Bài nghị luận "Bàn về đọc sách " là lời tâm huyết của tác giả muốn truyền lại cho đời sau những kinhnghiệm đọc sách có hiệu quả nhất trong quá trình học tập và làm việccủa mỗi ngời.. Dựa
Trang 1Tuần 19- Bài 18 Tiết 91- 92:
Bàn về đọc sách
Chu Quang Tiềm
-A Mục tiêu cần đạt :
- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách
qua bài nghị luận giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài NL ,
sinh động , giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
B Chuẩn bị của thầy trò :
đã nhiều lần lu tâm đến việc đọc sách Bài nghị luận "Bàn về đọc sách
" là lời tâm huyết của tác giả muốn truyền lại cho đời sau những kinhnghiệm đọc sách có hiệu quả nhất trong quá trình học tập và làm việccủa mỗi ngời
Hoạt động của học sinh
( Dới sự hớng dẫn của giáo
2 Tác giả
- Chu Quang Tiềm ( 1897 - 1986 ) :
nhà mĩ học , lí luận văn học nổitiếng Trung Quốc
3 Tác phẩm : Bàn về đọc sách "
trích " Danh nhân Trung Quốc bàn
về niềm vui nổi buồn của việc đọcsách " xuất bản 1995
a Thể loại :
- Văn bản nghị luận : ( lập luận giả
thiết 1 vấn đề xã hội )
Trang 2? Dựa vào bố cục của văn bản hãy
tóm tắt các luận điểm của tác
giả khi triển khai vấn đề nghị
- Gv : yêu cầu hs đọc đoạn
đầu , đặt câu hỏi yêu cầu
học sinh trả lời
-? Qua lời bàn của Chu Quang
Tiềm , em thấy sách có tầm quan
? Trong thời đại hiện nay , để
trau dồi học vấn , ngoài con
đ-ờng đọc sách còn có những con
đờng nào khác ?
? Em hiểu câu " Có đợc sự
chuẩn bị nh thế nhằm phát
hiện thế giới mới " nh thế nào ?
- Dựa vào hệ thống luận điểm , cách
lập luận và tên văn bản
b Bố cục :
- Luận điểm 1 : ( 2 đoạn văn đầu ) :
Khẳng định tầm quan trọng và sựcần thiết của việc đọc sách
- Luận điểm 2 : ( đoạn văn thứ 3 ) :
Các khó khăn , nguy hại dễ gặp củaviệc đọc sách trong tình hình hiệnnay
- Luận điểm 3 : ( 3 đoạn văn cuối ) :
Bàn về phơng pháp đọc sách
II Phân tích :
1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách
* Tầm quan trọng lớn lao của sách trên
con đờng phát triển nhân loại , vì :
+ Sách đã ghi chép tích luỹ qua
từng thời đại
+ Những cuốn sách có giá trị
học thuật của nhân loại
+ Sách trở thành kho tàng quý báu
năm nay
* Đọc sách là con đờng quan trọng
của học vấn ( Học vấn là thành quảtích luỹ lâu dài của nhân loại )
đã chỉ rõ ngời đọc đứng trớc 2 điềunguy hại sau :
+ Sách nhiều khiến ta không
Trang 3- Hs: thảo luận đáp ứng yêu
cầu của gv
- Gv : đánh giá chốt kiến
thức
+ Gv :yêu cầu hs đọc tiếp đoạn
2,3 Đặt câu hỏi yêu cầu hs trả
lời
? Muốn tích luỹ học vấn , đọc
sách có hiệu quả , tại sao trớc tiên
- Gv yêu cầu hs đoc đoạn
còn lại , đăt câu hỏi gợi dẫn
yêu cầu học sinh trả lời
chọn cho tinh , đọc kĩ những quyểnnào thực sự có giá trị , có lợi chomình
đọc nhiều lần
* Mối quan hệ giữa học vấn phát
triển và học vấn chuyên môn với việc
đọc sách :
- Bác bỏ quan niệm chỉ chú ý đến
học vấn chuyên môn mà lãng quên họcvấn phát triển Mà đây là 1 chỉnhthể tự nhiên
động
2 Nội dung : Các lời bàn , cách
trình bày của tác giả vừa đạt lí ,thấu tình -> là một học giả có uy tín -> nhận xét đa ra xác đáng thuyếtphục Đồng thời tác giả trình bàybằng cách phân tích cụ thể bằng
Trang 4phân tích lời bàn của tác giả về
phơng pháp đọc sách
? Luận điểm này đợc tác giả
triển khai nh thế nào ? ý nghĩa
giáo dục s phạm của luận điểm
Bài viết này có tính thuyết phục
cao Theo em điều ấy đợc tạo
nên từ những yếu tố cơ bản
nào ?
Học sinh thảo luận
giọng trò chuyện , tâm tình khiếnngời đọc tiếp nhận mọtt cách nhẹnhàng , thấm thía
3 Về cách viết :
Tác giả sử dụng từ ngữ hóm hỉnh ,giàu hình ảnh , giàu chất thơ
4 Ghi nhớ : Học sinh đọc to ghi nhớsách giáo khoa
IV – Luyện Tập
- Emm hãy viết một đoạn văn ngắn nói về việc đọc sách của bản thân
V – Hớng dẫn học tập ở nhà Nắm nội dung của bài , soạn bài mới
D - Đánh giá điều chỉnh
:
Trang 5Ngày tháng năm 2007
Tiết 93
Khởi ngữ
A Mục tiêu cần đạt :
- Giúp học sinh nhận biết khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
- Rèn kĩ năng nhận diện khởi ngữ và vận dụng khởi ngữ trong nói , viết
dùng để nêu lên đề tài đợc nói
đến trong câu -> là khởi ngữ
Vậy em hiểu khởi ngữ là gì ?
? Nêu đặc điểm ? Vai trò của
khởi ngữ trong câu ?
VD : ở câu a, b , c vai trò của
khởi ngữ là :
a, " Anh " 1 -> nêu lên đối tợng
đợc nói tới trong câu
b , " Giàu " 1 : nêu lên sự việc đợc
nói tới trong câu
c , Khởi ngữ " Về văn nghệ
" -> nêu lên đề tài của câu nói
I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu
* Ví dụ : 1 , xác định CN trong các
câu
a " Anh " in đậm : không là CN Anh không in đậm : là CN
2 Vai trò của khởi ngữ trong câu :
Nêu lên đề tài đợc nói đến trongcâu chứa nó
Trang 6- Khởi ngữ có quan hệ trực tiếp
hoặc gián tiếp với phần câu còn
lại :
+ Quan hệ trực tiếp: Khởi ngữ có
thể đợc lặp lại nguyên văn hoặc
thay thế bằng từ ngữ khác
VD : Giàu , tôi cũng giàu rồi
+ Quan hệ gián tiếp :
VD : Kiện ở huyện , bất quá
mình tốt lễ, quan trên mới xử
a, Làm bài , anh ấy cẩn thận lắm
b, Hiểu thì tôi hiểu rồi , nhng giải thì tôi cha giải đợc
Hoạt động 3 : Hớng dẫn học ở nhà
1 Tìm thành phần khởi ngữ ở bài " Bàn về đọc sách "
Trang 7B Chuẩn bị của thầy trò :
Giấy khổ to , bút dạ để sinh hoạt nhóm
Trang 8(-Vấn đề văn hoá trong trang phục
;-vấn đề các quy tắc ngầm buộc
mọi ngời tuân theo
? Theo em bài viết đã dùng phép
lập luận gì để chốt lại vấn đề ?
Câu văn nào thể hiện điều đó
? Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc
nói trên , bài viết đã mở rộng
sang vấn đề ăn mặc đẹp nh
thế nào ? Nêu các điều kiện
quy định cái đẹp của trang
phục nh thế nào ? ( Học sinh
thảo luận nhóm )
? Qua bài đọc em hãy nêu vai trò
của phép tổng hợp đối với bài
- Hiện tợng 1 : Thông thờng trong
doanh trại mọi ngời -> Hiện ợng này nêu vấn đề : cần ăn mặcchỉnh tề , đồng bộ
t Hiện tợng 2 : Anh thanh niên đi tát
nớc oang oang -> yêu cầu phải
ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh
- Hiện tợng 3 : Ăn mặc phải phù hợp với
đạo đức Cái đẹp bao giờ cũng điliền với cái giản dị Ngời có văn hoá
là ngời biết tự hoà mình vào cộng
đồng nh thế
=> Phân tích là phép lập luậntrình bày từng bộ phận của 1 vấn
đề và phơi bày nội dung bên trongcủa sự vật hiện tợng
Khi phân tích chúng ta có thể giảthiết , so sánh , đối chiếu
* Phép tổng hợp :
- Nguyên tắc thứ 2 của trang phục "
Ăn mặc ra sao toàn xã hội "
- Trang phục đẹp là trang phục đáp
ứng 3 yêu cầu , 3 quy tắc : có phùhợp thì mới đẹp , sự phù hợp với môitrờng , phù hợp với hiểu biết , phù hợpvới đạo đức
=> Phép tổng hợp : là rút ra cáichung từ những điều phân tích
Do đó không có phân tích thìkhông có tổng hợp Lập luận tổnghợp thờng đợc đặt ở cuối đoạn haycuối bài , ở phần kết luận của mộtphần hoặc toàn bộ văn bản
=> Mục đích của phép lập luậnphân tích và tổng hợp là nhằm ýnghĩa của một sự vật hiện tợng nào
đó
2 Ghi nhớ : SGK
Trang 9Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập :
II Luyện tập : Học sinh làm bài tập theo 4 nhóm Bài tập 1 : Để lám sáng rõ luận điểm " Học vấn của học vấn "
tác giả đã trình bày các luận cứ theo một thứ tự lôgíc :
- Học vấn là công việc của toàn nhân loại
- Học vấn sở dỉ đợc lu truyền lại cho đời sau là nhớ sách
- Sách chứa đựng những học vấn quý báu của nhân loại
- Nếu không đọc sách không tạo đợc điểm xuất phát vững chắc
- Nếu xoá bỏ sách sẽ trở thành những kẻ lạc hậu
Bài tập 2 :
- Phân tích lý do phải chon sách để đọc :
- Đọc không cần nhiều mà cần phải tinh và kỹ
- Sách có nhiều loại ( sách chuyên môn , sách thờng thức ) nếu khôngchọn dễ lạc hớng
- Các loại sách ấy phải có liên quan với nhau
Bài tập 3 : Tầm quan trọng của đọc sách :
- Không đọc thì không có điểm xuất phát cao nhân loại
- Đọc không chọn lọc sách thì đời ngời ngắn ngủi không đọc xuể
- Đọc ít mà kỹ quan trọng hơn đọc nhiều qua loa không có ích lợi gì
? Soạn bài tiếp theo " Luyện tập phân tích và tổng hợp "
*R út kinh nghiệm:
Trang 10Ngày tháng năm 2007
Tiết 95
Luyện tập phân tích và tổng hợp
A Mục tiêu cần đạt:
- Rèn kỹ năng nhận diện văn bản phân tích và tổng hợp
- Rèn kỹ năng viết văn bản phân tích và tổng hợp
B Chuẩn bị của thầy trò: Giấy khổ to , bút dạ C Tiến trình lên lớp: * Kiểm tra bài cũ : ? Em hãy nêu vai trò của phép phân tích và tổng hợp trong bài văn nghị luận * Bài mới : Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học Hoạt động 1: Nhận diện văn bản phân tích ( Học sinh thảo luận bằng 2 nhóm ) Học sinh đọc kỹ 2 đoạn trích a, b trả lời câu hỏi : ? Luận điểm và trình tự phân tích ở đoạn văn a ? ? Luận điểm và trình tự phân tích ở đoạn văn b ? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả vào dấu khổ to ( 5' ) Các nhóm nhận xét lẫn nhau giáo viên kết luận vấn đề trên bảng I Nhận diện văn bản phân tích Bài tập 1 : * Đoạn văn a : - Luận điểm : " Thơ hay hay cả bài " - Trình tự phân tích : cái hay đợc thể hiện : + ở các điệu xanh
+ ở những cử động
+ ở những vần thơ
+ ở các chữ không non ép
* Đoạn văn b : Kết hợp phép phân tích+ tổng hợp - Luận điểm : " Mấu chốt của sự thành đâu " - Trình tự phân tích : + Do nguyên nhân khách quan ( điều kiện cần ) : gặp thời , hoàn cảnh , điều kiện học tập thuận lợi , tài năng trời phú
+ Do nguyên nhân chủ quan ( điều kiện đủ ) T2 kiên trì phấn đấu , học tập không mệt mỏi , không ngừng trau rồi phẩm chất đặc điểm tốt
Trang 11Hoạt động 2 : Hớng dẫn thực
hành phân tích một vấn
đề
Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
Giáo viên nêu vấn đề cho học
sinh thảo luận theo đôi bạn các
câu hỏi sau :
? Thế nào là học đối phó ? Qua
loa ?
? Phân tích bản chất của lối học
đối phó và nêu tác hại của nó ?
+ Học để khoe mẽ , nhng thực ra
đầu óc rỗng tuếch , không dám trìnhbày chính kiến của mình về các vấn
đề có liênn quan đến học thuật
2 Học đối phó :
- Là không lấy việc học làm mục
đích , xem việc học là phụ
h hỏng , vừa lừa dối ngời khác , vừa tự
đề cao mình -> nguyên nhân gây
ra hiện tợng " tiến sĩ giấy " đang bịxã hội lên án gay gắt
* Bản chất của lối học đối phó và táchại của nó:
đọi lời " , hỏi gì cũng không biếtlàm việc gì cũng hỏng
- Tác hại :
+ Đối với xã hội : những kẻ học đối phó
sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho xãhội về nhiều mặt trong kinh tế , t t-ởng , đạo đức , lối sống
Trang 12về đọc sách " để lập dàn ý .
Học sinh trình bày vào giấy khổ
to , trình bày trớc lớp Học sinh
khác nhận xét , bổ xung
Giáo viên tổng hợp ý kiến đúng
Dựa vào dàn ý này học sinh viết
thành đoạn văn theo yêu cầu bài
- Tri thức trong sách bao gồm kiến
thức xã hội và kinh nghiệm thực tiễn
đã đợc đúc kết , nếu không
đọc sẽ bị lạc hậu
- Đọc sách ta mới càng thấy kiến thức
của nhân loại thì mênh mông nh đạidơng , còn hiểu biết của ta chỉ là vài
ba giọt nớc vô cùng nhỏ bé , từ đóchúng ta mới có trình độ khiêm tốn ,
- Học sinh hoàn thành bài tập 4
- Tìm các câu danh ngôn về giáo dục , học tập , đọc sách
- Soạn bài " Tiếng nói văn nghệ "
* Nhật kí giờ dạy:
Ngày tháng năm 200
Tuần 20 : Bài 1 Tiết : 96 - 97 Tiếng nói của văn nghệ
Nguyễn Đình Thi
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với
đời sống con ngời
- Hiểu thêm cách viết bài NL qua tác phẩm NL ngắn gọn , chặt chẽ vàgiàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
Trang 13- Rèn kỹ ngời đọc hiểu - phân tích văn bản nghị luận
B Chuẩn bị đồ dùng dạy học :
- Chân dung nhà văn
- Đọc các tài liệu có liên quan
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
* Kiểm tra bài cũ : giáo viên kiểm tra bài tập 4 của học sinh
* Bài mới : Giáo viên giới thiệu :
Nguyễn Đình Thi là một nghệ sĩ đa tài : văn , thơ , nhạc , lý luận phêbình đồng thời là nhà quản lý lãnh đạo văn nghệ Việt Nam nhiều năm( Tổng th ký hội nhà văn Việt Nam hơn 30 năm )
" Tiếng nói của văn nghệ " - viết năm 1948 ở chiến khu VB trong thời
kỳ kháng chiến chống Pháp , khi chúng ta đang xây dựng nền văn nghệmới đậm đà T2 dân tộc khoa học , đại chúng , gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của toàn dân Trong hoàn cảnh và trình độ văn nghệ
ấy ta càng thấy đợc sự sâu sắc các ý kiến của nhà trẻ 28 tuổi - Đại biểu Quốc hội khoá đầu tiên
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm
hiểu chung
Giới thiệu những nét cơ bản về tác
giả?
? " Tiếng nói của văn nghệ " ra đời
trong hoàn cảnh nào ?
những nội dung quan trọng nào ?
Hãy nêu hình thức luận điểm của
văn bản ?
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả :
Nguyễn Đình Thi ( 1924 2003 ) Quê ở Hà Tây
Ông là một cây bút đa tài : văn ,thơ , nhạc , lý luận phê bình
2 Tác phẩm : " Tiếng nói của văn
nghệ " - 1948 - Thời kỳ đầu khángchiến chống pháp -> Thời kỳ taxây dựng nền VN : dân tộc - khoahọc - đại chúng ( gắn bó với nhândân , với cuộc kháng chiến vĩ đạicủa dân tộc )
6 Bố cục : 2 phần
- Từ đầu tâm hồn -> nội
dung phản ánh , thể hiện của VN :Văn nghệ phản ánh , thể hiện sựsống của tâm hồn con ngời
- Tiếp trang giấy -> những
khía cạnh của đời sống tâm hồn
Trang 14phẩm văn học Lời gửi , lời nhắn
này luôn toát lên từ nội dung hình
thúc kết quả đợc biểu hiện trong
các tác phẩm , nhng nhiều khi lại
đ-ơc nói ra một cách trực tiếp , rõ
Học sinh thảo luận :
? Vì sao tác giả viết lời gửi của
nghệ sĩ cho nhân loại , cho đời
sau phức tạp hơn , P2 và sâu sắc
ợc văn nghệ phản ánh : + Nghệ thuật là tiếng nói tìnhcảm
+ Nghệ thuật là tiếng nói của t ởng , đạo đức
t Còn lại : Vai trò của văn nghệ đốivới con ngời và đối với đời sống xãhội
=> Học sinh chỉ ra hình thức luận
điểm-> Bố cục phù hợp với hình thứclập luận của tác giả , thể hiện rõ ý
đồ của ngời viết
=> Nhan đề : có tính khái quát lýluận gợi sự gần gủi thân mật ->
Đây cũng là cách viết thờng thấycủa tác giả : sắc sảo về lỹ lẽ , tinh tếtrong phân tích, tài hoa về cáchthức diễn đạt
II Phân tích :
1 Nội dung của văn nghệ :
* Luận điểm : Văn nghệ không chỉ
phản ánh hiện tợng khách quan màcòn thể hiện t tởng , tình cảm củangời nghệ sỹ , thể hiện đời sốngtinh thần của cá nhân ngời sáng tác (Anh gửi chung quanh )
=> Văn nghệ không chỉ phản ánhcái khách quan mà còn biểu hiện cáichủ quan của ngời sáng tạo
- Dẫn chứng :
+ Hai câu thơ trng truyện Kiều ( cólời bình )
+ Cái chết thảm khốc của An-na-Ca
rê nhi na trong tiểu thuyết của LépTôn Xtôi
Trang 15hơn những bài học luận lý , triết lý
đời ngời , lời khuyên sử thế dù là
triết lý sâu sắc ?
? Hãy cho biết văn nghệ phản ánh
thể hiện nội dung gì ?
? Muốn hiểu sức mạnh và ý nghĩa
của nghệ , trớc hết cần hiểu vì sao
con ngời cần đến tiếng nói của văn
Gợi ý : Trong đoạn văn không ít lần
tác giả đã đa ra quan niệm của
mình về bản chất của NT Bản
chất đó là gì ? Từ bản chất ấy , tác
giả diễn giải và làm rõ con đờng
đến với ngời tiếp nhận tạo nên sức
mạnh của NT là gì ? ( Học sinh phát
hiện , đọc to câu văn , nêu cách
- Tác giả đi sâu bằng nội dung củavăn nghệ t tởng , t tởng tiêu chuẩncủa ngời nghệ sĩ gửi gắm trong tácphẩm (tác giả so sánh ) :
-> Văn nghệ có sức lay động đếncon ngời và đời sống xã hội bởi nộidung phản ánh , thể hiện của nó : + Văn nghệ phản ánh thế giới tìnhcảm của con ngời : " Chổ đứngchính của văn nghệ là ở tình yêughét , niềm vui buồn , ý đẹp xấutrong đời sống tự nhiên và đời sốngxã hội của chúng ta " -> nó giúp conngời hiểu mình hơn , hiểu mọi ngờixung quanh hơn và làm cho ngờigần ngời hơn
+ Văn nghệ còn là tiếng nói của t ởng : " T tởng náu mình và yên lặng
t-" -> nó khơi gợi ngời đọc từ nhữnghình ảnh , con ngời , cảm xúc trongtác phẩm
* Văn nghệ đợc khơi nguồn từ chính
sự sống tâm hồn con ngời và cũnghớng tới xây đắp thế giới tâm hồn
ấy
2 Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ :
- Văn nghệ giúp cho chúng ta sống
đầy đủ hơn , phong phú hơn vớicuộc đời và với chính mình " Mỗitác phẩm lớn nh rọi ta nghĩ "
- Trong khi con ngời bị ngăn cách vớicuộc sống , văn nghệ là sợi dây nối
họ với thế giới bên ngoài
- Văn nghệ góp phần làm tơi mát ,giúp con ngời vợt qua khó khăn , thửthách để giữ cho " đời cứ tơi "
3 Con đờng riêng của văn nghệ
đến với ngời tiếp nhận
- Nghệ thuật là tiếng nói của tìnhcảm :
" Nghệ thuật là tiếng nói đờngấy" :
+ Tác phẩm văn nghệ chứa đựng
Trang 16hiểu )
Hoạt động 3 : Hớng dẫn tổng
kết - luyện tập
? Trình bày cảm nhận của em về
cách viết văn nghị luận của Nguyễn
Đình Thi qua bài tiểu luận này ?
tình yêu , niềm vui buồn của conngời
+ T tởng nghệ thuật lắng sâu ,thấm vào cảm xúc , nổi niềm
+ Tác phẩm văn nghệ làm lay độngcảm xú qua con đờng tìnhcảm : " Nghệ thuật đờng
ấy "
- Văn nghệ là kết tinh tâm hồn ngờisáng tác , là sợi dây truyền sự sống
mà nghệ sĩ mang trong lòng
- Văn nghệ giúp con ngời tự nhậnthức , tự xây dựng nhân cách vàcách sống của bản thân con ngời , cánhân , xã hội
- Đặc biệt văn nghệ thực hiện cácchức năng của nó một cách tự nhiên
có hiệu qủa lâu bền và sâu sắc vì
nó tác động đến tình cảm và bằngtình cảm mà đến nhận thức vàhành động tự giác
=> Khả năng sức mạnh kì diệu củavăn nghệ
III Tổng kết - luyện tập
1 Bố cục :
Chặt chẽ , hợp lý , cách dẫn dắt tựnhiên
2 Cách viết : giàu hình ảnh , có
nhiều dẫn chứng về thơ văn , vế
đời sống thực tế , để khẳng địnhthuyết phục các ý kiến , nhận định
để tăng thêm sức hấp dẫn cho tácphẩm
- Giọng văn toát lên lòng chân thành, niềm say sa đb nhiệt hứng dângcao ở phần cuối
3 Ghi nhớ : SGK Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà :
- Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích và phân tích ý nhữngtác động của tác phẩm ấy đối với mình
- Chuẩn bị bài tiếp theo
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 18Ngày tháng năm 2007 Tiết : 98
Các thành phần biệt lập
A Mục tiêu cần đạt :
- Nắm đợc khái niệm các thành phần biệt lập cảu câu : tình thái ,cảm thán
- Rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng thành phần biệt lập trong câu
- Năm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu
B Chuẩn bị của thầy trò :
- Bảng phụ - Đọc các tài liệu có liên quan
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
* Kiểm tra bài cũ :
? Hãy nêu đặc điểm , công dụng của khởi ngữ ? cho ví dụ
* Bài mới :
Giáo viên : Trong câu , ngoài các thành phần CN - VN TRN , khởi ngữ là những thành phần tham gia vào nghĩa sự việc của câu ( nghĩa miêu tả ) , còn có những thành phần tách rời khỏi nghĩa sự việc của câu Các thành phần này không nằm trong cú pháp câu , chỉ biểu thị thái thái độ của ngời nói hoặc để gọi- đáp hoặc để nêu lên một số quan hệ phụ Ngời ta gọi chung các thành phần đó là thành phần phụ - thành phần biệt lập Vậy thành phần biệt lập là gì ? Bao gồm mấy loại ?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái
vai trò gì trong câu ? Nếu bỏ
các từ ấy đi thì sự việc nói
trong câu có thay đổi không?
? Vậy em hiểu thế nào là thành
b, Trời ơi , chỉ con năm phút
- Thành phần tách rời khỏi nghĩa sựviệc của câu là : " Trời ơi " , " Có lẽ " + Có lẽ -> nhận định đối với sự việc ,thể hiện thái độ tin cậy của ngời nói + " Trời ơi " -> Dùng để bộc lộ cảmxúc , ngời nói giải bày nổi lòng củamình : thể hiện sự tiếc rẻ
=> Bỏ các từ in đậm thì sự việc nóitrong câu vẫn không có gì thay đổi
* Thành phần biệt lập là thành phần
phụ trong câu , tách rời khỏi nghĩa sựviệc của câu , dùng để biểu thị cácquan hệ giao tiếp
Trang 19Hoạt động 2 : Hớng dẫn tìm
hiểu công dụng của thành
phần biệt lập
Giáo viên : Thành phần biệt lập
gồm 2 loại , mỗi loại lại có một
Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ
ở mục II và trả lời câu hỏi ở
- Thành phần tình thái thờng thể hiệnnhững nội dung :
+ Chỉ mối quan hệ giữa ngời nói vớingời nghe
VD : - Mời u xơi khoai đi ạ !
+ Chỉ cách đánh giá chủ quan của
ng-ời nói đối với sự việc đợc nêu lên trongcâu
( Nh VD a, b trong SGK )
2 Thành phần cảm thán :
* Ví dụ :
- Các từ : ồ , trời ơi : không chỉ sự vậthay sự việc
- Chúng ta hiểu đợc các từ này là nhờnhững phần câu tiếp theo ( nó gt chongời nghe biết tại sao ngời nói cảmthán )
- Các từ ấy không dùng để gọi ai cả ,chúng chỉ giúp ngời nói giãi bày nỗilòng mình
* Thành phần cảm thán đợc dùng để
bộc lộ tâm lí của ngời nói ( vui , buồn,mừng )
- Thành phần cảm thán có thể do mộtthán từ đích thực đảm nhận , có khi
là thán từ đi kèm với thực từ
Trang 20Học sinh đọc ghi nhớ SGK
VD : - Ôi tiếng hót vui say con chim
chiền chiện
- Trời ơi , sinh giặc làm chi
Để chồng tôi phải ra đi diệt thù ( CD )
- Khi thành phần cảm thán tách riêng rabằng một câu riêng theo kiểu câu
đặc biệt - thì nó là câu cảm thán
VD : Ôi Tổ quốc ! Đơn sơ mà lộng lẫy.
- Phần cấu trúc cú pháp của câu thờng
đứng sau thành phần cảm thán nói rõnguyên nhân của cảm xúc
- Rèn kĩ năng viết văn bản nghị luận xãa hội
B Chuẩn bị của thầy trò :
- Đọc các tài liệu có liên quan
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
* Văn bản : Bệnh lề mề
Trang 21Học sinh đọc kĩ văn bản " Bệnh
lề mề "
? Văn bản trên tác giả bàn về
hiện tợng gì trong đời sống ?
? Hiện tợng ấy có những biểu
Học sinh làm bài tập theo nhóm
Học sinh thảo luận : Các nhóm cử
đại diện trình bày trên bảng
trong 5' Nhóm nào ghi đợc
nhiều hiện tợng thì thắng
Giáo viên : ? Trong các hiện tợng
các em nêu thì hiện tợng nào
đáng đợc viết bài nghị luận
- Hiện tợng : " Giờ cao su " trong
đời sống Bệnh lề mề
- Biểu hiện : Sai hẹn , đichậm
- Nguyên nhân : Coi thờng việc
chung, thiếu tự trọng , thiếu tôntrọng ngời khác
- Tác hại : Làm phiền mọi ngời ,
làm mất thì giờ , làm nảy sinhcách đối phó, tạo thói quen kémvăn hoá
-> Phải kiên quyết chữa bệnh lề
mề vì : cuộc sống văn minhhiện đại đòi hỏi mọi ngời phảitôn trọng lẫn nhau và hợp tác vớinhau
-> Làm việc đúng giờ là tácphong của ngời có căn hoá
Bố cục mạch lạc ( trớc hết nêuhiện tợng -> phân tích cácnguyên nhân , tác hại của cănbệnh , cuối cùng nêu giải pháp
để khắc phục
* Ghi nhớ : SGK
II Luyện tập :
Bài tập 1 :
Bài tập 2 : Hiện tợng hút thuốc lá
- hiệu quả của nó -> Đây là mộthiện tợng đáng đợc viết một bài
Trang 22Giáo viên cho học sinh đọc bài
tham khảo " Bệnh nói dối "
nghị luận, vì : + Nó liên quan đến vấn đề sứckhoẻ của mỗi cá nhân ngời hút ,
đến sức khoẻ cộng đồng và vấn
đề nòi giống + Nó liên quan đến vấn đề bảo
vệ môi trờng , khói thuốc lá gâybệnh cho những ngời không hút
đang sống xung quanh ngời hút + Nó gây tốn kém tiền bạc chongời hút
Hoạt động 3 : Hớng dẫn học ở nhà :
Học sinh viết đoạn văn nghị luận bàn về một hiện tợng xấu hay xảy ra
ở lứa tuổi học đờng
- Chuẩn bị bài mới: Cách làm bài văn ngị luận về một sự việc, hiện ợng
t-* Nhật kí giờ dạy:
Trang 23C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống
? Nêu các sự việc hiện tợng tốt trong nhà trờng ? Sự việc nào đángviết bài nghị luận
( Học sinh thảo luận , phát biểu ,
giáo viên kết luận )
I Đề bài nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống
* Ví dụ : Các đề 1 , 2 , 3 , 4
- Đều có nêu một sự việc , hiện tợng
đời sống ( Học sinh nêu cụ thể mỗi
đề )
- Đều có mệnh lệnh làm bài : Em hãytrình bày , hoặc hãy nêu suy nghĩ ,hoặc hãy nêu ý kiến
* Nhận xét :
- Có sự việc , hiện tợng tốt cần cangợi , biểu dơng
- Có sự việc , hiện tợng không tốt cần
lu ý , p2
- Có đề cung cấp sẵn sự việc , hiệntợng dới dạng một truyện kể , mộtmẩu tin để ngời làm bài sử dụng ;
có đề không cung cấp nội dung sẵn, mà chỉ gọi tên , ngời làm bài phải
Trang 24Hoạt động 2 :
Hớng dẫn cách làm bài
Học sinh đọc đề ở SGK
? Muốn làm bài văn nghị luận phải
trải qua những bớc nào ?
? Đề thuộc loại gì ?
? Đề nêu sự việc , hiện tợng gì ?
? Đề yêu cầu làm gì ?
? Tìm ý ? Những việc làm của
Nghĩa nói lên điều gì ?
? Vì sao thành đoàn lại phát động
phong trào học tập bạn Nghĩa ?
? Nếu mọi học sinh đều làm đợc
nh bạn Nghĩa thì có tác dụng gì ?
Giáo viên giới thiệu chung giàn ý ở
SGK , học sinh lập dàn ý chi tiết cho
các mục
Học sinh viết các đoạn văn theo
nhóm Sau đó giáo viên gọi trình
II Tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một sự việc , hiện tợng
đời sống
1 Tìm hiểu đề , tìm ý :
* Tìm hiểu đề :
- Thể loại : nghị luận về một sựviệc , hiện tợng đời sống
- Đề nêu hiện tợng : ngời tốt , việc tốt, tấm gơng bạn Phạm Văn Nghĩaham học , chăm làm có đầu óc sángtạo và biết vận dụng những kiếnthức đã học vào thực tế cuộc sốngmột cách có hiệu quả
- Đề yêu cầu : Nêu suy nghĩ hiện tợng ấy
* Tìm ý :
- Nghĩa là một ngời có ý thức sống ,làm việc có ích Chúng ta mỗi ngờihãy bắt đầu cuộc sống của mình từnhững việc làm bình thờng có hiệuquả
- Vì Nghĩa là một tấm gơng tốt vớinhững việc làm giản dị mà bất kỳ aicũng có thể làm nh thế đợc , cụthể :
+ Là ngời biết thơng mẹ , giúp đỡ
mẹ trong việc đồng áng + Là một học sinh biết kết hợp họcvới hành
+ Là một học sinh có đầu óc sángtạo
- Học tập Nghĩa là noi theo một tấmgơng có hiếu với cha mẹ , biết kếthợp học với hành -> Đời sống sẽvô cùng tốt đẹp bởi sẽ không còn họcsinh lời biếng , h hỏng
Trang 25Học sinh đọc ghi nhớ và giải thích
theo cách hiểu của mình
- Giới thiệu Nguyễn Hiền
- Nêu khái quát ý nghĩa của tấm
- Có tinh thần ham học , chủ độnghọc tập ở chỗ : nép bên của sổ lắngnghe , chỗ nào cha hiểu thì hỏi lạithầy Lấy lá để viết chữ , rồi lấyque xâu lại
- ý thức tự trọng của Nguyễn Hiền
* Đánh giá con ngời và thái độ học
tập của Nguyễn Hiền :
- Tinh thần học tập và lòng tự trọngcủa Nguyễn Hiền đáng để mọi ngờikhâm phục , học tập
3 Kết bài
Câu chuyện gợi cho ta suy nghĩ vànhìn nhận lại bản thân về lòng hamhọc và thái độ học tập của mình Chỉ khi nào đã ham học và đam mêkiến thức thì mới có thể trở thànhcon ngời có ích cho gia đình , xãhội
Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà
- Viết bài văn theo dàn ý trên
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 26* Rút kinh nghiệm
Ngày tháng năm 200
Tuần 21 : Bài 19 , 20
Tiết 101: Hớng dẫn chuẩn bị cho chơng trình địa phơng
Phần tập làm văn ( sẽ làm ở nhà )
A Mục tiêu cần đạt :
Trang 27- Ôn lại kiến thức về văn nghị luận nói chung , nghị luận về một sựviệc , hiện tợng xã hội nói riêng
- Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận về một sự việc , hiện tợng xã hội ở
địa phơng
B Chuẩn bị :
Các bài viết tham khảo ở các báo
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Hớng dẫn học sinh làm công việc chuẩn bị
1 Xác định những vấn đề có thể viết ở địa phơng :
a , Vấn đề môi trờng :
- Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai nh lũ lụt , hạn hán
- Hậu quả của việc chặt phá cây xanh với việc ô nhiễm bầu khôngkhí đô thị
* Yêu cầu về nội dung :
- Sự việc , hiện tợng đợc đề cập phải mang tính phổ biến trong xã hội
- Trung thực , có tính xây dựng , không cờng điệu , không sáo rỗng
- Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan và có sứcthuyết phục
- Bài viết có nội dung giản dị , dễ hiểu , tránh dài dòng không cầnthiết
* Yêu cầu về cấu trúc :
- Bài viết đủ 3 phần
- Có luận điểm , luận cứ , lập luận rõ ràng
Hoạt động 2 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu một số văn bản tham
khảo để chuẩn bị cho bài viết ở nhà
Bài 1 : Ngời hùng tuổi 15 ( Đình Phú )
Bài 2 : Cô nữ sinh nghèo hcọ giỏi ( Thu Hơng )
Bài 3 : Vợt lên số phận
Hoạt động 3 : Hớng dẫn học ở nhà
Tiến hành các bớc và yêu cầu nh SGK
Trang 28- Nắm đợc trình tự lập luận và NT nghị luận của tác giả ?
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* Chuẩn bị của thầy trò : Đọc các tài liệu có liên quan
* Kiểm tra bài cũ :
? Nguyễn Đình Thi đã nói nh thế nào về sức mạnh kì diệu của văn
nghệ ? Con đờng văn nghệ đến với ngời đọc , ngời nghe có những nétriêng nh thế nào ?
* Bài mới : Giới thiệu bài nh SGV
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
? Văn bản đợc viết trong thời
điểm nào của lịch sử ? Bài viết
đã nêu vấn đề gì ? ý nghĩa thời
sự và ý nghĩa lâu dài của vấn
Trang 29Từ bố cục trên hãy xác định luận
điểm và luận cứ của văn bản ?
? Em có nhận xét gì về bố cục
và hình thức luận điểm , luận
một đất nớc đang phát triển ) .Chúng ta cần chuẩn bị những hànhtrang gì để vào thế kỉ mới để cónền kinh tế ngang tầm với các nớctrong khu vực và châu lục
+ Đây là vấn đề có ý nghĩa thời sựbởi công cuộc đổi mới ở nớc ta bắt
đầu từ cuối thế kỉ XX và đang đạtnhững thành quả vững chắc , đất n-
ớc đã có sự thay đổi lớn Thế kỉ XXIcần phát huy tốc độ phát triển đó
để đạt mục tiêu 2020 Việt nam cơbản trở hành một nớc công nghiệp + Nó có ý nghĩa lâu dài bởi phát huy
điểm mạnh và khắc phục điểm yếu
là điều kiện cần thiết để phát triển
đất nớc Yếu tố con ngời là yếu tốthen thiết để giải quyết mọi vấn đềcủa thế kỉ mới trong tiến trình hộinhập nền kinh tế thế giới ở thế kỉXXI
* Nhiệm vụ to lớn , cấp bách trớc mắt
- Kết bài : Kết thúc vấn đề Việc quy định đầu tiên với thế hệ trẻViệt Nam
-> Lập luận chặt chẽ , lô gích
Trang 30? Việc đặt vấn đề trong thời
điểm bắt đầu thế kỉ mới , thiên
niên kỉ mới có ý nghĩa gì ?
? Luận cứ đầu tiên đợc triển khai
chung Châu Âu , Việt Nam là
một thành viên của ASEAN ,
đang xúc tiến để gia nhập WTO
) Đó chính là nguyên nhân dẫn
đến luận cứ trung tâm của bài
viết
? Tác giả đã nêu những cái
mạnh , cái yếu trong tính cách ,
thói quen của ngời Việt Nam nh
thế nào ?
? Tác giả đã dùng phơng pháp gì
để trình bày luận cứ này ?
? Hãy chỉ rõ và phân tích ?
? Mối quan hệ của những điểm
mạnh , yếu đó với nhiệm vụ đa
II Phân tích :
1 Nêu vấn đề :
- Trực tiếp , rõ ràng , ngắn gọn + Đối tợng : Lớp trẻ
+ Nội dung : Cái mạnh , cái yếu củacon ngời Việt Nam
+ Mục đích : Rèn luyện thói quen tốtkhi bớc vào nền kinh tế mới
-> Thời điểm quan trọng thiêngliêng , đầy ý nghĩa vì đây là vấn
đề của mọi ngời , toàn dân , toàn
đất nớc
2 Giải quyết vấn đề
a, Sự chuẩn bị bản thân con ngời là
quan trọng nhất trong các việc chuẩn
bị hành trang để bớc vào thế kỉmới , vì :
+ Con ngời là động lực phát triển củalịch sử
+ Trong nền kinh tế tri thức ở thế kỉXXI , vai trò con ngời càng quan trọngvới tiềm năng chất xám + t duy sángtạo đã góp phần quyết định tạo nênnền kinh tế tri thức ấy
b, Bối cảnh thế giới hiện nay và mục
tiêu , nhiệm vụ nặng nề của đất nớc :+ Thế giới công nghiệp phát triển nhhuyền thoại , sự giao thoa , hội nhậpgiữa các nền kinh tế càng sâu rộng + Nớc ta đồng thời phải giải quyết 3nhiệm vụ
Trang 31đất nớc đi lên công nghiệp hoá ,
hiện đại hoá trong thời đại ngày
nay
? Hãy nhận xét về trình độ của
tác giả khi nêu những điểm
mạnh , yếu của con ngời Việt
Nam
? Tác giả nêu lại mục đích và ự
cần thiết của khâu đầu tiên có
ý nghĩa quyết định khi bớc vào
thói quen xấu , những điểm yếu
của học sinh và nêu nguyên
nhân , cách khắc phục
2 Cần cù , sáng tạo nhng thiếu đức
tính tỉ mỉ , không coi trọng nghiêmngặt quy trình công nghệ
từ tấm lòng yêu nớc sâu sắc , từ sự lolắng cho vận mệnh của đất nớc Tácgiả đã nhìn nhận vấn đề một cáchkhách quan , toàn diện -> chúng tacần nhìn lại mình và khắc phụcnhững hạn chế đó
* Tác dụng : gần gũi , dễ hiểu , tăng
sức thuyết phục , tạo nét giản dị ,súc tích cho bài văn
Học sinh phát biểu Học sinh tự liên hệ bản thân
Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà
- Học sinh làm bài phần luyện tập ( bài 1 , 2 SGK )
Trang 32- Soạn bài " Chó sói và cừu "
Ngày tháng năm 2007
Tết 103 :
Các thành phần biệt lập ( tiếp ).
A Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh nhận biết :
+ Nhận biết 2 thành phần biệt lập : gọi - đáp và phụ chú
+ Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
+ Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp , thành phần phụ chú
B Chuẩn bị của thầy trò :
Bảng phụ
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
* Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là thành phần biệt lập ? Thành phần tình thái là gì ?Thành phần cảm thán là gì ? Nêu ví dụ ?
? Những từ ngữ ấy có tham gia
diễn đạt nghĩa sự việc của câu
hay không ?
? Từ nào dùng để tạo lập cuộc
thoại , từ nào dùng để duy trì
cuộc thoại đang diễn ra ?
? Qua phân tích ví dụ em hiểu
thế nào là thành phần gọi
-đáp ?
Hoạt động 2 : Hình thành
khái niệm phụ chú ?
Giáo viên bật máy chiếu có ghi ví
- Từ : này -> tạo lập cuộc thoại
- Tha ông -> duy trì cuộc thoại
* Kết luận : Thành phần gọi đáp là
thành phần biệt lập , dùng để tạo lậphoặc duy trì quan hệ giao tiếp
II Thành phần phụ chú :
* Ví dụ :
- Khi bỏ từ ngữ in đậm -> câu vẫnnguyên vẹn -> không phải là một bộ
Trang 33? Nếu lọc bỏ các từ ngữ in đậm
nghĩa sự việc của câu trên có
thay đổi không? Vì sao ?
Học sinh suy nghĩ , phát biểu
Học sinh làm bài tập 3 theo
- Lời gọi : Bầu ơi
- Nghĩa ẩn dụ : kêu gọi T2 đoàn kếtcủa những con ngời cùng chung nòigiống, những ngời đồng bào -> hớngtới mọi ngời dân Việt Nam
Bài 3 :
a, Kể cả anh : khẳng định ngay cảanh Sáu cũng không tin con bé thay
đổi
b, Các thầy ngời mẹ : Chỉ rõ ,những ngời " nắm giữ chìa khoá củacánh cửa này "
c, Những ngời chủ thực sự tới :
bổ xung vai trò của lớp trẻ
d, Có ai ngờ đi thôi : làm rõ thái
độ , tình cảm của tác giả Thái độngạc nhiên trớc việc cô gái vào du kích ,niềm xúc động trớc đôi mắt , nụ cờicủa cô gái
Bài 4 : Thành phần phụ chú
a, " Kể cả anh " -> làm rõ mọi ngời
b, Liên quan đến cụm từ " những ngời nắm cửa này "
c, Liên quan đến cụm từ " Lớp trẻ "
Trang 34d, " Có ai ngờ " -> ( cũng vào du kích ) của cô gái
- " Thơng thơng quá " -> " Cời khúc khích đen tròn "
A Mục tiêu cần đạt :
- Ôn tập tổng hợp các kiến thức đã học về văn nghị luận
- Kiểm tra kĩ năng viết văn bản nghị luận về một sự việc , hiện tợng
đời xã hội
B Chuẩn bị của thầy trò :
- Giáo viên : Chuẩn bị đề pho tô
- Học sinh : Ôn tập kĩ , chuẩn bị giấy
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Gv phát bài cho HS Thu bài cuối giờ
Trang 35Ngày tháng năm 200
Tuần 22 Bài 20, 21, 22 Tiết 106 - 107
Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten
Hi-pô-lít ten
A Mục tiêu cần đạt :
- Giúp học sinh hiểu đợc tác giả bài nghị luận văn chơng đã dùng biệnpháp so sánh hiện tợng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn LaPhông ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy -phông nhằm làm nổi bật đặc trng của sáng tác NT
B Chuẩn bị của thầy trò :
Đọc các tài liệu có liên quan
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Kiểm tra bài cũ :
? Phân tích ý nghĩa của một số câu ca dao , tục ngữ sau để thấy
đợc một số điểm mạnh , yếu của con ngời Việt Nam
" Một cây làm chẳng núi cao "
" Cháy nhà hàng xóm bình chân nh vại "
* Giới thiệu bài mới :
Ai chẳng biết chó sói hung dữ , ranh ma , xảo quyệt , còn cừu là loàivật ăn cỏ , hiền lành, chậm chạp , yếu ớt , thờng là mồi ngon của chó sói Nhng dới ngòi bút của một nhà sinh vật , một nhà thơ , những con vật nàylại đợc miêu tả , phân tích rất khác nhau Sự khác nhau đó là nh thếnào ? Vì sao có sự khác nhau đó Đọc đoạn văn nghị luận của H Ten ,chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
giả bài " Chó non "
B Triết gia , nhà nghiên cứu văn
học Pháp thế kỉ XIX tác giả công
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả :
- H ten là một triết gia ngời Pháp thế
kỉ XIX , tác giả công trình nghiên cứuvăn học nổi tiếng : La Phông ten vàthơ ngụ ngôn của ông
- Văn bản " Chó non " đợc trích từcông trình ấy
Trang 36? Dới con mắt của nhà khoa học
Buy phông , cừu là con vật nh thế
nào ?
Học sinh tái hiện , Giáo viên tổng
kết
? Trong con mắt của nhà thơ Cừu
có phải là con vật đần độn , sợ hãi
không ? Vì sao ?
Học sinh thảo luận nhóm
Giáo viên định hớng
Học sinh đọc đoạn 2
? Theo La Phông ten , chó Sói có
hoàn toàn là con bạo chúa khát
máu , đáng ghét không ? Vì sao ?
? Nhà thơ đã quan niệm về chó
Sói nh thế nào ? ý kiến của em về
quan niệm ấy ?
2 Văn bản :
- Thể loại : Nghị luận văn chơng
- Bố cục : 2 phần :+ Từ đầu nh thế : Hình tợng cừudới ngòi bút của La Phông ten và Buyphông
+ Còn lại : Hình tợng sói dới ngòi bútcủa La Phông ten và Buy phông
II Phân tích
1 Hình tợng Cừu dới con mắt của
La Phông ten và Buy phông
- Buy phông : Cừu là con vật đần
độn , sợ hãi , thụ động , không biếttrốn tránh nguy hiểm
- La Phông ten : Ngoài những đặctính trên Cừu dịu dàng , tội nghiệp ,
đáng thơng , tốt bụng , giàu tình cảm Cừu sợ sệt nhng không đần độn .Sắp bị Sói ăn thịt mà Cừu vẫn dịudàng , rành mạch đáp lời Sói Khôngphải vì Cừu không ý thức đợc rằngmình đang bị đe doạ mà thể hiệntình mẩu tử cao đẹp, là sự chịu
đựng tự nguyện , sự hy sinh của Cừu
mẹ cho con bất chấp sự hiểm nguy
2 Hình tợng chó Sói trong con mắt của nhà thơ và nhà khoa học
- Nhà khoa học : Sói là một tên bạochúa , đáng ghét gây hại chết ,vô dụng , bẩn thỉu , hôi hám , h hỏng
- Nhà thơ : Sói là tính cách phức tạp :
độc ác , khổ sở , trộm cớp , bất hạnh ,vụng về , gã vô lại thờng xuyên bị ăn
đòn , đói meo , truy đuổi , đángghét , đáng thơng
Chó Sói độc ác , gian xảo muốn ăn thịtCừu non một cách hợp pháp nhngnhững lí do nó đa ra đều vụng về ,
Trang 37? Theo em , Buy phông đã tả hai
Giáo viên nhấn mạnh
sơ hở bị Cừu non vạch trần , dồn vàothế bí Cuối cùng Sói đành ăn thịtCừu non và bất chấp lý do
-> Sói vừa là bi kịch độc ác và là hàikịch của sự ngu ngốc
3 Sự sáng tạo của nhà nghệ sĩ
- Nhà khoa học : tả chính xác , kháchquan , dựa trên quan sát , nghiên cứuphân tích để khẳng định những
đặc tính cơ bản của từng loài vật
- Nhà nghệ sĩ : tả với quan sát tinh
tế , nhạy cảm trái tim , trí tởng ợng phong phú Đó là đặc điểm , bản chất của sáng tạo nghệ thuật Nghệ sĩ tả bằng tởng tợng , nhập thân vào đối tợng -> Phông ten viết về hai con vật là để ngời đọc hiểu thêm về đạo lí trên đời Đó
t-là sự đối mặt giữa thiện và ác , kẻ yếu và kẻ mạnh Chú Cừu và Sói
đều đã đợc nhân hoá , nói năng , hoạt động nh ngời , tâm trạng khác nhau
III Tổng kết - Luyện tập
1 Nghệ thuật nghị luận của H ten
- Phân tích , so sánh , chứng minh ->Luận điểm đợc nổi bật , sáng tỏ ,sống động , thuyết phục
- Mạch nghị luận đợc triển khai theotrình tự : Từng con vật đợc hiện ra dớingòi bút của La Phông ten và Buyphông
Bố cục chặt chẽ
2 Ghi nhớ : SGK Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà
? Quan điểm của H.Ten có gần gũi với quan điểm của Nguyễn Đình
Thi trong bài " Tiếng nói của văn nghệ " vừa học ? Vì sao ? ( Có , vì :
- Tả sinh động
- Kể chuyện hấp dẫn
- Lập luận chặt chẽ
- Ngôn ngữ giàu cảm xúc
Trang 38? Đặc sắc NT nghị luận của H Ten là gì ?
* Soạn bài : " Con cò "
* Rút kinh nghiệm giờ dạy :
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là một bài văn nghị luận về một sự việc , hiện tợng đờisống ?
? Dàn ý chung của một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng
? Xác định bố cục của bài văn
I Tìm hiểu bài nghị luận vệ một vấn đề t tởng , đạo lí
Trang 39? Xác định các câu mang luận
điểm chính trong bài ?
? Bài văn đã sử dụng phép lập luận
nào là chính ?
? Phân biệt bài nghị luận về một
vấn đề t tởng , đạo lí với bài nghị
luận về một sự việc , hiện tợng xã
+ Thân bài : ( đoạn 2, 3 ) : nêu 2 ví
dụ chứng minh tri thức là sức mạnh : Thứ nhất : Tri thức có thể cứu mộtcái máy khỏi số phận một đống phếliệu
Thứ hai : Tri thức là sức mạnh củac/m
+ Kết bài : Phê phán một số ngờikhông biết quý trọng tri thức và sửdụng tri thức không đúng chỗ
+ Nghị luận về một vấn đề t tởng
đạo lí nêu lên vai trò , ý nghĩa củamột vấn đề t tởng đạo lí trong cuộcsống
+ Nghị luận về một sự việc , hiện ợng xã hội là bàn bạc , đánh giá một
t-sự việc, hiện tợng trong đời sống
- Phép lập luận : Phân tích + chứngminh