Học sinh: Giáo viên: Em có suy nghĩ gì về tinh thần chiến đấu của người Tây Âu và Lạc Việt.. Học sinh: Không Giáo viên: Đó là quá trình hợp nhất dân cư - Cuối thế kỉ III TCN, Nhà nước Vă
Trang 1
Tuần : 16 Ngày soạn : 25/11/2010
Tiết : 15 Ngày dạy : 29/11/2010
Tên bài soạn :
Bài 14 NƯỚC ÂU LẠC
- Chuẩn bị, xem trước bài
- Tìm hiểu bài, so sánh với thời Văn Lang
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày những nét chính về tình hình nông nghiệp và thủ công nghiệp của cư dân vănLang?
3 Dạy bài mới.
- Giới thiệu bài: Đến cuối thế kỉ III TCN, nhà nước Văn Lang bước sang giai đoạn suy yếu
đã tạo cơ hội cho nhà Tần xâm lược nước ta Nhân dân ta đã đứng lên chiến đấu kiên cường
và xây dựng lại một nhà nước mới Nước Âu lạc
Hoạt động của Thầy và Trò
Kiến thức cần nắm
Giáo viên: Sử dụng lược đồ giới thiệu về nhà
Tần
Thời chiến quốc, nhà Tần đã đánh bại 06
nước ở Trung Quốc(Yên, Tề, Sở, Triệu,
Ngụy, Hàn) và bành trướng xuống phía Nam
Giáo viên: Nhà nước Văn Lang đến thế kỉ III
Trang 2Giáo viên: Cuộc xâm lược của quân Tần bắt
đầu từ năm nào?
Giáo viên: Khi thủ lĩnh người Tây Âu bị giết
thì cuộc kháng chiến có kết thúc không?
Học sinh: Không, tiếp tục
Giáo viên: Hai bộ lạc Tây Âu và Lạc Việt đã
chiến đấu như thế nào?
Học sinh:
Giáo viên: Để tổ chức chiến đấu tốt, người
Việt đã chọn người tuấn kiệt lên làm thủ
lĩnh Vị tướng đó là ai?
Học sinh: Thục Phán
Giáo viên: Cuộc chiến đấu quyết liệt của
người Việt đã gây khó khăn gì cho quân
Tần?
Học sinh: Quân Tần như đóng binh ở đất vô
dụng, tiến thoái, lưỡng nan
Giáo viên: Kết quả cuối cùng như thế nào?
Học sinh:
Giáo viên: Em có suy nghĩ gì về tinh thần
chiến đấu của người Tây Âu và Lạc Việt?
Học sinh: Dùng cảm, kiên cường
Giáo viên: Chúng ta phải làm gì để phát huy
truyền thống đó?
Học sinh:
Giáo viên: Trong cuộc kháng chiến chống
quân Tần, ai là người có công nhất?
Học sinh: Thục Phán
Giáo viên: Quá trình thành lập nhà nước Âu
Lạc có phải là một cuộc chiến tranh tiêu diệt
nhau không?
Học sinh: Không
Giáo viên: Đó là quá trình hợp nhất dân cư
- Cuối thế kỉ III TCN, Nhà nước Văn Lang suy yếu, vua, quan chỉ ham ăn chơi
- Thiên tai, lụt lội, mất mùa
=> Đời sống nhân dân cực khổ
- Nhà Tần thống nhất Trung Nguyên, bành trướng xuống phía Nam
2 Nước Âu Lạc ra đời.
- Năm 207 TCN, Thục Phán buộc vuaHùng phải nhường ngôi
Trang 3và đất đai của AL và VL Vì vậy, AL là bước
kế tục và phát triển mới của Nhà nước Văn
Lang
Giáo viên: Thục Phán đã xây dựng nhà nước
Âu Lạc như thế nào?
Học sinh:
Giáo viên: Dựa vào sơ đồ hãy trình bày tổ
chức bộ máy nhà nước Âu Lạc?
Học sinh:
Giáo viên: Dùng sơ đồ:
Giáo viên: Bộ máy nhà nước có gì giống và
khác với bộ máy nhà nước Văn Lang?
Học sinh: Không có gì thay đổi, tuy nhiên
quyền hành nhà nước cao hơn, chặt chẻ hơn,
vua có quyền thế hơn
Giáo viên: Yêu cầu Học sinh đọc SGK
Giáo viên: Trong nông nghiệp có bước phát
triển gì?
Học sinh:
Giáo viên: Giới thiệu lưỡi cày phục chế
Giáo viên: Nghề thủ công có gì đáng chú ý?
Học sinh:
Giáo viên: Theo em vì sao có sự tiến bộ trên?
Học sinh: Nhờ lao động và sự sáng tạo của
con người
Giáo viên: Khi sản phẩm xã hội tăng, sản
phẩm dư thừa sẽ dẫn đến hiện tượng gì trong
xã hội?
Học sinh:
Giáo viên: Do nghề luyện kim phát triển =>
- Hai vùng đất Tây Âu và Lạc Việt đượchợp nhất thành một nước mới là Âu Lạc
- Thục Phán tự xưng là An Dương Vương,đóng đô ở Phong Khê (Cố Loa - Đông Anh-Hà Nội)
- Tổ chức bộ máy nhà nước:
+ Vua nắm mọi quyền hành
+ Giúp việc cho vua có Lạc hầu, Lạctướng
+ Cả nước chia làm nhiều bộ do Lạc tướngđứng đầu
+ Dưới bộ là Chiềng, Chạ do Bồ chínhđứng đầu
3 Sự phát triển của đất nước thời Âu Lạc.
- Nông nghiệp:
+ Lưỡi cày đồng được dùng phổ biến.+ Lúa, gạo, rau, đậu nhiều
+ Chăn nuôi, đánh bắt phát triển
- Nghề thủ công : Có nhiều tiến bộ, luyệnkim phát triển
VUA LẠC HẦU-LẠC TƯỚNG
Trang 4Năng suất lao động tăng => kinh tế phát
triển, xã hội phân hóa
Giáo viên: KL: Kinh tế, văn hóa, xã hội Âu
Lạc tiệp tục phát triển trên cơ sở đã đạt được
của nhà nước Văn Lang, văn hóa Đông Sơn
vẫn là cơ sở văn hóa chung
- Hoàn cảnh ra đời nước Âu Lạc
- Tinh thần kháng chiến chống quân xâm lược kiên cường, bất khuất là truyền thống của dântộc
- Nhà nước Âu Lạc là sự kế tục và phát triển của Nhà nước Văn Lang
- Nhờ lao động và sự sáng tạo của con người mà lịch sử không ngừng phát triển
V Nhận xét, dặn dò.
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài 15
+ Miêu tả thành Cổ Loa qua kênh hình 44
+ Vì sao Âu Lạc sụp đổ ? Qua đó em rút ra bài học gì ?
- Giáo viên nhận xét giờ học của lớp
Trang 5Tuần : 17 Ngày soạn : 03/12/2010
Tiết : 16 Ngày dạy : 06/12/2010
Tên bài soạn :
Bài: 15 NƯỚC ÂU LẠC (tiếp theo)
- Tìm hiểu bài, mô tả thành Cổ Loa, nhận xét
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
Nước Âu Lạc được thành lập như thế nào?
3 Dạy bài mới.
- Giới thiệu bài:
Sau khi thành lập, nhà nước Âu Lạc có sự phát triển mạnh về kinh tế, xã hội Tuy nhiên, vì
sự yếu kém về tổ chức, quản lý nên dã dẫn dến sự sụp đổ của Nhà nước Âu Lạc là không thểtránh khỏi, vậy cụ thể thế nào giờ học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu cụ thể
Hoạt động của Thầy và Trò
Kiến thức cần nắm
Trước hết ta tìm hiểu về việc xây thành, công
Trang 6(?) Hãy mô tả công trình thành Cổ Loa.
(?) Hãy nhận xét về công trình thành Cổ Loa.
(?) Hãy dánh gia giá trị của thành Cổ Loa.
(?) Hãy kể những điểm khác nhau cơ bản của
nhà nước Văn Lang và nhà nước Âu Lạc
Sau đó tình hình nước Âu Lạc thế nào, ta đi
tìm hiểu ở mục tiếp theo
Giáo viên gọi học sinh đọc mục 4 trong sách
giáo khoa
(?) Em biết gì về Triệu Đà.
(?) Quân ta đã chiến đấu như thế nào.
(?) Theo truyền thuyết, An Dương Vương có
- Thành Cổ Loa vừa là một kinh đô, vừa làmột công trình quân sự (Quân thành)
5 Nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào ?
- Năm 179 TCN An Dương Vương mắc mưuTriệu Đà, Âu Lạc thất bại nhanh chóng
b Bài học lịch sử.
- Tuyệt đối cảnh giác với kẻ thù
- Vua phải tin tưởng ở trung thần
- Vua phải dựa vào dân để đánh giặc, bảo vệ đất nước
IV Củng cố bài học.
- Thành Cổ Loa là một công trình đồ sộ về quy mô, to lớn về vại trò của một quân thành
- Bài học bảo vệ đất nước
V Nhận xét dặn dò.
- Học bài cũ
- Ôn bài, trả lời các câu hỏi trong bài ôn tập
- Giáo viên nhận xét giờ học của lớp
Trang 7Tuần : 18 Ngày soạn : 10/12/2010
Tiết : 17 Ngày dạy : 13/12/2010
Tên bài soạn :
Bài: 16 ÔN TẬP CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II
- Tìm hiểu bài, mô tả thành Cổ Loa, nhận xét
- Ôn bài, soạn bài
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
(Kiểm tra trong quá trình thực hiện bài mới)
3 Dạy bài mới.
- Giới thiệu bài: Cũng như nhiều nơi khác, Việt Nam là một trong những nơi có sự
phát triển từ loài vượn sang loài người Thời nguyên thủy, nhờ lao động mà con ngườiphát triển không ngừng Khi hội tụ đủ các điều kiện thì nhà nước cũng ra đời
1 Những dấu tích về sự xuất hiện của con người đầu tiên trên đất nước ta.
Giáo viên Hướng dẫn Học sinh hoạt động hoàn thành bảng thống kê theo mẫu:
Hang Thẩm Hai,
Thẩm Khuyên
Hàng chục vạn năm
Chiếc răng của người tối cổ
Núi Đọ 40-30 vạn năm Công cụ bằng đá ghè đẽo thô sơ
Hang Kéo Lèng 4 vạn năm Răng và xương trán của người tinh
khônPhùng Nguyên 4000-3000 năm Công cụ bằng đồng thau
Trang 82 Những giai đoạn của xã hội nguyên thuỷ trên đất nước ta.
Giáo viên: Hướng dẫn Học sinh hoạt động điền vào mẫu:
Giai đoạn đá cũ: Ngườm,
3 Những điều kiện ra đời nhà nước Văn Lang, Âu Lạc
Giáo viên: Hướng dẫn Học sinh hoạt động, điền vào mẫu:
- Ôn bài, chuẩn bị kiểm tra học kì I
- Giáo viên nhận xét giờ học của lớp
Trang 9
Tuần : 19 Ngày soạn : 15/12/2010
Tiết : 18 Ngày dạy : 20/12/2010
Tên bài soạn :
- Học bài, ôn bài
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Nhắc học sinh chú ý nghiêm túc khi làm bài
3 Bài kiểm tra
ĐỀ BÀI
I Phần trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước chỉ một câu trả lời đúng.
Câu 1 Cách tính lịch dựa vào sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời thì gọi là gì?
A Dương lịch B Âm lịch
C Âm Dương lịch D Lịch Dương Âm
Câu 2 Hài cốt của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
A Đông Phi, Tây Á, Trung Quốc B Đông Phi, Tây Á, Bắc Âu
C Đông Phi, In- đô-nê-xi-a, Trung Quốc D Đông Phi, Trung Quốc, Ấn Độ
Câu 3 Các quốc gia cổ đại phương Đông bao gồm?
A Trung Quốc, Ai Cập, Lưỡng Hà, Việt Nam B Trung Quốc, Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ
C Trung Quốc, Ai Cập, Lưỡng Hà, Rô Ma D Ai Cập, Rô Ma, Hi Lạp, Lưỡng Hà
Câu 4 Trong xã hội cổ đại phương Tây lực lượng đông đảo và là lực lượng lao động chính
trong xã hội là?
A Thợ thủ công B Thương nhân C Quý tộc D Nô lệ
Câu 5 Công trình kiến trúc nổi tiếng của Ai Cập cổ đại là?
A Kim tự tháp B Vạn Lý Trường Thành
C Thành Ba bi lon D Cả A, B, C đều đúng
Câu 6 Công cụ chủ yếu của người tối cổ trên đất nước ta là?
A Công cụ đá ghè đẽo thô sơ B Công cụ đá ghè đẽo cẩn thận
C Tre, gỗ, xương, sừng D Công cụ bằng đồng (kim loại)
II Phần tự luận : (7 điểm).
Trang 10Câu 1 Thuật luyện kim được phát minh như thế nào? Ý nghĩa của việc phát minh ra thuật luyện kim ? (2 điểm)
Câu 2 Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang? (2 điểm)
Câu 3 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần đã diễn ra như thế nào ? Kết quả, ý
nghĩa, của cuộc kháng chiến đó ? (3 điểm)
ĐÁP ÁN MÔN LỊCH SỬ LỚP 6 NĂM HỌC 2010-2011
I Phần trắc nghiệm : Mỗi câu đúng 0,5 điểm
- Nghề gốm phát triển, con người phát hiện ra quặng đồng, thuật luyện kim ra đời
=> Công cụ được đúc theo ý muốn, sắc hơn, năng suất lao động cao hơn, cuộc sống củangười nguyên thủy ngày càng ổn định hơn
- Ở Hoa Lộc, Phùng Nguyên phát hiện được xỉ đồng, dây đồng
Câu 2:
Bộ máy nhà nước Văn Lang?
Câu 3:
a/ Hoàn cảnh:
- Cuối thế kỉ III TCN, Nhà nước Văn Lang suy yếu, vua, quan chỉ ham ăn chơi
- Thiên tai, lụt lội, mất mùa => Đời sống nhân dân cực khổ
- Nhà Tần thống nhất Trung Nguyên, bành trướng xuống phía Nam
b/ Diễn biến:
- Năm 218 TCN, vua Tần sai quân đánh xuống phía nam
- Người Việt trốn vào rừng, ban ngày ở yên, ban đêm tiến đánh
- Chọn Thục Phán làm chủ tướng
- Sau 6 năm, người Việt đã đại phá quân Tần, nhà Tần rút quân về nước
=> Người Tây Âu và Lạc Việt đã chiến đấu kiên cường để bảo vệ lãnh thổ và chủ quyền đất nước
IV Thu bài.
- Nhắc học sinh xem lại ghi tên lớp đầy đủ, chú ý chuẩn bị cho học kỳ II
VUA LẠC HẦU-LẠC TƯỚNG
Trang 11Tuần : 20 Ngày soạn : 01/01/2011
Tiết : 19 Ngày dạy : 05/01/2011
Tên bài soạn :
CHƯƠNG III THỜI KÌ BẮC THUỘC VÀ ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP
Bài: 17 CUỘC KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40)
- Tìm hiểu bài, mô tả thành Cổ Loa, nhận xét
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
Nước Âu Lạc được thành lập như thế nào?
3 Dạy bài mới.
- Giới thiệu bài: Sau khi mắc mưu Triệu Đà, nước Âu lạc rơi vào ách đô hộ của phong
kiến phương Bắc Dưới ách đô hộ đó, đời sống nhân dân ta vô cùng cơ cực Hai Bà Trưng
đã đứng lên phất cờ khởi nghĩa, cụ thể ra sao giờ học hôm nay thầy trò ta đi tìm hiểu
Hoạt động của Thầy và Trò
Kiến thức cần nắm
Giáo viên: Yêu cầu Học sinh đọc SGK
Giáo viên: Dưới ách đô hộ của phong kiến
phương Bắc từ thế kỉ II-I TCN đất nước ta có
những thay đổi cơ bản nào?
Học sinh:
Giáo viên: Giới thiệu trên lược đồ: 3 quận
1 Những thay đổi của nước Âu Lạc từ thế kỉ II đến thế kỉ I TCN.
- Năm 179 TCN, Triệu Đà sáp nhập ÂuLạc vào Nam Việt, chia thành 2 quận GiaoChỉ và Cửu Chân
- Năm 111, nhà Hán chia nước ta thành 3
Trang 12bao gồm vùng đất Bắc bộ, Bắc Trung bộ đến
Quảng nam
Giáo viên: Việc hợp nhất đó nhằm âm mưu
gì?
Học sinh: Xóa tên nước ta
Giáo viên: Nhà Hán tổ chức bộ máy quan lại
như thế nào, nhận xét của em về cách tổ chức
Giáo viên: Nguyên nhân nào làm bùng nổ
cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?
Học sinh:
Giáo viên: Em Biết gì về Thi Sách?
Giáo viên: Em biết gì về Hai Bà Trưng?
Giáo viên:
Giáo viên: Tường thuật
Giáo viên: Thái độ của nhân dân ta đối với
cuộc khởi nghĩa như thế nào?
Học sinh: Đông đảo nhân dân ủng hộ, kéo
quận: Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam
- Hợp nhất 3 quận nước ta với 6 quận củaTrung Quốc thành châu Giao
- Chúng thực hiện chính sách áp bức, bóclột nặng nề
- Năm 34 thái thú Tô Định cai quản Giaochỉ làm cho đời sống nhân dân ta vô cùngcực khổ
2 Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ.
a Nguyên nhân.
- Do chính sách áp bức, bóc lột tàn bạo củanhà Hán
- Thi Sách bị Tô Định giết hại
=> Để trả nợ nước, thù nhà, Hai Bà Trưng
đã nổi dậy làm khởi nghĩa
b Diễn biến và kết quả.
- Tháng 3 năm 40 Hai Bà Trưng dựng cờkhởi nghĩa, làm lễ tế ở Hát Môn - Hà Tây
- Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, nhanhchóng tiến xuống Luy Lâu và Cổ Loa
- Tô Định hốt hoảng bỏ thành chạy về nước
- Kết quả: Cuộc khởi nghĩa thắng lợi hoàn toàn
IV Củng cố bài học.
- Những thay đổi cơ bản của Âu lạc
- Nguyên nhân, kết quả cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
V Nhận xét dặn dò.
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
- Lập bảng thống kê về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng(40-43)
- Giáo viên nhận xét giờ học của lớp
Trang 13
Tuần : 21 Ngày soạn : 08/01/2011
Tiết : 20 Ngày dạy : 14/01/2011
Tên bài soạn :
Bài: 18 TRƯNG VƯƠNG VÀ CUỘC KHÁNG CHIẾN
CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC HÁN
- Tìm hiểu bài, mô tả thành Cổ Loa, nhận xét
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
Nước Âu Lạc được thành lập như thế nào?
3 Dạy bài mới.
- Giới thiệu bài: Sau khi giành được thắng lợi Hai Bà Trưng đã tiến hành xây dựng đất nước
tự chủ Âm mưu thôn tính nước ta của quân Hán vẫn còn nung nấu, quân Hán tiến hành xâm lược lần 2 Nhân dân ta tiếp tục kháng chiến, cụ thể diễn biến thé nào thì giờ học hôm nay ta
đi tìm hiểu
Hoạt động của Thầy và Trò
Kiến thức cần nắm
Giáo viên: Trong cuộc kháng chiến năm 40,
người có ảnh hưởng lớn nhất đến cuộc khởi
Trang 14Giáo viên: Trưng Trắc đã làm gì để xây dựng
Giáo viên: Sau khi thất bại, quân Hán đã
chuẩn bị gì cho cuộc xâm lược lần 2?
Học sinh:
Giáo viên: Thất bại năm 40, quân Hán chưa
thể đem quân sang đàn áp ngay vì phải đối
phó với phong trào nông dân ở trong nước
Giáo viên: Hãy kể những chi tiét cơ ban của
Giáo viên: Tường thuật
Giáo viên: “Cấm Khê đến lúc hiểm nghèo
Chị em thất thế phải liều với sông”
Giáo viên: hãy nhận xét về sự hy sinh đó?
hiệu là Trưng Vương, đóng đô ở Mê Linh
- Phong tước cho những người có công
- Lập lại chính quyền tự chủ
- Lạc Tướng được cai quản ở các huyện
- Xá thuế hai năm cho dân
- Xoá bỏ chế độ lao dịch và binh pháp cũ
2 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán (42-43).
- Năm 42 Mã Viện đem hai vạ quân tấn công
ở Hợp Phố, chia quân làm hai đạo tiến vào nước ta
+ Quân bộ: Qua Quỷ Môn Quan (Tiên Quảng Ninh) xuống vùng Lục Đầu
Yên-+ Quân thuỷ: Vượt biển tiến vào theo đường sông Bạch Đằng lên Lục Đầu gặp nhau ở Lãng Bạc
- Hai Bà Trưng kéo quân về Lãng Bạc nghênh chiến rất quyết liệt
- Thế giặc mạnh, nghĩa quana rút lui giữ Mê Linh và Cổ Loa
- Mã Viện đuổi theo, quân ta lui về Cấm Khê
- Tháng 3 năm 43 (06/02 Âm lịch) Hai Bà Trưng hy sinh ở Cấm Khê
- Cuộc khởi nghĩa tiếp tục đến tháng 11 năm
Trang 15Giáo viên: Qua bài học để lại cho chúng ta
suy nghĩ gì?
Học sinh:
43 thì tan rã
IV Củng cố bài học.
- Những việc làm của Hai Bà Trưng cho đất nước
- Diễn biến chính của cuộc kháng chiến
V Nhận xét dặn dò.
- Học bài cũ
- Lập bảng thống kê về cuộc khởi nghĩa chống quân Hán của Hai Bà Trưng
- Chuẩn bị bài mới: bài 19
- Giáo viên nhận xét giờ học của lớp
Trang 16Tuần : 22 Ngày soạn : 15/01/2011
Tiết : 21 Ngày dạy : 19/01/2011
Tên bài soạn :
Bài: 19 TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC LÝ
NAM ĐẾ (GIỮA THẾ KỈ I - GIỮA THỂ KỈ VI) (T1)
- Nghiên cứu bài
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
Hai Bà Trưng xây dựng lại đất nước như thế nào?
3 Dạy bài mới.
- Giới thiệu bài: Sau khi đánh bại cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 43, nhà Hán đã
dùng nhiều thủ đoạn, biện pháp thống trị tàn bạo nhằm đồng hóa nhân dân ta Đó là thời
kì đen tối 1000 năm Bắc thuộc của dân tộc
Hoạt động của Thầy và Trò
Kiến thức cần nắm
Giáo viên: Yêu cầu Học sinh đọc SGK
Giáo viên: Thế kỉ III châu Giao có gì thay
đổi về hành chính?
Học sinh:
Giáo viên: Giao Châu có các quận nào?
Học sinh: Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam
Giáo viên: Nêu những chính sách cai trị chủ
1 Chế độ cai trị của phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta.
- Thế kỉ III, Nhà Ngô tách châu Giao thànhQuảng Châu (TQ) và Giao Châu(Âu lạc cũ)
Trang 17yếu của nhà Ngô ở nước ta?
Học sinh:
Giáo viên: Hãy nhận xét chính sách cai trị
của phong kiến phương Bắc đối với nhân dân
Học sinh: Hạn chế sự phát triển của nước ta
Giáo viên: Tình hình nghề sắt ở nước ta như
thế nào?
Học sinh:
Giáo viên: Về kinh tế có gì đáng chú ý?
Học sinh:
Giáo viên: Việc làm này thể hiện điều gì?
Học sinh: Ít phụ thuộc vào tự nhiên
Giáo viên: Tình hình thủ công và thương
nghiệp như thế nào?
Học sinh:
Giáo viên: Nghề gốm phát triển như thế nào?
Học sinh:
Giáo viên: Hãy nhận xét chung về tình hình
nước ta từ thế kỉ I-thế kỉ VI?
Học sinh:Giáo viên: Qua bài học để lại cho
chúng ta suy nghĩ gì?
Học sinh:
- Người Hán nắm quyền đến cấp huyện
- Nhân dân ta phải đóng nhiều thứ thuế:Muối, sắt
- Nộp sản ật quý hiếm: Sừng tê, ngà voi,vàng
- Bắt thợ giỏi về Trung quốc
- Đưa người Hán sang sinh sống
- Bắt nhân dân ta học chữ Hán và theo phongtục Hán
=> Người Hán muốn đồng hóa nhân dân ta
2 Những thay đổi về kinh tế từ thế kỉ I - thế kỉ VI.
- Nghề sắt tiếp tục được phát triển để phục
vụ lao động, bảo vệ an ninh quốc gia
- Từ thế kỉ I Giao Châu đã biết sử dụng trâu
bò để cày bừa
- Có đê phòng lũ, cấy lúa 2 vụ, trồng nhiều loại cây ăn quả
- Nghề gốm tiếp tục được phát triển
- Xuất hiện nhiều chợ: Luy Lâu, Long Biên,trao đổi buôn bán với người nước ngoài
- Phong kiến phương Bắc độc quyền vềngoại thương
Trang 18Tuần : 23 Ngày soạn : 22/01/2011
Tiết : 22 Ngày dạy : 26/01/2011
Tên bài soạn :
Bài: 20 TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC LÝ
NAM ĐẾ (GIỮA THẾ KỈ I - GIỮA THỂ KỈ VI) (T2)
- Tìm hiểu bài, mô tả thành Cổ Loa, nhận xét
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày những nét chính về tình hình kinh tế nước ta thế kỉ I-VI ?
3 Dạy bài mới.
-Giới thiệu bài: Những chính sách thống trị của phong kiến phương Bắc không chỉ kìm
hãm sự phát triển kinh tế mà còn làm cho xã hội cũng có nhiều biến đổi Sự tàn bạo trongchính sách thống trị đã làm bùng nổ các cuộc khởi nghĩa
Hoạt động của Thầy và Trò
Kiến thức cần nắm
Giáo viên: Qua sơ đồ trang 55, hãy nhận xét
sự phân hóa trong xã hội nước ta
Trang 19Học sinh:
Giáo viên: Em biết gì 3 tôn giáo trên?
Học sinh:
Giáo viên: Thái độ của nhân dân ta như thế
nào trước âm mưu của phong kiến phương
Giáo viên: Nguyên nhân nào làm bùng nổ
cuộc khởi nghĩa Bà Triệu?
Học sinh:
Giáo viên: Lời tâu của Tiết Tổng nói lên điều
gì?
Học sinh:
Giáo viên: Em biết gì về Bà Triệu? Câu nói
của Bà Triệu thể hiện điều gì?
Học sinh:
Giáo viên: Tthuật
Giáo viên: Tinh thần chiến đấu của quân ta
- Lục Dận đem 6.000 quân sang đàn áp, cuộckhởi nghĩa thất bại
* Nguyên nhân thất bại:
- Nguyên nhân bùng nổ khởi nghĩa Bà Triệu Ý nghĩa
- Cảm nghĩ của em về cuộc khởi nghĩa Bà Triệu ?
V Nhận xét dặn dò.
- Học bài cũ
- Ôn tập bài 20-23, chuẩn bị làm bài tập lịch sử
- Giáo viên nhận xét giờ học của lớp
Trang 20Tuần : 24 Ngày soạn : 12/02/2011
Tiết : 23 Ngày dạy : 16/02/2011
Tên bài soạn :
2 Kiểm tra bài cũ
Nước Âu Lạc được thành lập như thế nào?
3 Dạy bài mới.
-Giới thiệu bài: Từ thế kỉ I-thế kỉ VI, dưới ách áp bức tàn bạo của phong kiến phương
Bắc, nhân dân ta đã không ngừng đứng lên đấu tranh, tiêu biểu là hai cuộc khởi nghĩa BàTrưng, Bà Triệu Hôm nay chúng ta tiến hành lập bảng thống kê các sự kiện cơ bản của 2cuộc khởi nghiã đó
* Giáo viên:
- Chia nhóm gồm 4 nhóm
- Hướng dẫn thảo luận, thống kê vào mẫu:
TT Tên cuộc khởi nghĩa Nguyên
nhân Diễn biến chính Kết quả Ý nghĩa
Trang 21* Học sinh: - Thảo luận nhóm, thống kê sự kiện cơ bản.
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
- Giáo viên nhận xét giờ học của lớp
Trang 22
Tuần : 25 Ngày soạn : 19/02/2011 Tiết : 24 Ngày dạy : 23/02/2011
Tên bài soạn :
KIỂM TRA VIÊT 1 TIẾT
I Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Giúp Học sinh nắm lại một số nội dung cơ bản đã học
- Học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập của bản thân
- Học bài, ôn bài
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
Nước Âu Lạc được thành lập như thế nào?
3 Dạy bài mới.
ĐỀ BÀI
I Phần trắc nghiệm: (4 điểm)
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước chỉ một câu trả lời đúng
Câu 1 Triệu Đà sáp nhập Âu Lạc vào Nam Việt năm nào?
A 179 TCN B 189 TCN
C 179 D 189
Câu 2 Hai Bà Trưng hy sinh ở đâu?
A Hát Môn B Cấm Khê
C Mê Linh D Quỷ Môn Quan
Câu 3 Thế kỉ III nước bị triều đại phong kiến nào của Trung Quốc cai trị ?
A Tần B Hán
C Ngô D Đường
Câu 4 Ở các thế kỉ I – VI, người Trung Quốc đã đưa những tôn giáo nào vào nước ta ?
A Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo
B Nho giáo, Phật giáo, Đạo thiên chúa
C Đạo Thiên chúa, Đạo Cao đài, Đạo Hòa Hảo
D Đạo Hồi, Phật giáo, Bà la môn
Câu 5 Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu bùng nổ năm nào ?
Trang 23A 238 B 248
C 258 D 268
Câu 6 Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu bùng nổ ở đâu ?
A Nghệ An B Hà Tĩnh
C Thanh Hóa D Ninh Bình
Câu 7 Các triều đại phong kiến trung Quốc mở trường dạy chữ gì vào nước ta ở thời Bắc
thuộc ?
A Hán B Nôm
C Anh văn D Pháp
Câu 8 Sau khi giành lại được độc lập Hai Bà Trưng đóng đô ở đâu ?
A Cổ Loa B Mê Linh
C Thăng Long D Ninh Bình
II Phần tự luận : (6 điểm).
- Thi Sách bị Tô Định giết hại
=> Để trả nợ nước, thù nhà, Hai Bà Trưng đã nổi dậy làm khởi nghĩa
b Diễn biến và kết quả.
- Tháng 3 năm 40 Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa, làm lễ tế ở Hát Môn - Hà Tây
- Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, nhanh chóng tiến xuống Luy Lâu và Cổ Loa
- Tô Định hốt hoảng bỏ thành chạy về nước
- Kết quả: Cuộc khởi nghĩa thắng lợi hoàn toàn
Câu 2:
Trang 24* Chuyển biến về xã hội
- Người Hán thâu tóm quyền lực
- Các tầng lớp bị phâm hóa
* Về văn hóa
- Mở trường dạy chữ Hán
- Đưa Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo vào nước ta
=> Nhân dân ta vẫn giữ truyền thống văn hóa của dân tộc
Câu 3:
- Để giành lại độc lập dân tộc
- Khơi dậy tinh thần yêu nước bảo vệ độc lập dân tộc
- Giành lại được độc lập dân tộc
- Yêu độc lập tự do, không chịu khuất phục trước bất cứ kẻ thù nào của nhân dân ta
- Chuẩn bị bài mới, bài 21
- Giáo viên nhận xét giờ học của lớp