4- Củng cố- dặn dò:5’GV nhận xét tiết học -Dặn HS về tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học ,HS nào viết chư xong BT 2 về nhà viết tiếp và chuẩn bị bài sau Tuần 29 -Hs lắng nghe và xá
Trang 1TUẦN 28
Ngày soạn :20/3/2011 Ngày dạy:Thứ hai ngày 21/3/2011
ĐẠO ĐỨC (28 ) CÓ GV CHUYÊN DẠY
TIẾNG VIỆT (55 ) ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 1
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:- Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :Đọc trôi chảy , phát âm rõ,tốc độ 120
chữ / phút, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ , đọc diễn cảm thể hiện được nội dung, cảm xúc của nhân vật
- Kĩ năng đọc hiểu :Trả lời từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc , hiểu ý nghĩa của bài đọc
-Viết được những điểm cần ghi nhớ về : Tên bài , nội dung chính , nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể từ tuần 19 đến tuần 21 thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: -Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và thộc lòng từ tuần 19 đến tuần 27 III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC : 1/ Ổn định
2/ Bài cũ:(5’)
3/ Bài mới :Giới thiệu bài- GV nêu mục đích tiết học.
HĐ1:(10’) Kiểm tra bài đọc và học thuộc lòng.
MT: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
-Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung
bài học Gọi HS nhận xét
-Cho điểm trực tiếp từng HS
HĐ2:(20’) Hướng dẫn làm bài tập.
MT: Kĩ năng đọc hiểu :Trả lời từ 1 đến 2 câu hỏi
về nội dung bài đọc , hiểu ý nghĩa của bài đọc
Bài 2 :-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
-Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi
H: Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
H:Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là truyện
kể trong chủ điểm:Người ta là hoa đất
-GV ghi nhanh tên truyện lên bảng
-Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu HS trao đổi,
thảo luận và hoàn thành phiếu
-Nhận xét bổ sung Kết luận về lời giải đúng
Các truyện kể :Bốn anh tài Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa.
-Hoạt động trong nhóm
-Trình bày , nhận xét bổ sung
Bốn anh tài Ca ngợi sức khoẻ, tài năng , nhiệt thành làm
việc nghĩa : trừ ác, cứu dân lành của bốn anh
em Cẩu Khây
Cẩu Khây,Nắm tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng,yêu tinh, bà lão chăn bò Anh hùng lao
động Trần Đại
Nghĩa
Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xâydựng nền khoa học trẻ của nước nhà
Trần Đại Nghĩa
4/ Củng cố-Dặn dò.Nhận xét tiết học.Dặn về nhà học bài, làm lại bài 2 vào vở và chuẩn bị bài sau TOÁN (136 ) LUYỆN TẬP CHUNG
I/ MỤC TIÊU Giúp HS củng cố kĩ năng :-Nhận biết dạng hình và đặc điểm của một số hình đã học
-Vận dụng các công thức tính chu vi và diện tích của hình vuông và hình chữ nhật ;các công thức tính
Trang 2-Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức đã học vào bài làm
II/ CHUẨN BỊ: Phiếu bài tập 1,2,3.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: 1/Ổn định
2/ Bài cũ: H:Nêu cách tính diện tích hình thoi?
H: Tính diện tích hình thoi biết độ dài đường chéo là 19cm và 12cm ?
H: Tính diện tích hình thoi biết độ dài đường chéo là 30cm và 7 dm ?
-Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới : Giới thiệu bài –ghi bảng.
Hoạt động 1:(15’)Nhận dạng đặc điểm một số hình
MT: -Nhận biết dạng hình và đặc điểm của một số hình
đã học
-Cho HS nêu yêu cầu bài tập 1,2,3
-GV phát phiếu yêu cầu làm vào phiếu bài tập -Gọi 3 em
lên bảng làm
-Nhận xét sửa sai
Kết quả: Bài 1 : a)Đúng b)Đúng c)Đúng d)Sai.
Bài 2 : a Sai b Đúng c Đúng d Đúng.
Hoạt động 2: (15’) Tính diện tích các hình
MT
: Vận dụng các công thức tính chu vi và diện tích của
hình vuông và hình chữ nhật ;các công thức tính diện tích
của hình bình hành vàhình thoi
Bài 3 :Hình vuông có diện tích lớn nhất.
Bài 4 :Cho HS đọc bài rồi tìm hiểu bài
H: Bái toán cho biết gì?
H:Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt :
Chu vi : 56 mChiều dài :18 mTính diện tích :… ?-Hướng dẫn HS làm bài Yêu cầu HS làm bài vào vở
-Thu chấm một số bài – nhận xét
4/ Củng cố –Dặn dò GV nhận xét tiết học Dặn về nhà
làm lại các bài 1,2,3, vào vở ở nhà và chuẩn bị bài
sau:Giới thiệu tỉ số
-3 HS đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc thầm.-Làm cá nhân vào phiếu bài tập
-3 HS lên bảng làm
-Nhận xét sửa bài
-2 HS đọc rồi tìm hiểu bài
-HS tóm tắt rồi làm bài vào vở
Ngày soạn : 21/3/2011 Ngày dạy : Thứ ba ngày 22/3/2011
TIẾNG VIỆT : ÔN TẬP GIỮA KÌ II :TIẾT 2
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :Nghe viết đúng chính tả, đẹp đoạn văn miêu tả Hoa giấy
- Hiểu nội dung của bài Hoa giấy
- Ôn luyện về 3 kiểu câu kể Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy khổ to và bút dạ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY: 1-Ổn định: TT
2- Kiểm tra:
3- Bài mới:
Hoạt động 1:(15’) Viết chính tả
Trang 3MT: Nghe viết đúng chính tả, đẹp đoạn văn miêu
tả Hoa giấy
-Gv đọc bài Hoa giấy , sau đó 1 HS đọc lại
-H: Những từ ngữ hình ảnh nào cho thấy Hoa giấy
nở rất nhiều?
-H: Em hiểu “nở tưng bừng” nghĩa là thế nào?
-H: Đoạn văn có gì hay?
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
và luyện viết các từ này
-Đọc chính tả cho hS viết bài
-Soát lỗi ,thu bài, chấm chính tả,
Hoạt động 2: (20’)Ôn luyện về các kiểu câu
MT: Ôn luyện về 3 kiểu câu kể Ai làm gì? Ai thế
nào? Ai là gì?
Bài 2: Gọi hS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu hS trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
+Bài 2a yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu
câu kể nào các em đã học?
+Bài 2b yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu
câu kể nào các em đã học?
Bài 2c yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu
câu kể nào các em đã học?
-Yêu cầu HS đặt câu kể Ai là gì? Ai thế nào? Ai là
gì?
-Nhận xét từng câu HS đặt
- Yêu cầu HS tự làm Mỗi hS thực hiện cả 3 yêu
cầu a,b,c , 3HS lên bảng viết bài, mỗi HS thực hiện
một yêu cầu
- Gv cùng HS cả lớp nhận xét , sửa chữa về lỗi
dùng từ, lỗi ngữ pháp cho từng hS
-Cho điểm những HS viết tốt
-Gọi hS dưới lớp đọc bài làm của mình.GV chú ý
sửa lỗi cho từng hs
-Cho điểm những hS viết tốt
4- Củng cố- dặn dò:(5’)GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã
học ,HS nào viết chư xong BT 2 về nhà viết tiếp và
chuẩn bị bài sau Tuần 29
-Hs lắng nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học.Theo dõi, đọc bài
+ Những từ ngữ ,hình ảnh: Nở hoa tưng bừng, lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân
+ “Nở tưng bừng” là nở nhiều, có nhiều màu sắc rõ rệt, mạnh mẽ như bừng lên một không khí nhộn nhịp , tươi vui
+Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp sặc sỡ của hoa giấy
- HS đọc và viết các từ: Bông giấy, rực rỡ, trắng muốt, tinh khiết, bốc bay lên, lang thang, giản dị, tản mát,…
- Viết chính tả theo lời đọc của GV
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp.+ Trao đổi, thảo luận,tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
* Bài 2a yêu cầu đặt các câu tương ứng với kiểu câu kể Ai làm gì?
* Bài 2b yêu cầu đặt các câu tương ứng với kiểu câu kể Ai thế nào?
* Bài 2c yêu cầu đặt các câu tương ứng với kiểu câu kể Ai là gì?
+3HS tiếp nối nhau đặt câu( Mỗi HS đặt một câu kể về một kiểu câu)
Ví dụ:
-Cô giáo giảng bài
-Bạn An rất thông minh
-Bố em là bác sĩ
-3HS lên bảng viết bài, mỗi HS thực hiện một yêu cầu
Nhận xét , sửa chửa bài của bạn
+Mỗi yêu cầu 3 HS đọc bài
TIẾNG VIỆT : ÔN TẬP GIỮA KÌ II: TIẾT 3
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Kiểm tra đọc ( lấy điểm ) yêu cầu như tiết 1.
-Kiểm tra những kiến thức cần ghi nhớ về tên bài, nội dung chính của các bài tập đọc là văn xuôi thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
- Nghe viết đúng chính tả, đẹp bài thơ Cô tấm của mẹ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 19-27 (đã có từ tiết 1) III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Ổn định: TT
2-Kiểm tra:
Trang 43-Bài mới:giới thiệu bài- ghiđề
Hoạt động 1:(10’) Kiểm tra tập đọc
MT: -Kiểm tra đọc ( lấy điểm ) yêu cầu như tiết 1.
- Gv tiến hành kiểm tra hS đọc các bài tập đọc từ tuần
19 đến tuần 27 tương tự như cách tiến hành ở tiết 1
tuần này
Hoạt động 2 :(10’) Hướng dẫn làm bài tập
MT: -Kiểm tra những kiến thức cần ghi nhớ về tên bài,
nội dung chính của các bài tập đọc là văn xuôi thuộc
chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
-GVyêu cầu: Hãy kể tên các BT thuộc chủ điểm Vẻ
đẹp muôn màu
-Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS
cùng thảo luận và làm bài
-GV gợi ý: HS có thể mở vở ghi các ý chính của bài để
tham khảo
-Yêu cầu 1 nhóm dán bài lên bảng,Gv cùng hS nhận
xét, bổ sung để có một phiếu chính xác
-Gọi HS đọc lại phiếu đã được bổ sung
*Lời giải đúng:
-Hs đọc to thành tiếng trước lớp
HS nêu các bài:
+Sầu riêng.
+ Chợ tết.
+Hoa học trò.
+Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ.
+ Vẽ về cuộc sống an toàn.
+ Đoàn thuyền đánh cá.
Hoạt động trong nhóm , làm bài vào phiếu học tập của nhóm
Hs đọc thành tiếng trước lớp
- Các nhóm bổ sung vào phiếu của mình
Sầu riêng Giá trị và vẽ đẹp đặc sắc của sầu riêng-loại cây ăn quả đặc sản của miền Nam
nước ta
Chợ Tết Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động, nói lên cuộc
sống nhộn nhịp ở thôn quê vào dịp Tết
Hoa học trò Ca ngợi vẻ độc đáo của hoa phượng vĩ, một loài hoa gần với tuổi học trò
Vẽ về cuộc sống an
toàn Kết quả cuộc thi vẽ tranh với chủ đề Em muốn sống an toàn cho thấy : Thiếu nhi Việt Nam có nhận thức bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ
Đoàn thuyền đánh
cá Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả , vẻ đẹp trong lao động của người dân biển
Hoạt động 3:(10’) viết chính tả
MT: - Nghe viết đúng chính tả, đẹp bài thơ Cô
tấm của mẹ
-Gv đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ, sau đó gọi Hs
đọc lại bài
-yêu cầu Hs trao đổi, trả lời các câu hỏi về nội
dung bài:
H: Cô Tấm của mẹ là ai?
H: Cô Tấm của mẹ làm những gì?
H: Bài thơ nói lên điều gì?
-Yêu cầu HS tìm các từ dễ lẫn khi viết chính tả
và luyện viết
-Theo dõi ,đọc bài
-2HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận và tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+Cô Tấm của mẹ là bé
+Bé giúp bà xâu kim, thổi cơm, nấu nước , bế em học giỏi,…
+ Bài thơ khen ngợi em bé ngoan, chăm làm giống như cô Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha
-HS luyện viết các từ: ngỡ, xuống trần, lặng thầm đỡ đần, nết na, con ngoan,…
Trang 5-GV nhắc HS đây là bài thơ lục bát nên dòng 6
chữ lùi vào một ô, dòng 8 chữ viết sát lề, tên bài
lùi vào 3 ô,lời dặn trực tiếp của mẹ khen bé viết
trong dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm
-Đọc cho HS viết bài
-Soát lỗi thu bài và chấm chính tả
-HS nghe GV đọc và viết lại bài theo lời đọc
4-Củng cố-dặn dò:(5’)Nhận xét tiết học.Dặn HS về nhà học các nội dung bài tập đọc đã học, xem lại
các bài mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm : Tài năng, sức khoẻ, cái đẹp, dũng cảm
LỊCH SỬ (28 ) NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG ( Năm 1786)
I/MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết: Trình bày sơ lược diễn biến cuộc tiến công ra Bắc diệt
chính quyền họ Trịnh của nghĩa quân Tây Sơn
-Việc nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được Thăng Long có nghĩa là về cơ bản đã thống nhất được đất nước, chấm dứt thời kì Trịnh –Nguyễn phân tranh
-Giáo dúc HS yêu đất nước , bảo vệ đất nước
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn Gợi ý kịch bản: Tây Sơn tiến ra Thăng Long III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Ổn định: TT
2- Kiểm tra:(5’)3 HS trả lời câu hỏi bài Thành thị ở thế kỉ XVI-XVII
H: Nêu quy mô thành thị ở Thăng Long? Hoạt động buôn bàn ở các thành thị nói lên tình hình kinh tế nước ta thời đó như thế nào? Nêu bài học?
GV nhận xét ghi điểm
3-Bài mới: giới thiệu bài- ghi bài
Hoạt động 1:(5’) Làm việc cả lớp
MT: Trình bày sơ lược diễn biến cuộc tiến công ra Bắc diệt chính
quyền họ Trịnh của nghĩa quân Tây Sơn
-Gv dựa vào lược đồ, trình bày sự phát triển của khởi nghĩa Tây
Sơn trước khi tiến ra Thăng Long : mùa xuân năm 1771, ba anh em
Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ xây dựng căn khởi nghĩa
tại Tây Sơn đã đánh đổ được chế độ thống trị của họ Nguyễn ở
Đàng Trong( 1777), đánh đuổi được quân xâm lược Xiêm (1785)
Nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được Đàng Trong và quyết định tiến
ra Thăng Long diệt chính quyền họ Trịnh
Hoạt động 2:(12’) Trò chơi đóng vai
MT:HS đóng vaitheo tiểu phẩm
- GV( hoặc HS) đọc hoặc kể lại cuộc tiến ra Thăng Long của nghĩa
quân Tây Sơn
- GV dựa vào nội dung SGK để đăït các câu hỏi:
+ Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong, Nguyễn Huệ có
quyết định gì?
+ Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, thái độ của Trịnh Khải
và quân tướng như thế nào?
+ Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn diễn ra thế nào?
- Sau khi HS trả lời, GV cho HS đóng vai theo nội dung SGK từ
đầu đến đoạn “… quân Tây Sơn.”
-HS được chia ra thành các nhóm, phân vai, tập đóng vai GV theo
dõi các nhóm để giúp HS tập luyện
HS lắng nghe
-HS kể lại cuộc tiến ra Thăng Long của nghĩa quân Tây Sơn
+ Nguyễn Huệ có quyết định tiến
ra Thăng Long, lật đổ chính quyền họ Trịnh, thống nhất giangsơn (năm 1786)
+Trịnh Khải đứng ngồi không yên,quan tướng sợ hãi, cất dấu của cải ,đưa vợ con đi dấu
+Quân thuỷ và quân bộ của Nguyễn Huệ tiến như vũ bão về phía Thăng Long, chẳng mấy chốc đã đến Nam Dư ( Thanh TrìHà Nội)
*HS đóng vai theo nội dung
Trang 6-Tuỳ thời gian, GV tổ chức cho một hoặc hai nhóm HS đóng tiểu
phẩm “quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long” ở trên lớp
Hoạt động3: (10’)Làm việc cả lớp
MT: Việc nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được Thăng Long có nghĩa
là về cơ bản đã thống nhất được đất nước, chấm dứt thời kì Trịnh –
Nguyễn phân tranh
-GV tổ chức cho HS thảo luận về kết quả và ý nghĩa của sự kiện
nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
HS đọc bài học SGK
4- Củng cố dặn dò:(3’)Gv nhận xét, dặn HS về nhà học thuộc bài
chuẩn bị bài sau “Quang Trung đại phá quân Thanh( năm
200 năm bị chia cắt
+HS đọc bài học
TOÁN (137 ): GIỚI THIỆU TỈ SỐ
I/ MỤC TIÊU: - Giúp HS :Hiểu được ý nghĩa thực tiễn tỉ số của hai số.
-Biết đọc, biết viết số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số
-Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức vào bài làm, trình bày bài làm khoa học
II/ CHUẨN BỊ: Phiếu bài tập (bài 1 )
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY : 1/Ổn định
2/ Bài cũ: Làm lại bài tập 3 ( HS lần lượt tính diện tích của từng hình, so sánh số đo diện tích của các
hình( với đơn vị đo là cm2 ) và chọn số đo lớn nhất
*Kết luận: Hình vuông có diện tích lớn nhất
-GV nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới :Hôm nay chúng ta họcbài Giới thiệu về tỉ số
Hoạt động 1(7’)Giới thiệu tỉ số 5:7 và 7 :5
MT: Hiểu được ý nghĩa thực tiễn tỉ số của hai số.
-GV nêu ví dụ: Có 5 xe tải và 7 xe khách
Vẽ sơ đồ minh hoạ như SGK
-Giới thiệu về tỉ số:
• Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5:7 hay
7
5.Đọc là: “Năm chia bảy”,hay “năm phần bảy”
Tỉ số máy cho biết: số xe tải bằng
7
5 số xe khách
• Tỉ số của ø số xe khách và số xe tải là: 7:5 hay
5
7.Đọc là: “Bảy chia năm bảy”,hay “Bảy phần năm ”
Tỉ số này cho biết: số xe khách bằng
5
7 số xe tải
Gv cho hS nhắc lại tỉ số
Hoạt động 2:(8’) Giới thiệu tỉ số a:b ( b khác 0)
MT: Biết đọc, biết viết số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ
số của hai số
-GV cho HS lập tỉ số của hai số : 5 và 7; 3 và 6
- sau đó lập tỉ số của a và b ( b khác 0) là a: b hoặc
b a
HS nhắc cách tính chiều dài: lấy diện tích chia cho chiều rộng
Hs nhắc lại
Trang 7Gv lưu ý HS cách viết tỉ số của hai số: không kèm theo tên đơn vị.
Chẳng hạn: tỉ số của 3m và 6m là 3:6 hoặc
6
3
Hoạt động 3: (15’)Thực hành
MT: HS vận dụng tốt kiến thức vào bài làm, trình bày bài làm khoa học
Bài 1:HS viết tỉ số vào phiếu BT
Gv phát phiếu gợi ý hs thực hiện viết tỉ số
4 HS lên bảng làm, dưới lớp làm phiếu BT,HS nhận xét bài trên bảng,
Gv nhận xét chốt lời giải đúng ,HS đổi phiếu chấm bài cho nhau
* HS có thể trình bày tỉ số của a và b là
32
Bài 2: Gv cho HS viết câu trả lời :HS làm vào vở
3HS lên bảng, cả lớp nhận xét , GV chốt kết quả đúng:
a) Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là:
8
2 b) Tỉ số của số bútû xanh và số bút đỏ là:
28
-Nhận xét, sửa sai
Bài 3: Gv cho HS viết câu trả lời :HS làm vở,
+ Số bạn trai và số bạn gái của cả tổ là: 5 + 6 = 11( bạn)
+Tỉ số của số bạn trai và số bạn của cả tổ là:
11
5.+Tỉ số của số bạn gái và số bạn của cả tổ là:
11
6.-GV nhận xét, sửa sai
Bài 4: HS đọc yêu cầu bài toán ( có thể vẽ sơ đồ minh hoạ)
H: Bài toán cho biết gì?
H:Bài toán hỏi gì?
Gv yêu cầu HS tự làm vào vở, 1 hS lên bảng ,cả lớp nhận xét, Gv chốt
kết quả đúng
GV chấm một số vở nhận xét chung
4-Củng cố- dặn dò:(5’)GV nhận xét tiết học.Về học bài ,làm BT 4 vào
vở , chuẩn bị bài sau :“Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
-HS làm phiếu bài tập
4 em lên bảng làm bài
1 HS lên bảng làm bài ;
HS nhận xét rút ra kết luận
HS nêu yêu cầu H S làm vở
1 em lên bảng làm bài
TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP GIỮA KÌ II : TIẾT 4
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm :
Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm
-Hiểu nghĩa các từ ngữ qua bài tập lựa chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành cụm từ-Rèn kĩ năng lựa chọn và kết hợp từ qua bài tập điền tùe vào chỗ trống để tạo thành cụm từ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Bảng phụ bài tập 1, 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC : 1.Oån định: Hát
2 Bài cũ:
3 Bài mới :Giới thiệu bài – ghi bảng.
HĐ1: (15’) Oân chủ điểm đã học
MT: Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm :
Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm
H: Từ đầu học kì II đã học những chủ điểm nào? -Những chủ điểm đã
Trang 8Bài 1, 2:Yêu cầu hoạt động theo nhóm 4, thống kê:Người ta là hoa đất
Tài hoa, tài giỏi, tài ba, tài sản, tài nguyên, tài trợ…
- Chỉ cơ thể khoẻ mạnh: vạm vỡ, lực lưỡng,
- Hoạt động có lợi cho sức khoẻ: Tập luyện, tập thể dục…
Người ta là hoa đất
Nước lã mà vã nên hồ/ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
Khoẻ như vâm( voi, trâu…) Nhanh như cắt(gió, chớp….)
Aên được ngủ được là tiên …
Vẻ đẹp muôn màu
Đẹp, đẹp đẽ, lộng lẫy
Thuỳ mị, dịu dàng,
Tươi đẹp, sặc sỡ,
Mặt tươi như hoa
Đẹp người đẹp nết
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Những người quả cảm
Gan dạ, anh hùng, bạo gan, táo bạo
Nhát, hèn nhát, nhu nhược
Tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm
Vào sinh ra tử
Gan vàng dạ sắt
HĐ2(15’) Điền từ vào chỗ trống
MT
: -Hiểu nghĩa các từ ngữ qua bài tập lựa chọn từ ngữ thích hợp điền vào
chỗ trống để tạo thành cụm từ
Bài 3 : Gọi hs đọc đề
Một người tài đức vẹn toàn
Nét chạm trổ tài hoa
Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ
b) Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt
Một ngày đẹp trời
Những kỉ niệm đẹp đẽ
c) Một dũng sĩ diệt xe tăng
Có dũng khí đấu tranh
Dũng cảm nhận khuyết điểm
-GV nhận xét, sửa sai
4-Củng cố- dặn dò:Hệ thống lại bài Xem lại bài Chuẩn bị : Oân tập tiết 5
học + Người ta là hoa đất,+vẻ đẹp muôn màu, +Những người quả cảm
HS hoạt động theo nhóm
-Nêu yêu cầu và làm bài vào SGK
-HS làm vào phiếu học tập
Ngày soạn:22/3/2011 Ngày dạy:Thứ tư ,ngày 23/ 3/2011
MĨ THUẬT: VẼ TRANG TRÍ: TRANG TRÍ LỌ HOA
I/Mục tiêu:-HS thấy được vẻ đẹp về hình dáng và cách trang trí lọ hoa.
-HS biết cách vẽ và trang trí được lọ hoa theo ý thích
-HS quý trọng, giữ gìn đồ vật trong gia đình
II/ Chuẩn bị:-GV: một vài lọ hoa có hình dáng, màu sắc và cách rang trí khác nhau
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:1/Ổn định:TT
2/Bài cũ: (2’) Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
3/ Bài mới:
Trang 9Hoạt động 1 :(5’) Quan sát và nhận xét.
MT: HS thấy được vẻ đẹp về hình dáng và cách
trang trí lọ hoa
-GV cho HS quan sát một số lọ hoa
H: Hình dáng của mỗi lọ hoa như thế nào?
H: Lọ hoa gồm những bộ phận nào?
H: Cách trang trí lọ hoa như thế nào?
Hoạt động 2 :( 5’)Cách trang trí.
MT: HS biết cách vẽ và trang trí được lọ hoa
theo ý thích
-GV giới thiệu một vài hình gợi ýnhững cách
trang trí khác nhau để HS biết
+Phác hình để vẽ đường diềm ở miệng lọ, ở thân
hoặc chân lọ
+Phác hình mảng ở thân lọ: Hình vuông, hình
tròn, …
+Phác hình trang trí cụ thể hơn ở từng phần
-Tìm hoạ tiết và vẽ vào các mảng( hoa lá, côn
trùng, chim ,thú, phong cảnh,…
-Vẽ màu theo ý thích, có đậm, có nhạt Có thể
vẽ màu theo men của lọ: màu nâu, màu đen,
màu xanh,…
Hoạt động 3 :(15’) Thực hành.
MT: HS quý trọng, giữ gìn đồ vật trong gia đình.
-GV gợi ý HS vẽ hình lọ theo ý thích, sau đó mới
trang trí
-Hướng dẫn HS cách vẽ hình , vẽ mảng , vẽ hoạ
tiết
-GV theo dõi giúp đỡ cho những em yếu
Hoạt động 4: (7’)Nhận xét, đánh giá
-Thu một số bài trưng bày lên bảng
-GV cùng HS nhận xét, đánh giá từng bài một
-Xếp loại cho từng bài
Dặn dò: Sưu tầm và quan sát những hình ảnh về
an toàn giao thông có trong sách báo, tranh ảnh
-Khác nhau
-HS thực hành vẽ vào vở
-HS nhận xét bài vẽ của bạn
TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP GIỮA KÌ II : TIẾT 5
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:Kiểm tra đọc (lấy điểm)(Yêu cầu như tiết 1)
-Hệ thống hoá một số điều cần ghi nhớ về: Nội dung chính, nhân vật của bài tập đọc là truyện kể thuộcchủ điểm : Những người quả cảm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc , HTL từ tuần 19 đến tuần 27.
-Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định:
2.Bài cũ:
3.Bài mới: GV giới thiệu bài –Ghi đề bài.
Hoạt động 1:(10’)Kiểm tra đọc.
Trang 10MT: Kiểm tra đọc (lấy điểm)(Yêu cầu như tiết 1)
-GV kiểm tra các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27
(Cách tiến hành tương tự như tiết 1)
-GV nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 2:(20’)Luyện tập.
MT
: Hệ thống hoá một số điều cần ghi nhớ về: Nội
dung chính, nhân vật của bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm : Những người quả cảm
Bài 2:-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-GV yêu cầu HS : Hãy kể tên các bài tập đọc là
truyện kể thuộc chủ điểm những người quả cảm?
-GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm và phát
phiếu yêu cầu các nhóm trao đổi và hoàn thành
+ Khuất phục tên cướp biển.
+ Ga-vrốt ngoài chiến luỹ.
+ Dù sao Trái Đất vẫn quay + Con sẻ.
-HS trao đổi và hoàn thành phiếu
Khuất phục tên cướp biển Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ
Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn, khiến hắn phải khuất phục
-Bác sĩ Ly-Tên cướp biển
Ga-vrốt ngoài chiến luỹ Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé
Ga-vrốt, bất chấp nguy hiểm, ra ngoai øchiếnluỹ nhặt đạn tiếp tế cho nghĩa quân
-Ga-vrốt-Ăng-giôn-ra-Cuốc-phây-rắcDù sao Trái Đất vẫn quay Ca ngợi hai nhà khoa học Cô-péc-ních
và Ga-li-lê dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học
-Cô-péc-ních-Ga-li-lê
Con sẻ Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân
cứu con của sẻ mẹ
-Con sẻ mẹ, sẻ con
-Nhân vật “tôi”
-Con chó săn
4.Củng cố –Dặn dò:(5’)-Nhận xét tiết học.Về nhà ôn nhớ các truyện vừa ôn tập
-Chuẩn bị: ÔN lại 3 kiểu câu kể đã học
KHOA HỌC: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TOÁN : (138 ): TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I/MỤC TIÊU : - Nhận biết dạng toán : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
-Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức đã học vào bài làm, trình bày bài làm sạch, đẹp
II /ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Ổn định
2-Bài cũ:(5’) 2 HS làm bài giới thiệu tỉ số Bài 1: Bài 2
Nhận xét, ghi điểm
3.-
Bài mới :
Hoạt động 1:(13’) Hướng dẫn giả bài toán tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó
MT: - Nhận biết dạng toán : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số đó
-Tổng của hai số là 96 Tỉ số của hai số đó là
53.Tìm hai số đó -HS đọc yêu cầu đề
Trang 11Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì ? ( yêu cầu dùng bút chì
gạch chân – suy nghĩ cách vẽ sơ đồ đoạn thẳng )
Dựa vào tỉ số của hai số , biểu diễn số bé bằng 3 phần bằng nhau
Nếu biểu diễn số bé bằng 3 phần bằng nhau thì số lớn sẽ là
mấy phần như thế?
vẽ sơ đồ biểu diễn số lớn, số bé và tổng của hai số vào nháp
Hướng dẫn cách giải: Đọc sơ đồ cho biết 96 tương ứng với mấy
phần bằng nhau ? Làm thế nào để tìm được 8 phần bằng nhau ?
GV: Để biết 96 tương ứng với bao nhiêu phần bằng nhau ta tính
tổng số phần bằng nhau của số bé và số lớn : 3 + 5 = 8 (phần )
Biết 96 tương ứng với 8 phần bằng nhau làm thế nào tính được
giá trị của một phần ? Số bé có mấy phần bằng nhau ? Biết số bé
có 3 phần bằng nhau , mỗi phần tương ứng với 12 vậy số bé là
bao nhiêu ? Hãy tính số lớn
- Yêu cầu giải vào vở nháp
* Minh và Khôi có 25 quyển vở Số vở của Minh bằng
3
2 Số vở của khôi Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở
Hướng dẫn vẽ sơ đồ
Vì số vở của bạn minh bằng
3
2 số vở của bạn Khôi nên vẽ số vở của bạn Minh là 2 phần bằng nhau thì số vở bạn Khôi là 3 phần
như thế ?
Hướng dẫn cách giải
Theo sơ đồ 25 quyển vở tương ứng với bao nhiêu phần bằng
nhau ?
Một phần tương ứng với mấy quyển vở ? Bạn Minh có bao nhiêu
quyển vở ? Bạn Khôi có bao nhiêu quyển vở ?
*Nêu cách giải tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng
Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
Tìm tổng số phần bằng nhau
Tìm số bé
Tìm số lớn
Hoạt động 2: (20’)Thực hành
MT: - Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó
Bài 1: Gọi HS đọc đề và cho biết bài toán thuộc dạng gì?
Khi trình bày lời giải có thể không vẽ sơ đồ mà viết câu : Biểu
thị số bé là 2 phần bằng nhau thì số lớn là 7 phần như thế
-Nhận xét, sửa sai
Bài 2: Gọi HS đọc đề Cách giải tương tự như BT 1
-Yêu cầu HS giải vào vở
Bài 3: Yêu cầu HS làm bài
H: Tổng của hai số lớn nhất là bao nhiêu ?
-Thu một số bài chấm, nhận xét, sửa sai
4 Củng cố dặn dò:(3’) Nhận xét tiết học , chuẩn bị bài mới
Nếu biểu diễn số bé bằng 3 phần bằng nhau thì số lớn sẽ là 5 phần như thế
8 phần bằng nhau ( đếm, thực hiện phép cộng 3 +5 =
8 )
Giá trị của 1 phần 96 : 8 = 1 Số bé có 3 phần bằng nhau Số bé 12 x 3 = 36
Số lớn 12 x 5 = 60 hoặc 96 – 36 =
60 -HS giải vào nháp-1em lên bảng giải
2 +3 = 5 (phần )
HS nêu
-HS đọc yêu cầu, HS làm vở nháp
1 em lên bảng làm bàiTheo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là: 2 + 7 = 9 (phần)Số bé là : 333 : 9 x 2 = 74 Số lớn là : 333- 74 = 259
Đáp số : Số bé : 74 Số lớn : 259
-HS đọc yêu cầu đềCả lớp làm vào vở
1 HS lên bảng làm bài-Đọc yêu cầu đề-HS giải vào vở-1 HS lên bảng làm bàiNgày soạn: 23/3/2011 Ngày dạy: Thứ năm ngày 24/3/2011
Trang 12TIẾNG VIỆT : ÔN TẬP GIỮA KÌ II: TIẾT6
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:Ôn tập về 3 kiểu câu kể Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?
-Xác định đúng từng kiểu câu kể trong đoạn văn và hiểu tác dụng của chúng
-Thực hành viết đoạn văn trong đó có sử dụng 3 kiểu câu kể vừa học
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy khổ to kẽ sẵn bảng ở bài tập 1 và bút dạ.
-Bài tập 2 viết rời từng câu vào bảng phụ Giấy khổ to và bút dạ (3 bộ)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định: TT
2.Bài cũ:
3.Bài mới : GV giới thiệu bài – Ghi đề bài.
HĐ1:(15’)Huớng dẫn làm bài tập.
MT: -Ôn tập về 3 kiểu câu kể Ai làm gì?, Ai thế
nào?, Ai là gì? (Nêu được định nghĩa và đặt câu
đúng kiểu câu)
Bài 1:-Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập
H: Các em đã được học những câu kể nào?
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm trao đổi, tìm định
nghĩa, đặt câu để hoàn thành phiếu
GV chốt lại nọi dung của bài tập:
-1 HS đọc bài tập
-Câu kể Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?
-HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập của nhóm mình
-Đại diện nhóm trình bày:
Định nghĩa -CN trả lời câu hỏi:Ai( cái
-CN trả lời câu hỏi:Ai( cái gì, con gì)?
-VN trả lời câu hỏi: Là gì?
-VN là danh từ, động từ, cụm danh từ
Ví dụ -Chúng em học bài
-Cô giáo giảng bài -Hương luôn dịu dàng.-Bên đường cây cối
xanh um
-Bạn Nga là lớp trưởng lớp em.-Cô Hà là GV dạy giỏi cấp huyện
HĐ2:(15’) Xác định câu kể
MT: Xác định đúng từng kiểu câu kể trong đoạn văn và hiểu
tác dụng của chúng
Bài2:HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
-Yêu cầu HS tìm câu kể trong đoạn văn trên và nói rõ tác
dụng của từng câu kể đó
-HS làm bài và trình bày bài làm của mình
-GV nhận xét bài làm của HS theo đáp án đúng
1.Bây giờ tôi còn là chú bé lên mười.
-Câu kể: Ai là gì?
+Tác dụng:Giới thiệu về nhân vật “tôi”
2.Mỗi lần đi cắt cỏ , bao giờ tôi cũng tìm bứt một nắm lá mía
đất, khoan khoái nằm xuống cạnh sọt cỏ đã đầy và nhấm
nháp từng cây một.
+Câu kể: Ai làm gì?
+ Tác dụng: Kể về các hoạt động của nhân vật “tôi”
-HS đọc yêu cầu-HS làm bài và trình bày bài làm của mình