tự nhiên, xã hội của châu lục (5 điểm )

–Vận dụng :Vận dụng kiến thức đã học giải quyết các vấn đề thực tiển của địa phương (3 điểm )

Trang 23

III/ Thiết lập ma trận cho đề kiểm tra :

trọng

Các kiểu đề

dụng Biết Hiểu Vận dụng

Vị trí , kích thước,điạ hình

Khí hậu châu Á

Sông ngòi và các cảnh quan

Hoàn lưu gió mùa châu Á

Dân cư –xã hội châu Á

Phân bố dân cư-các thành phố

lớn châu Á

Giáo viên tự thiết lập ma trận để ra đề kiểm tra sao cho phù hợp với trình độ Hs lớp dạy

Tiết 9 Bài 9 KHU VỰC NAM Á

I/ Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức

-Nhận biết ba miền địa hình của khu vực : miền núi, sơn nguyên, đồng bằng

-Khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình , sự phân bố lượng mưa trong khu vực có thay đổi từ đông sang tây do chịu ảnh hưởng của địa hình

2-Kỹ năng :

Phân tích các lược đồ tự nhiên và lược đồ phân bố mưa

II/Trọng tâm kiến thức :

-Nhận biết : khu vực nam Á có ba miền địa hình, chịu ảnh hưởng của hoạt động gió mùa châu Á làm cho lượng mưa có sự phân hoá từ đông sang tây.Sự phân hoá khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của khu vực

-Hiểu :do sự phân hoá địa hình : bắc là dãy Hy-ma-lay-a hùng vĩ , giữa là đồng bằng châu thổ, nam là khồi sơn nguyên cổ, kết hợp với chu kỷ hoạt động gió mùa làm cho khu vực phiá đông của Nam Á có lượng mưa lớn nhất thế giới nhưng khu vực phiá tây là hoang mạc ăn ra sát biển

III/Chuẩn bị của thầy và trò :

Đồ dùng dạy học của thầy : lược đồ tự nhiên Nam Á

Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK , phiếu học tập 10.1, 10.2

VI/ Tiến trình dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

Trang 24

-Nêu đặc điểm chiến lược của vị trí khu vực Tây Nam Á ?

-Tự nhiên khu vực Tây Nam Á thuận lợi cho ngành kinh tế nào phát triển ? vỉ sao ?

-Giải thích tại sao Tây Nam Á hiện nay làkhu vực có nhiều bất ổn về mặt chính trị ?

2-Giảng bài mới :

Hoạt động 1 : hoạt động nhóm

Quan sát hình 10.1 bổ sung kiến thức vào

phiếu 10.1 sau đó thảo luận thống nhất

giải quyết các câu hỏi sau :

Nêu đặc điểm vị trí của khu vực Nam

Á ?

Từ Bắc xuống nam địa hình nam Á có

những đặc điểm gì nổi bật ?Kể tên và độ

cao của các khu vực địa hình

GV chốt ý cho Hs ghi về đặc điểm địa hình

khu vực

Hoạt động 2 : hoạt động nhóm

Yêu cầu quan sát hình 10.2 bổ sung kiến

thức vào phiếu học tập 10.2, thảo luận

thống nhất trả lời các câu hỏi sau :

Nam Á có kiểu khí hậu gì ?

Nhận xét về sự phân bố lượng mưa của

Nam Á từ phía đông tại Se-ra-pun-đi cho

đến phía tây tại Mun-tan.Nêu nguyên nhân

của sự phân bố lượng mưa như vậy ?

Nhận xét lượng mưa từ Mum-bai đến sơn

nguyên Đê-can Giải thích về sự thay đổi

lượng mưa ở đây ? ( hướng dẫn : chú ý

hướng địa hình đón gío )

Yếu tố tự nhiên nào làm cho lượng mưa

khu vực Nam Á có sự phân hoá ?

Gợi ý HS trả lời :

+phân hoá từ đông sang tây

+Phân hoá từ mum bai đến sơn nguyên Đề

Căn

GV chốt ý :Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió

mùa, sự hoạt động gió mùa kết họp với địa

hình khu vực làm cho lượng mưa phân bố

không đều :phía đông khu vực có lượng

mưa nhiều nhất thế giớí, phía tây khu vực

là vùng hoang mạc và bán hoang mạc ăn ra

sát biển

Nhịp điệu hoạt động gió mùa ảnh hưởng

như thế nào đến sinh hoạt và sản xuất của

1-Vị trí địa lí-địa hình :

Nam Á nằm ve àphía Nam châu Á trên phần lớn bán đảo Đề Căn

Nam Á có ba miền địa hình chính :phí bắc là dãy Hi-ma-lay-a hùng vĩ, phía nam là sơn nguyên Đề Căn,Ở giữa là đồng bằng Ấn –Hằng rộng lớn

2-Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên :-Khí hậu : Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa, sự hoạt động gió mùa kết họp với địa hình khu vực làm cho lượng mưa phân bố không đều :phía đông khu vực có lượng mưa nhiều nhất thế giớí, phía tây khu vực là vùng hoang mạc và bán hoang mạc ăn ra sát biển Nhịp điệu hoạt động gió mùa có ảnh hưỏng rất lớn đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong khu vực

-Sông ngòi : Sông Ấ n ,Hằng là hai sông lớn -Cảnh quan :Nam á có các cảnh quan : rừng nhiệt đới ẩm, xavan, hoang mạc, núi cao Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích đáng kể

Trang 25

người dân

GV có thể cho HS quan sát các tranh 10.3

(hoang mạc Tha)11.4(hái chè ở Xri-lan-ca )

hoặc tranh về lũ lụtvào mùa hèở

Bang-la-đét cho HS nhận xét trả lời câu hỏi trên

Kể tên, hướng chảy của sông ngòi khu

vực Nam Á ( có thể cho HS xem lược đồ

lượng chảy sông Hằng nhận xét về chế độ

dòng chảy , yêu cầu HS nhận xét về mối

quan hệ giữa khí hậu và sông ngòi )

Dựa vào thông tin trong sách giaó khoa

hãy xác định vị trí các cảnh quan tự nhiên

trên lược đồ

Hoạt động 1 : hoạt động cá nhân

Yêu cầu : quan sát bảng số liệu 11.1 trả lời

các vấn đề sau :

Khu vực Nam Á có số dân đứng hàng thứ

mấy ở châu Á ?

Khu vực nam Á có mật độ dân số đứng

hàng thứ mấy ở châu Á ?

(GV hướng dẫn HS phải tính mật độ dân số

của tất cả các khu vực ở châu Á sau đó so

sánh xếp hạng chú ý đơn vị diện tích và

dân số )

GV chốt ý tiểu kết : khu vực Nam Á là khu

vực có số dân đứng hàng thứ hai, nhưng

mật độ dân số lại cao nhất ở châu Á

Yêu cầu HS quan sát hình 11.1 trả lời các

vấn đề :

Nhận xét về sự phân bố dân cư Nam Á ?

Giải thích nguyên nhân dẫn đến hiện trạng

dân cư ở đây

(dân cư không đều : đông đúc ở các vùng

đồng bằng châu thổ và ven biển )

Kể tên các siêu đô thị của Nam Á ?

Nhận xét và giải thích về sự phân bố các

siêu đô thị ở Nam Á

GV chốt ý:Nam Á co ùdân cư đông nhưng

phân bố không đều phần lớn tập trung sống

ở các đồng bằng thuận lợi cho hoạt động

nông nghiệp

Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa yêu

cầu HS cho biết tín ngưỡng tôn giaó của

khu vực là tôn giáo nào ?

3-Dân cư :Nam Á có số dân đứng hàng thứ hai châu Á nhưnglại là khu vực có mật độ dân cư đông nhất châu Á

Dân cư không đều phần lớn tập trung sống ở các đồng bằng châu thồ và vùng ven biển

Nam Á là khu vực có nền văn minh cổ đại tôn giáo chính của khu vực là Hồi giaó và Ấn Độ giaó

Trang 26

GV thuyết minh cho HS rỏ khu vự c là nơi

ra đời của Phật Giáo và Ấn Độ giaó Tôn

giáo có ảnh hưởng lớn đến văn hoá và đời

sống của người dân (kiêng ăn thịt bò của

người Ấ n Độ, các xung đột về tôn giáo ảnh

hưởng đến an ninh và chính trị một số nước

Nam Á

Hoạt động 2 :hoạt động nhóm

Yêu cầu quan sát bảng số liệu 11.2 trong

sách GK

Từ 19952001 tỉ trọng ngành nông

nghiệp thay đổi như thế nào ?

Từ 19952001 tỉ trọng ngành công

nghiệp và dịch vụ thay đổi như thế nào ?

Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu

ngành kinh tế của Ấ n Độ ? Sự chuyển dịch

này phản ảnh xu hướng phát triển kinh tế

như thế nào ?

Dựa vào thông tin trong sách giaó khoa

về thành tựu kinh tế Ấn Độ em hãy cho

biết Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát

triển hay đang phát triển , dựa vào chỉ tiêu

kinh tế nào để em nhận xét như vậy ?

(Ấ n Độ là nước đang phát triển khi dựa

vào cơ cấu GDP% và GDP bình quân )

GV chốt ý :Ấ n Độ có nền kinh tế đang

phát triển, nền kinh tế phát triển theo

hướng công nghiệp hoá

4-Đặc điểm kinh tế –xã hội :

Các nước Nam Á có nền kinh tế đang phát triển trong đó Ấ n Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất Hoạt động sản xuất chủ yếu ở các nước Nam Á vẫn là sản xuất nông nghiệp

3-Củng cố : Trả lời câu hỏi số 1,2 trong phần bài tập của sách giaó khoa

4- Dặn dò : xem trước hình 11.1, các bảng 11.1, 11.2 và trả lời các câu hỏi kèm theo hình và bảng trong sách giaó khoa trang 37,38, 39

-Biết vị trí địa lí,tên các quốc gia, vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông Á

-Biết các đặc điểm tự nhiên :địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan của khu vực

Trang 27

2-Kỹ năng :

Phân tích lược đồ tự nhiên

II/Trọng tâm kiến thức :

-Nhận biết :vị trí khu vực Đông Á bao gồm phần lục địa và phần hải đảo nằm về phía đông châu Á Phần đất liền gồm hai khu vực :khu vực phía đông là vùng núi thấp và đồng bằng khí hậu mang tính chất gió mùa ẩm với cảnh quan rừng chủ yếu ,khu vực phía tây là núi và sơn nguyên cao hùng vĩ , khí hậu mang tính chất lục địa khô hạn với cảnh quan chủ yếu là bán hoang mạc và hoang mạc, cảnh quan miền núi cao

-Hiểu :sự phân hoá tự nhiên đông Á phần lớn từ đông sang tây là do ảnh hưởng của địa hình

III/Chuẩn bị của thầy và trò :

Đồ dùng dạy học của thầy : lược đồ tự nhiên Đông Á

Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK , phiếu học tập 12.1

IV/ Tiến trình dạy học :

1-Kiểm tra bài cũ :

-Cho biết tình hình dân cư ở Nam Á? Giải thích vì sao dân cư ở đây phân bố không đều ?

-Ấ n Độ là quốc gia có nền kinh tế như thế nào ở khu vực Nam Á ? Cho biết vì sao cơ cấu kinh tế của Ấn Độ đang có sự dịch chuyển ?

2- Giảng bài mới :

Hoạt động 1 :hoạt động cá nhân

Yêu cầu : quan sát hình 12.1 trả lời các câu

hỏi sau :

Khu vực Đông Á gồm các quốc gia và

vùng lãnh thổ nào ?kể tên các quốc gia ,

vùng lãnh thổ thuộc phần hải đảo

Khu vực Đông Á tiếp giáp với các quốc

gia và vùng biển nào ?Vị trí nằm trong

khoảng các vĩ độ nào ?

GV tổng kết và chốt ý

Hoạt động 2 :hoạt động nhóm

Yêu cầu dựa vào hình 12.1 bổ sung kiến

thức vào phiếu học tập 12.1, sau đó thảo

luận nhóm để trả lời các vấn đề sau :

Cho biết đặc điểm về địa hình, sông

ngòi, khí hậu và cảnh quan nửa phía tây

của phần đất liền

(khí hậu xem lại lược đồ 2.1, cảnh quan

xem lại lược đồ 3.1 )

 Cho biết đặc điểm về địa hình, sông

ngòi, khí hậu và cảnh quan nửa phía đông

của phần đất liền và hải đảo

Giải thích vì sao tự nhiên phần đất liền

của Đông Á lại có sụ phân hoá từ đông

1-Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á :

Khu vực Đông Á gồm hai bộ phận : đất liền và hải đảo Vị trí nằm về phí đông của châu Á Lãnh thổ Đông Á giới hạn trong khoảng vĩ độ từ 500B đến 200B

2-Đặc điểm tự nhiên :Tự nhiên của khu vực

có sự phân hoá từ đông sang tây :

Nửa phía đông phần đất liền là vùng đồi núi thấp xen các đồngbằng rộng lớn , riệng phần hải đảo là vùng núi trẻ có vị trí nằm trong vòng đai núi lửa Thái Bình Dương Cả hai vùng này thuộc khí hậu gió mùa ẩm trong cảnh quan chủ yếu là rừng Nửa phía tây phần đất

Trang 28

sang tây ?

GV chốt ý cho ghi bài

Biểu đồ lượng chảy sông Hoàng Hà

Hoạt động 1 :hoạt động cá nhân

Yêu cầu HS quan sát bảng 13.1 trả lời các

yêu cầu sau :

Cho biết số dân của khu Vực Đông Á

năm 2002?

Kết hợp với bảng 5.1 trang 16 SGK thì số

dân khu vực Đông Á chiếm bao nhiêu %số

dân châu Á , số dân thế giới ?

Quốc gia nào ở Đông Á có số dân đông

nhất? Chiếm bao nhiêu % số dân châu Á ?

GV chốt ý : đông Á là khu vực có số dân

đông nhất châu Á , trong đo ùchỉ riêng

Trung Quốc có số dân đông hơn các châu

lục khác

Hoạt động 2 :hoạt động cá nhân

Yêu cầu quan sát bảng 13.2

Các nước có giá trị xuất khẩu như thế

nào so với nhập khẩu ?

Nước nào có giá trị xuất khẩu vượt giá trị

nhập khẩu cao nhất trong số ba nước đó

Với gía trị xuất khẩu vượt trên giá trị

nhập khẩu các nước trên nền kinh tế có xu

hướng như thế nào ? Tại sao ?

(Gợi ý HS xem thông tin trong sách trang

44 để trả lời vấn đề này )

GV chốt ý :Đông Á là khu vực có kinh tế

phát triển nhanh , tốc độ tăng trưởng

nhanh , quá trình phát triển đi từ sản xuất

3-Khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông Á -Đông Á là khu vực có số dân đông nhất châu Á , trong đo ù Trung Quốc có số dân đông nhất trong khu vực

- Đông Á là khu vực có kinh tế phát triển

nhanh , tốc độ tăng trưởng nhanh , quá trình phát triển đi từ sản xuất thay thế hàng nhập khẩu đến sản xuất để xuất khẩu

4-Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á :-Nhật Bản là nước công nghiệp phát triển cao với các ngành công nghiệp hàng đầu thế giới như chế tạo ô tô, tàu biển, điện tử, sản xuất hàng tiêu dùng -Trung Quốc :nhờ chính sách cải cách và mở cửa

Trang 29

thay thế hàng nhập khẩu đến sản xuất để

xuất khẩu

Hoạt động 3 : hoạt động nhóm

Yêu cầu HS dựa vào thông tin trong mục 2

trang 45 sách giáo khoa hãy lập bảng tóm

tắt so sánh đặc điểm kinh tế của Nhật Bản

và Trung Quốc theo hướng dẫn phiếu học

tập 13.1

GV tổ chức cho HS báo cáo kết qủa làm

việc, chốt ý cho ghi bài

phát huy nguồn lao động dồi dào và tài nguyên phong phú nênnền kinh tế phát triển nhanh và đầy tiềm năng ,

3 Củng cố : Cho HS đọc bài đọc thêm trang 43 SGK sau đó dặt vấn đề :

Vì sao Nhật Bản có nhiều động đất và núi lửa ?

Động đất núi lửa gây ra những thiệt hại nào ?

4-Dặn dò :xem trước bảng 13.2 và trả lời câu hỏi kèm theo bảng 13.2 trong sácg giáo khoa

Tiết 11 Bài 11 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN DÂN CƯ-XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á

I/ Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức

Biết Đông Nam Á bao gồm phần bán đảo và đảo ở vị trí đông nam châu Á , hoàn toàn trong đới khí hậu nóng, là nơi tiếp giáp Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, là cầu nối châu Á với châu Đại Dương

Tự nhiên có đặc điểm điạ hình đồi núi là chủ yếu đồng bằng phù sa màu mỡ, khí hậu nhiệt đới gió mùa , cảnh quan là rừng rậm nhiệt đới

2-Kỹ năng :

Phân tích lược đồ, biểu đồ , tranh ảnh

II/Trọng tâm kiến thức :

-Nhận biết :theo nội dung kiến thức của mục tiêu bài

-Hiểu :Hoạt động gió mùa cùng với vị trí trong vành đai nhiệt đới tạo ra những đặc điểm đặc trưng của khu vực

III/Chuẩn bị của thầy và trò :

Đồ dùng dạy học của thầy : lược đồ 14.1

Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK , phiếu học tập 14.1 và phiếu 14.2

Phiếu học tập 14.2

Trang 30

IV/ Tiến trình dạy học :

1-Kiểm tra bài cũ :

-Nền kinh tế các nước trong khu vực Đông Á có đặc điểm gì ?

-Nền kinh tế Trung Quốc phát triển nhanh dựa vào lợi thế nào ?

2- Giảng bài mới :

Hoạt động 1 : hoạt động cá nhân

Quan sát hình 14.1 yêu cầu giải quyết

các yêu cầu sau :

Cho biết các điểm cực bắc, cực nam,

cực đông, cực tây thuộc các

quốc gia nào

Dựa vào hình 1.1 cho biết khu vực

Đông Nam Á nằm giữa các đại dương

nào ?

Khu vực Đông Nam Á nằm giữa các

châu lục nào ?

Khu vực Đông Nam Á nằm giữa các

vĩ độ nào ? Thuộc đới khí hậu nào ?

GV chốt ý về vị trí của khu vực Đông

Nam Á có ý nghĩa quan trọng về mặt

tự nhiên và kinh tế

Hoạt động 2 : hoạt động nhóm

Quan sát hình 14.1 bổ sung kiến thức

vào phiếu học tập 14.1 sau đó thảo

luận giải quyết các vấn đề sau :

Nêu đặc điểm địa hình của bộ phận

bán đảo và đảo ?

Vì sao núi lửa và động đất hoạt

động mạnh ở khu vực đảo và quần đảo

Đông Nam Á có những kiểu khí hậu

gì ? Giải thích

Quan sát hai biểu đồ khí hậu ở hình

14.2 SGK bổ sung kiến thức vào phiếu

học tập 14.2 sau đó thảo luận trả lời

vấn đề sau :

Vì sao Y-an-gun chỉ có mưa nhiều

vào mùa ha , còn Pa đăng mưa quanh

năm

1-Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á :Đông Nam Á bao gồm phần bán đảo

và đảo ở vị trí đông nam châu Á , hoàn toàn trong đới khí hậu nóng, là nơi tiếp giáp Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, là cầu nối châu

Á với châu Đại Dương

2-Đặc điểm tự nhiên :-Tự nhiên bộ phận bán đảo có đặc điểm điạ hình đồi núi là chủ yếu đồng bằng phù sa màu mỡ, khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiều sông lớn chảy theo hướng bắc – nam , cảnh quan là rừng rậm nhiệt đới

-Bộ phận quần đảo và đảo có nhiều núi lửa , thường xảy ra động đất khí hậu phần lớn mang tính chất xích đạo nóng và mưa quanh năm , cảnh quan là rừng rậm nhiệt đới

Biểu đồ lượng chảy S Me-Công

.m 3 /giây

Trang 31

(Xác định vị trí của 2 nơi này trên lược

đồ, dựa vào hoạt động gió mùa để giải

thích )

Dựa vào hình 14.1 kể tên và nêu

đặc điểm sông ngòi của vùng

(nơi bắt nguồn, hướng chảy, vùng khí

hậu sông chảy qua , chế độ nước )

Dựa vào hình 3.1 cho biết cảnh quan tự

nhiên của bộ phận bán đảo và hải

đảo

Hoạt động 1 : hoạt động nhóm

Yêu cầu :quan sát bảng 15.1 cho biết :

Nhận xét về so ádân, mật độ dân số,

tỉ lệ tăng tự nhiên của Đông Nam Á so

với châu Á và thế giới

(GV yêu cầu HS tính tóan để biết số

dân Đông Nam Á chiếm bao nhiêu %

so với thế giới và so với châu Á )

Quan sát hình 6.1 nhận xét về dân

cư của khu vực Đông Nam Á ,giải

thích về tình hình dân cư này

Nhận xét các mặt thuận lợi và khó

khăn của dân số và dân cư của khu vực

ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế

Yêu cầu quan sát hình 15,1 và bàng

15.2 bổ sung kiến thức vào phiếu học

tập 15.1 , sau đó thảo luận trả lời các

vấn đề sau :

Khu vực Đông Nam Á gồm bao

nhiêu quốc gia ? kể tên các quốc gia ở

phần bán đảo ?

Kể tên quốc gia có diện tích lớn

nhất, nhỏù nhất khu vực

Những quốc gia nào có số dân

đông ?

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên phần lớn

các quốc gia Đông Nam Á như thế nào

?

Các quốc gia Đông Nam Á có sự

tương đồng về ngôn ngữ không ?Có tất

cả bao nhiêu ngôn ngữ được sử dụng ?

GV chốt ý :Khu vực Đông Nam Á gồm

3-Đặc điểm dân cư :Khu vực Đông Nam Á gồm có 11 quốc gia, dân số khu vực đông, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở mức cao

Dân cư phân bố không đều : tập trung đông đúc tại các vùng đồng bằng và vùng ven biển Dân cư Đông Nam Á sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau , nhiều quốc gia thuộc hải đảo sử dụng tiếng Anh

Trang 32

có 11 quốc gia, dân số khu vực đông, tỉ

lệ gia tăng dân số tự nhiên ở mức cao

Dân cư phân bố không đều : tập trung

đông đúc tại các vùng đồng bằng và

vùng ven biển Dân cư Đông Nam Á

sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau ,

nhiều quốc gia thuộc hải đảo sử dụng

tiếng Anh

Hoạt động 2 : hoạt động cá nhân

Yêu cầu : xem thông tin mục 2 trong

sách giáo khoa trả lời các vấn đề sau :

Người dân khu vực Đông Nam Á có

những nét tương đồng nào trong hoạt

động sản xuất Giải thích vì sao lại có

những nét tương đồng này ?

(gợi ý cho HS do thuận lợi khí hậu

nhiệt đới gió mùa  trồng kúa nước ,

cây công nghiệp phổ biến hầu hết các

quốc giaĐông Nam Á

 Người dân khu vực Đông Nam Á có

những nét tương đồng nào trong lịch sử

dân tộc ?

Người dân Đông Nam Á có những

nét riệng biệt nào cho mỗi quốc gia

GV chốt ý :dân cư Đông Nam Á có

những nét tương đồng về mặt lịch sử

và hoạt động sản xuất là những điều

kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện

giữa các nước

4-Đặc điểm xã hội :Các nước trong khu vực Đông Nam Á vứa có những nét tương đồng trong lịch sử đáu tranh giành độc lập dân tộc, trong sản xuất và sinh hoạt , phong tục tập quán vừa có sự đa dạng trong văn hoá từng dân tộc Đó là những điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện giữa các nước

3- Củng cố : trả lời câu hỏi 1 và 3 trong sách giaó khoa

4- Dặn dò :xem trước các bảng 16.1, 16.2, hình 16.1 và trả lời các câu hỏi kèm theo bảng và hình

Tiết 12 Bài 12 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ

CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I/ Mục tiêu bài học:

Trang 33

Phân tích lược đồ, bảng thống kê

II/Trọng tâm kiến thức :

-Nhận biết :theo nội dung kiến thức của mục tiêu bài

-Hiểu :Nhờ có sự thay đổi trong định hướng và chính sách phát triển kinh tế , do ngành nông nghiệp vẫn đóng góp tỉ lệ đáng kể trong tổng sản phẩm trong nước , do nền kinh tế dễ bị tác động từ bên ngoài , nền sản xuất chưa chú ý đến bảo vệ môi trường

III/Chuẩn bị của thầy và trò :

Đồ dùng dạy học của thầy : lược đồ 16.1

Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK

IV/ Tiến trình lên lớp :

1-Kiểm tra bài cũ :

-Dân cư khu vực Đông Nam Á có đặc điểm gì ?

-Cho biết những nét tương đồng và những nét riêng biệt về dân cư , xã hội các nước trong khu vực Đông Nam Á ?

2- Giảng bài mới :

Hoạt động 1 : hoạt động nhóm

Yêu cầu xem bảng 16.1 trong SGK thảo

luận giải quyết các vấn đề sau :

Nhận xét về mức tăng trưởng kinh tế của

các nước trong từng giai đoạn

1990 ,1994, 1996,1998, 2000.(Lấy mức

tăng trưởng bình quân của thế giới trong

thập kỉ 90 là 3%/năm để so sánh )

Giai đọan nào đánh dấu nền kinh tế

khu vực bị khủng hoảng ?

Hãy nhận xét về nền kinh tế các nước

trong khu vực Đông Nam Á tứ 1990

2000

GV chốt ý :trong thời gian qua các nước

trong khu vực Đông Nam Á có tốc độ tăng

trưởng kinh tế khá nhanh , song chưa vững

chắc

Hoạt động 2 : hoạt động nhóm

Yêu cầu phân tích bảng 16.2 để trả lời các

vấn đề sau :

Cho biết tỉ trọng của các ngành trong

tổng sản phẩm trong mước của từng quốc

gia tăng giảm như thế nào ?

 Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu của

các ngành trong tổng sản phẩm trong nước

của mỗi quốc gia theo xu hướng nào ?

GV chốt ý : Cơ cấu kinh tế các nước Đông

Nam Á đang thay đổi theo xu hướng công

1-Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh , song chưa vững chắc: sản xuất và xuất khẩu nguyên liệu vẫn chiếm vị trí quan trọng , nền kinh tế đã trãi qua thời kì khủng hoảng

tài chính từ năm

1997-1998 làm tăng trưởng kinh tế nhiều nước giảm sút nhanh

2-Cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi : tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm,

tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ tăng , phản ảnh qúa trình công nghiệp hoá của các nước

Trang 34

nghiệp hoá đất nước

Hoạt động 3 :hoạt động cá nhân

Yêu cầu : quan sát hình 16.1 trả lời các câu

hỏi :

 Cho biết cây lương thực được trồng ở

vùng nào ? Giải thích

 Các loại cây công nghiệp chủ yếu là

những loại cây nào ? Được trồng ở vùng

nào ? Giải thích sự phân bố

 Sản xuất công nghiệp gồm các ngành

nào ? Đặc điểm phân bố của mỗi ngành ?

Giải thích về sự phân bố các ngành này

GV chốt ý : Phần lớn các ngành sản xuất

tập trung chủ yếu tại các vùng đồng bằng

và vùng ven biển

Phần lớn các ngành sản xuất tập trung chủ yếu tại các vùng đồng bằng và vùng ven biển

3-Củng cố :

Cho biết kinh tế các nước Đông nam Á có 3 đặc điểm cơ bản nào ?

Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ tròn về sản lượng một số vật nuôi và cây trồng

4- Dặn dò :về nhà làm bài tập số 2 , xem trước hình 17.1 và trả lời câu hỏi kèm theo hình

-Dặn dò : chuẩn bị ôn lại các kiến thức được ghi chép,các phép tính mật độ dân số một nơi,tỉ lệ % dân số 1 nơi so với thế giới , châu lục.và xem các lược đồ tự nhiên -

Tiết 13 Bài 13 HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

(ASEAN )

I/ Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức

Sự ra dời, mục tiêu hoạt động của hiệp hội các nước Đông Nam Á

Những thuận lợi và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập hiệp hội ASEAN

2-Kỹ năng :

Phân tích lược đồ

II/Trọng tâm kiến thức :

-Nhận biết :theo nội dung kiến thức của mục tiêu bài

-Hiểu :Sự hỡp tác các nước Đông Nam Á nói chung và Việt nam nói riêng trong ASEAN là nhằm mục đích cùng phát triển ổn định và bền vững

III/Chuẩn bị của thầy và trò :

Đồ dùng dạy học của thầy : lược đồ 17.1

Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK

IV/ Tiến trình lên lớp :

1-Kiểm tra bài cũ :

Trang 35

-Hãy nêu 3 đặc điểm cơ bản của nền kinh tế các nước Đông Nam Á

-Vì sao nền kinh tế các nước khu vực Đông Nam Á phát triển nhanh nhưng chưa vững chắc ?2- Giảng bài mới :

Hoạt động 1 : hoạt động cá nhân

Yêu cầu quan sát hình 17,1 trả lời các vấn

đề sau :

Hiệp hội các nước Đông Nam Á được

thành lập kể từ năm nào ?Kể tên các nước

thành viên của hiệp hội ở thời gian mới

thành lập

Trình bày quá trình mở rộng của hiệp

hội (ASEAN ) từ ngày thành lập cho đến

nay

 Dựa vào thông tin trong sách giaó khoa

phân tích mục tiêu hợp tác của hiệp hội

ASEAN đã có sự thay đổi theo

thời gian như thế nào ?

GV chốt ý :Hiệp hội các nước Đông Nam Á

bắt đầu thành lập kể từ năm 1967 với mục

tiêu hợp tác về mặt quân sự ,kể từ năm

1995 cho đến nay hiệp hội được mở rộng

với mười nước thành viên và mục tiêu

hoạt động họp tác nhau để cùng phát triển

đồng đều , ổn định trên nguyên tắc tự

nguyện , tôn trọng chủ quyền của nhau

Hoạt động 2 :hoạt động cá nhân

Yêu cầu : dựa vào thông tin trong sách giáo

khoa trả lời các vấn đề sau :

Các nước Đông Nam Á có những điều

kiện thuận lợi gì để hợp tác và phát triển

kinh tế ?

GV hướng dẫn HS nhận xét qua những nét

tương đồng ve àmặt tự nhiên, dân cư , xã hội

, sản xuất nông nghiệp là những điều kiện

thuận lợi

Cho biết những biểu hiện của sự hợp tác

các nước trong hiệp hội ASEAN để phát

triển kinh tế – xã hội

GV yêu cầu HS xem hình 17.2 giải thích về

tam giác tăng trưởng kinh tế XI-GIÔ-RI để

1-Hiệp hội các nước Đông Nam Á : Hiệp hội các nước Đông Nam Á bắt đầu thành lập kể từ năm

1967 với mục tiêu hợp tác về mặt quân sự ,kể từ năm 1995 cho đến nay hiệp hội được mở rộng với mười nước thành viên và mục tiêu hoạt động họp tác nhau để cùng phát triển đồng đều , ổn định trên nguyên tắc tự nguyện ,

tôn trọng chủ quyền của nhau

2-Hợp tác để phát triển kinh tế –xã hội :sự hợp tác đã đem lại nhiều kết qủa trong kinh tế, văn hoá , xã hội của mỗi nước

3-Việt Nam trong ASEAN:

Tham gia vào ASEAN

Trang 36

HS thấy rõ hiệu qủa của sự hợp tác cùng

mhau phát triển

Hoạt động 3 : hoạt động nhóm

Yêu cầu dựa vào thông tin mục 3 trang 60

sách GK thảo luận giải quyết các vấn đề

sau :

Tham gia vào tổ chức ASEAN Việt Nam

có những thuận lợi gì để phát triển kinh tế-

xã hội ?

Tham gia vào tổ chức ASEAN Việt Nam

có những thách thức gì cần khắc phục và

vượt qua để hoà nhập cùng với các nước

ASEAN phát triển bền vững và ổn định ?

Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển kinh tế-xã hội , tuy nhiên hiện nay có những cản trở :chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế-xã hội, khác biệt về thể chế chính trị,bất đồng ngôn ngữ là những thách thức đòi hỏi có giải pháp vượt qua , góp phần tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực

3-Củng cố :làm bài tậpcâu hỏi số 1,2 trong sách giáo khoa

Hướng dẫn HS chuẩn bị vẽ biểu đồ cột và nhận xét GDP/người của các nước ASEAN trong sách.4- Dặn dò :xem trước lược đồ hình 18.1 ( hay 18.2 ) và các yêu cầu của tiết thực hành ở bài 18

Tiết 14 Bài 14 : THỰC HÀNH :

TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA

I/ Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức

Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của Lào hay Cam-pu-chia

2-Kỹ năng :

-Tập hợp các tư kiệu , sử dụng để tìm hiểu địa lí một quốc gia

-Trình bày kết qủa bằng văn bản

II/Trọng tâm kiến thức :

Tập hợp các tư kiệu , sử dụng để tìm hiểu địa lí của Lào hay Cam-pu-chia

III/Chuẩn bị của thầy và trò :

Đồ dùng dạy học của thầy : lược đồ 18.1 , 18.1 , bản đồ Đông Nam Á

Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK

IV/ Tiến trình lên lớp :

1-Kiểm tra bài cũ :

-Mục tiêu hợp tác của hiệp hội các nước Đông Nam Á đạ thay đổi qua thời gian như thế nào

-Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việt nam khi trở thành thành viên của ASEAN

2- Giảng bài mới :

Hoạt động 1 : GV nêu các yêu cầu của tiết thực hành, giới thiệu các tài liệu HS cần phải làm việc xử

lí để khai thác kiến thức : các hình và bảng 18.1 trong sách giáo khoa Tổ chức học sinh làm việc theo nhóm bổ sung vào bảng sau :

Yêu cầu chọn Lào hoặc Campuchia cho tiết

Trang 37

I-Vị trí :thuộc khu vực

-Giáp với về phía _

-Giáp vơí về phía

-Giáp với _về phía

-Giáp với về phía

Vị trí tạo khả năng giao lưu với các lãnh thổ

qua các tuyến đường

♦Miền núi và cao nguyên :

-Núi gồm các dãy (kể tên ,độ cao bao nhiêu m ?

Phân bố ở đâu ? Các dãy núi có hướng như thế

nào ?

_

-Cao nguyên gồm các cao nguyên nào (kể

tên ,độ cao bao nhiêu m ?Phân bố ở đâu ?

_

_

♦Miền đồng bằng :

Phân bố ở lãnh thổ , có

diện tích, hình dạng (rộng , hẹp )

Nét chung địa hình :

-Từ đông sang tây theo đường vĩ tuyến 13o có

đặc điểm

-Từ bắc xuống nam theo đường kinh

tuyến 104o có đặc điểm _

_

♦Kết luận : địa hình có dạng lòng chảo núi và

cao nguyên bao bọc miền đồng bằng trung

tâm

2-Khí hậu –cảnh quan tự nhiên :

Có kiểu khí hậu _

Phần lớn cảnh quan tự nhiên là

_

Trang 38

.nguyên nhân hình thành là do _

_ (chú ý sự phân

bố địa hình và hướng gió)

3-Sông , hồ :

♦Sông :hệ thống sông chính chảy qua lãnh thổ

là sông _có chiều dài và

mạng lưới _

_

♦Hồ lớn là phân bố ở

_

Giá trị của sông và hồ với sản xuất nông nghiệp

ở đây là

_

4-Tài nguyên khoáng sản chủ yếu

_

Đánh giá tổng hợp những thuận lợi và khó khăn

của tự nhiên đối với kinh tế

-Tỉ lệ tăng tự nhiên dân số

-Tỉle ädân cư đô thị _

-Tỉ lệ % dân biết chữ _

-Thành phần dân tộc (gồm các dân tộc chủ

yếu ) _

-Ngôn ngữ phổ biến

-Tỉ lệ % dân theo tín ngưỡng tôn giáo

_

Đánh giá về nguồn lao động

_

IV-Kinh tế :

-Cơ cấu kinh tế bao gồmcác ngành (kể tên

ngành , tỉ trọng % của ngành , sự phân bố sản

xuất của các ngành )

Trang 39

Dặn dò : xem trước hình các câu hỏi kèm theo hình chuẩn bị cho tiết tổng kết đia lí tự nhiên các châu lục

Tiết 15 ÔN TẬP

I/Mục tiêu :

1-Kiến thức : hệ thống hoá các kiến thức về đặc điểm tự nhiên và dân cư xã hội châu Á và các khu vực Tây Nam Á, Nam Á , Đông Á , tự nhiên Đông Nam Á

2-Kĩ năng : rèn luyện các kĩ năng đọc phân tích lược đồ, biểu đồ, bảng thống kê số liệu

II/Trọng tâm bài :

-Nhận biết : Các đặc điểm về tự nhiên của châu Á và các khu vực Tây Nam Á, Nam Á , Đông Á , tự nhiên Đông Nam Á qua lược đồ, biểu đồ đặc điểm dân cư xã hội qua lược đồ, bảng thống kê số liệu -Hiểu : mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên tạo nên sự đa dạng về tự nhiên của châu lục , của từng khu vực Mối quan hệ giữa tự nhiên và dân cư –xã hội hình thành nên đặc điểm dân cư châu Á , kinh tế châu Á và các khu vực

III/Chuẩn bị của thầy và trò :

Đồ dùng dạy học : Bản đồ tự nhiên châu Á , lược đồ phân bố dân cư

IV /Tiến trình lên lớp :

Dựa vào hình 2.1 cho biết khí hậu châu Á bị phân hoá thành các

kiểu khí hậu nào ?Khí hậu phổ biến ở châu Á là kiểu khí hậu gì ?

Quan sát hình 3.1 kể tên các cảnh quan tự nhiên của châu Á dọc

theo kinh tuyến 1000Đ từ bắc xuống nam, vĩ tuyến 400B và 200Btừ

đông sang tây

Giải thích sự hình thành các cảnh quan tự nhiên dọc theo kinh tuyến

1000Đ và vĩ tuyến 400B

Quan sát hình 6.1 cho biết dân cư châu Á có đặc điểm gì ? những

khu vực nào có mật độ dân số cao ? Giải thích

Nền kinh tế châu Á có những đặc điểm gì ? Hãy dựa vào bảng 7.2

đưa ra một số chỉ tiêu kinh tế cụ thể để chứng minh các đặc điểm

trên

Quan sát hình 8.1 và 8,2 cho biết nền nông nghiệp châu Á có đặc

điểm gì ?Kể tên các nước sản xuất nhiều lương thực ở châu Á và giải

thích tại sao lương thực được phát triển ở các nước này ?

Quan sát hình 9.1cho biết vị trí chiến lượccủa khu vực Tây Nam Á

về mặt kinh tế Nêu đặc điểm tự nhiên khu vực có nét nổi bật nào ?

Quan sát hình 10.1, 10.2 cho biết đặc điểm địa hình , khí hậu và mối

quan hệ địa hình với gió mùa dẫn đến sự ohân hoá lượng mưa từ đông

sang tây lãnh thổ khu vực Nam Á

Trình bày đặc điểm cơ bản về dân cư và kinh tế các nước khu vực

Nam Á qua lược đồ 11.1, bảng 11.1,11.2

Trang 40

Quan sát lược đồ 12.1 trình bày đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á

So vói kinh tế khu vực Nam Á thì kinh tế khu vực Đông Á có đặc

điểm gì nổi bật

Dựa vào hình 14.2 nhận xét về chế độ nhiệt và mưa tại Pa-đăng và

Y-an-gun xác định kiểu khí hậu 2 nơi này ,xác định vị trí 2 nơi này

trên bản đồ Giải thích vì sao Rang gun có mưa tập trung vào mùa hạ ?

–Nhận biết :qua lược đồ nhận biết về đặc điểm phân bố của tự nhiên châu Á (3 điểm )

–Thông hiểu :Vận dụng kiến thức đã học, phân tích các mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên trên lược đồ để giải thích các hiện tượng tự nhiên, xã hội của châu lục (5 điểm )

–Vận dụng :Vận dụng kiến thức đã học giải quyết các vấn đề thực tiển của địa phương (3 điểm ).III/ Thiết lập ma trận cho đề kiểm tra :

trọng

Các kiểu đề

dụng

dụng

Vị trí , kích thước,điạ hình

Khí hậu châu Á

Sông ngòi và các cảnh quan

Hoàn lưu gió mùa châu Á

Dân cư –xã hội châu Á

Phân bố dân cư-các thành phố

lớn châu Á

Giáo viên tự thiết lập ma trận để ra đề kiểm tra sao cho phù hợp với trình độ Hs lớp dạy

Tiết 17 BÀI 15: ĐỊA HÌNH VỚI TÁC ĐỘNG CỦA NỘI, NGOẠI LỰC

I/- MỤC TIÊU:

1/- Kiến thức: sau bài học, HS cần nắm

Ngày đăng: 18/05/2015, 05:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình khu vực làm cho lượng mưa phân bố - Dia 8 Bo tucTHCS
Hình khu vực làm cho lượng mưa phân bố (Trang 24)
Bảng giống như bảng ở câu 1 của bài tập - Dia 8 Bo tucTHCS
Bảng gi ống như bảng ở câu 1 của bài tập (Trang 42)
Hình Cảnh quan Đới - Dia 8 Bo tucTHCS
nh Cảnh quan Đới (Trang 44)
Hình ngày nay ? - Dia 8 Bo tucTHCS
Hình ng ày nay ? (Trang 63)
Hình các dạng bờ biển của nước ta ? - Dia 8 Bo tucTHCS
Hình c ác dạng bờ biển của nước ta ? (Trang 65)
Bảng số liệu 31.1. - Dia 8 Bo tucTHCS
Bảng s ố liệu 31.1 (Trang 69)
Bảng 2: Mùa gió Tây Nam (Tháng 7) - Dia 8 Bo tucTHCS
Bảng 2 Mùa gió Tây Nam (Tháng 7) (Trang 70)
Bảng hệ thống sông lớn ở Việt Nam. - Dia 8 Bo tucTHCS
Bảng h ệ thống sông lớn ở Việt Nam (Trang 75)
Hình và sông ngòi Việt nam. Em hãy cho - Dia 8 Bo tucTHCS
Hình v à sông ngòi Việt nam. Em hãy cho (Trang 82)
Hình núi cao nhất cả nước, có nhiều thung - Dia 8 Bo tucTHCS
Hình n úi cao nhất cả nước, có nhiều thung (Trang 92)
Hình đồng bằng sông Cửu Long có đặc - Dia 8 Bo tucTHCS
nh đồng bằng sông Cửu Long có đặc (Trang 94)
Bảng sau : - Dia 8 Bo tucTHCS
Bảng sau (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w