1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 2 TUAN 1 CKTKN

75 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 549,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét.. - Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét.. b Luyện phát âm - Yê

Trang 1

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: CHÁY NHÀ HÀNG XÓM

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Đọc trơm được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt, nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Đọc bài với giọng phù hợp nội dung của từng đoạn

2Kỹ năng:

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: bình chân như vại, tứ tung, bén, cuống cuồng

- Hiểu nội dung câu chuyện: Khi thấy nhà bên cạnh cháy, người hàng xóm bình chân như vại nênkhi lửa nhà hàng xóm bén sang thì không chạy kịp, của cải bị thiêu sạch Câu chuyện khuyênchúng ta thường xuyên quan tâm, giúp đỡ người khác, nhất là hàng xóm láng giềng tối lửa tắt đèncó nhau

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Đàn bê của anh Hồ Giáo.

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài

Đàn bê của anh Hồ Giáo:

+ Con có cảm nhận gì về đồng cỏ Ba Vì?

+ Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm của đàn bê

với anh Hồ Giáo?

+ Theo con, vì sao đàn bê lại yêu quý anh Hồ

Giáo đến như vậy?

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Treo bức tranh minh họa và hỏi: Bức tranh

vẽ cảnh gì?

- Tại sao lại có chuyện nghịch lí như vậy? Khi

mọi người đang vất vả cùng nhau dập tắt một

đám cháy thì người đàn ông này, mặc dù là

hàng xóm của gia đình có nhà cháy vẫn ung

dung nằm ngủ Chuyện gì đã xảy ra sau đó?

Chúng ta cùng học bài tập đọc Cháy nhà

hàng xóm để biết được điều đó

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1

Chú ý: giọng khẩn trương khi kể về đám cháy,

chậm rãi khi nói về suy nghĩ và thái độ của anh

chàng ích kỷ Nhấn giọng ở một số từ ngữ tả đám

cháy và thái độ của anh chàng kia

- Theo dõi và đọc thầm theo

Trang 2

b) Luyện phát âm

- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ sau:

+ MB: làng nọ, cả làng, ra sức; trùm chăn, nào

ngờ, tàn lửa, dập lửa,…

+ MN: trùm chăn, chồm dậy, cuống cuồng, dập

lửa, thiêu sạch,…

- Gọi HS đọc từng câu

c) Luyện đọc đoạn

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

nhóm

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc lại bài, 1 HS đọc phần chú giải

- Thấy có nhà cháy, mọi người trong làng làm

gì?

- Trong lúc mọi người chữa cháy người hàng

xóm làm gì?

- Anh ta còn nghĩ gì?

- Chuyện gì đã xảy ra với anh hàng xóm?

- Anh hàng xóm là người ntn?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- HS đọc cá nhân, đọc đồngthanh các từ này

- Mỗi HS đọc một câu theohình thức nối tiếp Đọc từ đầucho đến hết bài

- Tìm cách đọc và luyện đọc.Đoạn 1: Trong làng nọ … bận tâmNhấn giọng ở các từ: cả làng, kẻthùng, người chậu, ai nấy, trùmchăn, bình chân như vại, chẳngviệc gì

Đoạn 2: Nào ngờ … thiêu sạch.Nhấn giọng ở các từ: nào ngờ, baytứ tung, không kịp nữa rồi, thiêusạch

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,

2 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trướcnhóm của mình, các bạn trongnhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Đọc, theo dõi bài trong SGK

- Mọi người đổ ra, kẻ thùng,người chậu, ai nấy ra sức tìmcách dập đám cháy

- Anh ta vẫn chùm chăn, bìnhchân như vại

- Anh ta nghĩ: Cháy nhà hàngxóm chứ có cháy nhà mìnhđâu mà lo

- Lửa to, gió mạnh làm tàn lửabay tứ tung, bén sang cả nhàanh ta Anh ta cuống cuồngdập lửa nhưng không kịp Mọithứ đã bị thiêu sạch

- Anh hàng xómlà kẻ ích kỉ

- Thấy hàng xóm gặp nạn màkhông giúp đỡ thì mình cũng

bị gặp nạn./ Đáng đời kẻ íchkỉ./ Cần phải luôn quan tâm,giúp đỡ người khác, nhất làhàng xóm láng giềng

Trang 3

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi 4 HS thi đọc, 1 HS lên chỉ vào tranh kể

lại câu chuyện

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị: Ôn tập cuối HKII

- 4 HS thi đọc, bạn nhận xét

- 1 HS lên chỉ vào tranh kể lại

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: LÁ CỜ

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Đọc trơn được toàn bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

- Đọc diễn cảm với giọng vui sướng, tự hào

2Kỹ năng:

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: bót, ngỡ ngàng, san sát, bập bềnh, Cách mạng tháng Tám…

- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng, tự hào của bạn nhỏ khi thấy những lá cờ mọc lên khắp nơitrong ngày Cách mạng Tháng Tám thành công

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Bóp nát quả cam.

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về bài Bóp

nát quả cam

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Đây là buổi mít tinh của dân làng mừng ngày

Cách mạng thành công, mừng nước ta thoát

khỏi ách nô lệ của thực dân Pháp Bài tập

đọc Lá cờ hôm nay sẽ cho các con sống lại

giây phút hào hùng ấy

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

Chú ý: Giọng vui sướng, tràn đầy niềm tự hào ở

đoạn đầu, chậm rãi ở đoạn sau Nhấn giọng ở

các từ ngữ gợi tả niềm sung sướng của bạn nhỏ

b) Luyện phát âm

- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ sau:

- Hát

- 2 HS đọc tiếp nối hết bài, 1

HS đọc toàn bài sau đó trả lờicác câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 củabài

- Hai chị em đang ngỡ ngàngnhìn thấy cờ đỏ sao vàng mọclên ở khắp mọi nơi

- Theo dõi và đọc thầm theo

Trang 4

+ ngỡ ngàng, mênh mông, rực rỡ, đổ về, bập

bềnh,…

- Yêu cầu HS luyện đọc từng câu

c) Luyện đọc đoạn

- Hướng dẫn HS cách đọc từng đoạn và luyện

đọc từng câu dài trong mỗi đoạn

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

nhóm

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài, 1 HS đọc chú giải

- Thoạt tiên bạn nhỏ nhìn thấy lá cờ ở đâu?

- Lá cờ trước đồn giặc chứng tỏ quân ta đã

chiếm được đồn giặc Cầm lá cờ ở đâu thì

chỗ đó thuộc quyền sở hữu của ta

- Hình ảnh lá cờ đẹp ntn?

- Bạn nhỏ cảm thấy thế nào khi lá cờ xuất

hiện?

- Cở đỏ sao vàng mọc lên ở nơi nào nữa?

- Mọi người mang cờ đi đâu?

- 7 đến 10 HS đọc cá nhân cáctừ này, cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu theo hìnhthức nối tiếp, đọc từ đầu chođến hết bài

- Tìm cách đọc và luyện đọc.Đoạn 1: Ra coi … buổi sáng.Đoạn 2: Cờ mọc … thành công

- Luyện đọc nhiều lần các câusau:

- Ra coi,/ mau lên!//

- Chị tôi vừa gọi, vừa kéo tôichạy ra cửa./ Chị chỉ tay vềphía bót://

- Thấy gì chưa?//

- Tôi thấy rồi.// Cờ!// Cờ đỏ saovàng/ trên cột cờ trước bót.//Tôi ngỡ ngàng ngắm lá cờ rựcrỡ/ với ngôi sao vàng nămcánh/ đang bay phấp phới/trên nền trời xanh mênh môngbuổi sáng.//

- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1,

2 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trướcnhóm của mình, các bạn trongnhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Đọc, theo dõi

- Bạn thấy lá cờ trước bót củagiặc

- Lá cờ rực rỡ với ngôi sao vàngnăm cánh bay phấp phới trênnền trời xanh mênh môngbuổi sáng

- Bạn thấy sung sướng, tự hào

- Cờ mọc trước cửa mỗi nhà Cờbay trên những ngọn cây xanhlá

- Cờ đậu trên tay những ngườiđang lũ lượt đổ về chợ Cờcắm trước mũi những conthuyền nối san sát kết thànhmột chiếc bè đầy cờ

- Mọi người mang cờ đi mít tinhmừng ngày Cách mạng Tháng

Trang 5

- Tháng Tám năm 1945, dưới sự lãnh đạo của

Đảng Cộng sản Việt Nam, nhân dân khắp

nơi trên đất nước ta đã đứng lên chống lại

thực dân Pháp và giành được thắng lợi vẻ

vang Đất nước ta đã độc lập sau gần 100

năm chịu ách thống trị của thực dân Pháp

- Tình cảm của mọi người với lá cờ ra sao?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- 4 HS tham gia thi đọc

- Nhận xét, cho điểm từng HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài

sau

- Chuẩn bị: Lượm

Tám thành công

- Mọi người đều yêu lá cờ, yêuTổ quốc Việt Nam

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Chuyện quả bầu.

- Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi về

nội dung bài Chuyện quả bầu

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ những ai?

Họ đang làm gì?

- Đưa ra quyển sổ liên lạc và hỏi: Quyển sổ liên

lạc dùng để làm gì?

- Để biết xem cô giáo đã ghi nhận xét gì vào sổ

liên lạc của bạn nhỏ Lớp mình cùng học bài

hôm nay

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

- Chú ý:

- Hát

- 3 HS tiếp nối nhau, mỗi HS đọc

1 đoạn, 1 HS đọc cả bài HS trảlời các câu hỏi 1, 2, 3, 5 của bài

- Bức tranh vẽ 2 bố con Họ đangnói chuyện về quyển sổ liên lạc

- Dùng để ghi nhận xét của GVvới cha mẹ HS về tình hình họctập của em

- HS theo dõi và đọc thầm theo

Trang 6

+ Giọng chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ: ai

cũng bảo, bố làm gì, tháng nào, Trung ngạc

nhiên, trang số nào

+ Câu hỏi của Trung: giọng ngạc nhiên

+ Câu trả lời của bố ở cuối bài: giọng trầm buồn

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối,

mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài

Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm

của các em

- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc?

(Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên bảng

lớp)

- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài Nghe

và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia

bài thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Ai cũng bảo … viết thêm ở nhà

+ Đoạn 2: Một hôm … nhiều hơn

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn Sau mỗi lần

có 1 HS đọc, GV dừng lại để hướng dẫn ngắt

giọng câu văn dài và giọng đọc thích hợp

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi 3 HS đọc toàn bài, 1 HS đọc phần chú

- Một số HS đọc bài cá nhân, sauđó cả lớp đọc đồng thanh

- HS đọc bài tiếp nối, đọc từ đầucho đến hết, mỗi HS chỉ đọc mộtcâu

- Phân chia đoạn theo hướng dẫncủa GV

- Đọc từng đoạn kết hợp luyệnngắt giọng câu:

Trung băn khoăn://

- Sao chữ bố đẹp thế mà thầy cònchê?// Bố bảo://

- Đấy là do sau này bố tập viết rấtnhiều./ Chữ mới được như vậy.//

- Thế bố có được khen không?//Giọng bố buồn hẳn://

- Không./ Năm bố học lớp ba,/thầy đi bộ đội rồi hi sinh.//

- HS tiếp nối nhau đọc các đoạn

1, 2, 3 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trướcnhóm của mình, các bạn trongnhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Đọc và theo dõi bài

- Vì bố Trung lắm hoa tay, làm gìcũng khéo, viết chữ đẹp

- Tháng nào cô cũng nhắc Trungphải luyện viết thêm ở nhà

- Vì chữ của Trung còn xấu

Trang 7

- Trong sổ liên lạc cô giáo nhắc Trung làm gì?

- Vì sao tháng nào cô giáo cũng nhắc Trung

điều đó?

- Bố đưa quyển sổ liên lạc cũ của bố cho

Trung để làm gì?

- Vì sao bố buồn khi nhắc tới thầy giáo cũ của

bố?

- Yêu cầu từng HS mở sổ liên lạc của mình ra

- Trong sổ liên lạc cô giáo đã nhận xét con

những gì?

- Con làm gì để thầy cô vui lòng?

- Sổ liên lạc có tác dụng gì?

- Con phải giữ gìn sổ liên lạc ntn?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Yêu cầu 3 HS đọc bài theo vai (vai người dẫn

chuyện, vai bố Trung và vai Trung) và trả lời

câu hỏi: Câu chuyện cho em bài học gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS luôn học tập và rèn luyện để trang sổ

liên lạc luôn có những lời khen ngợi của cô

giáo (thầy giáo) và luôn giữ gìn sổ liên lạc thật

cẩn thận

- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre

- Để Trung biết ngày còn nhỏ chữcủa bố cũng rất xấu Nghe lờithầy, bố luyện viết nhiều nênchữ bố mới đẹp Nếu Trungnghe lời cô giáo, tập viết nhiềuthì chữ Trung cũng sẽ đẹp

- Vì thầy giáo của bố đã hy sinh

- Mở 1 trang trong sổ liên lạc

- 3 đến 5 HS đọc sổ liên lạc củamình

- Cố gắng sửa chữa những khuyếtđiểm

- Ghi nhận xét của thầy cô để HStự cố gắng, sửa chữa khuyếtđiểm

- Phải giữ gìn cẩn thận./ Giữ nónhư một kỉ niệm

- Phải luôn cố gắng tập viết thìchữ mới đẹp

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: BẢO VỆ NHƯ THẾ LÀ RẤT TỐT

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt nghỉ hơi đúng dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Đọc phân biệt lời của từng nhân vật

2Kỹ năng:

- Hiểu ý nghĩa của các từ mới: chiến khu, vọng gác, quan sát, rảo bước đại đội trưởng,…

- Hiểu nội dung bài: Bác Hồ rất nhân hậu và rất tôn trọng nội quy Đó là những phẩm chất đángquí của Người

3Thái độ: Ham thích học Toán.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to, nếu có thể) Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cầnluyện đọc

Trang 8

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Cây và hoa bên lăng Bác.

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội

dung bài tập đọc Cây và hoa bên lăng Bác

- Nhận xét cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Cho HS quan sát bức tranh và trả lời câu hỏi:

Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?

- Bác Hồ của chúng ta có rất nhiều phẩm chất

đáng quý Bài tập đọc Bảo vệ như thế là rất

tốt sẽ cho các con biết thêm một phẩm chất

đáng quý nữa của Bác Hồ

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1

- Chú ý: Giọng đọc người kể vui, chậm rãi;

giọng Bác vui, hiền hậu; giọng anh Nha lễ

phép thật thà nhưng nguyên tắc; giọng đại

đội trưởng hốt hoảng

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối tiếp,

mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết

bài Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi

phát âm của các em

- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc?

( Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên bảng

lớp)

- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài

Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu

c) Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Bài văn

có thể được chia làm mấy đoạn? Phân chia

các đoạn ntn?

- Hát

- 2 HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc

2 đoạn

- 1 HS đọc cả bài

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 của bài

- Tranh vẽ Bác Hồ đang nóichuyện với hai chú bộ đội

- Theo dõi và lắng nghe

- Đọc bài

- Từ: Lí Phúc Nha, Sán Chỉ, lo,rảo bước, quan sát, đại độitrưởng,…(MB); bảo vệ, SánChỉ, vọng gác, quan sát, rảobước, vui vẻ, hốt hoảng đạiđội trưởng,… (MN)

- Một số HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầucho đến hết, mỗi HS chỉ đọcmột câu

- Câu chuyện được chia làm 3đoạn

+ Đoạn 1: Đơn vị … Sán Chỉ.+ Đoạn 2: Ngày đầu … về phíamình

+ Đoạn 3: Nha chưa kịp hỏi … rấttốt!

- Đọc từng đoạn kết hợp luyện

Trang 9

- Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn Sau mỗi

lần có 1 HS đọc, GV dừng lại để hướng dẫn

ngắt giọng câu văn dài và giọng đọc thích

hợp

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

nhóm

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi 2 HS đọc toàn bài

- Một HS đọc phần chú giải

- Anh Nha là người ở đâu?

- Anh Nha được giao nhiệm vụ gì?

- Anh Nha hỏi Bác điều gì?

- Giấy tờ là loại giấy gì?

- Vì sao anh Nha lại hỏi giấy tờ của Bác Hồ?

- Bác Hồ khen anh Nha ntn?

- Con thích chi tiết nào nhất? Vì sao?

- Qua bài văn em biết thêm phẩm chất đáng

quý nào của Bác Hồ?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi 4 HS đóng vai dựng lại câu chuyện

(người dẫn chuyện Bác Hồ, anh Nha Đại

đội trưởng)

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị: Chuyện quả bầu

ngắt giọng câu:

Đang quan sát/ bỗng anh thấy từxa/ một cụ già cao gầy,/ chân đidép cao su/ rảo bước về phíamình.//

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,

2, 3 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trướcnhóm của mình, các bạn trongnhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Đọc bài theo yêu cầu

- Anh hỏi giấy tờ của Bác

- Là giấy có dán ảnh, có chứngnhận để ra vào cơ quan

- Vì anh Nha chưa biết mặt Bácnên thực hiện đúng nguyêntắc: Ai muốn vào nơi ở củaBác thì phải trình giấy tờ

- Chú ấy làm nhiệm vụ bảo vệnhư thế là rất tốt

- HS trả lời theo ý hiểu

- Bác rất tôn trọng nội quychung

- 4 HS đóng vai dựng lại câuchuyện (người dẫn chuyện.Bác Hồ, anh Nha Đại độitrưởng)

TẬP ĐỌC

XEM TRUYỀN HÌNH

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Đọc lưu loát được toàn bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Đọc ngắt nghỉ hơ sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Biết thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài

2Kỹ năng:

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: chật ních, phát thanh viên, háo hức, bình phẩm

Trang 10

- Hiểu nội dung bài: Bài nói lên sự vui mừng, háo hức của những người dân lần đầu tiên được xemtruyền hình Từ đó, cho chúng ta thấy được lợi ích, vai trò của truyền hình trong cuộc sống.

- Có ý thức xem truyền hình để bồi dưỡng kiến thức

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Ai ngoan sẽ được thưởng.

- Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi về

nội dung bài tập đọc Ai ngoan sẽ được thưởng

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Treo bức tranh và hỏi: Mọi người trong tranh

đang làm gì?

- Trong giờ Tập đọc hôm nay, chúng ta sẽ cùng

tìm hiểu về tình cảm của những người dân lần

đầu tiên được xem truyền hình, qua đó các con

cũng thấy được lợi ích của vô tuyến truyền hình

trong cuộc sống

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc:

+ Giọng người kể: vui, nhẹ nhàng

+ Giọng Liên: tỏ ra hiểu biết

+ Giọng cô phát thanh viên: rõ ràng, thong thả

+ Giọng bà con xem ti vi: ngạc nhiên, vui thích

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài

Ví dụ:

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã (HS phía

Nam)

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập

trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi

cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn, sau đó hướng

dẫn HS chia bài thành 3 đoạn

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 Theo dõi HS đọc và chỉnh

sửa lỗi, nếu có

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu củaGV:

+ Các từ đó là: truyền hình, vôtuyến, chật ních, háo hức, bìnhphẩm, ăn bắp nướng

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sauđó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từđầu cho đến hết bài

- Chia bài thành 3 đoạn theo hướngdẫn:

Đoạn 1: Nhà chú La … về xã nhà

Đoạn 2: Chưa đến … trẻ quá

Đoạn 3: Phần còn lại

- 1 HS đọc bài

Trang 11

- Gọi HS đọc đoạn 2.

- Hướng dẫn HS ngắt giọng và đọc diễn cảm đoạn

2

- Gọi HS đọc lại đoạn 2

- Gọi HS đọc đoạn 3 Nghe và chỉnh cách ngắt

câu, giọng đọc của HS cho đúng

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài, 1 HS đọc phần

chú giải

- Nhà chú La có gì mới?

- Chú La mời mọi người đến nhà mình làm gì?

- Tâm trạng của bà con ra sao?

- Tối hôm ấy, mọi người được xem gì trên ti

vi?

- Hàng ngày con thích xem chương trình gì

trên ti vi? Chương trình đó có gì hay?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi 3 HS đọc lại toàn bài

- Vô tuyến truyền hình cần với con người ntn?

- Xem vô tuyến có tác dụng gì?

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà đọc lại bài, xem những chương

- 1 HS khá đọc bài

- Luyện đọc các câu:

+ Chưa đến 7 giờ,/ nhà chú La đãchật ních người.// Ai cũng háo hứcchờ xem/ cái máy phát hình xãmình thế nào.//

+ Đây rồi!// Giọng cô phát thanhviên trong trẻo: // “Vừa qua,/ xãHoa Ban đã tổ chức lễ kỉ niệmsinh nhật Bác/ và phát động trồng

1000 gốc thông phủ kín đồitrọc.”//

+ Những tiếng reo vui, bình phẩmnổi lên: “A,/ núi hồng//! Kìa,/ ChúLa,/ đúng không? Chú La trẻquá!”//

- 1 HS đọc lại đoạn 2

- Đọc bài theo yêu cầu

- Chú La mới mua ti vi

- Chú mời mọi người đến nhà đểxem ti vi đưa tin về xã nhà

- Bà con háo hức chờ xem

- Mọi người được xem cảnh xã nhàtổ chức lễ kỉ niệm sinh nhật Bácvà phát động trồng 1000 gốcthông, thấy cảnh núi Hồng, thấychú La, sau đó họ xem phim

- 5 đến 7 HS được phát biểu

- Đọc bài theo vai: 1 HS dẫnchuyện, 1 HS đóng vai Liên, 1 HSđóng vai cô phát thanh viên, cảlớp đóng vai dân làng

- Làm cho mọi người ở khắp mọinơi biết tin tức về nhau

- Nâng cao hiểu biết, giải trí,…

Trang 12

trình phù hợp với trẻ em và có ích cho học tập.

- Chuẩn bị: Cháu nhớ Bác Hồ

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: CẬU BÉ VÀ CÂY SI GIÀ

I Mục tiêu

1Kiến thức: Đọc trơn các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết thể hiện lời nhân vật trong khi đọc

2Kỹ năng:

- Hiểu được ý nghĩa các từ mới: rùng mình

- Hiểu được nội dung của bài văn: Câu chuyện khuyên chúng ta không nên phá hoại cây cối và câycối cùng giống như con người, biết đau đớn

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Cây đa quê hương.

- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Cây đa quê hương và

trả lời các câu hỏi về nội dung của bài

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Hỏi: Theo các con, cây cối có biết đau không?

- Bài tập đọc Cậu bé và cây si già sẽ giúp các con

trả lời câu hỏi này

- Viết tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

- A) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài lần 1

Chú ý: đọc bài với giọng chậm rãi, tình cảm

Giọng cây si già đau đớn trách móc Giọng cậu

bé ngây thơ, ngạc nhiên

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ cần chú ý phát âm:

+ HS phía Nam: Tìm tiếng trong bài có thanh

hỏi/ ngã, âm cuối là n, c, t?

(HS trả lời, GV ghi các từ này lên bảng)

- Đọc mẫu, sau đó gọi HS đọc các từ này

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong

bài

- C) Luyện đọc đoạn

- Hướng dẫn HS chia bài văn thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Bờ ao đầu làng … Cảm ơn cây

+ Đoạn 2: phần còn lại

- Hát

- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lờicâu hỏi 1, 2, 3, 4

- Trả lời theo suy nghĩ

- 3 HS đọc lại tên bài

- Nghe GV đọc, theo dõi và đọcthầm theo

- Xum xuê, ngả xuống, mặt nước, híhoáy, đau điếng, vui vẻ, rùngmình, lắc đầu,…

- 3 đến 5 HS đọc cá nhân, HS đọctheo tổ, đồng thanh

- Đọc bài nối tiếp Mỗi HS chỉ đọc

1 câu Đọc từ đầu cho đến hết bài

- HS dùng bút chì đánh dấu từngđoạn vào bài

- Nối tiếp nhau đọc hết bài

Trang 13

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước

lớp

- Tổ chức cho HS luyện đọc bài theo nhóm nhỏ

Mỗi nhóm có 3 HS

- D) Thi đọc giữa các nhóm

- Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn, đọc cả bài

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2

- Cậu bé đã làm điều gì không phải với cây si?

- Cây si già đã làm gì để cậu bé hiểu được nỗi

đau của nó?

- Theo em, sau cuộc nói chuyện với cây, cậu

bé có nghịch như thế nữa không? Vì sao?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Để bảo vệ cây cối, chúng ta nên làm gì và

không nên làm gì?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà đọc lại bài và

chuẩn bị bài sau: Ai ngoan sẽ được thưởng

- Lần lượt từng HS đọc trong nhóm

Mỗi HS đọc 1 đoạn cho đến hếtbài

- Mỗi nhóm cử 2 HS thi đọc

- HS theo dõi và đọc thầm theo

- Cậu bé dùng dao nhọn khắc tênmình lên thân cây làm cho câyđau điếng

- HS thảo luận để tìm câu trả lời:

Cây cố lấy giọng vui vẻ hỏi cậubé Khi biết cậu bé tên là Ngoan,cây khen cái tên của cậu thật đẹpvà hỏi: “Vì sao cậu không khắctên lên người cậu?”; “Vì sao cậulại bắt tôi phải nhận cái điều cậukhông muốn?” Cậu bé rùng mìnhhiểu ra rằng dùng dao khắc lênngười cây sẽ làm cho cây đau đớn

Như vậy, cây si già đã dùng cáicậu bé không muốn để dạy chocậu một bài học

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến:

Cậu bé sẽ không nghịch như vậynữa vì cậu đã biết cây cũng biếtđau đớn như con người

- Phải biết bảo vệ cây cối

- HS tự do phát biểu ý kiến

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: BẠN CÓ BIẾT

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó: xê-côi-a; bao-báp; xăng-ti-mét các từ dễ lẫn do ảnh

hưởng của phương ngữ

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Đọc toàn bài với giọng bản tin rành mạch, rõ ràng

2Kỹ năng:

- Hiểu các từ mới trong SGK: tuổi thọ, ước tính, Vườn Quốc gia Cúc Phương.

- Hiểu nội dung bài: Cung cấp thông tin về 5 loại cây lạ trên thế giới (cây lâu năm nhất, cây to

nhất, cây cao nhất, cây gỗ thấp nhất, cây đoàn kết) Có ý thức tìm đọc mục Bạn có biết trên các

báo

3Thái độ:

- Ham thích môn học

Trang 14

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK Báo Nhi đồng, Toán tuổi thơ,… Bút dạ, giấy khổ to ghisẵn nội dung.

Các cây lạ mà con biết ở ………

1 Cây cao nhất ………

2 Cây thấp nhất ………

3 Cây to nhất ………

Bảng phụ ghi sẵn các từ câu cần luyện đọc

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Kho báu.

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung

bài Kho báu.

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Giới thiệu mục Bạn có biết trên báo Nhi

đồng,… và nêu: Chuyên mục này có rất nhiều

điều lạ và hấp dẫn Bài học hôm nay các con

sẽ biết một số điều lạ về thế giới loài cây

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1

- Chú ý: giọng rành mạch, rõ ràng, nghỉ hơi

dài sau tiêu đề, nhấn giọng ở những từ ngữ

gợi tả để gây ấn tượng

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc

bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có âm đầu l/n trong bài (HS phía

Bắc)

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã (HS phía

Nam)

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Yêu cầu HS HS từng mục trước lớp và tìm

cách luyện đọc các câu dài

- Hát

- 3 HS đọc nối tiếp, 1 HS đọc cả bài Sau đó trả lời câu hỏi 1,

2, 3 của bài

- Theo dõi, quan sát

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:

+ Các từ đó là: lâu năm, nối rễ, chia sẻ, xê-côi-a, bao-báp, xăng-ti-mét.

+ Các từ đó là: cao nhất, tiệm giải khát, thước kẻ rẽ, chia sẻ,

xê-côi-a, bao báp, xăng-ti-mét.

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

- Tìm cách luyện đọc và đọc các câu dài

Câu to nhất.// Cây xê-côi-a

6000 tuổi ở Mĩ to đến mức/

người ta đặt được cả một tiệm giải khát trong gốc cây.// Cây

Trang 15

- Yêu cầu HS đọc theo đoạn trước lớp, GV và

cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

nhóm

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu 1 HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:

Nhờ bài viết trên, em biết được những điều

gì mới?

- Vì sao bài báo lại được đặt tên là Bạn có

biết?

- Gọi HS đọc câu hỏi 3

- Phát giấy vàbút dạ cho các nhóm

- Chú ý hướng HS vào những cây cối ở xung

quanh ta

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- Bình chọn nhóm có bản tin hay nhất

- Đọc mục Bạn có biết sẽ có tác dụng gì?

- Tìm một số mục Bạn có biết trong các báo

cho HS đọc và hỏi lại nội dung từng tin đó

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc lại toàn bài

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà sưu tầm các tin trên mục Bạn

có biết để kể cho các bạn và người thân

nghe Về nhà chuẩn bị bài sau: Cây dừa

bao-báp 4000 tuổi ở Châu Phi cũng to không kém:/ cả một lớp

40 HS nắm tay nhau/ mới ôm được hết thân của nó.//

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,

2, 3, 4, 5 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trướcnhóm của mình, các bạn trongnhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- 1 HS đọc bài

- Đọc thầm

- 3 HS trả lời: Em biết trên thếgiới có những cây nào sốnglâu năm nhất, cây nào to nhất,cây gỗ nào thấp nhất, cây nàođoàn kết nhất, các cây đó mọc

ở vùng nào

- Vì đó là những tin lạ mà mọingười chưa biết./ Vì đó lànhững tin sẽ gây ngạc nhiêncho mọi người./ Đặt tên nhưvậy để gợi trí tò mò của mọingười./

- Hãy nói về cây cối ở làng,phố phường hay trường em

- HS làm việc theo nhóm

- HS phải nói được: tên củacây, các chi tiết về độ cao, độthấp, và to của cây

- HS trình bày kết quả thảoluận

- Sẽ biết được nhiều điều mớilạ trên thế giới

- 3 đến 5 HS đọc báo

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: CÁ SẤU SỢ CÁ MẬP

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: du lịch, quả quyết, làm gì có, khiếp đảm,… (MB); ven biển, ở biển, quả quyết,… (MT, MN).

Trang 16

- Ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.

- Giọng đọc khẩn trương, nhịp dồn dập, phân biệt giọng từng nhân vật

2Kỹ năng:

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: khách sạn, tin đồn, quả quyết, cá mập, mặt cắt không còn giọt máu.

- Hiểu nội dung và tính hài hước của truyện: Khách tắm biển sợ bãi tắm có cá sấu Oâng chủ kháchsạn muốn làm yên lòng khách, quả quyết rằng vùng biển này có nhiều cá mập nên không thể cócá sấu Bằng cách này, ông còn làm cho khách khiếp sợ hơn

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Tranh (ảnh) về cá sấu và cá mập Bảng phụ ghi sẵn từ,câu cần luyện đọc

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Sông Hương.

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài tập đọc

- Vì sao trong đầu họ lại hiện ra hai loài cá

hung dữ, truyện vui Cá sấu sợ cá mập sẽ cho

các con biết điều đó

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

Chú ý: giọng người kể: đọc khẩn trương, nhịp

dồn dập

Giọng người khách: lo lắng, bồn chồn

Giọng ông chủ: quả quyết, ôn tồn

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc

bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có âm đầu l, n, d, r, ch, tr, … trong

bài

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã.

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập

trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

lỗi cho HS, nếu có

- Mở SGK trang 74

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầucủa GV:

+ Các từ đó là: du lịch, quả quyết, làm gì có, khiếp đảm.

+ Các từ đó là: ven biển, quả quyết, ở biển, khiếp đảm.

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nốitiếp từ đầu cho đến hết bài

Trang 17

c) Luyện đọc đoạn

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?

Các đoạn được phân chia ntn?

- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp nhau

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

nhóm

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh.

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài, 1 HS đọc phần chú

giải

- Khách tắm biển lo lắng điều gì?

- Họ phàn nàn với ai?

- Oâng chủ khách sạn nói thế nào?

- Vì sao ông chủ lại quả quyết như vậy?

- Vì sao khi nghe giải thích xong, khách lại sợ

hơn?

- Câu chuyện này có gì đáng buồn cười?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi 6 HS chia làm 2 nhóm đọc lại truyện

theo vai (người dẫn chuyện, ông chủ khách

sạn và khách du kịch)

- Câu chuyện buồn cười ở chỗ nào?

- Nếu em là khách du lịch emsẽ nói gì với ông

chủ?

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại truyện và đọc lại các

- Bài tập đọc được chia làm 3đoạn:

Đoạn 1: Có một … có cá sấu Đoạn 2: Một số … rất sợ cá mập.

Đoạn 3: Phần còn lại

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài.Mỗi HS đọc 1 đoạn Đọc từđầu cho đến hết bài

- Lần lượt từng HS đọc trướcnhóm của mình, các bạn trongnhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Đọc và theo dõi

- Lo lắng trước tin đồn: ỡ bãitắm có cá sấu

- Với ông chủ khách sạn

- Oâng chủ quả quyết: ở đây làm

gì có cá sấu

- Oâng nói rằng, vùng biển nàysâu, có nhiều cá mập mà cásấu thì rất sợ cá mập

- Vì cá mập còn hung dữ hơn cásấu

- Oâng chủ muốn làm yên lòngkhách đang sợ cá sấu nên nóirằng ở đây có cá mập nênkhông thể có cá sấu

- Bằng cách này ông làm chokhách sợ hãi hơn

- Câu chuyện đáng cười ở chỗ,ông chủ khách sạn không làmcho khách du lịch yên tâm,ngược lại ông làm cho họthêm phần sợ hãi khi nói ở bãibiển không thể có nhiều cámập

- Suy nghĩ và phát biểu ý kiến

Trang 18

bài tập đọc, chuẩn bị cho tuần kiểm tra.

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: DỰ BÁO THỜI TIẾT

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài Sơn Tinh,

Thủy Tinh

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ học hôm nay, các con sẽ cùng đọc

và tìm hiểu bài tập đọc Dự báo thời tiết Qua

bài tập đọc này các con sẽ biết rõ hơn về

một bản tin dự báo thời tiết và biết tác dụng

của việc dự báo thời tiết đối với cuộc sống

của chúng ta

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc chậm và rõ

ràng

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc

bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có âm đầu l/n, r, … trong bài (MB)

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm cuối

n, ng,… (MN)

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- GV nêu gương đọc chung của toàn bài, sau

đó nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS

chia bài tập đọc thành 7 đoạn, mỗi đoạn là

một vùng được dự báo thời tiết

- Yêu cầu 7 HS đọc nối tiếp nhau Mỗi HS đọc

một đoạn của bài Đọc từ đầu cho đến hết

- Hát

- 3 HS lên bảng đọc bài, mỗi

HS đọc một đoạn và trả lờicâu hỏi cuối bài

- Theo dõi GV đọc mẫu 1 HSkhá đọc mẫu lần 2

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầucủa GV:

+ Các từ đó là: nắng, mưa rào rải rác, Đà Nẵng, tây nam, Hà Nội,…

+ Các từ đó là: tỉnh, rải rác, Đà Nẵng,…

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nốitiếp từ đầu cho đến hết bài

- HS dùng bút chì viết dấu gạch(/) để phân cách các đoạn vớinhau

- 7 HS đọc bài theo hình thứcnối tiếp

- Luyện đọc theo nhóm

Trang 19

- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 7 HS

và yêu cầu luyện đọc trong nhóm

d) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,

đọc cá nhân

- Nhận xét, cho điểm

e) Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Hãy kể tên các vùng được dự báo thời tiết

trong bản tin

- Nơi con ở thuộc vùng nào? Bản tin nói về

thời tiết vùng ra sao?

- Con sẽ làm gì nếu biết trước ngày mai trời sẽ

nắng/ trời sẽ mưa?

- Vậy dự báo thời tiết có lợi ích gì đối với cuộc

sống của chúng ta?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi 1 HS đọc lại bài tập đọc

- Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về nhà đọc

lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Bé nhìn biển

- Các nhóm cử cá nhân thi đọccá nhân, các nhóm thi đọc nốitiếp, đọc đồng thanh một đoạntrong bài

- HS thảo luận cặp đôi với bạnbên cạnh Các HS đọc tênvùng và chỉ vùng được minhhoạ trong lược đồ của SGK

- Một số cặp lên trình bày trênbảng lớp, một HS đọc tênvùng, còn HS kia chỉ vị trívùng đó trên lược đồ

- HS trả lời

- HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi

HS chỉ cần trả lời một dự địnhnào đó Ví dụ:

+ Nếu ngày mai trời nắng, con sẽ:

mặc áo cộc tay./ đội mũ rộng vành./ mang nước đi học./ đi tắm mát./…

+ Nếu ngày mai trời mưa, con sẽ: chuẩn bị sẵn áo mưa, ô,…

trước khi ra khỏi nhà./ mặc áo dày hơn một chút để khỏi lạnh./

Thu quần áo ở đây phơi ngoài sân trước khi đi vắng./ Hoãn đi chơi./…

- Dự báo thời tiết giúp chúng tabiết cách ăn mặc và sắp xếp côngviệc cho hợp lí Dự phòng trướcđược những thiệt hại do thời tiếtgây ra…

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: GẤU TRẮNG LÀ CHÚA TÒ MÒ

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Đọc lưu loát được cả bài

- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ Các từ mới: Bắc cực, thủy thủ, khiếpđảm

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Giọng đọc chậm rãi ở đoạn đầu, nhịp gấp dần ở đoạn sau

- Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

Trang 20

2Kỹ năng:

- Hiểu ý nghĩa các từ mới

- Hiểu nội dung bài: Gấu Trắng Bắc Cực là con vật tò mò Nhờ biết được đặc điểm này của gấutrắng mà một chàng thủy thủ đã thoát nạn

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Quả tim Khỉ.

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về bài Quả tim

Khỉ

- Qua câu chuyện em rút ra bài học gì?

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Treo bức tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

- Gấu Trắng Bắc Cực là một con vật rất đặc

biệt Bài học hôm nay sẽ giúp các con thêm

hiểu về loài Gấu này

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

- Chú ý: Đoạn đầu giọng chậm rãi, nhịp gấp

dần ở đoạn gấu rượt đuổi chàng thủy thủ

b) Luyện phát âm

- Ki-lô-gam, thủy thủ, trở về, khiếp đảm, đuổi

theo, mũ, vứt tiếp, suýt nữa, run cầm cập

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn sau đó

hướng dẫn HS chia bài văn thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Ở Bắc Cực … 800 ki-lô-gam

+ Đoạn 2: Đặc biệt … ném lại cái mũ

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Chỉ trên bản đồ vị trí của Bắc Cực và giải

nghĩa từ này: Bắc Cực nơi tận cùng phía Bắc

của Trái Đất, ở Bắc Cực quanh năm lạnh giá

và là nơi sinh sống của Gấu Trắng

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng của mình

Sau đó, tổ chức cho HS luyện ngắt giọng,

nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

- Hát

- 3 HS đọc theo vai (người dẫnchuyện, Khỉ, Cá Sấu) và trảlời câu hỏi

- Cảnh trên bờ biển một chúgấu đang xem cái mũ và phía

xa một thủy thủ đang bỏ chạy

Trang 21

- Gọi HS đọc lại đoạn 1.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi nếu có

Hướng dẫn HS nhấn giọng các từ ngữ: xông

tới, khiếp đảm, tò mò

- Gọi HS đọc lại đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu 1 HS khác đọc lại 2 câu văn cuối

bài rồi nêu cách ngắt giọng 2 câu văn này,

sau đó GV tổ chức cho HS luyện ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

nhóm

d) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,

đọc cá nhân

- Nhận xét, cho điểm

e) Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Động vật ở Bắc Cực có gì lạ?

- Vẻ ngoài của Gấu Trắng có gì đặc biệt?

- Gọi 1 HS đọc phần còn lại

- Tính nết của Gấu Trắng có gì buồn cười?

- Chuyện gì đã xảy ra với chàng thủy thủ?

- Ơû Bắc Cực,/ hầu hết các convật đều có bộ lông trắng://chim ưng trắng,/ cú trắng,/ thỏtrắng,/ đến gấu cũng trắngnốt.// Gấu trắng là con vật tokhoẻ nhất.// Nó cao gần 3mét/ và nặng tới 800 ki-lô-gam

- 1 HS đọc bài

- 1 HS khá đọc bài

- Luyện ngắt giọng, nhấngiọng

- Một số HS đọc bài trước lớp

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,

2, 3 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trướcnhóm của mình, các bạn trongnhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọccá nhân, các nhóm thi đọc nốitiếp, đọc đồng thanh một đoạntrong bài

- 1 HS đọc bài thành tiếng, cảlớp cùng theo dõi

- Nó rất tò mò, thấy vật gì cũngxem xét

Trang 22

- Người thủy thủ đã biết gì về Gấu Trắng?

- Người thủy thủ đã làm cách nào để khỏi bị

gấu vồ?

- Tìm những từ ngữ cho thấy anh thủy thủ rất

sợ Gấu Trắng

- Theo em anh thủy thủ là người ntn?

4 Củng cố – Dặn do ø

- Gọi 1 HS đọc lại bài

- Em thích nhân vật nào? Vì sao?

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà luyện đọc

- Chuẩn bị bài sau: Voi nhà

- Anh bị một chú Gấu Trắngđuổi theo làm cho anh rất sợhãi

- Anh biết đây là một con vậtrất tò mò

- Anh vừa chạy vừa vút dầnmũ, găng tay, áo choàng,… đểgấu xem xét

- Khi về đến tàu, anh vẫn cònvừa sợ vừa rét run cầm cập

- Anh là người rất khôn ngoanvà thông minh

- 1 HS đọc cả bài

- HS trả lời

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: SƯ TỬ XUẤT QUÂN

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ ngữ mới, các từ khó, các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởngcủa phương ngữ

- Ngắt đúng nhịp thơ

- Biết đọc bài với giọng vui tươi, hóm hỉnh

2Kỹ năng:

- Hiểu nghĩa các từ: xuất quân, thần dân, quân bị, công đồn, quân cơ, giao liên, khiển tướng, điều binh,…

- Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự thông minh khéo léo trong tài dùng người của vua Sư Tử

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập học (phóng to, nếu có thể) Bảng ghisẵn nội dung cần hướng dẫn luyệnđọc

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Nội quy Đảo Khỉ

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Nội quy Đảo

- Sư tử được mệnh danh là vua của muôn loài,

vậy Sư Tử có tài ntn mà lại được muôn loài

nể phục đến vậy Các con cùng học bài hôm

nay để biết rõ hơn về vua Sư Tử nhé

Phát triển các hoạt động (27’)

- Hát

- 2 HS lên bảng đọc bài và trảlời câu hỏi 2

Trang 23

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc giọng vui nhộn,

rõ ràng, nhấn giọng ở các từ chỉ công việc

của các con vật

b) Luyện phát âm

- Tiến hành tương tự như các tiết học trước

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài

c) Luyện đọc đoạn

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải của bài

- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó hướng dẫn HS

chia bài thơ thành 2 đoạn Đoạn 1 gồm 9 câu

thơ đầu Đoạn 2 phần còn lại của bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn Nghe và

phát hiện lỗi ngắt giọng để chỉnh sửa cho

HS Có thể hướng dẫn ngắt giọng các câu thơ

sau:

Sư Tử bàn chuyện/ xuất quân//

Muốn sao cho khắp/ thần dân trổ tài//

Nhỏ/ to,/ khoẻ/ yếu/ muôn loài//

Ai ai/ cũng được tuỳ tài lập công;//

Voi vận tải/ trên lưng quân bị//

Vào trận sao/ cho khoẻ như voi//

“Người ta bảo/ ngốc như Lừa//

Nhát như Thỏ Đế,/ xin chưa vội dùng”//

“Không!”//- Vua phán//- Trẫm dùng cả chứ!//

Loại họ ra,/ đội ngũ không yên//

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu

cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài

theo nhóm

d) Thi đọc

e) Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìmhiểu bài

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

- Tìm tên các con vật trong bài

- Sư Tử muốn giao việc cho thần dân theo

- Đọc nối tiếp từ đầu cho đếnhết bài thơ

- Cả lớp đọc đồng thanh bàithơ

- HS đọc bài theo yêu cầu

- Các con vật được nói đến

trong bài là: Voi, Gấu, Cáo, Khỉ, Lừa, Thỏ Đế.

- Khi giao việc cho thần dâncủa mình, Sư Tử muốn tất cảmọi người từ nhỏ, to, khoẻ,yếu đều được trổ tài và ai aicũng được tuỳ tài của mìnhmà lập công

- Voi vận tải các vật dùng của

Trang 24

- Voi, Gấu, Cáo, Khỉ được giao những việc gì?

- Lừa và Thỏ Đế là những con vật ntn?

- Vậy tại sao Sư Tử vẫn giao việc cho Lừa và

Thỏ?

- Hãy chọn một tên khác cho bài thơ Lưu ý

HS, cả 3 tên khác đều có thể sử dụng, quant

trọng là giải thích ý nghĩa của mỗi cái tên

 Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ

- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ sau đó

xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ hoặc kể

lại việc xuất quân của vua Sư Tử bằng lời

của mình

- Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị: Quả tim Khỉ

quân đội “Voi vận tải trên lưng quân bị”

- Gấu đánh đồn “Công đồn, Gấu phải kịp thời”

- Cáo tính các việc quan trọng,

bí mật của quân đội “Cáo nhiều mưu kế tính bài quân cơ”

- Khỉ lừa địch “Mẹo lừa địch, phải nhờ chú Khỉ”

- Lừa rất ngốc, Thỏ Đế thì nhátgan

- Sư Tử vẫn giao việc cho Lừavà Thỏ, vì như thế đội ngũmới đoàn kết, vững vàng, loạihọ ra là mất đi sức mạnh củasự đoàn kết Khi giao việc cầnvừa sức nên Sư Tử đã giao choLừa lo việc gạo tiền, cho Thỏ

lo việc giấy tờ giao liên

- HS thảo luận nhóm sau đóphát biểu ý kiến:

+ Oâng vua khôn ngoan vì bài thơ

ca ngợi sự thông minh, khôn khéocủa vua Sư Tử

+ Nhìn người giao việc vì đây là

bài học rút ra từ việc xuất quâncủa vua Sư Tử

+ Ai cũng có ích vì mọi thần dân

của vua Sư Tử đều đóng góp sứcmình vào việc chung

- Học thuộc lòng sau đó thi đọcthuộc lòng bài thơ

Trang 25

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

- Kiểm tra 4 HS đọc bài: Một trí khôn hơn

trăm trí khôn.

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

- HS QS tranh minh họa và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

Chỉ lên bức tranh minh họa bài tập đọc và giới

thiệu: Đây là hồ Y-rơ-pao ở Tây Nguyên Quanh

hồ Y-rơ-pao có rất nhiều loài chim đẹp, với

nhiều màu sắc và tiếng hót hay Để hiểu được vẻ

đẹp của các loài chim này, chúng ta cùng học bài

Chim rừng Tây Nguyên.

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu

Chú ý giọng vui, êm ả

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài, sau

đó đọc mẫu và yêu cầu HS đọc lại các từ

này

- MB: mặt nước, Y-rơ-pao, ríu rít, lượn, nhào

lộn, rung động, rướn…

- MN: Y-rơ-pao, mênh mông, vi vu vi vút, trắng

muốt, lanh lảnh, quanh hồ, rộn vang.

- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung

các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các

từ đã dự kiến Chú ý theo dõi các lỗi ngắt

giọng

c) Luyện đọc theo đoạn

- Gọi 1 HS đọc chú giải

- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng và

luyện đọc các câu dài

d) Đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Cảnh đàn chim tung tăng bay nhảy

- Theo dõi và đọc thầm theo

- HS đọc cá nhân, nhóm đồngthanh

- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HSchỉ đọc 1 câu trong bài, đọc từđầu cho đến hết bài

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi sgk

- Tìm cách ngắt giọng và luyện

đọc Mỗi lần đại bàng vỗ cách/ lại phát ra những tiếng

vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm,/ giống như có hàng trăm chiếc đàn/ cùng hòa âm.//

Những con chim kơ púc mình đỏ chót/ và nhỏ như quả ớt/ cố rướn cặp mỏ thanh mảnh của mình/ hót lên lanh lảnh nghe như tiếng sáo.//

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài.Mỗi HS đọc một đoạn

Trang 26

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 3 HS và yêu

cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài

theo nhóm

e) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và

đọc đồng thanh

- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

g) Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Hồ Y-rơ-pao đẹp ntn?

- Quanh hồ Y-rơ-pao có những loài chim gì?

- Tìm những từ ngữ tả hình dáng, màu sắc,

tiếng kêu, hoạt động của:

i Chim đại bàng

ii Chim thiên nga

iii Chim kơ púc

- Với đủ các loài chim hồ Y-rơ-pao vui nhộn

ntn?

- Con thích cảnh đẹp nào ở hồ Y-rơ- pao?

- Con thích loài chim nào nhất? Vì sao?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi 1 HS đọc lại bài

- Con có nhận xét gì về chim rừng Tây

Nguyên

- Nhận xét, cho điểm

- Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà đọc lại bài

và chuẩn bị bài sau

- Lần lượt từng HS đọc bàitrong mhóm của mình, cácbạn trong cùng một nhómnghe và chỉnh sửa lỗi chonhau

- Các nhóm cử đại diện thi đọccá nhân hoặc một HS bất kìđọc theo yêu cầu của GV, sauđó thi đọc đồng thanh đoạn 2

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn

3, 4

- Mặt hồ rung động, bầu trờitrong xanh soi bóng xuốngđáy hồ, mặt hồ xanh, rộngmênh mông

- Đại bàng, thiên nga, chim kơpúc

- Đại bàng: chân vàng, mỏ đỏđang chao lượn, bóng che rợpmặt đất Khi vỗ cách phát ranhững tiếng vi vu vi vút nhưtiếng của trăm chiếc đàn cùnghòa âm

- Thiên nga: trắng muốt, đangbơi lội

- Chim kơ púc: Mình đỏ chót vànhỏ như quả ớt, mỏ thanhmảnh, tiếng hót lanh lảnh nhưtiếng sáo

- Tiếng hót ríu rít, rộn vang cảmặt nước

- Trả lời theo suy nghĩ cá nhân

- Trả lời theo suy nghĩ cá nhân

- Đọc bài và trả lời: Chim rừngTây Nguyên rất đẹp vớinhững bộ lông nhiều màu sắcvà có tiếng hót hay

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: THÔNG BÁO CỦA THƯ VIỆN VƯỜN CHIM

I Mục tiêu

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

Trang 27

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Chim sơn ca và bông cúc trắng

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Chim sơn ca

và bông cúc trắng.

- Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi và cho

điểm

3 Bài mới

- Gọi 1 HS mở sgk và đọc tên bài tập đọc sẽ học

- Nơi ntn thì được gọi là thư viện?

- Hỏi: Trong lớp ta đã có bạn nào đến thư viện

đọc sách?

- Khi đến thư viện đọc sách, chúng ta cần phải

biết một số thông tin cơ bản mà thư viện

thông báo Bài học hôm nay sẽ giúp các con

biết cách đọc và hiểu một bản thông báo của

thư viện

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi

trên bảng phụ, tập trung vào những HS mắc

lỗi phát âm

- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung

các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các

từ đã dự kiến Chú ý theo dõi các lỗi ngắt

giọng

c) Luyện ngắt giọng

- Gọi HS đọc câu:

+ Buổi sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ.

+ Buổi chiều: từ 15 giờ đến 17 giờ.

- Yêu cầu: Con hãy nêu cách ngắt giọng của

- Thư viện là nơi để sách báo

cho mọi người đến đọc hoặcmượn về đọc

ngữ như: thứ năm, làm thẻ, Bồ Nông, chuyện lạ, loài chim,… (MB) buổi, ngày nghỉ, thẻ, vỗ cánh,… (MT, MN)

- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HSchỉ đọc một câu trong bài, đọctừ đầu cho đến hết bài

Trang 28

- Thống nhất cách ngắt giọng câu văn trên với

cả lớp và cho HS luyện ngắt giọng câu này

- Tiến hành tương tự với các câu văn khác,

cần chú ý cách ngắt giọng trong bài

d) Đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 3 HS và yêu

cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc

bài theo nhóm

e) Thi đọc

g) Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Thông báo của thư viện có mấy mục? Hãy

nêu tên từng mục

- Muốn biết giờ mở cửa của thư viện ta đọc

mục nào?

- Muốn làm thẻ mượn sách, cần đến thư viện

vào lúc nào?

- Mục sách mới về giúp ta biết điều gì?

- Thư viện vườn chim vừa nhập về những sách

gì?

4 Củng cố – Dặn do ø

- Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài, đọc và ghi

nhớ thông báo của thư viện trường

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Vè chim

- 3 đến 5 HS đọc bài cá nhân,cả lớp đọc đồng thanh câu văntrên

- Cùng nhau tìm cách ngắt

giọng và luyện đọc câu: Mời các bạn chưa có thẻ mượn sách/ đến làm thẻ/ vào sáng thứ năm hằng tuần.//

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài.Mỗi HS đọc một phần của bảnthông báo

- Lần lượt từng HS đọc bàitrong nhóm của mình, các bạntrong cùng một nhóm nghe vàchỉnh sửa lỗi cho nhau

- HS thi đua đọc bài

- HS đọc đồng thanh

- Thông báo của thư viện có 3

mục Mục thứ nhất là Giờ mở cửa, mục thứ hai là Cấp thẻ mượn sách, mục thứ 3 là Sách mới về.

- Ta đọc mục thứ nhất: Giờ mở cửa.

- Muốn làm thẻ mượn sách thìđến thư viện vào sáng thứnăm hằng tuần

- Mục sách mới về giúp ta biếttên của các sách mới được thưviện nhập về

- Đó là: Khi đại bàng vỗ cánh, Đà điểu trên sa mạc, tập 1,…

- 1 HS đọc lại bài tập đọc

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: MÙA NƯỚC NỔI

I Mục tiêu

1Kiến thức: Đọc đúng các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:

- Các từ có âm đầu n, l, r, d, s, x đối với HS phía Bắc.

- Các từ có âm cuối n, t, n, thanh hỏi/ ngã đối với HS phía Nam.

- Đọc đúng các từ mới: lũ, hiền hòa, Cửu Long, phù sa.

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết đọc bài với giọng đọc chậm rãi, tình cảm, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm

Trang 29

2Kỹ năng: Hiểu được ý nghĩa các từ mới: lũ, hiền hòa, Cửu Long, phù sa.

- Hiểu được nội dung của bài văn: Bài văn đã tái hiện lại hiện thực mùa nước nổi xảy ra ở đồngbằng sông Cửu Long hằng năm Qua bài văn ta thấy được tình yêu của tác giả đối với vùng đấtnày

2 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong sgk Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Mùa xuân đến.

- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Mùa xuân đến.

+ Dấu hiệu nào cho con biết mùa xuân đến?

+ Vì sao trong trí nhớ của chú chim thơ ngây vẫn

mãi sáng ngời hình ảnh một cành hoa mận

trắng?

+ Mùa xuân đến, cảnh vật và chim chóc có gì

thay đổi?

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)

- Ơû nước ta, một năm có mấy mùa? Đó là mùa

nào?

- Nhưng ở miền Nam và miền Bắc nước ta lại có

những mùa khí hậu khác nhau Bài tập đọc Mùa

nước nổi hôm nay sẽ cho các con biết điều đó.

- Viết tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài lần 1 Chú ý: Giọng chậm

rãi, nhấn mạnh ở một số từ ngữ gợi tả về mùa

nước nổi

b) Luyện phát âm

- Gọi 3 HS đọc và giải nghĩa các từ mới

- Yêu cầu HS tìm các từ cần chú ý phát âm:

+ MB: Tìm các tiếng trong bài có âm đầu l, n, d,

r, x, s.

+ MT, MN: Tìm các tiếng trong bài có thanh hỏi/

ngã, âm cuối là n, c, t (HS trả lời, GV ghi các từ

này lên bảng)

- Đọc mẫu, sau đó gọi HS đọc các từ này (tập

trung vào các HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong

+ HS 2: Đọc từ “Chú chim sâu…

mùa xuân tới” và TLCH

+ HS 3: Đọc cả bài và TLCH

- Bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông

- 3 HS đọc lại tên bài

- Nghe GV đọc, theo dõi và đọcthầm theo

- Đọc và giải nghĩa các từ: lũ, hiền hòa, Cửu Long, phù sa.

- này, làng, nước nổi, nước lũ, dầm dề, no, ròng ròng, dòng nước.

- Nước nổi, sướt mướt, nhảy, Cửu Long.

- 3 đến 5 HS đọc cá nhân HS đọctheo tổ, đồng thanh

- Đọc bài nối tiếp Mỗi HS chỉ đọc

1 câu Đọc từ đầu cho đến hết bài

Trang 30

c) Luyện đọc đoạn

- Hướng dẫn: Đây là một bài văn tả cảnh, vì vậy

chúng ta cần đọc với giọng thong thả, tình cảm,

nhẹ nhàng và chú ý nhấn giọng ở các từ gợi tả

Trước hết chúng ta sẽ luyện đọc từng đoạn trong

bài

- Hướng dẫn HS chia bài văn thành ba đoạn:

+ Đoạn 1: Mùa này… ngày khác.

+ Đoạn 2: Rồi đến … Cửu Long.

+ Đoạn 3: Đồng ruộng… đồng sâu.

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng câu thứ 3 của

đoạn

- Theo con, khi đọc đoạn văn này chúng ta cần

nhấn giọng ở các từ ngữ nào? Vì sao?

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1

- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2, 3 tương tự như hướng

dẫn đọc đoạn 1

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước

lớp

- Tổ chức cho HS luyện đọc bài theo nhóm nhỏ

Mỗi nhóm có 3 HS

d) Thi đọc giữa các nhóm

- Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn, đọc cả bài

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2

- Con hiểu thế nào là mùa nước nổi?

- Nước lũ có tác hại gì?

- Mưa dầm dề, mưa sướt mướt là mưa ntn?

- Mùa nước nổi thường có ở vùng nào?

- Vì sao tác giả lại nói “Rằm tháng Bảy nước

nhảy lên bờ”.

- Cảnh vật biết giữ lại những gì của mùa nước

nổi?

- GV giải nghĩa thêm từ phù sa.

- Vì sao ngồi trong nhà có thể nhìn thấy cả

đàn cá xuôi dòng vào tận đồng sâu?

- Tìm những hình ảnh tả về mùa nước nổi?

- HS dùng bút chì đánh dấu đoạnvào bài

- 1 HS khá đọc bài

- Tìm cách đọc và luyện đọc cáccâu:

Mưa dầm dề,/ mưa sướt mướt/ ngày này qua ngày khác.//

- Nhấn giọng các từ: dầm dề, sướt mướt Vì đây là các từ ngữ gợi tả

hình ảnh

- Một số HS đọc bài

- Luyện đọc đoạn 2, 3

- Câu cần chú ý ngắt giọng:

Ngồi trong nhà,/ ta thấy cả những đàn cá ròng ròng,/ từng đàn,/ từng đàn theo cá mẹ/ xuôi theo dòng nước, vào tận đồng sâu.//

- Nối tiếp nhau đọc từ đầu đến hếtbài

- Lần lượt từng HS đọc trong nhóm.Mỗi HS đọc 1 đoạn cho đến hếtbài

- Mỗi nhóm cử 2 HS thi đọc

- HS theo dõi và đọc thầm theo

- Mùa nước nổi là mùa nước lênhiền hòa, nước mỗi ngày mộtdâng lên Mưa từ ngày này quangày khác

- Làm đổ nhà, phá hoại hoa màu

- Mưa nhỏ, dai, không ngớt từ ngàynày sang ngày khác

- Ơû miền Nam thuộc đồng bằngsông Cửu Long

- Vì nước lên tràn bờ, nước ao hồtrộn với nước sông

- Giữ lại những hạt phù sa

- Vì nước lên tràn bờ, trên các aohồ và đồng ruộng

Trang 31

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi HS đọc toàn bài

- Mùa nước nổi chỉ có ở đâu?

- Gọi 1 HS lên chỉ vào bức tranh và tả lại mùa

nước nổi

- GV kết luận

- Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị : Chim sơn ca và bông cúc trắng

- Nước hiền hòa, mưa dầm dề, mưasướt mướt, sông Cửu Long nonước, phù sa đọng lại trên vườn,từng đàn cá tung tăng bơi lội…

- 2 HS đọc lại bài

- Ơû đồng bằng sông Cửu Long

- 1 đến 2 HS lên bảng thực hiệnyêu cầu

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: QUÀ CỦA BỐ

I Mục tiêu

1Kiến thức: Đọc đúng các từ khó: lần nào, lạo xạo, thao láo, ngó ngoáy (MB); tỏa, quẫy toé, nước, con

muỗm, cánh xoăn (MT, MN) và các từ mới: thúng cau, cà cuống, niềng niễng, nhộn nhạo, cá sộp, xậpxành, muỗm, mốc thếch

- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: thế giới dưới nước, nhộn nhạo, thơm lừng, toé nước,thao láo, thế giới mặt đất, to xù, mốc thếch, ngó ngoáy, lạo xạo, gáy vang nhà, giàu quá

2Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa các từ mới trong SGK.

- Hiểu nội dung bài: Tình yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho các con

3Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng việt Biết đọc bài với giọng đọc nhẹ nhàng, vui tươi, hồn nhiên.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Aûnh về 1 số con vật trong bài Bảng phụ ghi sẵn các từ cầnluyện phát âm, các câu cần luyện đọc

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

- 2 Bài cu õ (3’) Bông hoa Niềm Vui.

- Gọi 4 HS lên bảng đọc bài Bông hoa Niềm

Vui

- Vì sao Chi không tự ý hái hoa?

- Cô giáo nói gì khi biết Chi cần bông hoa?

- Con học tập bạn Chi đức tính gì?

- Khi khỏi bệnh bố Chi đã làm gì?

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Đó là những món quà của bố dành cho các

con Những món quà rất đặc biệt Để biết

món quà đó có ý nghĩa gì lớp mình cùng học

bài Quà của bố của nhà văn Duy Khánh

(trích từ tập truyện Tuổi thơ im lặng)

- Ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

- Hát

- HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và TLCH

- HS 2: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi

- HS 3: Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi

- HS 4: Đọc cả bài và trả lời câu hỏi

- Quan sát và trả lời: Bức tranh vẽcảnh 2 chị em đang chơi với mấychú dế

- Mở SGK

Trang 32

 Hoạt động 1: Luyện đọc.

 Phương pháp: Thực hành, giảng giải

 ĐDDH: SGK, bảng ghi từ khó, câu khó

a/ Đọc mẫu

- GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS khá đọc lại

Chú ý: giọng đọc nhẹ nhàng, vui, hồn nhiên

b/ Luyện phát âm

- Gọi HS đọc từng câu theo hình thức nối tiếp

- Gọi HS tìm từ khó đọc trong câu vừa đọc

- Ghi bảng các từ khó HS vừa nêu

c/ Hướng dẫn ngắt giọng

- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc

- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng và đọc

- Yêu cầu HS nêu nghĩa các từ: thúng cau, cà

cuống, niềng niễng, nhộn nhạo, cá sột, xập

xành, muỗm, mốc thếch

d/ Đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc cả bài trước lớp

- Yêu cầu HS chia nhóm và đọc bài theo

nhóm

e/ Thi đọc giữa các nhóm

g/ Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 Phương pháp: Hỏi đáp

 ĐDDH: tranh, SGK

- Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân dưới các

từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Bố đi đâu về các con có quà?

- Quà của bố đi câu về có những gì?

- Vì sao có thể gọi đó là “Một thế giới dưới

- Luyện đọc các từ khó

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu.Mở thúng câu ra là cả 1 thế giới dướinước:// cà cuống, niềng niễng đực,/niềng niễng cái/ bò nhộn nhạo.//Mở hòm dụng cụ ra là cả 1 thế giớimặt đất:// con xập xanh,/ conmuỗm to xù,/ mốc thếch,/ ngóngoáy.//

Hấp dẫn nhất là những con dế/ laoxao trong cái vỏ bao diêm// toàndế đực,/ cánh xoan và chọi nhauphải biết

- Đọc chú giải trong SGK

- 3 HS đọc bài thành tiếng, cả lớptheo dõi và nhận xét

- Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm, các bạn trong nhóm nghe vàchỉnh sửa lỗi cho nhau

- Thi đua đọc

- Đọc và gạch chân các từ: Cả 1 thếgiới dưới nước, nhộn nhạo, thơmlừng, toé nước thao láo, cả 1 thếgiới mặt đất, to xù, mốc thếch, ngóngoáy, lạo xạo, gáy vang nhà, giàuquá

- Đi câu, đi cắt tóc dạo

- Cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ,cá sộp, cá chuối

- Vì đó là những con vật sống dướinước

- Tất cả đều sống động, bò nhộnnhạo, tỏ hương thơm lừng, quẫy toé

Trang 33

- Bố đi cắt tóc về có quà gì?

- Con hiểu thế nào là “Một thế giới mặt đất”?

- Những món quà đó có gì hấp dẫn?

- Từ ngữ nào cho thấy các con rất thích những

món quà của bố?

- Theo con, vì sao các con lại cảm thấy giàu

quá trước những món quà đơn sơ?

- Kết luận: Bố mang về cho các con cả 1 thế

giới mặt đất, cả 1 thế giới dưới nước Những

món quà đó thể hiện tình yêu thương của bố

với các con

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Bài tập đọc muốn nói với chúng ta điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tìm đọc tập truyện Tuổi thơ

im lặng của nhà văn Duy Khánh

- Chuẩn bị: Há miệng chờ sung

nước, mắt thao láo

- Con xập xành, con muỗm, con dế

- Nhiều con vật sống ở mặt đất

- Con xập xành, con muỗm to xù,mốc thếch, ngó ngoáy Con dế đựccánh xoăn, chọi nhau

- Hấp dẫn, giàu quá

- Vì nó thể hiện tình yêu của bố đốivới các con./ Vì đó là những mónquà mà trẻ em rất thích./ Vì cáccon rất yêu bố

- Tình cảm yêu thương của người bốqua những món quà đơn sơ dànhcho các con

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Ngày lễ

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ HS mắc lỗi, các từ

luyện phân biệt, tên các ngày lễ lớn của giờ

chính tả trước

* Nhận xét

3 Bài mới Giới thiệu: GV nêu mục tiêu của giờ học

và ghi đề bài lên bảng

 Hướng dẫn viết chính tả

a/ Giới thiệu đoạn thơ cần viết

- GV yêu cầu HS mở sách, GV đọc bài thơ lần 1

- Bài thơ có tên là gì?

- Khi ông bà và cháu thi vật với nhau thì ai là

người thắng cuộc?

- Khi đó ông đã nói gì với cháu?

- Giải thích từ xế chiều và rạng sáng

- Có đúng là ông thua cháu không?

b/ Quan sát, nhận xét.

- Bài thơ có mấy khổ thơ?

- Hát

- Viết bảng: Ngày Quốc tế, NgàyQuốc tế Lao động, Ngày Nhà GiáoViệt Nam , lo sợ, nghỉ học, lo nghĩ

2 HS đọc lại Cả lớp theo dõi

- Ông cháu

- Cháu luôn là người thắng cuộc

- Ông nói: Cháu khoẻ hơn ông nhiều.Ông nói là buổi trời chiều Cháu làngày rạng sáng

- HS nêu

- Không đúng, ông thua vì ôngnhường cho cháu phấn khởi

- Có hai khổ thơ

- Mỗi câu có 5 chữ

Trang 34

- Mỗi câu thơ có mấy chữ?

- Viết bài thơ vào giữa trang giấy, Dấu hai chấm

được đặt ở câu thơ nào?

- Dấu ngoặc kép có ở các câu thơ nào?

- Lời nói của ông bà và cháu đều được đặt trong

ngoặc kép

c/ Viết chính tả.

- GV đọc bài, mỗi câu thơ đọc 3 lần

d/ Soát lỗi.

- GV đọc lại toàn bài, phân tích các chữ khó viết

cho HS soát lỗi

e/ Chấm bài.

- Thu và chấm 1 số bài

Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và câu mẫu

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau tìm các chữ theo

yêu cầu của bài Khi HS nêu, GV ghi chữ

các em tìm được lên bảng

- Cho cả lớp đọc các chữ vừa tìm được

Bài 2:

- Gọi HS đọc đề bài sau đó cho các em tự làm

bài 1 HS làm trên bảng lớp

* Chữa bài trên bảng lớp

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Về nhà viết lại các lỗi sai

- Chuẩn bị: Bà cháu

Đặt cuối các câu:

Cháu vỗ tay hoan hô:

Bế cháu, ông thủ thỉ:

- Câu: “Ông thua cháu, ông nhỉ!”

“Cháu khoẻ … rạng sáng”

- Chép lại theo lời đọc của giáo viên

- Soát lỗi, ghi tổng số lỗi ra lề vở

Viết lại các lỗi sai bằng bút chì

Đọc bài

- Mỗi HS chỉ cần nêu một chữ, càngnhiều HS được nói càng tốt VD:

càng, căng, cũng, củng, cảng, cá,

co, con, cò, công, cống, cam, cảm,

… ke, kẻ, kẽ, ken, kèn, kén, kém,kiếm, kí, kiếng, kiểng, …

b/ dạy bảo – cơn bão, lặng lẽ – số lẻ, mạnh mẽ – sứt mẻ, áo vải – vương vãi.

Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ CÔNG VIỆC GIA ĐÌNH CÂU KIỂU : AI LÀM GÌ ?

I Mục tiêu

- Nêu được một số từ ngư chỉ công việc gia đình (BT1)

- Tìm được các bộ phận câu trả lời cho từng câu hỏi Ai? Làm gì? (BT2), biết chọn các từ cho sẵn để sắp xếp thành câu kiểu Ai là gì? (BT3)

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập 2.Bảng nhóm 3 bộ thẻ có ghi mỗi từ ở bài tập 3 vào 1 thẻ

III Các hoạt động:

Trang 35

2 Bài cu õ

- Gọi 3 HS lên bảng

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay chúng ta sẽ biết

các bạn mình ở nhà thường làm gì để giúp bố mẹ

và luyện tập mẫu câu Ai làm gì?

 Bài 1

 Phương pháp: Cá nhân

 ĐDDH: Bảng con

- GV nêu yêu cầu bài tập

- Gọi HS đọc hoạt động của mình,

- Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài 2

- Yêu cầu HS gạch 1 gạch trước bộ phận trả lời cho

câu hỏi Ai? Gạch 2 gạch trước bộ phận trả lời cho

câu hỏi làm gì?

- GV nhận xét

* Bài 3: (Trò chơi: Ai nhanh hơn)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 3 nhóm HS, mỗi nhóm 3 em Phát thẻ từ cho

HS và nêu yêu cầu trong 3 phút nhóm nào ghép

được nhiều câu có nghĩa theo mẫu Ai làm gì?

Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ thắng

- Nhận xét HS trên bảng

- Gọi HS dưới lớp bổ sung

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

4 Củng cố – Dặn do ø

- Tìm 1 từ có 4 chữ cái nói về việc làm sạch sẽ nhà

cửa

- Hôm nay chúng ta học kiến thức gì?

- Dặn về nhà mỗi HS đặt 5 câu theo mẫu Ai làm gì?

- Chuẩn bị: Từ ngữ về tình cảm gia đình Kiểu câu Ai

là gì? Dấu chấm, dấu chấm hỏi

- Mỗi HS đặt 1 câu theo mẫu Ai (cái gì,con gì) làm gì?

- HS ghi các việc làm của mình ở nhàtrong 3 phút Sau đó lên trình bày

- VD: quét nhà, trông em, nấu cơm, dọndẹp nhà cửa, tưới cây, cho gà ăn, rửacốc…

- Tìm các bộ phận trả lời cho từng câu hỏiAi? Làm gì?

- Mỗi dãy cử 3 HS lên bảng thi đua

a/ Chi tìm đến bông cúc màu xanh b/ Cây xoà cành ôm cậu bé

c/ Em học thuộc đoạn thơ.

d/ Em làm 3 bài tập toán.

- Chọn và xếp các từ ở 3 nhóm sau thànhcâu

- Nhận thẻ từ và ghép

- HS dưới lớp viết vào nháp

- Em giặt quần áo

- Chị em xếp sách vở

- Linh rửa bát đũa/ xếp sách vở

- Cậu bé giặt quần áo/ rửa bát đũa

- Em và Linh quét dọn nhà cửa

- HS nêu

- Oân mẫu câu Ai làm gì? và các từ ngữ chỉhoạt động

Trang 36

TẬP ĐỌC THÊM SỪNG CHO NGỰA

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Đọc trơn được cả bài, đúng các từ ngữ: quyển vở, hí hoáy, các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng củaphương ngữ: phụ âm đầu l/n (MB), từ có thanh hỏi/ngã (MT, MN)

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Giọng đọc vui, phân biệt được lời của từng nhân vật

2Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa của các từ mới.

- Hiểu tính hài hước của câu chuyện: Cậu bé vẽ ngựa không ra ngựa, lại vẽ thêm sừng để nó thànhcon bò

3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ viết sẵn các câu, từ cần luyện đọc Tranh vẽ 1 con bò, 1 con ngựa

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Gà “tỉ tê” với gà.

- Gọi 3 HS đọc bài Gà “tỉ tê” với gà và trả lời các

câu hỏi:

- Trứng và gà mẹ trò chuyện với nhau bằng cách

nào?

- Qua câu chuyện con hiểu gì về loài gà?

- Bắt chước tiếng gà mẹ gọi con khi không có gì

nguy hiểm?

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Bức tranh vẽ con gì?

- Cậu bé vẽ ntn mà chúng ta lại không biết là con

gì Lớp mình cùng học bài tập đọc để biết điều

đó

- Ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

Phương pháp: Trực quan, giảng giải.

 ĐDDH: Bảng cài: từ khó, câu

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1

- Chú ý:

Giọng người dẫn chuyện: chậm rãi

Giọng người mẹ: ngạc nhiên

Giọng Bin: hồn nhiên, tự tin

b) Luyện phát âm

- Luyện đọc các từ ghi trên bảng

- Hát

- HS đọc và TLCH Bạn nhận xét

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Cậu bé đang khoe với mẹ bức vẽ

- Mẹ không hiểu cậu bé vẽ con gì

- Mở SGK trang 144

- Theo dõi và đọc

- Đọc các từ: nền, nào, lại, quyển vở,

hí hoáy (MB), quyển vở, hí hoáy,vẽ (MT, MN)

- Đọc nối tiếp từng câu Đọc từ đầu

Trang 37

- GV yêu cầu HS đọc từng câu.

c) Luyện ngắt giọng

- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc Yêu

cầu HS tìm cách ngắt và đọc

d) Đọc từng đoạn

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước

lớp

- Chia nhóm và yêu cầu HS đọc bài trong nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 Phương pháp: Trực quan , giảng giải

 ĐDDH: Tranh SGK

- Bin ham vẽ ntn?

- Bin thường vẽ bằng gì?

- Thấy Bin ham vẽ mẹ đã làm gì?

- Mẹ muốn Bin vẽ con gì?

- Nghe mẹ bảo Bin đã làm gì?

- Gọi HS giải nghĩa từ hí hoáy

- Vì sao mẹ hỏi: “Con vẽ gì đây?”

- Thái độ của mẹ ra sao?

- Bin định chữa bức vẽ ntn?

- Cho HS xem bức tranh con bò và con ngựa

- Bức tranh vẽ con gì?

- Các con đã nhìn thấy con bò , con ngựa Vậy

hãy khuyên Bin thế nào để cậu bé khỏi buồn

và vẽ lại?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi 3 HS đọc lại truyện theo vai

- Cậu bé Bin đáng cười ở điểm nào?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Ôn tập cuối HK1

cho đến hết bài

- Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu Đúng,/ không phải con ngựa.//

Thôi,/ để con vẽ thêm hai cáisừng// cho nó thành con bò vậy//

- Nối tiếp đọc

Đoạn 1: Bin rất với mẹ

Đoạn 2: Mẹ ngạc nhiên con bòvậy

- Luyện đọc trong nhóm

- HS thi đua đọc

- Trên nền nhà, ngoài sân gạch, chỗnào cũng có bức vẽ của em

- Bằng phấn, bằng than

- Mua cho Bin một quyển vở vẽ vàhộp bút chì màu

- Con ngựa nhà mình

- Mang vở và bút ra tận chuồng ngựa,vừa ngắm, vẽ rồi lại xoá, xoá rồilại vẽ, hí hoáy rất lâu rồi cũngxong

- Đọc SGK

- Vì Bin vẽ chẳng giống con ngựa

- Rất ngạc nhiên

- Thêm hai cái sừng để con vật thànhcon bò

- Chẳng giống ngựa, chẳng giống bò

- Có công mài sắt, có ngày nên kim

Cứ tập vẽ rồi cậu sẽ vẽ đẹp./ Cậuhãy quan sát kĩ và vẽ lại nhé! Cậuvẽ rất đẹp./ Chịu khó tập, lần saucậu sẽ vẽ đẹp hơn

- 3 HS đọc

- 1 HS trả lời

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: BÁN CHÓ

I Mục tiêu:

1Kiến thức: Đọc trơn được cả bài, đúng các từ ngữ có âm đầu l, n (MB), dấu hỏi, ngã (MT, MN), từ mới: nuôi sao cho xuể Nghỉ ngơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.

- Biết phân biệt lời của nhân vật khi đọc

2Kỹ năng: Hiểu nghĩa của các từ mới: nuôi sao cho xuể.

Ngày đăng: 17/05/2015, 03:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ghi sẵn các từ câu cần luyện đọc. - LOP 2 TUAN 1 CKTKN
Bảng ph ụ ghi sẵn các từ câu cần luyện đọc (Trang 14)
Hình ảnh. - LOP 2 TUAN 1 CKTKN
nh ảnh (Trang 30)
Bảng lớp. - LOP 2 TUAN 1 CKTKN
Bảng l ớp (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w