-Hàng năm cứ mồng năm tết ND ta lại làm gì để nhớ ơn Quang Trung 4, Củng cố dặn dò Nhận xét tiết học- cb bài sau -Vì quân ta đoàn kết một lòng lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy Hàng năm
Trang 1Tuaàn 29 Thửự hai ngaứy 21 thaựng 3 naờm 2011
Moõn: lũch sửỷ (lụựp 4)
I, Mục tiêu
-Thuật lại đợc diễn biến trận Quang trung đại phá quân Thanh theo lợc đồ
-Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài trí trong việc đánh bại quân xâm lợc nhà Thanh
-Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lợc của nghiã quân Tây Sơn
*KNS: tỡm kieỏm xửỷ lớ thoõng tin, Hụùp taực, trỡnh baứy,
II, Đồ dùng dạy học.
-Lợc đồ trận quang trung đại phá quân thanh (1789)
III, Hoạt động dạy học
1, KTBC
-Nêu kết quả và ý nghĩa của cuộc tiến
quân ra Thăng long của Nguyễn huệ?
2,Bài mới
-Giới thiệu- ghi bài
Hoaùt ủoọng 1:
+ Muùc tieõu: HS bieỏtNguyên nhân quân
Thanh xâm lợc nớc ta.
-Vì sao quân Thanh sang xâm lợc nớc ta?
-G giảng chuyển ý
Hoaùt ủoọng 2:
+ Muùc tieõu: Diến biến trận Quang trung
Đại phá quân Thanh.
-Thảo luận nhóm 4
-G treo nội dung thảo luận để H thảo luận
-Khi nghe tin quân Thanh xang xâm lợc
n-ớc ta Nguyễn Huệ đã làm gì? Vì sao nói
Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế à việc làm
cần thiết?
-Quang Trung tiến quân đến tam điệp khi
nào? ở đây ông đã làm gì
Làm chủ Thăng Long, lật đổ chính quyền
họ Trịnh -Mở đầu việc thống nhất đất nớc sau hơn
200 năm chia cách
-H đọc bài trong sgk và trả lời câu hỏi -PK phơng bắc từ lâu đã muốn thôn tính nớc ta Nay mợn cớ giúp nhà Lê khôi phục ngai vàng nên quân thanh kéo xang xâm
l-ợc nớc ta
-HS thảo luận nhóm dựa trên lợc đồ sgk và nội dung để mô tả lại diễn biến trận đánh -Khi nghe tin quân thanh xang xâm lợc
n-ớc ta Nguyễn Huệ bèn lên ngôi hoàng đế lấy hiệu là quang trung lập tức tiến quân
ra bắc đánh quân Thanh Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng là việc làm cần thiết để lãnh
đạo nhân dân đánh lại quân Thanh mà chỉ
có Nguyễn Huệ mới đảm đơng đợc nhiệm
vụ ấy
-Quang Trung tiến quân đến Tam Điệp (Ninh Bình)vào ngày 20 tháng chạp năm
kỉ đậu (1789)tại đây ông đã hạ lệnh cho quân ăn tết ,rồi mới chia thành 5 đạo quân
Trang 2Dựa vào lợc đồ nêu đờng tiến của 5 đạo
quân?
Hoaùt ủoọng 3:
+ Muùc tieõu: Kết quả và ý nghĩa
-Trận đánh có kết quả và ý nghĩa gì?
-Theo em vì sao quân ta đánh thắng đợc
29 vạn quân Thanh?
-Hàng năm cứ mồng năm tết ND ta lại
làm gì để nhớ ơn Quang Trung
4, Củng cố dặn dò
Nhận xét tiết học- cb bài sau
-Vì quân ta đoàn kết một lòng lại có nhà
vua sáng suốt chỉ huy
Hàng năm cứ đến mùng 5 tết ở gò Đống
Đa(HN) nhân dân lại tổ chức giỗ trận để
t-ởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân
Thanh
tiến đánh Thăng Long việc nhà vua cho quân ăn tết trớclàm lòng quân thêm hứng khởi quyết tâm đánh giặc
-Đạo thứ nhất do Quang Trung trực tiếp chỉ huy thẳng hớng Thăng Long
-Đạo thứ 2 và 3 do đô đốc Long ,đô đ c Giang) chặn đờng rút lui của địch
-Đại diện báo cáo lại diễn biến của trận
đánh -KQ: quân Thanh hoảng sợ xin hàng quân giặc chết nhiều vô kể
-ở Hà Hồi ,Ngọc Hồi,Đống Đa ta thắng lớn
-Quân ta toàn thắng
Thửự ba ngaứy 22 thaựng 3 naờm 2011
Moõn: lũch sửỷ (lụựp 5) Tieỏt 29: HOÀN THÀNH THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC
I Muùc tieõu:
- Bieỏt thaựng 4 - 1976, Quoỏc hoọi chung caỷ nửụực ủửụùc baàu vaứ hoùp vaứo cuoỏi thaựng 6 ủaàu thaựng 7 - 1976:
+ Thaựng 4 - 1976 cuoọc Toồng tuyeồn cửỷ baàu Quoỏc hoọi chung ủửụùc toồ
chửực trong caỷ nửụực.
+ Cuoỏi thaựng 6 ủaàu thaựng 7 - 1976 Quoỏc hoọi ủaừ hoùp vaứ quyeỏt ủũnh: teõn nửụực, Quốc huy, Quoỏc kỡ, Quoỏc ca, Thuỷ ủoõ vaứ ủoồi teõn thaứnh phoỏ Saứi Goứn -Gia ẹũnh laứ Thaứnh phoỏ Hoà Chớ Minh.
*KNS:tỡm kieỏm xửỷ lớ thoõng tin, hụùp taực, ra quyeỏt ủũnh,…
- GD: Tửù haứo laứ ủaỏt nửụực ủoọc laọp.
II.ẹoà duứng daùy hoùc:
+ GV: SGK, gụùi yự
+ HS: SGK, baứi hoùc.
III Caực hoaùt ủoọng daùy – hoùc:
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ:
Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng
30/4/1975
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Cuộc bầu cử Quốc hội
khoá VI.
+Mục tiêu: Tháng 4 - 1976 cuộc Tổng
tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức
trong cả nước.
- Giáo viên nêu rõ câu hỏi, yêu cầu học
sinh đọc SGK, thảo luận theo nhóm câu
hỏi sau:
§ Hãy thuật lại cuộc bầu cử ở Sài Gòn,
Hà Nội.
§ Hãy kể lại một cuộc bầu cử Quốc hội
mà em biết?
Hoạt động 2:
+Mục tiêu: biết những quyết định quan
trọng nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội
khoá VI.
- Giáo viên nêu câu hỏi:
§ Hãy nêu những quyết định quan trọng
trong kì họp đầu tiên của Quốc hội khoá
VI ?
Giáo viên nhận xét và chốt ý.
Hoạt động 3:
+Mục tiêu: Biết ý nghĩa của 2 sự kiện lịch
sử.
- Việc bầu Quốc hội thống nhất và kì họp
đầu tiên của Quốc hội thống nhất có ý
nghĩa lịch sử như thế nào?
Giáo viên nhận xét + chốt ý
* Việc bầu Quốc hội thơng` nhất và kì họp
đầu tiên của Quốc hội thống nhất cĩ ý
nghĩa lịch sử trọng đại Từ đây nước ta cĩ
bộ máy Nhà nước chung thống nhất, tạo
- Học sinh trả lời (2 em).
- Học sinh thảo luận theo nhóm, gạch dưới nội dung chính bằng bút chì.
- Một vài nhóm bốc thăm tường thuật lại cuộc bầu cử ở Hà Nội hoặc Sài Gòn.
- Học sinh nêu.
- Học sinh đọc SGK → thảo luận nhóm đôi gạch dưới các quyết định về tên nước, quy định Quốc
kì, Quốc ca, chọn Thủ đô, đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định, bầu cử Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Chính phủ.
→ Một số nhóm trình bày → nhóm` khác bổ sung.
- Học sinh nhắc lại.
- Học sinh nêu.
HS lắng nghe.
Trang 4điều kiện cho cả nước cùng đi lên chủ nghĩa
xã hội.
3 Củng cố – dặn dò:
Học sinh đọc phần ghi nhớ.
- Nêu ý nghĩa lịch sử?
- Chuẩn bị bài 28/ 60 SGK
- Nhận xét tiết học
Vài HS đọc
HS nêu
Thứ năm ngày 24 tháng 3 năm 2011
Môn: kĩ thuật (lớp 4) Tiết 29: LẮP XE NƠI (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
- HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe nơi
- Lắp được từng bộ phận và lắp ráp xe nơi đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện tính cẩn thận, an tồn lao động khi thực hiện thao tác lắp, tháo các chi tiết của xe nơi
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu xe nơi đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới:
*HĐ1: GV hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét mẫu
+Mục tiêu: HS nhận biết được cá bộ
phận, đặc điểm,…của xe nôi.
- GV cho HS quan sát mẫu xe nơi đã lắp
sẵn
- GV hướng dẫn HS quan sát từng bộ
phận của xe nơi và đặt câu hỏi:
+ Để lắp được xe nơi cần bao nhiêu bộ
phận?
- GV nêu tác dụng của xe nơi trong thực
tế
*HĐ2: GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật
+Mục tiêu:HS biết được các thao tác kì
thuật trong lắp xe nôi.
- GV hướng dẫn lắp xe nơi theo quy trình
trong Sgk
* Hoạt động của học sinh
- Quan sát
- HS trả lời/ Lắng nghe, nhận xét
Trang 5a/ GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết
b/ Lắp từng bộ phận
* Lắp tay kéo ( hình 2/Sgk)
* Lắp giá đỡ trục bánh xe ( hình 3/Sgk)
* Lắp thanh đỡ giá đỡ trục bánh xe ( hình
4/Sgk)
* Lắp thành xe với mui xe (hình 5/Sgk)
* Lắp trục bánh xe (hình 6/Sgk)
c/ Lắp ráp xe nơi
- GV tiến hành lắp ráp xe nơi theo quy
trình trong Sgk Sau đĩ kiểm tra sự
chuyển động của xe
d/ Hướng dẫn HS tháo các chi tiết và
xếp gọn vào hộp.
3 Nhận xét, dặn dị:
- Bài sau: Lắp xe nơi.
- Quan sát và lắng nghe
- Quan sát
-
Môn: địa lí (lớp 5) Tiết 29: CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC
I MỤC TIÊU:
- Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của châu Đại Dương và châu Nam Cực.
+ Châu Đại Dương nằm ở nằm ở bán cầu Nam gồm lục địa Ơ-xtray6-li-a và các đảo, quần đảo ở trung tâm và tây Nam Thái Bình Dương.
+ Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực.
+ Đặc điểm của Ơ-xtrây-li-a: khí hậu khơ hạn, thực vật, động vật độc đáo + Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới.
- Sử dụng quả địa cầu để biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Đại Dương, châu Nam Cực.
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương: + Châu lục cĩ số dân ít nhất trong các châu lục.
+ Nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lơng cừu, len, thịt bị và sữa; phát triển cơng nghiệp năng lượng, khai khống, luyện kim,…
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Tự nhiên châu Đại Dương và châu Nam Cực.
- Quả Địa cầu.
- Tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của châu Đại Dương và châu Nam Cực.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 6- Châu Mĩ đứng thứ mấy về số dân
trong các châu lục? Người dân từ các
châu lục nào đã đến châu Mĩ sinh
sống? Dân cư châu Mĩ sống tập trung
ở đâu?
- Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc
Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
Châu Đại Dương và châu Nam Cực
có những đặc điểm tiêu biểu gì về vị trí
địa lí, tự nhiên, dân cư, kinh Bài học
hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm được câu
trả lời.
a.1 Châu Đại Dương:
a) Hoạt động 1: Vị trí địa lí, giới hạn:
+Mục tiêu: Nhận biết được vị trí, giới
hạn của Châu Đại Dương.
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào lược
đồ, kênh chữ trong SGK:
- Trả lời câu hỏi: Châu Đại Dương
gồm những phần đất nào?
- Trả lời các câu hỏi ở mục a trong
SGK.
Bước 2:
- GV cho một số HS trình bày kết quả,
chỉ bản đồ treo tường về vị trí địa lí,
giới hạn của châu Đại Dương.
- GV giới thiệu vị trí địa lí, giới hạn
châu Đại Dương trên quả Địa cầu Chú
ý đường chí tuyến Nam đi qua lục địa
Ô-xtrây-li-a, còn các đảo và quần đảo
chủ yếu nằm trong vùng các vĩ độ thấp.
b) Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên:
- Châu Mĩ đứng thứ ba về số dân trong các châu lục Phần lớn dân cư châu Mĩ
là dân nhập cư: người Anh-điêng, người gốc Âu, người gốc Phi, người gốc
Á và người lai Dân cư châu Mĩ sống tập trung ở miền ven biển và miền Đông.
- Bắc Mĩ có kinh tế phát triển nhất: sản xuất nông nghiệp theo quy mô lớn với những sản phẩm như lúa mì, bông, lợn,
bò sữa, cam, nho,…; công nghiệp có những ngành công nghệ kĩ thuật cao như điện tử, hàng không vũ trụ Trung
và Nam Mĩ có nền kinh tế đang phát triển Các nước ở đây chuyên sản xuất chuối, cà phê, mía, bông,… chăn nuôi
bò, cừu và khai thác khoáng sản để xuất khẩu.
- HS lắng nghe.
- HS xem lược đồ, đọc thông tin và suy nghĩ câu trả lời.
- Một số HS vừa chỉ bản đồ vừa trình bày:
+ Châu Đại Dương gồm lục địa Ô-xtrây-li-a, các đảo và quần đảo ở vùng trung tâm và tây nam Thái Bình Dương.
+ Một số đảo, quần đảo thuộc châu Đại Dương:
Đảo: Niu Ghi-nê, Ta-xma-ni-a, Nu-ven Ca-lê-đô-ni, Nam, Bắc.
Quần đảo: Bi-xmác, Xô-lô-môn, Va-nu-a-tu, Niu Di-len, Gin-be, Phê-ních, Phit-gi, Xa-moa, Tu-a-mô-tu.
- HS quan sát và lắng nghe.
Trang 7+Mục tiêu: Nhận biết về một số đặc điểm
tự nhiên của Châu Đại Dương.
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào tranh
ảnh, SGK để hoàn thành bảng sau:
Khí hậu Thực,
động vật Lục địa
Ô-xtrây-li-a
Các đảo và
quần đảo
Bước 2:
- GV mời một số HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và giúp HS hoàn thiện
câu trả lời.
c) Hoạt động 3: Dân cư và hoạt động
kinh tế:
GV yêu cầu HS dựa vào SGK, trả lời
các câu hỏi:
- Về số dân châu Đại Dương có gì khác
các châu lục đã học?
- Dân cư ở lục địa Ô-xtrây-li-a và các
đảo có gì khác nhau?
- Trình bày đặc điểm kinh tế của
Ô-xtrây-li-a.
a.2/ Hoạt động 4:Châu Nam Cực:
+Mục tiêu: Xác định được vị trí địa lí,
giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của
châu Nam Cực.
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào lược
đồ, SGK, tranh ảnh:
- Trả lời câu hỏi của mục 2 trong SGK.
- HS xem tranh ảnh, đọc thông tin trong SGK và hoàn thành bảng.
- Một số HS trình bày, các HS khác bổ sung:
Khí hậu Thực, động vật
Lục địa Ô-xtrây-li-a
Khô hạn
- Bạch đàn và cây keo mọc ở nhiều nơi.
- Có nhiều loài thú
có túi như
căng-gu-ru, gấu cô-a-la,… Các đảo và
quần đảo
Nóng ẩm
Có rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ.
- HS đọc thông tin trong SGK và trả lời:
- Châu Đại Dương có số dân ít nhất trong các châu lục có dân cư sinh sống.
- Trên lục địa Ô-xtrây-li-a và quần đảo Niu Di-len, dân cư chủ yếu là người da trắng (con cháu người Anh di cư sang
từ những thế kỉ trước); còn trên các đảo khác thì dân cư chủ yếu là người bản địa có da màu sẫm, mắt đen, tóc xoăn.
- Ô-xtrây-li-a là nước có nền kinh tế phát triển, nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa Các ngành công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim, chế tạo máy, chế biến thực phẩm phát triển mạnh.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- HS xem lược đồ, tranh ảnh, đọc thông tin trong SGK và thảo luận.
Trang 8- Cho biết:
+ Đặc điểm tiờu biểu về tự nhiờn của
chõu Nam Cực.
+ Vỡ sao chõu Nam cực khụng cú dõn
cư sinh sống thường xuyờn?
Bước 2:
- GV mời một số HS chỉ trờn bản đồ vị
trớ địa lớ của chõu Nam Cực, trỡnh bày
kết quả thảo luận.
- GV nhận xột, giỳp HS hoàn thiện cõu
trả lời.
- GV kết luận:
+ Chõu Nam Cực là chõu lục lạnh nhất
thế giới.
+ Là chõu lục duy nhất khụng cú dõn
cư sinh sống thường xuyờn.
3/ Củng cố, dặn dũ:
GV nhận xột tiết học và dặn HS về nhà
chuẩn bị bài cho tiết sau “Cỏc đại
dương trờn thế giới”.
- Một số HS chỉ bản đồ và trỡnh bày, cỏc HS khỏc bổ sung:
+ Chõu Nam Cực nằm ở vựng địa cực, toàn bộ bề mặt bị phủ một lớp băng dày, trung bỡnh trờn 2000m Quanh năm nhiệt độ dưới 0 độ C.
+ Vỡ điều kiện sống khụng thuận lợi nờn chõu Nam Cực khụng cú dõn cư sinh sống thường xuyờn.
- HS lắng nghe.
Thứ sỏu ngày 25 thỏng 3 năm 2011
Mụn: địa lớ (lớp 4) Tiết 29: thành phố huế
I,Mục tiêu
- Nêu đợc một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:
+ Thành phố Huế từng là kinh đô của nớc ta thời nguyễn
+ Thiên nhiên đẹp với nhiều kiến trúc cổ khiến Huế thu hút đợc nhiều khách du lịch
- Chỉ đợc thành phố Huế trên bản đồ(lợc đồ)
*KNS : Tỡm kieỏm xửỷ lớ thoõng tin, tửù nhaọn thửực, hụùp taực, trỡnh baứy,…
II,Đồ dùng dạy học
-Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam-ảnh thiên nhiên , cảnh đẹp, kiến trúc của thành phố Huế
IV,Các hoạt động dạy học
1, ổn định tổ chức
2, KTBC
-Kể tên 1 số lêc hội của miền trung -Vào đầu mùa hạ, ở nha trang có lễ hội
Tháp Bà Ngời dân tập trung ở lễ hội để ca ngợi công đức của nữ thần và cầu chúc một cuộc sống ấm no và hạnh phúc…
Trang 93, Bài mới
-Giới thiệu- ghi đầu bài
1, Thiên nhiên đẹp với các công trình
kiến trúc cổ
+ Muùc tieõu: Thành phố Huế từng là kinh
đô của nớc ta thời nguyễn.Chỉ đợc thành
phố Huế trên bản đồ(lợc đồ)
*Hoạt động 1:làm việc cả lớp
-Bớc 1:
-Bớc 2:y/c từng cặp Hs thảo luận các bài
tập trong SGK
-Con sông nào chẩy qua thành phố Huế?
Hãy nêu các công trình kiến trúc cổ ở
Huế?
-Phía tây,đông Huế đợc tiếp giáp với đâu?
-Tại sao lại gọi Huế là cố đô?
-Gv:Huế đợc XD cách đây gần 400 năm
nổi tiếng với các kiến trúc cung đình,thành
quách,đền,miếu lăng tẩm của các vua triều
Nguyễn
-Gv giới thiệu tranh ảnh su tầm về Huế
giới thiệu cho Hs
-Chuyển ý
2,Huế - thành phố du lịch
+Muùc tieõu: Bieỏt Hueỏ coự Thiên nhiên đẹp
với nhiều kiến trúc cổ khiến Huế thu hút
đợc nhiều khách du lịch.
Hoạt động 1:làm việc cả lớp
-Bớc 1:
-Đi thuyền xuôi theo sông Hơng chúng ta
có thể thăn quan những điểm du lịch nào
của Huế?
-Quan sát những ảnh trong bài em hãy mô
tả một trong những cảnh đẹp đó?
-1Hs lên chỉ TP Huế trên bản đồ và nêu
một số nét về TP Huế
-Gv có thể mô tả thêm phong cảnh hấp
-2 Hs tìm trên bản đồ hành chính VN kí
hiệu và tên thành phố huế -Hs xác định nơi mình đang ở(VD từ Sơn
La đến Huế phải đi hớng nào?theo hớng
đông nam mới tới Huế)
- Con sông chẩy qua thành phố Huế là sông Hơng
-Kinh thành Huế ,chùa Thiên Mụ ,lăng Tự
Đức,điện Hòn Chén -Phía tây Huế tạ vào núi,đồi của dãy Tr-ờng Sơn ,phía đông nhìn ra biển
-Huế là cố đô vì là kinh đô của Nhà Nguyễn từ cách đây hơn 200 năm(cố đô là thủ đô cũ)
-1 Hs đọc y/c của mục 2- 2Hs nối tiếp -Quan sát tranh ảnh SGK
-Lăng Tự Đức, ,điện Hòn Chén chùa Thiên Mụ,Cầu Trờng Tiền, chợ Đông Ba… -Chùa Thiên Mụ:ngay bên sông,có các bậc thang lên đến khu có tháp cao ,khu
v-ờn khá rộng -Cầu Trờng Tiền đợc bắc qua sông Hơng
- Sông Hơng chảy qua thành phố, các khu vờn xum xuê cây cối che bóng mát cho các cung điện, lăng tẩm, chùa miếu… -1Hs lên chỉ TP Huế trên bản đồ và nêu một số nét về TP Huế
Trang 10dÉn kh¸ch du lÞch ?
4,Cñng cè dÆn dß
-NhËn xÐt tiÕt häc -CB bµi sau