HS trả lời theo SGKMắc mạch điện theo sơ đồ 1.1Tiến hành đo ghi kết quả vào bảng 1 Thảo luận nhóm trả lời câu C1 Hoạt động 3 : Vẽ và sử dụng I.THÍ NGHIỆM 1/Sơ đồ mạch điện 2/Tiến hành t
Trang 1Ngày Giảng:……….
Tiết 1 : Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA
HAI ĐẦU DÂY DẪN
I.MỤC TIÊU
1/Kiến thức :
-Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
2/Kĩ năng :
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Sử dụng các dụng cụ đo: Ampe kế, vôn kế
- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
-Kiểm tra sỉ số, đồ dùng dạy học
Giới thiệu chương trình Chia
nhóm
-Để đo CĐDĐ chạy qua bóng
đèn và HĐT giữa hai đầu bóng
Kiểm tra HS mắc sơ đồ
-Yêu cầu HS trả lời câu C1
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức
cũ –khởi động.
-Cá nhân HS trả lời dựa vào hình 1.1 SGK
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phụ thuộc của cđdđ vào hđt giữa hai đầu dây dẫn
HS trả lời theo SGKMắc mạch điện theo sơ đồ 1.1Tiến hành đo ghi kết quả vào bảng 1
Thảo luận nhóm trả lời câu C1
Hoạt động 3 : Vẽ và sử dụng
I.THÍ NGHIỆM
1/Sơ đồ mạch điện 2/Tiến hành thí nghiệm:
C1 : Khi tăng (hoặc giảm) hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần
II.ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN SỰ
Trang 2Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
Hoạt động 4 :-Vận dụng.
HS trả lời câu C5Nếu còn thời gian trả lời câu C3,C4
PHỤ THUỘC CỦA CĐDĐ VÀO HĐT
1/Dạng đồ thị:
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng
đi qua gốc tọa độ 2/Kết Luận ( sgk)
1 2
1
U
U I
I =
III.VẬN DỤNG
C3 : C4 : 0,125A; 4V; 5V; 0,3A
IV Hướng dẫn về nha:
-Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dđ của dây dẫn đó
-Phát biểu và viết được hệ thức của định luật ôm
2/Kĩ năng :
- Vận dụng định luật ôm để giải một số bài tập đơn giản
- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về HĐT và CĐDĐ
- Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của một dây dẫn
U đối với mỗi dây dẫn
Lần đo Dây dẫn 1(bảng 1) Dây dẫn 2(bảng 2)
Trang 31234TBC-Học sinh : làm bài tập và chuẩn bị bài ở nhà
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
-Nêu kết luận về mối quan hệ
Kiểm tra hướng dẫn HS
-Yêu cầu HS trả lời C2
Yêu cầu HS đọc thông báo phần
điện trở SGK
-Điện trở dây dẫn được tính
bằng công thức nào?
-Khi tăng HĐT lên 2 lần thì điện
trở của nó tăng mấy lần? Vì
sao ?
Đổi các đơn vị sau : 0,5MΩ =
………KΩ = …….Ω
? Để tiết kiệm điện chúng ta phải
sử dụng các dây dẫn như thế nào
?
-Yêu cầu HS viết nội dung và
biểu thức định luật ôm
Hoạt động 1 : On định lớp, KTBC, tạo tình huống.
đối với mỗi dây dẫn
Cá nhân HS trả lời câu C2 cho
Nêu ý nghĩa của điện trở
Hs thảo luận trả lời câu hỏi của gv
Hoạt động 4 : Phát biểu và viết biểu thức của định luật ôm
HS phát biểu định luật ôm
I.ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
1/Xác định thương số
I U
C1C2 : Giá trị thương đối với mỗi dây dẫn không đổi và với hai dây dẫn khác nhau thì khác nhau
2/Điện trở:
Đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện của vật dẫn gọi là điện trở của vật dẫn
1/Phát biểu định luật: Cường độ
dòng điện qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hđt , tỉ lệ nghịch với điện trở
Trang 4Công thức
I
U
R= dùng để làm
gì ? Từ công thức này có thể nói
U tăng bao nhiêu lần thì R tăng
bấy nhiêu lần được không? Vì
dây dẫn
III.VẬN DỤNG:
C3:
V I
R U I
-Nêu được cách xác định điện trở từ công thức điện trở
-Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế
và ampe kế
2/Kĩ năng :
-Mắc mạch điện theo sơ đồ
-Sử dụng đúng các dụng cụ đo, để xác định điện trở của dây dẫn
-Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành
Trang 5III.TIẾN TRÌNH THỰC HÀNH:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
*Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo
-Cá nhân HS trả lời
-HS lên bảng vẽ sơ đồ, HS ở dưới nhận xét
-Các nhóm trả lời
Hoạt động 2 : Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo
Hoạt động 3 : Nhận xét-Dặn dò (3ph)
Hoàn thành báo cáo và nộp cho giáo viên
Trang 6- Xác định được bằng thí nghiệm quan hệ giưa điện trở tương đương của đương của đoạn mạch nối tiếp với các điện trở thành phần
- Vận dụng định luật ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
-Trong đoạn mạch gồm hai bóng
đèn mắc nối tiếp:
+CĐDĐ chạy qua mỗi bóng đèn
có liên hệ như thế nào với
CĐDĐ mạch chính ?
+HĐT giữa hai đầu mỗi bóng
đèn có liên hệ như thế nào với
HĐT mạch chính
-Hai điện trở R1, R2 có mấy điểm
chung ?
-Yêu cầu HS trả lời câu C1
Dựa vào kiến thức đã cũ và hệ
thức của định luật ôm để trả lời
câu C2
Kiểm tra hướng dẫn HS
-Yêu cầu HS trả lời câu C2
-Thế nào là điện trở tương
đương của đoạn mạch ?
Hướng dẫn : Ap dụng kiến thức
Hoạt động 1 : On định lớp, KTBC, tạo tình huống.
-Cá nhân HS trả lời
Hoạt động 2 : Nhận biết được đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp.
-Cá nhân HS HS trả lời câu C1, C2
Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính điện trở tương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp.
-HS đọc khái niệm điện trở tương đương
I.CĐDĐ VÀ HĐT TRONG MẠCH NỐI TIẾP
1/Nhớ lại kiến thức lớp 7
2/Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:
C1: R1, R2 và ampe kế mắc nối tiếp
C2 :
2
1 2
1 2
2 1 1
2 1 2 1
2
2 2 1
1
1 ;
R
R U
U R
U R U
I I ntR R
R
U I R
U I
1/Thế nào là điện trở tương đương?
2/Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp
C3 :
Trang 7đã học và biểu thức định luật ôm
HĐT giữa hai đầu đoạn mạch là
U, giữa hai đầu mỗi điện trở là
U1, U2 viết hệ thức liên hệ giữa
U, U1, U2
CĐDĐ chạy qua đoạn mạch là I
Viết biểu thức U, U1, U2 theo I
và R tương ứng
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
như SGK
Yêu cầu HS rút ra kết luận
Cần mấy công tắc để điều khiển
đoạn mạch nối tiếp?
HS thảo luận làm câu C3Đại diện nhóm lên bảng chứng minh công thức
Hoạt động 4 : Thí nghiệm kiểm tra.
Các nhóm mắc mạch điện tiến hành TN theo SGK
Đại diện nhóm trả lời
Hoạt động 5 : Củng cố-Vận dụng
Cá nhân HS trả lờiLàm câu C4, C5
-Đọc ghi nhớ, có thể em chưa biết
U = U1 + U2
U = I.Rtđ ; U1 = I.R1
U2 = I.R2I.Rtđ = IR1 + I.R2
Khi K đóng, cầu chì đứt, hai đèn không hoạt động vì mạch hở, dòng điện không chạy qua
Khi K đóng ,dây tóc đèn 1 đứt, đèn 2 không hoạt động vì không
1 1 1
R R
R td = + và hệ thức
1
2 2
1
R
R I
I = từ các các kiến thức đã học
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
? Nêu các tính chất của đoạn
-Yêu cầu HS trả lời câu C1
-Hai điện trở R1, R2 có mấy điểm
chung ?
Dựa vào kiến thức đã cũ và hệ
thức của định luật ôm để trả lời
câu C2
Kiểm tra hướng dẫn HS
-Yêu cầu HS trả lời câu C2
Hoạt động 1 : On định lớp,
KTBC , tạo tình huống.
-Cá nhân HS trả lời
Hoạt động 2 : Nhận biết được
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
-Cá nhân HS HS trả lời câu C1, C2
Hoạt động 3 : Xây dựng công
thức tính điện trở tương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
I.CĐDĐ VÀ HĐT TRONG MẠCH SONG SONG
1 2 2 1 1
2 1 2 1
2 2 2 1 1 1
//
.
;
R
R I
I R I R I
U U R R
R I U R I U
1/Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:
Trang 9Hướng dẫn HS xây dựng công
thức : Ap dụng kiến thức đã học
và biểu thức định luật ôm
Viết hệ thức liên hệ giữa I, I1, I2
? Mạch điện của mạng điện
trong gia đình em được mắc như
thế nào ? Tại sao lại mắc như thế
?
HS thảo luận làm câu C3Đại diện nhóm lên bảng chứng minh công thức
Hoạt động 4 :Thí nghiệm kiểm
tra.
-Các nhóm mắc mạch điện tiến hành TN theo SGK
Đại diện nhóm trả lời
U
I =
; 1
1 1
1 1 1
R R
C5 :
Ω
=
= +
=
= +
30 30 15
30 15
.
15 2 30
3 2 , 1
3 2 , 1
2 , 1
R R
R R R
R td
Rtđ nhỏ hơn điện trở thành phần
IV.Hướng dẫn về nhà:
-Học bài, làm bài tập 5.1-4.6 , đọc phần “ có thể em chưa biết”
-Chuẩn bị bài 6 “Bài tập vận dụng định luật ôm” Trong đó giải trước bài 1 , 2
Ngày Giảng:……….
Tiết 5 : Bài 6 : BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
HS 1 : phát biểu và viết biểu
thức của định luật ôm ?
HS2 : Viết công thức biểu diễn
mối quan hệ giữa U, I, R trong
đoạn mạch có hai điện trở mắc
nối tiếp, song song
-Chúng ta học về định luật ôm,
vận dụng để xây dựng công thức
tính điện trở tương đương trong
mạch nối tiếp, mạch song
song.Tiết học này ta vận dụng
kiến thức đã học ở các bài trước
để giải một số bài tập Khi giải
bài tập điện ta thực hiện theo các
bước sau :(treo bảng phụ viết
sẵn các bước giải lên bảng)
Bài tập 2 :
Gọi HS đọc đề bài
Yêu cầu HS thảo luận giải bài 2
dựa vào gợi ý SGK
Gọi HS lên bảng giải
để giải bài toán
B4 : Kiểm tra kết quả, trả lời
*Bài tập
Bài tập 2Tóm tắt :
R1 = 10Ω; IA1=1,2A
IA = 1,8Aa)UAB = ? b)R2 = ?
Trang 11Bài tập 3 :
Các điện trở R1, R2, R3 được mắc
với nhau như thế nào ? Ampe kế
đo đại lượng nào trong mạch ?
Bài 1 vận dụng với đoạn mạch 2
điện trở mắc nối tiếp
Bài 2 vận dụng với đoạn mạch 2
điện trở mắc song song
Bài 3 vận dụng với đoạn mạch
hỗn hợp
Nhắc lại các giải bài tập về điện
HS thảo luận giải
IA1 = I1 = 1,2A
IA = IAB = 1,8Ab)Điện trở R2 :
Vì R1 // R2→ I = I1 + I2
→I
2 = I - I1 = 1,8 - 1,2 = = 0,6(A)
ĐS: UAB = 12V; R2 = 20Ω-Cách khác : b)
Giải
a)Điện trở tương đương của đoạn mạch
) ( 30 15 15
15 2 30
3 , 2 1
3 , 2
Ω
= +
= +
R
AB
b)CĐDĐ qua mỗi điện trở
)(2,0
)(2,0306
)(6612
)(615.4,0
)(4,0
)(4,03012
3 1 2
2 2
1 3
2
1 1 1 1
A I
I
A R
U I
V U
U U U
V R
I U
A I
I R
U I
AB
AB AB
AB AB
- Xem lại các bài tập đã giải, làm các bài tập 6.1 –6.5 SBT
- Chuẩn bị bài 7 sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
Ngày Giảng:……….
Trang 12Tiết 6 : Bài 7 : SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
1
l
l R
R =
2/Kĩ năng :
Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở dây dẫn với chiều dài
3/Thái độ :
- Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
- Giáo dục học sinh sử dụng tiết kiệm vật liệu, tiết kiệm năng lượng
+1 công tắc và 8 dây nối
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Kiểm tra bài cũ
Gọi hs giải bài tập 6.2 SBT ?
Dây dẫn dùng để làm gì ? ở
đâu ?
-Kể tên các vật liệu được dùng
để làm dây dẫn ?
-Yêu cầu HS quan sát hình 7.1và
cho biết có những yếu tố nào
khác nhau ?
-Điện trở của các dây dẫn này có
Hoạt động 1 : On định lớp,
KTBC, tạo tình huống :
Cá nhân hs giải bài tập 6.2
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về công
dụng của dây dẫn và các loại dây dẫn thường được sử dụng.
Cá nhân học sinh trả lời các câu hỏi của GV
Để cho dòng điện chạy qua, dùng trong mạng điện và các thiết bị điện
Hoạt động 3:Tìm hiểu điện trở
của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào.
HS quan sát và trả lời
Thảo luận nhóm để tìm câu trả
I.XÁC ĐỊNH SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN VÀO MỘT TRONG NHỮNG YẾU TỐ KHÁC NHAU:
-Độ dài-Tiết diện-Chất liệu
Trang 13như nhau không?
-Những yếu tố nào có thể ảnh
hưởng tới điện trở của dây?
-Để xác định sự phụ thuộc của
điện trở vào một trong những
yếu tố thì phải làm như thế nào ?
GV ghi dự đoán của HS lên
bảng
Kiểm tra việc mắc mạch điện
của HS
Sau TN yêu cầu HS đối chiếu
kết quả TN với kết quả dự đoán
và nê nhận xét
-Yêu cầu HS nêu kết luận
? Để sử dụng tiết kiệm điện cần
HS nêu kết luận về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài
Hs: sử dụng dây dẫn có chiều dài phù hợp với mục đích sử dụng
Hoạt động 5 : Củng cố-Vận dụng.
Từng HS trả lời câu C2, C3, C4
II.SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN:
1
l
l R
R =
III.VẬN DỤNG:
C2 : HĐT không đổi, dây dẫn càng dài thì điện trở của đoạn mạch càng lớn Theo định luật
ôm CĐDĐ qua đèn càng nhỏ, đèn sáng yếu
C3 : = =0 , 3=20Ω
6
I
U R
I I
2 1 2
1 4R l 4l
→
IV.Hướng dẫn về nhà:
- Học bài , làm bài tập 7.1 – 7.4 , đọc phần “có thể em chưa biết”
- Chuẩn bị bài “Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn”
Ngày Giảng:……….
Tiết 6 : Bài 8 : SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN
I.MỤC TIÊU
Trang 141/Kiến thức :
Nêu được điện trở của dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ
lệ nghịch với tiết diện của dây
1
S
S R
R =
3/Thái độ :
-Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.
-Giáo dục hs ý thức sử dụng tiết kiệm năng lượng
+1 công tắc và 8 dây nối
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
HS1: Điện trở dây dẫn phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
-Phải tiến hành TN đối với các
dây dẫn có như thế nào để các
định sự phụ thuộc của điện trở
dây dẫn vào chiều dài của
HS trả lờiCác HS khác nhận xét
Hoạt động 2:Nêu dự đoán về sự
phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện.
-HS thảo luận trả lời
-Tìm hiểu các mạch điện hình 8.1 và trả lời câu C1
Từng nhóm nêu dự đoán theo
I.DỰ ĐOÁN SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN:
R R S S
Trang 15? Để tiết kiệm điện năng cần sử
dụng các dây dẫn có tiết diện
Mắc mạch điện và tiến hành TN như H8.1 SGK
Tính tỉ số:
2 1
2 2 1
2
d
d S
S = so sánh với
2
1
R R
Đối chiếu với kết quả dự đoán
và rút ra kết luận
Hs: Cần sử dụng các dây dẫn có tiết diện phù hợp
1
S
S R
R = Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện dây dẫn
III.VẬN DỤNG C3: S 2 = 3S 1→R 1 =3R 2 C4 :
S
S R R
IV.Hướng dẫn về nhà :
-Về nhà học bài, làm bài tập 8.1-8.1 SBT, đọc phần “có thể em chưa biết”
-Chuẩn bị bài “Sự phụ thuộc của điện trở vào chất liệu làm dây dẫn”
-Bố trí và tiến hành kiểm tra chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài, tiết diện
và được làm từ vật liệu khác nhau thì khác nhau
-So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị điện trở suất của chúng
Trang 16+1 công tắc và 8 dây nối
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Điện trở các dây dẫn có cùng
chiều dài và làm từ cùng một
loại vật liệu phụ thuộc vào tiết
diện dây như thế nào ?
Giải bài tập 8.3 SBT
Cho HS quan sát các đoạn dây
dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết
diện nhưng làm bằng vật liệu
khác nhau
Theo dõi hướng dẫn HS
Nêu nhận xét rút ra kết luận ?
Sự phụ thuộc của điện trở vào
vật liệu làm dây dẫn được đặc
trưng bằng đại lượng nào ?
-Đại lượng này có trị số được
HS trả lờiCác HS khác nhận xét
Hoạt động 2:Nêu dự đoán về
sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu dây dẫn.
Trả lời câu C1
Thảo luận vẽ sơ đồ, mắc mạch điện và tiến hành TN với 2 điện trở có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng làm bằng vật liệu khác nhau
Từng nhóm rút ra kết luận
Hoạt động 3 : Tìm hiểu điện
trở suất
Từng HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi
I.SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
C1 : Tiến hành TH nghiệm với các
dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng làm bằng vật liệu khác nhau
1)TN
2)Kết luận : II.ĐIỆN TRƠ SUẤT-CÔNG THỨC ĐIỆN TRỞ:
1)Điện trở suất :
C2: S = 1mm 2 = 10 -6 m 2
Trang 171,7.10-8Ωm có nghĩa là gì?
Gợi ý
-Độc kĩ ý nghĩa về điện trở suất
để tính R1
-Lưu ý sự phụ thuộc của điện
trở vào chiều dài, tiết diện
Công thức tính tiết diện tròn
của dây theo đường kính d
Tính toán với lũy thừa cơ số 10
-Đại lượng nào cho biết sự phụ
thuộc của điện trở vào vật liệu
HS trả lời
Làm câu C5, C6
Đọc phần ghi nhớ và phần có thể em chưa biết
Ω
=
= − − 0,510
10.5,0
6
6
R
2)Công thức điện trở : C3:
III.VẬN DỤNG C4 : d = 1mm = 10 -6 m
4
10 14 , 3 4
4
10 14 , 3
4 10
7 ,
8 10
4 ,
40010
.7,
Trang 18Mắc được biến trở vào mạch để điều chỉnh CĐDĐ chạy qua mạch.
Nhận ra được điện trở dùng trong kỹ thuật
+1 công tắc và 8 dây nối
+3 điện trở kĩ thuật có ghi trị số
+3 điện trở kĩ thuật có các vòng màu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào
những yếu tố nào ? Viết công
thức biểu diễn sự phụ thuộc đó ?
-Từ công thức trên theo em có
cách nào để làm thay đổi điện
trở dây dẫn ?
Hãy đối chiếu các điện trở thật
với hình 10.1 để trả lời câu C1
Quan sát hình 10.2 trả lời câu C4
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo
và hoạt động của biến trở
HS trả lời C1Quan sát biến trở có con chạy và trả lời câu C2, C3
I.BIẾN TRỞ
1)Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở:
C2: Biến trở không có tác dụng làm thay đổi điện trở vì khi dịch chuyển con chạy dòng điện vẫn chạy qua toàn bộ cuộn dây và con chạy không có tác dụng làm thay đổi chiều dài
C3:Điện trở của mạch điện thay đổi vì khi dịch chuyển con chạy
Trang 19Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ
Lưu ý HS đẩy con chạy C về sát
điểm N trước khi mắc vào mạch
điện hoặc đóng công tắc
và dòng điện chạy qua
C4: Khi dịch chuyển con chạy làm thay đổi chiều dài cuộn dây
và dòng điện chạy qua và do đó làm thay đổi điện trở của biến trở
2)Sử dụng biến trở để điều chỉnh CĐDĐ
C5:
3)Kết luận :
Biến trở là điện trở mà trị số có thể thay đổi được Biến trở dùng
để thay đổi cường độ dòng điện trong mạch điện
II.CÁC ĐIỆN TRỞ TRONG
KĨ THUẬT:
III.VẬN DỤNG C10:
Chiều dài của dây
m RS
10 1 , 1
10 5 , 0 20
1 , 9
Trang 20Tiết 8 : Bài 11 : BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀCÔNG THỨC TÍNH
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
Ôn lại những kiến thức đã học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Gọi HS trình bày cách giải
Lưu ý HS đổi đơn vị các đại
Hoạt động 2 : Giải bài tập 2
U=220V
ρ=0,4.10-6ΩmI=?A
GiảiĐiện trở của dây
3 , 0
30 10 1 , 1
6 6
CĐDĐ qua dây
A R
Bài 2 :
R
1 = 7,5ΩI=0,6AU=12Va)R2= ?đèn sáng btb)Rb=30Ω; ρ=0,4.10-6ΩmS=1mm2=10-6m2
l=?m
Trang 21Gợi ý
Từng HS giải bài tập2
Hoạt động 3 : Giải bài tập 3.
Xem gợi ý SGK tự giải
Có thể thảo luận tìm cách giải
Hai nhóm lên bảng giải câu a, b
Nhóm khác nhận xét
Giảia)Để đèn sáng bình thường
1 2
2 1
R R R
R R R
td td
b)Chiều dài của dây
m
RS l S
l R
75 10
4 , 0
10 30
ρ = 1,7.10-8Ωm
Giảia)điện trở của đoạn mạch MN
200 10
7 ,
= +
900 600
//
2 1
2 1 2 , 1
2 1
R R
R R R
R R
R nt (R1 // R2)
→R
MN =R1,2 + R =360+17=377Ωb)HĐTgiữa2đầumỗi
A R
U I
Trang 22-Chuẩn bị bài “Công suất điện”
Ngày Giảng:……….
Tiết 9 : Bài 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN I.MỤC TIÊU
1/Kiến thức :
-Nêu được ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ
-Vận dụng công thức P = U.I để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
-1 công tắc, 1 biến trở 20Ω-2A
-1 ampe kế, 1 vôn lế và 9 dây nối
*Cho cả lớp : 1 bóng 220V-100W, 220V-25W
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Cho HS quan sát các loại bóng
đèn khác nhau có ghi số vôn và
yêu cầu HS khác nhắc lại
Hoạt động 1 : Tìm hiểu công
suất của dụng cụ điện.
Đọc số vôn và số oát
Quan sát TH của GV nhận xét
độ sáng của 2 bóng đèn và trả lời câu C1
Nhớ lại kiến thức lớp 8 để trả lời C2
có số oát nhỏ hơn thì sáng yếu hơn
C2: Oát là đơn vị của công suất :
s
J W
Bếp điện lúc nóng ít hơn thì công
Trang 23Nêu mục tiêu của TN ?
Nêu cách tính công suất điện của
công suất của đoạn mạch khi có
dòng điện chạy qua ?
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ và có
Trả lờiTrả lời C5
Hoạt động 3 : Vận dụng-Củng
cố.
Cá nhân trả lời câu C6,C7,C8
Trả lời các câu hỏi
suất nhỏ hơn
II.CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT
1/Thí nghiem :
C4:
Đ1 :UI = 6.0,82 =5WĐ2: U.I = 6.0,51 ≈3WTích U.I đối với mỗi bóng đèn có giá trị bằng công suất định mức ghi trên mỗi bóng
2/Công thức tính công suất điện
C5: P = U.I mà U = R.INên P = R.I2 , I = U RNên P =
341 , 0 220 75
I
U R
A U
P I
dùng cầu chì 0,5A được vì nó bảo đảm cho đèn hoạt động bình thường
12
I
U R
U
4 , 48
220 2 2
Trang 241/Kiến thức :
- Viết được công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch
- Nêu được dấu hiệu chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng
-Chỉ ra sự chuyển hóa các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng cụ điện như các loại đèn, bàn là, nồi cơm điện, bếp điện, máy bơm nước …
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Kiểm bài
-Làm bài tập 12.1; 12.2
Vào bài mới như sgk
Sau khi thực hiện câu C1
HS trả lời các câu hỏi :
-Điều gì chứng tỏ công cơ học
được thực hiện trong các thiết bị
trên ?
-Điều gì chứng tỏ nhiệt lượng
được cung cấp trong hoạt động
của các thiết bị này ?
Qua ví dụ trên chứng tỏ điều gì ?
Kết luận
Treo bảng phụ bảng 1 và yêu
cầu HS thảo luận, đại diện 4
nhóm lên thực hiện câu C2
Hoạt động 1 On định lớp, KTBC, tạo tình huống.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu năng
lượng của dòng điện.
C3:-Đèn dây tóc, đèn LED năng
Trang 25Nhắc lại khái niệm hiệu suất lớp
8
- Yêu cầu HS đọc thông báo về
công của dòng điện
Yêu cầu HS lên bảng trình bày
C5
Gọi tên và nêu đơn vị của các
đại lượng trong công thức ?
? Để sử dụng tiết kiệm điện năng
ta phải làm gì ?
Theo dõi, gợi ý và nhận xét
Nêu kết luận và nhắc lại khái niệm hiệu suất
Hoạt động 4 : Tìm hiểu công
của dòng điện, công thức tính và dụng cụ đo công của dòng điện.
Đọc thông báo về công của dòng điện
Thực hiện C4, C5Nêu và HS khác nhận xét
Hs thảo luận trả lời câu hỏi của Gv.(Giảm thời gian sử sụng điện không cần thiết , …)
Đọc phần công tơ điệnThực hiện C6
3/Kết luận :
II.CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1/Công của dòng điện :
2/Công thức tính công của dòng điện :
C4 : Công suất P đặt trưng cho tốc độ thực hiện công và có trị số bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian t
A
P= ;A là công thực hiện, t là thời gian.C5: t
A
P = ⇒A = P.t
Mà P = U.I⇒A = U.I.t
3/Đo công của dòng điện :
C6:Mỗi số đếm của công tơ ứng với lượng điện năng sư dụng là 1kWh
III.VẬN DỤNG
C7:p = 75W = 0,075KWA= P.t = 0,075.4 =0,3kWh
Số đếm công tơ :0,3C8:-Điện năng bếp SDA=1,5kWh =
=1,5.1000.3600 = =5400000J=5,4.106JCông suất của bếp
W kW
=
=
=
=CĐDĐ qua bếp
A U
Trang 26HS : Ôn lại kiến thức đã học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
*Kiểm bài cũ
Viết tất cả các công thức tính
công suất và điện năng tiêu thụ ?
Yêu cầu HS đọc đề bài, lên bảng
Bài 1:
Tóm tắt
U = 220V
A = 341mA = 0,341Aa)R= ? P = ?
b)t = 4h.30 = 432000s
A = ?(J) = ? (số)
Giảia)Điện trở của đèn
Công suất của đèn
P = U.I = 220.0,341=75Wb)Điện năng tiêu thụ trong 1 tháng
A = P.t = 75.432000 =
Trang 27Tìm cách giải khác
Hoạt động 4 : Giải BT3
Đọc đề và tóm tắt
GV hướng dẫn cách giải HS về nhà hoàn thành
*Số đếm điện năng
A = P.t =0,075.4.30=9(kWh) = 9(số)
Bài 2 : Tóm tắt
Đ(6V-4,5W); U = 9V
T = 10ph = 600sa)IA = ? ; b)Rb = ?; Pb = ?c)Ab = ?; A = ?
Giảia)Số chỉ ampe kế
UĐ = 6V; PĐ =4,5W
(A)nt Rb nt Đ
→I
A = IĐ = Ib = 0,75Ab)Điện trở của biến trở
Ub = U-UĐ = 9-6 = 3VCông suất biến trở
Pb = Ub.I = 3.0,75 = 2,25Wc)Công của biến trở
Ab = Pb.t =2,25.600 = 1350(J)Công của đoạn mạch
A = U.I.t = 9.0,75.600 = =4050(J)-Cách khác :)
Rtđ=RĐ+Rb
⇒R
b=Rtđ-RĐ=12-8=4Ω
Pb=RI2=4.(0,75)2=2,25Wc)Ab=R.I2.t = 4.(0,75)2.600 =1350J
A=Rtđ.I2.t = 12.(0,75)2.600 =4050J
Bài 3
Tóm tắt
Đ1(220V-100W)BL(220V-1000W)
U = 220Va)Vẽ sơ đồ ; Rtđ = ?
Trang 28b)t = 1h = 3600s
A = ? (J) , (KWh)Giải
IV.Hướng dẫn về nhà:
- làm bài tập trong SBT
-Chuẩn bị “Thực hành xác định công suất của dụng cụ điện”
-Mỗi HS chuẩn bị mẫu báo cáo và trả lời câu hỏi
A Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện B.Tăng khi hiệu điện thế tăng
C Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế D Không đổi
2 Hệ thức của định luật ôm là:
3 2
1
R R R
R R R
++
C Rtđ= R1 + R2 + R3 D
3 2 1
3 2 1
R R R
R R
ρ
= D
S
l R
ρ
Trang 29a Tính cường độ dòng điện qua dây dẫn
b Tính chiều dài dây dẫn
20.10
2 1
2
+
=+R R
R R
12
A R
b/ 25 ( )
10 4 , 0
10 4 , 0 25
Trang 30Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành.
3/Thái độ :
Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm, sử dụng an toàn về điện
II.CHUẨN BỊ
*GV : Mỗi nhóm :
-1 nguồn điện 6V -1 bóng đèn pin 2,5V-1W
-1 công tắc và 9 dây nối -1 quạt nhỏ 2,5V
-1 ampe kế và 1 vôn kế -1 biến trở 20Ω-2A
*Mỗi HS : Một báo cáo thực hành theo mẫu
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
-Yêu cầu cán sự kiểm tra sự
chuẩn bị của lớp
-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện
xác định công suất của bóng đèn
Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2
Thu báo cáo
-Cán sự lí kiểm tra và báo cáo
Vẽ vào bảng báo cáo
Cá nhân trả lời
-Đại diện nhóm nhận dụng cu Hoạt động 2 : Thực hành xáx định công suất của bóng đèn.
-Đại diện nhóm trả lời-Nhận dụng cụ và tiến hành TN theo các bước SGK
-Cả nhóm tham gia tiến hành TN
-Thống nhất hoàn thành bảng 1
Hoạt động 3 : Xác định công suất của quạt điện
-Làm thực hành theo hướng dẫn SGK.-Cá nhân hoàn thành mẩu báo cáo nộp
Hoạt động 4 : Vận dụng-Củng
cố
Lắng nghe nhận xét của giáo viên để rut kinh nghiệm cho tiết thực hành sau
Trang 31Vận dụng được định luật này để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.
Rèn luyện kĩ năng phân tích , tổng hợp kiến thức để sử lí kết quả đã cho
3/Thái độ :
Trung thực , kiên trì, sử dụng tiết kiệm điện năng
II.CHUẨN BỊ
Vài thiết bị điện
III.HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Dòng điện chạy qua vật dẫn
thường gây ra tác dụng nhiệt
Nhiệt lượng tỏa ra khi đó phụ
thuộc vào các yếu tố nào ? Tại
sao với cùng một dòng điện chạy
qua thì dây tóc bóng đèn nóng
lên tới nhiệt độ cao, còn dây nối
với bóng đèn hầu như không
nóng lên ?
Bài học hôm nay giúp ta trả lời
những câu hỏi này
Trong các thiết bị sau : Bóng đèn
dây tóc, đèn LEN, nồi cơm điện,
bàn là, ấm điện, mỏ hàn điện,
máy sấy tóc, quạt điện, máy bơm
nước, máy khoan điện
-Dụng cụ nào biến đổi điện năng
thành nhiệt năng và năng lượng
ánh sáng ?
Dụng cụ nào biến đổi điện năng
thành nhiệt năng và cơ năng ?
Dụng cụ nào biến đổi toàn bộ
điện năng thành nhiệt năng ?
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức
cũ –khởi động.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
-Trả lời
So sánh điện trở dây dẫn bằng hợp kim với dây dẫn bằng đồng?
Hoạt động 3 : Xây dựng hệ thức biểu thị định luật Jun- Len-Xơ.
Vì điện năng chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt năng A = Q =
RI2t
Hoạt động 4 : Xử lí kết quả TN kiểm tra hệ thức biểu thị định luật Jun-Len-Xơ.
I.TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG
1/Một phần điện năng biến đổi thành nhiệt năng
2/Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng
II.ĐỊNH LUẬT JUN-LEN-XƠ
Trang 32-Xét trường hợp điện năng biến
đổi hoàn toàn thành nhiệt năng
thì nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn
điện trở R khi đó có cường độ I
chạy qua trong thời gian t được
tính bằng công thức nào ?
Ap dụng định luật bảo toàn và
chuyển hóa năng lượng Q = ?
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả
Phát biểi nội dung và hệ thức
của định luật Jun-Len-Xơ ?
Nếu tính cả phần nhiệt lượng
truyền qua môi trường thì A = Q
Nhiệt lượng ngoài đơn vị là Jun
còn có đơn vị là Calo
? Để giảm hao phí điện năng do
tỏa nhiệt trên dây tải ta phải lam
Điện trở RTrả lời C4
C2:
Nhiệt lượng nước nhận được :
Q1=c1.m1 ∆to= =4200.0,2.9,5=7980(J)Nhiệt lượng bình nhôm nhận
Q2=c2.m2 ∆to = =880.0,078.9,5=652,08(J)Nhiệt lượng mà nước và bình nhôm nhận được
Q = Q1 + Q2 = 7980 + 652,08 = 8632,08(J)
Q = 0,24I2Rt1Calo = 0,24J
III.VẬN DỤNG
C4 : Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn và dây nối có cùng cường độ vì chúng mắc nối tiếp với nhau Theo định luật Jun-Len-Xơ, nhiệt lượng tỏa ra tỉ lệ thuận với điện trở Dây tóc có điện trở lớn nên nhiệt lượng tỏa
ra nhiều, dó đó dây tóc nóng lên tới nhiệt độ cao và phát sáng Còn dây nối có điện trở nhỏ nên nhiệt lượng tỏa ra ít và truyền phần lớn cho môi trường xung quanh, do đó dây nối hầu như không nóng lên
Trang 33Rèn luyện kĩ năng giải bài tập theo các bước.
Kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
3/Thái độ : Trung thực , kiên trì, cẩn thận.
II.CHUẨN BỊ
GV : Soạn giáo án
HS : Học lí thuyết và chuẩn bị bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
*Phát biểu định luật
Lên bảng trả lời, HS khác lắng nghe và nhận xét
Hoạt động 2 : Giải BT1
HS đọc đềLên bảng tóm tắt
HS khác lên bảng giải
Cá nhân HS giải bài 1
16-17.1) D ; 16-17.3a)
2 2
2 2
1 1
2 1 2
1
t R I
t R I Q
1 dpcm R
R Q
Q
=Bài 1: Tóm tắt
R = 80 Ω; I = 2,5Aa)t1 = 1s, Q = ?b)V = 1,5l →m = 1,5kg
to = 25oc; to = 100oc
t2 = 20ph = 1200s
c = 4200J/kg.K
H = ?c)t3 = 5h30 ; 700đ/1kWhT= ?
Giảia)Nhiệt lượng bếp tỏa ra trong 1s
Trang 34Nhiệt lượng của bếp tỏa ra trong
1s khi đó là công suất tỏa nhiệt
của bếp
-Gọi 1 HS lên bảng giải
-Nhận xét cho điểm
-Yêu cầu HS đổi tập nhau kiểm
tra chéo và gọi hs nhận xét bài
của bạn Hoạt động 3 : Giải BT2Lên bảng giải
-HS khác giải vào vở-Đổi tập kiểm tra chéo
Q = I2.R.t =(2,5)2.80.1=
=500 (J)b)Nhiệt lượng cung cấp để nước sôi :
Qtp=P.t=500.1200=600000JHiệu suất của bếp
Q H
=78,75%
c)Tiền điệnP=500W=0,5KWA=P.t=0,5.3.30=45KWhT=45.700=31500(đ)Bài 2
Tóm tắtẤm(220V-1000W)U=220V
V=2l → m=2kg
C t
C
2 0 0
1 =20 ; =100H=90% ; c=4200J/kg.Ka)Qi = ? b)Qtp = ? c)t = ?
Giảia)Nhiệt lượng cung cấp để nước sôi :
Qi = c.m.(to-to)=
=4200.2.80 =672000(J)b)Nhiệt lượng tỏa ra
H
Q Q Q
Q
tp tp
) ( 7 , 746 1000
7 , 746666
.
s P
Q t
t P Q
Trang 35Nếu không kịp giờ hướng dẫn cho
TIẾT 16 BÀI 18 :THỰC HÀNH : KIỂM NGHIỆM MỐI QUAN HỆ
Q~I2 TRONG ĐỊNH LUẬT JUN-LEN-XƠI.MỤC TIÊU
+1nguồn điện 12V-2A +1 ampe kế và 1 vôn kế
+1 nhiệt lượng kế +Nước tinh khiết
*Mỗi HS chuẩn bị bảng báo cáo và trả lời câu hỏi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Yêu cầu vài HS trả lời câu hỏi
phần I của mẫu báo cáo
-Hoàn chỉnh câu trả lời
Hoạt động 1 : Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành.
-1 vài HS trả lời câu hỏi
Hoạt động 2 : Tìm hiểu yêu cầu
Trang 36-Yêu cầu HS trình bày :
+Mục tiêu TN
+Tác dụng của từng dụng cụ và
cách mắc vào vào mạch điện
+Trong mỗi lần đo đọc kết quả
của đại lượng nào ?
-Cho các nhóm tiến hành lắp ráp
TN, theo dõi , giúp đỡ
-Kiểm tra mạch điện
*Lưu ý : Dây đốt ngập hoàn toàn
trong nước
Bầu nhiệt kế ngập trong nước,
không chạm vào dây đốt, đáy
Hoạt động 5 : Hoàn thành báo cáo thực hành.
-Cá nhân hoàn thành báo cáo
Trang 37Ngày Giảng:……….
TIẾT 17 BÀI 19 : SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
-Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì
-Nêu và thực hiện được các qui tắc an toàn khi sử dụng điện
-Nêu và sử dụng được các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện
-Thảo luận hoàn thành phiếu học
tập trả lời C1, C2, C3, C4-Thảo luận nhóm trả lời C5, C6
và đại diện nhóm trả lời từng ý
C3 : Mắc cầu chì có CĐDĐ định mức phù hợp cho mỗi dụng cụ điện
2/Một số qui tắc an toàn khác khi
sử dụng điện.
C5 : +Vì khi rút phích cắm điện không thể có dòng điện chạy qua
cơ thể, không có nguy hiểm
Trang 38chưa được chú ỷ¬ nước ta
Trong mạng điện gia đình có thể
mắc thêm đường dây nối đất,
cọc nối đất bảo đảm an toàn
-Gọi HS đọc thông báo mục 1
-Yêu cầu HS tìm lợi ích khác
-Khi ra khỏi nhà ngắt điện, ngoài
công dụng tiết kiệm điện còn
giúp tránh những hiểm họa nào ?
-Phần điện năng tiết kiệm có thể
sử dụng để làm gì đối với quốc
gia?
-Tiết kiệm điện măng bớt việc
xây dựng các nhà máy có lợi ích
gì đối với môi trường?
-Yêu cầu HS trả lời C8, C9
-Yêu cầu HS trả lời C10, C11?
Đọc thông báo mục 1
-Trả lời C7-Trả lời theo các gợi ý của giáo viên
-Cá nhân trả lời C8, C9
Hoạt động 3 : Củng có-Vận dụng.
C6 :+Vì điện trở của người rất lớn
so với dây nối đất nên dòng điện qua người rất nhỏ , không nguy hiểm
II.SỬ DỤNG TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG
1/Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng.
-Loại bỏ nguy cơ xảy ra hỏa hoạn.-Xuất khẩu điện năng tăng thu nhập cho quốc gia
+Tránh ô nhiễm môi trường.
2/ Biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
C8 : A = P.tC9 : Sử dụng thiết bị có công suất hợp lí, đủ mức cần thiết
-tránh sử dụng điện khi không cần thiết làm lãng phí điện năng
III.VẬN DỤNG
C10 : Bảng điện lắp ngay cử ra vào+Viết giấy dán vào chổ cửa ra vào+Lắp chuông báo khi đóng cửa để nhắc nhở tắt điện
C11 : D
IV.Hướng dẫn về nhà.
- Chuẩn bị phàn ôn tập chương
Trang 39- Trả lời trước phần tự trả lời sgk.
Ngày Giảng:……….
TIẾT 18 BÀI 20 :TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
I.MỤC TIÊU
-Kiểm tra kiến thức và kĩ năng trong chương
-Vận dụng kiến thức và kĩ năng để giải bài tập
II.CHUẨN BỊ
GV chuẩn bị câu hỏi tắc nghiệm và bài tập
Phiếu trắc nghiệm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
-Phát phiếu trắc nghiệm theo
nhóm
-Cho HS chấm điểm chéo
-Thu phiếu trắc nghiệm
-Gọi HS trả lời câu 10 ,11
-Đại diện các nhóm nhận phiếu câu hỏi
-Các nhóm thảo luận thực trả lời
-Các nhóm đổi bài với nhau chấm điểm
Hoạt động 2 : Vận dụng giải bài tập
-Cá nhân HS trả lời
-Các nhóm thảo luận 10phút
-Đại diện nhóm lên bảng giải
-Đáp án :
1C; 2C; 3A; 4B; 5D; 6D; 7D; 8D; 9A; 10A
BÀI 17/55-SGK
300
5 , 7 6 , 1 12
40 3 , 0 12
2 1
' 2 1
2 1
2 1
Ω
=
= +
R R
I
U R R
R R
I
U R R
R1 = 30Ω ; R2 = 10ΩHoặc R2 = 10Ω; R1 = 30Ω
BÀI 19/56-SGK.
a)thời gian đun sôi nước
s P
Q t
J H
Q Q
J
t t m c Q
i i
2 , 741 1000
5 , 741176
5 , 741176 100
85 630000
630000 )
25 100 ( 2 4200
) (
1
0 2
Trang 406
1
1 1 1
2 10 12
6
8
2
2 2 2
-Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính
-Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm
-Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn
2/Kĩ năng
-Xác định được các từ cực của kim nam châm
-Xác định được tên các từ cực của nam châm trên cơ sở biết các từ cực của một nam châm khác
-Giải thích được hoạt động của la bàn, biết sử dụng la bàn để xác định phương hướng
-Giá TN và dây treo nam châm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
-Tổ chức cho HS nhớ lại kiến
Hoạt động 1 : Nhớ lại kiến thức lớp 5, lớp 7 về từ tính của nam châm.
I.Từ tính của nam châm
1/TN