1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án văn lớp 9 cả năm

161 748 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về đọc sách
Tác giả Chu Quang Tiềm
Người hướng dẫn Lê Xuân Cường
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007-2008
Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 677 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài nghị luận "Bàn về đọc sách " là lời tâm huyết của tác giả muốn truyền lại cho đời sau những kinhnghiệm đọc sách có hiệu quả nhất trong quá trình học tập và làm việccủa mỗi ngời.. Dựa

Trang 1

Tuần 19- Bài 18 Tiết 91- 92:

Bàn về đọc sách

Chu Quang Tiềm

-A Mục tiêu cần đạt :

- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách

qua bài nghị luận giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài NL ,

sinh động , giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

B Chuẩn bị của thầy trò :

đã nhiều lần lu tâm đến việc đọc sách Bài nghị luận "Bàn về đọc sách

" là lời tâm huyết của tác giả muốn truyền lại cho đời sau những kinhnghiệm đọc sách có hiệu quả nhất trong quá trình học tập và làm việccủa mỗi ngời

Hoạt động của học sinh

( Dới sự hớng dẫn của giáo

2 Tác giả

- Chu Quang Tiềm ( 1897 - 1986 ) :

nhà mĩ học , lí luận văn học nổitiếng Trung Quốc

3 Tác phẩm : Bàn về đọc sách "

trích " Danh nhân Trung Quốc bàn

về niềm vui nổi buồn của việc đọcsách " xuất bản 1995

a Thể loại :

- Văn bản nghị luận : ( lập luận giả

thiết 1 vấn đề xã hội )

Trang 2

? Dựa vào bố cục của văn bản hãy

tóm tắt các luận điểm của tác

giả khi triển khai vấn đề nghị

- Gv : yêu cầu hs đọc đoạn

đầu , đặt câu hỏi yêu cầu

học sinh trả lời

-? Qua lời bàn của Chu Quang

Tiềm , em thấy sách có tầm quan

? Trong thời đại hiện nay , để

trau dồi học vấn , ngoài con

đ-ờng đọc sách còn có những con

đờng nào khác ?

? Em hiểu câu " Có đợc sự

chuẩn bị nh thế nhằm phát

hiện thế giới mới " nh thế nào ?

- Dựa vào hệ thống luận điểm , cách

lập luận và tên văn bản

b Bố cục :

- Luận điểm 1 : ( 2 đoạn văn đầu ) :

Khẳng định tầm quan trọng và sựcần thiết của việc đọc sách

- Luận điểm 2 : ( đoạn văn thứ 3 ) :

Các khó khăn , nguy hại dễ gặp củaviệc đọc sách trong tình hình hiệnnay

- Luận điểm 3 : ( 3 đoạn văn cuối ) :

Bàn về phơng pháp đọc sách

II Phân tích :

1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách

* Tầm quan trọng lớn lao của sách trên

con đờng phát triển nhân loại , vì :

+ Sách đã ghi chép tích luỹ qua

từng thời đại

+ Những cuốn sách có giá trị

học thuật của nhân loại

+ Sách trở thành kho tàng quý báu

năm nay

* Đọc sách là con đờng quan trọng

của học vấn ( Học vấn là thành quảtích luỹ lâu dài của nhân loại )

đã chỉ rõ ngời đọc đứng trớc 2 điềunguy hại sau :

+ Sách nhiều khiến ta không

Trang 3

- Hs: thảo luận đáp ứng yêu

cầu của gv

- Gv : đánh giá chốt kiến

thức

+ Gv :yêu cầu hs đọc tiếp đoạn

2,3 Đặt câu hỏi yêu cầu hs trả

lời

? Muốn tích luỹ học vấn , đọc

sách có hiệu quả , tại sao trớc tiên

- Gv yêu cầu hs đoc đoạn

còn lại , đăt câu hỏi gợi dẫn

yêu cầu học sinh trả lời

chọn cho tinh , đọc kĩ những quyểnnào thực sự có giá trị , có lợi chomình

đọc nhiều lần

* Mối quan hệ giữa học vấn phát

triển và học vấn chuyên môn với việc

đọc sách :

- Bác bỏ quan niệm chỉ chú ý đến

học vấn chuyên môn mà lãng quên họcvấn phát triển Mà đây là 1 chỉnhthể tự nhiên

động

2 Nội dung : Các lời bàn , cách

trình bày của tác giả vừa đạt lí ,thấu tình -> là một học giả có uy tín -> nhận xét đa ra xác đáng thuyếtphục Đồng thời tác giả trình bàybằng cách phân tích cụ thể bằng

Trang 4

phân tích lời bàn của tác giả về

phơng pháp đọc sách

? Luận điểm này đợc tác giả

triển khai nh thế nào ? ý nghĩa

giáo dục s phạm của luận điểm

Bài viết này có tính thuyết phục

cao Theo em điều ấy đợc tạo

nên từ những yếu tố cơ bản

nào ?

Học sinh thảo luận

giọng trò chuyện , tâm tình khiếnngời đọc tiếp nhận mọtt cách nhẹnhàng , thấm thía

3 Về cách viết :

Tác giả sử dụng từ ngữ hóm hỉnh ,giàu hình ảnh , giàu chất thơ

4 Ghi nhớ : Học sinh đọc to ghi nhớsách giáo khoa

IV – Luyện Tập

- Emm hãy viết một đoạn văn ngắn nói về việc đọc sách của bản thân

V – Hớng dẫn học tập ở nhà Nắm nội dung của bài , soạn bài mới

D - Đánh giá điều chỉnh

:

Trang 5

Ngày tháng năm 2007

Tiết 93

Khởi ngữ

A Mục tiêu cần đạt :

- Giúp học sinh nhận biết khởi ngữ với chủ ngữ của câu

- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó

- Rèn kĩ năng nhận diện khởi ngữ và vận dụng khởi ngữ trong nói , viết

dùng để nêu lên đề tài đợc nói

đến trong câu -> là khởi ngữ

Vậy em hiểu khởi ngữ là gì ?

? Nêu đặc điểm ? Vai trò của

khởi ngữ trong câu ?

VD : ở câu a, b , c vai trò của

khởi ngữ là :

a, " Anh " 1 -> nêu lên đối tợng

đợc nói tới trong câu

b , " Giàu " 1 : nêu lên sự việc đợc

nói tới trong câu

c , Khởi ngữ " Về văn nghệ

" -> nêu lên đề tài của câu nói

I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu

* Ví dụ : 1 , xác định CN trong các

câu

a " Anh " in đậm : không là CN Anh không in đậm : là CN

2 Vai trò của khởi ngữ trong câu :

Nêu lên đề tài đợc nói đến trongcâu chứa nó

Trang 6

- Khởi ngữ có quan hệ trực tiếp

hoặc gián tiếp với phần câu còn

lại :

+ Quan hệ trực tiếp: Khởi ngữ có

thể đợc lặp lại nguyên văn hoặc

thay thế bằng từ ngữ khác

VD : Giàu , tôi cũng giàu rồi

+ Quan hệ gián tiếp :

VD : Kiện ở huyện , bất quá

mình tốt lễ, quan trên mới xử

a, Làm bài , anh ấy cẩn thận lắm

b, Hiểu thì tôi hiểu rồi , nhng giải thì tôi cha giải đợc

Hoạt động 3 : Hớng dẫn học ở nhà

1 Tìm thành phần khởi ngữ ở bài " Bàn về đọc sách "

Trang 7

B Chuẩn bị của thầy trò :

Giấy khổ to , bút dạ để sinh hoạt nhóm

Trang 8

(-Vấn đề văn hoá trong trang phục

;-vấn đề các quy tắc ngầm buộc

mọi ngời tuân theo

? Theo em bài viết đã dùng phép

lập luận gì để chốt lại vấn đề ?

Câu văn nào thể hiện điều đó

? Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc

nói trên , bài viết đã mở rộng

sang vấn đề ăn mặc đẹp nh

thế nào ? Nêu các điều kiện

quy định cái đẹp của trang

phục nh thế nào ? ( Học sinh

thảo luận nhóm )

? Qua bài đọc em hãy nêu vai trò

của phép tổng hợp đối với bài

- Hiện tợng 1 : Thông thờng trong

doanh trại mọi ngời -> Hiện ợng này nêu vấn đề : cần ăn mặcchỉnh tề , đồng bộ

t Hiện tợng 2 : Anh thanh niên đi tát

nớc oang oang -> yêu cầu phải

ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh

- Hiện tợng 3 : Ăn mặc phải phù hợp với

đạo đức Cái đẹp bao giờ cũng điliền với cái giản dị Ngời có văn hoá

là ngời biết tự hoà mình vào cộng

đồng nh thế

=> Phân tích là phép lập luậntrình bày từng bộ phận của 1 vấn

đề và phơi bày nội dung bên trongcủa sự vật hiện tợng

Khi phân tích chúng ta có thể giảthiết , so sánh , đối chiếu

* Phép tổng hợp :

- Nguyên tắc thứ 2 của trang phục "

Ăn mặc ra sao toàn xã hội "

- Trang phục đẹp là trang phục đáp

ứng 3 yêu cầu , 3 quy tắc : có phùhợp thì mới đẹp , sự phù hợp với môitrờng , phù hợp với hiểu biết , phù hợpvới đạo đức

=> Phép tổng hợp : là rút ra cáichung từ những điều phân tích

Do đó không có phân tích thìkhông có tổng hợp Lập luận tổnghợp thờng đợc đặt ở cuối đoạn haycuối bài , ở phần kết luận của mộtphần hoặc toàn bộ văn bản

=> Mục đích của phép lập luậnphân tích và tổng hợp là nhằm ýnghĩa của một sự vật hiện tợng nào

đó

2 Ghi nhớ : SGK

Trang 9

Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập :

II Luyện tập : Học sinh làm bài tập theo 4 nhóm Bài tập 1 : Để lám sáng rõ luận điểm " Học vấn của học vấn "

tác giả đã trình bày các luận cứ theo một thứ tự lôgíc :

- Học vấn là công việc của toàn nhân loại

- Học vấn sở dỉ đợc lu truyền lại cho đời sau là nhớ sách

- Sách chứa đựng những học vấn quý báu của nhân loại

- Nếu không đọc sách không tạo đợc điểm xuất phát vững chắc

- Nếu xoá bỏ sách sẽ trở thành những kẻ lạc hậu

Bài tập 2 :

- Phân tích lý do phải chon sách để đọc :

- Đọc không cần nhiều mà cần phải tinh và kỹ

- Sách có nhiều loại ( sách chuyên môn , sách thờng thức ) nếu khôngchọn dễ lạc hớng

- Các loại sách ấy phải có liên quan với nhau

Bài tập 3 : Tầm quan trọng của đọc sách :

- Không đọc thì không có điểm xuất phát cao nhân loại

- Đọc không chọn lọc sách thì đời ngời ngắn ngủi không đọc xuể

- Đọc ít mà kỹ quan trọng hơn đọc nhiều qua loa không có ích lợi gì

? Soạn bài tiếp theo " Luyện tập phân tích và tổng hợp "

*R út kinh nghiệm:

Trang 10

Ngày tháng năm 2007

Tiết 95

Luyện tập phân tích và tổng hợp

A Mục tiêu cần đạt:

- Rèn kỹ năng nhận diện văn bản phân tích và tổng hợp

- Rèn kỹ năng viết văn bản phân tích và tổng hợp

B Chuẩn bị của thầy trò: Giấy khổ to , bút dạ C Tiến trình lên lớp: * Kiểm tra bài cũ : ? Em hãy nêu vai trò của phép phân tích và tổng hợp trong bài văn nghị luận * Bài mới : Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học Hoạt động 1: Nhận diện văn bản phân tích ( Học sinh thảo luận bằng 2 nhóm ) Học sinh đọc kỹ 2 đoạn trích a, b trả lời câu hỏi : ? Luận điểm và trình tự phân tích ở đoạn văn a ? ? Luận điểm và trình tự phân tích ở đoạn văn b ? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả vào dấu khổ to ( 5' ) Các nhóm nhận xét lẫn nhau giáo viên kết luận vấn đề trên bảng I Nhận diện văn bản phân tích Bài tập 1 : * Đoạn văn a : - Luận điểm : " Thơ hay hay cả bài " - Trình tự phân tích : cái hay đợc thể hiện : + ở các điệu xanh

+ ở những cử động

+ ở những vần thơ

+ ở các chữ không non ép

* Đoạn văn b : Kết hợp phép phân tích+ tổng hợp - Luận điểm : " Mấu chốt của sự thành đâu " - Trình tự phân tích : + Do nguyên nhân khách quan ( điều kiện cần ) : gặp thời , hoàn cảnh , điều kiện học tập thuận lợi , tài năng trời phú

+ Do nguyên nhân chủ quan ( điều kiện đủ ) T2 kiên trì phấn đấu , học tập không mệt mỏi , không ngừng trau rồi phẩm chất đặc điểm tốt

Trang 11

Hoạt động 2 : Hớng dẫn thực

hành phân tích một vấn

đề

Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2

Giáo viên nêu vấn đề cho học

sinh thảo luận theo đôi bạn các

câu hỏi sau :

? Thế nào là học đối phó ? Qua

loa ?

? Phân tích bản chất của lối học

đối phó và nêu tác hại của nó ?

+ Học để khoe mẽ , nhng thực ra

đầu óc rỗng tuếch , không dám trìnhbày chính kiến của mình về các vấn

đề có liênn quan đến học thuật

2 Học đối phó :

- Là không lấy việc học làm mục

đích , xem việc học là phụ

h hỏng , vừa lừa dối ngời khác , vừa tự

đề cao mình -> nguyên nhân gây

ra hiện tợng " tiến sĩ giấy " đang bịxã hội lên án gay gắt

* Bản chất của lối học đối phó và táchại của nó:

đọi lời " , hỏi gì cũng không biếtlàm việc gì cũng hỏng

- Tác hại :

+ Đối với xã hội : những kẻ học đối phó

sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho xãhội về nhiều mặt trong kinh tế , t t-ởng , đạo đức , lối sống

Trang 12

về đọc sách " để lập dàn ý .

Học sinh trình bày vào giấy khổ

to , trình bày trớc lớp Học sinh

khác nhận xét , bổ xung

Giáo viên tổng hợp ý kiến đúng

Dựa vào dàn ý này học sinh viết

thành đoạn văn theo yêu cầu bài

- Tri thức trong sách bao gồm kiến

thức xã hội và kinh nghiệm thực tiễn

đã đợc đúc kết , nếu không

đọc sẽ bị lạc hậu

- Đọc sách ta mới càng thấy kiến thức

của nhân loại thì mênh mông nh đạidơng , còn hiểu biết của ta chỉ là vài

ba giọt nớc vô cùng nhỏ bé , từ đóchúng ta mới có trình độ khiêm tốn ,

- Học sinh hoàn thành bài tập 4

- Tìm các câu danh ngôn về giáo dục , học tập , đọc sách

- Soạn bài " Tiếng nói văn nghệ "

* Nhật kí giờ dạy:

Ngày tháng năm 200

Tuần 20 : Bài 1 Tiết : 96 - 97 Tiếng nói của văn nghệ

Nguyễn Đình Thi

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với

đời sống con ngời

- Hiểu thêm cách viết bài NL qua tác phẩm NL ngắn gọn , chặt chẽ vàgiàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

Trang 13

- Rèn kỹ ngời đọc hiểu - phân tích văn bản nghị luận

B Chuẩn bị đồ dùng dạy học :

- Chân dung nhà văn

- Đọc các tài liệu có liên quan

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

* Kiểm tra bài cũ : giáo viên kiểm tra bài tập 4 của học sinh

* Bài mới : Giáo viên giới thiệu :

Nguyễn Đình Thi là một nghệ sĩ đa tài : văn , thơ , nhạc , lý luận phêbình đồng thời là nhà quản lý lãnh đạo văn nghệ Việt Nam nhiều năm( Tổng th ký hội nhà văn Việt Nam hơn 30 năm )

" Tiếng nói của văn nghệ " - viết năm 1948 ở chiến khu VB trong thời

kỳ kháng chiến chống Pháp , khi chúng ta đang xây dựng nền văn nghệmới đậm đà T2 dân tộc khoa học , đại chúng , gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của toàn dân Trong hoàn cảnh và trình độ văn nghệ

ấy ta càng thấy đợc sự sâu sắc các ý kiến của nhà trẻ 28 tuổi - Đại biểu Quốc hội khoá đầu tiên

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm

hiểu chung

Giới thiệu những nét cơ bản về tác

giả?

? " Tiếng nói của văn nghệ " ra đời

trong hoàn cảnh nào ?

những nội dung quan trọng nào ?

Hãy nêu hình thức luận điểm của

văn bản ?

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả :

Nguyễn Đình Thi ( 1924 2003 ) Quê ở Hà Tây

Ông là một cây bút đa tài : văn ,thơ , nhạc , lý luận phê bình

2 Tác phẩm : " Tiếng nói của văn

nghệ " - 1948 - Thời kỳ đầu khángchiến chống pháp -> Thời kỳ taxây dựng nền VN : dân tộc - khoahọc - đại chúng ( gắn bó với nhândân , với cuộc kháng chiến vĩ đạicủa dân tộc )

6 Bố cục : 2 phần

- Từ đầu tâm hồn -> nội

dung phản ánh , thể hiện của VN :Văn nghệ phản ánh , thể hiện sựsống của tâm hồn con ngời

- Tiếp trang giấy -> những

khía cạnh của đời sống tâm hồn

Trang 14

phẩm văn học Lời gửi , lời nhắn

này luôn toát lên từ nội dung hình

thúc kết quả đợc biểu hiện trong

các tác phẩm , nhng nhiều khi lại

đ-ơc nói ra một cách trực tiếp , rõ

Học sinh thảo luận :

? Vì sao tác giả viết lời gửi của

nghệ sĩ cho nhân loại , cho đời

sau phức tạp hơn , P2 và sâu sắc

ợc văn nghệ phản ánh : + Nghệ thuật là tiếng nói tìnhcảm

+ Nghệ thuật là tiếng nói của t ởng , đạo đức

t Còn lại : Vai trò của văn nghệ đốivới con ngời và đối với đời sống xãhội

=> Học sinh chỉ ra hình thức luận

điểm-> Bố cục phù hợp với hình thứclập luận của tác giả , thể hiện rõ ý

đồ của ngời viết

=> Nhan đề : có tính khái quát lýluận gợi sự gần gủi thân mật ->

Đây cũng là cách viết thờng thấycủa tác giả : sắc sảo về lỹ lẽ , tinh tếtrong phân tích, tài hoa về cáchthức diễn đạt

II Phân tích :

1 Nội dung của văn nghệ :

* Luận điểm : Văn nghệ không chỉ

phản ánh hiện tợng khách quan màcòn thể hiện t tởng , tình cảm củangời nghệ sỹ , thể hiện đời sốngtinh thần của cá nhân ngời sáng tác (Anh gửi chung quanh )

=> Văn nghệ không chỉ phản ánhcái khách quan mà còn biểu hiện cáichủ quan của ngời sáng tạo

- Dẫn chứng :

+ Hai câu thơ trng truyện Kiều ( cólời bình )

+ Cái chết thảm khốc của An-na-Ca

rê nhi na trong tiểu thuyết của LépTôn Xtôi

Trang 15

hơn những bài học luận lý , triết lý

đời ngời , lời khuyên sử thế dù là

triết lý sâu sắc ?

? Hãy cho biết văn nghệ phản ánh

thể hiện nội dung gì ?

? Muốn hiểu sức mạnh và ý nghĩa

của nghệ , trớc hết cần hiểu vì sao

con ngời cần đến tiếng nói của văn

Gợi ý : Trong đoạn văn không ít lần

tác giả đã đa ra quan niệm của

mình về bản chất của NT Bản

chất đó là gì ? Từ bản chất ấy , tác

giả diễn giải và làm rõ con đờng

đến với ngời tiếp nhận tạo nên sức

mạnh của NT là gì ? ( Học sinh phát

hiện , đọc to câu văn , nêu cách

- Tác giả đi sâu bằng nội dung củavăn nghệ t tởng , t tởng tiêu chuẩncủa ngời nghệ sĩ gửi gắm trong tácphẩm (tác giả so sánh ) :

-> Văn nghệ có sức lay động đếncon ngời và đời sống xã hội bởi nộidung phản ánh , thể hiện của nó : + Văn nghệ phản ánh thế giới tìnhcảm của con ngời : " Chổ đứngchính của văn nghệ là ở tình yêughét , niềm vui buồn , ý đẹp xấutrong đời sống tự nhiên và đời sốngxã hội của chúng ta " -> nó giúp conngời hiểu mình hơn , hiểu mọi ngờixung quanh hơn và làm cho ngờigần ngời hơn

+ Văn nghệ còn là tiếng nói của t ởng : " T tởng náu mình và yên lặng

t-" -> nó khơi gợi ngời đọc từ nhữnghình ảnh , con ngời , cảm xúc trongtác phẩm

* Văn nghệ đợc khơi nguồn từ chính

sự sống tâm hồn con ngời và cũnghớng tới xây đắp thế giới tâm hồn

ấy

2 Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ :

- Văn nghệ giúp cho chúng ta sống

đầy đủ hơn , phong phú hơn vớicuộc đời và với chính mình " Mỗitác phẩm lớn nh rọi ta nghĩ "

- Trong khi con ngời bị ngăn cách vớicuộc sống , văn nghệ là sợi dây nối

họ với thế giới bên ngoài

- Văn nghệ góp phần làm tơi mát ,giúp con ngời vợt qua khó khăn , thửthách để giữ cho " đời cứ tơi "

3 Con đờng riêng của văn nghệ

đến với ngời tiếp nhận

- Nghệ thuật là tiếng nói của tìnhcảm :

" Nghệ thuật là tiếng nói đờngấy" :

+ Tác phẩm văn nghệ chứa đựng

Trang 16

hiểu )

Hoạt động 3 : Hớng dẫn tổng

kết - luyện tập

? Trình bày cảm nhận của em về

cách viết văn nghị luận của Nguyễn

Đình Thi qua bài tiểu luận này ?

tình yêu , niềm vui buồn của conngời

+ T tởng nghệ thuật lắng sâu ,thấm vào cảm xúc , nổi niềm

+ Tác phẩm văn nghệ làm lay độngcảm xú qua con đờng tìnhcảm : " Nghệ thuật đờng

ấy "

- Văn nghệ là kết tinh tâm hồn ngờisáng tác , là sợi dây truyền sự sống

mà nghệ sĩ mang trong lòng

- Văn nghệ giúp con ngời tự nhậnthức , tự xây dựng nhân cách vàcách sống của bản thân con ngời , cánhân , xã hội

- Đặc biệt văn nghệ thực hiện cácchức năng của nó một cách tự nhiên

có hiệu qủa lâu bền và sâu sắc vì

nó tác động đến tình cảm và bằngtình cảm mà đến nhận thức vàhành động tự giác

=> Khả năng sức mạnh kì diệu củavăn nghệ

III Tổng kết - luyện tập

1 Bố cục :

Chặt chẽ , hợp lý , cách dẫn dắt tựnhiên

2 Cách viết : giàu hình ảnh , có

nhiều dẫn chứng về thơ văn , vế

đời sống thực tế , để khẳng địnhthuyết phục các ý kiến , nhận định

để tăng thêm sức hấp dẫn cho tácphẩm

- Giọng văn toát lên lòng chân thành, niềm say sa đb nhiệt hứng dângcao ở phần cuối

3 Ghi nhớ : SGK Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà :

- Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích và phân tích ý nhữngtác động của tác phẩm ấy đối với mình

- Chuẩn bị bài tiếp theo

* Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 18

Ngày tháng năm 2007 Tiết : 98

Các thành phần biệt lập

A Mục tiêu cần đạt :

- Nắm đợc khái niệm các thành phần biệt lập cảu câu : tình thái ,cảm thán

- Rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng thành phần biệt lập trong câu

- Năm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu

B Chuẩn bị của thầy trò :

- Bảng phụ - Đọc các tài liệu có liên quan

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

* Kiểm tra bài cũ :

? Hãy nêu đặc điểm , công dụng của khởi ngữ ? cho ví dụ

* Bài mới :

Giáo viên : Trong câu , ngoài các thành phần CN - VN TRN , khởi ngữ là những thành phần tham gia vào nghĩa sự việc của câu ( nghĩa miêu tả ) , còn có những thành phần tách rời khỏi nghĩa sự việc của câu Các thành phần này không nằm trong cú pháp câu , chỉ biểu thị thái thái độ của ngời nói hoặc để gọi- đáp hoặc để nêu lên một số quan hệ phụ Ngời ta gọi chung các thành phần đó là thành phần phụ - thành phần biệt lập Vậy thành phần biệt lập là gì ? Bao gồm mấy loại ?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái

vai trò gì trong câu ? Nếu bỏ

các từ ấy đi thì sự việc nói

trong câu có thay đổi không?

? Vậy em hiểu thế nào là thành

b, Trời ơi , chỉ con năm phút

- Thành phần tách rời khỏi nghĩa sựviệc của câu là : " Trời ơi " , " Có lẽ " + Có lẽ -> nhận định đối với sự việc ,thể hiện thái độ tin cậy của ngời nói + " Trời ơi " -> Dùng để bộc lộ cảmxúc , ngời nói giải bày nổi lòng củamình : thể hiện sự tiếc rẻ

=> Bỏ các từ in đậm thì sự việc nóitrong câu vẫn không có gì thay đổi

* Thành phần biệt lập là thành phần

phụ trong câu , tách rời khỏi nghĩa sựviệc của câu , dùng để biểu thị cácquan hệ giao tiếp

Trang 19

Hoạt động 2 : Hớng dẫn tìm

hiểu công dụng của thành

phần biệt lập

Giáo viên : Thành phần biệt lập

gồm 2 loại , mỗi loại lại có một

Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ

ở mục II và trả lời câu hỏi ở

- Thành phần tình thái thờng thể hiệnnhững nội dung :

+ Chỉ mối quan hệ giữa ngời nói vớingời nghe

VD : - Mời u xơi khoai đi ạ !

+ Chỉ cách đánh giá chủ quan của

ng-ời nói đối với sự việc đợc nêu lên trongcâu

( Nh VD a, b trong SGK )

2 Thành phần cảm thán :

* Ví dụ :

- Các từ : ồ , trời ơi : không chỉ sự vậthay sự việc

- Chúng ta hiểu đợc các từ này là nhờnhững phần câu tiếp theo ( nó gt chongời nghe biết tại sao ngời nói cảmthán )

- Các từ ấy không dùng để gọi ai cả ,chúng chỉ giúp ngời nói giãi bày nỗilòng mình

* Thành phần cảm thán đợc dùng để

bộc lộ tâm lí của ngời nói ( vui , buồn,mừng )

- Thành phần cảm thán có thể do mộtthán từ đích thực đảm nhận , có khi

là thán từ đi kèm với thực từ

Trang 20

Học sinh đọc ghi nhớ SGK

VD : - Ôi tiếng hót vui say con chim

chiền chiện

- Trời ơi , sinh giặc làm chi

Để chồng tôi phải ra đi diệt thù ( CD )

- Khi thành phần cảm thán tách riêng rabằng một câu riêng theo kiểu câu

đặc biệt - thì nó là câu cảm thán

VD : Ôi Tổ quốc ! Đơn sơ mà lộng lẫy.

- Phần cấu trúc cú pháp của câu thờng

đứng sau thành phần cảm thán nói rõnguyên nhân của cảm xúc

- Rèn kĩ năng viết văn bản nghị luận xãa hội

B Chuẩn bị của thầy trò :

- Đọc các tài liệu có liên quan

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

* Văn bản : Bệnh lề mề

Trang 21

Học sinh đọc kĩ văn bản " Bệnh

lề mề "

? Văn bản trên tác giả bàn về

hiện tợng gì trong đời sống ?

? Hiện tợng ấy có những biểu

Học sinh làm bài tập theo nhóm

Học sinh thảo luận : Các nhóm cử

đại diện trình bày trên bảng

trong 5' Nhóm nào ghi đợc

nhiều hiện tợng thì thắng

Giáo viên : ? Trong các hiện tợng

các em nêu thì hiện tợng nào

đáng đợc viết bài nghị luận

- Hiện tợng : " Giờ cao su " trong

đời sống Bệnh lề mề

- Biểu hiện : Sai hẹn , đichậm

- Nguyên nhân : Coi thờng việc

chung, thiếu tự trọng , thiếu tôntrọng ngời khác

- Tác hại : Làm phiền mọi ngời ,

làm mất thì giờ , làm nảy sinhcách đối phó, tạo thói quen kémvăn hoá

-> Phải kiên quyết chữa bệnh lề

mề vì : cuộc sống văn minhhiện đại đòi hỏi mọi ngời phảitôn trọng lẫn nhau và hợp tác vớinhau

-> Làm việc đúng giờ là tácphong của ngời có căn hoá

Bố cục mạch lạc ( trớc hết nêuhiện tợng -> phân tích cácnguyên nhân , tác hại của cănbệnh , cuối cùng nêu giải pháp

để khắc phục

* Ghi nhớ : SGK

II Luyện tập :

Bài tập 1 :

Bài tập 2 : Hiện tợng hút thuốc lá

- hiệu quả của nó -> Đây là mộthiện tợng đáng đợc viết một bài

Trang 22

Giáo viên cho học sinh đọc bài

tham khảo " Bệnh nói dối "

nghị luận, vì : + Nó liên quan đến vấn đề sứckhoẻ của mỗi cá nhân ngời hút ,

đến sức khoẻ cộng đồng và vấn

đề nòi giống + Nó liên quan đến vấn đề bảo

vệ môi trờng , khói thuốc lá gâybệnh cho những ngời không hút

đang sống xung quanh ngời hút + Nó gây tốn kém tiền bạc chongời hút

Hoạt động 3 : Hớng dẫn học ở nhà :

Học sinh viết đoạn văn nghị luận bàn về một hiện tợng xấu hay xảy ra

ở lứa tuổi học đờng

- Chuẩn bị bài mới: Cách làm bài văn ngị luận về một sự việc, hiện ợng

t-* Nhật kí giờ dạy:

Trang 23

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

* Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống

? Nêu các sự việc hiện tợng tốt trong nhà trờng ? Sự việc nào đángviết bài nghị luận

( Học sinh thảo luận , phát biểu ,

giáo viên kết luận )

I Đề bài nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống

* Ví dụ : Các đề 1 , 2 , 3 , 4

- Đều có nêu một sự việc , hiện tợng

đời sống ( Học sinh nêu cụ thể mỗi

đề )

- Đều có mệnh lệnh làm bài : Em hãytrình bày , hoặc hãy nêu suy nghĩ ,hoặc hãy nêu ý kiến

* Nhận xét :

- Có sự việc , hiện tợng tốt cần cangợi , biểu dơng

- Có sự việc , hiện tợng không tốt cần

lu ý , p2

- Có đề cung cấp sẵn sự việc , hiệntợng dới dạng một truyện kể , mộtmẩu tin để ngời làm bài sử dụng ;

có đề không cung cấp nội dung sẵn, mà chỉ gọi tên , ngời làm bài phải

Trang 24

Hoạt động 2 :

Hớng dẫn cách làm bài

Học sinh đọc đề ở SGK

? Muốn làm bài văn nghị luận phải

trải qua những bớc nào ?

? Đề thuộc loại gì ?

? Đề nêu sự việc , hiện tợng gì ?

? Đề yêu cầu làm gì ?

? Tìm ý ? Những việc làm của

Nghĩa nói lên điều gì ?

? Vì sao thành đoàn lại phát động

phong trào học tập bạn Nghĩa ?

? Nếu mọi học sinh đều làm đợc

nh bạn Nghĩa thì có tác dụng gì ?

Giáo viên giới thiệu chung giàn ý ở

SGK , học sinh lập dàn ý chi tiết cho

các mục

Học sinh viết các đoạn văn theo

nhóm Sau đó giáo viên gọi trình

II Tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một sự việc , hiện tợng

đời sống

1 Tìm hiểu đề , tìm ý :

* Tìm hiểu đề :

- Thể loại : nghị luận về một sựviệc , hiện tợng đời sống

- Đề nêu hiện tợng : ngời tốt , việc tốt, tấm gơng bạn Phạm Văn Nghĩaham học , chăm làm có đầu óc sángtạo và biết vận dụng những kiếnthức đã học vào thực tế cuộc sốngmột cách có hiệu quả

- Đề yêu cầu : Nêu suy nghĩ hiện tợng ấy

* Tìm ý :

- Nghĩa là một ngời có ý thức sống ,làm việc có ích Chúng ta mỗi ngờihãy bắt đầu cuộc sống của mình từnhững việc làm bình thờng có hiệuquả

- Vì Nghĩa là một tấm gơng tốt vớinhững việc làm giản dị mà bất kỳ aicũng có thể làm nh thế đợc , cụthể :

+ Là ngời biết thơng mẹ , giúp đỡ

mẹ trong việc đồng áng + Là một học sinh biết kết hợp họcvới hành

+ Là một học sinh có đầu óc sángtạo

- Học tập Nghĩa là noi theo một tấmgơng có hiếu với cha mẹ , biết kếthợp học với hành -> Đời sống sẽvô cùng tốt đẹp bởi sẽ không còn họcsinh lời biếng , h hỏng

Trang 25

Học sinh đọc ghi nhớ và giải thích

theo cách hiểu của mình

- Giới thiệu Nguyễn Hiền

- Nêu khái quát ý nghĩa của tấm

- Có tinh thần ham học , chủ độnghọc tập ở chỗ : nép bên của sổ lắngnghe , chỗ nào cha hiểu thì hỏi lạithầy Lấy lá để viết chữ , rồi lấyque xâu lại

- ý thức tự trọng của Nguyễn Hiền

* Đánh giá con ngời và thái độ học

tập của Nguyễn Hiền :

- Tinh thần học tập và lòng tự trọngcủa Nguyễn Hiền đáng để mọi ngờikhâm phục , học tập

3 Kết bài

Câu chuyện gợi cho ta suy nghĩ vànhìn nhận lại bản thân về lòng hamhọc và thái độ học tập của mình Chỉ khi nào đã ham học và đam mêkiến thức thì mới có thể trở thànhcon ngời có ích cho gia đình , xãhội

Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà

- Viết bài văn theo dàn ý trên

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 26

* Rút kinh nghiệm

Ngày tháng năm 200

Tuần 21 : Bài 19 , 20

Tiết 101: Hớng dẫn chuẩn bị cho chơng trình địa phơng

Phần tập làm văn ( sẽ làm ở nhà )

A Mục tiêu cần đạt :

Trang 27

- Ôn lại kiến thức về văn nghị luận nói chung , nghị luận về một sựviệc , hiện tợng xã hội nói riêng

- Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận về một sự việc , hiện tợng xã hội ở

địa phơng

B Chuẩn bị :

Các bài viết tham khảo ở các báo

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 : Hớng dẫn học sinh làm công việc chuẩn bị

1 Xác định những vấn đề có thể viết ở địa phơng :

a , Vấn đề môi trờng :

- Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai nh lũ lụt , hạn hán

- Hậu quả của việc chặt phá cây xanh với việc ô nhiễm bầu khôngkhí đô thị

* Yêu cầu về nội dung :

- Sự việc , hiện tợng đợc đề cập phải mang tính phổ biến trong xã hội

- Trung thực , có tính xây dựng , không cờng điệu , không sáo rỗng

- Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan và có sứcthuyết phục

- Bài viết có nội dung giản dị , dễ hiểu , tránh dài dòng không cầnthiết

* Yêu cầu về cấu trúc :

- Bài viết đủ 3 phần

- Có luận điểm , luận cứ , lập luận rõ ràng

Hoạt động 2 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu một số văn bản tham

khảo để chuẩn bị cho bài viết ở nhà

Bài 1 : Ngời hùng tuổi 15 ( Đình Phú )

Bài 2 : Cô nữ sinh nghèo hcọ giỏi ( Thu Hơng )

Bài 3 : Vợt lên số phận

Hoạt động 3 : Hớng dẫn học ở nhà

Tiến hành các bớc và yêu cầu nh SGK

Trang 28

- Nắm đợc trình tự lập luận và NT nghị luận của tác giả ?

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

* Chuẩn bị của thầy trò : Đọc các tài liệu có liên quan

* Kiểm tra bài cũ :

? Nguyễn Đình Thi đã nói nh thế nào về sức mạnh kì diệu của văn

nghệ ? Con đờng văn nghệ đến với ngời đọc , ngời nghe có những nétriêng nh thế nào ?

* Bài mới : Giới thiệu bài nh SGV

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

? Văn bản đợc viết trong thời

điểm nào của lịch sử ? Bài viết

đã nêu vấn đề gì ? ý nghĩa thời

sự và ý nghĩa lâu dài của vấn

Trang 29

Từ bố cục trên hãy xác định luận

điểm và luận cứ của văn bản ?

? Em có nhận xét gì về bố cục

và hình thức luận điểm , luận

một đất nớc đang phát triển ) .Chúng ta cần chuẩn bị những hànhtrang gì để vào thế kỉ mới để cónền kinh tế ngang tầm với các nớctrong khu vực và châu lục

+ Đây là vấn đề có ý nghĩa thời sựbởi công cuộc đổi mới ở nớc ta bắt

đầu từ cuối thế kỉ XX và đang đạtnhững thành quả vững chắc , đất n-

ớc đã có sự thay đổi lớn Thế kỉ XXIcần phát huy tốc độ phát triển đó

để đạt mục tiêu 2020 Việt nam cơbản trở hành một nớc công nghiệp + Nó có ý nghĩa lâu dài bởi phát huy

điểm mạnh và khắc phục điểm yếu

là điều kiện cần thiết để phát triển

đất nớc Yếu tố con ngời là yếu tốthen thiết để giải quyết mọi vấn đềcủa thế kỉ mới trong tiến trình hộinhập nền kinh tế thế giới ở thế kỉXXI

* Nhiệm vụ to lớn , cấp bách trớc mắt

- Kết bài : Kết thúc vấn đề Việc quy định đầu tiên với thế hệ trẻViệt Nam

-> Lập luận chặt chẽ , lô gích

Trang 30

? Việc đặt vấn đề trong thời

điểm bắt đầu thế kỉ mới , thiên

niên kỉ mới có ý nghĩa gì ?

? Luận cứ đầu tiên đợc triển khai

chung Châu Âu , Việt Nam là

một thành viên của ASEAN ,

đang xúc tiến để gia nhập WTO

) Đó chính là nguyên nhân dẫn

đến luận cứ trung tâm của bài

viết

? Tác giả đã nêu những cái

mạnh , cái yếu trong tính cách ,

thói quen của ngời Việt Nam nh

thế nào ?

? Tác giả đã dùng phơng pháp gì

để trình bày luận cứ này ?

? Hãy chỉ rõ và phân tích ?

? Mối quan hệ của những điểm

mạnh , yếu đó với nhiệm vụ đa

II Phân tích :

1 Nêu vấn đề :

- Trực tiếp , rõ ràng , ngắn gọn + Đối tợng : Lớp trẻ

+ Nội dung : Cái mạnh , cái yếu củacon ngời Việt Nam

+ Mục đích : Rèn luyện thói quen tốtkhi bớc vào nền kinh tế mới

-> Thời điểm quan trọng thiêngliêng , đầy ý nghĩa vì đây là vấn

đề của mọi ngời , toàn dân , toàn

đất nớc

2 Giải quyết vấn đề

a, Sự chuẩn bị bản thân con ngời là

quan trọng nhất trong các việc chuẩn

bị hành trang để bớc vào thế kỉmới , vì :

+ Con ngời là động lực phát triển củalịch sử

+ Trong nền kinh tế tri thức ở thế kỉXXI , vai trò con ngời càng quan trọngvới tiềm năng chất xám + t duy sángtạo đã góp phần quyết định tạo nênnền kinh tế tri thức ấy

b, Bối cảnh thế giới hiện nay và mục

tiêu , nhiệm vụ nặng nề của đất nớc :+ Thế giới công nghiệp phát triển nhhuyền thoại , sự giao thoa , hội nhậpgiữa các nền kinh tế càng sâu rộng + Nớc ta đồng thời phải giải quyết 3nhiệm vụ

Trang 31

đất nớc đi lên công nghiệp hoá ,

hiện đại hoá trong thời đại ngày

nay

? Hãy nhận xét về trình độ của

tác giả khi nêu những điểm

mạnh , yếu của con ngời Việt

Nam

? Tác giả nêu lại mục đích và ự

cần thiết của khâu đầu tiên có

ý nghĩa quyết định khi bớc vào

thói quen xấu , những điểm yếu

của học sinh và nêu nguyên

nhân , cách khắc phục

2 Cần cù , sáng tạo nhng thiếu đức

tính tỉ mỉ , không coi trọng nghiêmngặt quy trình công nghệ

từ tấm lòng yêu nớc sâu sắc , từ sự lolắng cho vận mệnh của đất nớc Tácgiả đã nhìn nhận vấn đề một cáchkhách quan , toàn diện -> chúng tacần nhìn lại mình và khắc phụcnhững hạn chế đó

* Tác dụng : gần gũi , dễ hiểu , tăng

sức thuyết phục , tạo nét giản dị ,súc tích cho bài văn

Học sinh phát biểu Học sinh tự liên hệ bản thân

Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà

- Học sinh làm bài phần luyện tập ( bài 1 , 2 SGK )

Trang 32

- Soạn bài " Chó sói và cừu "

Ngày tháng năm 2007

Tết 103 :

Các thành phần biệt lập ( tiếp ).

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh nhận biết :

+ Nhận biết 2 thành phần biệt lập : gọi - đáp và phụ chú

+ Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu

+ Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp , thành phần phụ chú

B Chuẩn bị của thầy trò :

Bảng phụ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

* Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là thành phần biệt lập ? Thành phần tình thái là gì ?Thành phần cảm thán là gì ? Nêu ví dụ ?

? Những từ ngữ ấy có tham gia

diễn đạt nghĩa sự việc của câu

hay không ?

? Từ nào dùng để tạo lập cuộc

thoại , từ nào dùng để duy trì

cuộc thoại đang diễn ra ?

? Qua phân tích ví dụ em hiểu

thế nào là thành phần gọi

-đáp ?

Hoạt động 2 : Hình thành

khái niệm phụ chú ?

Giáo viên bật máy chiếu có ghi ví

- Từ : này -> tạo lập cuộc thoại

- Tha ông -> duy trì cuộc thoại

* Kết luận : Thành phần gọi đáp là

thành phần biệt lập , dùng để tạo lậphoặc duy trì quan hệ giao tiếp

II Thành phần phụ chú :

* Ví dụ :

- Khi bỏ từ ngữ in đậm -> câu vẫnnguyên vẹn -> không phải là một bộ

Trang 33

? Nếu lọc bỏ các từ ngữ in đậm

nghĩa sự việc của câu trên có

thay đổi không? Vì sao ?

Học sinh suy nghĩ , phát biểu

Học sinh làm bài tập 3 theo

- Lời gọi : Bầu ơi

- Nghĩa ẩn dụ : kêu gọi T2 đoàn kếtcủa những con ngời cùng chung nòigiống, những ngời đồng bào -> hớngtới mọi ngời dân Việt Nam

Bài 3 :

a, Kể cả anh : khẳng định ngay cảanh Sáu cũng không tin con bé thay

đổi

b, Các thầy ngời mẹ : Chỉ rõ ,những ngời " nắm giữ chìa khoá củacánh cửa này "

c, Những ngời chủ thực sự tới :

bổ xung vai trò của lớp trẻ

d, Có ai ngờ đi thôi : làm rõ thái

độ , tình cảm của tác giả Thái độngạc nhiên trớc việc cô gái vào du kích ,niềm xúc động trớc đôi mắt , nụ cờicủa cô gái

Bài 4 : Thành phần phụ chú

a, " Kể cả anh " -> làm rõ mọi ngời

b, Liên quan đến cụm từ " những ngời nắm cửa này "

c, Liên quan đến cụm từ " Lớp trẻ "

Trang 34

d, " Có ai ngờ " -> ( cũng vào du kích ) của cô gái

- " Thơng thơng quá " -> " Cời khúc khích đen tròn "

A Mục tiêu cần đạt :

- Ôn tập tổng hợp các kiến thức đã học về văn nghị luận

- Kiểm tra kĩ năng viết văn bản nghị luận về một sự việc , hiện tợng

đời xã hội

B Chuẩn bị của thầy trò :

- Giáo viên : Chuẩn bị đề pho tô

- Học sinh : Ôn tập kĩ , chuẩn bị giấy

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp

Gv phát bài cho HS Thu bài cuối giờ

Trang 35

Ngày tháng năm 200

Tuần 22 Bài 20, 21, 22 Tiết 106 - 107

Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten

Hi-pô-lít ten

A Mục tiêu cần đạt :

- Giúp học sinh hiểu đợc tác giả bài nghị luận văn chơng đã dùng biệnpháp so sánh hiện tợng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn LaPhông ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy -phông nhằm làm nổi bật đặc trng của sáng tác NT

B Chuẩn bị của thầy trò :

Đọc các tài liệu có liên quan

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ :

? Phân tích ý nghĩa của một số câu ca dao , tục ngữ sau để thấy

đợc một số điểm mạnh , yếu của con ngời Việt Nam

" Một cây làm chẳng núi cao "

" Cháy nhà hàng xóm bình chân nh vại "

* Giới thiệu bài mới :

Ai chẳng biết chó sói hung dữ , ranh ma , xảo quyệt , còn cừu là loàivật ăn cỏ , hiền lành, chậm chạp , yếu ớt , thờng là mồi ngon của chó sói Nhng dới ngòi bút của một nhà sinh vật , một nhà thơ , những con vật nàylại đợc miêu tả , phân tích rất khác nhau Sự khác nhau đó là nh thếnào ? Vì sao có sự khác nhau đó Đọc đoạn văn nghị luận của H Ten ,chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

giả bài " Chó non "

B Triết gia , nhà nghiên cứu văn

học Pháp thế kỉ XIX tác giả công

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả :

- H ten là một triết gia ngời Pháp thế

kỉ XIX , tác giả công trình nghiên cứuvăn học nổi tiếng : La Phông ten vàthơ ngụ ngôn của ông

- Văn bản " Chó non " đợc trích từcông trình ấy

Trang 36

? Dới con mắt của nhà khoa học

Buy phông , cừu là con vật nh thế

nào ?

Học sinh tái hiện , Giáo viên tổng

kết

? Trong con mắt của nhà thơ Cừu

có phải là con vật đần độn , sợ hãi

không ? Vì sao ?

Học sinh thảo luận nhóm

Giáo viên định hớng

Học sinh đọc đoạn 2

? Theo La Phông ten , chó Sói có

hoàn toàn là con bạo chúa khát

máu , đáng ghét không ? Vì sao ?

? Nhà thơ đã quan niệm về chó

Sói nh thế nào ? ý kiến của em về

quan niệm ấy ?

2 Văn bản :

- Thể loại : Nghị luận văn chơng

- Bố cục : 2 phần :+ Từ đầu nh thế : Hình tợng cừudới ngòi bút của La Phông ten và Buyphông

+ Còn lại : Hình tợng sói dới ngòi bútcủa La Phông ten và Buy phông

II Phân tích

1 Hình tợng Cừu dới con mắt của

La Phông ten và Buy phông

- Buy phông : Cừu là con vật đần

độn , sợ hãi , thụ động , không biếttrốn tránh nguy hiểm

- La Phông ten : Ngoài những đặctính trên Cừu dịu dàng , tội nghiệp ,

đáng thơng , tốt bụng , giàu tình cảm Cừu sợ sệt nhng không đần độn .Sắp bị Sói ăn thịt mà Cừu vẫn dịudàng , rành mạch đáp lời Sói Khôngphải vì Cừu không ý thức đợc rằngmình đang bị đe doạ mà thể hiệntình mẩu tử cao đẹp, là sự chịu

đựng tự nguyện , sự hy sinh của Cừu

mẹ cho con bất chấp sự hiểm nguy

2 Hình tợng chó Sói trong con mắt của nhà thơ và nhà khoa học

- Nhà khoa học : Sói là một tên bạochúa , đáng ghét gây hại chết ,vô dụng , bẩn thỉu , hôi hám , h hỏng

- Nhà thơ : Sói là tính cách phức tạp :

độc ác , khổ sở , trộm cớp , bất hạnh ,vụng về , gã vô lại thờng xuyên bị ăn

đòn , đói meo , truy đuổi , đángghét , đáng thơng

Chó Sói độc ác , gian xảo muốn ăn thịtCừu non một cách hợp pháp nhngnhững lí do nó đa ra đều vụng về ,

Trang 37

? Theo em , Buy phông đã tả hai

Giáo viên nhấn mạnh

sơ hở bị Cừu non vạch trần , dồn vàothế bí Cuối cùng Sói đành ăn thịtCừu non và bất chấp lý do

-> Sói vừa là bi kịch độc ác và là hàikịch của sự ngu ngốc

3 Sự sáng tạo của nhà nghệ sĩ

- Nhà khoa học : tả chính xác , kháchquan , dựa trên quan sát , nghiên cứuphân tích để khẳng định những

đặc tính cơ bản của từng loài vật

- Nhà nghệ sĩ : tả với quan sát tinh

tế , nhạy cảm trái tim , trí tởng ợng phong phú Đó là đặc điểm , bản chất của sáng tạo nghệ thuật Nghệ sĩ tả bằng tởng tợng , nhập thân vào đối tợng -> Phông ten viết về hai con vật là để ngời đọc hiểu thêm về đạo lí trên đời Đó

t-là sự đối mặt giữa thiện và ác , kẻ yếu và kẻ mạnh Chú Cừu và Sói

đều đã đợc nhân hoá , nói năng , hoạt động nh ngời , tâm trạng khác nhau

III Tổng kết - Luyện tập

1 Nghệ thuật nghị luận của H ten

- Phân tích , so sánh , chứng minh ->Luận điểm đợc nổi bật , sáng tỏ ,sống động , thuyết phục

- Mạch nghị luận đợc triển khai theotrình tự : Từng con vật đợc hiện ra dớingòi bút của La Phông ten và Buyphông

Bố cục chặt chẽ

2 Ghi nhớ : SGK Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà

? Quan điểm của H.Ten có gần gũi với quan điểm của Nguyễn Đình

Thi trong bài " Tiếng nói của văn nghệ " vừa học ? Vì sao ? ( Có , vì :

- Tả sinh động

- Kể chuyện hấp dẫn

- Lập luận chặt chẽ

- Ngôn ngữ giàu cảm xúc

Trang 38

? Đặc sắc NT nghị luận của H Ten là gì ?

* Soạn bài : " Con cò "

* Rút kinh nghiệm giờ dạy :

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

* Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là một bài văn nghị luận về một sự việc , hiện tợng đờisống ?

? Dàn ý chung của một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng

? Xác định bố cục của bài văn

I Tìm hiểu bài nghị luận vệ một vấn đề t tởng , đạo lí

Trang 39

? Xác định các câu mang luận

điểm chính trong bài ?

? Bài văn đã sử dụng phép lập luận

nào là chính ?

? Phân biệt bài nghị luận về một

vấn đề t tởng , đạo lí với bài nghị

luận về một sự việc , hiện tợng xã

+ Thân bài : ( đoạn 2, 3 ) : nêu 2 ví

dụ chứng minh tri thức là sức mạnh : Thứ nhất : Tri thức có thể cứu mộtcái máy khỏi số phận một đống phếliệu

Thứ hai : Tri thức là sức mạnh củac/m

+ Kết bài : Phê phán một số ngờikhông biết quý trọng tri thức và sửdụng tri thức không đúng chỗ

+ Nghị luận về một vấn đề t tởng

đạo lí nêu lên vai trò , ý nghĩa củamột vấn đề t tởng đạo lí trong cuộcsống

+ Nghị luận về một sự việc , hiện ợng xã hội là bàn bạc , đánh giá một

t-sự việc, hiện tợng trong đời sống

- Phép lập luận : Phân tích + chứngminh

Ngày đăng: 02/07/2014, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ . - giáo án văn lớp 9 cả năm
Bảng ph ụ (Trang 32)
Hình ) của nhân vật ông Hai là - giáo án văn lớp 9 cả năm
nh của nhân vật ông Hai là (Trang 67)
Bảng phụ , các ví dụ hội thoại có hàm ý . - giáo án văn lớp 9 cả năm
Bảng ph ụ , các ví dụ hội thoại có hàm ý (Trang 78)
Hình ảnh thơ đặc sắc , phân - giáo án văn lớp 9 cả năm
nh ảnh thơ đặc sắc , phân (Trang 82)
Bảng phụ . - giáo án văn lớp 9 cả năm
Bảng ph ụ (Trang 83)
Bảng phụ , phiếu học tập . - giáo án văn lớp 9 cả năm
Bảng ph ụ , phiếu học tập (Trang 127)
Bảng tổng kết khả năng kết hợp của danh từ , động từ , tính từ : - giáo án văn lớp 9 cả năm
Bảng t ổng kết khả năng kết hợp của danh từ , động từ , tính từ : (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w