Nhờ có thị trường tài chính, mà những người thiếu vốn có thể huy động vốn bằng cách phát hành các công cụ tài chính như cổ phiếu, trái phiếu.. Những người có vốn dư thừa thay vì đầu tư v
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
- -ĐỀ TÀI 1 CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn : ThS Trần Hùng Sơn
Nhóm sinh viên thực hiện : NHÓM 1
Mai Tiến Chung K104050821
Nguyễn Thanh Chương K104050822 Ngô Thị Mỹ Hạnh K104050836
Nguyễn Minh Hạnh K104050837
Trần Tuấn Kiệt K104050854
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 02 năm 2012.
1
Trang 2-DANH SÁCH NHÓM 1 - LỚP K10405B
Môn: LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
2
Trang 4-BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
THỰC HIỆN
THỜI GIAN
1
TÌM VÀ THAM KHẢO
CÁC TÀI LIỆU
LIÊN QUAN ĐẾN
Khái niệm, chức năng của thị trường
(Thứ bảy)
Đã hoàn thành Các cách phân chia,
cấu trúc thị trường tài chính
Mỹ Hạnh, Minh Hạnh, Kiệt
2 NỘI DUNG, TỔNG HỢP
TRÌNH BÀY ĐỀ TÀI
Tổng hợp và trình bày trên word Mỹ Hạnh,
Kiệt, Chương
20/02/2012 (Chủ nhật)
Họp nhóm
để cùng góp ý và Tổng hợp và trình bày trên powerpoint Minh Hạnh,
Chung
21/02/2012 (Thứ hai)
TRÊN LỚP
GIỚI THIỆU VỀ
23/02/3012 (Thứ tư)
Họp nhóm
để tập thuyết trình vào ngày 22/02/2012 (thứ ba)
CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG TÀI
CHÍNH
Phân loại căn cứ vào kì hạn
Phân loại căn cứ vào tính chất phát hành các công cụ tài chính Tuấn Kiệt Phân loại căn cứ vào cách thức
Phân loại căn cứ vào phương thức
tổ chức và giao dịch của thị trường Minh Hạnh
4
Trang 5-MỤC LỤC
1 GIỚI THIỆU VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH 6
1.1 Khái niệm: Trong cơ chế thị trường, hoạt động kinh tế không chỉ bao gồm các mối quan hệ cung cầu về hàng hoá mà còn xuất hiện quan hệ cung cầu về tiền tệ Quan hệ này xuất hiện tất yếu dẫn đến nhu cầu vận động nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, chủ yếu diễn ra trên thị trường tài chính Nhờ có thị trường tài chính, mà những người thiếu vốn có thể huy động vốn bằng cách phát hành các công cụ tài chính như cổ phiếu, trái phiếu Những người có vốn dư thừa thay vì đầu tư vào máy móc, thiết bị, nhà xưởng để sản xuất ra hàng hóa, sẽ đầu tư qua việc mua các tài sản tài chính trên thị trường tài chính do những người có nhu cầu huy động vốn phát hành Thuật ngữ “Thị trường tài chính” được sử dụng để phân biệt thị trường mua bán, giao dịch các loại chứng khoán (tài sản tài chính) với các thị trường khác (thị trường hàng hoá, thị trường sức lao động,…) 6
1.2 Chức năng thị trường tài chính: 7
Gồm 5 chức năng: 7
2 CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH 8
2.1 Căn cứ vào kì hạn luân chuyển vốn gồm có: 8
2.1.1 Thị trường tiền tệ (Money Markets) 8
2.1.2 Thị trường vốn (Capital Markets): 11
2.1.3 Mối quan hệ giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn: 12
2.2 Căn cứ vào tính chất phát hành của các công cụ tài chính: 13
2.2.1 Thị trường sơ cấp - Thị trường cấp 1 (Primary Markets): 13
2.2.2 Thị trường thứ cấp - Thị trường cấp 2 (Secondary Markets): 15
2.2.3 Mối quan hệ, tác động qua lại giữa hai thị trường: 16
2.3 Căn cứ vào cách thức huy động vốn: 16
2.3.1 Thị trường nợ (Debt Markets): Là thị trường mua bán trao đổi các công cụ nợ trong đó công cụ nợ là công cụ làm phát sinh nghĩa vụ trả nợ như trái phiếu tín phiếu hối phiếu, … 16
2.3.2 Thị trường vốn cổ phần (Equity Markets): Là phương pháp thứ hai để thu hút vốn là các công ty phát hành cổ phiếu Người nắm giữ cổ phiếu sở hữu một phần tài sản của công ty có quyền được chia lợi nhuận ròng từ công ty sau khi trừ đi chi phi thuế và thanh toán cho chủ nợ (những người sở hữu công cụ nợ) Cổ đông thường được thanh toán định kì lãi cổ phần và những cổ phần đó là những chứng khoán dài hạn vì chúng không có thời gian đáo hạn .17
2.4 Căn cứ vào phương thức tổ chức và giao dịch của thị trường: 17
5
Trang 62.4.1 Thị trường tập trung: 17 2.4.2 Thị trường phi tập trung: 17
3 KẾT LUẬN 19
1 GIỚI THIỆU VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
1.1 Khái niệm: Trong cơ chế thị trường, hoạt động kinh tế không chỉ bao gồm các mối quan hệ cung cầu về hàng hoá mà còn xuất hiện quan hệ cung cầu về tiền tệ Quan hệ này xuất hiện tất yếu dẫn đến nhu cầu vận động nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, chủ yếu diễn ra trên thị trường tài chính Nhờ có thị trường tài chính, mà những người thiếu vốn có thể huy động vốn bằng cách phát hành các công cụ tài chính như cổ phiếu, trái phiếu Những người có vốn
dư thừa thay vì đầu tư vào máy móc, thiết bị, nhà xưởng để sản xuất ra hàng hóa, sẽ đầu tư qua việc mua các tài sản tài chính trên thị trường tài chính do
những người có nhu cầu huy động vốn phát hành Thuật ngữ “Thị trường tài
chính” được sử dụng để phân biệt thị trường mua bán, giao dịch các loại chứng
khoán (tài sản tài chính) với các thị trường khác (thị trường hàng hoá, thị trường sức lao động,…)
Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt động mua bán quyền sử dụng các khoản vốn (ngắn hoặc dài hạn) thông qua các công cụ tài chính nhất định
Hoặc thị trường tài chính là nơi di chuyển vốn từ những người có vốn tiết kiệm nhàn rỗi sang những người có nhu cầu về vốn Nói cách khác, thị trường tài chính
là nơi trao đổi, mua bán các công cụ hay sản phẩm tài chính
6
-Công cụ
thị trường tiền tệ
Tín phiếu
kho bạc
Hợp đồng
mua lại CK
Euro – Đô la Phiếu nợ
Chứng chỉ tiền gửi
Hối phiếu có NH
chấp thuận
Trang 7Sơ đồ 1: Các công cụ (sản phẩm) tài chính
1.2 Chức năng thị trường tài chính:
Gồm 5 chức năng:
Thị trường tài chính thực hiện chức năng kinh tế nòng cốt trong việc dẫn vốn từ những người thừa vốn vì họ chi tiêu ít hơn thu nhập tới những người thiếu vốn vì họ muốn chi tiêu nhiều hơn thu nhập của họ
Thị trường tài chính gián tiếp
Thị trường tài chính trực tiếp
Sơ đồ 2: Quá trình luân chuyển vốn tài chính
Trong thị trường tài chính trực tiếp các chủ thể có vốn tiết kiệm nhàn rỗi
trực tiếp chuyển vốn cho các chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn bằng cách mua các
7
-Trung gian tài
chính Vốn
Những người cho
vay - tiết kiệm
+ Hộ gia đình
+ Doanh nghiệp
+ Chính phủ
+ Người nước
ngoài
Vốn
Những người đi vay - chi tiêu
+ Doanh nghiệp
+ Chính phủ + Hộ gia đình + Người nước ngoài
Thị trường tài chính
Trang 8tài sản tài chính trực tiếp do các chủ thể có nhu cầu vốn phát hành thông qua các thị trường tài chính
Trong thị trường tài chính gián tiếp người cho vay và người đi vay giao dịch gián tiếp thông qua trung gian tài chính thông thường là các ngân hàng thương mại, các quỹ tín dụng, …
Chức năng thứ hai của thị trường tài chính được thể hiện qua việc hình thành giá của các tài sản tài chính
Chức năng thứ ba của thị trường tài chính là tạo tính thanh khoản cho các tài sản tài chính
Chức năng thứ tư của thị trường tài chính là giảm thiểu chi phí tìm kiếm
và chi phí thông tin cho các bên giao dịch
Chức năng thứ năm của thị trường tài chính là ổn định và điều hòa lưu thông tiền tệ
Tóm lại, thị trường tài chính nâng cao năng suất hiệu quả của toàn bộ
nền kinh tế Nó cũng trực tiếp cải thiện mức sống của người tiêu dùng bằng cách
giúp họ chọn thời điểm cho biệc mua sắm của họ tốt hơn Thị trường tài chính
hoạt động hiệu quả sẽ cải thiện đời sống kinh tế của mỗi người trong xã hội.
2 CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Tùy theo các tiêu chí khác nhau người ta có thể phân loại thị trường tài chính theo một số cách sau đây:
2.1 Căn cứ vào kì hạn luân chuyển vốn gồm có:
2.1.1 Thị trường tiền tệ (Money Markets)
• Khái niệm:
Thị trường tiền tệ là một bộ phận của thị trường tài chính trong đó chỉ mua bán các công cụ tài chính ngắn hạn (thị trường có thời gian luân chuyển vốn không quá 1 năm).
Thông thường các chủ thể đi vay trên thị trường này là những chủ thể tạm thời thiếu hụt tiền tệ phục vụ cho các nhu cầu thanh toán Do vậy, khi thông qua các giao dịch mua bán quyền sử dụng vốn ngắn hạn mà thị trường tiền tệ đã cung
8
Trang 9-ứng một lượng tiền tệ cho các bên cần vốn nhằm thoả mãn nhu cầu thanh toán (cũng chính vì lý do này mà nó được gọi là thị trường tiền tệ)
Những chủ thể cung vốn (cho vay) thì lại là những chủ thể tạm thời có vốn nhàn rỗi (có thể là do chưa dùng tới hoặc đang tìm kiếm cơ hội đầu tư), do vậy họ tranh thủ chuyển nhượng quyền sử dụng các khoản vốn nhàn rỗi của họ trong thời gian ngắn để hưởng lãi Tuy nhiên, vì là đầu tư thời gian ngắn, đầu tư mang tính nhất thời nên những nhà đầu tư này quan tâm không nhiều tới mức lãi
mà quan tâm hơn tới độ an toàn, tính thanh khoản để có thể rút vốn ngay khi cần Các hình thức đầu tư như thế trên thị trường tiền tệ thường có độ an toàn tương đối cao, nhưng lại thường có mức lợi tức thấp
Khối lượng và giá trị giao dịch trên thị trường tiền tệ thường có quy mô lớn nên bên cho vay thường là các ngân hàng, công ty tài chính hoặc phi tài chính; còn bên vay vốn thường là Chính phủ, các công ty và ngân hàng
• Các công cụ tài chính lưu thông trên thị trường tiền tệ hay hàng hóa
của thị trường tiền tệ bao gồm: tín phiếu kho bạc, các loại thương phiếu, kì phiếu,
chứng chỉ gửi tiền, kì phiếu ngân hàng, khế ước cho vay
• Thị trường tiền tệ có một số đặc trưng sau đây:
(1) Các công cụ thị trường tiền tệ có thời gian đáo hạn trong vòng một
năm nên có tính thanh khoản cao, độ rủi ro thấp và hoạt động tương đối ổn định.
(2) Hoạt động của thị trường tiền tệ diễn ra chủ yếu là hoạt động tín
dụng, do đó giá cả được hình thành thể hiện thông qua lãi suất tín dụng ngân hàng.
• Cấu trúc thị trường tiền tệ:
Bao gồm:
+ Thị trường tín dụng;
+ Thị trường liên ngân hàng;
+ Thị trường chứng khoán ngắn hạn;
+ Thị trường ngoại hối
Trong đó:
9
Trang 10-+ Thị trường tín dụng bao gồm các hoạt động tín dụng của các ngân hàng
thương mại gồm có hoạt động huy động vốn và cho vay vốn ngắn hạn
Gồm có: thị trường chính thức và không chính thức Thị trường này hoạt
động dựa vào hoạt động của các tổ chức tài chính trung gian Các tổ chức này sẽ huy động các nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, cá nhân bằng hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm và đem cho các tổ chức kinh tế, cá nhân khác vay lại nếu cần Ví dụ như thông qua các trung gian tài chính như Ngân hàng thương mại, Công ty chứng khoán, Công ty tài chính, Công ty bảo hiểm, Quỹ đầu tư ở nước ta tồn tại các tổ chức tín dụng như: các Tổ chức Tín dụng Nhà nước, các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đô thị, các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nông thôn, các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các ngân hàng liên doanh, các công ty tài chính, các công ty cho thuê tài chính, văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài, ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài,
+ Thị trường liên ngân hàng là thị trường hoạt động phục vụ cho các giao
dịch về vốn chỉ diễn ra giữa các ngân hàng (kể cả NHTW)
Không phải lúc nào ngân hàng cũng luôn có đủ tiền để cho vay, không phải lúc nào ngân hàng cũng tìm được khách hàng để cho vay hết khoản tiền mà mình có Vì thế sẽ phát sinh nhu cầu vay và cho vay giữa các ngân hàng nhằm phục vụ tốt cho hoạt động chính của mình là huy động vốn và cho vay vốn
+ Thị trường chứng khoán ngắn hạn là nơi thực hiện các giao dịch mua
bán, chuyển nhượng và trao đổi các giấy tờ có giá ngắn hạn như: tín phiếu kho bạc, kì phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
+ Thị trường ngoại hối (Exchange Markets): Thị trường này là nơi diễn ra
các hoạt động giao dịch, mua bán, chuyển nhượng, vay và cho vay bằng ngoại tệ
và các phương tiện thanh toán ghi bằng ngoại tệ
Các công cụ của thị trường ngoại hối gồm có: hợp đồng giao ngay (Spot),
hợp đồng giao kì hạn (Forward), hợp đồng giao hoán đổi (Swap), các hợp đồng quyền chọn (Option), … Nhờ công cụ này mà thị trường ngoại hối có thể đáp ứng
10
Trang 11-nhu cầu ngoại tệ cho các tổ chức kinh tế, đồng thời tạo cho thị trường ngoại hối hoạt động ổn định
Khác với các loại thị trường khác, người ta dùng tiền để đổi lấy hàng hoá, thì trên thị trường này người ta dùng tiền để đổi lấy tiền Một đặc tính riêng biệt nữa của thị trường ngoại hối đó là tất yếu nó sẽ là thị trường quốc tế Khi nào người dân ở các khu vực khác nhau còn dùng những đồng tiền khác nhau thì thị trường ngoại hối tồn tại là cần thiết
2.1.2 Thị trường vốn (Capital Markets):
• Khái niệm:
Là thị trường trao đổi mua bán các công cụ tài chính trung và dài hạn (thị trường có thời gian luân chuyển vốn trên 1 năm trở lên).
Thị trường này cung cấp vốn cho các khoản đầu tư dài hạn các doanh nghiệp, của chính phủ, và các hộ gia đình Do thời gian luân chuyển vốn trên thị trường này dài hạn hơn so với thị trường tiền tệ nên các công cụ tài chính trên thị trường vốn có độ rủi ro cao hơn tính thanh khoản kém hơn và đi theo nó là mức lợi tức kỳ vọng cũng cao hơn
Thị trường tiền tệ là thị trường được hình thành trước vì ban đầu do kinh
tế chưa phát triển nên nhu cầu vốn và nhu cầu tiết kiệm vốn chưa nhiều chủ yếu là ngắn hạn Sau khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu về các nguồn vốn dài hạn cho đầu tư xuất hiện thì thị trường vốn ra đời Bên cạnh việc huy động vốn dài hạn thông qua các định chế tài chính trung gian thì Chính phủ và các doanh nghiệp còn
tự huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán
Một khi chứng khoán ra đời thì tất yếu sẽ xuất hiện nhu cầu mua bán chứng khoán Chính vì thế mà thị trường chứng khoán ra đời với tư cách là một bộ phận của thị trường vốn nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi chứng khoán
• Các công cụ của thị trường vốn bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu chính
phủ, trái phiếu công ty
• Cấu trúc thị trường vốn:
Bao gồm:
+ Thị trường tín dụng dài hạn;
+ Thị trường chứng khoán
Trong đó:
11
Trang 12-+ Thị trường tín dụng dài hạn gồm thị trường cho vay thế chấp và thị
trường cho thuê tài chính
o Thị trường cho vay thế chấp là thị trường chuyên cho vay các món nợ dài hạn dùng để tài trợ mua bán địa ốc, nhà xưởng Do thời hạn dài và thường giá trị của các món nợ vay thường rất lớn để hình thành bất động sản (nhà, đất, nhà xưởng, ) nên cần có sự thế chấp tài sản cho món nợ vay này Tài sản thế chấp có thể là những tài sản sẵn có của những người đi vay và kể cả những tài sản được hình thành từ khoản nợ vay đó
o Thị trường cho thuê tài chính (tín dụng thuê mua) là hình thức tín dụng trung và dài hạn, trong đó người cho thuê cam kết mua tài sản, thiết bị theo yêu cầu của người thuê và là người nắm giữ quyền sở hữu tài sản đó Người thuê
là người sử dụng tài sản và phải thanh toán tiền thuê cho người cho thuê tài sản trong một khoảng thời gian đã được thảo thuận trước Trong suốt thời gian thuê, người thuê không được quyền huỷ bỏ hợp đồng thuê trườc kỳ hạn Khi kết thúc hợp đồng, người thuê có thể chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê như
đã thoả thuận trong hợp đồng
+ Thị trường chứng khoán: Đây là thị trường được hình thành dùng để
giao dịch mua bán chứng khoán Gồm bộ phận thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu dài hạn của các công ty
2.1.3 Mối quan hệ giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn:
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn là hai bộ phận cấu thành nên thị trường tài chính cùng thực hiện một chức năng là cung cấp vốn cho nền kinh tế
Do đó, các nghiệp vụ hoạt động ở trên hai thị trường có mối liên quan bổ sung và tác động qua lại
+ Lãi suất trên thị trường tiền tệ có ảnh hưởng lớn đến việc phát hành và mua bán chứng khoán trên thị trường vốn Nếu lãi suất của các ngân hàng trả cho người tiết kiệm cao, điều này sẽ khiến cho người tiết kiệm thích gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi suất và rủi ro thấp hơn so với việc đầu tư vào chứng khoán Bên cạnh đó, các biến đổi về giá cả và lãi suất trên thị trường tiền tệ thường kéo theo các biến đổi trực tiếp trên thị trường vốn như quan hệ cung cầu và giá của cổ phiếu
và trái phiếu Chẳng hạn như, một số chứng khoán dài hạn có lãi suất thả nổi, căn
12