Giáo trình nhập môn tin học
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- -
GIÁO TRÌNH
PHẦN II – THUẬT TOÁN
Giảng viên: ĐÀO TĂNG KIỆM
Bộ môn : TIN HỌC XÂY DỰNG
Trang 2PHẦN 2 GIẢI BÀI TOÁN TRấN MÁY TÍNH – THUẬT TOÁN
I CẤC BƯỚC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRèNH VÀ GIẢI BÀI TOÁN TRấN MÁY TÍNH
1 Thu thập dữ liệu để thiết kế chương trỡnh (User Requirement): yờu cầu của
bài toỏn về đầu vào, đầu ra, giao diện, hệ thống, người sử dụng, nội dung cần tớnh toỏn,
xử lý …
2 Phõn tớch bài toỏn và xõy dựng giải thuật (Algorithm- Analyze -Code): thiết
lập cấu trỳc dữ liệu, cỏch lưu trữ, tỡm kiếm, chọn phương phỏp và cỏch giải -> xõy dựng
sơ đồ tổng thể và cỏc thuật toỏn chi tiết cho bài toỏn hoặc viết Code của chương trỡnh
3 Chọn ngụn ngữ lập trỡnh và viết chương trỡnh (Write Program): giải quyết
bài toỏn theo sơ đồ thuật toỏn đó lập
4 Kiểm tra sự đỳng đắn của chương trỡnh (Test): thử nghiệm chương trỡnh với
cỏc dữ liệu khỏc nhau cú thể xảy ra trong bài toỏn để kiểm tra độ tin cậy của chương trỡnh Trong phần này cú thể cú một số giai đoạn : Kiểm tra từng mụ đun trong chương trỡnh ; Múc nối cỏc mụ đun với nhau
5 Vận hành - Bảo trỡ ( Maintenance): Chương trỡnh được đem ra xử dụng thực
tế và nhận sự phản hồi của người sử dụng, khỏch hàng Tựy thuộc vào chất lượng của chương trỡnh nú cú thể được kiểm tra và đăng ký bản quyền hoặc phải sửa chữa
II KHÁI NIỆM VỀ THUẬT TOÁN VÀ GIẢI THUẬT
1 Khỏi niệm về thuật toỏn
Thuật toỏn là một chuỗi cỏc phộp xử lý thụng tin, đưa ra phương phỏp và trỡnh tự giải một bài toỏn trờn mỏy tớnh.Thuật toán được hiểu là các bước, các mẹo, luật để thực hiện các quá trình xử lý thông tin
2 Cỏc đặc trưng cơ bản:
- Cỏc qui định thể hiện sơ đồ thuật toỏn phải thống nhất và theo qui định chung nờn
mọi người đều cú thể hiểu được sơ đồ thuật toỏn
3 Đặc điểm :
Trang 3- Cùng một vấn đề có thể có nhiều phương án lập sơ đồ thuật toán khác nhau
- Thuật toán có thể mô tả các bước chính của bài toán (TT tổng quát) hoặc chi tiết từng bước giải của vấn đề (thuật toán chi tiết)
- Thuật toán hay, cách giải ngắn, kết quả chính xác … phụ thuộc vào phương pháp giải, trình độ và kinh nghiệm của người lập trình
4 Các cấu trúc cơ bản của thuật toán
- Cấu trúc tuần tự
- Cấu trúc rẽ nhánh
- Cấu trúc lặp
5 Cách biểu diễn sơ đồ thuật toán
Thông thường có 2 cách thể hiện sơ đồ thuật toán : theo sơ đồ khối và sơ đồ tuyến
Sơ đồ khối : là các bước lưu trữ, các phép xử lý thông tin được đặt trong các khối Các khối nối với nhau bằng các đường liên lạc, đường phân chia, hợp, nối tiếp …
Sơ đồ tuyến :là tất cả các bước lưu trữ, xử lý TT … được ghi trên một đường liên tục
từ trên xuống dưới
Ví dụ:
Cấu trúc Sơ đồ khối Cấu trúc Sơ đồ tuyến
Trang 46 Ký hiệu cơ bản dùng trong sơ đồ thuật toán :
Khối bắt đầu, kết thúc
Khối nhập dữ liệu từ bàn phím- xuất dữ liệu ra màn hình
Khối tính toán Khối kiểm tra- So sánh Khối nối tiếp
Các đường liên lạc
Ký hiệu chương trình con Các thiết bị xuất kết quả ra đĩa, giấy in
7 Các bước cần chuẩn bị trước khi viết sơ đồ thuật toán:
Tổ chức dữ liệu cho chương trình :
+ Xác định những số liệu nào cần nhập vào chương trình (là các dữ liệu do đầu bài cung cấp)
+ Xác định các dữ liệu phát sinh trung gian trong quá trình tính toán, dữ liệu cần xuất kết quả (dựa theo yêu cầu của bài toán)
+ Mỗi loại dữ liệu cần xác định các thông tin:
- Số lượng biến
- Cấu trúc dữ liệu: Loại biến ( đơn, mảng, bản ghi …)
- Kiểu dữ liệu: nguyên, thực, bản ghi, kiểu mới tự đặt
- Tên của dữ liệu: tên biến, hằng, kiểu, bản ghi … ( người dùng tự đặt, nên đặt ngắn, viết tắt ý nghĩa của biến )
Xác định các công thức tổng quát cần tính (chú ý nằm ngoài chu trình hoặc trong chu trình)
Trình tự các bước cần thực hiện: với những bài toán phức tạp cần thể hiện 2 loại
sơ đồ: Sơ đồ thuật toán tổng quát (các khối thực hiện chính); Sơ đồ thuật toán chi tiết: diễn giải các bước thực hiện cho từng khối chính
Trang 5III CÁC DẠNG THUẬT TOÁN CƠ BẢN
1 Dạng thuật toán đơn giản – cấu trúc tuần tự
Khái niệm: Thuật toán đơn giản là các bước ( nhập dữ liệu, tính toán, xử lý, xuất kết quả) được thực hiện tuần tự từ trên xuống dưới theo đường mũi tên
Ví dụ số 1: Viết sơ đồ thuật toán để tính : Chu vi đáy, Diện tích đáy, Diện tích xung quanh, Diện tích toàn phần, Thể tích của một hình trụ có kích thước bất
kỳ
Phân tích :
+ Dữ liệu cần nhập vào: Bán kính, chiều cao của hình trụ; Cấu trúc dữ liệu: biến
đơn; Kiểu biến: số thực ; Đặt tên biến : R,H
+ Cần tính: Đặt tên biến : CVD,DTD, DTXQ, DTTP, TT
Loại dữ liệu: biến đơn; Kiểu biến: số thực ;
Các công thức:
Chu vi đáy: CVD = 2∏R
Diện tích đáy: DTD = ∏ R2 , Diện tích xung quanh: DTXD= CVD*h,
Diện tích toàn phần : DTTP= DTXQ + 1* DTD , Thể tích TT= DTD*h ;
+ Các dữ liệu cần xuất kết quả: các dữ liệu vừa tính: CVD,DTD, DTXQ, DTTP, TT
Thể hiện sơ đồ:
Thuật toán Ví dụ 1 Thuật toán Ví dụ 2
2 Dạng thuật toán phân nhánh
Khái niệm: Thuật toán phân nhánh là cấu trúc có ít nhất một khối kiểm tra hay so sánh, dựa vào kết quả kiểm tra, lựa chọn hướng tính toán Có thể rẽ nhánh đôi hoặc nhiều nhánh, nhưng mỗi lần thực hiện, chỉ đi theo một nhánh
Trang 6 Một số dạng tổng quát: a)
b)
c) d)
Giải thích các đại lượng : BTĐK- Biểu thức điều kiện Kết quả của biểu thức chỉ nhận một trong 2 giá trị đúng hoặc sai BTC- Biểu thức chọn, kết quả có thể là một hằng nguyên hoặc ký tự Số lượng kết quả không hạn chế
Nhóm lệnh 1, 2… : là các lệnh trong miền tác dụng cần thực hiện khi giá trị biểu thức Đúng hoặc Sai
Các dạng:
Dạng a) : Dạng phân nhánh đôi không đầy đủ, chỉ thực hiện khi biểu thức điiều kiện đúng
Dạng b) : Dạng phân nhánh đôi đầy đủ, thực hiện với mọi giá trị của BTĐK (một nhánh cho giá trị đúng, một nhánh cho giá trị sai)
Dạng c) : Dạng phân nhánh lồng nhau: có thể đầy đủ hoặc không đầy đủ và mức độ lồng nhau tùy ý
Dạng d) : Dạng n nhánh
Cách thực hiện nhánh đôi: - Tính toán và kiểm tra biểu thức điều kiện (BTĐK)
- Nếu BTĐK có giá trị đúng thì nhóm lệnh 1 sẽ được thực hiện (bỏ qua nhóm lệnh 2), ngược lại nhóm lệnh 2 được thực hiện
- Thực hiện các khối tiếp theo
Trang 7 Cách thực hiện dạng n nhánh: - Dựa theo giá trị của biểu thức chọn (BTC) mà
thực hiện một trong các nhánh tương ứng Ví dụ giá trị BTC = N1 thực hiện Nhóm
lệnh 1,…giá trị là Nn, thực hiện nhóm lệnh n
- Mỗi lần chỉ thực hiện 1 nhánh, bỏ qua các nhánh kia và kết thúc lệnh
Ví dụ số 2: Cho 3 số a,b,c Viết thuật toán tìm số lớn nhất trong 3 số đó
Ví dụ số 3: Viết thuật toán giải phương trình bậc 2: Ax2 + Bx + C = 0 (trang 19)
Ví dụ số 4: Viết sơ đồ thuật toán tính số lượng sinh viên có tuổi từ 18-20, 21-25,
26-30 và trên 30
Ký hiệu số lượng sinh viên các nhóm là SL1, SL2, SL3, SL4
Thuật toán ví dụ 3 Thuật toán ví dụ 4
3 Dạng thuật toán chu trình – Chu trình lồng nhau
3.1 Dạng thuật toán một chu trình
Khái niệm : Thuật toán lặp là cấu trúc trong đó một nhóm lệnh (miền tác động) được lặp đi lặp lại nhiều lần, có dạng tổng quát không thay đổi, có thể biến đổi một số tham số trong miền
Có 2 dạng lặp: lặp với số lần lặp đã xác định (dạng a) hoặc lặp với số lần không xác định (dạng b )
Một số dạng tổng quát – cấu trúc:
Trang 8Dạng a) Dạng b)
Giải thích: BĐK - biến điều khiển hay biến đếm của chu trình; n1,n2,n3 – là các giá trị đầu, bước nhẩy và giá trị cuối của biến điều khiển Các lệnh lặp: là các
khối cần thực hiện trong miền tác dụng của chu trình
Cách thực hiện: Dạng a)
- Bước 1 : Gán giá trị đầu cho biến điều khiển - Khối 1
- Bước 2 : Thực hiện các lệnh trong miền tác động của chu trình lặp – Khối 2
- Bước 3 : Tăng giá trị của biến điều khiển – Khối 3
- Bước 4 : Kiểm tra BĐK đã vượt qua giá trị cuối hay chưa, nếu chưa quay lại thực hiện từ bước 2, nếu đã vượt quá, kết thức quá trình lặp (thực hiện các bước tiếp theo)-
Khối 4
Cách thực hiện: Dạng b)
- Bước 1 : Gán giá trị đầu cho biến điều khiển - Khối 1
- Bước 2 : Kiểm tra BĐK, nếu thỏa mãn điều kiện lặp, thực hiện bước 2, nếu không
thỏa mãn điều kiện, kết thức quá trình lặp (thực hiện các bước tiếp theo)- Khối 4
- Bước 3 : Thực hiện các lệnh trong miền tác động của chu trình lặp – Khối 2
- Bước 4 : Tăng giá trị của biến điều khiển – Khối 3
Chú ý : - Với dạng a) chu trình luôn thực hiện ít nhất 1 lần, với dạng b) nếu biểu thức điểu kiện không thỏa mãn, có thể dừng ngay chu trình ( không thực hiện lần nào)
- Thuật toán chu trình luôn tồn tại đủ 4 khối
Trang 9- Không được thay đổi các giá trị n1,n2,n3 trong miền tác dụng chu trình
- Có thể kết thức chu trình sớm ( trước khi lặp đủ số lần khai báo)- nhảy từ trong ra ngoài chu trình
- Không đượcnhẩy từ ngoài chu trình vào trong chu trình
Ví dụ số 5: Cho một véc tơ A có n phần tử Viết sơ đồ thuật toán tính tổng các
phần tử trong véc tơ
Phân tích: - Các biến cần nhập: n (biến đơn) ; véc tơ A (biến mảng), nhập từng phần tử
Ai, bước này lặp n lần
- Tính toán: Tổng các phần tử: T (biến đơn) Để tính tổng : giả sử ban đầu T=0; sau đó cộng từng phần tử vào T , có dạng T ← T+ Ai ( với i chạy từ 1-n) : công thức này được lặp n lần
Thuật toán Ví dụ 5 Thuật toán Ví dụ 6
Trang 10 Ví dụ số 6: Cho một véc tơ B có m phần tử Viết sơ đồ thuật toán tìm giá trị lớn
nhất của véc tơ
Phân tích: - Các biến cần nhập: m (biến đơn) ; véc tơ B (biến mảng), nhập từng phần tử
Bi, bước này lặp m lần
- Tính toán: Giá trị lớn nhất ký hiệu Max (biến đơn) Để tìm giá trị lớn nhất: giả sử ban đầu Max = B1; sau đó lấy từng phần tử Bi kiểm tra với Max (với i chạy từ 1-n), nếu phần tử nào lớn hơn gán lại Max ← Bi,: công thức này chỉ thực hiện khi điều kiện KT là đúng
3.2 Dạng Thuật toán chu trình lồng nhau:
Về nguyên tắc thuật toán chu trình lồng nhau cũng giống như thuật toán 1 chu trình, mỗi chu trình cũng có đủ 4 khối và 4 bước thực hiện như thuật toán 1 chu trình
Chú ý : - Mỗi chu trình có một biến điều khiển riêng (thường ký hiệu i,j,k ….)
- Các giá trị n1,n2,n3 của biến điều khiển mỗi chu trình có thể giống hoặc khác
nhau
- Toàn bộ chu trình trong là một phần của miền tác dụng chu trình ngoài (nằm trong khối 2)
- Số lần thực hiện của chu trình trong nhiều hơn chu trình ngoài, biến điều khiển của chu trình trong sẽ tăng trước
- Dạng tổng quát :
Chu trình có số lần lặp đã biết Chu trìnhcó số lần lặp chưa biết
Trang 11 Ví dụ số 7: Cho một lớp học có m người và điểm thi từng môn của n môn Viết sơ
đồ thuật toán :
- Tìm điểm trung bình n môn của mỗi người
- Tìm danh sách những người có điểm trung bình >8
Phân tích: - Các biến cần nhập: số người m (biến đơn); véc tơ họ tên HT( mảng 1 chiều),
nhập từng phần tử HTi, lặp m lần; Nhậpđiểm thi từng môn D (mảng 2 chiều, mỗi hàng là
cho một người, mỗi cột là cho một môn), nhập từng phần tử Dij, bước này lặp mxn lần
- Tính toán:
+ Điểm trung bình từng người ký hiệu TB (mảng 1 chiều, m phần tử): Tìm tổng điểm
các môn của người thứ i: Tbi ←Tbi+Dij ( mỗi chu trình i lặp n lần chu trình j) Kết
thúc chu trình j, tình trung bình: Tbi = Tbi /n
+ Tìm danh sách: Có 2 cách: Kiểm tra điểm trung bình từng người, nếu ai có Tbi>8 in ngay tên của người tương ứng Hoặc lập danh sách mới chỉ chứa tên những người có điểm TB >8 ( số lượng chưa biết)
- Xuất kết quả : In ra màn hình véc tơ điểm trung bình – TB (m người); Danh sách những người có DTB lớn hơn 8 (In trực tiếp)
Thuật toán Ví dụ 7
Trang 12
Ví dụ số 8: Cho ma trận A vuông có m hàng, m cột Viết sơ đồ thuật toán tìm tích
của các phần tử nằm trong khoảng [x , y] cho trước và tổng các phần tử dương nằm phía trên đường chéo chính
Thuật toán Ví dụ 8
trận B có n hàng, n cột
Yêu cầu :
Viết sơ đồ thuật toán ghép hai ma trận trên thành ma trận C
có m+n hàng, m+n cột có dạng như hình bên
Trong đó viết 1 chương trình chính là chương trình điều
khiển và 3 chương trình con, một chương trình con nhập dữ
liệu, một chương trình con ghép 2 ma trận và một chương
trình con In kết quả ra màn hình
Phân tích bài toán:
- Các chương trình con nhập dữ liệu và xuất kết quả ta viết cho một ma trận X bất
kỳ, có kích thước giả định n1,n2 Chương trình con ghép lấy đúng tên các ma trận A,B,C Chương trình con xuất dữ liệu, về thuật toán sẽ giống nhập DL
Trang 13- Chương trình điều khiển sẽ gọi 2 lần chương trình con Nhập dữ liệu (thay X bằng
A,B, thay n1,n2 bằng m, n) để nhập cho A và B; và gọi chương trình con ghép 2
ma trận
Thuật toán Ví dụ 9
Chương trình con Nhập
Dữ liệu cho một mảng
Chương trình con Ghép 2 ma trận A,B vào ma trận C
Trang 14Ví dụ 10: Cho dữ liệu của một phường dân cư gồm m hộ, biết họ tên chủ hộ (HT),
số điện tiêu thụ từng tháng (DTT) trong 12 tháng của năm Viết thuật toán nhập dữ liệu cho cả phường với các yêu cầu sau:
- Nhập các dữ liệu vào máy
- Tính tổng số điện tiêu thụ (TD) của mỗi hộ trong cả năm
- Lập danh sách (DS) những hộ tiêu thu điện cả năm > X số
Thuật toán Ví dụ 10