Tuy chỉ dùng 2 ký số là 0 và 1 gọi là bit nhưng hệ nhị phân này giúp máy tính biểu diễn - xử lý ñược trên hầu hết các loại thông tin mà con người hiện ñang sử dụng như văn bản, hình ảnh,
Trang 1GIÁO TRÌNH NHẬP MÔN TIN HỌC
PHẦN 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN
PHẦN 2: TIN HỌC VĂN PHÒNG
PHẦN 3: INTERNET
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÁNG 8/2 0
Trang 2GIỚI THIỆU
-
Việc sử dụng thành thạo máy tính ngày nay ñể trợ giúp cho các công việc hàng ngày là một kỹ năng cơ bản mà tất cả sinh viên cần phải nắm vững Môn học NHẬP MÔN TIN HỌC trang bị những kiến thức và kỹ năng tin học nền tảng cho sinh viên - chuyên ngành hoặc không chuyên ngành – phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu và hổ trợ cho công việc Giáo trình Nhập Môn Tin học ñược trình bày chi tiết nhằm phục vụ nhu cầu giảng dạy, học tập, tham khảo cho giáo viên, sinh viên Nội dung giáo trình gồm 3 phần, ñược phân bố như sau:
− Phần I: Những khái niệm cơ bản về máy tính
− Phần II: Tin học văn phòng
− Phần III: Khai thác Internet
Mặc dùng ñã hết sức cố gắng biên soạn giáo trình này nhằm phục vụ tốt nhất cho việc giảng dạy-học tập nhưng chắc chắn giáo trình sẽ có những thiếu xót Mọi góp ý xin vui lòng gởi về: Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin, Trường ðại Học Công Nghiệp Tp.HCM Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MÁY TÍNH 6
1.1 THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN 6
1.1.1 Khái niệm về thông tin 6
1.1.2 ðơn vị ño thông tin 7
1.1.3 Sơ ñồ tổng quát của một quá trình xử lý thông tin 7
1.1.4 Xử lý thông tin bằng máy tính ñiện tử 8
1.2 BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH ðIỆN TỬ 8
1.2.1 Biểu diễn số trong các hệ ñếm 8
1.2.2 Chuyển ñổi giữa các hệ ñếm 10
1.2.3 Mệnh ñề logic 11
1.2.4 Biểu diễn thông tin trong máy tính ñiện tử 12
1.3 CẤU TRÚC TỔNG QUÁT CỦA MÁY TÍNH ðIỆN TỬ 17
1.3.1 Phần cứng (Hardware) 17
1.3.2 Phần mềm (Software) 22
CHƯƠNG 2 HỆ ðIỀU HÀNH WINDOWS 23
2.1 KHÁI NIỆM VỀ HỆ ðIỀU HÀNH 23
2.2 TẬP TIN, THƯ MỤC, Ổ ðĨA VÀ ðƯỜNG DẪN 23
2.2.1 Tập tin (File) 23
2.2.2 Thư mục (Folder/ Directory) 24
2.2.3 Ổ ñĩa (Drive) 24
2.2.4 ðường dẫn (Path) 24
2.3 GIỚI THIỆU HỆ ðIỀU HÀNH WINDOWS 24
2.3.1 Sơ lược về sự phát triển của Windows 24
2.3.2 Khởi ñộng và thoát khỏi Windows XP 25
2.3.3 Giới thiệu màn hình nền (Desktop) của Windows XP 25
2.3.4 Cách khởi ñộng và thoát khỏi các chương trình 26
2.3.5 Tự ñộng chạy một ứng dụng khi khởi ñộng Windows 27
2.3.6 Cửa sổ chương trình 27
2.3.7 Sao chép dữ liệu trong Windows 28
2.3.8 Tìm kiếm dữ liệu 28
2.3.9 Thay ñổi cấu hình của máy tính 30
2.4 MÁY IN 33
2.4.1 Cài ñặt thêm máy in 33
2.4.2 Loại bỏ máy in ñã cài ñặt 33
2.5 TASKBAR AND START MENU 34
2.5.1 Thẻ Taskbar 34
2.5.2 Thẻ Start Menu 34
2.6 WINDOWS EXPLORER 35
2.6.1 Giới thiệu .35
2.6.2 Khởi ñộng Windows Explorer: 35
2.6.3 Cửa sổ làm việc của Windows Explorer: 35
2.6.4 Thao tác với tập tin và thư mục 36
2.6.5 Thao tác với shortcut 38
2.6.6 Thao tác với ñĩa 39
2.7 SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT TRONG WINDOWS 39
2.7.1 Tiếng Việt trong Windows 39
2.7.2 Font chữ và Bảng mã 39
2.7.3 Các kiểu gõ tiếng Việt 40
Trang 42.7.4 Sử dụng VietKey 41
2.7.5 Sử dụng UNIKEY 41
CHƯƠNG 3 MICROSOFT WORD 43
3.1 GIỚI THIỆU MICROSOFT WORD 43
3.1.1 Các thành phần cơ bản trên màn hình word 43
3.1.2 Các khái niệnm cơ bản: 44
3.1.3 Các thao tác cơ bản 44
3.2 ðỊNH DẠNG VĂN BẢN 46
3.2.1 ðịnh dạng ký tự 46
3.2.2 Chuyển ñổi loại chữ: 47
3.2.3 Paragraph(ðọan văn bản) 47
3.2.4 Drop Cap 48
3.2.5 Borders and Shading 48
3.2.6 Background 49
3.2.7 Bullets and numbering 49
3.2.8 Columns 51
3.2.9 Sử dụng tab 51
3.3 CHÈN CÁC ðỐI TƯỢNG VÀO VĂN BẢN 52
3.3.1 Picture 52
3.3.2 Wordart 53
3.3.3 Autoshape 53
3.3.4 Object 54
3.3.5 Table 54
3.3.6 Chèn các trường dữ liệu 56
3.3.7 Comment (Chèn chú thích) 56
3.3.8 Footnote và Endnote 56
3.3.9 Tạo Bookmark _Hyperlink 57
3.3.10 Cross-reference(Tạo tham chiếu chéo) 57
3.4 TEMPLATE 58
3.4.1 Khái niệm 58
3.4.2 Sử dụng các template có sẵn: 58
3.4.3 Tạo tập tin mẫu mới 58
3.5 STYLE 59
3.5.1 Khái niệm 59
3.5.2 Các thao tác trên Style 59
3.6 CÁC CHỨC NĂNG KHÁC 60
3.6.1 Mail merge 60
3.6.2 AutoText – AutoCorrect 61
3.7 IN ẤN TRONG WORD 62
3.7.1 ðịnh dạng trang in 62
3.7.2 Print preview – print 63
CHƯƠNG 4 MICROSOFT EXCEL 64
4.1 GIỚI THIỆU MICROSOFT EXCEL 64
4.1.1 Các thành phần trong cửa sổ Excel 64
4.1.2 Cấu trúc của một workbook 64
4.1.3 Các kiểu dữ liệu và cách nhập 65
4.1.4 Các loại ñịa chỉ và các thông báo lỗi thường gặp 66
4.2 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN 68
4.2.1 Xử lý trên khối dữ liệu 68
Trang 54.2.2 Thao tác trên hàng và cột 70
4.2.3 ðịnh dạng cách hiển thị dữ liệu 70
4.2.4 Canh lề dữ liệu trong ô 72
4.2.5 ðịnh dạng ký tự 72
4.2.6 Kẻ khung cho bảng tính: 73
4.2.7 Tô nền cho bảng tính: 73
4.3 MỘT SỐ HÀM TRONG EXCEL 73
4.3.1 Cú pháp chung và cách sử dụng 73
4.3.2 Các hàm thông dụng 74
4.4 THAO TÁC TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU 80
4.4.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu 80
4.4.2 Các hàm cơ sở dữ liệu 80
4.4.3 Các lệnh xử lý dữ liệu 81
4.5 TẠO BIỂU ðỒ TRONG EXCEL 87
4.5.1 Các loại biểu ñồ 87
4.5.2 Các thành phần của biểu ñồ 88
4.5.3 Các bước dựng biểu ñồ 89
4.6 ðỊNH DẠNG VÀ IN ẤN TRONG EXCEL 91
4.6.1 ðịnh dạng trang in (page setup) 91
4.6.2 Print preview- Print 91
CHƯƠNG 5 MICROSOFT POWERPOINT 93
5.1 GIỚI THIỆU MICROSOFT POWERPOINT 93
5.1.1 Cửa sổ chương trình Powerpoint 93
5.1.2 Các thao tác trên tập tin 94
5.2 ðỊNH DẠNG SLIDE 96
5.2.1 ðịnh dạng văn bản 96
5.2.2 Chèn các ñối tượng khác vào Slide 96
5.2.3 Thay ñổi Slide Schemes 98
5.2.4 Slide Master 98
5.2.5 Thao tác trên các slide 101
5.2.6 Tạo các hiệu ứng hoạt hình 102
5.2.7 Thiết lập hành ñộng cho một ñối tượng 104
5.3 LÀM VIỆC VỚI CÁC TRÌNH DIỄN 104
5.3.1 Thiết lập tùy chọn cho buổi trình diễn 104
5.3.2 In các trang trình diễn 105
CHƯƠNG 6 INTERNET VÀ DỊCH VỤ WORLD WIDE WEB 107
6.1 GIỚI THIỆU INTERNET 107
6.1.1 Internet ñã bắt ñầu như thế nào 107
6.1.2 Thông tin gì ñược cho phép ñưa lên Internet 107
6.1.3 Nguyên lý hoạt ñộng của Internet 107
6.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 108
6.2.1 ðịa chỉ Internet 108
6.3 CÁC DỊCH VỤ THÔNG DỤNG TRÊN INTERNET 110
6.3.1 Dịch vụ Telnet (Telephone Internet) 110
6.3.2 Dịch vụ thư ñiện tử (Mail Service) 110
6.3.3 Dịch vụ tin ñiện tử (News) 110
6.3.4 Dịch vụ truyền tập tin (FTP: File Transfer Protocol) 110
6.3.5 Dịch vụ Web (World Wide Web – WWW) 111
6.4 TRÌNH DUYỆT WEB INTERNET EXPLORER (IE) 111
Trang 66.4.1 Khởi ñộng và thoát khỏi Internet Explorer 111
6.4.2 Các thành phần trong màn hình Internet Explorer 111
6.4.3 Làm việc với các trang Web 112
6.4.4 Tìm kiếm thông tin 112
6.5 DỊCH VỤ THƯ ðIỆN TỬ 115
6.5.1 Giới thiệu 115
6.5.2 Nguyên lý vận hành 115
6.5.3 Cấu trúc một Email 115
6.5.4 Webmail 115
6.6 CHƯƠNG TRÌNH OUTLOOK EXPRESS 118
6.6.1 Khởi ñộng Outlook Express: 118
6.6.2 Sử dụng Hotmail 119
CHƯƠNG 7 PHỤ LỤC 121
7.1 BẢNG MÃ ASCII với 128 ký tự ñầu tiên 121
7.2 BẢNG MÃ ASCII với 128 ký tự kế tiếp 122
7.3 BẢO VỆ DỮ LIỆU VÀ PHÒNG CHỐNG VIRUS 122
7.3.1 Bảo vệ dữ liệu 122
7.3.2 Virus máy tính và biện pháp phòng chống 123
Trang 7-o o-
PHẦN 1
KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 8PHẦN I
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MÁY TÍNH 1.1 THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN
1.1.1 Khái niệm về thông tin
Khái niệm thông tin (information) ñược sử dụng thường ngày Con người có nhu cầu ñọc báo, nghe ñài, xem phim, ñi tham quan, du lịch, tham khảo ý kiến người khác, ñể nhận ñược thêm thông tin mới Thông tin mang lại cho con người sự hiểu biết, nhận thức tốt hơn về những ñối tượng trong ñời sống xã hội, trong thiên nhiên, giúp cho họ thực hiện hợp lý công việc cần làm ñể ñạt tới mục ñích một cách tốt nhất
Thông tin có thể ñược phát sinh, ñược lưu trữ, ñược truyền, ñược tìm
dạng, sai lệch hoặc bị phá hủy
trúc và không có ý nghĩa rõ ràng nếu nó không ñược tổ chức và xử lý Cùng một thông tin có thể ñược biểu diễn bằng những dữ liệu khác nhau Cùng biểu diễn một ñơn vị, nhưng trong chữ số thập phân ta cùng
ký hiệu 1, còn trong hệ ñếm La Mã lại dùng ký hiệu I Mỗi dữ liệu lại có thể ñược thể hiện bằng những ký hiệu vật lý khác nhau Cũng là gật ñầu, ñối với nhiều dân tộc trên thế giới thì ñó là tín hiệu thể hiện sự ñồng tình; nhưng ngược lại, ñối với người Hy Lạp, gật ñầu ñể biểu lộ sự bất ñồng Cùng là ký hiệu I nhưng trong tiếng Anh có nghĩa là ñại từ nhân xưng ngôi thứ nhất (tôi) còn trong toán học lại là chữ số La Mã có giá trị
là 1
Thông tin là một khái niệm trừu tượng, tồn tại khách quan, có thể nhớ trong ñối tượng, biến ñổi trong ñối tượng và áp dụng ñể ñiều khiển ñối tượng Thông tin làm tăng thêm hiểu biết của con người, là nguồn gốc của nhận thức Thông tin về một ñối tượng chính là một dữ kiện về ñối tượng ñó, chúng giúp ta nhận biết và hiểu ñược ñối tượng Thông tin có liên quan chặt chẽ ñến khái niệm về ñộ bất ñịnh Mỗi ñối tượng chưa xác ñịnh hoàn toàn ñều có một ñộ bất ñịnh nào ñó Tính bất ñịnh này chưa cho biết một cách chính xác và ñầy ñủ về ñối tượng ñó
Trong máy tính, các thông tin ñược biểu diễn bằng hệ ñếm nhị phân Tuy chỉ dùng 2 ký số là 0 và 1 (gọi là bit) nhưng hệ nhị phân này giúp máy tính biểu diễn - xử lý ñược trên hầu hết các loại thông tin mà con người hiện ñang sử dụng như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video,
Hệ thống thông tin (information system) là một hệ thống ghi nhận dữ liệu, xử lý chúng ñể tạo nên thông tin có ý nghĩa hoặc dữ liệu mới
Trang 9Hình 1.1: Hệ thống thông tin
1.1.2 đơn vị ựo thông tin
đơn vị dùng ựể ựo thông tin gọi là bit Một bit tương ứng với một chỉ thị hoặc một thông báo nào ựó về sự kiện, có 1 trong 2 trạng thái có số
ựo khả năng xuất hiện ựồng thời là Tắt (Off) / Mở (On) hay đúng (True)/Sai (False)
Vắ dụ: Một mạch ựèn có 2 trạng thái là:
- Tắt (Off) khi mạch ựiện qua công tắc là hở
- Mở (On) khi mạch ựiện qua công tắc là ựóng
Số học nhị phân sử dụng hai ký số 0 và 1 ựể biểu diễn các số Vì khả năng sử dụng hai số 0 và 1 là như nhau nên một chỉ thị chỉ gồm một chữ
số nhị phân có thể xem như là ựơn vị chứa thông tin nhỏ nhất
Bit là chữ viết tắt của BInary digiT Trong tin học, người ta thường sử dụng các ựơn vị ựo thông tin lớn hơn như sau:
1.1.3 Sơ ựồ tổng quát của một quá trình xử lý thông tin
Mọi quá trình xử lý thông tin bằng máy tắnh hay bằng con người ựều ựược thực hiện theo một qui trình sau:
Dữ liệu (data) ựược nhập ở ựầu vào (Input) Máy tắnh hay con người sẽ thực hiện quá trình xử lý nào ựó ựể nhận ựược thông tin ở ựầu ra (Output) Quá trình nhập dữ liệu, xử lý và xuất thông tin ựều có thể ựược lưu trữ
Hình 1.2: Mô hình tổng quát quá trình xử lý thông tin
)
XUẤT DỮ LIỆU/ THÔNG TIN
(OUTPUT) LƯU TRỮ (STORAGE)
Trang 101.1.4 Xử lý thông tin bằng máy tính ñiện tử
Thông tin là kết quả bao gồm nhiều quá trình xử lý các dữ liệu và thông tin có thể trở thành dữ liệu mới ñể theo một quá trình xử lý dữ liệu khác tạo ra thông tin mới hơn theo ý ñồ của con người
Con người có nhiều cách ñể có dữ liệu và thông tin Người ta có thể lưu trữ thông tin qua tranh vẽ, giấy, sách báo, hình ảnh trong phim, băng từ, Trong thời ñại hiện nay, khi lượng thông tin ñến với chúng ta càng lúc càng nhiều thì con người có thể dùng một công cụ hỗ trợ cho việc lưu trữ, chọn lọc và xử lý lại thông tin gọi là máy tính ñiện tử (Computer) Máy tính ñiện tử giúp con người tiết kiệm rất nhiều thời gian, công sức và tăng ñộ chính xác cao trong việc tự ñộng hóa một phần hay toàn phần của quá trình xử lý dữ liệu hay thông tin
1.2 BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH ðIỆN TỬ 1.2.1 Biểu diễn số trong các hệ ñếm
Hệ ñếm là tập hợp các ký hiệu và qui tắc sử dụng tập ký hiệu ñó ñể biểu diễn và xác ñịnh các giá trị các số Mỗi hệ ñếm có một số ký số (digits) hữu hạn Tổng số ký số của mỗi hệ ñếm gọi là cơ số (base hay radix), ký hiệu là b
Hệ ñếm cơ số b (b ≥ 2, b là số nguyên dương) mang tính chất sau :
− Có b ký số ñể thể hiện giá trị số Ký số nhỏ nhất là 0 và lớn nhất là b-1
− Giá trị vị trí thứ n trong một số của hệ ñếm bằng cơ số b lũy thừa n:
bn
− Số N trong hệ ñếm cơ số b ñược biểu diễn bởi:
N(b)= an-1an-2…a1a0.a-1a-2…a-m
biểu diễn cho phần b_phân, và có giá trị là:
N(b) = an-1.bn-1+an-2.bn-2+…+a1.b1+a0.b0+a-1.b-1+a-2.b-2+…+a-m.b-m
Hoặc dưới dạng công thức tổng quát:
Trong lĩnh vực máy tính, hiện nay 4 hệ ñếm ñược sử dụng phổ biến nhất
là hệ thập phân, hệ nhị phân, hệ bát phân và hệ thập lục phân
1.2.1.1 Hệ ñếm thập phân (Decimal system, base=10)
Hệ ñếm thập phân b=10 là một trong các phát minh của người Ả rập cổ, bao gồm 10 ký số theo ký hiệu sau:
i i
b a b
Trang 11Qui tắc tính giá trị của hệ thập phân là mỗi ñơn vị ở một hàng bất kỳ có giá trị bằng 10 ñơn vị của hàng kế cận bên phải Bất kỳ số nguyên dương trong hệ thập phân có thể biểu diễn như là một tổng các số hạng, mỗi số hạng là tích của một số với 10 lũy thừa, trong ñó số mũ lũy thừa ñược tăng thêm 1 ñơn vị kể từ số mũ lũy thừa phía bên phải nó Số mũ lũy thừa của hàng ñơn vị trong hệ thập phân là 0
Ví dụ:
Số 123 ñược biểu diễn như sau: 123 = 1 * 102 + 2 * 101 + 3*100
Số 5246 có thể ñược biểu diễn như sau:
1.2.1.2 Hệ ñếm nhị phân (Binary system, b=2)
Với b=2, ta có hệ ñếm nhị phân ðây là hệ ñếm ñơn giản nhất với 2 chữ
số là 0 và 1 Mỗi chữ số nhị phân gọi là BIT (viết tắt từ chữ BInary digiT) Vì hệ nhị phân chỉ có 2 trị số là 0 và 1, nên khi muốn biểu diễn một số lớn hơn, hoặc các ký tự phức tạp hơn thì cần kết hợp nhiều bit với nhau
Ta có thể chuyển ñổi hệ nhị phân sang hệ thập phân quen thuộc
Trang 12Nếu dùng 1 tập hợp 3 bit thì có thể biểu diễn 8 trị khác nhau : 000, 001,
010, 011, 100, 101, 110, 111 Các trị này tương ñương với 8 trị trong hệ thập phân là 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Tập hợp các chữ số này gọi là hệ bát
của 8
Ví dụ: 235.64
(8) = 2x82 + 3x81 + 5x80 + 6x8-1 + 4x8-2 = 157 8125
(10)1.2.1.4 Hệ ñếm thập lục phân (Hexa-decimal system,
base=16)
hiệu gồm 10 chữ số từ 0 ñến 9, và 6 chữ cái A, B, C, D, E, F ñể biểu diễn các giá trị số tương ứng là 10, 11, 12, 13, 14, 15 Với hệ thập lục phân, trị vị trí là lũy thừa của 16
1.2.2 Chuyển ñổi giữa các hệ ñếm
1.2.2.1 ðổi một số nguyên từ hệ thập phân sang hệ cơ số b
Trang 13Tổng quát: Lấy số nguyên thập phân N
(10) lần lượt chia cho b cho ñến khi thương số bằng 0 Kết quả số chuyển ñổi N
(b) là các dư số trong phép chia viết ra theo thứ tự ngược lại
Tổng quát: Lấy phần thập phân N
(10) lần lượt nhân với b cho ñến khi phần thập phân của tích số bằng 0 Kết quả số chuyển ñổi N
(b) là các số phần nguyên trong phép nhân viết ra theo thứ tự tính toán
Qui tắc: TRUE = NOT FALSE
và FALSE = NOT TRUE Phép toán logic áp dụng cho 2 giá trị TRUE và FALSE ứng với tổ hợp AND (và) và OR (hoặc) như sau:
Trang 14x y AND(x, y) OR(x, y) TRUE TRUE TRUE TRUE TRUE FALSE FALSE TRUE FALSE TRUE FALSE TRUE FALSE FALSE FALSE FALSE
1.2.4 Biểu diễn thông tin trong máy tính ñiện tử
1.2.4.1 Biểu diễn số nguyên:
Số nguyên gồm số nguyên không dấu và số nguyên có dấu
−
− Số nguyên không dấu là số không có bit dấu như 1 byte = 8 bit, có
ñến 255 (1111 1111)
Các số biểu diễn ở hệ nhị phân sẽ là một chuỗi bit, ứng với mỗi vị trí bit ñược gán một trọng số Các trọng số này ñược xác ñịnh từ phải sang trái với các giá trị là 1, 2, 4, 8, Với vị trí các bit tương ứng 0,
1, 2, 3, Dựa theo qui luật : số sau sẽ bằng 2 lần số trước, ví dụ với biểu diễn nhị phân 100101 là biểu diễn nhị phân của 37
−
− Số nguyên có dấu thể hiện trong máy tính ở dạng nhị phân là số dùng 1 bit làm bít dấu, người ta qui ước dùng bit ở hàng ñầu tiên bên trái làm bit dấu (S): 0 là số dương và 1 cho số âm ðơn vị chiều dài
ñể chứa thay ñổi từ 2 ñến 4 bytes
Ví dụ: với mẩu là 4 bit thì các số biểu diễn như sau:
Mẩu bit Giá trị ñược biểu diễn Mẩu bit Giá trị ñược biểu diễn
Trong hệ nhị phân thao tác cộng cũng giống như thao tác cộng trong
hệ thập phân với một số qui tắc sau
Trang 15Khi cộng vẫn thực hiện cộng các cột từ phải sang trái, ứng với mỗi cột ta cộng 2 số theo qui tắc,nếu có nhớ thì cộng nhớ sang cột kế bên
Ví dụ : cho 2 dãy bit
Trang 16Hệ thập phân mã nhị phân BCD (Binary Coded Decimal) dùng
6 bit
Hệ thập phân mã nhị phân mở rộng EBCDIC (Extended Binary Coded Decimal Interchange Code) dùng 8 bit tương ñương 1 byte ñể biễu diễn 1 ký tự
Hệ chuyển ñổi thông tin theo mã chuẩn của Mỹ ASCII (American Standard Code for Information Interchange) là hệ mã thông dụng nhất hiện nay trong kỹ thuật tin học Hệ mã ASCII dùng nhóm 7 bit hoặc 8 bit ñể biểu diễn tối ña 128 hoặc 256 ký tự khác nhau và mã hóa theo ký tự liên tục theo cơ số 16
Hệ mã ASCII 7 bit, mã hoá 128 ký tự liện tục như sau:
Trang 17Hệ mã ASCII 8 bit (ASCII mở rộng) có thêm 128 ký tự khác ngoài các ký tự nêu trên gồm các chữ cái có dấu, các hình vẽ, các ñường kẻ khung ñơn và khung ñôi và một số ký hiệu ñặc biệt (Xem chi tiết trong bảng phụ lục 1.1 và 1.2)
1.2.4.4 Các phép toán luận lý
Ba phép toán thông thường trong nhóm của các phép toán luận lý là AND, OR, và XOR Chúng tương tự như phép cộng và trừ với hai toán hạng và trả về một kết quả duy nhất
Phép toán AND
Kết quả là 1 chỉ khi cả hai bit ñều là 1 Hình dưới ñây biểu diễn kết quả của phép toán AND với một bit duy nhất
1 1 0 0 AND 1 AND 0 AND 1 AND 0 Kết quả 1
Kết quả 0
Kết quả 0
Kết quả 0
Ví dụ: thực hiện phép AND cho hai byte sau:
1 0 0 1 1 0 1 0 AND 1 0 0 1 1 0 1 0 Kết quả 1 0 0 1 1 0 1 0
Một trong những sử dụng chính của phép toán AND là thành phần 0 trong một dãy bit sẽ không bị ảnh hưởng bởi các phần khác Hãy xem một ví dụ, ñiều gì sẽ xảy ra nếu dãy bit 00001111 là toán hạng ñầu tiên của phép toán AND Mặc dù ta không biết thành phần toán hạng hai, nhưng ta vẫn suy ra ñược 4 bit bên trái nhất là các số 0, bốn bit bên phải nhất là 4 bit cuối của toán hạng thứ hai, theo ví dụ ta có :
0 0 0 0 1 1 1 1 AND 0 0 0 0 1 0 1 0 Kết quả 0 0 0 0 1 0 1 0
Cách sử dụng phép toán AND trong ví dụ này ñược gọi là cách sử dụng mặt nạ (masking) Ở ñây, toán hạng ñầu ñược gọi là mặt nạ (mask)
Phép toán OR
Trang 18Kết quả là 0 chỉ khi cả 2 bit toán hạng ñều là 0 Dựa trên qui tắc cơ bản có thể ñược mở rộng ñến các chuỗi các bit bằng cách thực hiện phép toán cho các cột ñộc lập
1 1 0 0
OR 1 OR 0 OR 1 OR 0
Kết quả 1
Kết quả 1
Kết quả 1
1 1 1 1 0 0 0 0
OR 1 0 1 0 1 0 1 0
1 1 1 1 1 0 1 0
Từ ñó ta thấy rằng phép toán AND và mặt nạ 11011111 có thể ñược
sử dụng ñể buộc thành 0 ở bit thứ 3 của phần cao trong một dãy 8 bit, còn phép toán OR và mặt nạ 00100000 có thể buộc thành 1 ở vị trí ñó
ðể kết quả là 1, thì hai bit toán tử chỉ có một bit là 1 Nghĩa là nếu một bit là 1 thì bit kia không ñược là 1, mới cho ra kết quả là 1
1 1 0 0
XOR 1 XOR 0 XOR 1 XOR 0
Kết quả 0
Kết quả 1
Kết quả 1
Kết quả 0
Ví dụ:
Trang 19Sử dụng chính của phép toán này là lấy phần bù của một chuỗi bit
Ví dụ: ñể lấy phần bù của toán hạng thứ 2 ta thực hiện như sau:
1 1 1 1 1 1 1 1 XOR 1 0 1 0 1 0 1 0
0 1 0 1 0 1 0 1
1.3 CẤU TRÚC TỔNG QUÁT CỦA MÁY TÍNH ðIỆN TỬ
Mỗi loại máy tính có thể có hình dạng hoặc cấu trúc khác nhau, tùy theo mục ñích sử dụng nhưng, một cách tổng quát, máy tính ñiện tử là một hệ xử
lý thông tin tự ñộng gồm 2 phần chính: phần cứng và phần mềm
1.3.1 Phần cứng (Hardware)
Phần cứng có thể ñược hiểu ñơn giản là tất cả các phần trong một hệ máy tính mà chúng ta có thể thấy hoặc sờ ñược Phần cứng bao gồm 3 phần chính:
− ðơn vị xử lý trung ương (CPU - Central Processing Unit)
− Bộ nhớ (Memory)
− Thiết bị nhập xuất (Input/Output)
1.3.1.1 Bộ xử lý trung ương (CPU)
1 0 0 1 1 0 1 0 XOR 1 1 0 0 1 0 0 1
0 1 0 1 0 0 1 1
Bộ nhớ trong (ROM + RAM)
Bộ nhớ ngoài (ñĩa cứng, ñĩa mềm, ñĩa CD)
Thiết bị xuất (output)
Bộ xử lý trung ương CPU (Central Processing Unit)
Khối tính toán ALU(Arithmetic Logic Unit)
Các thanh ghi(Registers)
Trang 20Bộ xử lý trung ương chỉ huy các hoạt ñộng của máy tính theo lệnh và thực hiện các phép tính CPU có 3 bộ phận chính: khối ñiều khiển, khối tính toán số học và logic, và một số thanh ghi
+ Khối ñiều khiển (CU: Control Unit) :Là trung tâm ñiều hành máy tính Nó có nhiệm vụ giải mã các lệnh, tạo ra các tín hiệu ñiều khiển công việc của các bộ phận khác của máy tính theo yêu cầu của người
sử dụng hoặc theo chương trình ñã cài ñặt
+ Khối tính toán số học và logic (ALU: Arithmetic-Logic Unit) :Bao gồm các thiết bị thực hiện các phép tính số học (cộng, trừ, nhân, chia, ), các phép tính logic (AND, OR, NOT, XOR) và các phép tính quan hệ (so sánh lớn hơn, nhỏ hơn, bằng nhau, )
+ Các thanh ghi (Registers) :ðược gắn vào CPU bằng các mạch ñiện
tử làm nhiệm vụ bộ nhớ trung gian Các thanh ghi mang các chức năng chuyên dụng giúp tăng tốc ñộ trao ñổi thông tin trong máy tính Ngoài ra, CPU còn ñược gắn với một ñồng hồ (clock) hay còn gọi là bộ tạo xung nhịp Tần số ñồng hồ càng cao thì tốc ñộ xử lý thông tin càng nhanh Thường thì ñồng hồ ñược gắn tương xứng với cấu hình máy và
có các tần số dao ñộng (cho các máy Pentium 4 trở lên) là 2.0 GHz, 2.2 GHz, hoặc cao hơn
1.3.1.2 Bộ nhớ
Bộ nhớ là thiết bị lưu trữ thông tin trong quá trình máy tính xử lý Bộ nhớ bao gồm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài
a Bộ nhớ trong: gồm ROM và RAM :
+ ROM (Read Only Memory) là Bộ nhớ chỉ ñọc thông tin, dùng ñể lưu trữ các chương trình hệ thống, chương trình ñiều khiển việc nhập xuất cơ sở (ROM-BIOS : ROM-Basic Input/Output System) Thông tin trên ROM ghi vào và không thể thay ñổi, không bị mất ngay cả khi không có ñiện + RAM (Random Access Memory) là Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên, ñược dùng ñể lưu trữ dữ kiện và chương trình trong quá trình thao tác và tính toán RAM có ñặc ñiểm là nội dung thông tin chứa trong nó sẽ mất ñi khi mất ñiện hoặc tắt máy Dung lượng bộ nhớ RAM cho các máy tính hiện nay thông thường vào khoảng 128 MB, 256 MB, 512 MB và có thể hơn nữa
b Bộ nhớ ngoài: là thiết bị lưu trữ thông tin với dung lượng lớn, thông tin không bị mất khi không có ñiện Có thể cất giữ và di chuyển bộ nhớ ngoài ñộc lập với máy tính Hiện nay có các loại bộ nhớ ngoài phổ biến như:
1.44 MB
30 GB, 40 GB, 60 GB, và lớn hơn nữa
Trang 21+ ðĩa quang (Compact disk): loại 4.72 inch, là thiết bị phổ biến dùng
ñể lưu trữ các phần mềm mang nhiều thông tin, hình ảnh, âm thanh
và thường ñược sử dụng trong các phương tiện ña truyền thông (multimedia) Có hai loại phổ biến là: ñĩa CD (dung lượng khoảng
700 MB) và DVD (dung lượng khoảng 4.7 GB)
Flash Card), USB Flash Drive có dung lượng phổ biến là 32 MB, 64
vụ gửi cho người dùng, ngoài ra còn vô số các thiết bị khác như máy quét ảnh, máy ảnh số… mà chúng ta sẽ làm quen dưới ñây
1 Các thiết bị nhập:
Bàn phím (Keyboard, thiết bị nhập chuẩn): là thiết bị nhập dữ liệu và câu lệnh, bàn phím máy vi tính phổ biến hiện nay là một bảng chứa
104 phím có các tác dụng khác nhau Có thể chia làm 3 nhóm phím chính:
− Nhóm phím ñánh máy: gồm các phím chữ, phím số và phím các
ký tự ñặc biệt (~, !, @, #, $, %, ^,&, ?, )
− Nhóm phím chức năng (function keypad): gồm các phím từ F1 ñến F12 và các phím như ← ↑ → ↓ (phím di chuyển từng ñiểm), phím PgUp (lên trang màn hình), PgDn (xuống trang màn hình), Insert (chèn), Delete (xóa), Home (về ñầu), End (về cuối)
− Nhóm phím số (numeric keypad) như NumLock (cho các ký tự số), CapsLock (tạo các chữ in), ScrollLock (chế ñộ cuộn màn hình) thể hiện ở các ñèn chỉ thị
Thiết bị xác ñịnh ñiểm - Pointing Device
− Chuột (Mouse): Người dùng máy tính hiện nay dùng bàn phím
ñể gõ các chữ cái và con số, nhưng ñể ra lệnh cho máy, ñịnh vị con trỏ, họ không chỉ dùng bàn phím mà còn dùng một thiết bị ñặc biệt thông dụng khác gọi là : chuột - mouse Chuột dùng ñể chuyển dịch một ký hiệu hay một ñối tượng ñược chọn từ nơi này sang nơi khác trên màn hình
Trang 22− Một vài thiết bị ñặc biệt khác cũng ñược xem là các thiết bị xác ñịnh ñiểm, như:Màn hình cảm ứng - Touch Screen : màn hình thiết kế ñặc biệt ñể có thể cảm nhận ñược sự chỉ ñiểm của ngón tay hoặc vật gì ñó ñối với màn hình, Phiến nhấn - touch pad…
Thiết bị ñọc
− ðầu ñọc quang học - Optical-mark reader: dùng ánh sáng phản
xạ ñể nhận thông tin ñược ñánh dấu
sản phẩm (UPC), mã kiểm tra hay một số loại mã vạch
ñọc các con số theo mẫu ñược in bằng một loại mực ñặc biệt có
từ tính dùng trong việc kiểm tra
− Cây ñũa thần - wand reader: là tên thiết bị dùng tia sáng ñể ñọc các ký tự chữ và số ñược viết bằng một thiết bị ñánh dấu ñặc biệt trên vùng dành riêng cho chúng, thường dùng cho các thẻ bán hàng hay thẻ tín dụng
− Máy tính sử dụng viết - pen-based computer: trong các loại máy
hệ xách tay có loại nhỏ gọn nhất có thể bỏ vào áo khoác - loại kỹ thuật số trợ giúp cá nhân hay còn gọi là Máy thông tin cá nhân (personal digital assistant - personal comunicatior), dùng một cây viết ñể ñưa dữ liệu vào máy tính Ðể nhập liệu, người ta viết trực tiếp lên màn hình phẳng của máy tính
Các thiết bị số hóa thế giới thực
− Máy quét (Scanner): là thiết bị dùng ñể nhập văn bản hay hình
vẽ, hình chụp vào máy tính Thông tin nguyên thủy trên giấy sẽ ñược quét thành các tín hiệu số tạo thành các tập tin ảnh
− Máy ảnh số – digital camera : cũng bằng phương pháp tương tự như scanner, máy ảnh số dùng ñể chụp hình ảnh bên ngoài, thay
vì lưu hình ảnh lên phim thì nó lưu ảnh dưới dạng số
− Máy quay phim số – digital video camera : hoạt ñộng với phương thức tương tự máy ảnh số nhưng là lưu giữ những hình ảnh ñộng
− Thiết bị cảm ứng : Trong các ứng dụng khoa học, các thiết bị cảm ứng ñược dùng rất nhiều ñể ñưa dữ kiện bên ngoài vào máy tính dưới dạng số
2 Các thiết bị xuất:
− Màn hình (Screen hay Monitor): thiết bị xuất chuẩn dùng ñể thể hiện thông tin cho người sử dụng xem Thông tin ñược thể hiện ra màn hình bằng phương pháp ánh xạ bộ nhớ (memory mapping), với cách này màn hình chỉ việc ñọc liên tục bộ nhớ và hiển thị bất
kỳ thông tin nào hiện có trong vùng nhớ ra màn hình Màn hình
Trang 23phổ biến hiện nay trên thị trường là màn hình màu SVGA 15”,17”, 19” với ñộ phân giải có thể ñạt 1280 X 1024 pixel
− Máy in (Printer): là thiết bị xuất ñể ñưa thông tin ra giấy Máy in phổ biến hiện nay là loại máy in ma trận ñiểm (dot matrix) loại
24 kim, máy in phun, máy in laser trắng ñen hoặc màu
− Máy chiếu (Projector): chức năng tương tự màn hình, thường ñược sử dụng thay cho màn hình trong các buổi Seminar, báo cáo, thuyết trình, …
1.3.1.4 Ðường truyền – Bus
Trong một máy tính thông thường, CPU và bộ nhớ ñược gắn với bo mạch chính cùng một vài linh kiện cần thiết khác nữa Những thông tin chuyển qua lại giữa các linh kiện thông qua một mạch lưới gọi là các Bus Các bus này có thể có 8, 16 hay 32 ñường dẫn và do ñó gọi là các bus 8 bit, bus 16 bit hay bus 32 bit., chúng nối kết các phần tử linh kiện trong máy với nhau Một số bus nối với các khe (slot) trên bo mạch Người dùng có thể thiết lập thêm các tính năng cho máy tính bằng cách cắm các bo mạch (card) có tính năng riêng nào ñó vào các khe này Một
số bus khác thì ñược nối với các cổng nằm ngoài, các thiết bị ngoại vi có thể nối với máy tính thông qua các cổng có sẵn của máy, hay thông qua một card chuyên biệt cắm vào các khe cắm trên bo mạch chính Cho ñến nay ñã có nhiều loại bus, nhưng những loại phổ dụng nhất là:
Bus mở rộng ISA (Industry Standard Architecture):
là 16MBps, Tuy nhiên, tốc ñộ thực tế bị giảm ñi một nửa (còn 8MBps) vì cần dành 1 ñường bus cho ñịa chỉ và một ñường bus khác cho dữ liệu 16bit
Bus mở rộng PCI (Peripheral Component Interface):
− Loại này có 32 bit hay 64 bit dựa vào thiết kế do Intel xây dựng năm 1992 PCI- bus, là kiểu trung gian giữa bus dữ liệu ngoài của
vi xử lý và bus vào ra chung của máy tính, nó là loại bus mở rộng hoàn chỉnh nên nó cho phép các nhà sản xuất hoàn toàn có thể loại bỏ hẳn loại bus ISA
Trang 24+ Phần mềm ứng dụng (Application Software)
chương trình ñược viết ra cho một hay nhiều mục ñích ứng dụng cụ thể như soạn thảo văn bản, tính toán, phân tích số liệu, tổ chức hệ thống, bảo mật thông tin, ñồ họa, chơi games Cũng như hệ ñiều hành, các phần mềm ñược các hãng sản xuất nâng cấp liên tục với các phiên bản mới Tuy nhiên, trong các phiên bản phần mềm các tính năng chính thường ñược giữ lại nhằm tạo sự thân thiện cho người sử dụng
Một số phần mềm ứng dụng ñược sử dụng rất phổ biến hiện nay là:
Microsoft Access Quản lý cơ sở dữ liệu
Trang 25CHƯƠNG 2 HỆ ðIỀU HÀNH WINDOWS
2.1 KHÁI NIỆM VỀ HỆ ðIỀU HÀNH
Hệ ñiều hành (Operating System) là tập hợp các chương trình tạo sự liên hệ giữa người sử dụng máy tính và máy tính thông qua các lệnh ñiều khiển Không có hệ ñiều hành thì máy tính không thể hoạt ñộng ñược Chức năng chính của hệ ñiều hành là:
− Thực hiện các lệnh theo yêu cầu của người sử dụng máy,
− Quản lý, phân phối và thu hồi bộ nhớ,
− ðiều khiển các thiết bị ngoại vi như ổ ñĩa, máy in, bàn phím, màn hình,
− Quản lý tập tin,
Hiện nay có nhiều hệ ñiều hành khác nhau như MS-DOS, UNIX, LINUX, Windows 95, Windows 98, Windows 2000, Windows XP, Windows 2003,
2.2 TẬP TIN, THƯ MỤC, Ổ ðĨA VÀ ðƯỜNG DẪN
2.2.1 Tập tin (File)
Tập tin là tập hợp dữ liệu ñược tổ chức theo một cấu trúc nào ñó Nội dung của tập tin có thể là chương trình, dữ liệu, văn bản, Mỗi tập tin ñược lưu lên ñĩa với một tên phân biệt Mỗi hệ ñiều hành có qui ước ñặt tên khác nhau, tên tập tin thường có 2 phần: phần tên (name) và phần phân loại
(extension) Phần tên là phần bắt buộc, còn phần phân loại thì có thể có hoặc không
− Dựa vào phần phân loại ñể xác ñịnh loại tập tin:
COM, EXE : Các file khả thi chạy trực tiếp ñược trên hệ ñiều hành TXT, DOC, : Các file văn bản
PAS, BAS, : Các file chương trình PASCAL, DELPHI, BASIC, WK1, XLS, : Các file chương trình bảng tính LOTUS, EXCEL BMP, GIF, JPG, : Các file hình ảnh
MP3, DAT, WMA, … : Các file âm thanh, video
− Ký hiệu ñại diện (Wildcard) :ðể chỉ một nhóm các tập tin, ta có thể sử dụng hai ký hiệu ñại diện:
Dấu ? :dùng ñể ñại diện cho một ký tự bất kỳ trong tên tập tin tại vị trí
nó xuất hiện
Dấu *: dùng ñể ñại diện cho một chuỗi ký tự bất kỳ trong tên tập tin từ
vị trí nó xuất hiện
Trang 262.2.2 Thư mục (Folder/ Directory)
Thư mục là nơi lưu giữ các tập tin theo một chủ ñề nào ñó theo ý người sử dụng ðây là biện pháp giúp ta quản lý ñược tập tin, dễ dàng tìm kiếm chúng khi cần truy xuất Các tập tin có liên quan với nhau có thể ñược xếp trong cùng một thư mục
Trên mỗi ñĩa có một thư mục chung gọi là thư mục gốc Thư mục gốc không có tên riêng và ñược ký hiệu là \ (backslash) Dưới mỗi thư mục gốc
có các tập tin trực thuộc và các thư mục con Trong các thư mục con cũng
có các tập tin trực thuộc và thư mục con của nó Thư mục chứa thư mục con gọi là thư mục cha
Thư mục ñang làm việc gọi là thư mục hiện hành Tên của thư mục tuân thủ theo cách ñặt tên của tập tin
2.2.3 Ổ ñĩa (Drive)
Ổ ñĩa là thiết bị dùng ñể ñọc và ghi thông tin, các ổ ñĩa thông dụng là:
− Ổ ñĩa mềm: thường có tên là ổ ñĩa A:, dùng cho việc ñọc và ghi thông tin lên ñĩa mềm
− Ổ ñĩa cứng: ñược ñặt tên là ổ C:,D:, có tốc ñộ truy xuất dữ liệu nhanh hơn ổ ñĩa mềm nhiều lần Một máy tính có thể có một hoặc nhiều ổ ñĩa cứng
− Ổ ñĩa CD: có các loại như: loại chỉ có thể ñọc gọi là ổ ñĩa CD-ROM, loại khác còn có thể ghi dữ liệu ra ñĩa CD gọi là ổ CD-RW, ngoài ra còn
có ổ ñĩa DVD
2.2.4 ðường dẫn (Path)
Khi sử dụng thư mục nhiều cấp (cây thư mục) thì ta cần chỉ rõ thư mục cần truy xuất ðường dẫn dùng ñể chỉ ñường ñi ñến thư mục cần truy xuất (thư mục sau cùng) ðường dẫn là một dãy các thư mục liên tiếp nhau và ñược phân cách bởi ký hiệu \ (dấu backslash)
2.3 GIỚI THIỆU HỆ ðIỀU HÀNH WINDOWS
2.3.1 Sơ lược về sự phát triển của Windows
Windows là một bộ chương trình do hãng Microsoft sản xuất Từ version 3.0 ra ñời vào tháng 5 năm 1990 ñến nay, Microsoft ñã không ngừng cải tiến làm cho môi trường này ngày càng ñược hoàn thiện Windows 95: ñược trình làng vào năm 1995 với những cải tiến quan trọng:
− Giao diện với người sử dụng thân thiện, các chương trình ứng dụng cùng các công việc như mở và lưu trữ các tư liệu, tổ chức các tài nguyên trên ñĩa và nối kết với các hệ phục vụ trên mạng - tất cả ñều trở nên ñơn giản và dễ dàng hơn
Trang 27− Tên tập tin có thể dài ựến 255 ký tự điều này rất quan trọng vì những tên dài sẽ giúp ta gợi nhớ ựến nội dung của tập tin
− Hỗ trợ Plug and Play, cho phép tự ựộng nhận diện các thiết bị ngoại
vi nên việc cài ựặt và quản lý chúng trở nên ựơn giản hơn
− Hỗ trợ tốt hơn cho các ứng dụng Multimedia Với sự tắch hợp Audio
và Video của Windows 95, máy tắnh cá nhân trở thành phương tiện giải trắ không thể thiếu ựược
− Windows 95 là hệ ựiều hành 32 bit, vì vậy nó tăng cường sức mạnh
và khả năng vận hành lên rất nhiều
− Trong Windows 95 có các công cụ ựã ựược cải tiến nhằm chuẩn hóa, tối ưu hóa và ựiều chỉnh các sự cố điều này giúp bạn yên tâm hơn khi làm việc với máy vi tắnh trong môi trường của Windows 95 Windows 98, Windows Me: là những phiên bản tiếp theo của Windows
95, những phiên bản này tiếp tục phát huy và hoàn thiện những tắnh năng ưu việt của Windows 95 và tắch hợp thêm những tắnh năng mới về Internet và Multimedia
Windows NT 4.0, Windows 2000, Windows XP, Windows 2003: là những hệ ựiều hành ựược phát triển cao hơn, ựược dùng cho các cơ quan
và doanh nghiệp Giao diện của những hệ ựiều hành này tương tự như Windows 98/ Windows Me điểm khác biệt là những hệ ựiều hành này
có tắnh năng bảo mật cao, vì vậy nó ựược sử dụng cho môi trường có nhiều người dùng
2.3.2 Khởi ựộng và thoát khỏi Windows XP
Windows XP ựược tự ựộng khởi ựộng sau khi bật máy Sẽ có thông báo yêu cầu nhập vào tài khoản (User name) và mật khẩu (Password) của người dùng Thao tác này gọi là ựăng nhập (logging on)
đóng Windows XP: Khi muốn thoát khỏi Windows XP, bạn phải ựóng tất cả các cửa sổ ựang mở Tiếp theo bạn nhấn tổ hợp phắm Alt + F4 hoặc chọn menu Start (nếu không nhìn thấy nút Start ở phắa dưới bên góc trái màn hình thì bạn nhấn tổ hợp phắm Ctrl + Esc) và chọn Turn Off Computer Sau thao tác này một hộp thoại sẽ xuất hiện như bên dưới
2.3.3 Giới thiệu màn hình nền (Desktop) của Windows XP
Trang 28Những biểu tượng trên màn hình nền
− My Computer :Biểu tượng này cho phép duyệt nhanh tài nguyên trên máy tính
− Recycle Bin : Recycle Bin là nơi lưu trữ tạm thời các tập tin và các ñối tượng ñã bị xoá Những ñối tượng này chỉ thật sự mất khi bạn xóa chúng trong cửa sổ Recycle Bin hoặc kích nút phải chuột (R_Click) vào biểu tượng Recycle Bin rồi chọn Empty Recycle Bin
ðể phục hồi các tập tin hoặc các ñối tượng ñã bị xóa ta thực hiện như sau:
+ Chọn ñối tượng cần phục hồi trong cửa sổ Recycle Bin
+ R_Click Restore
− Folder: Folder ñược gọi là “tập hồ sơ” hay “biểu tượng nhóm” hay
“thư mục” Folder là nơi quản lý các Folder khác (cấp thấp hơn) và các tập tin
− Menu Start: Khi Click lên nút Start trên thanh Taskbar, thực ñơn Start sẽ ñược mở và sẵn sàng thi hành các chương trình ứng dụng Ngoài ra trên thực ñơn này bạn còn có thể thực hiện các thao tác tìm kiếm và ñịnh cấu hình cho máy tính
− Biểu tượng chương trình - Shortcuts : giúp bạn truy nhập nhanh một ñối tượng nào ñó, ví dụ một chương trình, một ñĩa cứng, một thư mục v.v ðể mở 1 ñối tượng, bạn D_Click (double click) trên Shortcut của nó hoặc R_ClickOpen
− Menu ñối tượng : Trong Windows XP khi R_Click trên một biểu tượng của một ñối tượng, một menu tương ứng với ñối tượng ñó sẽ ñược mở ra ñể bạn chọn các lệnh trên ñối tượng ñó Trong các phần tiếp theo, những menu như vậy sẽ ñược gọi là menu ñối tượng
2.3.4 Cách khởi ñộng và thoát khỏi các chương trình
2.3.4.1 Khởi ñộng chương trình ứng dụng
− Khởi ñộng từ Start Menu
Chọn Start/ Programs[/ Nhóm chương trình]/Tên chương trình ứng dụng
− Khởi ñộng bằng lệnh Run
+ Click vào nút Start trên thanh Taskbar, chọn lệnh Run
+ Nhập ñầy ñủ ñường dẫn và tên tập tin chương trình vào mục Open hoặc Click Browse ñể chọn chương trình cần khởi ñộng + Chọn OK ñể khởi ñộng chương trình
− Dùng Shortcut ñể khởi ñộng các chương trình
D_Click hoặc R_Click/ Open vào Shortcut của chương trình muốn khởi ñộng
Trang 292.3.4.2 Thoát khỏi chương trình ứng dụng
+ Nhấn tổ hợp phím Alt + F4
+ Click vào nút Close
+ Chọn menu FileExit
2.3.5 Tự ñộng chạy một ứng dụng khi khởi ñộng Windows
Trên thực tế có một số chương trình người sử dụng muốn nó tự khởi ñộng ngay khi bắt ñầu phiên làm việc với windows ðể thực hiện ñiều này ta tạo shortcut của chương trình ñó trong biểu tượng của thư mục Startup
C:\Documents and Settings\TenUser\Start Menu\Programs\Startup
2.3.6 Cửa sổ chương trình
2.3.6.1 Cửa sổ và các thành phần của cửa sổ
Người sử dụng giao tiếp với các chương trình thông qua các cửa sổ, Một cửa sổ chương trình gồm các thành phần sau:
− Title bar: Thanh tiêu ñề, chứa tên của chương trình ứng dụng
− Menu bar: Thanh lệnh, chứa tất cả các lệnh của chương trình
− Toolbar: Chứa các lệnh thường sử dụng dưới dạng các công cụ
− Statusbar: Thanh trạng thái, hiển thị thông tin trong cửa sổ
− Scrollbar: thanh cuộn, dùng ñể xem phần nội dung bị che khuất
− Các nút Minimize, maximize, close: phóng to, thu nhỏ, ñóng cửa sổ chương trình
2.3.6.2 Các thao tác trên một cửa sổ:
− Di chuyển cửa sổ: Drag thanh Title bar ñến vị trí mới
− Thay ñổi kích thước của cửa sổ: Di chuyển con trỏ chuột ñến cạnh hoặc góc cửa sổ, khi con trỏ chuột biến thành hình mũi tên hai chiều thì Drag cho ñến khi ñạt ñược kích thước mong muốn
Scrollbar Statusbar
Toolbar Menu bar
Title bar
Minimize, maximize, close button
Trang 30− Phóng to cửa sổ ra toàn màn hình: Click lên nút Maximize
− Phục hồi kắch thước trước ựó của cửa sổ: Click lên nút Restore
− Thu nhỏ cửa sổ thành biểu tượng trên Taskbar: Click lên nút Minimize
− Chuyển ựổi giữa các cửa sổ của các ứng dụng ựang mở: để chuyển ựổi giữa các ứng dụng nhấn tổ hợp phắm Alt + Tab hoặc chọn ứng dụng tương ứng trên thanh Taskbar
− đóng cửa sổ: Click lên nút Close của cửa sổ hoặc nhấn tổ hợp phắm Alt + F4
2.3.7 Sao chép dữ liệu trong Windows
Trong Windows việc sao chép dữ liệu trong một ứng dụng hoặc giữa các ứng dụng ựược thực hiện thông qua bộ nhớ ựệm (Clipboard) Tại một thời ựiểm, bộ nhớ ựệm chỉ chứa một thông tin mới nhất Khi một thông tin khác ựược ựưa vào bộ nhớ ựệm thì thông tin trước ựó sẽ bị xoá Khi thoát khỏi Windows thì nội dung trong bộ nhớ ựệm cũng bị xoá
Các bước sao chép dữ liệu
− Chọn ựối tượng cần sao chép
Trang 31All or part of the file name: nhập tên thư mục hay tập tin cần tìm, có thể sử dụng kýtự ñại diện * và ? A word or pharse in the file: nhập từ/ cụm từ trong nội dung tập tin cần
Look in: nơi tìm kiếm, bạn có thể nhập vào tên của ổ ñĩa, ñường dẫn
mà từ ñó thực hiện tìm kiếm.Theo ngầm ñịnh, Windows tìm kiếm cả trong ñĩa hoặc trong thư mục chỉ ñịnh trong khung Look in cùng với mọi thư mục con của nó
Ngoài ra ta có thể thay ñổi các lựa chọn ñể có thể tìm nhanh và chính xác hơn với cthuộc tính như sau:
When was it modified? :Cho phép tìm kiếm các tập tin và thư mục dựa theo ngày cập nhật
− Don’t remember: không xác ñịnh thời gian (tìm tất cả)
− Within the last week: tìm các tập tin trong 1 tuần gần nhất
− Past month: tìm các tập tin trong 1 tháng gần nhất
− Within the past year: tìm các tập tin trong 1 năm gần nhất
− Specify dates: tìm các tập tin trong một khoảng thời gian xác ñịnh Có thể chọn theo ngày tạo (Created Date), ngày cập nhật (Modified Date), hay ngày truy cập (Accessed Date)
What size is it?
Cho phép tìm kiếm các tập tin và thư mục dựa theo kích thước Trong mục này các tùy chọn áp dụng tìm những tập tin có kích thước ñược chì ñịnh trong một khoảng nào ñó
− Don’t remember: không xác ñịnh kích thước (tìm tất cả)
− Small (less than 100 KB): tìm các tập tin có kích thước nhỏ dưói 100 KB
− Medium (less than 1 MB): tìm các tập tin dưói 1 MB
− Large (more than 1 MB) tìm các tập tin trên 1 MB
− Specify size (in KB): tìm các tập tin
(at least) hay tối ña (at most) trong giới hạn nào ñó
More advanced options?
Cho phép thay ñổi một số tuỳ chọn nâng cao
− Type of file: kiểu tập tin cần tìm (tập tin văn bản, hình ảnh, bảng tính, thư mục, )
− Search system folders: tìm/
không tìm trong folder hệ thống
Trang 32− Search hidden files and folders: tìm/ không tìm file/folder ẩn
− Search subfolders: tìm/ không tìm trong folder con
− Case Sensitive: phân biệt/ không phân biệt chữ hoa/ thường
− Search tape backup: tìm/ không tìm trong ñĩa dự phòng Sau khi khai báo xong các dữ liệu ñể tìm kiếm, Click nút Search, chương trình sẽ tiến hành tìm kiếm
2.3.9 Thay ñổi cấu hình của máy tính
2.3.9.1 Cài ñặt và loại bỏ Font chữ
Ngoài các font chữ ñã có, bạn có thể cài ñặt thêm những font chữ khác hoặc loại bỏ các font không sử dụng
Cách thực hiện: Start SettingsControl Panel Fonts
+ Xóa font: Chọn các font muốn xóa Delete
+ Thêm font chữ mới: trong cửa sổ font, chọn File/Install New Font, xuất hiện hộp thoại Add font, chỉ ñường dẫn ñến tập tin font cần cài ñặt, chọn font muốn cài, click OK
2.3.9.2 Thay ñổi thuộc tính của màn hình
Chọn lệnh Start Settings Control Panel Display hoặc R_Click trên Desktop, chọn Properties Cửa sổ Display Properties xuất hiện gồm các thành phần (tab) như sau:
+ Desktop: Chọn ảnh nền cho Desktop bằng cách Click chọn ảnh
có sẵn hoặc kích nút Browse ñể chọn tập tin ảnh khác
+ Screen Saver: Thiết lập chế ñộ bảo vệ màn hình, ñồng thời có thể cài password ñể bảo vệ phiên làm việc hiện hành
+ Appearance: Thay ñổi màu sắc, Font chữ và cỡ chữ của các Menu, Shortcut, Title bar, …
+ Settings: Thay ñổi chế ñộ màu và ñộ phân giải của màn hình Chế ñộ màu càng cao thì hình ảnh càng ñẹp và rõ nét Các chế ñộ màu phổ biến là 256 màu (8 bits), 64.000 màu (16 bits),16 triệu màu (24 bits)
ðộ phân giải càng lớn thì màn hình càng hiển thị ñược nhiều thông tin nhưng các ñối tượng trên màn hình sẽ thu nhỏ lại Các chế ñộ phân giải màn hình thông dụng là 640x480, 800x600, 1024x768 Tuỳ theo loại màn hình và card màn hình mà có thể thiết lập ñộ phân giải, chế ñộ màu khác nhau
2.3.9.3 Cài ñặt và loại bỏ chương trình
ðể cài ñặt các chương trình mới hoặc loại bỏ các chương trình không còn sử dụng, ta thực hiện:
Trang 33StartSettingsControl Panel Add or Remove Programs, xuất hiện hộp thoại như hình
+ Nhóm Change or Remove Programs: cho phép cập nhật hay loại bỏ chương trình ứng dụng có sẵn
Chọn chương trình muốn cập nhật/ loại bỏ
Chọn Change ñể cập nhật chương trình hay Remove ñể loại bỏ khi không cần sử dụng nữa
+ Nhóm Add new Programs: Cho phép cài ñặt thêm chương trình ứng dụng hoặc cập nhật lại Windows
Chọn CD or Floppy ñể cài ñặt chương trình ứng dụng mới
Chọn Windows Update ñể cập nhật lại hệ ñiều hành Windows + Nhóm Add/ Remove Windows components: cho phép cài ñặt hoặc loại bỏ các thành phần trong hệ ñiều hành Windows
Trang 342.3.9.4 Cấu hình ngày, giờ cho hệ thống
Bạn có thể thay ñổi ngày giờ của hệ thống bằng cách D_Click lên biểu tượng ñồng hồ trên thanh Taskbar hoặc chọn lệnh Start Settings Control Panel, chọn nhóm Date/Time
+ Date & Time: thay ñổi ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây
+ Time Zone: thay ñổi múi giờ, cho phép chỉnh lại các giá trị múi giờ theo khu vực hoặc theo tên các thành phố lớn
+ Internet Time: cho phép ñồng bộ hoá theo giờ của máy chủ Internet
2.3.9.5 Thay ñổi thuộc tính của bàn phím và chuột
+ Thay ñổi thuộc tính của bàn phím:
Chọn lệnh Start SettingsControl Panel KeyBoard cho phép thay ñổi tốc ñộ bàn phím
Repeat delay: thay ñổi thời gian trễ cho lần lặp lại ñầu tiên khi nhấn và giữ phím
Repeat rate: thay ñổi tốc ñộ lặp lại khi nhấn và giữ một phím
Cursor blink rate: thay ñổi tốc ñộ của dấu nháy
+ Thay ñổi thuộc tính của thiết bị chuột:
Chọn lệnh StartSettings Control Panel mouse: cho phép thay ñổi thuộc tính của thiết bị chuột
Button: thay ñổi chức năng giữa chuột trái, chuột phải và tốc
ñộ double click chụôt
Pointers: cho phép chọn hình dạng trỏ chuột trong các trạng thái làm việc
PointersOptions :cho phép thay ñổi tốc ñộ và hình dạng trỏ chuột khi rê hoặc kéo chuột
2.3.9.6 Thay ñổi thuộc tính vùng miền (Regional Settings)
ðể thay ñổi các thuộc tính như ñịnh dạng tiền tệ, ñơn vị ño lường, trong hệ thống ta chọn lệnh startSettingsControl PanelRegional and Language Options
− Regional Options: thay ñổi thuộc tính vùng, việc chọn một vùng nào
ñó sẽ kéo theo sự thay ñổi thuộc tính của Windows Click chọn Customize, cửa sổ Customize Regional Options xuất hiện cho phép thay ñổi quy ước về số, tiền tệ, ngày tháng
− Number: Thay ñổi ñịnh dạng việc hiển thị giá trị số
+ Decimal symbol: Thay ñổi ký hiệu phân cách hàng thập phân + No of digits after decimal: Thay ñổi số các số lẻ ở phần thập phân
+ Digit grouping symbol: Thay ñổi ký hiệu phân nhóm hàng ngàn + Digit grouping: Thay ñổi số ký số trong một nhóm (mặc ñịnh là 3)
Trang 35+ Negative sign symbol: Thay ñổi ký hiệu của số âm
+ Negative number format: Thay ñổi dạng thể hiện của số âm
+ Display leading zeroes :Hiển thị hay không hiển thị số 0 trong các số chỉ có phần 0.7 hay.7
+ Measurement system: Chọn hệ thống ño lường như cm, inch, … + List separator: Chọn dấu phân cách giữa các mục trong danh sách
− Currency: Thay ñổi ñịnh dạng tiền tệ ($,VND, )
− Time: Thay ñổi ñịnh dạng thời gian theo chế ñộ 12 giờ hay 24 giờ
− Date: Thay ñổi ñịnh dạng ngày tháng, Short date format: cho phép quy ước cách nhập liệu ngày tháng
2.4 MÁY IN
2.4.1 Cài ñặt thêm máy in
Với một số máy in thông dụng thì Windows ñã tích hợp sẵn chương trình ñiều khiển (driver) của các máy in, tuy nhiên cũng có những máy in mà trong Windows không có sẵn driver, trong trường hợp này cần phải có ñĩa driver
Các bước cài ñặt máy in: Chọn lệnh Start/ Settings/ Printers and Faxes
− Click chọn Add a Printer, xuất hiện hộp thoại Add Printer Wizard
− Làm theo các bước hướng dẫn của wizard
2.4.2 Loại bỏ máy in ñã cài ñặt
− Chọn lệnh Start Settings Printers and Faxes
Click chuột chọn máy in muốn loại bỏ
Nhấn phím Delete
− Thiết lập máy in mặc ñịnh
Nếu máy tính ñược cài nhiều máy in, ta có thể chọn một máy in làm máy mặc ñịnh bằng cách chọn máy in ñó, sau ñó chọn File/set as Default Printer hoặc R_Click/ set as Default Printer
− Cửa sổ hàng ñợi in (Print Queue)
Double click lên biểu tượng máy in trong cửa sổ Printers and Fax hoặc trên thanh taskbar, xuất hiện hộp thoại:
Trang 36Muốn bỏ tài liệu nào trong hàng ñợi in ta chọn tài liệu ñó và nhấn delete
2.5 TASKBAR AND START MENU
2.5.1 Thẻ Taskbar
− Lock the Taskbar: Khóa thanh
taskbar
− Auto hide: cho tự ñộng ẩn
thanh Taskbar khi không sử
dụng
− Keep the taskbar on top of the
windows: cho thanh taskbar
hiện lên phía trước các cửa sổ
− Group similar taskbar buttons:
cho hiện các chương trình
cùng loại theo nhóm
− Show Quick Launch: cho hiển
thị các biểu tượng trong
startmenu với kích thước nhỏ
trên thanh taskbar
− Show the Clock: cho hiển thị
ñồng hồ trên thanh Taskbar
− Hide inactive icons: cho ẩn
biểu tượng các chương trình không ñược kích hoạt
2.5.2 Thẻ Start Menu
Cho phép chọn hiển thị Menu Start theo dạng cũ (Classic Start Menu) hay dạng mới Click chọn lệnh Customize,
cửa sổ Customize xuất hiện theo dạng cũ
như hình, cho phép thực hiện một số thay
ñổi cho Menu Start
− Nút Add: thêm một biểu tượng
chương trình
− Nút Remove: xóa bỏ các biểu tượng
nhóm và các biểu tượng chương trình
trong menu Start
− Nút Clear: xóa các tên tập tin trong
nhóm Documents trong menu Start
− Nút Advanced: thêm, xóa, sửa, tạo
các biểu tượng nhóm (Folder) và các
biểu tượng chương trình (Shortcut)
trong menu Start
Khi Click vào nút Advanced, xuất hiện cửa sổ Start Menu cho phép tạo, xoá, ñổi tên thư mục/ shortcut trong menu Start
Trang 37a Tạo Shortcut/ Folder trên menu Start : Click chọn Folder cha
− Nếu tạo Folder, chọn File hoặc R_Click, chọn New/ Folder
− Nếu tạo Shortcut, chọn File hoặc R_Click, chọn New/ Shortcut
− Sau ñó ñặt tên cho Folder/ Shortcut
b Xóa Folder/ Shortcut khỏi menu Start
− Chọn Folder/ Shortcut cần xóa và nhấn phím Delete
2.6 WINDOWS EXPLORER
2.6.1 Giới thiệu
Windows Explorer cho phép người sử dụng thao tác với các tài nguyên có trong máy tính như tập tin, thư mục, ổ ñĩa và những tài nguyên khác có trong máy của bạn cũng như các máy tính trong hệ thống mạng (nếu máy tính của bạn có nối mạng), ñược hỗ trợ từ phiên bản Windows 95
Với Windows Explorer, các thao tác như sao chép, xóa, ñổi tên thư mục và tập tin, ñược thực hiện một cách thuận tiện và dễ dàng
2.6.2 Khởi ñộng Windows Explorer:
Có thể thực hiện một trong những cách sau:
− Chọn lệnh Start/ Programs/ Accessories/ Windows Explorer
− R_Click lên nút Start, chọn Explore
− R_Click lên biểu tượng My Computer, chọn Explore …
2.6.3 Cửa sổ làm việc của Windows Explorer:
Trang 38Cửa sổ trái (Folder) Trình bày cấu trúc thư mục của các ñĩa cứng và các tài nguyên kèm theo máy tính, bao gồm ổ ñĩa mềm, ổ ñĩa cứng, ổ ñĩa CD
Những ñối tượng có dấu cộng (+) ở phía trước cho biết ñối tượng ñó còn chứa những ñối tượng khác trong nó nhưng không ñược hiển thị Nếu Click vào dấu + thì Windows Explorer sẽ hiển thị các ñối tượng chứa trong ñối tượng ñó Khi ñó, dấu + sẽ ñổi thành dấu -, và nếu Click vào dấu - thì ñối tượng sẽ ñược thu gọn trở lại
Cửa sổ phải liệt kê nội dung của ñối tượng ñược chọn tương ứng bên cửa sổ trái
Thanh ñịa chỉ (Address): Cho phép nhập ñường dẫn thư mục/ tập tin cần tới hoặc ñể xác ñịnh ñường dẫn hiện hành
Cách hiển thị nội dung: View/Thumbnails/Title/Icon/List/Details ðối với kiểu thể hiện Details, ta có thể xem chi tiết Name, Size, Type, Date Modified
Cách sắp xếp nội dung: View/ Arrange Icons By: Chọn một trong các kiểu sắp xếp theo : name/size/type/modified
2.6.4 Thao tác với tập tin và thư mục
2.6.4.1 Tạo thư mục(Folder)
+ Chọn vị trí chứa thư mục cần tạo (thư mục/ ổ ñĩa ở cửa sổ bên trái)
+ Chọn menu File New Folder hoặc R_Click NewFolder + Nhập tên thư mục mới, nhấn Enter
2.6.4.2 Sao chép thư mục và tập tin
Chọn các thư mục và tập tin cần sao chép Sau ñó có thể thực hiện theo một trong hai cách sau:
Trang 39+ Cách 1: Nhấn giữ phím Ctrl và Drag chuột trên ñối tượng ñã chọn ñến nơi cần chép
+ Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C (hoặc Edit/ Copy hoặc R_Click và chọn Copy) ñể chép vào Clipboard, sau ñó chọn nơi cần chép ñến và nhấn tổ hợp phím Ctrl + V (hoặc Edit/ Paste hoặc R_Click và chọn Paste)
2.6.4.3 Di chuyển thư mục và tập tin
Chọn các thư mục và tập tin cần di chuyển Sau ñó có thể thực hiện theo một trong hai cách sau:
+ Cách 1: Drag ñối tượng ñã chọn ñến nơi cần di chuyển
+ Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X (hoặc Edit/ Cut hoặc R_Click
và chọn Cut) ñể chép vào Clipboard, sau ñó chọn nơi cần di chuyển ñến và nhấn tổ hợp phím Ctrl + V (hoặc Edit/ Paste hoặc R_Click và chọn Paste)
2.6.4.4 Xóa thư mục và tập tin
+ Chọn các thư mục và tập tin cần xóa
+ Chọn File/Delete hoặc nhấn Delete hoặc R_Click, chọn Delete + Xác nhận có thực sự muốn xoá hay không (Yes/ No)
2.6.4.5 Phục hồi thư mục và tập tin
Các ñối tượng bị xóa sẽ ñược ñưa vào Recycle Bin Nếu muốn phục hồi các ñối tượng ñã xóa, bạn thực hiện các thao tác sau ñây:
+ D_Click lên biểu tượng Recycle Bin
+ Chọn tên ñối tượng cần phục hồi
+ Thực hiện lệnh File/ Restore hoặc R_Click và chọn mục Restore + Nếu muốn xoá hẳn tất cả các ñối tượng trong Recycle Bin, R_Click lên mục Recycle Bin và chọn mục Empty Recycle Bin + Muốn xóa ñối tượng mà không phục hồi lại ñược ta nhấn tổ hợp phím Shift + Delete
2.6.4.6 ðổi tên thư mục và tập tin
+ Chọn ñối tượng muốn ñổi tên
+ Thực hiện lệnh File/ Rename hoặc nhấn phím F2 hoặc R_Click trên ñối tượng và chọn mục Rename
+ Nhập tên mới, sau ñó gõ Enter ñể kết thúc
Ghi chú: với tập tin ñang sử dụng thì các thao tác di chuyển, xoá, ñổi tên không thể thực hiện ñược
2.6.4.7 Thay ñổi thuộc tính thư mục và tập tin
+ Nhấn chuột phải lên ñối tượng muốn thay ñổi thuộc tính và chọn mục Properties
+ Thay ñổi các thuộc tính
+ Chọn Apply ñể xác nhận thay ñổi, ngược lại thì nhấn Cancel
Trang 402.6.5 Thao tác với shortcut
2.6.5.1 Khái niệm về shortcut:
Shortcut là một biểu tượng dùng ñể khởi ñộng nhanh một chương trình hoặc một tập tin trên máy Các Shortcut có thể ñược ñặt trong một Folder hoặc ngay trên màn hình nền Shortcut thực chất là một con trỏ ñến ñối tượng (hoặc là một ñường dẫn), vì thế bạn có thể xoá nó mà không ảnh hưởng ñến chương trình ứng dụng
2.6.5.2 Tạo shortcut
ðể tạo shortcut cho một chương trình ứng dụng, trước hết cần phải biết
vị trí của tập tin chương trình trên máy Khi ñã xác ñịnh ñược vị trí của tập tin cần tạo shortcut ta thực hiện theo các bước sau:
+ R_Click lên vị trí cần tạo shortcut, chọn New Shortcut
+ Trong mục Type the location of the item, nhập ñường dẫn của tập tin cần tạo shortcut hoặc click nút Browse ñể tìm tập tin theo ñường dẫn ñã biết, click Next ñể qua bước kế tiếp
+ Nhập tên cho shortcut cần tạo, click Finish ñể hoàn thành
Nếu chưa biết ñường dẫn ñến tập tin cần tạo shortcut ta dùng chức năng search ñề tìm, khi tìm thấy trong khung result của cửa sổ tìm kiếm, ta có thể tạo shortcut bằng cách sau:
+ Chọn tập tin muốn tạo shortcut vừa tìm thấy
+ Chọn Edit Copy
+ Chọn vị trí muốn tạo shortcut
+ Chọn EditPaste Shortcut (hoặc click phải Paste shortcut)
2.6.5.3 Thay ñổi thuộc tính cho shortcut:
Properties
+ Thẻ General: cho phép chọn
thuộc tính chỉ ñọc only), hay ẩn (Hidden)
(Read-+ Thẻ Shortcut: cho phép chọn
thay ñổi một số lựa chọn sau:
+ Target type: chỉ loại chương
trình + Target: ñịa chỉ của tập tin
chương trình + Change icon: thay ñổi biểu
tượng của shortcut + Shortcut key: gán phím nóng
cho shortcut
Ví dụ: nhấn phím A (nếu muốn
ñặt phím nóng cho shortcut là
Ctrl + Alt + A, mặc ñịnh phải có