I/.MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu và nắm được những điểm chính sau đây: - Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổ thành người hiện
Trang 1
MỞ ĐẦU
Bài 1:
SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I/.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con người, học lịch
- Tranh ảnh và bản đồ treo tường.
- Sách báo có liên quan đến nội dung bài học.
Trang 213'
17'
Hỏi: Theo em, cây cỏ, loài vật có
phải ngay từ khi xuất hiện đã có
hình dạng như ngày nay không? Vì
sao?
GV giới thiệu: lịchsử mà chúng ta
sẽhọc là LSXH loài người
Hỏi: Có gì khác nhau giữa lịch sử
một con người với LSXH loài
người
GV giảng: Một con người chỉ có
hoạt động riêng mình còn XH loài
người ở phạm vi rộng có liên quan
tới tất cả mọi đối tượng
Hỏi: Vậy lịch sử có nghĩa là gì ?
GV giảng: Lịch sử phong phú và đa
dạng, như vậy, nên cần có một quá
trình nghiên cứu, tìm tòi, học tập
Cho học sinh quan sát hình 1 SGK
Hỏi: Em quan sát được gì từ hình
1,"Lớp học trong làng thời xưa có
giống lớp học của các em ngày nay
không? Vì sao có sự khác nhau đó
Hỏi: Học lịch sử để làm gì?
GVgiảng: Mỗi con người cần biết
mình thuộc dân tộc nào, tổ tiên, cha
ông mình là ai, con người đã làm gì
để có được như ngày nay
Hỏi: Dựa vào đâu để biết lịch sử?
- Em có thể kể tên các truyền thuyết
đã học , đã đọc
Hỏi: Để biết và dựng lại lịch sử ta
có thể dựa vào đâu? (Yêu cầu học
sinh quan sát hình 1.2 SGK)
- Theo em, có thể xếp chúng vào loại
tư liệu nào?
Hỏi: Em có biết câu chuyện lịch sử
nào? Câu chuyện đó em được đọc ở
đâu ?
GV kết luận: Đó chính là tư liệu chữ
viết
- Sự vật, cây cỏ, làng xóm, đất nước, con người có được như ngày nay đều phải trãi qua quá trình hình thành, phát triển và biến đổi
- Lịch sử một con người là quá trình hình thành, tồn tại và phát triển-tiêu biến
- Lịch sử XH loài người là quá trình hình thành-tồn tại, phát triển liên tục, biến đổi
- Trả lời theo SGK
- Không phải ngẫu nhiên mà có những đổi thay như chúng ta nhận thấy.Vì vậy: chúng ta cần tìm hiểu để biết những gì đã có trong quá khứ và quý trọng tất
- Tư liệu hiện vật
2.HỌC LỊCH SỬ ĐỂ LÀM GÌ?
- Biết cội nguồn tổ tiên
- Quý trọng hiện tại
- Biết ơn và xác định được nhiệm vụ của bản thân
3.DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT LỊCH SỬ VÀ DỰNG LẠI LỊCH SỬ.
- Tư liệu truyền miệng
- Tư liệu hiện vật
- Tư liệu chữ viết
Trường THCS Phương Trà
Trang 3Giáo án Lịch Sử 6
4.Củng Cố: (3')
Hãy chọn câu đúng.
4.1.Học lịch sử để biết:
a.Cội nguồn dân tộc.
b.Truyền thống lịch sử của dân tộc.
c.Kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
d.Cả 3 ý trên
4.2.Dựa vào đâu để biết lịch sử?
a.Tư liệu truyền miệng
b.Tư liệu hiện vật
c.Tư liệu chữ viết.
d.Cả a, b, c đều đúng.
4.3.Câu danh ngôn: "Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống "của Xi-Xê-Rông.
5.Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài 2.
Trường THCS Phương Trà
Giáo án Lịch Sử 6
Ngày dạy:
Tuần: 02
Tiết: 02
Trang 4Bài 2:
CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I/.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: làm cho học sinh hiểu.
- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử.
- Thế nào là âm lịch, dương lịch và công lịch.
- Biết cách đọc ghi và tính năm, tháng theo công lịch
Câu hỏi 1: Tại sao chúng ta phải học lịch sử?
Câu hỏi 2: Trình bày ngắn gọn lịch sử là gì?
Trang 5TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Trang 615'
15'
Hỏi: Em có nhớ hình 1-2 trong bài
1 không? Em hãy nhắc lại nội dung
hai bức tranh ?
Hỏi: Trường làng và bia đá được
dựng lên cách đây bao nhiêu năm?
GV giảng: Văn miếu nơi đào tạo
nhân tài Hiện có 82 bia ghi tên
những người đổ tiến sĩ
Hỏi: Con người tính thời gian dựa
vào đâu?
Gọi HS đọc đoạn cuối mục 1 SGK
Hỏi: Người xưa dựa vào đâu để làm
Hỏi: Có những loại lịch nào?
Hỏi: Ngày nay chúng ta tính thời
gian dựa vào nhữnh loại lịch nào?
(liên hệ thực tế )
Cho học sinh xem tờ lịch thực tế
GVgiảng: XH loài người ngày càng
phát triển, sự giao lưu giữa các
nước, giữa các dân tộc, các khu vực
ngày càng mở rộng Nhu cầu thống
nhhất cách tính thời gian được đặt
ra
Học sinh quan sát đoạn 2 SGK
trang 7
Hỏi: Em hiểu thế nào là công lịch?
GV chốt y theo công lịch 1 năm có
12 tháng hay 365 ngày
Hỏi: Vì sao có năm nhuận?
GV giảng: Như vậy cứ 4 năm có 1
năm nhuận (thêm 1 ngày cho tháng
+ 1000 năm = 1 thiên niên kỷ
1.TẠI SAO PHẢI XÁC ĐỊNH THỜI GIAN.
Cách tính thời gian là nguyên tắc cơ bản của môn
lịch sử
2.NGƯỜI XƯA ĐÃ TÍNH THỜI GIAN NHƯ THẾ NÀO?
- Các đơn vị thời gian: ngày, tháng, năm, âm lịch, dương lịch
- Có 2 loại lịch: lịch âm, lịch dương
3.THẾ GIỚI CÓ CẦN MỘT THỨ LỊCH CHUNG HAY KHÔNG?
- Công lịch: dương lịch được hoàn chỉnh
Trường THCS Phương Trà
Giáo án Lịch Sử 6
4.Củng cố: (2')
Chọn câu đúng nhất:
Trang 71.Cách tính thời gian theo âm lịch là:
a.Dựa vào chu kỳ quay của Trái đất quanh Mặt trời
b.Dựa vào chu kỳ quay của Trái đất quanh Mặt trăng
c.Dựa váo chu kỳ quay của Mặt trời quanh Trái đất
d.Dựa vào chu kỳ quay của Mặt trăng quanh Trái đất
2.Ở Việt Nam người ta thường tính thời gian theo cách nào trong các cách sau:
a.Theo âm lịch
b.Theo dương lịch
c.Theo cả âm lịch, dương lịch
d.Không theo các lịch trên
5 Dặn dò: (1')
Học bài và chuẩn bị bài 3
Trường THCS Phương Trà
Trang 8I/.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu và nắm được những điểm chính sau đây:
- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổ thành người hiện đại
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thủy.
- Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã.
2.Kiểm tra bài cũ: (3')
Câu hỏi 1: Em hãy đọc và cho biết những năm sau đây thuộc thế kỷ nào?
Trang 9TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Cho HS quan sát và mô tả hình 3.4
(nơi ở, số lượng người, trang phục )
Hỏi: Em biết gì về đời sống của
người tới cổ? Khác biệt giữa bầy
người và bầy động vật là gì?
- GVchốt ý và ghi bài
- Tuy nhiên: bầy người khác hẳn bầy
động vật ở chỗ: có tổ chức, có người
đứng đầu, bước đầu biết chế tạo
công cụ lao động, biết sử dụng và
lấy lửa bằng cách cọ đá
- Như vậy: đời sống của người tối
cổcó sự khác biệt lớn so với bầy
động vật
Thảo luận nhóm:
Hỏi: Tại sao cuộc sống của họ bấp
bênh kéo dài hàng triệu năm?
GV chốt lại: Cuộc sống của họ bấp
bênh bởi hoàn toàn phụ thuộc vào
thiên nhiên
GV giảng: Trãi qua hàng triệu năm
người tối cổ dần dần trở thành người
tinh khôn
Học sinh quan sát hình 5 và mô tả
Hỏi: Người tinh khôn khác với
người tối cổ ở những điểm nào?
(Hình dáng, đặc điểm bên ngoài)
GV chốt ý
HS đọc đoạn 2 mục 2 SGK
Hỏi: Em biết gì về cuộc sống của
người tinh khôn?
Hỏi: Vì sao có thể nói:"Con người
không chỉ kiếm được thức ăn nhiều
hơn mà còn sống tốt hơn, vui hơn"
GV giảng: Cuộc sống của người tinh
khôn đã bớt dần sự phụ thuộc vào
thiên nhiên và bắt đầu có sự chú ý
tới đời sống tinh thần
Học sinh quan sát hình 6 -7
Hỏi: Hãy so sánh về chất liệu của đồ
đựng bằng gốm với chất liệu của
- Trả lời theo SGK
+ Vượn cổ: là loài vượn có dáng hình người ,sống cách đây khoảng hơn 6 triệu năm
+ Người tối cổ:vẫn còn dấu tích của loài vượn biết sử dụng và chế tạo công cụ
- Sống thành bầy, gồm vài chục người Sống lang thang, nhờ săn bắn và hái lượm
- Người tối cổ: có tổ chức, có người đứng đầu, chế tạo công cụ lao động,
- Đại diện các nhóm trình bày
- Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể giống như người ngày nay:
bàn tay nhỏ, khéo léo, các ngón tay linh hoạt, hộp sọ và thể tích não phát triển
- Trả lời theo SGK
- Trả lời theo SGK
- Học sinh trả lời tự do
1.CON NGƯỜI ĐÃ XUẤT HIỆN NHƯ THẾ NÀO?
- Người tối cổ: loài vượn
cổ chuyển biến trong quá trình sinh sống
+ Biết đi bằng hai chi sau.+ Dùng hai chi trước để cầm nắm
+ Biết sử dụng và chế tạo công cụ
- Đời sống của người tối cổ:
+ Sống theo bầy gồm vài chục người, sống lang thang, nhờ săn bắt, và hái lượm
+ Biết chế tạo công cụ + Biết dùng lửa
+ Ăn chung ,làm chung
hệ họ hàng gần gũi
- Biết trồng trọt ,chăn nuôi, làm đồ trang sức
- Vì họ sống quây quần bên nhau và cùng làm chung, ăn chung
- Cuộc sống tốt hơn, vui hơn
3.VÌ SAO XÃ HỘI NGUYÊN THỦY TAN RÃ.
- Công cụ sản xuất bằng kim loại ra đời
+ Năng suất lao động tăng.+ Sản phẩm dư thừa
• Giàu
• Nghèo
Trang 10CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được.
- Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và Nhà nước ra đời
- Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, bao gồm: Ai Cập, Lưỡng Hà,
Ấn Độ và Trung Quốc, từ cuối thiên niên kỷ IV- đầu thiên niên kỷ III TCN
- Nền tảng kinh tế, thể chế Nhà nước ở các quốc gia này
- Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông
- Một số tư liệu thành văn về Trung Quốc, Ấn Độ
1.Ổn định: (1')
2.Kiểm tra: (15')
a.Vì sac xã hội nguyên thủy tan rã?
b.Nhà nước hình thành như thế nào?
Trang 11GV nhắc lại bài cũ:"Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?" (Do xuất hiện công cụ bằng kim loại )
b) Nội dung:
Trang 12TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
GV: Gọi học sinh lên chỉ các con
sông lớn: sông Nin(Ai Cập)
Ơ-phơ rat và Ti-gơ rơ (Lưỡng Hà)
sông An và sông Hằng
GV giảng: Cuối thời nguyên
thủy, cư dân sống ở lưu vực
những dòng sông lớn đó ngày
càng đông
Hỏi: Theo em, vì sao cư dân tập
Trung Đông ở lưu vực con sông
lớn?
Hỏi: Ngành kinh tế chính của cư
dân vùng này là gì?
Hỏi: Cư dân đã biết làm gì để
phát triển nông nghiệp
GV kể chuyện > Liên hệ thực
tế Với đầy đủ các yếu tố: đất đai,
nước tưới, sản xuất NN sẽ như
thế nào?
Hỏi: Nhà nước ta ra đời khi nào?
Hỏi: Các quốc gia cổ đại phương
Đông được hình thành vào thời
gian nào ở đâu?
GV giảng: Các quốc gia cổ đại
phương Đông là những quốc gia
cổ đại sớm nhất trong lịch sử loài
người
Hỏi: Kinh tế chính các quốc gia
cổ đại phương Đông là gì? Ai là
người chủ yếu tạo ra của cải vật
chất nuôi sống xã hội ?
Hỏi: Nông dân canh tác thế nào?
Hỏi: Ngoài quí tộc và nông dân,
xã hội cổ đại phương Đông còn
tầng lớp nào hầu hạ, phục dịch
cho vua quan, quý tộc?
GV chốt ý ghi bài
Hỏi: Nô lệ sống khốn khổ như
vậy, họ có cam chịu không?
GV gọi học sinh đọc 1 đoạn
trong SGK:"Mô tả về cuộc đấu
- Đất đai màu mỡ, dễ canh tác cho năng suất cao, đảm bảo cuộc sống của họ
- Nô lệ, cuộc sống của họ rất cực khổ
- Không, họ vùng lên đấu tranh
1.CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG ĐÃ ĐƯỢC HÌNH THÀNH Ở ĐÂU VÀ
TỪ BAO GIỜ?
- Các quốc gia đều hình thành ở lưu vực những con sông lớn: sông Nin (Ai Cập), sông Trường Giang và Hoàng Hà(Trung Quốc) Sông An, Sông Hằng (Ấn Độ)
- Cư dân tập trung đông ở lưu vực các sông lớn vì: nơi đây đất đai màu mỡ, dễ canh tác, cho năng suất cao, đảm bảo cuộc sống của họ
- Ngành kinh tế chính:
+ Nông nghiệp
+ Làm thủy lợi phục vụ phát triển nông nghiệp
- Sản xuất nông nghiệp cao, lương thực dư thừa, xã hội có giai cấp hình thành
- Khi nông nghiệp phát triển, lương thực dư thừa, giai cấp hình thành và xuất hiện nhà nước
2.XÃ HỘI CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG BAO GỒM NHỮNG TẦNG LỚP NÀO?
-Xã hội cổ đại gồm 2 tầng lớp:+ Thống trị
+ Bị trị
Trang 13c.Cả phương Đông và Phương Tây.
2.Ở Trung Quốc, vua được gọi là:
Giáo án Lịch Sử 6 Bài 5:
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I/.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phương Tây
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở Hy Lạp và Rô Ma
Trang 142.Chuẩn bị của học sinh:
Đọc bài và trả lời câu hỏi
III/.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định: (1')
2.Kiểm tra: (2')
a) Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông cổ đại?
b) Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế?
3.Bài mới: (1')
a) Giới thiệu:
Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi
mà còn xuất hiện cả ở những vùng khó khăn ở phương Tây
b) Nội dung:
13' GV giới thiệu trên lược đồ các
quốc gia cổ đại phương Tây và
thời gian hình thành (Hy-Lạp
và Rôma)
Hỏi: Các quốc gia cổ đại
phương Tây ra đời từ bao giờ?
Hỏi: Điều kiện tự nhiên của các
quốc gia cổ đại phương Tây?
Hỏi: So sánh điều kiện tự nhiên
các quốc gia cổ đại phương
Đông với các quốc gia cổ đại
phương Tây?
Hỏi: Điều kiện tự nhiên có ảnh
hưởng gì đến sự phát triển kinh
tế?
- Đầu thiên niên kỷ I TCN
- Thuận lợi cho các nghề thủ công
- Điều kiện tự nhiên các quốc gia
cổ đại phương Đông không giống các quốc gia cổ đại phương Tây
- Các quốc gia cổ đại phương Tây không hình thành ở lưu vực các con sông lớn, nên nông nghiệp không phát triển
- ĐKTN là nền tảng kinh tế
1.SỰ HÌNH THÀNH CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
+ Thời gian: đầu thiên niên kỷ
+ Nền tảng kinh tế: thủ công nghiệp và thương nghiệp
13' Hỏi: Có những giai cấp nào
trong xã hội Hy Lạp -Rô Ma?
Hỏi: Tại sao xuất hiện hai giai
cấp đó?
- Có 2 giai cấp: chủ nô và nô lệ
- Trả lời theo SGK
2.XÃ HỘI HY LẠP VÀ RÔMA GỒM NHỮNG GIAI CẤP NÀO?
Trang 15GV giảng: chính là điều tất yếu
GVgiảng: Khác với các quốc
gia cổ đại có những giai cấp
chính nào?
Thảo luận nhóm:
Hỏi: So sánh chế độ chính trị ở
các quốc gia cổ đại phương Tây
với các quốc gia cổ đại phương
Đông?
GV nhận xét, chốt ý ?
- Liên hệ thực tế
- Chủ nô là những người chủ xưởng, chủ các thuyền buôn giàu có
- Nô lệ là người nước ngoài số đông là tù binh, bị bắt rồi đem ra chợ bán như : súc vật
Đại diện các nhóm trình bày
- Chế độ chính trị
+ Người dân tự do có quyền cùng quý tộc bầu ra những người cai quản dất nước theo thời hạn quy định
+ Nền dân chủđược duy trì suốt nhiều thế kỷ ở Hylạp hoặc thay đổi dần từ cuối thế kỷ I TCN đến thế kỷ V (Rô Ma).+ Thể chế quân chủ đứng đầu
B.Xã hội Hy-Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?
5.Dặn dò: (1') - Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài 6.
Trang 16- Qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho loài người một di sản văn hóa đồ sộ, quý giá.
- Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người phương Đông và người phương Tây cổ đại đều sáng tạo nên những thành tựu văn hóa đa dạng, phong phú, bao gồm: chữ viết chữ số, lịch , văn học, khoa học, nghệ thuật
2.Tư tưởng, tình cảm:
- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại
- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
a.Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
b.Tại sao gọi xã hội cổ đại phương Tây là xã hội chiếm hửu nô lệ ?
3.Bài mới:
a).Giới thiệu:
Thời cổ đại, nhà nước được hình thành, loài người bước vào xã hội văn minh Trong buổi bình minh của lịch sử, các dân tộc phương Đông và phương Tây đã sáng tạo nên những thành tựu văn hóa rực rỡ mà ngày nay chúng ta đang được thừa hưởng
b).Nội dung:
Trang 17TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Học sinh đọc mục I SGK GV
giảng
Hỏi: Hãy kể các thành tựu văn hóa
của các dân tộc phương Đông cổ
đại?
- GVgiới thiệu: Cư dân phương
Đông đã có chữ viết từ rất sớm:
Lưỡng Hà, Ai Cập → 3.500 năm
TCN, Trung Quốc → 2.000 năm
TCN Người Ai Cập viết trên vỏ
cây pa-pi-rut (1 loại cây sậy)
Người Lưỡng Hà viết trên các
phiến đất sét ướt rồi đem
nung Ấn Độ thì sáng tạo số không
(0) (Cho học sinh xem hình 11)
GV giới thiệu: Do nhu cầu muốn
hiểu biết thời tiết để làm nông
nghiệp, người nông dân phải
thường xuyên theo dõi bầu trời,
mặt trăng, sao
-Từ đó họ có 1 số kiến thức về
thiên văn học và làm ra được lịch
Lịch của người phương Đông chủ
yếu là âm lịch, về sau này thành
Hỏi: Thành tựu văn hóa thứ 2 của
các quốc gia cổ đại phương Tây là
- Người Hy Lạp - Rôma cổ đại đã
để lại những thành tựu khoa học
lớn, làm cơ sơ cho việc xây dựng
các ngành khoa học cơ bản mà
chúng ta đang học ngày nay
- Vào buổi bình minh của nền văn
minh loài người, cư dân phương
Đông và phương Tây cổ đại đã
sáng tạo nên hàng loạt thành tựu
văn hóa phong phú, đa dạng vĩ đại,
vừa nói lên năng lực vĩ đại của trí
tuệ loài người,vừa đặt cơ sở cho sự
phát triển của nền văn minh nhân
loại sau này
- Chữ viết và chữ số
- Có nhiều công trìnhlớn số pi ( ≈ 3,14)
CÓ NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA GÌ ?
- Thiên văn và lịch
- Chữ viết
- Ngành khoa học cơ bản
- Nghệ thuật
Trang 18Giáo án Lịch Sử 6
Bài 7:
ÔN TẬP
1.Kiến thức: Học sinh nắm được kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cổ
đại.
- Sự xuất hiện của con người trên Trái Đất
- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thủy thông qua lao động sản xuất.
- Các quốc gia cổ đại.
- Những thành tựu văn hóa lớn của thời cổ đại ,tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập lịch sử phần lịch sử dân tộc.
2.Kỷ năng:
- Bồi dưỡng kỷ năng khái quát.
- Bước đầu tập so sánh và so sánh các điểm chính.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Lược đồ thế giới cổ đại.
- Các tranh ảnh công trình nghệ thuật
1.Ổn định: (1') 2.Kiểm tra bài cũ:
a.Hãy nêu những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây?
b.Kể tên 5 kỳ quan văn hóa thế giới thời kỳ cổ đại?
Trang 19TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hỏi: Người tối cổ được phát
hiện ởđâu? Thời gian nào?
- Yêu cầu học sinh kẻ bảng so
sánh.
- Cho học sinh xem lại hình 4,5
SGK để so sánh ghi vào bài?
Thảo luận nhóm:
Nhóm1: Cho học sinh xem lại
công cụ bằng đá, bằng đồng, rồi
so sánh.
Nhóm2: Cho học sinh xem lại
bức tranh về người nguyên
thủy, rút ra nhận xét ghi vào
bài.
Nhóm 3: Người tối cổ chuyển
thành người tinh khôn vào thời
gian nào? Yếu tố nào quyết
định sự biến đổi ấy?
GV giảng: Người tối cổ chỉ
chuyển thành người tinh khôn
vào khoảng 4 vạn năm trước
đây nhờ lao động sản xuất Xã
hội xuất hiện kẻ giàu người
nghèo.xã hội nguyên thủy tan
rãmở ra thời kỳ mới trong lịch
sử loài người: nhà nước hình
thành.
GV cho học sinh xem lại lược
đồ hình 10 SGK.
Hỏi: Các quốc gia cổ đại
phương Đông gồm những nước
nào?
Hỏi: Các quốc gia cổ đại
phương Tây gồm những nước
nào?
Hỏi: Các tầng lớp chính ở các
quốc gia cổ đại phương Đông?
Hỏi: Các quốc gia cổ đại
phương Tây gồm những tầng
lớp xã hội nào?
Hỏi: Nhà nước cổ đại phương
Đông là nhà nước gì?
Hỏi: Nhà nước cổ đại phương
- Địa điểm: Đông Phi, Gia-Va, gần Bắc Kinh.
- Thời gian: 3-4 triệu năm.
- Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc.
- Địa điểm: Đông Phi, Gia Va, gần Bắc Kinh.
- Thời gian: 3 - 4 triệu năm.
2.NHỮNG ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA NGƯỜI TINH KHÔN VÀ NGƯỜI TỐI CỔ THỜI NGUYÊN THỦY
Con người Công cụ
sản xuất
Tổ chức
xã hội Người
tối cổ
Người dáng không thẳng, trán thấp, hàm nhô ra.
Chủ yếu bằng đá.
Sống theo bầy vài chục người.
Người tinh khôn
Dáng thẳng;
trán cao;
hàm lùi vào răng gọn, đều; tay chân như người ngày nay.
Đa dạng:
đá, sừng, tre gỗ, đồng.
Sống theo thị tộc biết làm nhà, chòi để ở.
3.THỜI CỔ ĐẠI CÓ NHỮNG QUỐC GIA LỚN NÀO?
+ Phương Đông: Ai Cập ,Lưỡng Hà, An Độ, Trung Quốc.
+ Phương Tây: Hy Lạp và Rô Ma.
4.CÁC TẦNG LỚP XÃ HỘI CHÍNH Ở THỜI CỔ ĐẠI
+ Phương Đông: quí tộc ,nông dân, nô lệ.
+ Phương Tây: chủ nô, nô lệ.
5.CÁC LOẠI NHÀ NƯỚC THỜI CỔ ĐẠI
+ Phương Đông: nhà nước chuyên chế.
+Phương Tây: chế độ chiếm hữu nô lệ.
6.NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA CỦA THỜI CỔ ĐẠI
Trang 201.Kiến thức:
- Nhằm củng cố kiến thức, theo dõi cách học, cách làm bài tập lịch sử của học sinh, và đặt biệt
là cách vẽ bản đồ, cách sử dụng màu, cách đọc và có ý nghĩa như thế nào?
1 Vẽ lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông?
2.Phương pháp làm bài kiểm tra và thi học kỳ?
Ngày dạy:
Tuần: 09
Tiết: 09
Trang 21Giáo án Lịch Sử 6
Phần hai : LỊCH SỬ VIỆT NAM
Chương I :
BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
Bài 8 : THỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
1 Kiến thức:
- Trên đất nước ta, từ xa xưa đã có con người sinh sống
- Trãi qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển dần từngười tối cổ đến người tinh khôn
- Thông qua sự quan sát, các công cụ, giúp học sinh phân biệt và hiểuđược giai đoạn phát triển của người nguyên thủy trên đất nước ta
- Bồi dưỡng cho học sinh ý thức về:
+ Lịch sử lâu đời của đất nước ta
+ Về lao động xây dựng xã hội
2.Kiểm tra bài cũ:
a.Hãy nêu những thành tựu văn hóa lớn thời cổ đại?
b.Kể tên các quốc gia lớn thời cổ đại?
Trang 22- Gọi HS đọc mục I SGK.
Hỏi: Nước ta xưa kia là một
vùng đất như thế nào?
- GV gọi học sinh nhắc lại người
tối cổ là người như thế nào?
Hỏi: Di tích người tối cổ được
tìm thấy ở đâu trên đất nước Việt
Nam?
- GV hướng dẫn các em xem
lược đồ
Hỏi: Em có nhận xét gì về địa
điểm sinh sống của người tối cổ
trên đất nước ta? (nhìn trên lược
đồ trang 26 )
- Dùng bản đồ Việt Nam GV
trình bày: trãi qua hàng chục vạn
năm lao động,địa bàn sinh sống
của người tối cổ được mở rộng:
Thẫm Ồm (Nghệ An) hang hùm
(Yên Bái) thung lang (Ninh
Bình) Kéo Lèng (Lạng Sơn)
- Họ cải tiến dần việc chế tác
công cụ đá, làm tăng thêm nguồn
thức ăn
học sinh quan sát hính 19,20 và
so sánh về công cụ
Gọi HS đọc bài SGK
Hỏi: Những dấu tích của người
tinh không được tìm thấy ở địa
phương nào trên đất nước ta?
GV cho học sinh xem hình 21,
22, 23 So sánh với hình 20?
Hỏi: Công cụ của người tinh
khôn ở giai đoạn phát triển có
tiến bộ gì so với giai đoạn đầu?
Hỏi: Công cụ sản xuất cải tiến có
- Vùng núi rừng râm rạp, nhiều hang động, sông suối, vùng ven biển dài, khí hậu hai mùa nóng lạnh => thuận lợi cho con người và sinh vật sinh sống
- Các nhà khảo cổ đã phát hiện ra nhiều di tích của người tối cổ
- Người tối cổ sinh sống trên mọi miền đất nước, tập trung chủ yếu ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- HS tự do phát biểu
- Hòa Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn) quỳnh văn, Hạ Long
- Công cụ được cải tiến với việc dùng nhiều chủng loại đábiết mài cho sắc, hình dáng
đã phù hợp hơn với sản xuất
- Sản xuất được thuận lợi,
1.NHỮNG DẤU TÍCH CỦA NGƯỜI TỐI CỔĐƯỢC TÌM THẤY Ở ĐÂU?
- Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai => người tối cổ sống ở khắp mọi nơi trên nước ta
2.Ở GIAI ĐOẠN ĐẦU, NGƯỜI TINH KHÔN SỐNG NHƯ THẾ NÀO?
+ Thời gian: 3-2 vạn năm
trước đây
+ Địa điểm: mái đá
ngườm,sơn vi và nhiều nơi khác
+ Công cụ: vẫn là đá đẽo
nhưng hình thù rõ ràng hơn
3.GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA NGƯỜI TINH KHÔN CÓ GÌ MỚI?
- Công cụ sản xuất được cải tiến
Trang 23tác Động như thế nào tới đời
sống sản xuất?
GV chỉ trên bản đồ 2 địa danh:
Bắc Sơn, Quỳnh Văn là nơi
người ta tìm thấyđồ gốm và lưỡi
cuốc đá
Hỏi: Ở giai đoạn này có điểm gì
mới so với giai đoạn đầu của
người tinh khôn?
năng suất cao hơn, đời sống được cải thiện
- Chỗ ở lâu dài, xuất hiện các loại hình công cụ mới Đặt biệt làđồ gốm
- Mở rộng sản xuất, cải thiện cuộc sống
- Nhiều loại hình công cụ biết làm đồ gốm
d.Nặn bằng đất sét rồi nung cho khô cứng
2.Đánh dấu trên bản đồnơi tìm thấy dấu tích của người tinh khôn ở hai giai đoạn?
5.Dặn dò:
Học bài và chuẩn bị bài 9
Trường THCS Phương Trà
Giáo án Lịch Sử 6
Bài 9:
ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THỦY
TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
Ngày dạy:
Tuần: 10
Tiết: 10
Trang 24- Được ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chấtcủa người nguyên thủy thời Hòa Bình -Bắc Sơn.
- Ghi nhận tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thủy và ý thức nâng cao đời sống tinh thần của họ
2.Kiểm tra bài cũ:
a.Nêu những giai đoạn phát triển của thời nguyên thủyở nước ta? (Thời gian, địa điểm,công cụ chủ yếu )
b.Giải thích câu nói của Bác hồ: "Dân ta phải biết sử ta, cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam"
Hỏi: Trong quá trình sinh sống
người nguyên thủy Việt Nam
làm gì để nâng cao năng suất
lao động?
Hỏi: Công cụ chủ yếu làm bằng
gì?
Hỏi: Công cụ ban đầu của
người Sơn Vi( đồ đá cũ) được
chế tác như thế nào?
cho học sinh xem hình 25
Hỏi: Đến thời văn hóa Hòa
Bình-Bắc Sơn người nguyên
thủy VN chế tác công cụ như
- Họ biết mài đá, chế tác nhiều công cụ khác nhau
Trang 25người thời Bắc Sơn-Hạ Long
còn biết làm gì?
Hỏi: Những điểm mới về công
cụ và sản xuất của thời Hòa
Bình - Bắc Sơn là gì?
Hỏi: Việc làm đồ gốm có gì
khác so với làm công cụ bằng
đá?
Hỏi: Bên cạnh những cái mới
trong công cụ, đồ dùng thời Hòa
Đời sống vật chất của người
nguyên thủy trên đất nước ta đã
có những đổi mới, cùng với
chăn nuôi trồng trọt, nơi ở ổn
định, họ đã có cuộc sống bớt
phụ thuộc vào tự nhiên
nhiều nguyên vật liệu khác nhau
- Công cụ tinh xảo hơn Họ biết trồng trọt và chăn nuôi
- Làm đồ gốm là một phát minh quan trọng
- Chăn nuôi , trồng trọt
- Tăng nguồn thức ăn, cuộc sống nâng cao
- Làm đồ dùng cần thiết từ nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau, đồ gốm
b.Chăn nuôi, trồng trọt.
- Nguồn thức ăn tăngcuộc sống nâng cao
c.Nơi ở:
Đã sống định cư lâu dài ở một nơi
GV gọi HS đọc bài SGK
Hỏi: Người nguyên thủy Hòa
Bình - Bắc Sơn sống như thế
nào?
Hỏi: Quan hệ xã hội của
người Hòa Bình- Bắc Sơn
- Quan hệ XH được hình thànhđó là quan hệ huyết thống
Trang 26chôn cất nói lên điều gì?
Nhóm 5: Vì sao người ta chôn
theo người chết lưỡi cuốc?
+ Hoàn cảnh mới của đời sống vật chất tạo điều kiện cho sự hình thành nhu cầu trang sức và khả năng đáp ứng
- Biết chôn người chết
- Chết là chuyển sang một thế giới mới, con người vẫn phải lao động
- Mô tả cuộc sống tinh thần bằng cách vẽ lên vách hang động
4.Củng cố:
Chọn câu đúng:
1.Sự tiến bộ của công cụ sản xuất so với thời trước
€ a.Mài đá rộng, dài hơn
€ b.Nhiều loại hình ,công cụ mới
€ c.Kỷ thuật làm đồ gốm được nâng cao
NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: HS hiểu được.
- Những chuyển biến lớn có ý nghĩa hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế của người nguyên thủy:
+ Nâng cao kỷ thuật mài đá
Ngày dạy:
Tuần: 11
Tiết: 11
Trang 27+ Phát minh thuật luyện kim.
+ Phát minh nghề nông trồng lúa nước
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nhận xét chung về đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta?
a.Giới thiệu:
GV nhắc lại bài cũ và đặt câu hỏi:"Có phải nước ta chỉ có rừng núi?"(Nước ta còn có đồng bằng,đất ven sông, ven biển) Con người từng bước di cư và đây là thời điểm hình thành những chuyển biến?
b.Nội dung:
Gọi học sinh đọc mục I SGK
Hỏi: Việc người nguyên thủy
mở rộng vùng cư trú nói lên
điều gì?
- Cho học sinh quan sát hình
28-29
Hỏi: Công cụ sản xuất được cải
tiến như thế nào?
- Cho học sinh quan sát hình 30
cụ lao động sắc bén
- Nhẳn, sắc bén, cân đối, phẳng, nhiều chủng loại phong phú
- Công cụ sản xuất cải tiến tạo điều kiện mở rộng địa bàn dân cư, trồng trọt, chăn nuôi phát triển, năng suất lao động tăng, đời sống
- Nhẳn, sắc bén,cân đối, phẳng, nhiều chủng loại phong phú
- Nhiều loại hình đồ gốm
2.THUẬT LUYỆN KIM
ĐÃ ĐƯỢC PHÁT MINH NHƯ THẾ NÀO?
Trang 28Gọi HS đọc mục II SGK.
GV giới thiệu: Do yêu cầu của
cuộc sống buộc con người phải
tiếp tục nâng cao trình độ sản
xuất của mình
Hỏi: Theo em, giữa nghề làm
đồ gốm với nghề thuật luyện
kim có mối liên quan như thế
nào?
Hỏi: Theo em, làm đồ gốm cần
những gì?
GV chốt ý => ghi bài
Hỏi: Hãy kể tên những công cụ
đồng đầu tiên được tìm thấy ở
đâu?
GV giảng: Từ đây con người đã
tự tìm ra được một thứ nguyên
liệu mới để làm công cụ theo
nhu cầu của mình
Hỏi: Việc phát minh ra thuật
luyện kim có ý nghĩa như thế
nào? Với người thời đó và cả
người thời sau?
Yêu cầu học sinh đọc mục 3
SGK
Hỏi: Những dấu tích nào chứng
tỏ thời đó đã có sự ra đời của
nghề nông trồng lúa nước?
Nếu có điều kiện giáo viên cho
học sinh xem ảnh chụp dấu tích
thóc lúa
GV nhấn mạnh: Phát minh
nghề nông trồng lúa nước, thóc
gạo trở thành lương thực chính
của con người
Hỏi: Theo em, cuộc sống của
con người trước và sau khi nghề
nông trồng lúa nước ra đờicó sự
- Nhiều cục đồng, xỉ đồng, dây đồng, dùi đồng
- Công cụ sản xuất sắc bén, nhiều chủng loaịo phong phú, phục vụ cho đời sống sản xuất
- Những dấu tích đó là:công cụ, dấu vết gạo cháy, dấu vết thóc lúa
- Học sinh trả lời theo SGK
3.NGHỀ NÔNG TRỒNG LÚA NƯỚC RA ĐỜI Ở ĐÂU
VÀ TRONG ĐIỀU KIỆN NÀO?
- Nước ta là một trong những quê hương của cây lúa hoang
- Với công cụ, cư dân sống ở đồng bằng, ven sông lớn
- Ngoài nghề nông còn có 2 nghề chính: trồng trọt + chăn nuôi
Trang 29định cư ở các đồng bằng ven
4.Củngcố:
Trên bước đường sản xuất để nâng cao cuộc sống con người đã biết làm gì?
€ a.Sử dụng những ưu thế của đất đai
€ b.Tạo ra hai phát minh: thuật luyện kim & nghề nông trồng lúa nước
NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Do tác động của sự phát triển kinh tế, xã hội nguyên thủy có những biến chuyển trong quan hệ giữa người với người ở nhiều lĩnh vực
- Sự nảy sinh những vùng văn hóa lớn trên khắp ba miền đất nước, chuẩn bị bước sang thời dựng nước,trong đó đáng chú ý nhất là văn hóa Đông Sơn
- Tranh ảnh và hiện vật phục chế ( nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 30GV nhắc lại những phát minh ở bài 10, GV khẳng định đó là những điều kiện dẫn đến sự thay đổi của xã hội
b.Nội dung:
Hỏi: Em có nhớ phát minh ở thời
đương được không?
Yêu cầu học sinh đọc đoạn
từ:"Phụ nữ đến hết " mục I
SGK trang 33
Hỏi: Phân công lao động được
hình thành như thế nào?
Hỏi: Sự phân công lao động có
tác động như thế nào tới sản xuất?
GV giảng: Phân công lao động đã
hình thành do nhu cầu sản xuất
ngày càng phát triển Sự phân
công này là cần thiết và có thể coi
đó làchuyển biến xh đầu tiên
GV giảng: Phân công lao động
làm cho kinh tế phát triển thêm
một bước, tất nhiên cũng tạo ra sự
thay đổi các mối quan hệ giữa
người với người ( quan hệ xã hội)
Hỏi: Trước kia, xã hội phân chia
theo tổ chức xã hội nào?
Yêu cầu học sinh quan sát đoạn 1
- Phát minh ra thuật luyện kim tạo ra công cụ bằng kim loại
- Đúc một đồ dùng bằng đồng hay làm một hình bằng đất nung đòi hỏi phải qua nhiều công đoạn: ( nung nóng đồng, đưa vào khuôn, tạo ra hình thù như ý), đúc đồng cày ruộng, cày lúa
- Không, xã hội đòi hỏi có sự phân công lao động
- Là điều rất cần thiết
- Phân công lao động tạo điều kiện cho công việc sản xuất được tiến hành thuận lợi hiệu quả lao động cao
1.SỰ PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG ĐÃ ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?
- Sự phân công lao động là cần thiết
- Phân công lao động hình thành
- Chế độ phụ hệ dần dần thay
Trang 31( mục 2 SGK ) trang 33.
"Sản xuất ngày càng phát
triển bộ lạc"
Cuộc sống định cư với dân cư
ngày càng đông đúc, tập trung
chủ yếu tại đồng bằng ven sông
lớn đã dẫn tớisự biến đổi về tổ
chức xã hội như thế nào?
Hỏi: Bên cạnh việc hình thành bộ
lạc xã hội có gì thay đổi?
Hỏi: Bên cạnh việc hình thành bộ
lạc xã hội có gì thay đổi?
Hỏi: Vì sao có sự thay đổi đó?
Yêu cầu học sinh đọc: "Ở các di
chỉ đồ trang sức" mục 2 SGK
Hỏi: Có sự thay đổi đáng chú ý
nào? Sự thay đổi này nói lên điều
gì?
GV kết luận: Có hiện tượng người
giàu - người nghèo trong xã hội
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1SGK
người ở Tây Nam bộ xưa gần gũi
với dân tộc Khơ me ở vùng này
Văn hóa Sa Huỳnh là cơ sở
KT-XH ban đầu của người Chăm, hai
nền văn hóa này đều ở thời đại
đồng thau - sơ kì
Tuy nhiên: Vẫn có khu vực Bắc
Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay
Chính vì vậy, chúng ta giới thiệu
khu vực văn hóa Đông Sơn
Hỏi: Em biết gì về văn hóa Đông
Sơn?
- Thị tộc
- Trả lời SGK
- Chế độ phụ hệ dần dần thay thế chế độ mẩu hệ
- Vai trò của đàn ông trong sản xuất công cụ, nghề nông
- Chôn người chết kèm theo hiện vật
- Đông Sơn là một vùng đất ven Sông Mã thuộc Thanh Hóa, nơi phát hiện hàng loạt đồ đồng
Tiêu biểu cho giai đoạn phát
chế độ mẩu hệ
- Hình thành tổ chức quản lý làng bản
- Chôn người chết kèm theo hiện vật
3.BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI
VỀ XÃ HỘI ĐƯỢC NẢY SINH NHƯ THẾ NÀO?
- Hình thành các nền văn hóa cao: Óc Eo, Sa Huỳnh, hơn cả
là Đông Sơn
Trang 32- Mũi giáo đồng Đông Sơn, dao găm đồng đông sơn, lưỡi cày đồng, lưỡi liềm đồng.
- Làm bằng kim loại đồng bao gồm: vủ khí, công cụ sản xuất bằng đồng
- Đồ đồng thay thế đồ đá, tạo sự chuyển biến trong xã hội
- Đồ đồng thay thế đồ đá góp phần tạo nên bước chuyển biến trong xã hội
4.Củng cố:
1.Nhờ đâu cuộc sống của người Việt trở nên ổn định
€A.Nghề nông trồng lúa nước ra đời và ngày càng phát triển
€B.Nghề săn bắn phát triển
€C.Nghề gốm xuất hiện
€D.Chăn nuôi, hái lượm
2.Trong những điều kiện nào thì chế độ phụ hệ thay thế chế độ mẫu hệ?
5.Dặn dò: - Học bài và chuẩn bài 12
Bài 12 :
NƯỚC VĂN LANG
1.Kiến thức:
- Học sinh sơ bộ nắm được những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang
- Nhà nước Văn Lang tuy còn sơ khai nhưng đó là một tổ chức quản lý đất nước bền vững, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kỳ dựng nước
Trang 33a.Nêu những nét mới về tình hình kinh tế - xã hội của cư dân Lạc Việt?
b.Tìm và nêu các dẫn chứng nói lên trình độ phát triển của nền sản xuất thời văn hóa Đông
Sơn?
3.Bài mới :
a.Giới thiệu:
Những chuyển biến lớn trong sản xuất và xã hội đã dẫn đến sự kiện có ý nghĩa hết sức quan
trọng đối với người dân việt cổ Sự ra đời của nhà nước Văn Lang - mở đầu một thời đại mới của dân
tộc
b.Nội dung:
Hỏi: Nhà nước Văn Lang ra
đời trong hoàn cảnh nào?
Hỏi: Em biết những truyền
thuyết nào liên quan đến
thời kỳ lịch sử này?
Hỏi: Vì sao cần phải có nhà
nước?
GV chốt lại: Nhà nước ra
đời là nhu cầu tất yếu bởi
cần có lực lượng giải quyết
mâu thuẫn giữa các bộ lạc,
xung đột giữa các bộ lạc, tập
hợp lực lượng chống thiên
nhiên, đoàn kết chống giặc
ngoại xâm Vậy nhà nước
Văn Lang được thành lập
- Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Giải quyết mâu thuẫn
1.NHÀ NƯỚC VĂN LANG RA ĐỜI TRONG HOÀN CẢNH NÀO?
- Xã hội có sự phát triển kẻ giàu, người nghèo
- Sản xuất phát triển, cuộc sống định cư làng chạ được
mở rộng
- Bảo vệ sản xuất vùng lưu vực các con sông lớn
- Mở rộng giao lưu
2.NƯỚC VĂN LANG THÀNH LẬP
- Thời gian:thế kỷ VIITCN
- Địa điểm: Gia Ninh (Phú Thọ)
- Người đứng đầu: Hùng Vương
-Kinh đô:Văn Lang (Bạch Hạc -Phú Thọ )
- Tên nước: Văn Lang
Trang 34GV nhấn mạnh: Vùng đất
ven sông Hồng - nơi bộ lạc
Văn Lang sinh sinh sống
làphát triển hơn cả khu vực
Hỏi: Nhà nước Văn Lang ra
đời vào thời gian nào?
Hãy kể ngắn gọn về nhà
nước Văn Lang?
GV giảng: Như vậy, nhà
nước Văn Lang được thành
lập có nhà nước cai quản
chung, do vua đứng đầu
Học sinh tự đọc SGK phần
còn lại
GV treo sơ đồ nhà nước Văn
Lang đã chuẩn bị sẳn
Yêu cầu học sinh lên bảng
vừa chỉ vào sơ đồ vừa giải
thích
GV giảng: Mặc dù là nhà
nước nhưng nhà nước Văn
Lang chưa có luật pháp,
chưa có quân đội Các em đã
học truyền thuyết Thánh
Gióng Mỗi khi có chiến
tranh vua sai sứ giả đi tìm
người tài giỏi cứu nước, vua
huy động thanh niên trai
BỒ CHÍNH (Chiềng, chạ)
BỒ CHÍNH (Chiềng, chạ) (Chiềng, chạ)BỒ CHÍNH
Trang 35Lang tuy còn đơn giản
nhưng đã có tổ chức chính
quyền cai quản cả nước
- Yêu cầu học sinh đọc to
câu danh ngôn SGK
a.Giáo viên vẽ sơ đồ nhà nước Văn Lang trống gọi học sinh điền vào cho đầy đủ?
b.Nhà nước Văn Lang được thành lập như thế nào?
5.Dặn dò: Học bài và xem bài 13.
Bài 13:
ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN
CỦA CƯ DÂN VĂN LANG
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Những điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang?
- Vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang? Giải thích ?
Trang 36TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1:
"Văn Lang phát triển"
Hỏi: Trong nông nghiệp cư dân
Văn Lang biết làm những gì?
Hỏi: Vì sao phương tiện đi lại chủ
yếu của cư dân Văn Lang là
thuyền?
Hỏi: Cư dân Văn Lang đã biết
làm nghề thủ công gì?
Cho học sinh xem hình:36, 37, 38
em nhận thấy nghề thủ công nào
phát triển nhất thời bấy giờ?
GV giảng: Trình độ phát triển của
kỉ thuật luyện kim
GV giảng: đời sống tinh thần là
sự phản ánh của cuộc sống vật
chất với đời sống vật chất đơn
giản, thấp kém nhưng cũng rất đa
dạng, phong phú thì đời sống tinh
thần có gì mới?
Thảo luận nhóm:
Nhóm1: Người dân Văn Lang ở
và đi lại như thế nào?
Nhóm 2: Cách ăn uống của cư
dân Văn Lang ra sao?
Nhóm 3: Người Văn Lang mặc
như thế nào?
Nhóm 4: Quan sát tranh và nhận
xét
GV giảng thêm và chốt lại
Hỏi: Nội dung đời sống tinh thần
của cư dân Văn Lang thể hiện ở
Cho học sinh quan sát hình 37
- Sản xuất nông nghiệp vàchăn nuôi
- Địa bàn sinh sống của cư dân Văn Lang còn lầy lội ,sông ngòi chằng chịt nên phương tiện đi lại chủ yếu là thuyền
ngoài ra ,voi ,ngựa, cũng được làm phương tiện đi lại
- Đồ gốm, dệt vải, lụa, xây nhà, đóng thuyền
- Nghề luyện kim
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét chéo với nhau
- HS dựa vào SGK và lắng nghe
- Tổ chức lễ hội vui chơi, "mưa thuận, gió hòa."
1.NÔNG NGHIỆP VÀ CÁC NGHỀ THỦ CÔNG
RA SAO ?
+ Ở: nhà sàn ,mái cong, hình thuyền, làm bằng tre
+ Đi lại: bằng thuyền
+ Ăn: cơm nếp, cơm tẻ, rau,
3.ĐỜI SỐNG TINH THẦN CỦA CƯ DÂN VĂN LANG
CÓ GÌ MỚI?
Trang 37(trang 39)
Hỏi: Em hãy mô tả hình dáng bên
ngoài của trống đồng?
- GV bổ sung: Trống đồng còn
được sử dụng trong chiến đấu,
cầu cúng hoặc chôn theo người
chết.- GV giảng: Đời sống tinh
thần của cư dân Văn Lang có
những nét độc đáo đó là những
phong tục tập quán còn giữ đến
ngày nay như: làm bánh chưng,
bánh giày vào ngày tết hay tục ăn
trầu (qua các câu chuyện truyền
thuyết đã học SGK Ngữ Văn 6)
Hỏi: Trong cuộc sống, cư dân văn
lang được nảy sinh tình cảm cộng
đồng Theo em yếu tố nào tạo nên
tình cảm đó?
GV sơ kết: Như vậy, bên cạnh đời
sống vật chất và đời sống tinh
thần của cư dân thật phong phú,
đa dạng ,độc đáo.chính từ đời
trên mặt trống đồng có hình người nhảy múa
- Đời sống vật chất và tinh thần đặc sắc đã hòa quyện nhau trong con người Lạc Việt đương thời
Bài tập tại lớp: Chia lớp 4 nhóm.
Nhóm 1: Quan sát mặt trên của trống đồng đã phóng to và mô tả.
Nhóm 2: Yêu cầu học sinh quan sát hình 38 kết hợp với hình 37 Em hãy nhận xét về khiếu
thẫm mĩ của cư dân Văn Lang?
Nhóm 3: Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang thể hiện trong lễ hội như thế nào? (GV cho
học sinh xem ảnh phóng to mặt cắt củatrống đồng)
Nhóm 4: Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới?
Tuần: 16
Tiết: 16
Trang 38- Thấy rõ tinh thần bảo vệ đất nước của nhân dân ta ngay từ buổi đầu dựng nước.
- Hiểu được bước tiến mới trong xây dựng đất nước dưới thời An Dương Vương
- Lược đồ cuộc kháng chiến
- Tranh ảnh, sơ đồ thành Cổ Loa
- Một số câu chuyện cổ tích
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Điểm những nét chính trong đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang ?
- Những yếu tố nào tạo nên tình cảm cộng đồngcủa cư dân Văn Lang?
3.Bài mới:
Trang 39Hỏi: Ai trực tiếp đương đầu
với quân xâm lược?
Hỏi: Bộ tộc Tây Âu Họ đã
đánh như thế nào? Tại sao
họ không đầu hàng?
Hỏi: Nhận xét về thế của
giặc trước, sau? Tại sao giặc
thua ?
GV giảng: Trong khi tình
hình đất nước của văn lang
không còn yên bình như
trước, lại thêm sự xâm lược
của quân Tần nhưng nhân
dân Tây Au - Lạc Việt đoàn
kết, chiến đấu và đánh lui
quân tần đánh dấu sự ra đời
của một nhà nước mới
Hỏi: Nước Âu Lạc ra đời
trong hoàn cảnh nào?
Hỏi: Em biết gì về tên Âu
Lạc ?
Hỏi: An Dương Vương
đóng đô ở đâu? Tại sao An
Dương Vương chọn vùng
đất này?
Gọi HS đọc đoạn 4 SGK
(trang 42 )
Yêu cầu học sinh lên bảng
vẽ sơ đồ nhà nước thời An
Dương Vương? Giải thích
sơ đồ
- Không còn được bình yên đang đứng trước sự đe dọa xâm lược của quân Tần ở phương Bắc
- Kháng chiến thắng lợi vẽ vang đuổi quân Tần ra khỏi nước
- Sự hợp nhất dân tộc, tinh thần đoàn kết chống ngoại xâm của hai dân tộc
- Phong Khê
- Là trung tâm đất nước, dân cư đông đúc, gần các con sông lớn thuận lợi cho việc đi lại
1.CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TẦN ĐÃ DIỄN
RA NHƯ THẾ NÀO?
a.Quân tần:
- Năm 218 TCN nhà Tần đánh xuống phương Nam
- Bốn năm sau kéo đến vùng Bắc Văn Lang
b.Bộ tộc Tây Âu - Lạc Việt.
- Kiên cường đánh giặc sau 6 năm đại phá quân Tần
2.NƯỚC ÂU LẠC RA ĐỜI
a.Thời gian: - Năm 207 TCN
- Hợp nhất hai vùng đất củ Tây Âu
và Lạc Việt
- Tên nước: Âu Lạc
- Vua: Thục Phán (An Dương Vương)
- Kinh đô: Phong Khê
b Sơ đồ nhà nước:
VUA
LẠC HẦU - LẠC TƯỚNG (TRUNG ƯƠNG)
Trang 40GV giảng: Bộ máy nhà nước
của An Dương Vương về cơ
bản giống như nhà nước Văn
Lang nhưng quyền lực của
nhà vua lúc này được cao
hơn
Em có biết kể từ khi thành
lập nước Văn Lang cho đến
sự ra đời của nhà nước Âu
Lạc đã trãi qua bao nhiêu thế
kỉ?
GV giảng: Trong suốt thời
gian hơn 4 thế kỉ ấy đất
nước đã có nhiều thay đổi
HS đọc mục 3( SGK trang
42, 43) Đất nước Âu Lạc
thay đổi ở mặt nào?
Yêu cầu học sinh quan sát H
39, 40
Hỏi: Trong kinh tế đã có
những biến đổi nào?
Bên cạnh sự tiến bộ trong
kinh tế xã hội thời Âu Lạc
BỒ CHÍNH (CHIỀNG CHẠ)
BỒ CHÍNH (CHIỀNG CHẠ)
BỒ CHÍNH (CHIỀNG CHẠ)
3 ĐẤT NƯỚC THỜI ÂU LẠC CÓ