Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động I: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các phương châm hội thoại GV gọi 2 HS đọc ví dụ SGK?. Hoạt động của giáo viên Hoạt động
Trang 1Tiết : 1- 2 Văn bản : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Giới thiệu bài:
- Nhắc đến Bác, người Việt Nam ta không ai không biết đến Bởi lẽ Bác là một vị lãnh tụ hết lòng vì dân vì nước Có Người ta mới sông trong nền độc lập như hôm nay Vậy cuộc sống đời thường của Bác như thế nào, cũng như Bác đã tiếp thu các nền văn hóa nhân loại ra sao? Ta sẽ tìm hiểu kĩ trong tiết học hôm nay
Đây là bài văn nhật dụng với chủ đề
về sự hội nhập với thế giới và bảo vệ
bản sắc văn hóa dân tộc
Hướng dẫn HS đọc- tìm hiểu văn bản
Nêu bố cục của bài văn?
GV hướng dẫn HS phân tích phần 1
? Những tinh hoa văn hóa nhân loại
đến với Bác trong hoàn cảnh nào?
GV có thể dùng kiến thức lịch sử để
giới thiệu :
Năm 1911 rời bến cảng nhà rồng lên
Đọc chú thíchNêu vài nét về tác giả, tác phẩm
4 HS đọc văn bản
Tìm bố cục của văn bản:
2 phần:
P1 Bác với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
P2 Lối sống giản
dị của Hồ Chí MinhPhát biểu liên hệ với kiến thức môn lịch sử
I Đọc- tìm hiểu chú thích:
1.Tác giả- tác phẩm:
-Lê Anh Trà-Phong cách Hồ Chí Minh trong Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam
Trang 2tàu.Qua nhiều cảng của nhiều nước
trên thế giới.Thăm và ở nhiều nước…
?Bác đã làm cách nào để có thể có
được vốn tri thức văn hóa nhân loại?
Gv dùng những câu hỏi nhỏ gợi ý:
?Chìa khóa mở cửa tri thức văn hóa
nhân loại là gì?
?Để khám phá kho tri thức ấy chỉ học
qua sách vỡ hay thực tiễn động lực
nào giúp Người có được tri thức ấy?
?Tìm dẫn chứng cụ thể?
?Kết quả là bác có được vốn tri thức
ở mức độ như thế nào?
?Theo em điều kì lạ nhất
tạo nên phong cách Hồ Chí Minh là
gì?Câu văn nào trong văn bản đã nói
lên điều đó?
Gv hướng dẫn HS phân tích phần 2
GV gọi HS đọc lại phần 2
?Bằng sự hiểu biết về bác ,hãy cho
biết 2 phần của văn bản viết về Bác ở
2 thời kì nào trong sự nghiệp cách
mạng của bác
Để làm rõ lối sống Hồ Chí Minh , tác
giả tập trung vào những khía cạnh
nào,phương diện, cơ sở nào?
?Nơi ở và làm việc của Bác được giới
thiệu như thế nào?
?nhận xét nơi làm việc của vị chủ tịch
về bữa cơm ấy?
GV cho học sinh so sánh cuộc sống
của các nguyên thủ quốc gia khác với
cuộc sống của Bác
Qua trên em cảm nhận được gì về lối
Phát hiện
Chia nhóm thảo luận
Trả lờiSuy nghĩTrả lờiNhận xét-Phát hiện – suy luận:
Câu văn cuối phần 1 vừa khép lại vừa mở ra vấn đề
Liên hệ với kiến thức lịch sử , kết hợp với văn bản trả lời:
Phần 1:Thời kì hoạt động ở nước ngoài
Phần 2:thời kì Bác làm chủ tịch nước
Phát hiện, chỉ ra 3 phương diện:ăn, mặc,ở
Phát hiện- nhận xét
Phát hiện- nhận xét
Phát hiện- nêu cảm nhậnPhát hiện- suy luận
Thảo luận phát hiện điểm giống
-Trong quá trình tìm đường cứu nước đầy gian lao vất vả người đã tiếp xúc văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới: kể cả phương đông và phương tây Người am hiểu nhiều các dân tộc và nhân dân trên thế giới
-Để có vốn tri thức văn hóa ấy, Bác đã:+Nắm vững phương tiện giao tiếp: Ngôn ngữ
+Qua lao động mà học hỏi+Tiếp thu có chọn lọc ->Bác là người cầu cù, ham học hỏi->Lập luận chặt chẽ ->thuyết phục
b) Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Bác.
-Nơi ở và làm việc:là một chiếc nhà sàn nhỏ, đơn sơ, mộc mạc
-Trang phục:Áo bà ba nâu, đôi dép lốp…-> giản dị
-Ăn uống:Cá kho, rau luộc, cà muối, cháo hoa ->Rất đạm bạc
->Hồ Chí Minh đ tự nguyện chọn lối sống vô cùng giản dị
Trang 3?Tác giả so sánh lối sống của Bác với
Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm,
theo em họ có điểm nào giống nhau
GV giảng nêu câu hỏi:
? Trong cuộc sống hiện đại, về
phương diện văn hóa trong thời kì hội
nhập, hãy chỉ ra những thuận lợi và
nguy cơ?
Tấm gương của Bác cho ta thấy sự
hội nhập vẫn giữ nguyên bản sắc văn
Nêu suy nghĩĐọc ghi nhớTìm kể chuyện về Bác
Liên hệ thực tếRút ra bi học
->Kết hợp kể,bình một cách tự nhiên
* Ghi nhớ:(học SGK tr 9)III- Luyện tập:
Kể một số câu chuyện về lối sống giản
- Soạn bài “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”
Tiết 3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I - Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
Trang 4- Biết vận dụng về phương châm này trong giao tiếp
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Bài soạn
III.Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Tiến trình dạy- học:
Giới thiệu bài:
- Giao tiếp là một trong những vấn đề quan trọng trong đời sống con người Vậy làm thế nào để cuộc giao tiếp cĩ hiệu quả? Ta tìm hiểu ở tiết học hơm nay
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung
Hoạt động I:
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các
phương châm hội thoại
GV gọi 2 HS đọc ví dụ SGK
? Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả
lời “ở dưới nước” thì câu trả lời cĩ đáp
ứng điều mà An muốn biết khơng? Câu
trả lời thế nào?
?Từ đĩ rút ra bài học gì trong giao tiếp?
? Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả
lời “ở dưới nước” thì câu trả lời cĩ đáp
ứng điều mà An muốn biết khơng? Câu
trả lời thế no?
?Từ đĩ rút ra bài học gì trong giao tiếp?
GV yêu cầu HS đọc truyện cười “Lợn
cưới, áo mới”
?Vì sao truyện này gây cười?
?Lẽ ra câu hỏi của anh tìm lợn và câu
trả lời của anh mặc áo mới phải như thế
nào?
?Từ câu chuyện cười rút ra nhận xét gì
khi giao tiếp?
Giáo viên khái quát gọi học sinh đọc
? Truyện cười này phê phán điều gì? ?
Như vậy trong giao tiếp cĩ điều gì cần
tránh?
Đọc ví dụPhát hiện- Phân tích
Rút ra nhận xét
Đọc truyện cười
“Lợn cưới áo mới”
Phát hiện chi tiết gây cười- giải thích
Tìm câu nĩi phù hợp
Rút ra kết luận
Đọc phần ghi nhớ- nghe
Đọc truyện cười
“Quả bí khổng lồ”
Phát hiện- phân tíchRút ra kết luận
I Phương châm về lượng:
->Nội dung của lời nĩi phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp
->Khơng nên nĩi nhiều hơn những điều cần nĩi
*Ghi nhớ1:(học SGK tr 9)
II Phương châm về chất:
-> Nĩi những thơng tin cĩ bằng chứng xác thực->phương châm về chất
* Ghi nhớ 2 ( SGK tr 9)
III Luyện tập:
Trang 5Không nên nói những điều mà mình
không tin là đúng sự thật
GV khái quát gọi HS đọc ghi nhớ 2
Hoạt động 3:
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
GV yêu cầu học sinh đọc bài tập 1
?Xác định yêu cầu đề?
GV cho thời gian hs suy nghĩ, gọi trình
bày
GV gọi học sinh đọc bài tập 2, xác định
yêu cầu đề, cho thời gian học sinh suy
nghĩ trình bày
Hỏi đáp để học sinh nhận biết
GV hướng dẫn HS làm bài tập 3
Nêu câu hỏi gợi mở?
“Với câu hỏi “rồi có nuôi được không”
người nói không tuân thủ phương châm
về lượng (hỏi một điều rất thừa)
Khái quát- đọc phần ghi nhớ
Lần lượt đọc bài tập- suy nghĩ- trình bài- nhận xét
Đọc- suy nghĩ- chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống
Đọc truyện cười – xác định yếu tố gây cười- giải thích
b)Én là một loài chim có hai cánh->Thừa cụm từ “có hai cánh”,vì tất cả các loài chim đều có 2 cánh
Bài tập 2:
Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chổ trống: nói nhăn nói cuội, nói có sách, mách có chứng, nói dối, nói mò
a)Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách, mách có chứng
b)Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu đều gì đó là nói dối
c)Nói một cách hư họa, không có căn cứ là nói mò
d)Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuộiNói khoác lác luôn ra vẻ tài giỏi hoặc nói về chuyện bóng đùa, khoác lác cho vui là nói trạng
-Thế nào là phương châm về lượng,thế nào là phương châm về chất?
-Nên vận dụng thế nào các phương châm đã học khi giao tiếp?
Trang 6Tiết: 4
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I - Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng ngoài trình bày giới thiệu còn cần các biện pháp nghệ thuật
- Tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Trọng tâm làm bài tập chỉ ra các yếu tố thuyết minh
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án- bảng phụ-một số đoạn văn thuyết minh.
- Học sinh: Bài soạn
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ
- Gv kiểm tra kiến thức vè văn thuyết minh đã học ở lớp 8.
3 Tiến trình dạy- học:
Giới thiệu bài:
- Trong chương trình lớp 8, ta tìm hiểu khá kĩ về văn bản thuyết minh, để nâng cao hơn,hay hơn khi làm bài
văn thuyết minh, ta sẽ tìm hiểu thêm một phần quan trọng, đó là sữ dụng một số nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn hs ôn tập thể
loại văn thuyết minh
?Nêu định nghĩa về văn bản thuyết minh
?Nêu đặc điểm chủ yếu của văn bản
thuyết minh?
? kể ra các phương pháp sử dụng trong
bài văn thuyết minh?
Hoạt động II:
Hướng dẫn sử dụng yếu tố nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
GV Yêu cầu đọc văn bản mẫu hướng dẫn
Nêu định nghĩa
Nêu đặc điểm văn bản thuyết minh
Kể các phương pháp thuyết minh Liệt kê phương pháp thuyết minh
1 Ôn tập văn bản thuyết minh
I Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
->Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất,…của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội
-> Đặc điểm: Chính xác, rõ ràng, chặt chẽ
và hấp dẫn-> Phương pháp thuyết minh:Nêu Ví dụ,
so sánh, liệt kê, chứng minh, giải thích , phân tích, phn loại
2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
Vd:Văn bản “ Hạ long – đá và nước”
Trang 7?Nếu chỉ dung phương php liệt kê đã nêu
được sự kỳ lạ của Hạ Long chưa?
?Tác giả giải thích như thế nào để thấy sự
kì lạ đó?
?Tác giả trình bày được sự kì lạ của Hạ
long chưa? Phương pháp nào đã được tác
? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh?
Hoạt động III:
Hướng dẫn HS làm bài tập
GV yêu cầu HS dọc yêu cầu bài tập 1
?Bài tập yêu cầu vấn đề gì?
GV xác định yêu cầu bài tập, cho HS thời
gian suy nghĩ làm bài
Đọc văn bản thuyết minh “Hạ Long- Dá
và nước”
Suy nghĩ- trình bày:
vấn đề Hạ Long sự
kì lạ của đá và nước – vấn đề trừu tượng bản chất sinh vật
Thảo luận đưa ra các ý giải thích
Tìm hiểu, rút ra kết luận
Phát hiện- phân tích
Khái quát, đọc phần ghi nhớ
Đọc văn bản
“Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”
Đọc- xác định yêu cầu bài tập
Thảo luận, trả lời
-Vấn đề thuyết minh sự kì lạ của Hạ long
- Phương phương pháp thuyết minh: kết hợp giải thích những khi niệm , sự vận động của nước
“Sự sáng tạo của nước làm cho đá sống dậy linh hoạt, có tâm hồn”
“Nước tạo nên sự dịch chuyển”
“Tùy theo góc độ và tốc độ di chuyểnTùy theo hướng ánh sáng rọi vào chúng”
“Thiên nhiên tạo nên thế giới bằng những nghịch lý đến lạ lùng”
->Thuyết minh kết hợp cao phép lập luận
* Kết luận:
Vấn đề có tính chất trừu tượng không dễ cảm thấy của đối tượng – dùng thuyết minh + lập luận
Định nghĩaPhân loại
Số liệuLiệt kêBiện pháp nghệ thuậtNhân hóa
Định nghĩaThuộc họ côn trùng có 2 cánh, mắt lướiPhân loại: các loại ruồi
Số liệu: số vi khuẩnLiệt kê: mắt lưới, chân tiết ra chất dínhBài tập 2
Đoạn văn này nói về chim cú dưới dạng một ngộ nhận
Sau lớn lên đi học mới có dịp không còn ngộ nhận
Trang 8GV gọi HS đọc bài tập 2
GV hướng dẫn học sinh làm bài Đọc bài tập xác
định yêu cầu- suy nghĩ- trình bày
4 Củng cố:
- Tác dụng của yếu tố nghệ thuật trong văn thuyết minh
5 Dăn dò:
- Học bài, nắm kĩ nội dung phần ghi nhớ
- Chuẩn bị cho tiết luyện tập
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tác dụng của yếu tố nghệ thuật trong bài văn thuyết minh?
3.Tiến trình dạy học:
Giới thiệu bài:
- Tiết vừa qua ta tìm hiểu và vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, để hiểu và vận dụng tốt hơn phần này, ta tiến hành luyện tập
học sinh
Nội dung
Hoạt động 1:
Gv kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của HS
GV phân lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận thống
nhất dàn bài đã chuẩn bị ở nhà các nội dung:
Nêu được công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của
cái bút
Hình thức: Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật để
làm cho bài viết vui tươi hơn, hấp dẫn hơn như: Kể
chuyện, tự thuật, hỏi- đáp theo lối nhân hóa
GV yêu cầu HS phải :
Xãc định đề bài, lập dàn ý chi tiết, viết phần mở bài
Hoạt động 2:
Hướng dẫn HS luyện tập trên lớp :
GV gọi đại diện trình bày, yêu cầu nhận xét, sửa
chữa,thống nhất ghi lên bảng
GV gọi một số HS khác trình bày phần mở bài, nhận
xét, sửa chữa
Chia nhóm thảo luận
Đại diện trình bày-cả lớp nhận xét thống nhất ý kiến
I Chuẩn bị ở nhà:
Cho đề bài: “Thuyết minh cái bút”
II.Luyện tập trên lớp:
Trang 94 Củng cố:
- Triển khai một đoạn phần thân bài từ dàn ý chi tiết
5 Dặn dò:
- Học bài Soạn “ Đáu tranh cho một thế giới hòa bình”
Tiết 6- 7 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
Ga-bri- en Gác-xi-a MácKet
(Nhà văn Cô- lôm- bi-a)
I - Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung vấn đề đặc ra trong văn bản nguy cơ chiến tranh đe dọ toàn bộ sự sống trên trái đất Nhiệm vụ của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn
- Giáo dục tình yêu hòa bình, lòng nhân ái, ý thức đấu tranh vì nền hòa bình thế giới
- Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm thụ văn bản thuyết minh
- Lập luận: trọng tâm, phân tích nguy cơ chiến tranh Tác hại chiến tranh ý thức đấu tranh
II Chuẩn bị:
-Giáo viên: Tư liệu về chiến tranh hạt nhn
- Học sinh: Sưu tầm tư liệu, soạn bi, tranh ảnh
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bi cũ:
- Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập được điều gì ở phong cách của Bác?
3 Tiến trình dạy- học:
Giới thiệu bài:
- Thông tin chiến tranh, vũ khí hạt nhân ở một số nước, em suy nghĩ gì về điều này?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung Hoạt động 1:
Nhà văn cô-lôm-bi-a yêu hòa
bình,viết nhiều tiểu thuyết rất nỗi
Trang 10? Chi phí cho các lĩnh vực ấy được
so sánh với các chi phí cho vũ khí
hạt nhân như thế nào?
Phát hiện, nêu nhận xét, nêu ý nghĩa
Đọc- nghe
Phát hiện- suy luậnTác giả dùng dẫn chứng chưng minhPhát hiện:
Các lĩnh vực:
Trẻ em nghèo trên thế giới , y tế, thực phẩm
Phát hiện so sánh bằng các dẫn chứng
Thảo luận- so sánh
Nhận xét
Nêu ý nghĩaSuy luận
2.Tìm hiểu văn bản:
* Bố cục:
a Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
có một luận điểm lớn: “nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa toàn thể loài người”
Cc luận cứ:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân-Cuộc sống tốt đẹp của con người bị chiến tranh hạt nhân đe dọa
-Chiến tranh hạt nhân đối ngược lý trí loài người-Nhiệm vụ đấu tranh cho người thế giới hòa bình
8/8/86- 50.000 đầu đạn hạt nhân –> tính hiện thực
và khủng khiếp của nguy cơ hạt nhân
4 tấn thuốc nổ có thể hủy diệt -> tính toán cụ thể hơn về sự tàn phá khủng khiếp của kho vũ khí hạt nhân
->Thu hút người đọc gây ấn tượng về tính hệ trọng của vấn đề
b Chiến tranh hạt nhân làm mất đi sự sống tốt đẹp của con người
-> Tính chất phi lí và sự tốn kém ghê ghớm của cuộc chạy đua vũ trang
Tính chất phi lí và sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang
->Lập luận đơn giản mà có sức thuyết phục cao
Trang 11GV hướng dẫn hs phân tích phần 3
?Vì sao nói chiến tranh đi ngược
lại lí trí con người và đi ngược lại
sự tiến hóa của tự nhiên?
GV cho hs phát biểu sau khi học
bài “ Đấu tranh cho một thế giới
hòa bình”
Giải thích
Tìm dẫn chứng
Nhận xét- nêu ý nghĩa
Giải thích – chứng minh
Phát hiện- Nêu ý nghĩa
->Phản tự nhiên, phản tiến hóa
d Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình
Tác giả hướng tới thái độ tích cực: đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho thế giới hòa bình
“Sự có mặt của chúng ta là sự khởi đầu cho tiếng nói những người đang bênh vực bảo vệ hòa bình” -> Đề nghị của Mocket nhằm lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa hạt nhân.
* Ghi nhớ: ( SGK tr21)
Đầu tư cho nước nghèo
-100 tỉ đô la cứu trợ cho y tế, giáo dục,đièu kiện vệ sinh, thực phẩm, nước uống cho 500 triệu trẻ em nghèo-Phòng bệnh cho hơn 1 tỉ ngườikhỏi sốt rét, cứu hơn 14 triệu trẻ em
-Calo cho 575 triệu người thiếu dinh dưỡng
-trả tiền nông cụ cho nước nghèo đủ lương thực 4 năm -Xóa nạn mù chữ cho toàn thế giới-> chỉ là giấc mơ
Đầu tư cho vũ khí hạt nhân
Chi phí cho 100 máy bayB.1B- 7000 tên lửa vượt đại châu
-10 chiếc tàu sân bâymng vũ khí hạt nhân
- 149 tên lửa MX
- 27 tên lửa MX
- 2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân->Đã và đang thực hiện
Trang 12III Luyện tập:
Phát biểu cảm nghĩ sau khi học bài văn “đấu tranh cho một thế giới hịa bình”
4 Củng cố:
- Hãy cho biết tác hại của vũ khí hạt nhân? Nêu một vài trường hợp cụ thể?
- Em cĩ đồng ý với tác giả Đấu tranh cho một thế giới hịa bình khơng? Vì sao?
5 Dặn dị:
- Học bài Nắm kĩ nội dung phần ghi nhớ
- Soạn: “ Các phương châm hội thoại tt”
Tiết 8:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI TT
I - Mục tiêu:
Gip học sinh:
- Nắm phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
- Biết vận dụng phương châm này trong giao tiếp
II Chuẩn bị
- Giáo viên:Giáo án-bảng phụ- một số tình huống giao tiếp
- Học sinh : Bài soạn
III Tiến trình lên lớp
1.Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
-Kể và nêu các phương châm hội thoại đã được học? Nêu một tình huống cụ thể?
3 Tiến trình dạy- học:
Giới thiệu bài:
- Ở bài trước các em đã làm quen với phương châm hội thoại lượng và chất, để giao tiếp được tốt hơn hơm nay ta tiếp tục tìm hiểu một số phương châm khác qua bài các phương châm hội thoại (tt)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phương
châm quan hệ
GV yêu cầu HS đọc ví dụ SGK
Trong tiếng việt cĩ thành ngữ “ ông nói gà bà
nói vịt” thành ngữ này chỉ tình huống đối thoại
như thế nào?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện tình huống hội
thoại như vậy?
?Qua đĩ cĩ thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?
Hoạt động 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu phương châm cách thức
Đọc ví dụ- giải thích thành ngữ
Rút ra nhận xétKết luận
I Phương châm quan hệ
- Thành ngữ “Ơng nĩi gà, bà nĩi vịt”-> Mỗi người nĩi một đằng khơng khớp nhau, khơng hiểu nhau
*Tĩm lại
Khi giao tiếp cần nĩi đúng đề tài mà hội thoại đang đề cập tránh nĩi lạc đề
* Ghi nhớ: (SGKtr 36)
II Phương châm cách thức.
Dây cà ra dây muống-> Chỉ cách nĩi dài dịng, rườm rà Lúng bùng như ngậm hột thị-> Chỉ cch nĩi ấp ng khơng thnh lời,
Trang 13GV yêu cầu HS đọc ví dụ SGK
?Nêu ý nghĩa của 2 thành ngữ?
?Những cách nói đó ảnh hưởng như thế nào
trong giao tiếp đến giao tiếp?
?Từ đó rút ra bài học gì trong giao tiếp?
GV gọi hs đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3:
Hướng dẫn HS tìm hiểu phương châm lịch sự
GV yêu cầu hs đọc “truyện người ăn xi n”
?Vì sao lão ăn xin và cậu bé điều cảm thấy như
mình đã nhận từ người kia một cái gì đó?
Có thể rút ra đều gì ở truyện “người ăn xin”
GV yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 4:
Hướng dẫn làm bài tập
GV lần lượt yêu cầu hs đọc, xác định yêu cầu bài
tập, cho thời gian suy nghĩ và gọi lên trình bày
Đọc ví dụ
Nêu ý nghĩRút ra nhận xétKết luậnĐọc ghi nhớ
Đọc ví dụ
Thảo luận nêu ý nghĩa
Rút ra kết luậnĐọc ghi nhớ
Đọc- xác định yêu cầu bài tập- suy nghĩ- trình bày
khơng rnh mạch-> Người nghe khĩ tiếp nhận nội dung truyền đạt
=>Cần nói ngắn gọn rành mạch
* Ghi nhớ : (SGK) III Phương châm lịch sự
“Câu chuyện về người ăn xin”
-> Họ đã nhận được từ người kia tình cảm, nhân ái, cảm thông,quan tâmkhi giao tiếp
Bài tập 4:
a) Tránh để người nghe hiểu mình không tuân thủ phương châm quan hệ
=> Cần tế nhị, tôn trọng người khác b) Giảm nhẹ sự đụng chạm tới người nghe-> Phương châm lịch sự
4 Dặn dò:
- Nêu các phương châm hội thoại vừa học?
- Trong giao tiếp cần tránh điều gì?
5.Dặn dò:
- Học bài, nắm kĩ nội dung ghi nhớ
- Soạn “Các phương châm hội thoại tt”
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh
- Nhận biết vai trò của miêu tả trong thuyết minh làm cho vấn đề sinh động
- Rèn luyện kỷ năng làm văn thuyết minh sáng tạo linh hoạt
Trang 14II Chuẩn bị:
- Gio vin: Soạn bài, sách tham khảo
- Học sinh: Bài soạn, SGK
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
Tác dụng của yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh?
3 Tiến trình dạy- học:
Giới thiệu bài:
- Miêu tả là một trong những yếu tố quan trọng của nhiều bài văn.Vậy miêu tả trong thuyết minh có tác dụng gì? Ta tìm hiểu ở tiết học này
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung
Hoạt động 1:
GV hướng dẫn HS Kết hợp thuyết minh
với miêu tả trong bài thuyết minh
Gv yêu cầu hs đọc bài văn: “Cây chuối
trong đời sống Việt Nam”
?Hãy giải thích nhan đề bài văn?
? Tìm gạch dưới những câu thuyết minh về
đặc điểm của cây chuối?
Những câu miêu tả đặc điểm cây chuối?
Hoạt động 2:
Hướng dẫn tìm hiểu vai trò yếu tố miêu tả
trong thuyết minh
? Nêu những câu miêu tả cây chuối?
? Qua tìm hiểu hãy cho biết vai trò, và ý
nghĩa của yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh?
? Theo em , đối tượng nào cần sử dụng yếu
tố miêu tả khi thuyết minh?
? Nhận xét đặc điểm văn thuyết minh?
GV khái quát
Hoạt động 3:
Hướng dẫn luyện tập
Đọc bài vănGiải thích
Phát hiệnPhát hiện
Đọc ghi nhớ
1.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:
Ví dụCây chuối trong đời sống việt nam->Vai trò và tác dụng của cây chuối trong đời sống con người
-> Đặc điểm của cây chuối :-Chuối nơi nào cũng có
“ đi khắp Việt Nam đến núi rừng”
Đoạn 2: là câu: “người phụ nữ nào đến rau quả”
Giới thiệu phân loại công dụng cây chuốiVai trò cây chuối trong đời sống dân tộcĐặc điểm cây chuối nơi nào cũng cóCây chuối là thức ăn từ thân lá đến gốc-> Công dụng của chuối
Đối tượng thuyết minh + miêu tả : các loài cây, di tích, thân phố, mái trương, ->Đặc điểm thuyết minh khách quan, tiu biểu
* Ghi nhớ (SGKtr 25)
Trang 15GV hướng dẫn hs hoàn thành những câu
văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
Đọc – xác định yêu cầu đề- suy nghĩ hoàn thành đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
II Luyện tập:
Bài tập 1: Bổ sung yếu tố miêu tả :
Thân cây thẳng đứng tròn như những chiếc cột nhà sơn màu xanh
Lá chuối tươi như chiếc quạt phẩy nhẹ theo làn gió
Sau mấy tháng chắt lọc dinh dưỡng tăng diệp lục cho cây, những chiếc lá già héo dần v rồi khô lại Lá chuối khô gói bánh gạo thơm phức
- Soạn “ Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I - Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh và miêu tả
- Kỹ năng diễn đạt trình bày 1 vấn đề trước tập thể
- Trọng tâm: nối lưu lót các ý cho đề chứng minh
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng phụ- một số đọan văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
- Học sinh: Chuẩn bị dàn ý phần chuẩn bị ở nhà
1 Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
- Miêu tả có tác dụng thế nào trong văn bản thuyết minh?
3.Tiến trình dạy – học:
Giới thiệu bài:
- Như ta đã biết, miêu tả giúp bài văn cụ thể, rõ ràng hơn, vậy làm thế nào để đưa yếu tố miêu tả vào bài văn thuyết minh một cách hợp lí, ta sẽ tiến hành luyện tập để làm được điều này
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
? Theo em đối với đề văn này, cần phải
Trang 16GV yêu cầu hs tham khảo bài văn thuyết
minh (SGKt 28- 29)
?Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
GV hướng dẫn cho hs thảo luận dàn bài,
lần lượt cho hs trình bày, gv ghi lên bảng
GV yêu cầu HS viết một đoạn văn thuyết
minh có sử dụng yếu tố miêu tả
GV yêu cầu hs trình bày trước lớp dàn ý,
triển khai đoạn văn
GV gọi nhận xét, bổ sung
GV khái quát
Xác định yêu cầu đề
Thảo luận thống nhất dàn ý
Trình bày- nhận xét- bổ sung
II luyện tập trên lớp:
Đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam
1 tìm hiểu đề
Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề : Vai trò, tầm quan trọng và sự gần gũi của con trâu đối với người dân làng quê Việt Nam
Trâu Việt Nam có nguồn gốc từ đâu?
Con trâu ở làng quê Việt Nam? (Hình ảnh con trâu trên đồng ruộng, làng quê Việt Nam)
Con trâu trong việc làm ruộng sớm hôm gắn
bó với người nông dân
Con trâu trong một số lễ hội, vật thờ
Con trâu gắn bó với tuổi thơ ở nông thôn Việt Nam
Kết bài: Khẳng định mối quan hệ giữa trâu
và người ở làng quê Việt Nam
III Viết bài
Viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu
Trang 17- Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay Tầm quan trọng của vấn đề bảo
vệ và chăm sóc trẻ em
- Hiểu được sự quan tâm chăm sóc của cộng đồng quốc tế
- Học sinh cảm thụ cách lập luận của văn bản chính luận
- Cảm nhận sự quan tâm và ý thức được sống trong sự bảo vệ chăm sóc của cộng đồng
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án- tranh ảnh trẻ em bị bỏ rơi, suy dinh dưỡng…
- Học sinh:Bài soạn, tư liệu liên quan
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
Cảm nhận của em về nội dung nghệ thuật của văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”
3 Tiến trình dạy- học:
Giới thiệu bài:
- Thời đại ngày nay khoa học kĩ thuật phát triển, kinh tế tăng trưởng …Đó là điều kiện thuận lợi để chăm sóc
và bảo vệ trẻ em Song bên cạnh đó có không ít những khó khăn, nhiều vấn đề cấp bách đặt ra: Sự phân hóa rõ rệt mứt sống giữa các nước, tình trạng bạo lực, chiến tranh ở nhiều nơi…Vậy những điều ấy ảnh hưởng đến trẻ
em như thế nào và phải giải quyết ra sao? Ta tìm hiểu ở tiết học hôm nay
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
sống của trẻ em trên thế giới như thế no?
? Chỉ ra những hiểm họa m trẻ em trên
thế giới phải đối mặt?
Đọc chú thích
Nêu xuất xứGiải thích
giải thích từ khó
Đọc- nghe – nhận xét
Tìm bố cục
Phát hiệnPhát hiện
Cơ hội: khẳng định về điều kiện sống thuận lợi – bảo vệ chăm sóc trẻ em
Nhiệm vụ: nêu nhiệm vụ cụ thể
a.Sự thách thức
Tình trạng bị rơi vào hiểm họa, cuộc sống khổ cực trên nhiều mặc của trẻ em trên thế giới
Trang 18? Nhận xét cách phân tích nguyên nhân
trong văn bản?
GV hướng dẫn hs phân tích phần 2
Tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ bản để
cộng đồng quốc tế hiện nay có thể đẩy
mạnh việc chăm sóc bảo vệ trẻ em?
? Trình bày những suy nghĩ của em về
điều kiện đất nước ta hiện nay?
? Em biết những tổ chức nào của nước tả
trong việc chăm sóc trẻ em?
? Đánh giá những cơ hội tác giả nêu ra?
Tóm tắt
Suy nghĩ từ thực tế
Liên hệ thực tếĐánh giá vấn đề
nhận-Nạn nhân chiến tranh, bạo lực, phân biệt chủng tộc, sự xâm lược
Chịu đựng thảm họa đói nghèo vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ
Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật
=>Ngắn gọn, đầy đủ, cụ thể nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đời sống con người Đặc biệt là trẻ em
=> Các nhiệm vụ nêu ra cụ thể toàn diện và chỉ ra nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế đối với việc chăm sóc bảo vệ trẻ em
* Ghi nhớ: (SGKtr 35) Luyện tập:
1 Phát biểu ý kiến về sự quan tâm chăm sóc của Đảng, Nhà nước, của các tổ chức xã hội với trẻ em hiện nay
4.Củng cố:
- Vì sao phải chăm sóc, bảo vệ trẻ em?
- Những nguyên nhân nào khiến trẻ em trên thế giới sống khổ cực và tử vong nhiều?
5 Dặn dò:
- Học bài , nắm kĩ nội dung ghi nhớ
- Soạn “ Chuyện người con gái Nam Xương”
Tiết: 13
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TIẾP THEO)
Trang 19I - Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nắm mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại va tình huống giao tiếp
- Hiểu phương châm hội thoại không phải là những qui định bất buộc trong mọi tình huống vì nhiều lí do khác nhau, phương châm hội thoại không được tuân thủ
- Thực hnh những trường hợp không tuan thủ phương châm hội thoại
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng phụ- một số tình huống giao tiếp
- Học sinh: Bài soạn
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kể tên các phương châm hội thoại đ được học?
3 Tiến trình dạy – học:
Giới thiệu bài:
- Trong cuộc sống ta có thể bắt gặp nhiều tình huống giao tiếp khác nhau , nên ta phải vận dụng phương chân hội thoại sao cho hợp lí.Để hiểu và vận dụng tốt điều này, ta tìm hỉểu ở tiết học hôm nay
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung
Hoạt động 1:
Hướng dẫn hs tìm hiểu quan hệ giữa
phương châm hội thoại với tình huống giao
tiếp
GV yêu câu hs đọc ví dụ sgk:
? Nhân vật chàng rể tuân thủ phương
châm hội thoại nào? Vì sao?
? trong trường hợp này chàng rễ làm thế có
GV hướng dẫn hs tìm hiểu cc tình huống
phương châm hội thoại không được tuân
thủ
GV yêu cầu đọc lại những ví dụ đã được
phân tích khi học về các phương châm hội
thoại (phương châm quan hệ, phương châm
về lượng, phương châm về chất, phương
châm cách thức, phương châm lịch sự) ?
Trong những tình huống nào phương châm
hội thoại không được tuân thủ?
GV đọc từng phần giải thích cho học sinh biết
những trường hợp không tuân thủ phương
châm hội thoại
GV khái quát, yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3:
Đọc các ví dụ SGK
Phát hiện- suy luận
Liên hệ thực tếRút ra kết luận
Đọc lại –và phát hiện
->Ngoại trừ tình huống trong phần học về phương châm lịch sự, các tình huống còn lại đều không tuân thủ phương châm hội thoại
Đọc ghi nhớ
I.Quan hệ giữa phương châm hội thoại
và tình huống giao tiếp:
-> Chàng rể đã làm một việc quấy rối đến người khác, gây phiền hà cho người khác
-> Sử dụng phương chm hội thoại phải ph hợp với tình huống giao tiếp
II Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
->Phương châm hội thoại không phải là những qui định có tính chất bắt buộc trong mọi tình huống
-Trường hợp không tuân thủ các phương châm có 3 lí do
+ Vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp + Ưu tiên cho 1 phương châm hội thoại hoặc 1 yêu cầu khác quan trọng hơn +Gây một sự chý ý để người nghe hiểu câu nói theo 1 hàm ý nào đó
* Ghi nhớ: ( SGK trang 38)
Trang 20Hướng dẫn làm bài tập
GV yêu cầu hs đọc bài tập, xác định yêu
cầu đề- cho thời gian suy nghĩ –trình bày
Đọc bài tập- xác định yêu cầu đề- suy nghĩ-trình bày
III Luyện tập Bài tập 1: (tr38SGK)
Ông bố không tuân thủ phương châm cách thức
Bài tập 2: (tr38SGK)
Các vị khách (chân, tay, tai, mặt) không tuân thủ phương châm lịch sư
4 Củng cố:
- Kể tên các phương châm hội thoại đã học ?
- Trong những trường hợp nào phương châm hội thoại không được tuân thủ?
5 Dặn dò:
- Học bài, nắm kĩ nội dung ghi nhớ
- Xem các đề trong bài viết số 1, chuẩn bị kiểm tra
(VĂN THUYẾT MINH)
I - Mục tiêu:
- Viết được bài thuyết minh kết hợp miêu tả, lập luận
- Rèn luyện kỷ năng biểu đạt ý trình bày đoạn, bài
- Trọng tâm: viết bài
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Chuẩn bị đề kiểm tra
Hướng dẫn gợi ý học sinh
Học sinh: Tham khảo các đề trong bài viết số 1
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến trình kiểm tra:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
I Viết đề:
Đề: Thuyết minh cây lúa Việt Nam
II Biểu điểm chấm bài:
Trang 21HS có thể mở bài bằng nhiều cách, miễn sao giới thiệu được khái quát đối tượng : Cây lúa
- Xem lại thể loại văn thuyết minh
- Soạn “chuyện người con gái Nam Xương”
- Thấy được thành công của tác giả dựng truyện, dựng nhân vật
- Kết hợp giữa tình tiết kì ảo + hiện thực, tạo nên vẻ đẹp riêng của thể loại truyện truyền kì
- Rèn luyện kỹ năng cảm thụ phân tích truyện truyền kỳ
Giới thiệu bi:
- Trong cuộc sống ta vẫn thường thấy những nỗi oan không sao giãi bày, đặt biệt là số phận của người phụ nữ ngày xưa luôn phải cam chịu và chấp nhận.Vì thế họ thường có những nỗi oan phải đổi bằng tính mạng Vũ Thị Thiết là một trong những điển hình
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung
Hoạt động 1:
Hướng dẫn hs tìm hiểu phần chú thích
GV yêu cầu hs đọc phần chú thích dấu sao
? nêu vài nét về tác giả Nguyễn Dữ?
Đọc phần chú thích
Khái quát tác
I Đọc- tìm hiểu chú thích 1.Tác giả : Nguyễn Dữ
- Quê: Hải Dương
- Sống TK XVI- thời kì nhà Lê đã bắt đầu
Trang 22? Thế nào là truyện truyền kì?
GV kiểm tra một số chú thích quan trọng
? Trong cuộc sống gia đình nàng xử sự ra
sao trước tính hay ghen của chồng?
? Tiễn chồng đi lính nàng căn dặn điều gì?
Em hiểu gì về nàng qua lời dặn?
? Khi xa chồng Vũ Nương thể hiện phẩm
chất đẹp đẽ nào? Tìm chi tiết chứng minh?
? Tìm các chi tiết mang tính chất ước lệ?
Nêu tác dụng?
(GV giải thích cho hs hiểu tính chất ước lệ)
? Khi bị chồng nghi oan, nàng đã làm gì?
? bao nhiêu lần nàng bộc bạch tâm trạng?
Nêu ý nghĩ của mỗi lời nói đó?
GV phân tích- bình giảng lời của Vũ
Nương
Lời thoại 1: phân trần để chồng hiểu rõ tấm
lòng mình
Lời thoại 2: Nỗi đau đớn thất vọng khi
không hiểu tại vì sao bị đối xử bất công
Giả thích một
số từ khóĐọc- nghe- nhận xétRút ra ý khái quát
Tìm bố cục:
-> 3 phần:
Phát hiện
Phát hiện- suy luận
Phát hiện- giải thích – chứng minh
Phát hiện-nhận xét
Phát hiện
Phát hiện- phân tích vấn đề- nhận xét
khủng hoảng, học rộng tài cao
2 Tác phẩm
Truyền kỳ mạn lục (ghi chép những điều kì lạ) Chuyện người con gái Nam Xương là một trong 20 truyện của tc phẩm ny
Nhân vật chính: người phụ nữ đức hạnh khao khát cuộc sống tình yêu – hạnh phúc
3 Từ khó: (SGK)
II Đọc- tìm hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Tìm hiểu văn bản
* Đại ý: câu chuyện kể về số phận oan
nghiệt của người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phụ quyền phong kiến
Khi xa chồng: thủy chung, buồn nhớ, chăm sóc mẹ chồng chu đáo
-đảm đang, thủy chung, hiếu nghĩa
Khi bị chồng nghi oan phn trần cho chồng hiểu
- Khẳng định lòng chung thủy, trắng trong
- Đau đớn thất vọng khi bị đối xử bất công
-Thất vọng đến tột cùng vì hạnh phúc gia đình không gì hàn gắn nổi-> Tìm đến ci chết
=>Vũ nương xinh đẹp, nết na, hiền thục đảm đang tháo vác hiếu thảo, thủy chung hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình
b) Hình ảnh Trương Sinh:
Trương Sinh tính đa, xử sự hồ đồ, độc đoán dẫn đến cái chết oan nghiệt của Vũ Nương
Trang 23tiết nào?
? Cách xử sự của Trương Sinh được thể
hiện qua các chi tiết nào? Em đánh giá gì
về cách xử sự đó?
? Phân tích giá trị tố cáo trước hành động
của nhân vật này?
GV hướng dẫn hs tìm hiểu phần 3
? Tìm những yếu tố kì ảo trong truyện ?
? Sự sắp xếp yếu tố kì ảo xen yếu tố thực
có ý nghĩ gì?
GV khái quát: Địa danh, thời điểm lịch sử,
nhân vật, sự kiện lịch sử,-> thế giới lung
linh kì ảo trở nên gần gũi với cuộc đời
thực-> tăng độ tin cậy
? Phân tích ý nghĩa của yếu tố truyền kì?
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết:
GV khái quát- yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
GV hướng dẫn hs kể lại chuyện
Đánh giá –khái quát
Phát hiệnPhát hiệnPhát hiện- đánh giá
Phát hiệnPhát hiện- phân tích
Phan lang vào động rùa gặp vũ Nương
Vũ Nương hiện về dưới bến Hoàng Giang lung linh, kì ảo
=> Thể hiện ước mơ về sự công bằng trong cuộc sống
* Ghi nhớ (SGKtr51) III luyện tập
Kể lại chuyện Vũ Nương theo cách của mình
4 Củng cố:
- Kể tóm tắt truyện “chuyện người con gái Nam Xương”
5 dặn dò:
- Học bài, nội dung ghi nhớ
- Soạn: “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”
I - Mục tiêu:
Giúp học sinh
- Hiểu được sự phong phú đa dạng của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong tiếng việt
-Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp
-Ý thức sâu sắc tầm quan trọng của việc sử dụng thích hợp ngữ xưng hô và biết sử dụng tốt những phương tiện ny
- Trọng tâm: làm bài tập, tập hợp từ xưng hô
II.Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng phụ, một số đoạn hội thoại sử dụng từ xưng hô
- Học sinh: Bài soạn
Giới thiệu bài:
- Trong giao tiếp xã hội Việt Nam xuất hiện rất nhiều từ ngữ xưng hô Vậy ta phải sử dụng như thế nào cho phù hợp
với tình huống giao tiếp và đối tượng giao tiếp Tiết học hôm nay ta sẽ tìm hiểu điều đó.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung
Trang 24Hoạt động 1:
Tìm hiểu từ xưng hô và việc sử
dụng chúng
Hãy sưu tầm một số từ ngữ xưng
hô trong Tiếng Việt
So sánh với từ xưng hô của Tiếng
Anh và nêu nhận xét về từ xưng
hô trong tiếng việt?Dế mèn và Dế
choắt đã xưng hô như thế nào
trong mỗi ví dụ
? Tại sao có sự thay đổi đó?
Phân tích ý nghĩa của mỗi lần
xưng hô của 2 nhân vật
Nhận xét gì về từ ngữ xưng hô
trong tiếng việt?
Người nói xưng hô cần phụ thuộc
Giáo viên phân nhóm 4 bài tập
Tổ chức báo cáo kết quả bài tập
Giáo viên tổng hợp kết quả và
đưa ra đáp án
Hoàn cảnh và cách xưng hô của
người đứng đầu với nhân dân
trước 1945 như thế nào?
Tìm từ ngữ xưng hô trong cuộc sống
So sánh- Giải thích
Phát hiện –so sánh
Nêu tác dụng
Nhận xét
Đọc- xác định yêu cầu đềchia nhóm làm bài tập- Trình bày- nhận xét
I.Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng tư ngữ xưng hô
Một số từ xưng hô: tôi, ta, chúng tôiTiếng anh : tiếng việt
Vị tướng gặp thầy xưng “em” – lòng biết ơn và thái
độ kính cẩn với người thầyTruyền thống “tôn sư trọng đạo”
Bài 5:
Tôi – đồng bào => cảm giác gần gũi thân thiết đánh dấu một bước ngoặt trong quan hệ giữa lãnh tụ và nhân dân trong một đất nước dân chủ
Trang 25- Soạn: “Cách dẫn trực tiếp và các dẫn gián tiếp”
Tiết: 19
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
I - Mục tiêu:
- Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp, đồng thời nhận biết lời dẫn khác ý dẫn
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp thành thạo trong nói và viết – diễn đạt linh hoạt
- Trọng tâm: Bài tập
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: - Một số ví dụ có lời dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp
- Học Sinh: Bài soạn
III.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét từ ngữ xưng hô trong tiếng việt? Dựa vào đâu để có cách xưng hô cho phù hợp?
3 Tiến trình dạy- học:
Giới thiệu bài:
- Khi nói hay viết ta thường dẫn lời của một người hay một nhân vật nào đó Vậy cách dẫn thế nào? Ta tìm
hiểu ở tiết học hôm nay
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung
Hoạt động 1:
Hướng dẫn tìm hiểu cách dẫn trực tiếp
Gv yêu cầu HS đọc ví dụ1a-b
Gv tổ chức cho hs thảo luận câu hỏi
? vd a phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ?
Nó được ngăn cách với phần trước bằng
dấu hiệu nào?
? vd b phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ?
Được ngăn cách với phần còn lại bằng dấu
gì?
? Làm thế nào để phân biệt là lời nói hay ý
nghĩ?
Điểm giống nhau trong vd?
? Có thể thay đổi vị trí phần in đậm với bộ
phận đúng trước nó được không?
Gv chốt, yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu cách
dẫn gián tiếp
Gv yêu cầu hs đọc 2 vd mục 2a-b
? Phần in đậm vd nào là lời, vd nào là ý
Hoạt đọc 2 : Hướng dẫn HS luyện tập
GV lần lượt gọi HS đọc yêu cầu bài
tập,xác định yêu cầu đề
Cho thời gian suy nghĩ, gọi trình bày
Đọc- ngheThảo luận- đại diện phát biểu- nhận xét
Quan sát- trả lờiHoán đổi- nhận xét
Đọc ghi nhớ 1
Đọc – nghePhát hiện
So sánhĐọc ghi nhớ
Đọc bài tập-xác định yêu cầu-
-> Có thể thay đổi vị trí giữa 2 bộ phận hai
bộ phận ngăn cách với nhau bằng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang
Trang 26GV phân 4 nhóm sau khi đã
tích yêu cầu bài tập xong
cho hs thảo luận, vận dụng cách dẫn trực
tiếp và gián tiếp
suy nghĩ trình bày
Thảo luận- trình bày
Bài 2: Tao ra 2 cách dẫn:
a trong báo cáo chính trị tậi đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: “Chúng ta….anh hùng”
b Câu có lời dẫn gián tiếp:
Trong báo cáo… chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định rằng chúng ta phải…
Bài 3: Thuật lại theo cách dẫn gián tiếp
Thêm vào những từ ngư thích hợp để ý,câu
Giúp học sinh hiểu:
- Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển
- Sự phát triển của từ vựng thể hiện trước hết ở hình thức một từ ngữ phát triển thành nhiều nghĩa trên cơ sở một nghĩa gốc
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sưu tầm từ nhiều nghĩa đưa vào văn cảnh
- Học sinh: Bài soạn
II Tiến trình lên lớp:
1 On định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là thuật ngữ? Cho 3 ví dụ.
3 Tiến trình dạy học:
Giới thiệu bài:
- Mỗi quốc gia đều có ngôn ngữ riêng, vốn từ riêng, và vốn từ này không ngừng phát triển theo sự vận động
của xã hội, của thời gian Vì sao có sự phát triển ấy? Phát triển bằng cách nào? Ta sẽ tìm hiểu vấn đề này ở tiết học hôm nay
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Gv yêu cầu học sinh đọc bài thơ “ Cảm
tác vào nhà ngục Quảng Đông”
? Từ “kinh tế”trong bi thơ có nghĩa là
gì? Ngày nay nghĩa đó còn dùng nữa
Đọc bài thơ
So sánh nghĩa
I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ
-> Kinh tế (trong bài thơ) : kinh bang tế thế ->trị nước cứu đời
- Cả câu thơ: tác giả ôm ấp hoài bão trông coi việc nước cứu giúp người đời
-> kinh tế (ngày nay) : toàn bộ hoạt động của
Trang 27Nhận xét về nghĩa của từ theo sự phát
triển của thời gian?
Gv khái quát yêu cầu hs rút ra ghi nhớ
?Theo em từ “xuân”, “tay” phát triển
nghĩa theo phương thức nào?
Giáo viên phân biệt ẩn dụ từ vựng và
ẩn dụ tu từ bằng các ví dụ mắt, tay
Gv chốt lại, yêu cầu hs đọc phần ghi
nhớ
Hoạt động3:
GV hướng dẫn học sinh làm bài tập
GV cho hs lần lượt đọc, xác định yêu
Đọc các câu thơGiải thích nghĩa
Phân biệt
Khái quát- Đọc ghi nhớ
Đọc bài tập- xác định yêu cầu- suy nghĩ – trình bày
Xác định nghĩa của các từ chân
Xác định nghĩa chính và nghĩa chuyển của mỗi loại trà- đồng hồ
con người trong lao động, sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra
=> Nghĩa của từ khơng phải bất biến Nĩ cĩ thể thay đổi theo thời gian.Cĩ những nghĩa cũ mất
đi và nghĩa mới được hình thành
* Ghi nhớ: ( SGK)
Xuân 1: mùaXuân 2: tuổi trẻ (ẩn dụ)Tay 1: bộ phận cơ thểTay 2: chuyên giỏi về 1 mơn (hốn dụ)
=>Nghĩa của từ phát triển – từ nghĩa gốc – nghĩa chuyển
Phương thức là ẩn dụ, hốn dụ
*Ghi nhớ ( SGK tr56) IILuyện tập
Bài 1
Chân 1: nghĩa gốcChân 2: chuyển hốn dụChân 3: chuyển ẩn dụChân 4: chuyển ẩn dụ
Bài 2
Trà trong các tên gọi – nghĩa chuyển
Bài 3
Đồng hồ điện những khí cụ để đo cĩ bề mặt giống đồng hồ
Bài 4
Ví dụ
Từ “mặt trời” trong lăng ẩn dụ tu từ Đây khơng phải là hiện tượng mộtnghĩa gốc của từ phát triển thành
từ nhiều nghĩa vì có nghĩa lâm thời
Trang 282 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tên các văn bản tự sự đã học?
3 Tiến trình dạy học:
Giới thiệu bài:
- Ở lớp 8 các em đã tìm hiểu cách tóm tắt văn bản tự sự , hôm nay ta cùng ôn lại phần này qua bài “ luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Giáo viên nêu tình huống trong SGK
Giáo viên khái quát thành các ý cơ bản
Hoạt động 2:
Thực hành tóm tắt tác phẩm tự sự
Theo em các chi tiết sự việc đó đã đủ
chưa? Sự việc thiếu là sự việc nào? Sự
việc đó có quan trọng không? Vì sao?
đọc ví dụ SGK đọc bản tóm tắtXác định các chi tiết
Bổ sung các chi tiết thiếu
Sắp xếp lại theo trình
tự hợp lí
Đọc ghi nhớ trong SGK
Học sinh đọc bài tập, chọn tác phẩm tự sự (thống nhất)
Viết văn bản tóm tắt- trình bày- nhận xét
I.Sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sư.
- Tóm tắt để giúp người đọc, nghe nắm được nội dung chính của một câu chuyệnVăn bản được tóm tắt được nổi bật các yếu
tố tự sự và nhân vật chínhNgắn gọn dễ nhớ
II Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự.
1 Ví dụ: SGKCác sự việc chính “chuyện người con gái Nam Xương”
Bổ sung: Trương Sinh nghe con kể về người cha là cái bóng – hiểu ra nổi oan của vợ
=>Tác phẩm tự sự – tóm tắt truyện ngắn gọn nổi bật sự việc và nhân vật chính
* Ghi nhớ: ( học sgk trang 54) III Luyện tập
Lão làm thuê dành dụm tiền gửi ông giáo
cả mảnh vườn cho conSau trận ốm lão không kiếm được việc làm
Trang 29– bán chó vàng, lão kiếm gì ăn nấyLão xin Binh Tư ít bả chó
Lão đột ngột qua đời không ai hiểu vì saoChỉ có ông giáo hiểu – buồn
4 Củng cố:
- Nêu các bước thực hiện khi tốm tắt văn bản thuyết minh?
5 Dăn dò:
- Học bài nắm kĩ nội dung phần ghi nhớ
- Soạn: “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”
Tiết: 22
CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Vũ Trung Tùy Bút – Phạm Đình Hổ) I.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Thấy được cuộc sống xa hoa của vua chúa, quan lai phong kiến trong xã hội cũ
- Thấy được nghệ thuật viết tuỳ bút bằng lối ghi chép sự việc cụ thể, chân thực sinh động
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Chân dung tác giả- tranh phủ chúa
- Học sinh: Bài soạn
III.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện người con gi Nam Xương”?
- Nêu nội dung, nghệ thuật của chuyện người con gái Nam Xương?
3 Tiến trình dạy học:
Giới thiệu bài:
- Ta đã từng nghe và hiểu cách sống của các vua chúa thời xưa, nhưng đó chỉ là phim ảnh hay những lời
truyền miệng Vậy thực chất là như thế nào ta sẽ xác định rõ qua lời kể của Phạm Đình Hổ được thể hiện trong văn bản “ chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung
Hoạt động 1:
Hướng dẫn hs tìm hiểu phần chú thích
GV yêu cầu học sinh đọc phần chú thích
Giáo viên nhận mạnh một số ý về tác giả
tác phẩm, chú thích, từ ngữ khó,
Giáo viên nhấn mạnh thể tùy bút
Hoạt động 2:
Hướng dẫn đọc-phân tích văn bản
Gv hướng dẫn giọng đọc hs Gv đọc mẫu,
gọi học sinh đọc tiếp, nhận xét, sửa chữa
Gv hướng dẫn hs phân tích văn bản
?Nêu bố cục bài văn
GV cho hs đọc lại đoạn đầu
Đọc phần chú thích
Chốt lại ý chínhGiải thích từ khó
Đọc- nghe –nhận xétTìm bố cục
Trang 30? Nhận xét chung về cách sống của chúa
trịnh ?
? Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh được
miêu tả thông qua chi tiết nào?
? Bọn quan lại hầu cận trong phủ chúa làm
việc như thế nào?
? Nhận xét lời ghi chép của tác giả về các
sự việc?
? Tại sao kết thúc đọan văn tác giả lại nói
“… kẻ thức giả biết đó là triệu bất tường”?
GV bình: Đó là điềm gỡ chẳng lành Nó
như báo trước sự suy vong tất yếu của một
triều đại chỉ biết ăn chơi hưởng lạc trên mồ
hôi, xương máu của dân lành
?Tìm hiểu ý nghĩa đoạn văn cuối “ Nhà ta ở
phường Hà Khẩu…cũng là vì cớ ấy”?
Hoạt động 3:
Hướng dẫn tổng kết
?Nêu nhận xét về thói ăn chơi của chúa
Trịnh? Cho biết thái độ của tác giả trước
Nhận xét- suy luận
Thảo luận nhóm- nêu nhận xét- suy luận
đọc ghi nhớ Viết đoạn văn
hs viết đoạn văn trình bày suy nghĩ, nhận xét của mình
a Thói ăn chơi của chúa Trịnh và sách nhiễu dân của bọn quan lại
1.Thái độ của tác giả
- Thái độ tố cáo, kinh bỉ bọn quan lại trong phủ và chúa Trịnh (phê phán kín đáo)
*Ghi nhớ: (sgk) III Luyện tập:
- Viết đoạn văn ngắn nhận xét về xã hội Việt Nam thời chúa Trịnh
- Nêu nhận xét, ý kiến chủ quan có dẫn chứng minh họa
4 Củng cố:
- Kể tóm tắt “ chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”
5 Dặn dò:
- Học bài- nắm kĩ nội dung phần ghi nhớ
- Soạn: “Hoàng Lê nhất thống chí”
Trang 31-Học sinh: Bài soạn
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày thói ăn chơi của chúa Trịnh và sách nhiễu nhân dân của bọn quan lại? Em có suy nghĩ gì về điều này?
3 Tiến trình dạy – học:
Giới thiệu bài:
- Nguyễn Huệ- Tên người anh hùng dân tộc vang lừng trong lịch sử nước ta Hôm nay ta thấy sự oai hùng, tài
trí của Người qua hồi thứ 14 – Hoàng Lê nhất thống chí
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Hướng dẫn phân tích hình ảnh Nguyễn Huệ
? Cảm nhận của em về người anh hùng
Quang Trung – Nguyễn Huệ sau khi đọc
đoạn trích?
? Em thấy tính cách anh hùng thể hiện ở
hoạt động của nhân vật như thế nào?
Đọc chú thíchTóm tắt ý chính
Giải thích từ khó
4 hs đọc văn bản
Tìm bố cục
Nêu đại ý
Cảm nhận- khái quát
- Đoạn trích dựng lên bức tranh chân thực
và sinh động, hình ảnh anh hùng dân tộc Nguyễn Hụê và sự thảm bại tất yếu của bọn xâm lựơc
a Hình ảnh Quang Trung - Nguyễn Huệ
- Hành động mạnh mẽ, quyết đoán, xông xáo, nhanh gọn, có chủ đích và rất quả quyết
Trang 32Chỉ ra những việc lớn mà ông làm trong
vòng 1 tháng (24/11-30/12)?
?Qua những hoạt động làm việc của nhân
vật em thấy được điều gì ở người anh
hùng?
?Ngoài biểu hiện con người hành động
nhanh gọn, Quang Trung còn thể hiện trí
tuệ sáng suốt, sâu xa, nhạy bén
Hãy chứng minh?
Phân tích lời phủ dụ trước khi lên đường?
Theo em chi tiết nào trong tác phẩm giúp ta
đánh giá được tầm nhìn xa của Quang
Trung – Nguyễn Huệ
Việc Quang Trung tuyển quân nhanh gấp
và tiếp quân thần tốc (trong 4 ngày đi mấy
trăng KM – tuyể quân đông) gợi suy nghĩ
gì trong em về hình ảnh người anh hùng?
Hình ảnh Quang Trung trong trận đánh tả
độ hữu xông được miêu tả cụ thể ở những
chi tiết nào?
?Tại sao các tác giả Ngô gia vốn trung
thành với nhà Lê lại có thể viết thực và hay
như thế về người anh hùng Nguyễn Huệ?
Sự thảm bại của qun Thanh được thể hiện
qua chi tiết nào?
? Tình cảnh của vua tôi nhà Lê như thế
Chứng minhPhân tích
Phát hiện –chứng minh
Suy luận
Phát hiện
Suy luận
Phát hiện- phân tích
Phát hiện- suy luận
Phát hiện nhận xét
- Trong 1 tháng:
+Lên ngôi hoàng đế + Xuất binh ra bắc + Tuyển mộ quân lính + Mở cuộc duyệt binh ở Nghệ An + Phủ dụ tướng sĩ, định kế hoạch hành quân đánh giặc, kế hoạch đối phó với quân Thanh sau chiến thắng
=>Người lo xa, hành động mạnh mẽ
- Trí tuệ sáng suốt, sâu xa nhạy bén
- Trong việc phân tích tình hình thời cuộc
và thế tương quan lực lượng giữa ta và địch
- Phủ dụ quân lính
- Sáng suốt trong việc xét đoán và dùng người (sở – lân)
-Ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trơng rộng
+Mới khởi binh đã khẳng định sẽ chiến thắng
+Tính kế hoạch ngoại giao sau khi chiến thắng đối với một nước lớn gấp 10 lần nước mình
-Tài dụng binh như thần: 4 ngày vượt đèo núi đi 350km tới Nghệ An vừa tuyển quan, vừa duyệt binh tổ chức đội ngũ trong 1 ngày Tiến quân thần tốc hẹn 7/1 ăn tết ở Thăng Long, đi xa nhưng quân luôn chỉnh tề – do tài cầm quân
-Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trậnHình ảnh Quang Trung được hiện lên qua tả,
kể, thuật => oai phong lẫm liệt người anh hùng mang tính sử thi
=> Tơn trọng sự thật
b Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh
và vua tôi nhà Lê
* Bọn quân tướng nhà Thanh-Tôn sĩ Nghị:
Khi quân Tây Sơn đánh đến nơi sợ mất mật, bỏ trốn
Sầm Nghi Đống: Thắt cổ tự tử
* Bọn vua tôi phản nước hại dânCõng rắn cắn gà nhà mưu cầu lợi ích riêngChịu nỗi sĩ nhục của kẻ đi cầu cạnh vạn xin, mất tư cách quân vương
Trang 33?Cảm hứng thể hiện trong đoạn trích là
cảm hứng như thế nào?
?Cảm nhận về nội dung đoạn trích?
GV khái quát rút ra ghi nhớ
Hoạt động 4:
Hướng dẫn luyện tập
?Theo em yếu tố miêu tả góp phần thể hiện
sự việc như thế nào?
Gv hướng dẫn hs làm bài tập
Chốt lại nội dung – nghệ thuật
Đọc phần ghi nhớ
Giúp học sinh thấy:
- Ngoài việc phát triển nghĩa của từ, từ vựng của một ngôn ngữ có thể phát triển bằng cách tăng thêm về số lượng và các từ ngữ khác
- Cấu tạo thêm từ ngữ mới
- Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
- Rèn kỹ năng sử dụng và tạo thêm từ mới
- Trọng tâm: luyện tập từ mới
Đồ dùng:
II Chuẩn bị:
- Giáo Viên: Bảng phụ-Một số đoạn văn , từ điển tiếng việt-từ điển Hán Nôm
- Học Sinh: Bài soạn
III Tiến trình lên lớp:
1.On định :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy tìm 3 từ có sự phát triển nghĩa?
- Nêu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ?
- Đặt câu minh họa và diễn đạt dễ hiểu?
3 Tiến trình dạy- học:
Giới thiệu bài:
- Từ ngữ không chỉ phát triển dựa trên cơ sở nghĩa gốc,mà còn nhiều cách tạo vốn từ phong phú Vậy đó là những cách nào? Ta tìm hiểu ở tiết học hôm nay
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung Hoạt động 1:
Hướng dẫn tìm hiểu việc tạo từ ngữ mới
GV yêu cầu hs đọc các ví dụ SGK
Giáo viên ghi những từ đó lên bảng
? Hãy tạo từ ngữ mới trên cơ sở các từ
Đọc ví dụ 1
I.Tạo từ ngữ mới
Ví dụ
Trang 34trên?
?Giải thích nghĩa mỗi từ trên?
Giáo viên nêu yêu cầu phần b
Gợi ý tìm từ vào hồn cảnh thực tế kẻ đi
phá rừng cướp tài nguyên?
Kẻ ăn cắp thơng tin trên máy tính?
Hướng dẫn tìm hiểu cách mượn từ ngữ
của nước ngồi
GV cho hs đọc các đoạn văn sgk
?Chỉ ra các từ hán việt trong đoạn văn?
? Tìm từ ngữ để biểu thị khái niệm ?
?Tạo thêm từ bằng cách nào? Những từ
đĩ mượn của nước nào?
Trong 2 loại của Tiếng Hán và tiếng các
nước khác, loại nào nhiều?
? Hãy tìm các từ mượn tiếng nước ngồi
trong Tiếng Việt (ra đi ơ, mít tinh, ơ tơ,
internet )?
Hoạt động 3:
Hướng dẫn luyện tập
GV gọi hs đọc bài tập 1- yêu cầu hs:
Làm theo nhĩm tại chỗ giáo viên tổ chức
báo cáo kết qủa – sửa chữa kết luận
Bài 2:
Mỗi nhĩm tìm 2 từ, thi nhanh trong 3
phút lên bảng
Giáo viên sửa chữa cách giải nghĩa khen
thưởng đội làm nhanh
Tìm một số từ ngữ thay thế vào chữ X cho phù hợp
Cho đại diện nhĩm lên bảng ghi-các nhĩm khác nhận xétRút ra nhận xét
Đọc đoạn vănTìm các từ mượn tiếng nước ngồi
Rút ra nhận xét Đọc ghi nhớ
Chia nhóm bài
2 (3-4 nhóm)Tìm các từ ghép theo mơ hình
Liên hệ thực tế, tìm 5 từ mới xuất hiện gần đây
Chia cột phân biệt từ tiếng
-Kinh tế tri thứcĐặc khu kinh tế:khu vực dành thu hút vốn-Điện thọai di động: điện thoại vơ tuyến nhỏ
Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với sản phẩm
do hoạt động trí tuệ-Điện thoại nơng: điện thoại dành riêng tiếp nhận và giải quyết những vấn đề khẩn cấp
=>Tạo thêm từ ngữ mới làm cho vốn từ tăng lên là một hình thức phát triển của từ vựng
II.Mượn từ ngữ của tiếng nước ngồi
Ví dụ
a Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, Đạm Thanh, hội, yến anh, bộ hành, xuân, tài nữ, giai nhânBạc mệnh, duyên, phận thần, linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc
X + trường (Chiến trường, cơng trường )
X + hĩa (cơ giới hĩa )
X + điện tử (thư điện tử, giáo n điện tử )
Trang 35Bài 4
Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
theo yêu cầu SGK
Hán và từ mượn Châu Âu
Thảo luận theo hướng dẫn của gv
Mãn xà, biên phịng, tham ơ, tơ thuế, phê bình, phê phán, ca sĩ, nơ lệ
Từ mượn châu âu:
Xà phịng, ơ tơ, radiơ,ơ xi, cà phê, canơ
- Học bài, nắm kĩ nội dung ghi nhớ
- Soạn: “ Trưyện Kiều của Nguyễn Du”
Tiết: 26 TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
I.Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh
- nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, con người, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du
- Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của truyện Kiều Từ đĩ thấy được truyện Kiều là kiệt tác số một của văn học trung đại Việt Nam, kiệt tác của văn học dân tộc và văn học nhân loại
- Trọng tâm: tĩm tắt, giới thiệu giá trị nội dung, nghệ thuật
II Chuẩn bị:
Giáo Viên: - những tư liệu về lời bình cho tác phẩm truyện Kiều
- Chân dung Nguyễn Du
Học Sinh: Bài soạn
III.Tiến trình lên lớp:
1.On định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Những hiểu biết của em về Truyện Kiều?
3.Tiến trình dạy–học:
Giới thiệu bài:
- Nhắc đến Nguyễn Du ai cũng nghĩ đến Truyện Kiều- đĩ là tác phẩm gắn liền với tên tuổi của ơng Vậy để tìm hiểu rõ hơn về Nguyễn Du, cũng như sự thành cơng rực rỡ của Truyện Kiều ta sẽ học bài “Truyện Kiều của Nguyễn Du”
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Đoạn trích cho em biết về những vấn đề
gì trong cuộc đời tác giả?
Giáo viên nhấn mạnh những điểm quan
trọng
Gọi học sinh đọc phần tác giả Nguyễn Du
những nét chính
về cuộc đời Nguyễn Du
I Tác giả Nguyễn Du
1.Cuộc đời
- Xuất thân dịng di quý tộc -Bản thân: học giỏi nhưng gặp nhiều lận đận, ơng bơn ba nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều vùng văn hĩa khác – ảnh hưởng đến sáng tác của nhà thơ
- Ong cĩ trái tim giàu lịng yêu thương
Trang 36Về sự nghiệp văn học của Nguyễn Du
định sự sáng tạo của Nguyễn Du
Kể thêm và bớt về nội dung cốt truyện
Giáo viên cĩ thể đan xen những câu thơ
Kiều phù hợp với nội dung cốt truyện
?Dưạ vào cốt truyện theo em truyện
Kiều cĩ những giá trị nghệ thuật nào?
Tĩm tắt tác phẩm em hình dung xã hội
được phản ánh trong truyện Kiều là xã
hội như thế nào?
?Những nhân vật như Mã Giám Sinh,
Hồ Tơn Hiến, Bạc B, Bạc Hạnh, Sở
Khanh là những kẻ như thế nào?
?Cảm nhận cảu em về cuộc sống thân
phận của Thúy Kiều cũng như người
phụ nữ trong xã hội cũ?
?Nguyễn Du rất cảm thương với cuộc
đời người phụ nữ chứng minh?
Giáo viên dùng những câu thơ biểu cảm
trực tiếp
? Việc khắc họa hình tượng những nhân
vật Mã Giám Sinh, Hồ Tơn Hiến trong
cách miêu tả nhà thơ biểu hiện thái độ
như thế nào?
Một số ví dụ giáo viên đưa miêu tả về
Mã Giám Sinh
?Nguyễn Du xây dựng trong tác phẩm
1 nhân vật anh hùng theo em là ai? Mục
đích của tác giả?
?Cách Thúy Kiều báo ân báo ốn thể
hiện tư tưởng gì của tác phẩm?
Giáo viên thuyết trình 2 thành tựu lớn
1 hs tóm tắt lại toàn bộ
Nêu giá trị nội dung- Nghệ thuật
Cảm nhận về số phận con người, đặc biệt là người phụ nữ trong xã hội cũChứng minhGiải thích – làm
rõ thái độ Nguyễn Du về việc khắc họa các nhân vật phản diện
Xác định nhân vật anh hùng- Nêu mục đíchSuy luận
Đọc ghi nhớ
2.Văn học:
Sáng tác 243 bàiChữ Hán: Thanh Hiên thi tậpChữ Nơm: Truyện Kiều, Văn chiêu hồnThiên tài văn học
II Truyện Kiều:
1 Nguồn gốc tác phẩm
- Từ một tác phẩm văn học Trung Quốc “Kim
Vn Kiều Truyện” của Thanh Tm Ti Nhn – Nguyễn Du thay đổi hình thức tác phẩm và sáng tạo thêm cốt truỵên – phù hợp với hiện thực Việt Nam
- Tc phẩm gồm: 3254 câu thơ lục bt
2 Tĩm tắt tác phẩm: 3 phần
Gặp gỡ và đính ướcGia biến và lưu lạcĐồn tụ
3 Giá trị nội dung và nghệ thuật
a Giá trị nội dung *Giá trị hiện thực:
-Phản ánh xã hội đương thời với cả bộ mặt tàn bạo của các tầng lớp thống trị (Mã Giám Sinh, Bạc Bà, Bạc Hạnh – bọn buơn thịt bán người:
Hồ Tơn Hiến, Hoạn Thư – quan lại tàn ác bỉ ổi)-Phản ánh số phận bị áp bức đau khổ và tấm bi kịch của người phụ nữ trong xã hội cũ
*Giá trị nhân đạo:
-Cảm thương sâu sắc trước những nỗi khổ của con người
-Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo-Đề cao trân trọng con người từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất – những khát vọng chân chính (hình tượng Từ Hải)
-Hướng tới những giải pháp xã hội đem lại hạnh phúc cho con người
b Giá trị nghệ thuật
-Ngơn ngữ: tinh tế, chính xác, biểu cảm
-Ngơn ngữ kể chuyện đa dạng: trực tiếp, gián tiếp, nửa trực tiếp
-Nghệ thuật miêu tả phong phú
Trang 37Đặc trưng thể loại truyện thơ
-Cốt truyện nhiều tình tiết phức tạp nhưng dễ hiểu
- Thấy được cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều: trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp con người
- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật -> hình thành kĩ năng miêu tả nhân vật trong văn tự sự
- Trọng tâm: Phân tích vẻ đẹp 2 chị em Thúy Kiều
II Chuẩn bị:
- Giáo Viên: Tranh minh họa 2 chị em
- Học Sinh: Bài soạn
III.Tiến trình lên lớp:
1 Ôn định:
2.kiểm tra bài cũ:
- Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện Kiều?
3 Tiến trình dạy học:
Giới thiệu bài
- Nguyễn Du nổi tiếng trong việc tả cảnh tả người.Từ việc tả người đọc thấy rõ tính cách, số phận của nhân vật Để thấy rõ điều đó ta tìm hiểu văn bản “chị em Thúy Kiều”
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
hướng dẫn đọc, tìm hiểu văn bản
Giáo viên đọc mẫu, nêu cách đọc, đoạn
văn miêu tả 2 nhân vật bằng thái độ ngợi
ca
ĐọcKhái quátGiải thích
Trang 38Đọc thể hiện giọng trân trọng
?Nội dung chính của đoạn trích?
?Đoạn trích chia làm mấy phần? Trình tự
miêu tả?
Hướng dẫn phân tích văn bản
Gọi hs đọc lại phần 1
?Vẻ đẹp của 2 chị em Thúy Kiều được
giới thiệu bằng hình ảnh nào? Tác giả sử
dụng nghệ thuật gì khi miêu tả giới thiệu
nhân vật?
?Nhận xét của em về câu thơ cuối đoạn?
(câu thơ cho em biết được những điều gì?
Cách viết ngắn gọn có tác dụng gì?)
Giáo viên khái quát chuyển sáng ý 2
Đọc đoạn 2: 4 câu tiếp
Những hình ảnh nghệ thuật nào mang
tính ước lệ khi gợi tả vẻ đẹp của Thúy
Vân?
Từ “trang trọng” gợi vẻ đẹp như thế nào?
? Những nét nào của Vân được miêu tả?
Các định ngữ (đầy đặn, nở nang, đoan
trang) có tác dụng gì?
Nhận xét những hình ảnh ẩn dụ? Diễn
xuôi ý 2 câu thơ?
Cảm nhận về vẻ đẹp của Thúy Vân qua
những yếu tố nghệ thuật đó?
Chân dung Thúy Vân gợi tính cách số
phận như thế nào? Vì sao tác giả miêu tả
Thúy Vân trước?
?Khi gợi tả nhan sắc Thúy Kiều Nguyễn
Du cũng sử dụng những hình ảnh nghệ
thuật mang tính ước lệ, theo em có những
điểm nào giống và khác so với miêu tả
Thúy Vân?
Vì sao tác giả đặc tả vào mắt?
Hãy cảm nhận vẻ đẹp của Thúy Kiều qua
câu thơ “Làn thu thủy ”?
?Tác giả tả bao nhiêu câu thơ cho sắc của
nàng? Còn tả vẻ đẹp gì?
?Những tài của Kiều? Mục đích miêu tả
Nêu đại ý
Tìm bố cục- Xác định nội dung chính từng phần
Đọc- phát hiện- phân tích
Phát hiệu biện pháp nghệ thuật- nêu giá trị
Nhận xétĐọcPhát hiện
Phát hiện- phân tích
* Đại ý:
- Đoạn trích giới thiệu vẻ đẹp của hai chị
em Thúy Kiều v dự bo số phận của họ
* Bố cục
-3 phần+4 câu đầu: Giới thiệu khi qut 2 chị em Thy Kiều
+4 câu tiếp : Gợi tả vẻ đẹp Thúy Vân +12 câu tiếp:Gợi tả vẻ đẹp Thúy Kiều + còn lại: Nhận xt chung về cuộc sống của
2 chị em
a.Giới thiệu vẻ đẹp của 2 chị em
Tố Nga – cô gái đẹp, hai chị em có cốt cách thanh cao duyên dáng như mai trong trắng như tuyết
=>Bút pháp ước lệ gợi tả vẻ đẹp chung
Vẻ đẹp mỗi người một khác: “Mỗi người một vẻ” nhưng đều hoàn hảo “mười phân vẹn mười”
=>Cách giới thiệu ngắn gọn nhưng nổi bật đặc điểm 2 chị em Thúy Kiều
b Vẻ đẹp Thúy Vân:
Trang trọng khác vời -> vẻ đẹp sang quý phái
Các đường nét: khuôn mặt, mái tóc, làn da,
nụ cười, giọng nói được miêu tả bằng những hình ảnh ẩn dụ so sánh với những thứ cao đẹp nhất trên đời (trăng, mây, hoa, tuyết ngọc) cùng những bổ ngữ, định ngữ => vẻ đẹp trung thực, phúc hậu quí phái
Vẻ đẹp tạo sự hòa hợp êm đềm với xung quanh -> cuộc đời bình lặng suôn sẻ
c Vẻ đẹp Thúy Kiều
Sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồnVẫn dùng hình tượng nghệ thuật ước lệ nhưng chỉ gợi tạo ấn tượng vẻ đẹp tuyệt thế giai nhân
Đặc tả: mắt -> trong gợn sóng như nước mùa thu
Lông mày: thanh tú như nét xuân
Vẻ đẹp sắc nét trẻ trung tươi tắn đầy sống động
Tài: đa tài
Trang 39của nàng? Tài nào được tả sâu, kĩ?
?Vẻ đẹp của Kiều là vẻ đẹp của những
yếu tố nào?
?Chân dung của Kiều dự cảm số phận
như thế nào? Dựa vào câu thơ nào?
(Vẻ đẹp Kiều tồn diện cả nhan sắc, tài
? Nêu những nét đặc sắc về nội dung-
nghệ thuật được thể hiện trong đoạn
trích?
GV khái quát gọi hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 4:
Hướng dẫn luyện tập
Giáo viên hướng dẫn trả lời câu 2
Phát hiện- phân tích
Phát hiện- suy luận
Phát hiện- nhận xét-phân tích
Vẻ đẹp của sắc – tài – tình
Vẻ đẹp “nghiêng nước nghiêng thành”
Vẻ đẹp đến thiên nhiên phải hờn ghen
=>Dự báo số phận éo le đau khổ
-Lấy vẻ đẹp thiên nhiên gợi tả vẻ đẹp con người
=>Tác giả Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp con người
Ghi nhớ (SGK Tr 84) III Luyện tập
Cảm hứng nhân văn
4 Củng cố:
- Đọc diễn cảm đoạn thơ
- Vì sao nĩi Nguyễn Du mượn vẻ đẹp của Thúy Vân làm địn bẩy làm nổi bật vẻ đẹp Thúy Kiều?
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng đoạn trích “ Chị em Thúy Kiều” Nêu những nét nghệ thuật đặc sắc
3.Tiến trình dạy học:
Giới thiệu bài:
Trang 40- Ở tiết trước chúng ta thấy bút pháp ước lệ của Nguyện Du thật điêu luyện, tài tình Hơm nay chúng ta tiếp tục thưởng thức tài nghệ của ơng trong việc tả cảnh ở đoạn trích “ Cảnh ngày xuân”
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung Hoạt động 1:
Hướng dẫn đọc- tìm hiểu văn bản
Giáo viên nêu cách đọc văn bản: nhẹ
nhàng, say sưa, chú ý vào cách ngắt nhịp
cho phù hợp
GV đọc mẫu Gọi học sinh đọc tiếp
?Đoạn trích cĩ thể chia làm mấy phần?
?Theo em nội dung chính của đoạn trích là
Gọi học sinh đọc tiếp 8 câu thơ sau
?Những hoạt động lễ hội nào được nhắc tới
trong đoạn thơ?
?Hệ thống từ ghép sử dụng phong phú, hãy
phân chia theo từ loại và nêu ý nghĩa của
từng loại?
Đọc chú thíchXác định vị trí đoạn trích
Giải thích một
số từ khĩ
Đọc diễn cảm đoạn thơ
Tìm bố cục
Khái quát nội dung
Đọc đoạn 1Phát hiện
Phân tích
Phát hiện- nêu cảm nhận- phân tích
Đọc đoạn 2Phát hiện
Phát hiện- phân loại- nêu ý nghĩa
=>Gợi tả khơng gian khống đạt trong trẻo, tinh khơi, giàu sức sống
Bức họa mùa xuânMàu sắ cỏ non trải rộng làm nền, hoa lê trắng điểm xuyết gợi sự hài hịa => vẻ thanh khiết, mới mẻ, sống động cĩ hồn
b Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh
Lễ tảo mộ: dọn dẹp, sửa sang phần mộ của người thân, thắp hương
Hội đạp thanh: chơi xuân ở chốn đồng quê
- Các từ ghép + Gần xa, nơ nức => tính từ:gợi tâm trạng náo nức của người đi hội
+ Yến anh, tài tử, giai nhân => danh từ gợi sự đơng vui, náo nhiệt