1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI 3 - TO CHUC DAY HOC THEO CKTKN MON GDCD BAC THCS

41 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 374 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nguyên tắc định hướng dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông, thông qua các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực.a/ Phải căn cứ vào chuẩn kiế

Trang 1

TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO

CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

MÔN GDCD THCS

Trang 2

1/Mối quan hệ giữa chương trình giáo dục phổ

thông, hướng dẫn thực hiện chuẩn KT, KN

và sách giáo khoa.

Câu hỏi :

Thầy/cô hiểu quan hệ giữa chương trình, hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng và sách giáo khoa như thế nào?

Trang 3

*Mối quan hệ giữa chương trình, hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng và sách giáo khoa.

Chương trình

Chuẩn

KT,

KN

Hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN

Sách giáo khoa

Trang 4

2 Những nguyên tắc định hướng dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông, thông qua các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực.

a/ Phải căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng thái độ để xác định mục tiêu bài học

Mục tiêu mỗi bài học thể hiện trong chuẩn là bắt buộc, vấn đề là GV phải nghiên cứu kĩ và hiểu rõ các yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ của chuẩn để thực hiện

Trang 5

- Khi thiết kế bài dạy, GV cần căn cứ vào Hướng dẫn thực hiện chuẩn và so sánh, đối chiếu với sách giáo khoa để xác định các kiến thức cơ bản, trọng tâm, các

kĩ năng và thái độ cần hình thành ở HS

- Cần tránh các khuynh hướng sau :

+ Khuynh hướng ôm đồm, lệ thuộc vào sách giáo khoa + Làm giảm nhẹ những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ

+ Khuynh hướng đưa thêm nội dung kiến thức, kĩ năng vào bài hoặc khai thác quá sâu nội dung bài, gây quá tải đối với HS

b/ Bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng để thiết kế bài giảng nhằm đạt được các yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, định hướng thái độ.

Trang 6

c/ Khi thiết kế và thực hiện bài giảng, GV phải biết vận dụng kết hợp một cách hợp lí, linh hoạt các phương pháp

và kĩ thuật dạy học tích cực để thiết kế thành các hoạt động dạy học cụ thể

d/ Cần chú trọng việc hình thành và rèn luyện các kĩ năng cho HS

Do đặc trưng của môn GDCD là môn học có tính giáo dục cao và yêu cầu HS phải biết thực hiện các chuẩn mực đã học trong cuộc sống, nên việc hình thành và rèn luyện các kĩ năng là rất quan trọng

Trang 7

e/ Tích cực sưu tầm, chế tạo và sử dụng hợp lí, có hiệu quả các phương tiện, đồ dùng, thiết bị dạy học

- Đồ dùng dạy học có thể do nhà trường cung cấp, nhưng phần quan trọng là do GV sưu tầm, tự làm và hướng dẫn

HS làm

- Cần tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết

kế và thực hiện giờ học

Trang 8

3 Tổ chức dạy học theo chuẩn KT, KN

Trang 9

1 Yêu cầu đối với 1 giáo án chuẩn:

-Bám sát yêu cầu chuẩn: Tối thiểu về kiến thức,

kỹ năng, không quá tải và không quá lệ thuộc vào SGK

-Thực hiện các hoạt động dạy học với các hình thức đa dạng , phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, đặc điểm và trình độ học sinh, phù hợp với điều kiện cụ thể của lớp, trường, địa phương.

HƯỚNG DẪN SOẠN GIÁO ÁN THEO

CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

Trang 10

2 Cách xây dựng giáo án theo chuẩn KTKN:

• - Nghiên cứu SGK và tài liệu để xác định chuẩn KTKN

• - Căn cứ chuẩn KTKN để xác định rõ mục tiêu bài học

• - Thiết kế các hoạt động dạy học (trong đó có lồng ghép

nội dung giáo dục) theo các phương pháp giảng dạy được xác định

• - Khi thiết kế hoạt động chú trọng rèn luyện các kỹ năng,

năng lực hành động, vận dụng các kiến thức GDCD vào thực tiễn cuộc sống đa dạng.)

• - Thiết kế hướng dẫn HS trao đổi, trả lời các câu hỏi và bài

tập tình huống nhằm rèn luyện kỹ năng thực hành

Trang 11

II- Các giải pháp để đạt được mục tiêu

2.1 Nghiên cứu SGK và các tài liệu để xác định nội dung chuẩn kiến thức, kĩ năng

Trang 12

2.2 Sử dụng các PPDH, kĩ thuật dạy học để thiết kế các hoạt động lên lớp

a Hướng dẫn giảng dạy đơn vị chuẩn KT…

Gợi ý phương pháp tiến hành: Động não, đàm thoại

- GV nêu câu hỏi:

- GV nêu tiếp câu hỏi:

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận: …

Trang 13

VÍ DỤ MINH HỌA

Chương trình giáo dục công dân 6

Bài 1

TỰ CHĂM SÓC RÈN LUYỆN THÂN THỂ

1 Sử dụng Chuẩn kiến thức, kĩ năng để xác định mục tiêu tiết dạy

Trang 14

a Thân thể, sức khỏe là tài sản quý nhất của mỗi người nên cần phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể.

-Tự chăm sóc sức khỏe là biết giữ vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, biết phòng bệnh,…

-Tự rèn luyện thân thể là tập thể dục hàng ngày và hoạt động thể thao đúng mức

b Ý nghĩa của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể (về mặt thể chất và tinh thần)

-Mặt thể chất: Giúp chúng ta có một cơ thể khoẻ mạnh, cân đối, có sức chịu đựng dẻo dai,…

-Mặt tinh thần: Thấy sảng khoái, sống lạc quan, yêu đời

Trang 15

c Cách tự chăm sóc, rèn luyện thân thể.

-Những việc cần làm để chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân như: giữ gìn vệ sinh cá nhân,

ăn uống, sinh hoạt điều độ…

-Cách khắc phục những thiếu sót, những thói quen có hại

Trang 16

2.2 Nghiên cứu Sgk và các tài liệu tham khảo để xác định

kĩ năng minh họa cho chuẩn kĩ năng

a Biết nhận xét, đánh giá hành vi tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân và của người khác

b Biết đưa ra cách xử lí phù hợp trong các tình huống để tự chăm sóc, rèn luyện thân thể

c Biết đặt kế hoạch tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện theo kế hoạch đó

Trang 17

3 Vận dụng chuẩn KTKN và kĩ thuật dạy học tích cực để xây dựng các hoạt động lên lớp bài học GDCD

a Hướng dẫn giảng dạy đơn vị chuẩn kiến thức 1:

-Thân thể, sức khỏe là tài sản quý nhất của mỗi người nên cần phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể

-Trước hết GV cần cho học sinh hiểu khái niệm “sức khoẻ”

-Giáo viên tổ chức cho HS hoạt động nhóm để rút ra vai trò quan trọng của sức khoẻ con người thông qua câu hỏi:

Trong cuộc sống hàng ngày, những hoạt động nào cần phải có sức khỏe mới thực hiện được?

Trang 18

b Hướng dẫn giảng dạy đơn vị chuẩn kiến thức 2:

Cách tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và chuẩn kĩ năng

(biết nhận xét, đánh giá hành vi tự chăm sóc, rèn luyện thân thể, đưa ra cách xử lí phù hợp trong các tình huống, đặt kế hoạch tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện theo kế hoạch).

-Giáo viên tổ chức cho học sinh sắm vai thể hiện các cách

tự chăm sóc, rèn luyện thân thể

+ Nêu câu hỏi để học sinh tự khái quát cách tự chăm sóc rèn luyện thân thể

+ Nêu vấn đề: Cần làm gì để khắc phục một số thói quen

có hại cho sức khỏe?

+ Giáo viên nêu một số tình huống yêu cầu học sinh đưa ra

Trang 19

c Hướng dẫn giảng dạy đơn vị chuẩn kiến thức 3:

Ý nghĩa của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể

Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm câu hỏi:

Việc chăm sóc và rèn luyện thân thể đem lại những lợi ích gì

về mặt thể chất và tinh thần?

Trang 20

Chương trình giáo dục công dân 7

QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC

CỦA TRẺ EM VIỆT NAM

1/Sử dụng Chuẩn kiến thức, kĩ năng để xác định mục tiêu tiết dạy

a Về kiến thức:

b Về kĩ năng:

c Về thái độ:

Trang 21

2 Nghiên cứu Sgk và các tài liệu tham khảo để xác định kiến thức minh họa cho chuẩn kiến thức, kĩ năng.

2.1 Nghiên cứu Sgk và các tài liệu tham khảo để xác định kiến thức minh họa cho chuẩn kiến thức.

a Một số quyền cơ bản của trẻ em được quy định trong Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam

b Bổn phận của trẻ em trong gia đình, nhà trường và xã hội

c Trách nhiệm của gia đình, Nhà nước và xã hội trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ em

Trang 22

2.2 Nghiên cứu Sgk và các tài liệu tham khảo để xác định

kĩ năng minh họa cho chuẩn kĩ năng

a Nhận biết được các hành vi vi phạm quyền trẻ em

b Biết xử lí các tình huống cụ thể có liên quan đến quyền

và bổn phận của trẻ em

c Biết thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em, đồng thời biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

GV tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm thảo luận câu hỏi:

pháp luật?

được hưởng những điều gì?

Trang 23

- Giáo viên nêu câu hỏi:

+ Quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em Việt Nam được quy định như thế nào trong các điều luật ấy?

+ Đối chiếu với những quyền được quy định ở điều 12, điều 13, điều 15, điều 16 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004, em thấy bản thân mình đã được đảm bảo đủ các quền đó chưa ?

Trang 24

b Hướng dẫn giảng dạy đơn vị chuẩn kiến thức :

(Nêu được bổn phận của trẻ em, biết thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em, đồng thời biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện).

-Giáo viên nêu vấn đề yêu cầu học sinh suy nghĩ (động não) để trả lời:

Theo em, những bạn có hoàn cảnh như Thái phải làm

Trang 25

-Giáo viên giới thiệu điều 21 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004.

-Giáo viên tổ chức cho học sinh sắm vai thể hiện tình huống có nội dung nói về quyền và bổn phận của trẻ em với gia đình, nhà trường, xã hội, yêu cầu các em đưa ra cách xử lí

Trang 26

c Hướng dẫn giảng dạy đơn vị chuẩn kiến thức:

Trách nhiệm của gia đình, nhà nước và xã hội trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ em.

-Giáo viên đưa ra 1 số hình ảnh (gia đình, các ban ngành, đoàn thể quan tâm đến việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em) và nêu vấn đề:

+ Xem những hình ảnh trên em có suy nghĩ gì?

+Ở địa phương em đã có những hoạt động gì để bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em?

-Giáo viên giới thiệu điều 5, điều 7 Luật Bảo vệ, chăm sóc

và giáo dục trẻ em năm 2004

Trang 27

Chương trình giáo dục công dân 8

Trang 28

2 Nghiên cứu Sgk và các tài liệu tham khảo để xác định kiến thức minh họa cho chuẩn kiến thức, kĩ năng.

2.1 Nghiên cứu Sgk và các tài liệu tham khảo để xác định kiến thức minh họa cho chuẩn kiến thức

a Hiểu được thế nào là tôn trọng người khác

b Nêu được những biểu hiện của sự tôn trọng người khác

c Hiểu được ý nghĩa của việc tôn trọng người khác

Trang 29

2.2 Nghiên cứu Sgk và các tài liệu tham khảo để xác định kĩ

năng minh họa cho chuẩn kĩ năng

a Biết phân biệt những hành vi tôn trọng với hành vi thiếu tôn trọng người khác

b Biết tôn trọng bạn bè và mọi người trong cuộc sống hằng ngày

Trang 30

3 Vận dụng chuẩn KTKN và kĩ thuật dạy học tích cực để xây dựng các hoạt động lên lớp bài học GDCD

a Hướng dẫn giảng dạy đơn vị chuẩn kiến thức: Hiểu được thế nào là tôn trọng người khác, nêu được những biểu

hiện của sự tôn trọng người khác và kĩ năng (biết phân

biệt những hành vi tôn trọng với hành vi thiếu tôn trọng người khác, biết tôn trọng bạn bè và mọi người trong cuộc sống hằng ngày)

Trang 31

Giáo viên:

-Yêu cầu học sinh đọc phần Đặt vấn đề trong Sgk

-Em có nhận xét gì về cách xử sự, thái độ và việc làm của các bạn trong các trường hợp trên?

-Trong các hành vi đó, hành vi nào đáng để chúng ta học tập, hành vi nào cần phải phê phán? Vì sao?

Trang 32

- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm tìm và phân loại các biểu hiện tôn trọng người khác và các biểu hiện thiếu tôn trọng người khác.

- Giáo viên đưa một số tình huống mở (chưa có cách xử lí),

tổ chức cho học sinh đóng vai thể hiện tình huống

+ Yêu cầu học sinh đưa ra cách xử lí tình huống cụ thể

+ Tổ chức cho học sinh đánh giá, nhận xét cách xử sự của bạn trong mỗi tình huống

Trang 33

Giáo viên nêu vấn đề:

-Trong quan hệ hàng ngày với cha mẹ, thầy cô giáo, bạn

bè, em đã thể hiện sự tôn trọng người khác chưa?

Nêu những biểu hiện cụ thể

-Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ (động não) và ghi câu trả lời ra phiếu bài tập

b Hướng dẫn giảng dạy đơn vị chuẩn kiến thức: Hiểu được

ý nghĩa của việc tôn trọng người khác

-Giáo viên nêu vấn đề: Theo em, vì sao chúng ta lại phải tôn trọng người khác và vì sao mọi người lại cần phải tôn trọng lẫn nhau ?

+ Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi

Trang 34

Chương trình giáo dục công dân 9

Trang 35

2 Nghiên cứu Sgk và các tài liệu tham khảo để xác định kiến thức minh họa cho chuẩn kiến thức, kĩ năng.

2.1 Nghiên cứu Sgk và các tài liệu tham khảo để xác định kiến thức minh họa cho chuẩn kiến thức

a Hiểu được thế nào là năng động, sáng tạo

b Hiểu được ý nghĩa của sống năng động, sáng tạo

c Biết cần làm gì để trở thành người năng động, sáng tạo.2.2 Nghiên cứu Sgk và các tài liệu tham khảo để xác định

kĩ năng minh họa cho chuẩn kĩ năng

Năng động, sáng tạo trong học tập, lao động và trong sinh hoạt hằng ngày

Trang 36

3 Vận dụng chuẩn kiến thức, kĩ năng và kĩ thuật dạy học tích cực để xây dựng các hoạt động lên lớp bài học GDCD

a Hướng dẫn giảng dạy đơn vị chuẩn kiến thức: Hiểu được thế nào là năng động, sáng tạo và kĩ năng (năng động, sáng tạo trong học tập, lao động và trong sinh hoạt hằng ngày)

Trang 37

-Giáo viên cho HS xem một đoạn băng hình nói về một tấm gương thành công nhờ sự năng động, sáng tạo (hoặc cho học sinh đọc câu chuyện về Lê Thái Hoàng trong Sgk).

-Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm tìm những chi tiết thể hiện sự năng động, sáng tạo của nhân vật trong đoạn phim (hoặc truyện)

-Giáo viên nêu vấn đề và sử dụng phương pháp động não, yêu cầu học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

Theo em, năng động là gì? Sáng tạo là gì?

Trang 38

-Giáo viên nêu vấn đề: Người năng động, sáng tạo có những biểu hiện như thế nào?

+ Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm

-Giáo viên yêu cầu học sinh kể về tấm gương năng động, sáng tạo (tấm gương trong bạn bè hoặc những người sống xung quanh)

Trang 39

b Hướng dẫn giảng dạy đơn vị chuẩn kiến thức: Hiểu được

ý nghĩa của sống năng động, sáng tạo

Giáo viên nêu một số tình huống (nội dung tình huống thể hiện sự năng động, sáng tạo và không năng động sáng tạo)

+Tổ chức cho học sinh đóng vai thể hiện tình huống

+Yêu cầu học sinh nhận xét, đánh giá về biểu hiện năng động, sáng tạo của nhân vật trong tình huống

+Giáo viên nêu vấn đề: Sự năng động, sáng tạo sẽ giúp chúng ta như thế nào trong cuộc sống

Trang 40

c Hướng dẫn giảng dạy đơn vị chuẩn kiến thức: Biết cần làm gì để trở thành người năng động, sáng tạo.

-Giáo viên nhấn mạnh: Phẩm chất năng động, sáng tạo không phải tự nhiên có được mà cần phải tích cực, kiên trì rèn luyện trong cuộc sống

-Giáo viên nêu câu hỏi: Em đã có phẩm chất năng động, sáng tạo chưa? Biểu hiện cụ thể là gì?

-Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm để tìm phương pháp rèn luyện phẩm chất năng động, sáng tạo

Trang 41

Thực hành

Quí thầy, cô làm việc theo nhóm:

Nhóm 1: Thiết kế 1 bài học trong chương trình

Ngày đăng: 17/05/2015, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w