1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

GIÁO TRÌNH KĨ NĂNG TIN HỌC

30 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 4,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công cụ này rất hữu ích thường được sử dụng để cắt xén một bức ảnh có không gian hơi "thừa".. Nhấn Shift + C để thay đổi giữa công cụ Slice và Slice Select, một công cụ hữu ích để tạo ra

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH

KỸ NĂNG TIN HỌC #2

Biên soạn: TRẦN XUÂN VINH

Đơn vị: TRUNG TÂM QUẢN LÝ CNTT

Tài liệu lưu hành nội bộ

Trang 2

MỤC LỤC

A - NỘI DUNG

1 Xử lý ảnh với Adobe Photoshop Trang 02

2 Vẽ biểu đồ với Microsoft Visio Trang 06

3 Tạo bài thi trắc nghiệm với PC Test Trang 09

4 Tạo chương trình trắc nghiệm với ViOLET Trang 13

5 Đổi tên file hàng loạt với Total Commander Trang 13

6 Nối video clip với Boilsoft Video Joiner Trang 15

7 Cắt video clip với Boilsoft Video Splitter Trang 16

8 Cắt đoạn MP3 với MP3 Sound Cutter Trang 17

9 Khám phá thế giới với Google Earth Trang 18

B - PHỤ LỤC

1 Các phím tắt thường dùng trong Photoshop Trang 21

2 Một số bài tập thực hành Visio Trang 24

Trang 3

Quick Selection

Tool (phím

tắt: W):

Đây là công cụ chọn vùng gần đúng Kích biểu tượng bút vẽ vào một vùngcủa bức ảnh, Photoshop sẽ đọc và cố gắng lấy vùng chọn có màu sắc tương đồng Nhấn Shift + W để thay đổi giữa công cụ Quick Selection Tool và Magic Wand Tool

Crop Tool

(phím tắt:

C):

Vẽ thành một vùng chọn hình chữ nhật, sau đó cắt lấy bức ảnh nằm trongvùng chọn đã vẽ Công cụ này rất hữu ích thường được sử dụng để cắt xén một bức ảnh có không gian hơi "thừa" Nhấn Shift + C để thay đổi giữa công cụ Slice và Slice Select, một công cụ hữu ích để tạo ra nhiều hình ảnh từ một hình duy nhất, thường sử dụng trong việc lên hình ảnh cho một website

Rất hữu ích trong việc xóa các vết ố, trầy xước không mong muốn trên ảnh Nhấn Shift + J để thay đổi giữa Healing Brush, Patch Tool và công cụ Red Eye (dùng để xử lý mắt đỏ)

Trang 4

Clone Stamp Tool

(phím tắt:

S):

Đây cũng là một công cụ brush sửa ảnh khác, giữ Alt và kích chuột vào vùng nền "nguồn" và sau đó kích chuột trái chọn vùng nền muốn "phủ" vùng "nguồn" lên Nhấn Shift + S để chọn các công cụ đóng dấu khác nhau

History Brush Tool

(phím tắt:

Y):

Làm việc song song với History Palette, bạn có thể "lấy lại màu gốc" với công cụ này Sử dụng như một công cụ lọc, bạn chọn phần muốn lấy lạimàu nền như ảnh gốc (phần được chọn phải nằm trong vùng đã bị thay đổinền) Nhấn Shift + Y để thay đổi giữa History Brush Tool và Art History Brush Tool

G để chuyển đổi giữa 2 chế độ phủ màu

Blur, Sharpen, and Smudge Tools:

mặc định, công cụ này không có phím tắt Có ba công cụ chỉnh sửa ảnh nằm trong nút công cụ này Smudge là thanh công cụ đặc biệt có thể tạo hiệu ứng vuốt màu tuyệt vời trên hình ảnh của bạn Chuột phải vào nút công cụ để chọn những công cụ khác nhau: Blur và Sharpen

Dodge and Burn Tools

(phím tắt:

O):

Dodge và Burn là công cụ chỉnh sửa giúp làm sáng hoặc tối một vùng chobức ảnh Nhấn Shift + O để thay đổi lựa chọn giữa các công cụ

Path Selection and Direct

Đây là một công cụ chỉnh sửa các phân đoạn trong một đoạn đường dẫn (path) Có thể bỏ qua công cụ này trừ khi bạn sử dụng Pen Tool để vẽ 1 đoạn đường dẫn Nhấn Shift + A để

Trang 5

Tools (phím

tắt: A):

Custom Shape Tool

nó nữa

Backgroun d/Foregrou nd:

Đây là bảng 2 màu sắc đang được sử dụng để chỉnh sửa ảnh Màu trên là Foreground, màu dưới là Background Nhấn phím

X trên bàn phím để chuyển đổi màu Foreground thành Background và ngược lại Nhấn phím D để đưa 2 màu này về mặc định là trắng và đen

Quick Mask Mode

Trang 7

2 Vẽ biểu đồ với Microsoft Visio

 Có thể nhúng vào các phần mềm khác nhau phục vụ công tác trao đổi chuyên môn, giảng dạy, học thuật … giúp giảm thời gian soạn thảo và tăng hiệu quả nội dung cần trình bày

 Các loại sơ đồ:

Business : Sơ đồ quản trị kinh doanh

Engineering : Sơ đồ kĩ thuật

Flowchart : Sơ đồ tiến độ

General : Sơ đồ cơ bản

Maps and Floor Plans : Sơ đồ kiến trúc mặt bằng

Network : Sơ đồ mạng máy tính

Schedule : Sơ đồ lịch làm việc

Software and Database : Sơ đồ phần mềm và cơ sở dữ liệu

 Thao tác trên bản vẽ:

 Hầu hết các dạng bảng vẽ Visio đều dựa trên 3 bước cơ bản sau đây để thực hiện:

 B1: Chọn và mở mẫu dựng sẵn

 B2: Kéo đối tượng vào vùng vẽ và kết nối

 B3: Thêm thông tin hoặc tùy chỉnh đối tượng

 Công cụ vẽ sơ đồ:

 Sơ đồ chức năng chéo (Cross Functional Flowchart):

Trang 8

 Chọn kiểu hiển thị sơ đồ: vào menu Cross-Functional Flowchart Mục Orientation chọn hướng nằm ngang (horizontal) hay thẳng đứng (vertical)

 Xuất hiện sơ đồ mẫu như hình bên dưới

 Riêng ký hiệu của kho lưu trữ dữ liệu ngoại vi, so sánh đôi chiếu, sắp xếp bạn phải vào File/Shapes/Flowchart/Miscellaneous Flowchart Shapes để lấy các ký hiệu này

 Ý nghĩa một số ký hiệu:

Trang 9

 Thực hành 1:

Vẽ sơ đồ quy trình đăng ký thành viên

Trang 10

 Thực hành 2:

Vẽ sơ đồ tổ chức doanh nghiệp

3 Tạo bài thi trắc nghiệm với PC Test

 Soạn thảo một đề mới:

 Trong cửa sổ PCTest, chọn theo hướng sau:

 Sau khi chọn lệnh “TAO DE MOI”, hãy nhập số câu hỏi cần tạo theo yêu cầu của chương trình rồi chọn OK

 Khi cần bổ sung thêm các câu hỏi, hãy chọn lệnh “BO SUNG CAU HOI” và nhập

số câu hỏi cần bổ sung theo yêu cầu của chương trình

 Về việc nhập nội dung câu hỏi, có thể tham khảo tập tin “De mau PCTest.doc” đính kèm theo hướng dẫn này

 PCTest quản lý các đáp án, đáp án cố định, phương án cố định thông qua màu nền (highlight) của ô (cell) chứa phương án tương ứng Để thực hiện việc chọn các phương án này, ta chỉ việc đặt dấu nháy vào ô chứa phương án rồi kích chuột thực hiện lệnh cần chọn

Trang 11

 Khi có thay đổi trong một phương án đã chọn, ta phải tiến hành chọn lại để PCTest cập nhật được

 Việc cập nhật lại là cần thiết, nếu không có thể thấy phát sinh những câu không có đáp án trong bảng đáp án sau khi xáo đề

 Việc bỏ chọn đáp án, đáp án cố định, phương án cố định cũng được thực hiện tương

tự với lệnh “BO CHON PHUONG AN”

 Các màu được sử dụng để chọn các đáp án, đáp án cố định, phương án cố định lần lượt là Yellow, Turquoise và BrightGreen Vì vậy, khi sử dụng Highlight trong soạn thảo đề ta cần chú ý chọn một màu khác 3 màu trên (Xem file De mau PCTest.doc kèm theo)

 Một khối bao gồm các câu hỏi liên tiếp nhau cùng sử dụng chung các giả thiết ban đầu Trong quá trình tạo đề trật tự các phương án trong câu, trật tự các câu trong khối thay đổi nhưng các câu này luôn đi cùng nhau

 PCTest quản lý một khối thông qua màu Font chữ

 Dòng đầu khối có màu Font là Brown, ở ô đầu tiên có kí tự nhận biết là kí tự “*” (chú ý không thay đổi kí tự này trong đề gốc), các câu hỏi cùng một khối có màu Font là Dark Yellow Do vậy, khi sử dụng màu Font trong soạn thảo đề ta cần chú ý chọn một màu khác 2 màu trên (Xem file De mau PCTest.doc kèm theo)

 Để tạo dòng đầu khối, đặt dấu nháy vào một ô bất kì trong một câu – câu này trở thành câu hỏi đầu tiên trong một khối – rồi thực hiện lệnh “TAO DAU KHOI”

 Để PCTest nhận biết các câu trong một khối, ta đặt dấu nháy vào một ô trong câu hỏi cuối cùng của một khối, rồi thực hiện lệnh “TAO CUOI KHOI”

 Ta cũng có thể mở rộng một khối bằng cách tác dụng lệnh “TAO CUOI KHOI” lên một câu bên dưới khối đó

 Nếu cần thay đổi nội dung dòng đầu khối thì sau khi thực hiện xong, cần cập nhật lại bằng cách trỏ dấu nháy vào một vị trí trong dòng đầu khối, rối chọn lệnh “CHON DAU KHOI”

 PCTest cũng hỗ trợ bỏ chọn một số câu hay toàn bộ khối bằng cách đánh dấu (bôi đen) toàn bộ phần cần bỏ rồi thực hiện lệnh “BO CHON KHOI” Các câu được chọn sẽ đổi màu Font chữ thành màu đen

Trang 12

 Với các hình (Autoshape, Picture, Image), trong đề gốc cần thiết lập thuộc tính “In line with text” bằng cách:

 Trỏ chuột trái lên hình để chọn hình, trên thanh thực đơn chọn lệnh Format→Auto Shape nếu hình được chọn là một Auto Shape (Hình 8) (Nếu là một Picture hay một Object ta có lệnh tương ứng là Format→Picture hay Format→ Object)

 Trước khi xáo đề, hãy thực hiện lệnh “HOAN THIEN DE GOC” (Hình 9) rồi lưu đề gốc

Trang 13

 Việc xáo trộn hoàn toàn đơn giản, thực hiện theo các hướng dẫn trong cac menu:

”TAO DE KHONG XAO CAU” và “XAO DE NGAU NHIEN” (Hình 10)

Trang 14

Dạng 2 được tạo với đề có kiểu “TRINH BAY HAI COT”

 Khi muốn bảng bài làm có dạng 1 trong đề “TRINH BAY HAI COT” hoặc ngược lại ta tạo các đề với đồng thời hai dạng bảng bài làm như trên rồi copy bảng bài làm cần dùng dán vào đề được chọn lựa để làm bài kiểm tra

4 Tạo chương trình chắc nghiệm với ViOLET:

 ViOLET Hỗ trợ tạo các dạng bài tập sau:

 Bài tập trắc nghiệm, gồm có các loại: một đáp án đúng, nhiều đáp án đúng, ghép đôi, chọn đúng sai

 Bài tập ô chữ: học sinh phải trả lời các ô chữ ngang để suy ra ô chữ dọc

 Bài tập kéo thả chữ / kéo thả hình ảnh Bài tập này còn có thể thể hiện dưới dạng bài tập điền vào chỗ trống

 Ngoài ra Violet còn hỗ trợ nhiều module chuyên dụng cho từng môn học: Vẽ đồ thị hàm số, vẽ hình hình học, ngôn ngữ lập trình mô phỏng

5 Đổi tên file hàng loạt với Total Commander

 Chạy chương trình Total Commander

 Chọn thư mục chứa những file cần đổi tên

 Nhấn tổ hợp phím Ctrl + M hoặc vào Menu File  Multi-Rename Tool…

Cấu trúc bài giảng

Giao diện bài giảng

Danh sách file dữ liệu Giao diện chương trình Violet

Menu và các nút

Trang 15

 Xuất hiện cửa sổ như sau:

 Trong đó:

 Mục 1 dùng để tùy chỉnh phần tên trong tên file

 Mục 2 dùng để tùy chỉnh phần mở rộng của các file

 Mục 3 dùng để tìm và thay thế một đoạn từ trong tên file (kể cả phần mở rộng file)

 Mục 4 thiết lập thông số cho yếu tố [C] Counter có trong mục 1 và 2

 Mục 5 là tên gốc của file

 Mục 6 là tên file và định dạng file sẽ được thay đổi

 Click nút Start để bắt đầu đổi tên file hoặc click nút Undo nếu muốn phục hồi tên cũ

Trang 16

6 Nối video clip với Boilsoft Video Joiner

 Tính năng:

o Hỗ trợ nhiều định dạng video (AVI, Divx, Xvid, rm, rmvb, MPEG-1, MPEG-2, VOB, wmv, asf, wma) 3gp, 3g2, mp4, m4a, m4v, mp1, mp2, mp3, mp1, mp2, mpa)

o Có thể chuyển đổi sang định dạng khác (3gp/ avi/ dvd/ flv/ ipod/ mp3/ mp4/ mpeg/ psp/ svcd/ vcd/ vob/ wmv)

 Thao tác:

o Click nút “Add File” để thêm file video muốn kết nối thành một file

o Click nút Merge rồi chọn chế độ ("Direct Stream Clone" hoặc "Encode Mode" )

o Chọn đúng chế độ và click "OK"

o Chọn thư mục lưu kết quả và đặt tên file

Trang 17

7 Cắt video clip Boilsoft Video Splitter:

 Tính năng: Tính năng:

o Hỗ trợ nhiều định dạng video (AVI, Divx, Xvid, rm, rmvb, MPEG-1, MPEG-2, VOB, wmv, asf, wma) 3gp, 3g2, mp4, m4a, m4v, mp1, mp2, mp3, mp1, mp2, mpa)

o Có thể chuyển đổi sang định dạng khác (3gp/ avi/ dvd/ flv/ ipod/ mp3/ mp4/ mpeg/ psp/ svcd/ vcd/ vob/ wmv)

o Chọn chế độ cắt: Direct Stream Cut: Giữ nguyên định dạng video ban đầu;

Encode Mode: Thay đổi định dạng video sang một định dạng mới

o

o Chọn thư mục lưu kết quả và đặt tên file

Trang 18

8 Cắt đoạn MP3 với MP3 Sound Cutter

Trang 19

9 Khám phá thế giới với Google Earth

 Các khu vực có thể khám phá

Mặt trăng

Chuyển sang Mặt trăng trong Google Earth để xem các mô hình 3D

của các phi thuyền đã hạ cánh, ảnh 360 độ chụp dấu chân của các phi

hành gia, đoàn Apollo và hơn thế nữa

Tòa nhà 3D

Khám phá các thành phố, tòa nhà và cấu trúc trong mô hình 3D bằng

lớp Tòa nhà 3D Tạo mô hình 3D của riêng bạn và thêm các mô hình

đó vào Google Earth

Sao Hoả

Với sao Hỏa trong Google Earth, bạn có thể khám phá toàn bộ hành

tinh mới Xem các hình ảnh của NASA, tham quan, xem các mô hình

3D lưu động và duyệt các tranh toàn cảnh 360 độ

Đại dương

Đại dương trong Google Earth cho phép bạn lặn sâu dưới đáy đại

dương và khám phá xác những con tàu bị mất tích, lướt ván và những

khám phá mới nhất trong nghiên cứu

Bầu trời

Khám phá bầu trời với Google Earth Thu phóng chế độ xem để

chiêm ngưỡng những ngân hà xa xôi, xem các chòm sao và nghe các

podcast về thiên văn học

Hình ảnh lịch sử

Trở về thời gian trong quá khứ với Hình ảnh lịch sử trong Google

Earth Xem hình ảnh từ các năm trước và dễ dàng khám phá khi có

sẵn ảnh lịch sử

Trang 20

 Sử dụng

Biểu đồ dưới đây mô tả một số tính năng sẵn có trong cửa sổ chính của Google Earth:

1 Bảng điều khiển tìm kiếm - Sử dụng bảng này để tìm địa điểm và chỉ đường và quản lý

kết quả tìm kiếm Google Earth EC có thể hiển thị tab bổ sung tại đây

2 Bản đồ toàn cảnh - Sử dụng bản đồ để xem cảnh bổ sung về Trái đất

3 Ẩn/Hiển thị thanh bên - Nhấp vào đây để ẩn hoặc hiển thị thanh bên (Bảng điều khiển

Tìm kiếm, Vị trí và Lớp)

4 Dấu vị trí - Nhấp vào đây để thêm dấu vị trí cho một vị trí

5 Đa giác - Nhấp vào đây để thêm đa giác

6 Đường dẫn - Nhấp vào đây để thêm đường dẫn (đường hoặc các đường)

Trang 21

8 Đo - Nhấp vào đây để đo khoảng cách hoặc diện tích

9 Mặt Trời - Nhấp vào đây để hiển thị ánh sáng mặt trời trên khung hình

10 Sky - Nhấp vào đây để xem các vì sao, chòm sao, các dải thiên hà, hành tinh và Mặt

trăng của Trái đất

11 Email - Nhấp vào đây để gửi khung cảnh hoặc hình ảnh qua email

12 In - Nhấp vào đây để in chế độ xem hiện thời của Earth

13 Hiển thị trên Google Maps - Nhấp vào đây để hiển thị chế độ xem hiện thời trên Google

Maps trong trình duyệt web của bạn

14 Công cụ điều hướng - Sử dụng công cụ này để thu phóng, xem và di chuyển

15 Bảng điều khiển Lớp - Sử dụng bảng này để hiển thị địa điểm ưa thích

16 Bảng điều khiển Vị trí - Sử dụng bảng này để định vị, lưu, tổ chức và ghé thăm lại dấu

vị trí

17 Thêm Nội dung - Nhấp vào đây để nhập nội dung hấp dẫn từ Thư viện KML

18 Trình xem 3D - Xem địa cầu và bản đồ địa hình trong cửa sổ này

19 Thanh trạng thái - Xem toạ độ, độ cao, ngày chụp hình ảnh và trạng thái dòng tại đây

Trang 22

ALT + SPACEBAR ->> thu nhỏ

ALT + DELETE ->> tô màu foreground

CTRL + DELETE ->> tô màu background

CTRL + SHIFT + N ->> tạo layer mới hiện hộp thoại

CTRL + SHIFT + ALT + N ->> tạo layer mới không hiện hộp thoại

CTRL + Click vào layer trong bảng layer ->> tạo vùng chọn xung quanh layer

CTRL + ALT + D hoặc SHIFT + F6 ->> tạo Feather

CTRL + I ->> nghịch đảo màu

CTRL + L ->> mở bảng Level

CTRL + M ->> mở bảng Curver

CTRL + B ->> mở bảng Color balance

SHIFT + F7 hoặc CTRL + SHIFT + I ->> nghịch đảo vùng chọn

ALT + I + I ->> xem thông số file hiện hành

/ ->> khóa layer

SPACEBAR + rê chuột ->> di chuyển vùng ảnh qua lại

F (nhấn nhiều lần) ->> hiện thị khung làm việc ở các chế độ khác nhau

CTRL + J ->> sao chép layer

CTRL + E ->> merge layer hiện hành với layer đừng phía dưới

CTRL + SHIFT + E ->> merge tất cả các layer đang có

CTRL + ] ->> đẩy layer hiện hành lên một cấp

CTRL + [ ->> đẩy layer hiện hành xuống một cấp

ALT + ] ->> chọn layer hiện hành lần lượt từ dưới lên trên

ALT + [ ->> chọn layer hiện hành lần lượt từ trên xuống dưới

Ngày đăng: 04/11/2016, 13:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w