1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tái cấu trúc thị trường Chứngkhoán Việt Nam

43 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 761,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUKể từ khi thành lập, t hị trường chứng khoán đã trở thành một trong những kênh huyđộng vốn quan trọng và hiệu quả cho các doanh nghiệp thông qua các công cụ tài chínhnhư : các

Trang 1

Tiểu luận Tái cấu trúc thị trường Chứng

khoán Việt Nam

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Kể từ khi thành lập, t hị trường chứng khoán đã trở thành một trong những kênh huyđộng vốn quan trọng và hiệu quả cho các doanh nghiệp thông qua các công cụ tài chínhnhư : các loại trái phiếu chính phủ, cổ phiếu công ty và các công cụ chứ ng khoán pháisinh khác… Thông qua thị trường chứng khoán các doanh nghiệp đã huy động đư ợc cácnguồn vốn trung, dài hạn khá dồi dào từ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước

Ttrải qua một thập kỷ hình thành và p hát triển với không ít thăng trầm trong bốicảnh kinh tế trong nước và thế giới không ngừng biến động Đến nay thị trường chứ ngkhoán Việt Nam đã trở thành một trong những kênh huy động vốn quan trọng cho nềnkinh tế Trong những năm gần đây, do nhiều nguyên nhân, hoạt động của thị trư ờng nàychưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn đối với nhiệm vụ của TT CK Ð iều này đang đặt rayêu cầu cấp bách tái cấu trúc TTCK một cách đồng bộ, mạnh mẽ từ việctái cơ cấu tổ chứccũng như hoạt động của các cơ quan quản lý để từ đó tiến tới tái cấu trúc một cách toàn diện

để thị trường trở lại đúng bản chất là kêng huy động vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế .Tái cấu trúc t hị trường chứ ng khoán đang là vấn đề được chú ý bàn luận Trong khuônkhổ một bài tiểu luận, chúng tôi chỉ có thể nêu ra đư ợc nhữ ng vấn đề về thị trườngchứng khoán một cách chung nhất, khái quát nhất cùng những giải p háp trong quá trìnhtái cấu trúc thị trư ờng chứ ng khoán

Để hiểu rõ hơn về thực trạng và nhữ ng giải pháp trong quá trình tái cấu trúc thị trườngchứng khoán Việt Nam hiện nay, chúng tôi xin trình bày tiểu luận nghiên cứu về “Tái cấu trúc thị trườ ng Chứng khoán Việt N am ”.

Trang 3

MỤC LỤC CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CHỨNG KHOÁN VÀ TH Ị TRƯ ỜNG CHỨNG

KHOÁN 1

1.1 Khái niệm chứngkhoán và thị trường chứng khoán 1

1.2 C ơ cấu thị trường chứng khoán 1

1.2.1 Phân loại theo sự luân chuyển các nguồn vốn: 1

1.2.2 Phân loại theo phương thức hoạt độn g của thị trường 1

1.2.3 Phân loại theo hàng hóa trên thị trường: 2

1.3 Sàn giao dịch UPCOM: 2

1.4 Vai trò của sở giao dịch trong thị trường chứng khoán 3

1.4.1 Huy động vốn cho các dự án côngcủa Chính ph ủ 3

1.4.2 Huy động vốn cho doanh nghiệp: 3

1.4.3 Kênh chuyển vốn từ nơi thừa vốn sangn ơi thiếu vốn: 4

1.4.4 Tạo tính thanh khoản cho các khoản đầu tư: 4

1.4.5 Tạo một cơ chế xác định giá minh bạch, công bằng tiến đến tăng cường tính minh bạch cho nền kinh tế 4

1.4.6 Hỗ trợ quản lý côngty ngày càng hiệu quả 4

1.4.7 Tạo kênh đầu tư hiệu quả cho côngchún g 5

1.4.8 Hàn thử biểu của nền kinh tế 5

1.5 C ác nguyên nhân dẫn đến tái cấu trúc sở giao dịch và thị trường OTC 5

1.5.1 Đáp ứngy êu cầu vốn nguồn vốn trung dài h ạn cho nền k inh tế 5

1.5.2 Những cải cách về thể ch ếvẫn chưa đáp ứng được y êu cầu phát triển của thị trường 6

1.5.3 Tái cấutr úcg óp phần củngcố nă ng lực tài chính của các định chế tài chính 6

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN SỞ GIAO D ỊCH VÀ THỊ TRƯỜN GO TC 7

2.1 Quá trình hình thành và phát triển Sở Giao dịch chứng khoán tại Việt Nam 7

2.2 Thực t rạng họat động của Sở Giao dịch chứng khoán hiện nay 8

2.3 Thực trạng hoạt động của thị trường OTC 14

2.3.1 Đặc điểm thị trường OTC 14

2.3.2 Quy mô thị trường OTC 14

2.3.3 Phươngcách giao dịch thị trường OT C Việt Nam 14

2.3.4 Cá c phươngthức giaodịch 17

2.3.5 Cột mốc thị trường OTC 19

2.3.6 Tình hình biến động thị trường OTC những năm gần đây: 20

2.4 Những m ặt hạn chế trong hoạt động của SGDCK và thị trường O TC 24

2.4.1 Những mặt hạn chế trong hoạt động của SGDCK 24

2.4.2 Những mặt hạn chế trong hoạt động của thị trường OTC 25

Trang 4

2.4.3 Nguyên nhân tồn tại nhữngm ặt hạn chế trên 26i

2.4.4 Sự cần thiết của táicấutrúc 27

CHƯƠNG III NHỮNG GIẢI PHÁP TRONG TÁI C ẤU TRÚC THỊ TRƯỜ NG CHỨNG KHOÁN 28

3.1 Giải pháp tổ chức lại SGD 28

3.1.1 Nhữn g giải pháp cần làm ngay 29

3.1.2 Những giải pháp quan trọng man gtính trung hạn 30

3.2 Giải pháp tổ chức lại thị trường O TC 34

3.2.1 Mô hình tổ chức 34

3.2.2 Hoàn thiện khung pháp lý cho sự ra đời của thị trường OTC 34

3.2.3 Tăng cường số lượng và chất lượng hànghoá cho thị trường 35

3.2.4 Tăng cường giám sát của cơ quan quản lý nhà nước 35

3.2.5 Tăng cườngcông khai minh bạch hoạt động của các côn gty 35

3.2.6 Cải tiến và nâng cấp hạ tầng công nghệ thôngtin 36

KẾT LUẬN

Trang 5

GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến

CHƯƠNG I TỔNG Q UANVỀ CHỨNG KHOÁN VÀ TH Ị TRƯ ỜNG CHỨNG

KHOÁN 1.1 Khái niệm chứng khoán vàthị trường chứng khoán:

□ Chứng khoán : đư ợc hiểu là các loại giấy tờ có giá hay bút toán ghi sổ, nó ch o phép

chủ sở hữu có quyền yêu cầu về thu nhập và t ài sản của tổ chức phát hành hoặc quyền sởhữu

□ Thị trường ch ứn g khoán: là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, trao đổi các loại

CK Hàng hóa của TTCK là m ột loại hàng hóa đặc biệt, là quyền sở hữu về tư bản Loạihàng hóa này cũng có giá trị và giá sử dụng

Có thể nói, bản chất của TTCK là thị trường thể hiện mối quan hệ giữa cung và cầucủa vốn đầu tư mà ở đó, giá cả của CK chứa đựng thông tin về chi phí vốn hay giá cả củavốn đầu tư

1.2 Cơ cấu thị trườ ng ch ứng khoán:

1.2.1 Phân loại theo sự luân chu yển các nguồn vốn:

□ Thị trường sơ cấp: là thị trường mua bán các CK mới phát hành Trên thị

trường này, vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển s ang nhà phát hành t hông qua việc nhà đầu

tư mua các CK mới phát hành

□ Thị trường th ứ cấp: là nơi giao dịch các CK đã được phát hành trên thị trư ờng sơ

cấp, đảm bảo tính thanh khoản cho các CK đã phát hành

1.2.2 Phân loại theo ph ương thức hoạt động của thị trường:

□ Thị trường tập trung (S GDCK, thị trườ ng giao dịch CK): là thị trường chính thức

mà ở đó việc giao dịch các loại CK đã niêm yết đư ợc tập trung tại một điểm gọi là sàn giaodịch

□ Thị trường phi tập trung (Thị trường OTC – Over The C oun ter): là t hị

trường không có địa điểm giao dịch cụ thể, các giao dịch (cả sơ cấp lẫn thứ cấp) được tiếnhành qua mạng lưới các công ty môi giới CK trên khắp cả nước bằng hệ thống điệnthoại và máy tính nối mạng

Phân biệt thị trường giao dịch phi tập trun g và và thị trườn g giao dịch tập trung

Thị trườn g phi tập trung Thị trường tập trung

- Không có địa điểm giao dịch

- Giao dịch bằn g cơ chế thương lượng và

thoả thuận giá là chủyếu

- Có địa điểm giao dịch cụ thể

- Giao dịch thông qua đấu giá tập trung

- Chỉ có 1 m ức giá đối với 1 loại chứng

Trang 6

GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến

1.2.3 Phân loại theo hàng hóa trên thị trường:

□ Thị trường cổ phiếu: là thị trường giao dịch, mua bán các loại cổ phiếu bao

gồm cổ phiếu thư ờng và cổ p hiếu ưu đãi

□ Thị trường trái phiếu: là thị trường giao dịch, mua bán các loại trái phiếu đã

được phát hành, các trái phiếu này bao gồm các trái phiếu công ty, trái phiếu đô t hị và tráiphiếu chính phủ

□ Thị trường các công cụ ch ứng khoán phái sinh : là thị trư ờng phát hành và

mua đi bán lại các chứng từ tài chính khác như: quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, hợpđồng quyền chọn…

1.3 Sàn giao dịch UPCOM:

Là nơi giao dịch cổ phiếu của Công ty đại chúng chưa niêm y ết vận hành trên cơ sở

Q uyết định số 108/2008-QĐ -BTC ngày 20.11.2008 của Bộ Tài chính về Quy chế tổ chức vàquản lý giao dịch chứng khoán CTĐC chưa niêm yết tại Trung t âm G iao dịch Chứng khoán

Hà N ội

Phương thức giao dị ch:

- Thỏa thuận điện tử là hình thức giao dịch trong đó đại diện giao dịch nhập lệnh với cácđiều kiện giao dịch đã được xác định và lựa chọn lệnh đối ứng phù hợp để thực hiện giaodịch

- Thỏa thuận thông thư ờng là hình thức giao dịch trong đó bên mua, bên bán tự thoả thuậnvới nhau về các điều kiện giao dịch và được đại diện giao dịch nhập thông tin vào hệthống đăng ký giao dịch để xác nhận giao dịch này

Ưu điểm của S àn UpCOM

Với nhà đầu tư:

- Tiết kiệm thời gian và chi phí giao dịch

- Dễ dàng tìm kiếm được t hôngt in minh bạch và dễ

- H ạn chế rủi ro thanh toán

Trang 7

GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến

- Khi thông tin minh bạch, rõ ràng thị trư ờng có tính lỏng cao thì nhà đầu tư

sẽ đỡ rủi ro hơn ở thị trường tự do

Với nhà doanh nghiệ p

- Nâng cao khả năng huy động vốn củaDN

- Là bước đệm cho các DN có ý định chuyển lên niêm yết trên sàn niêm y ết

- Tăng t ính m inh bạch cho DN, quảng bá thương hiệu

- Thủ t ục đăng kí nhanh chóng hơn sàn niêm y ết

- Tạo điều kiện cho các công ty CK phát triển: trong Upcom các côngty

chứ ng khoán với vai trò là nhà tạo lập thị trư ờng, đồng thời cũng là nhà

đầu tư, nhà môi giới

Nhược điểm của Sàn UpCO M

- Hàng hóa đơn điệu, t hanh khoản kém

- Chưa đươc sự quant âm nhiều của doanh nghiệp, Nhà đầu tư

- Thị trư ờng thiếu sự tham gia của các ‘cổ phiếu vua’

- Phương thức giao dịch không linh hoạt

- Chưa t hấy vai trò của nhà t ạo lập TT

- Biên độ bị quản lý là 10%, trong khi ở sàn HXN là 7%, HOSE là 5%, thị

trường tự do không giới hạn về biên độ, giảm tính hấp dẫn của thị trư ờng Upcom

- Hạn chế về thời gian thanh toán, sàn tự do, t hời gian thanh toán T+ 0

1.4 Vai trò của sở giao dịchtrong thị trường chứng khoán:

1.4.1 Huy động vốn ch o các dự án công của Chín h phủ:

Chính phủ hay thậm chí cả các chính quyền địa phương như các chính quyền thành phố

có thể quyết định vay tiền để hỗ trợ tài chính cho những dự án hạ tầng to lớn như thoát nước

và xử lý nước thải hay cung cấp nhà ở bằng cách bán một kiểu chứng khoán khác được gọi

là khế ước nợ Những khế ước nợ đó có thể tăng giá thông qua Sở giao d ịch chứng khoán khicác thành viên công chúng m ua nó, nhờ vậy không cần phải đánh thuế quá cao đối với ngườidân để có tiền đầu tư phát triển

Bên c ạnh đó thông qua Sở gi ao dịch chứng khoán, Chính phủ có thể mua và bán tráiphiếu Chính phủ để t ạo ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát Ngoài

ra, Chính phủ cũng có thể sử dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào TTCK nhằmđịnh hư ớng đầu tư đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế

1.4.2 Huy động vốn ch o doanh nghiệp:

Trang 8

GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến

Một sự bỏ thầu mua lại hay một thoả thuận kết hợp thông qua thị trư ờng chứng khoán làcách đơn giản nhất để phát triển công ty Các công ty coi nguồn vốn thu được là một cơ hội

để mở rộng các dây chuy ền sản xuất, tăng thêm các kênh phân phối, ngăn chặn tính bất ổn,tăng thị phần, hay mua sắm thêm các tài sản khác cần thiết cho kinh doanh

1.4.3 Kênh chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn:

Khi chủ thể đưa ra n hững khoản tiết kiệm của mình và đầu tư vào các cổ phần, việc nàydẫn t ới sự phân chia hợp lý hơn các nguồn tài nguyên bởi vì vốn có thể dùng để tiêu dùng,hay gửi trong các ngân hàng, đư ợc huy động và tái định hướng để thúc đẩy hoạt động kinhdoanh m ang lại lợi ích cho nhiều lĩnh vực của nền kinh tế như nông nghiệp, thư ơngmại và công nghiệp, dẫn tới một sự tăng trưởng kinh tế cao hơn và sức sản xuất ở mức độ lớnhơn

1.4.4 Tạo tính thanh khoản cho các khoản đầu tư:

Nhờ có Sở gia o dịch chứng khoán mà các nh à đầu tư có thể chuyển đổi các chứng khoán

họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứ ng khoán khác khi họ muốn Khả năng thanhkhoản là một trong những đặc t ính hấp dẫn của chứng khoán đối với người đầu tư Đây là yếu

tố cho thấy t ính linh hoạt, an toàn của vốn đầu tư Thông qua Sở giao dịch chứngkhoán,chứng khoán phát hành được giao dịch liên tục, các tổ chức phát hành có t hể p háthành t ăng vốn thông qua thị trường chứng khoán,các nhà đầu tư có thể mua bán chứngkhoán niêm yết một cách dễ dàng và nhanh chóng

1.4.5 Tạo một cơ chế xác định giá minh bạch, công bằng tiến đến tăng cường tính minh bạch cho nền kinh tế:

Sở giao dịch chứ ng khoán mang đến cho cô ng chúng một môi trường đầu tư lành mạnhvới các cơ hội lựa chọn phong phú Các loại chứng khoántrên thị trường rất khác nhau về tínhchất, thời hạn và độ rủi ro, cho phép các nhà đầu tư có thể lựa chọn loại hàng hoá phù hợp vớikhả năng, mục tiêu và sở thích của mình

1.4.6 Hỗ trợ quản l ý công tyn gày càng hiệu quả:

Bằng cách có đư ợc nhiều người sở hữu ở nhiều tầng lớp khác nhau, các côngty nói chung

có khuynh hướng cải thiện các tiêu chuẩn quản lý và hiệu năng của mình nhằm thoả mãn cácyêu cầu của những người nắm giữ cổ phần đó và việc hợp tác quản lý của m ọi ngư ời trên thịtrường chứ ng khoán cũng như của chính phủ càng chặt chẽ hơn Nhờ vậy, mọi ngư ời chorằng các công ty công chúng (các công ty được sở hữu bởi các nhà đầu tư nắm giữ cổ phần và

là thành viên t ham gia vào các sàn giao dịch chứng khoán công cộng) thư ờng được quản lý tốthơn so với các công ty tư nhân (các công ty này không có cổ phần được giao dịchtrên các sàncông cộng, thông thư ờng thuộc sở hữu của n gười sáng lập và/hay gia đình hay ngư ời thừ a kế

Trang 9

GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến

của họ, hay là bởi một nhóm các nhà đầu tư nhỏ)

1.4.7 Tạo kênh đầu tư hiệu quả cho công chún g:

Khi các nhà đầu tư mua chứng khoán do các công ty phát hành, số t iền nhàn rỗi của họđược đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội.Thông qua Sở giao dịch chứ ng khoán, Chính phủ và chính quyền ở các địa phư ơng cũng huyđộng được các nguồn vốn cho mục đích sử dụng và đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế, phục vụcác nhu cầu chung của xã hội

1.4.8 Hàn thử biểu của nền kinh tế:

Thông qua chứng khoán, hoạt động của các doanh nghiệp đư ợc phản ánh một cách tổnghợp và chính xác, giúp cho việc đánh giá và so sánh hoạt động của do anh nghiệp được nhanhchóng và thuận tiện, từ đó cũng tạo ra một m ôi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải t iến sản phẩm

Tại sàn giao dịch chứng khoán, giá cổ phần lên và xuống phụ thuộc phần lớn vào thịtrường Giá cổ phần tăng lên hay giữ ổn định khi các công ty và nền kinh tếnói chung chothấy những dấu hiệu của sự ổn định Vì thế sự chuyển động của giá cổ phần có thể là mộtđồng hồ báo khuynh hướng chung của nền kinh t ế

Các chỉ báo của TTCK phản ánh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén và chínhxác Giá các chứng khoán t ăng lên cho thấy đầu tư đang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng;ngư ợc lại giá chứ ng khoán giảm sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế Vì thế,TTCK được gọi là phong vũ biểu của nền kinh t ế và là một công cụ quan trọng giúp Chínhphủ thự c hiện các chính sách kinh tế vĩ mô

1.5 Cácnguyên nhân dẫn đến tái cấu trúc sở giao dịch và thị trường O TC:

1.5.1 Đ áp ứng yêu cầu vốn n guồn vốn trung dài hạn cho nền kinh tế:

Tái cấu trúc Sở giao dịch và thị trường chứng khoán (TTCK) là một hướng đi mà các thịtrường t ài chính quốc tế đã từng trải qua sau mỗi chu kỳ hưng thịnh, suy thoái Đặc biệt tronggiai đoạn hiện nay, thị trường t ài chính quốc tế đã có sự biến đổi nhanh trong cấu trúc thịtrường cũng như hoạt động nghiệp vụ đòi hỏi TTCK Việt Nam cần phải có bước đi t hích hợp.Theo nhận định của các chuyên gia, việc tái cấu trúc lại TTCK nhằm đáp ứng yêu cầu về vốndài hạn cho nền kinh tế, củng cố hệ thống thị trường có sự quản lý của N hà nước trong đó cóthị trường vốn, thị trư ờng chứng khoán, thị trư ờng bảo hiểm và các dịch vụ t àichính

Theo công bố của Ủy ban Chứ ng khoán N hà nư ớc (UBCK NN), tính đến hết năm 2011, cảnước có 65/105 CTCK báo lỗ, 71/105 CT CK có lỗ lũy kế Chủ tịch UBCKNN Vũ Bằng chobiết, hoạt động của các CTCK đạt hiệu quả kém, chỉ tiêu an toàn tài chính thấp, do đó, nếukhông thực hiện tái cấu trúc triệt để (trong đó mấu chốt là tái cấu trúc hoạt động tài chính) thì

Trang 10

GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến

các CTCK - trụ cột chính của TTCK - sẽ không thể trụ vững và thực hiện được vai trò, vị trí

và nhiệm vụ được giao Tuy nhiên, quá trình tái cấu trúc các CTCK phải đư ợc thự c hiện theo

lộ trình, có bư ớc đi thận trọng, chắc chắn nhằm không làm xáo trộn hoạt động của TT CKcũng như các hoạt động kinh tế, xã hội của đất nước, bảo đảm lợi ích hợp pháp của kháchhàng; có sự quản lý, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước

Tái cấu trúc TTCK là nhằm thực hiện chủ trương chung của Đ ảng và Nhà nước về tái cấutrúc nền kinh tế Đ ây cũng là nhiệm vụ hết sức cấp bách để đáp ứng yêu cầu về vốn dài hạncho nền kinh t ế, củng cố hệ thống thị trường cósự quản lý của Nhà nước, bảo đảm quản trị rủi

ro, an toàn hệ thống tài chính

1.5.2 Những cải cách về thể chế vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát tri ển của thị trường

Cụ thể, thể chế đối với hoạt động TT CK , thị trường bảo hiểm đã có sự hoàn thiện mộtbước, đặc biệt là bổ s ung sửa đổi chứng khoán, luật kinh doanh bảo hiểm trong năm 2010.Tuy nhiên, những cải cách về thể chế vẫn chư a đáp ứng được yêu cầu phát triển của thịtrường, đặc biệt là trong bối cảnh thị trường tài chính quốc tế có nhiều biến động như tronggiai đoạn vừa qua Môi trường kinh tế vĩ mô chư a thực sự thuận lợi, lạm phát và lãi suất ngânhàng cao đã ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản chung của nền kinh tế cũng như thị trườngtài chính trong đó có TTCK Hoạt động của các công ty chứng khoán, côngty niêm yết không

ổn định (lúc lãi, lúc lỗ tuỳ theo tình hình thị trư ờng); m ặt khác do công t ác quản trị công ty,công khai minh bạch của các công ty chứng khoán, công ty niêm yết chưa cao đã ảnh hưởngđến niềm tin của thị trường cũng như công chúng đầu tư

Đặc biệt, sự liên thông giữ a các khối thị trường ở trong nước như: tín dụng ngân hàng,chứ ng khoán, bất động s ản, cũng như sự liên thông giữ a thị trường trong nước, nước ngoàilàm cho thị trư ờng chứng khoán có sự ảnh hưởng, điều này có thể gây rủi ro tiềm ẩn trong antoàn hệ thống tài chính

Ngoài ra, công t ác quản lý giám sát của cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Uỷ banchứng khoán nhà nước, Cục Quản lý giám sát bảo hiểm) đã được tăng cường, tổ chức bộ máy

đã được ho àn thiện, nguồn nhân lực đã được đào tạo thường xuyên, tuy nhiên do tính phứctạp, nhạy cảm của thị trư ờng vì vậy công tác giám sát còn có khó khăn; thanh tra, kiểm tra đãphát hiện nhiều vụ việc vi phạm, đã xử lý xong chế tài chưa đủ mạnh để cưỡng chế thự c thi

1.5.3 Tái cấu trú c góp phần củng cố năng lực tài chính của các định chế tài chính:

Các tổ chứ c kinh doanh chứng khoán nhiều nhưng quy mô và năng lực tài chính thấp,không đảm bảo hiệu quả hoạt động, tiềm ẩn rủi ro hệ thống Đặc biệt, có một số công tychứ ng khoán có hạn chế về năng lực n ghiệp vụ, kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro dẫn đếntình trạng không hiệu quả (đặc biệt là hoạt động tự doanh) dẫn đến tình trạng thua lỗ Một sốlượng không nhỏ công ty chứ ng khoán không đảm bảo chỉ t iêu an toàn tài chính

Trang 11

GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến

Việc duy trì hoạt động của 2 Sở GDCK đã góp phần phát triển TTCK trong thời gian qua,tuy nhiên điều này cũng làm cho thị trư ờng chứng khoán bị chia cắt Hiện nay, trên 2 SởGDCK có 3 thị trường cổ phiếu (2 thị trường niêm yết tại 2 Sở GD CK và 1 thị trường cổphiếu chưa niêm yết tại Sở GD CK Hà Nội) bên cạnh đó còn có hình thức chuyển quyền sởhữu cho các chứng khoán của các công ty đại chúng chưa niêm yết (hoặc chưa đăng ký giaodịch) Tì nh trạng này đã dẫn đến sự không thống nhất trong việc quản lý thị trường, đặc b iệt

là công t ác quản trị công ty, công bố thông tin của các doanh nghiệp, làm tăng chi phí xã hội.Quá trình này sẽ tự đào thải các Công ty chứ ng khoán, bởi nhữn g công ty chứ ng khoánlúc này còn bị cạnh t ranh với các quỹ đầu tư, vì quỹ đầu tư có chức năng quản lý dan h mụcđầu tư và cũng sẽ tư vấn cho tổ chứ c, cá nhân đầu tư như công ty chứng khoá n

Từ thực trạng của thị trường chứ ng khoán và các định chế tài chính nói trên và địnhhướng chiến lược phát triển trong giai đoạn t ới (2011-2010), việc cấu trúc lại thị trườngchứ ng khoán và các doanh nghiệp bảo hiểm là hết sức cần thiết

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN SỞ GIAO D ỊCH VÀ

TH Ị TRƯ ỜNG OTC 2.1 Quá trình hình thành và phát triển Sở Giao dịch chứng khoán tại Việt Nam.

H iện nay ở Việt Nam có 2 Sở Giao dịch chứng khoán thực hiện việc mua bán chứngkhoán đó là Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM (viết t ắt là HOSE) và Sở Giao dịch chứngkhóan Hà N ội (HNX) Ti ền thân của 2 Sở Giao dịch chứ ng khoán trên là Trung tâm giao dịchchứng khoán TP.HCM và Trung tâm giao dịch chứng khóan thành phố Hà Nội được thành lậptheo quyết định số: 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ

Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM đi vào họat động sớm hơn Vào ngày20/7/2000, Trung tâm giao dịch chứng khóan TP.HCM chứng thức khai trương và đi vào họatđộng Đến ngày 28/7/2000, phiên giao dịch đầu tiên của thị trường chứng khoán Việt N am đãchính thức được tổ chức tại Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.H CM với 2 loại cổ phiếuđược niêm yết đó là REE và SAM Và đến ngày 8/8/2007 Trung tâm giao dịch chứ ng khoánTP.HCM chính thức trở thành Sở G iao dịch chứng khoán TP.HCM gọi tắt là HOSE Sở giaodịch chứng khoán TP.HCM là pháp nhân thuộc sở hữu nhà nước, được tổ chức theo mô hìnhcông ty TNHH một thành viên, hoạt động theo Lu ật chứng khoán, Luật doanh nghiệp, Điều lệcủa Sở giao dịch chứng khoán và các quy định khác của p háp luật có liên quan, vốn điều lệcủa Sở giao dịch chứ ng khoán TP.H CM là 1000 tỷ đồng

Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội đư ợc thành lập theo Q uyết định số 01/2009/Q Đ-TTgngày 2/1/2009 của Thủ tướng chính phủ trên cơ sở chuyển đổi, tổ chứ c lại Trung tâm giaodịch chứng khoán Hà Nội Trung t âm giao dịch chứ ng khoán TTGD CK Hà Nội được thànhlập theo Quyết định số 127/1998/QĐ-TT g ngày 11/7/1998, chính thức đi vào hoạt động từnăm 2005với các hoạt động chính là tổ chức thị trường giao dịch CKNY, đấu giá cổ phần và

Trang 12

GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến

đấu thầu trái phiếu

2.2 Thực trạng họat động của Sở Giao dịch chứng kh oán hiện nay.

Sở Giao dịch chứ ng khoán TP.HCM và Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hà Nội đều

là Công ty TNHH một thành viên thuộc sở hữu 100% vốn Nhà nư ớc và hoạt động vì mụcđích phi lợi nhuận Kể từ ngày bắt đầu hoạt động, Tính đến ngày 13/5/2012 theo Ủy banchứ

ng khoán Nhà nư ớc, tính cả 2 s àn HOSE và HNX hiện nay có 105 Công ty chứ ng khoánđang hoạt động, 47 công ty quản lý quỹ và 41 văn phòng đại diện tổ chứ c kinh doanh chứngkhoán nước ngoài Tại sàn HOSE có 304 công ty niêm y ết và t ại sàn HNX có 397 công tyniêm yết

Cùng hoạt động là thị trư ờng thứ cấp, song Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM và Sở giaodịch chứng khoán Hà Nội lại có những hư ớng đi và mục tiêu khác nhau Sở Giao dịch chứngkhoán TP.HCM là thị trường chứ ng khoán tập trung: là thị trường trong đó việc giao dịchmua bán chứng khoán được t hực hiện tại một địa điểm tập trung gọi là sàn giao dịch (tradingfloor) Các chứng khoán đư ợc niêm yết tại Sở giao dịch thông thư ờng là chứng khoán củanhững công ty lớn, có danh tiếng, đã qua thử thách của thị trư ờng Phương thứ c giao dịch tại

Sở giao dịch là phương thức đấu giá, trong đó các lệnh mua, bán được ghép với nhau để hìnhthành giá cả cạnh tranh tốt nh ất

Trong khi đó Sở giao dịch chứng khoán Hà N ội hoạt động theo mô hình thị trường phi tậptrung (OTC) của Việt N am Sở Giao dịch H à Nội tổ chức đăng ký và giao dịch cho các cổphiếu chưa niêm yết hoặc chư a đủ điều kiện niêm yết, hoặc đủ điều kiện niêm yết nhưngkhông có nguyện vọng niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM Sở giao dịch chứngkhoán Hà Nội cũng sẽ tập trung chủ yếu cho những doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồngtrở lên, hoạt động kinh doanh có lãi 1 năm và có ít 100 cổ đông nắm giữ quyền biểu quyết…Chính sự khác biệt về mô hình hoạt động, nên điều kiện niêm yết t ại 2 Sở giao dịch chứngkhoán duy nhất tại Việt Nam ở thời điểm hiện nay cũng khác nhau Dưới đây là bảng phảnánh điều kiện niêm yết chứng khoán t ại 2 Sở Giao dịch chứ ng khoán Việt Nam hiện nay

Hoạt động kinh 2 năm liền trước có lãi, không có 1 năm liền trước có lãi

Doanh 1 năm liền trước có lãi

Trang 13

GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến

Theo bảng niêm yết trên ta thấy hầu hết các công ty thỏa mãn điều kiện niêm yết tại

Sở giao dịch chứng khoán Hà N ội có tiêu chí thấp hơn và quy mô nhỏ hơn so với Sởgiao dịchchứng khoán TP.H CM Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng vậy, chẳnghạn như N gânhàng thương mại cổ phần Á Châu mã chứng khoán ACB, niêm y ết tạisàn giao dịch chứngkhoán Hà N ội có vốn điều lệ 9,376,965,000,000 đồng, hay công ty cổphần xi m ăng Bỉm Sơnmã chứ ng khoán BCC có vốn điều lệ 956,613,970,000 đồng

- Hoạt động huy động vốn cho các dự án công của Chính phủ và doanh nghiệp thông

qua việc đấu thầu TPCP, cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp…

Bảng số liệu đấu giá cổ phiếu năm 2011,2012 tại HOSE

Tên công ty ngày đấu

thầu

Số lượng CPđấu giá Mệnh giá

G iákhởi điểm

giá trúng bình quân

Số lượng CPđược bán ra

G iá trị bán được (vnđ)

Công ty Xuấ t NhậpKhẩu

Công ty Thủyđiện Đa

Nhim– Hàm Thuận – Đa

Mi 15 /06/2011 105.653.700 10 000 10 200 10 200 75 500 770.100.000

Công ty TNHH MTV Cấp

thoát nước – Công trình

đô thị Hậu G iang 16 /06/2011 2.572.100 10 000 10 000 10 000 113 300 1.133.000.000

Ngân hàng TMCPPhát

triển Nhà TP.Hồ Chí

Cổ đông đặc biệt HĐQT , NKS, BG, KTT cam kết

nắm giữ 100% cổ phiếu trong 6 tháng đầu và 50% trong 6 tháng tiếp theo sau niêm yết, không tính cổ phần NN giao cho cá nhân nắm giữ

HĐQT, NKS, BG, KT T cam kết nắm giữ 100% cổ phiếu trong 6 tháng đầu và 50% trong 6 tháng tiếp theo sau n iêm yết, không tính cổ phần NN giao cho cá nhân nắm giữ

Trang 14

GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến

Minh 17 /06/2011 3.679.870 10 000 10 100 10 200 200 2.040.000

Tổng Công ty MiềnTrung

– TNHH Một thành viên

(COSEVCO) 27 /06/2011 23.978 076 10 000 10 300 10 601 23 978.076 254.184.255.600

Bảng số liệu đấu giá cổ phiếu năm 2011,2012 tại HNX

Tên công ty ng ày đấu thầu

16 /03/2011

Số lượng CP đấu giá

1.030.000

Mệnh giá

10 000

Giá khởi điểm

giá trúng bình quân

Số lượng

CP được bán ra

1.030.000

Giá trị bán được (vnđ)

nhập khẩu Đắk Lắk 25 /05/2011 1.650.000 10 000 10.000 10.000 1.001.000 10.010 000.000Tổng Công ty Thép Việt

Nam 10 /06/2011 65 986.900 10 000 10.100 10.101 39.151.400 395.455.780.000

Tổng Công ty Xăng dầu

Việt Nam 28 /07/2011 27 425.933 10 000 15.000 15.032 27.425.933 412.270.065.000Công ty Tư vấn Xây

dựng Công trình thủy1 13 /09/2011 2.340.600 10 000 10.000 10.100 2.340.600 23.640 060.000Tổng Công ty Xăng dầu

Việt Nam 19 /09/2011 82 251 10 000 15.032 15.050 82.251 1.237.877.550

Ngân hàng Phá t triển nhà

đồng bằng Sông Cửu

Long (MHB ) 20 /07/2011 64.597 740 10 000 11 000 11 025 17 854.900 196.844.620.000

Công ty Dul ịch Hòa Bình 29 /07/2011 5.280.600 10 000 10 050 14 270 5.280.600 75.352.737.000

Công ty Công trìnhG iao

Trang 15

GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến

Trang 16

GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến

Q ua bảng số liệu trên cho thấy Sở giao dịch chứng khoán là trung gian tài chính có thểgiúp doanh nghiệp huy động được n guồn vốn lớn qua t hị trường chứng khoán Bằng việc pháthành chứng khoán, Sở giao dịch đã kết nối giữa doanh nghiệp và các nhà đầu tư với nhau.Tuy nhiên không phải doanh nghiệp phát hành chứng khoán huy động vốn kinh doanh qua thịtrường chứ ng khoán cũng được kết quả như kỳ vọng Chẳng hạn Công ty TNHH MTV Chếtạo thiết bị và Đóng tàu Hải Phòng là ví dụ, tháng 1/2012 công ty phát hành cổ phiếu với sốlượng 8.699.868 cổ phiếu nhưng chỉ có 389.200 cổ phiếu được giao dịch

Đ ặc biệt hiên nay, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội còn có vai trò là cơ quan duy nhấtvận hành thị trường thứ cấp TPCP, đầu mối ủy quy ền bởi chính phủ phát hành TPCP theohình thức đấu thầu Là đầu mối phát hành các chứng khoán do các cơ quan nhà nư ớc pháthành được chính phủ bảo lãnh như chứng khoán do Ngân hàng Phát triển Việt N am phát hànhđược Chính phủ bảo lãnh

Cùng với sự bùng nổ của thị trường chứng khoán vào năm 2007, việc huy động vốn thôngqua thị trường vào t hời điểm đó cũng thuận lợi hơn Hiện nay, cùng với sự đi xuống củachứ

ng khoán thì việc phát hành chứng khoán để huy động vốn cũng rất khó khăn Chỉ nhữngcông

ty lớn, hoạt động có lợi nhuận, có thương hiệu trên thị trường thì mới nghĩ tới việc pháthànhchứng khoán tại thời điểm hiện nay

- Đối với hoạt động giao dịch: Sở giao dịch chứng khoán đã nâng cấp hệ thống giao dịch

và thông tin để đáp ứng nhu cầu mở rộng và phát triển của thị trư ờng chứng khoán, nâng caotính minh bạch và hiệu quả hoạt động giao dịch trên thị trường Sở Giao dịch chứng khoánluôn đề cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho thị trường Phương châm này thể hiện qua việcnâng cao chất lượng cung cấp thông tin thị trường qua bản tin, trang th ông tin điện tử , t hungắn thời gian thẩm định niêm yết và xem xét tư cách thành viên , tự động hoá việc nộp báocáo tài chính của công ty niêm yết, đơn giản hoá thủ tục đấu giá…Bên cạnh đó, với số lượngthành viên công ty chứng khoán đông đảo (105) giúp Sở giao dịch chứng khoán thực hiện tốtchứ c năng tư vấn, môi giới chứng khoán của mình

Trang 17

GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến

Với việc giao dịch được mở rộng đã tạo tính thanh khoản tốt cho các nhà đầu tư Nếu như

ở thời điểm điểm mới thành lập và đi vào họat động, t ại Trung tâm giao dịch chứng khoảnđầu tiên của Việt Nam chỉ có 2 mã cổ phiếu được giao dịch cùng với 3 công ty chứng khoánthành viên, và giá trị giao dịch hiện chỉ ở mức 70 triệu đồng/phiên, đến nay hoạt động giaodịch của Sở chứng khoán đã mở rộng m ạnh m ẽ Cùng với tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệpnhà nước, khối lượng cổ phiếu và số lượng công ty niêm yết gia tăng nhanh chóng Tí nh đếnngày 13/5/2012 trên Sở Giao dịch chứng khóan TP.HCM có 354 chứ ng khoán được niêm y ết,trong đó có 304 cổ phiếu, 5 chứng chỉ quỹ và 45 trái phiếu công ty Tổng giá trị niêm yết là166.343.151,16 triệu đồng, trong đó giá trị niêm yết cổ phiếu là 154.360.230,16 triệu đồng,giá trị chứ ng chỉ quỹ niêm yết là 2.760.992,90 triệu đồng và 9 221.928,10 triệu đồng tráiphiếu, giá trị giao dịch lên ở mức nghìn tỷ đồng mỗi phiên Dưới đây là bảng số liệu giao dịchtrên sàn HOSE trong từ giữa năm 2011 đến nay

G iá trị giao dịch trên sàn HOSE

12.945,67 4.137,77

228.090.369 245.218.549

4.804,59 4.636,16

Trang 18

GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến

- Tăng cường sự minh bạch cho nền kinh tế: thông qua việc quản lý các công ty chứ ngkhoán thành viên và các công ty niêm yết, Sở giao dịch chứng khoán tạo ra sự minh bạch vềthông tin của các doanh nghiệp cũng như các công ty chứng khoán, từ đó tạo kênh đầu tư hiệuquả cho công chúng

Tuy nhiên, không phải công ty nào tham gia thị trường chứ ng khoán cũng có công bốthông tin m ột cách minh bạch được Sự kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ, kịp thời việc công bốthông tin, giao dịch nhằm hạn chế nhữ ng rủi ro đạo đức từ các thành phần tham gia thị trư ờnggây ra Vụ việc gần đây nhất gây xôn xao dư luận là việc Đ ại học Tân Tạo bán cổ phiếu ITAnhiều lần làm thay đổi tỷ lệ sở hữu vư ợt quá 1% mà không công bố thông tin là một ví dụ.Việc công bố thông tin sai lệch trên thị trư ờng chứng khoán, hay “làm” báo cáo tài chính đẹp

để hưởng lợi là chuyện không phải là hãn hữu trên thị trường chứng khoán Theo số liệu trên

Sở Giao dịch chứng khóan TP.HCM thì năm 2011 có 25 Công ty vi phạm công bố thông tin,trong 6 tháng đầu năm 2012 có 8 Công ty bị vi phạm về công bố thông t in Hiện nay, tại Sàn

G iao dịch TP.H CM có 8 mã chứ ng khoán của các công ty thuộc diện phải theo dõi đặc biệt

- Tăng cường vị thế, gia t ăng liên kết quốc tế:

Việc chuyển đổi mô hình cũng giúp Sở có m ột vị thế tương xứng với các SGDCK kháctrong khu vực và quốc tế Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quá trình hội nhậpvới t hị trường chứ ng khoán khu vự c và thế giới Hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCMtrở thành thành viên của Hiệp hội các Sàn giao dịch chứng khoán châu Á- Thái Bình Dương

Đ ây là thông tin tốt lành khẳng định sự tin cậy của thị trường chứng khoán Việt Nam cũngnhư kêu gọi các nhà đầu tư nước ngòai đầu tư vào thị trường chứng khoán trong nước Dướiđây là bảng số tình hình giao dịch khớp lệnh của Nhà đầu tư nư ớc ngoài trên sàn HOSE

Nội dung Cổ phiếu

% giao dịch toàn thị trường

Chứng chỉ quỹ

%giao dịch toàn thị trường

Trái Phiếu

% giao Tổng dịch toàn cộng thị trường

% giao dịch toàn thị trường

Khối l ượng giao dịch Mua 693.130.590 7% 11.881.290 8% 0 - 705.011.880 7% Bán 463.032.1 70 4% 3.759.660 3% 0 - 466.791.8 30 4% Chênh

lệch 230.098.420 230.098.420 0 238.220.050

Giá trị giao dịch Mua 27.476.218 8% 131.646 9% 0 0 27.607.863 8% Bán 16.203.009 5% 37.116 2% 0 0 16.240.125 5% Chênh

lệch 11.273.208 94.530 11.367.739

Trang 19

GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến

2.3 Thực trạng hoạt động của thị trường O TC

2.3.1 Đặc điểm thị trường OTC

- K hông có địa điểm giao dịch

- Giao dịch bằng cơ chế thương lượng và thoả thuận giá là chủ yếu

- Trên thị trường có thể có nhiều mức giá đối với một loại chứng khoán trong cùng mộtthời điểm

- G iao dịch các loại chứng khoán có độ rủi ro cao

- Cơ chế thanh t oán đa dạng và linh hoạt

2.3.2 Quy mô thị trường OTC

• Giá trị giao dịch m ột ngày khoảng từ 7,5 đến 30 triệu USD

• Tổng giá trị vốn hóa của thị trư ờng OTC khoảng 5 - 6 tỷ USD

• Thu hút 500,000 nhà đầu tư tham gia, gấp 5 lần ở HOSE & HXN

2.3.3 Phươn g cách giao dịch thị trường OTC Việt Nam

2.3.3.1 Sử dụng dịch vụ môi giới của các công ty chứng khoán

Môi giới là một trong bốn nghiệp vụ kinh doanh mà công ty chứng khoán được pháp luậtcho phép thực hiện Các công ty chứng khoán này có một đội ngũ môi giới chuyên nghiệp,được đào tạo kỹ càng và có chứng chỉ hành nghề do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Họthực hiện việc nhận lệnh của nhà đầu tư, thỏa thuận để t ìm nguồn cung hoặc cầu phù hợp vàthực hiện việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán cho khách hàng (thông qua dịch vụ lưu ký

và thanh toán bù trừ của trung tâm giao dịch chứ ng khoán)

Thông qua dịch vụ môi giới của công ty chứ ng khoán là hình thức giao dịch an toàn vàquyền lợi của nhà đầu tư được pháp luật bảo vệ chặt ch ẽ Tuy nhiên do số lượng công ty cổphần thì nhiều nhưng số công ty đăng ký trở thành công ty đại chúng thì còn hạn chế donhững công ty này lo ngại về việc t hực hiện nhữ ng nghĩa vụ của công ty đại chúng theo quyđịnh của pháp luật nên số cổ phiếu có thể mua bán thông qua m ôi giới của công ty chứ ngkhoán chưa thực sự phong phú Đồng thời, nhiều nhà đầu tư ít tiền đã không còn cơ hội lenchân vào các sàn chứng khoán sau sự kiện một số công ty chứng khoán lớn không chấp nhậncác nhà đầu tư "nghèo" Mặc dù vậy, nhu cầu về cổ phần của rất nhiều công ty không phảicông ty đại chúng lại khá lớn và số lượng những công ty này thì vô cùng nhiều nên đã dẫn tới

sự hình thành của “thị trư ờng xám” mua bán nhữ ng cổ phiếu này

Trang 20

GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến 2.3.3.2 Qua những lời chào bán hoặc mua trên mạng và người quen

H ình thức này khá phổ biến hiện nay và đặc biệt được ưa chuộng bởi những nhà đầu tưtrẻ, công chức nhà nước, nhân viên của các công ty Rất nhiều trang web chuyên về chứngkhoán và một số tờ báo điện tử đều đăng tin rao vặt, mua bán chứng khoán OTC như cáctrang của chính các công ty chứng khoán, như: ANS, ABCS, BVSC, hoặc các trang chuy ên

về giao dịch OTC; như: SanOTC.com, OTC24h… Website cho phép ngư ời đăng nhập đưa racác lệnh mua và bán, sau đó thống kê để đưa ra những lệnh phù hợp để khách hàng lựa chọn.Trên các w ebs ite có đưa ra bảng mã OTC của các công ty và mệnh giá cổ phiếu, trái phiếucủa công ty đó và có những thống kê về mức giá của những cổ phiếu đó để khách hàng cóthêm các thông tin trước khi đưa ra quyết định đầu tư và hỗ trợ khách hàng tìm hiểu về thịtrường chứ ng khoán thông qua các phân tích thị trư ờng OTC Và quan trọng hơn cả là danhsách các cổ phiếu OTC được chào mua, chào bán tại hầu hết các “sàn” m ạng đều dài gấp vàilần danh m ục gần 200 doanh nghiệp niêm yết trên sàn Giá trên các trang w eb này chỉ là giámang tính chất tham khảo thông qua giá trần, giá sàn và giá trung bình, không phải là giá trịthực của chứng khoán được r ao bán hoặc mua trên thị trường OTC Thực tế do việc tham giavào nhữ ng trang web này tương đối dễ dàn g, và độ xác t hự c của tin rao không được kiểm tra,không nơi nào chịu trách nhiệm về những thông báo đó nên rất nhiều người đăng những tinrao không đúng sự thật, gây ra sức ép giả tạo về cung hoặc cầu để làm giá theo hướng có lợicho mình

H ình thức giao dịch ở đây chủ yếu là trao tay Sau khi đã khớp lệnh đồng ý mua bán trênmạng, thì quá trình sau đó diễn ra rất đơn giản và dễ dàng Nếu là chứng khoán đã được lưu

ký thì người mua hay người bán thư ờng sẽ đến trụ sở chính của công ty để đăng kí chuy ển đổi

sở hữu Thoả thuận xong người mua và người bán đến một chi nhánh của công ty phát hànhchứ ng khoán và điền vào mẫu phiếu (form) chuy ển như ợng, s au đó nộp phí chuyển như ợng(khoảng 0.03%) là 2 t uần sau người mua có thể có giấy chứng nhận sở hữu cổ phần Rất nhiềutrường hợp nếu chứng khoán không đư ợc lưu ký, người bán chỉ việc t rao cho người mua mộtgiấy chứng nhận sở hữu Sau vài cú điện thoại là bên mua cầm tiền đến gặp người bán (tạinhà, quán cà phê, cơ quan ), kiểm tra sơ sơ chứng khoán, viết cho nhau tờ cam kết chuyểnnhư ợng quyền cho người mua Phần lớn các giao dịch chỉ diễn ra trong vòng 30 phút, nếuquen nhau chỉ 10 phút

Trang 21

GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến 2.3.3.3 Qua những broker hành nghề tự do

Broker trên trung tâm chứ ng khoán chính thứ c đư ợc đào tạo kỹ càng và có chứng chỉ hànhnghề do Ủy ban Chứ ng khoán N hà nước cấp, nhưn g để trở thành broker trên thị trường OTCthì khá dễ dàng Chỉ s au vài vụ mua bán chứng khoán là có người đã gọi điện đến nhờ xem cónhu cầu mu a/bán thì mách bảo và cùng chia hoa hồng thì người ta Các broker đang hoạt độnghiện nay đều là những tay nghiệp dư có nghề nghiệp khác nhau Sắc sảo và nhanh nhạy nhất

là những nhân viên làm việc trong các tổ chức tài chính Tuy nhiên cũng có rất nhiều nhà môigiới là những ngư ời thạo kinh doanh trong nhữ ng lĩnh vực khác nhau, có kiến thức về kinhtế

Để có nguồn hàng sẵn sàng cung cấp cho nhà đầu tư, những ngư ời môi giới đi khắp nơi

“săn” cổ phiếu của những công ty cổ phần và thủ tục là người bán làm giấy chuyển nhượngcho ngư ời môi giới bằng hợp đồng chuyển nhượng như ng phần người mua là bỏ trống, công

ty phát hành sẽ xác nhận vào hợp đồng này để chấp nhận người mua là cổ đông mới của công

ty (mặc dù chư a biết đích danh ngư ời mua) Sau khi tìm được người mua, người môi giới chỉđiền tên nhà đầu tư vào phần còn trống

Thông thư ờng người môi giới cổ phiếu trên thị trư ờng OTC hưởng chênh lệch giá H oạtđộng của nhữ ng ngư ời môi giới tự do này cũng dựa trên nguyên tắc khớp lệnh giữa ngườimua và ngư ời bán Tuy nhiên tr ong trường hợp, các lệnh mua không mua hết so với nhu cầubán, thì tạm thời người môi giới mua số cổ phiếu đó nếu người môi giới dự đoán giá cổ phiếuđang lên Còn khi dự báo giá cổ phiếu có chiều hướng xuống t hì người môi giới phải khớp đủlệnh mua và lệnh bán từng lô cổ phiếu Nhìn chung nguyên tắc của người môi giới là muacao,bán cao, mua thấp bán thấp Trong trường hợp gặp được lô cổ phiếu mà người bán đang cầntiền, bán gấp, giá hạ, nhưng chưa khớp được lệnh mua, thì người môi giới cũng m ua vàovàkhi gặp khách sẵn sàngmua với giá cao thì bán ra

Cũng giống như bất kỳ thị trường nào, thị trường OTC không thể thiếu các nhà môi giới

H oạt động của họ thúc đẩy thị trường OTC phát triển, các giao dịch sôi động hơn Nếu không

có họ, nhu cầu mua/bán chứ ng khoán không dễ dàng gặp nhau và do đó tính thanh khoản củacác chứng khoán cũng bị hạn chế nhất định Thực t ế thời gian qua ít khi kẻ mu a, người bángiao dịch được với nhau qua thông tin trên mạng Các cuộc giao dịch thành công phần lớn lànhờ broker do các broker nắm bắt được nhiều thông tin, biết nhiều khách hàng cũng như cónhiều m ối quan hệ nên đã giúp quá trình thực hiện làm các thủ tục thanh toán, chuyển nhượng

Ngày đăng: 15/05/2016, 05:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu đấu giá cổ phiếu năm 2011,2012 tại HOSE - Tái cấu trúc thị trường Chứngkhoán Việt Nam
Bảng s ố liệu đấu giá cổ phiếu năm 2011,2012 tại HOSE (Trang 13)
Bảng số liệu đấu giá cổ phiếu năm 2011,2012 tại HNX - Tái cấu trúc thị trường Chứngkhoán Việt Nam
Bảng s ố liệu đấu giá cổ phiếu năm 2011,2012 tại HNX (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w