Giới thiệu về Tab Dấu tab là một ký tự đặc biệt được đặt lên thanh kích thước cho phép căn lềtrái, lề phải một đoạn văn bản hoặc tạo các dòng kẻ gồm các ký hiệu dấu chấm., haygọi là định
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I MICROSOFT WORD 3
Chương 1 Tổng quan về môi trường làm việc 3
1 Cách khởi động 3
2 Môi trường làm việc 3
3 Tạo một tài liệu mới 4
4 Ghi tài liệu lên đĩa 4
5 Mở tài liệu đã tồn tại trên đĩa 5
6 Thoát khỏi môi trường làm việc 5
Chương II: Kỹ năng trình bày văn bản 6
1 Một số thao tác soạn thảo cơ bản 6
2 Các kỹ năng định dạng văn bản 9
3 Thiết lập Tab, Bullets và numbering 11
4 Chia văn bản thành nhiều cột 12
5 Tạo chữ cái lớn đầu đoạn văn bản 13
6 Tìm kiếm và thay thế văn bản 14
7 Chèn ký tự đặc biệt 15
Chương III: Bảng biểu 16
1 Phương pháp tạo bảng biểu 16
2 Một số thao tác với bảng biểu 16
3 Định dạng nền, viền cho bảng biểu 18
4 Sắp xếp dữ liệu trên bảng 18
Chương IV: Đồ hoạ 19
1 Vẽ khối hình đơn giản 19
2 Tạo chữ nghệ thuật 21
3 Chèn ảnh lên tài liệu 21
4 Định dạng hình ảnh 23
Chương V: In ấn 24
1 Định dạng trang in 24
2 Tiêu đề đầu, tiêu đề cuối trang (Header & Footer ) 25
3 Chèn số trang tự động (Page Number) 25
4 Xem tài liệu trước khi in (Preview) 26
5 In ấn tài liệu 27
PHẦN II MIROSOFT EXCEL 29
Trang 2Chương I : Tổng quan về Microsoft Excel 29
1 Khởi động Excel 30
2 Môi trường làm việc 31
3 Cách di chuyển con trỏ bảng tính 31
4 Thao tác trên tài liệu 32
Chương II : Định dạng bảng tính và kiểu dữ liệu 35
1 Kiểu dữ liệu 35
2 Thao tác trên bảng tính 38
3 Địa chỉ tương đối, tuyệt đối, hỗn hợp 45
4 Định dạng dữ liệu bảng tính 46
Chương III : Tìm hiểu về công thức và hàm trong Excel 51
1 Công thức 51
2 Hàm 52
Chương IV Biểu đồ 59
1 Tạo biểu đồ 59
2 Công cụ biểu đồ Chart Tools 59
3 Hiệu chỉnh biểu đồ 60
Chương V Hoàn thiện và in bảng tính 61
1 Đặt kích thước lề 61
2 Thêm tiêu đề vào trang in 62
3 Duyệt bảng tính trước khi in 62
4 In bảng tính 62
Trang 3PHẦN I MICROSOFT WORD
Chương 1 Tổng quan về môi trường làm việc
Chương trình soạn thảo Microsoft Word là một phần mền thuộc bộ chươngtrình
Microsoft Office nổi tiếng của hãng Microsoft Đây là chương trình soạn thảo trực quan, có giao diện đẹp, thân thiện và dễ sử dụng Với nhiều tính năng mạnh mẽ,
Microsoft Word2007 thực sự là một công cụ soạn thảo chuyên nghiệp không thể thiếu trong các ứng dụng văn phòng
1 Cách khởi động
- Cách 1: Click chuột vào nút: Start / Program / Microsoft Office / Microsoft
Word
2007
- Cách 2: Click Double trái chuột vào biểu tượng trên Desktop
2 Môi trường làm việc
2.1 Cửa sổ làm việc
2.2 Chức năng thanh thực đơn
- Home: Gồm các công cụ định dạng trong văn bản như: Font, paragraph, copy,
paste, Bullets and numbering…
Trang 4- Insert: Cho phép chèn các đối tượng vào trong văn bản như:chèn Picture,
WordArt, Equation, Symbol, Chart, Table, Header and footer, Page number
- Page Layout: Các thiết lập cài đặt, định dạng cho trang giấy như: Page setup, Page
Borders, Page Color, Paragraph,……
- Reference: Các công cụ liên quan định dạng văn bản như : Chèn chú thích, đánh
mục lục tự động, …
- Maillings: Thanh công cụ trộn thư
- Review: Các chức năng kiểm tra lại như ngữ pháp, chính tả…
- View: Làm việc với hiển thị màn hình
- Developer: Thiết kế và mở rộng
- Add-ins: Các ứng dụng bổ trợ
3 Tạo một tài liệu mới
- Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N hoặc Click chuột vào biểu tượng trênthanh công cụ Ribbon
- Cách 2: Vào Office Button / chọn New / chọn Blank document / chọn Create
4 Ghi tài liệu lên đĩa
- Cách 1: Sử dụng tổ hợp phím Ctrl + S, hoặc Click chuột vào biểu tượng
trên thanh Ribbon
- Cách 2: Vào Office Button / chọn Save hoặc Save as…
Save in : Chọn ổ đĩa > Chọn thư mục lưu giữ văn bản
File name : Đặt tên cho văn bản lưu
Save as type : Kiểu định dạng tài liệu
Save : Lưu lại nội dung văn bản
Trang 55 Mở tài liệu đã tồn tại trên đĩa
- Cách 1: Sử dụng tổ hợp phím Ctrl + O, hoặc Click chuột vào biểu tượng
trên thanh Ribbon
- Cách 2: Vào Office Button / chọn Open
6 Thoát khỏi môi trường làm việc
- Cách 1: Click chuột Office Button / Close
- Cách 2: Click chuột vào biểu tượng (close) phía trên và ở góc phải cửa
Trang 6Chương II: Kỹ năng trình bày văn bản
1 Một số thao tác soạn thảo cơ bản
1.1 Cách gõ dấu Tiếng Việt
- Để có thể gõ được tiếng việt có dấu người ta phải sử dụng các phần mềm gõtiếng việt, phần mềm gõ tiếng việt thông dụng hiện nay đó là:Vietkey hoặc Unikey
- Bảng gõ dấu và chữ cái tiếng việt kiểu Telex
1.2 Một số nguyên tắc soạn thảo văn bản
1.2.1 Khái niệm về ký tự, từ, câu, dòng, đoạn trong văn bản
Khi làm việc với văn bản, đối tượng chủ yếu ta thường xuyên phải tiếp xúc làcác ký tự Các ký tự phần lớn trực tiếp gõ từ bàn phím Nhiều ký tự khác trắng ghép lạivới nhau thành 1 từ (word) Tập hợp các từ kết thúc bởi dấu chấm câu gọi là câu.Nhiều câu có liên quan với nhau, hoàn chỉnh về mặt ngữ nghĩa nào đó gọi là đoạn văn(paragraph)
Trong phần mềm soạn thảo word, đoạn văn bản được kết thúc bởi dấu Enter.Đoạn là thành phần quan trọng trong văn bản Nhiều định dạng sẽ được áp đặt chođoạn như căn lề, kiểu dáng… Nếu trong văn bản, cần ngắt xuống dòng ta dùng phímShift+Enter
Dòng là tập hợp các ký tự nằm trên cùng 1 đường từ bên trái sang bên phải mànhình soạn thảo
1.2.2 Một số quy tắc gõ văn bản cơ bản
- Khi gõ văn bản, không dùng ký tự Enter để điều khiển xuống dòng Phím
Trang 7- Giữa các từ chỉ được dùng 1 ký tự khoảng trắng để phân cách Không sử dụngdấu trắng đầu dòng để điều chỉnh căn lề.
- Các dấu ngắt câu như chấm (.), phẩy (,), hai chấm (:), chấm phẩy (;), chấmthan (!), hỏi chấm (?) phải được gõ sát vào từ đứng trước nó, tiếp sau đó là 1 dấukhoảng trắng nếu vẫn còn nội dung
Ví dụ:
Viết sai: Soạn thảo văn bản dễ hay khó ?
Viết đúng: Soạn thảo văn bản dễ hay khó?
- Các dấu mở ngoặc, mở nháy đều phải được hiểu là ký tự đầu từ, do đó các ký
tự tiếp théo phải được viết sát với bên phải của ký tự này Tương tự, các dấu đóngngoặc và dấy đóng nháy phải được hiểu là ký tự cuối từ, và được viết sát vào bên phảicủa ký tự cuối cùng của từ bên trái
Như vậy, làm sao để đánh chữ được nhanh? Câu trả lời là để đánh chữ đượcnhanh, bạn phải tận dụng hết 10 ngón tay của mình để phối hợp với nhau trên mặt bànphím Chính vì thế không cách nào khác hơn là luyện tập để các ngón tay hiểu nhau vàkhông tranh giành vị trí với nhau
Phương pháp chung để luyện tập là qui định vị trí (các phím) cho các ngón taycủa bạn Cách qui định như sau:
Trang 8Bước 1: Đầu tiên, bạn phải ghi nhớ các vị trí phím của cấu trúc keyboard tổng quát
Bước 2: Ghi nhớ 5 vị trí tay quan trọng (quan trọng nhất)
Khi thực hiện, 2 ngón Trỏ trái - Út trái và Trỏ phải - Út phải không được phép
đồng thời rời vị trí nhằm để định vị bàn phím cho các ngón khác Nên nhớ rằng vị trí
của Ngón tay Út rất ít di chuyển nên ngón Út là điểm để định vị bàn phím dễ nhất Cứ
vị trí đó, hãy để các ngón linh hoạt vươn lên trên hay xuống dưới, qua trái hay quaphải để chọn cho mình 1 vị trí thích hợp nhất với kích cỡ bàn tay
Trang 91.3 Thao tác trên khối văn bản
Font Style: Lựa chọn kiểu chữ: chữ đậm
(Bold), chữ nghiêng (Italic), chữ vừa đậm và
nghiêng ( Bole Italic)
Size: Chọn kích cỡ chữ Sau khi chọn xong
nhấn (OK ) để xác nhận lựa chọn, (Default )
để mặc định , (Cancel ) để hủy bỏ thao tác.
Font Color: Chọn màu của chữ
Trang 10- Nhấn chọn định dạng Font chữ trên thẻ Home
2.1.2 Căn chỉnh dữ liệu
Chữ gạch chân
2.2 Định dạng đoạn văn bản
- Bôi đen đoạn văn bản cần định dạng
- Trên thanh Ribbon / chọn thẻ Home/ chọn Paragraph, hộp thoại Paragraphxuất hiện
Trang 11- Trong mục Spacing bao gồm:
Before: Khoảng cách giữa đoạn định dạng với đoạn trên nó
After: Khoảng cách giữa đoạn định dạng với đoạn sau nó
Line Spacing: Khoảng cách giãn giữa các dòng
- Trong mục Indentation:
Left: Điều chỉnh khoảng cách của lề trái đến văn bản
Right: Điều chỉnh khoảng cách của lề phải đến văn bản
Special:
+ First line: Thụt chữ cái dòng đầu đoạn văn một khoảng trong (By) + Hanging: giữ nguyên dòng đầu, áp dụng cho toàn đoạn văn sau nó Alignment: Định dạng vị trí con trỏ trong văn bản
Outline Level: Vị trí, cấp của đường được chọn một khoảng (By)
3 Thiết lập Tab, Bullets và numbering
3.1 Thiết lập Tab
3.1.1 Giới thiệu về Tab
Dấu tab là một ký tự đặc biệt được đặt lên thanh kích thước cho phép căn lềtrái, lề phải một đoạn văn bản hoặc tạo các dòng kẻ gồm các ký hiệu dấu chấm(.), haygọi là định vị bước nhảy của con trỏ trên dòng văn bản
3.1.2 Cách hiển thị công cụ Tab
Chọn Office Button/ chọn Word Oftions/ chọn thẻ Customize Trong mụcChoose commands from/ chọn All command/ chọn Tabs…/ chọn Add / OK Công cụTab đã xuất hiện trên thanh Ribbon với biểu tượng hình tròn, màu xanh lá cây
Left: Căn thẳng theo mép trái
Center: Căn thẳng từ giữa ra hai bên
Right: Căn thẳng theo mép phải
- Tại mục Leader:
Trang 12None: Đường dẫn trắng
………: Tab có đường nét chấm đính kèm
-: Tab có đường nét gạch đính kèm
: Tab có đường nét liền đính kèm
- Tại mục Set: Định vị bước nhảy của con trỏ
- Tại mục Clear: Bỏ từng vị trí Tab đã thiết đặt
- Tại mục Clear all: xóa toàn bộ các vị trí Tab hoặc tổ hợp phím: Ctrl + Q
3.2 Thiết lập Bullets
3.2.1 Giới thiệu về Bullets
Tạo ra các số thứ tự, ký hiệu tự động đánh dấu ở đầu mỗi đoạn văn bản
3.2.2 Cách thực hiện lệnh định dạng Bullets and Numbering.
Bôi đen vùng văn bản cần tạo Trên thanh Ribbon/ chọn thẻ Home > chọnkiểu số hoặc ký tự sử dụng
4 Chia văn bản th à nh nhiều cột
Bước 1: Trên thanh Ribbon / chọn thẻ Page Layout / chọn Columns:
Trang 13Bước 2: Chọn số cột cần chèn, nếu số cột cần chèn lớn hơn thì chọn trong mục More Columns Hộp thoại Columns xuất hiện:
Bước3: Trong ô Number of Columns: gõ số cột cần chia
Bước 4:Muốn có đường kẻ ở giữa cột ta đánh dấu vào Line between.
Bước 5: Chọn OK
5 Tạo chữ cái lớn đầu đoạn văn bản
5.1 Hiển thị công cụ Drop Cap
Chọn Office Button / chọn Word Oftions / chọn thẻ Customize Trong mục Choose commands from / chọn All command / chọn Drop Cap…/ chọn Add / OK
5.2 Sử dụng công cụ Drop Cap
- Cách 1: bôi đen chữ cần làm to đầu đoạn Trên thanh Ribbon / Chọn Drop cap
Trang 14- Cách 2: Trên thanh Ribbon / chọn thẻ Insert / Chọn Drop Cap
Font: Chọn Font chữ
Lines to Drop: Điều chỉnh số dòng đổ xuống
Distance from Text: Khoảng cách từ chữ Drop Cap đến đầu đoạn văn
6 Tìm kiếm và thay thế văn bản
Trang 15+ Replace: Thay thế từng từ
+ Replace All: Thay thế toàn bộ
6.3 Truy cập nhanh tới 1 trang văn bản
Trên thanh Ribbon / chọn thẻ Home Chọn:
Trong mục Enter page Number: Nhập số trang cần di chuyển tới sau đó chọn Next
Trang 16Bước 2: Chọn Insert Symbol Chọn biểu tượng cần chèn chọn Insert
Close
Chương III: Bảng biểu
1 Phương pháp tạo bảng biểu
Bước 1: Nhấp chuột vào vị trí cần đặt bảng biểu
Bước 2: Trên thanh Ribbon / chọn thẻ Insert / chọn Table Hộp thoại: Insert
Table xuất hiện
Chèn cột: Đặt con trỏ vào vị trí cột cần chèn Click phải chuột chọn Insert
Columns to the Left: Chèn một cột trắng về phía bên trái vị trí con trỏ
Columns to the Right: Chèn một cột trắng về phía bên phải vị trí con trỏ
Trang 17Rows Above: Chèn dòng trắng về phía trên dòng đặt con trỏ
Row Below: Chèn dòng trắng về phía dưới dòng đặt con trỏ
Trang 18Chèn ô: Nhấp phải chuột vào bảng Chọn Insert Insert Cell xuất hiện hộp thoại
Shift cell Right: Chèn một ô về phía phải vị trí con trỏ
Shift cell Down: Chèn thêm một ô về phía dưới vị trí con trỏ
Insert entire row: Chèn thêm một dòng về phía trên vị trí con trỏ
Insert entire Column: Chèn thêm một cột về phía trái vị trí con trỏ
2.2 Xoá dòng, cột,
Nháy phải chuột vào vị trí cần xóa Chọn Delete Cell: Xuất hiện hộp thoại:
Shift cells Left: Xóa một ô và dịch chuyển các ô bên phải sang ô vừa xóa Shift cell up: Xóa một ô và dịch chuyển các ô phía dưới lên ô vừa xóa Delete entire Row: Xóa dòng lựa chọn
Delete entire Column: Xóa cột lựa chọn
Trang 192.3 Trộn ô và tách ô
Trộn ô: Bôi đen các ô cần gộp Click phải chuột chọn Merge cell
Tách ô: Chọn ô cần tách Click phải chuột chọn Split Cell hoặc Vào Table Tools
Layout Chọn Split Cell Xuất hiện hộp thoại :
Number of Columns: Nhập số cột muốn tách ra
Number of Rows: Gõ số dòng cần tạo
Chú ý: Nếu tách bảng vào Table Tools Layout chọn Split Table
3 Định dạng nền, viền cho bảng biểu
Tạo đường viền cho bảng:
Bước 1: Tô khối cả bảng và chọn Table Tools
Bước 2: Chọn tiếp Design, nhấn vào nút Border chọn loại viền bảng phù hợp.
Tạo nền cho bảng
Bước 1: Tô khối cả bảng và chọn Table Tools
Bước 2: Chọn tiếp Design, nhấn vào nút Shading, chọn loại màu nền bạn cần
4 Sắp xếp dữ liệu trên bảng
Bôi đen bảng cần sắp xếp Vào Table Tools chọn Layout > chọn Sort xuấthiện hộp thoại:
Sort By: Chọn cột cần sắp xếp
Type: Kiểu dữ liệu cần sắp xếp (tự động chọn phù hợp với nội dung)Text (kiểu
văn bản), Number (kiểu số), Date (kiểu ngày)
Ascending: Sắp xếp theo chiều tăng dần
Descending: Sắp xếp theo chiều giảm dần
Chọn tiếp các cột khoá phụ tuỳ theo yêu cầu, lặp lại các bước đối với Then By
Trang 20Chương IV: Đồ hoạ
1 Vẽ khối hình đơn giản
Ngoài chức năng chính là soạn thảo văn bản, MS-Word cũng hỗ trợ chức năng
vẽ hình tương đối tốt Một số hình vẽ đơn giản, hình khối… có thể vẽ trực tiếp trongMS-Word mà không cần vẽ từ các phần mềm khác rồi phải chèn vào vừa mất thời
gian, lại làm tăng dung lượng của tập tin.
1.1 Sử dụng các khối hình AutoShape
Thực hiện vẽ các đối tượng hình vẽ trong môi trường Word 2007
Bước 1: Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn hình minh họa hay hình ảnh
Bước 2: Chọn tab Insert, trong mục Illustration, chọn Shape
Bước 3: Hộp thoại xuất hiện và bạn có thể tìm hình mẫu và chọn hình muốn chèn
1.2 Định dạng hình vẽ
Khi bạn chọn vào đối tượng vẽ (Shapes), nhómlệnh Format hiển thị:
Insert Shapes: lựa chọn để chèn thêm các đối tượng hình vẽ Bạn nhấn vào biểu
tượng More để hiển thị các nhóm đối tượng vẽ
Shape Styles: cung cấp các mẫu hiệu ứng viền và nền cho đối tượng hình vẽ
Trang 21khi bạn nhấn chọn biểu tượng More, một danh sách các mẫu hiệu ứng cho đối tượnghình vẽ hiển thị Bạn chọn một mẫu thích hợp, khi bạn di chuyển chuột lên mẫu nàothì đối tượng hình vẽ sẽ thể hiện cho bạn xem trước mẫu đó trên trang văn bản.một sốmẫu áp dụng cho đối tượng vẽ
Shape Fill: màu nền cho đối tượng hình vẽ
Shape Outline: màu viền cho đối tượng hình vẽ
Change Shape: thay đổi đối tượng vẽ hiện hành thành đối tượng vẽ khác.
Shadow Effects: hiệu ứng này giúp tạo các bóng đổ quanh đối tượng hình vẽ
1.4 Làm việc tập hợp các hình vẽ
Trong khi làm việc với các hình vẽ, các hình có thể gộp lại với nhau thành 1khối để thể hiện nội dung cần thiết Sau khi đã hiệu chỉnh các hình đơn lẻ xong, ta cầnnhóm các hình cần thiết thành 1 khối để tiện cho việc di chuyển, định dạng, copy, quản
lý khổi vẽ trên tài liệu…hoặc tách các nhóm thành các hình đơn lẻ để tiện chỉnh sửatừng hình
Bước 1: Click chuột vào hình cần gỡ nhóm
Bước 2: Click chuột phải vào vùng những hình đã chọn, chọn GroupingUnGroup 1.4.3 Nhóm lại (Regroup)
Khi gỡ nhóm và chỉnh sửa xong, muốn nhóm lại thành khối hình như ban đầu,
ta không cần phải thực hiện lại tính năng nhóm, mà chỉ cần gọi tính năng Regroup
Bước 1: Click chuột vào bất kỳ hình nào trong nhóm cần nhóm lại
Bước 2: Click chuột phải vào vùng những hình đã chọn, chọn GroupingReGroup
Trang 222 Tạo chữ nghệ thuật
- Trên thanh Ribbon / chọn thẻ Insert chọn xuất hiện hộp thoại:
- Chọn kiểu mẫu chữ Nhập nội dung chữ cần chèn trong mục Edit Word ArtText Chọn OK
- Định dạng Word Art: Click phải chuột chọn Format Word Art
Colors and lines: Chọn màu nền cho chữ
Layout: Chọn định dạng hiển thị cho Word Art
3 Chèn ảnh lên tài liệu
3.1 Chèn ảnh từ một tệp tin
- Trên thanh Ribbon / chọn thẻ Insert / chọn Picture
- Xuất hiện hộp thoại Insert Picture
Trang 23- Look in: Chọn nơi chứa hình ảnh
- File name: Tên File ảnh cần chèn
- File of Type: Kiểu định dạng File ảnh
- Insert: Chèn đối tượng tranh vào văn bản
3.2 Chèn ảnh từ thư viện ảnh Clip Gallery
Bước 1: Trên thanh Ribbon / Chọn thẻ Insert chọn Clip Art Hộp thoại Clip Art xuất hiện bên phải cửa sổ làm việc
Bước 2: Xuất hiện hộp thoại Insert Picture
Search for: Nhập chủ đề ClipArt cần tìm và nhấn lệnh Go
Danh sách các hình ClipArt ứng với chủ đề đã chọn sẽ được hiển thị DoubleClick chuột vào ClipArt mà bạn cần để thực hiện chèn vào văn bản
Organize clips: Nhấn để xem tất cả chủ đề Clip Art.
Trang 24Bước 3: Kéo ảnh cần tìm vào vị trí đã chọn trong văn bản
4 Định dạng hình ảnh
- Nhấp chuột phải vào bức tranh chọn Format picture hộp thoại Format picturexuất hiện
Fill: Định dạng màu nền cho picture
Line Color: Định dạng màu cho đường viền
Line Style: Chọn kiểu đường viền
Shadow: Định dạng độ bóng
3D_Format: Định dạng 3D
3D_Rotation: Chọn góc quay cho Picture
Picture: Định dạng cho picture
Text Box: Định dạng hộp thoại text box
Trang 25Chương V: In ấn
In ấn là công đoạn rất quan trọng và là khâu cuối cùng trong qui trình soạnthảo văn bản, tài liệu Để làm tốt việc in ấn cho tài liệu của mình, thực hiện theo quitrình sau:
- Định dạng trang in: Đây là bước bạn phải làm đầu tiên khi soạn thảo một tàiliệu trên Word
- Soạn thảo tài liệu: Bao gồm tất cả các kỹ năng mà bạn đã được tìm hiểu
- Thiết lập tiêu đề đầu, tiêu đề cuối trang (nếu cần thiết)
- Xem lại toàn cục của tài liệu đây là khâu rất quan trọng Cho phép bạn có thểxem nội dung, bố cục các trang trước khi in (preview)
- Thực hiện lệnh để đưa dữ liệu ra máy in để in lên giấy (Máy in đã được cài đặt
và sẵn sang thực hiện công việc in tài liệu)
1 Định dạng trang in
Tính năng này giúp thiết lập cấu trúc trang in: Đặt lề trang in, chọn khổ giấy in,chọn hướng in, đặt lề cho tiêu đề đầu, tiêu đề cuối Thực hiện như sau:
Bước 1: Đặt con trỏ vào văn bản đang soạn thảo.
Bước 2: Vào Ribbon, chọn Tab “Page Layout”, chọn tiếp mục “Page Setup”
Trang 26- Landscape : Đặt giấy ngang
2 Tiêu đề đầu, tiêu đề cuối trang (Header & Footer )
Tại thẻ Insert, nhóm Header & Footer Tools, bạn nhấn chuột vào nút Header hayFooter
Một menu xổ xuống với các Header, Footer mẫucho bạn chọn Kế đến bạn nhập nội dung choHeader hay Footer đó Nhập xong nhấn đúp chuộtvào vùng nội dung của trang, lập tức Header /Footer sẽ được áp dụng cho toàn bộ trang của tài liệu
3 Chèn số trang tự động (Page Number)
- Trên thanh Ribbon / Chọn thẻ Insert / chọn Page Number
- Định dạng kiểu số trang trong mục Format Page Number Cửa sổ Page Number Format xuất hiện:
Number Format: Định dạng kiểu số trang
Start at: Số của trang đầu tiên
Chọn vị trí số trang
Trang 274 Xem tài liệu trước khi in (Preview)
Xem trước khi in (hay còn gọi là Print Preview) là việc rất quan trọng, đặc biệt
đối với những người mới học Word, chưa có nhiều các kỹ năng về in ấn Qua mànhình Print Preview, bạn có thể quan sát được cấu trúc trang in, nội dung chi tiết trêntrang in Qua đó sẽ có những điều chỉnh hợp lí, kịp thời đối với tài liệu của mình đểkhi in ra sẽ thu được kết quả cao như ý muốn
Để mở chế độ Print Preview, bạn click vào nút Office Print Print
Preview
Cửa sổ Print Preview xuất hiện cung cấp một thanh công cụ để hiệu chỉnh và cho xem
trước cấu trúc các trang in để bạn hiệu chỉnh trước khi in
Print: nhấn để in tài liệu Word.
Margins: lựa chọn canh lề khổ giấy cho trang in.
Orientation: lựa chọn chế độ hiển thị khổ giấy (Portrait: khổ giấy đứng Landscape: khổ giấy ngang)
Size: lựa chọn kích thước khổ giấy.
Trang 28Zoom: lựa chọn chế độ hiển thị xem tài liệu trong Print Preview: hiển thị một
trang, hiển thị hai trang, hiển thị một trang rộng toàn màn hình Print Preview,xem nội dung trang kế tiếp, lui lại nội dung trang trước trang đang hiện hành
Close Print Preview: thoát khỏi của sổ Print Preview
Click nút Properties để thay đổi các thuộc tính của máy in được chọn.
Đánh dấu chọn vào hộp Print to File để thực hiện in văn bản vào một
tập tin khác
- Khung Page range có các tuỳ chọn
All: In tất cả trang dữ liệu hiện thời
Current Page: Chỉ in trang hiện thời
Trang 29Page: In trang theo chỉ định của người dùng in (dấu trừ (-) chỉ định một dải trang, các trang riêng rẽ các nhau bởi dấu phẩy (,)) Ví dụ: 1,3,5-8 (in trang
1, trang 3 và các trang bắt đầu từ 5 đến 8)
- Khung Copies
Number of Copies: Số trang muốn sao chép
Đánh dấu chọn vào hộp Collate để thực hiện in văn bản có thứ tự.
- Print What: Chọn nội dung
- Document: In tài liệu
- All pages in range: In toàn bộ các trang trong phạm vi lựa chọn
- Odd pages: Chỉ in các trang lẻ
- Even pages: chỉ in các trang chẵn
Trang 30PHẦN II MIROSOFT EXCEL
Chương I : Tổng quan về Microsoft Excel
Microsoft Excel là một phần mềm hay là một chương trình ứng dụng, mà khichạy chương trình ứng dụng này sẽ tạo ra một bảng tính và bảng tính này giúp ta
dễ dàng hơn trong việc thực hiện:
- Tính toán đại số, phân tích dữ liệu
- Lập bảng biểu báo cáo, tổ chức danh sách
- Truy cập các nguồn dữ liệu khác nhau
- Vẽ đồ thị và các sơ đồ
- Tự động hóa các công việc bằng các macro
- Và nhiều ứng dụng khác để giúp chúng ta có thể phân tích nhiều loạihình bài toán khác nhau
Workbook: Trong Excel, một workbook là một tập tin mà trên đó bạn làm việc
(tính toán, vẽ đồ thị, …) và lưu trữ dữ liệu Vì mỗi workbook có thể chứa nhiều sheet(bảng tính), do vậy bạn có thể tổ chức, lưu trữ nhiều loại thông tin có liên quan vớinhau chỉ trong một tập tin (file) Một workbook chứa rất nhiều worksheet hay chartsheet tùy thuộc vào bộ nhớ máy tính của bạn
Worksheet: Còn gọi tắt là sheet, là nơi lưu trữ và làm việc với dữ liệu, nó
còn được gọi là bảng tính Một worksheet chứa nhiều ô (cell), các ô được tổ chứcthành các cột và các dòng Worksheet được chứa trong workbook MộtWorksheet chứa được 16,384 cột và 1,048,576 dòng (phiên bản cũ chỉ chứa được 256cột và 65,536 dòng)
Chart sheet: Cũng là một sheet trong workbook, nhưng nó chỉ chứa một đồ thị.
Một chart sheet rất hữu ích khi bạn muốn xem riêng lẻ từng đồ thị
Sheet tabs: Tên của các sheet sẽ thể hiện trên các ngăn (tab) đặt tại góc trái
dưới của cửa sổ workbook Để di chuyển từ sheet này sang sheet khác ta chỉ việcnhấp chuột
vào tên sheet cần đến trong thanh sheet tab
Trang 31Excel 2007 dùng định dạng tập tin mặc định là “.xlsx” (dựa trên chuẩn XML giúp việctrao đổi dữ liệu giữa các ứng dụng được dễ dàng hơn) thay cho định dạng chuẩn trướcđây là “.xls”
Trang 322 Môi trường làm việc
3 Cách di chuyển con trỏ bảng tính
Bạn có thể dùng chuột, các phím , , , , , thanh cuốn dọc, thanh cuốnngang, sheet tab, các tổ hợp phím tắt đề di chuyển qua lại giữa các sheet hay đi đếncác nơi bất kỳ trong bảng tính
Trang 333.1 Thanh cuốn dọc và thanh cuốn ngang
Thanh cuốn dọc và thanh cuốn ngang được gọi chung là các thanh cuốn (scrollbars) Bởi vì màn hình Excel chỉ có thể hiển thị (cho xem) một phần của bảng tínhđang thao tác, nên ta phải dùng thanh cuốn dọc để xem phần bên trên hay bên dướibảng tính và dùng thanh cuốn ngang để xem phần bên trái hay bên phải của bảngtính
Thanh cuốn dọc là thanh dài nhất, nằm dọc ở bên lề phải; hai đầu có hai mũi
tên lên và mũi tên xuống; ở giữa có thanh trượt để cuốn màn hình lên xuống
Thanh cuốn ngang là thanh nằm ngang, thứ hai từ dưới màn hình đếm lên Có
hình dạng giống thanh cuốn dọc, chỉ khác là nằm ngang
Nhấp chuột vào mũi tên sang trái để cuốn màn hình đi sang trái
Nhấp chuột vào mũi tên sang phải để cuốn màn hình sang phải
3.2 Thanh Sheet tab
Để di chuyển qua lại giữa các sheet ta nhấp chuột lên tên của sheet trên thanhsheet tab Ngoài ra chúng ta có thể dùng <Ctrl + Page Up> để di chuyển đến sheetliền trước sheet hiện hành và <Ctrl+Page Down> để di chuyển đến sheet liền sausheet hiện
hành Để trở về sheet đầu tiên bạn nhấp chuột và nút trên thanh sheet tab và đểđến sheet cuối cùng thì bạn nhấp chuột vào nút trên thanh sheet tab Nếu muốnđến một sheet nào đó trong trường hợp có quá nhiều sheet thì bạn hãy nhấp phảichuột vào thanh và chọn tên sheet cần đến
4 Thao tác trên tài liệu
4.1 Tạo một tài liệu mới
- Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N hoặc Click chuột vào biểu tượng
trên thanh công cụ Ribbon
- Cách 2: Vào Office Button / chọn New / chọn Blank document / chọn Create
Trang 344.2 Ghi tài liệu lên đĩa
- Cách 1: Sử dụng tổ hợp phím Ctrl + S, hoặc Click chuột vào biểu tượng
trên thanh Ribbon
- Cách 2: Vào Office Button / chọn Save hoặc Save as…
Save in : Chọn ổ đĩa -> Chọn thư mục lưu giữ văn bản
File name : Đặt tên cho văn bản lưu
Save as type : Kiểu định dạng tài liệu
Save : Lưu lại nội dung văn bản
4.3 Mở tài liệu đã tồn tại trên đĩa
- Cách 1: Sử dụng tổ hợp phím Ctrl + O, hoặc Click chuột vào biểu tượng
trên thanh Ribbon
- Cách 2: Vào Office Button / chọn Open
4.4 Đóng tài liệu
- Cách 1: Click chuột Office Button / Close
- Cách 2: Click chuột vào biểu tượng (close) phía trên và ở góc phải cửa
sổ
- Cách 3: Sử dụng tổ hợp phím Alt + F4
Trang 36Chương II : Định dạng bảng tính và kiểu dữ liệu
Nếu gõ toàn số mà muốn máy hiểu là ký tự thì phải gõ bắt đầu bởi dấu (‘) Ví
dụ muốn gõ xâu 123 thì phải gõ là ‘123
1.1.2 Kiểu number
Ký tự nhập vào là số, ở chế độ mặc định dữ liệu dạng số sẽ hiển thị ở phíabên phải của ô Nếu số âm có thể nhập dấu "-" phía trước hoặc để trong dấu ngoặcđơn Number bao gồm:
- Kiểu số thông thường: ví dụ 2345, 56.89,
- Kiểu ngày tháng: Nhập ngày tháng bình thường với dấu phân cách là gạch
ngang (-) hay gạch đứng (/) Phần tháng Excel có thể hiển thị số hoặc chữ bằng tiấngAnh, quy định cách hiển thị trong hộp thoại Format Cell Một cách ngầm định, Excellưu trữ các số ngày tháng theo các số nguyên từ 1 đến 2958525, tính từ ngày 1/1/1900đến 31/12/9999
- Kiểu thời gian: Excel lưu trữ số thời gian theo các số thập phân từ 0
đến0.99999999 bắt đầu từ 0:00:00 (12:00:00 A.M.) đến 23:59:59 (11:59:59 P.M.)
1.1.3 Kiểu công thức
Công thức là một biểu thức chứa các hằng, các địa chỉ ô, các hàm và các toán
tử Công thức phải bắt đầu bởi dấu bằng (=)
Dạng tổng quát của công thức: = <biểu thức>
Giá trị hiển thị trong ô chứa công thức sẽ là kết quả của công thức đó.Ví dụ:Kích chuột vào ô B2 và gõ = 10+20+30, sau đó ấn phím Enter Khi đó, kết quả hiệntrong ô B2 sẽ là 60
Trang 371.1.4 Kiểu lỗi và giá trị logic
Các giá trị logic như TRUE, FALSE hoặc các lỗi như #VALUE!, không tự
gõ vào bảng được mà chỉ xuất hiện khi trả lại giá trị của hàm hoặc biểu thức logic hoặckhi xuất hiện lỗi
1.2 Cách nhập dữ liệu
1.2.1 Nhập số, chuỗi, thời gian, ngày tháng năm
Bước 1: Trên worksheet, chọn ô cần nhập liệu
Bước 2: Nhập vào con số, chuỗi văn bản, ngày tháng hay thời gian,… mà bạn
cần
Bước 3: Nhập xong nhấn Enter (ô hiện hành chuyển xuống dưới) hoặc Tab (ô
hiện hành chuyển qua phải) để kết thúc
1.2.2 Nhập các ký tự đặc biệt
Bước 1: Muốn nhập ký tự đặc biệt vào, trước tiên chọn ô và đến nơi cần chèn
trong ô
Bước 2: Chọn Insert nhóm Text chọn Symbol
Bước 3: Trong hộp thoại Symbol hãy chọn ký tự cần, có thể đổi kiểu Font tại
Trang 38Bạn muốn điền các số lẻ trong khoảng từ 1 đến 25 vào cột A bạn làm như sau:
Bước 1: Chọn ô đầu tiên A1 và nhập vào số 1
Bước 2: Chọn ô tiếp theo A2 nhập vào số 3 (bước nhảy bằng 3-1 = 2, Excel sẽ
cộng số 2 vào ô chứa số lẻ trước đó để có được số lẻ kế tiếp)
Bước 3: Chọn hai ô A1:A2, di chuyển chuột xuống dấu vuông nhỏ màu đen
(Fill handle) ở góc dưới bên phải vùng chọn cho chuột biến thành dấu cộngmàu đen
Bước 4: Giữ trái chuột kéo xuống phía dưới cho đến khi hiện số 25 thì dừng lại.
1.4 Tự tạo danh sách AutoFill
Bước 1: Nhấp nút Office Excel Options Popular Trong phần Top options
for working with Excel chọn Edit Custom Lists hộp thoại Custom Lists hiện ra
Trang 39Bước 2: Nhập vào danh sách trong khung List entries, sau khi nhập xong nhấn
nút Add để thêm vào Custom lists và kể từ lúc này bạn có thể sử dụng chức năngAutoFill với danh sách tự tạo của bạn
- Muốn xóa một danh sách thì bạn chỉ cần chọn danh sách đó và nhấn nútDelete
- Nếu muốn hiệu chỉnh danh sách thì chọn danh sách đó và hiệu chỉnhtrong ô List entries, au khi hiệu chỉnh xong nhấn nút Add
2 Thao tác trên bảng tính
2.1 Thao tác trên vùng
Địa chỉ 1 ô trong Excel được xác định bởi tiêu đề cột và số thứ tự dòng Một vùngtrong bảng tính được xác định bằng địa chỉ của ô ở góc bên trái của vùng và địachỉ ô góc dưới bên phải của vùng ( có dấu : phân cách) Đặc biệt, địa chỉ của cảmột cột hoặc dòng được xác định là <tên cột>:<tên cột> ( ví dụ cột A thì được xácđịnh ngắn gọn là A:A và <số dòng>:<số dòng> (ví dụ địa chỉ của cả dòng 3 là3:3)
Trang 402.1.1 Chọn vùng
Cách 1: Dùng chuột di chuyển đến ô hiện hành, đến góc trên bên trái của vùng
cần chọn Sau đó, giữ trái chuột kéo xuống dưới qua bên phải đến vị trí ô cuốicùng của vùng và thả chuột
Cách 2: Dùng bàn phím Sau khi chọn ô đầu tiên, bạn giữ phím Shift trong khi
nhấn phím và để đến ô cuối của vùng và thả các phím
Chú ý:
- Để chọn cả dòng: dùng chuột nhấp lên số thứ tự của các dònghoặc<Shift+Space>
- Để chọn cả cột: dùng chuột nhấp l tiêu đề của các cột hoặc <Ctrl+Spacebar>
- Muốn chọn vùng cách khoảng hãy giữ phím Ctrl khi chọn