1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyen de : day hoc tich cuc mon khoa hoc

53 932 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề dạy học tích cực môn khoa học
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Khoa Học
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 15,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hình thức tổ chức học tập; các phương pháp đa dạng nhằm tích cực hoá hoạt động dạy và học trong một giờ cụ thể; các phương pháp đánh giá; những biện pháp rèn kĩ năng học tập cho học

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ

DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC MÔN KHOA HỌC

THÁNG 12/2007

Trang 2

HOẠT ĐỘNG HÒM THƯ

Câu hỏi thảo luận nhom

 1 Học sinh của bạn thường gặp khó khăn gì khi học môn khoa học ?

Trang 3

HOẠT ĐỘNG HÒM THƯ

 1 Khó khăn về trang thiết bị; cơ sở vật chất; ít được tham quan học tập trong môi trường thực tế; tâm lí còn nặng về bài học lí thuyết; chưa hứng thú trong giờ học

 

 2 Thiếu thốn dụng cụ thực hành thí nghiệm – tranh ảnh; phòng học chật chội; sĩ số lớp đông khó có thể tổ chức các hoạt động dạy học; chưa có điều kiện tổ chức cho học sinh học tập thực tế, tiếp cận bài học trên lí thuyết

 

5 Các hình thức tổ chức học tập; các phương pháp đa dạng nhằm tích cực hoá hoạt động dạy và học trong một giờ cụ thể; các phương pháp đánh giá; những biện pháp rèn kĩ năng học tập cho học sinh  

Trang 4

DẠY TÍCH CỰC

     - Giáo viên cảm thấy phải có trách nhiệm sao cho học sinh cần tham gia vào quá trình hoạt động tích cực trong giờ học

     - Làm sao cho học sinh không chỉ học mà cần phải tư duy

     - Luôn tổ chức các hoạt động học tập đa dạng

Trang 5

HỌC TÍCH CỰC

     - Là sự học không bị áp đặt, hoàn toàn do ham muốn Học do say

mê, cảm thấy ham thích hơn trong học tập

     - Học sinh khi học cần phải biết mình cần gì , từ đó tìm kiếm giải pháp sao cho hợp lí nhất

     - Cần có sự tham gia của nhiều người.

     - Người học cảm thấy thoải mái.

     - Học sinh tham gia hoạt động một cách hứng thú, tích cực – hoạt động nhiều

     - Bản thân tự chịu trách nhiệm về việc mình đã nói – đã làm

     - Học sinh có thể diễn tả - tái tạo lại các thông tin được nắm bắt

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CHƯỚNG NGẠI VẬT

NHỮNG QUẢ TÊN LỬA FIZZ POP

Trang 7

THỨC ĂN CHÚNG TA ĂN VÀO SẼ ĐI ĐÂU

Dụng cụ: một chiếc bánh ga tô và một cóc nước cho mỗi người

Yêu cầu: ăn bánh ga tô và uống nước

*Làm việc theo nhóm:

- Cố gắng cảm nhận nơi thức ăn đến bên trong cơ thể

- Viết vào vở những gì bạn cảm nhận được trong cơ thể mình

*Làm việc cá nhân:

- Vẽ đường đi của bánh ga tô và nước lên hình vẽ đơn giản (của cơ thể) đã cho

- Ghi lại những câu hỏi bạn đặt ra

*Làm việc theo nhóm (viết lên giấy A0 cho toàn nhóm):

- So sánh hình vẽ của các bạn và đưa ra một danh sách những điểm mà các bạn không thống nhất

- Các bạn có đề xuất gì để tìm ra câu trả lời? Viết ra những đề xuất, dự định của nhóm

Trang 8

- Kĩ năng xử lí khoa học (TƯ DUY)

      - Kĩ năng thao tác (DÙNG TAY ĐỂ THỰC HÀNH)

Trang 9

KĨ NĂNG XỬ LÍ KHOA HỌC

I Những kĩ năng xử lí khoa học cơ bản

 Quan sát: dùng thính giác, khứu giác, vị giác và thị giác để tìm

hiểu về các vật hoặc sự kiện

 Giao tiếp: dùng từ hay biểu tượng hình như bảng biểu, đồ thị,

con số hoặc mẫu để mô tả một hành động, sự vật hay sự kiện

 Phân loại: dùng những gì quan sát được để nhóm các sự vật

hay sự kiện theo những nét chung hay nét riêng

 Đo đạc: quan sát về lượng bằng cách so sánh với tiêu chuẩn

theo thông lệ hay không theo thông lệ

 Suy luận: dùng những kinh nghiệm đã có hay những dữ liệu đã

thu thập được từ trước để rút ra những kết luận và giải thích những sự kiện

 Dự đoán: dự đoán về một sự kiện tương lai dựa trên những

kiến thức có được từ những kinh nghiệm và dữ liệu đã thu thập được

Trang 10

II Những kĩ năng xử lí khoa học tổng hợp

 Xác định về mặt thực hiện: xác định tất cả các biến số khi chúng

được sử dụng trong một thí nghiệm bằng cách mô tả những gì phải làm và những gì cần được quan sát.

 Nhận diện các biến số: nhận diện các biến tự do, các biến phụ

thuộc, và các biến được kiểm soát trong một thí nghiệm.

 Xây dựng các giả thuyết: đưa ra một tuyên bố chung về mối quan

hệ giữa một biến tự do và một biến phụ thuộc để giải thích một quan sát hay một sự kiện Tuyên bố có thể được kiểm tra để xác định tính đúng đắn.

 Lập bảng và minh hoạ bằng đồ thị: tổ chức các số liệu thu thập

được từ một điều tra thành các bảng biểu và đồ thị.

 Thử nghiệm: lập kế hoạch và tiến hành các hoạt động để kiểm tra

một giả thuyết Những hoạt động này bao gồm thu thập, phân tích -

lí giải các dữ liệu và đưa ra kết luận.

 Sử dụng mối quan hệ không gian – thời gian: mô tả những thay đổi

của những thông số theo thời gian Những ví dụ về thông số là địa điểm, hướng, hình dạng, kích cỡ, âm lượng, khối lượng và trọng lượng

KĨ NĂNG XỬ LÍ KHOA HỌC

Trang 11

TRÒ CHƠI KHOA HỌC

Quân bài những hệ thống hạnh phúc

Trang 12

SỰ ĐÔNG ĐẶC CỦA NƯỚC

Nghiên cứu quá trình đông đặc của nước (thể lỏng) Chúng ta cần đặt nước trong môi trường ở nhiệt độ ?0C

 Hãy chế tạo một tủ lạnh mini với vật liệu có sẵn (liệt

kê những vật liệu cần có)

 Vẽ chính xác đường cong thực nghiệm biểu diễn sự lạnh đi theo thời gian của một mẫu nước từ nhiệt độ tới -100C Bạn giải thích như thế nào những diễn biến khác nhau của đường công nhận được

 Lượng muối thêm vào có phải là một tham số quan trọng không?

Trang 14

TỔNG KẾT CHUYÊN ĐỀ

Trang 15

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Sự hô hấp ở người diễn ra như thế nào?

- Không khí được hít vào có khác không khí được thở

ra hay không?

- Không khí vào phổi chúng ta bằng cách nào?

Trang 20

HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

Tìm hiểu về thực vật

Trang 26

ĐO CHIỀU CAO CỦA CÂY

Trang 30

KHỞI ĐỘNG

Trái đất xoay quanh mặt trời

Trang 31

YẾU TỐ CỦA SỰ SỐNG

Trang 32

Đặt một chiếc bình nhỏ đựng và một cai đầy nước vào trong một chiếc hộp và đóng lại.

Hỏi chúng ta thấy gì khi mở nắp hộp ra

Có thể có người trả lời, chỉ có nước và đất

Nhưng không, trong chiếc hộp có nhiều hơn ta tưởng Đó là 4 yếu tố cần thiết cho sự sống gồm: đất, nước, không khí và ánh sáng

Đất, nước, không khí cung cấp cho chất khoáng, ánh sáng mặt trời cung cấp năng lượng

YẾU TỐ CỦA SỰ SỐNG

Trang 33

HOẠT ĐỘNG

SỰ TĂNG, GIẢM DÂN SỐ

Trang 35

MỘT SỐ NGUYÊN TẮC TRONG

DẠY VÀ HỌC MÔN KHOA HỌC

1/ Trẻ em quan sát một sự vật hay một hiện tượng của thế giới thực tại, gần gũi với các em và các em thực hành trên những cái đó

2/ Trong quá trình tìm hiểu, các em lập luận, bảo vệ ý kiến của mình, từ đó có những hiểu biết mà chỉ hoạt động, thao tác riêng lẻ không đủ tạo nên

3/ Những hoạt động giáo viên đề xuất cho học sinh được tổ chức theo tiến trình sư phạm nhằm nâng cao dần mức độ học tập Các hoạt động này làm cho các chương trình học tập được nâng cao lên và giàng cho học sinh một phần tự chủ khá lớn

Trang 36

MỘT SỐ NGUYÊN TẮC TRONG

DẠY VÀ HỌC MÔN KHOA HỌC

4/ Cần một thời lượng tối thiểu là 2 tiết/tuần trong nhiều tuần liền cho một đề tài

5/ Các em cần có một quyển vở thực hành do chính các em ghi chép theo cách thức và ngôn ngữ của chính các em.

6/ Mục tiêu chính là sự chiếm lĩnh dần dần của học sinh các khái niệm khoa học và kĩ thuật được thực hành, kèm theo đó là

sự củng cố ngôn ngữ viết và nói.

Trang 37

- Ưu tiên cho xây dựng những tri thức (hiểu biết, kiến thức) bằng khai thác, thực nghiệm và thảo luận.

- Đó là sư thực hành khoa học bằng hành động, hỏi đáp, tìm tỏi, thực nghiệm, xây dựng trí tuệ thực tế chứ không phải tập làm các phát biểu đọng lại trong trí nhớ

- Học sinh phải tự mình thực hiện các thí nghiệm, các suy nghĩ và thảo luận để hiểu được phần đóng góp của mình

- Học sinh học tập nhờ hành động, cuốn hút mình trong hành động; Học sinh học tập tiến bộ dần bằng cách tự nghi vấn; Học sinh học tập bằng hỏi đáp với bạn kết đôi và với bạn hiểu biết hơn, bằng cách trình bày quan điểm của mình, đối lập với quan điểm của bạn và về các kết quả thực nghiệm

để kiểm tra sự đúng đắn và tính hiệu lực của nó

TIẾN TRÌNH SƯ PHẠM

Trang 38

TIẾN TRÌNH SƯ PHẠM

- Giáo viên tùy theo tình hình, từ một câu hỏi của học sinh có thể đề xuất những tình huống cho phép tìm tòi một cách có lí lẻ; Giáo viên hướng dẫn học sinh chứ không làm thay; Giáo viên giúp học sinh làm sáng tỏ và thảo luận quan điểm của mình đồng thời chú ý tuân thủ việc nắm bắt ngôn ngữ;Giáo viên cho học phát biểu những kết luận có ý nghĩa từ

từ các kết quả thu được, đối chiếu chúng với các kiến thức khoa học; Giáo viên điều hành những tập luyện tiến bộ dần

- Các buổi học trên lớp được tổ chức xung quanh các chủ đề thế nào để tiến trình có thể đồng thời giúp học sinh tiếp thu được kiến thức, hiểu được phương pháp tiến hành và năm bắt được ngôn ngữ viết và nói Một thời lượng đủ cần thiết cho mỗi chủ đề cho phép nắm bắt được, tái tạo được và tiếp thu một cách bền vững nội dung

Trang 39

CÁC GIAI ĐOẠN LÀM VIỆC

1 Thực hiện nhiệm vụ đước yêu cầu:

- Đọc nội dung của nhiệm vụ được giao

- Xem xét một dự án thí nghiệm (các bước được viết ra)

- Lựa chọn vật liệu, dụng cụ

2 Giới thiệu dự án:

Thảo luận và nêu câu hỏi

3 Phân tích các tình huống thực nghiệm đã xác định:

- Những điều kiện cần có

- Những khái niệm hoặc kiến thức có hể được xây dựng

- Những khả năng hoặc kĩ năng cần thiết

Trang 40

CÁC GIAI ĐOẠN LÀM VIỆC

4 Đưa tình huống thực nghiệm này vào dạy học:

- Vị trí trong tiến trình học của học sinh

- Lực chọn các kiến thức hoặc các kĩ năng ưu tiên

- Phác thảo một giờ học:

 Tình huống hoặc câu hỏi xuất phát.

 Nhiệm vụ của học sinh.

 Tổ chức các hoạt động của học sinh.

 Các thời điểm làm việc của nhóm.

 Các thời điểm làm việc chung của toàn lớp.

 Những bài viết.

 Các thời điểm cấu trúc (hợp thức hoá kiến thức)

Trang 41

NHỮNG BIỂU TƯỢNG BAN ĐẦU

Trang 42

GIAO TIẾP BẰNG LỜI

Giao tiếp bằng lời là không thể tách rời với các hoạt động tìm tòi nghiên cứu và có mặt ở mọi thời điểm sao cho học sinh có thể:

 Diễn đạt các biểu tượng có liên quan và đặt câu hỏi.

 Miêu tả các quan sát của mình.

 Trao đổi các thông tin.

 Tranh luận, bảo vệ các ý nghĩ của mình.

Để tổ chức trong lớp học một sự giao tiếp bằng lời bổ ích, người giáo viên phải:

 Tạo thuận lợi cho các cuộc trao đổi và những cuộc tiếp xúc

tập thể mà ở đó học sinh có thể trao đổi với nhau được dễ dàng

 Tổ chức (khi hoạt động đã sẵn sàng) hoạt động theo nhóm.

Trang 43

VỀ NÓI

của những người khác.

học sinh chữa được ý kiến của người khác.

Thảo luận có thể có chỉ đạo một phần:

- Giáo viên đặt ra những câu hỏi Ví dụ:”Thở là thế nào?”, Không khí thở đi về đâu?”

- Đạt ra cho học sinh những câu hỏi để giải thích sự kiện thường gặp trong đời sống hàng ngày Ví dụ: Người ta làm thế nào để gậpđược cánh tay?

- Bạn hãy làm cho cả lớp đối đầu với một quan niệm do một học sinh đưa ra hoặc thậm chí là sự giải thích rút ra từ lịch sử khoa học Ví dụ: Có phải các ngôi sao được treo trên vòm trời?

Trang 44

Chuyển từ nói sang viết

Chuyển từ một cách thức thông báo này sang một cách thức khác là một pha quan trọng Bàn tay nặn bột đề nghị dành một thời gian để ghi chép cá nhân, để thảo luận xây dựng tập thể những câu thuật lại các kiến thức đã được trao đổi và học cách thức sử dụng các cách thức viết khác nhau

Trang 45

Các câu hỏi tự phát: Tiếp theo một tình huống khởi động như

em của một học sinh vừa được sinh ra; các học sinh hoặc giáo viên đặt ra câu hỏi “Em bé được sinh ra như thế nào?” Học sinh viết tất cả các câu hỏi xung quanh chủ đề này

Học sinh trả lời cho hệ thống câu hỏi mà giáo viên lập ra

(câu hỏi nửa mở) Tránh những câu hỏi đóng

nào Đỏioihọc sinh kể càng tỉ mỉ càng tốt (đối với trẻ em hãy hỏi chúng về sự hình thành nên embé như thế nào)

VỀ VIẾT

Trang 46

Yêu cầu học sinh đề xuất một thí nghiệm và tiên đoán kết quả của nó.

Điều này cho phép chúng ta biết được rằng học sinh cô lập các biến như thế nào Các em sẽ nghĩ rằng cần có một sự đối chứng?

Đặt học sinh trước những sự kiện dường như mâu thuẩn

và để các em thảo luận về điều đó.Ví dụ: người ta nói rằng khi thở thì đẩy khí đọc ra ngoài; vậy thì người ta dùng phép hà hơi thổi ngạt để làm gì?

Đưa học sinh vào trò chơi đóng vai Ví dụ: tôi là dạy dày, tôi

là một giọt máu,

Và đặc biệt phải luôn luôn lắng nghe học sinh: những quan niệm nổi lên ở tất cả các thời điểm của tiến trình nghiên cứu

VỀ VIẾT

Trang 49

và cho phép ghi lại các kết quả tranh luận.

Trang 50

VIỆC HỌC TẬP KHOA HỌCCông việc dựa trên những biểu tượng:

Công việc của giáo viên

Phân tích, sắp xếp, giữ lại các quan niệm “làm nẩy sinh các vấn

đề, chúng không phù hợp với thực tế” để kích thích toàn lớp học đưa ra những nhận xét và những câu hỏi về vấn đề đặt ra.Khêu gợi học sinh đề racác cách giải quyết vấn đề

Sự phân tích này chỉ được thực hiện ở phương diện dạy học, có nghĩa là so với kiến thức khoa học được coi là chuẩn

Giáo viên xuất phát từ những quan niệm của học sinh để cố gắng làm tiến triển chúng, có nghĩa là xây dựng một tri thức khoa học, điều này thúc giục học sinh thực hiện các hoạt động đặc thù bằng cách huy động sức lực của họ vào học tập

Trang 51

VIỆC HỌC TẬP KHOA HỌC

Ích lợi của biểu tượng

ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN

MỘT SỰ NHẬN THỨC

- Về sự tồn tại quan niệm

“sai” hoặc không thích hợp

- Nhận thức được con đường còn phải

trải qua giữa các quan niệm của người học với mục đích của giáo viên

- Sự chậm chạp của quá trình học tập

và con đường quanh co mà việc học tập này phải trải qua

Trang 52

VIỆC HỌC TẬP KHOA HỌC

Ích lợi của biểu tượng

ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN

(ĐỂ ĐẠT MỤC ĐÍCH)

Trang 53

CẢM ƠN

Ngày đăng: 29/08/2013, 01:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THỐNG KÊ - Chuyen de : day hoc tich cuc mon khoa hoc
BẢNG THỐNG KÊ (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w