- Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người phương Đông và người phương Tây cổ đại đều sángtạo nên những thành tựu văn hóa đa dạng, phong phú, bao gồm: chữ viết chữ số, lịch , văn học, khoahọc,
Trang 1
MỞ ĐẦU
Bài 1:
SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I/.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con người, học lịch
- Tranh ảnh và bản đồ treo tường.
- Sách báo có liên quan đến nội dung bài học.
Trang 213'
17'
Hỏi: Theo em, cây cỏ, loài vật có
phải ngay từ khi xuất hiện đã có
hình dạng như ngày nay không? Vì
sao?
GV giới thiệu: lịchsử mà chúng ta
sẽhọc là LSXH loài người
Hỏi: Có gì khác nhau giữa lịch sử
một con người với LSXH loài
người
GV giảng: Một con người chỉ có
hoạt động riêng mình còn XH loài
người ở phạm vi rộng có liên quan
tới tất cả mọi đối tượng
Hỏi: Vậy lịch sử có nghĩa là gì ?
GV giảng: Lịch sử phong phú và đa
dạng, như vậy, nên cần có một quá
trình nghiên cứu, tìm tòi, học tập
Cho học sinh quan sát hình 1 SGK
Hỏi: Em quan sát được gì từ hình
1,"Lớp học trong làng thời xưa có
giống lớp học của các em ngày nay
không? Vì sao có sự khác nhau đó
Hỏi: Học lịch sử để làm gì?
GVgiảng: Mỗi con người cần biết
mình thuộc dân tộc nào, tổ tiên, cha
ông mình là ai, con người đã làm gì
để có được như ngày nay
Hỏi: Dựa vào đâu để biết lịch sử?
- Em có thể kể tên các truyền thuyết
đã học , đã đọc
Hỏi: Để biết và dựng lại lịch sử ta
có thể dựa vào đâu? (Yêu cầu học
sinh quan sát hình 1.2 SGK)
- Theo em, có thể xếp chúng vào loại
tư liệu nào?
Hỏi: Em có biết câu chuyện lịch sử
nào? Câu chuyện đó em được đọc ở
đâu ?
GV kết luận: Đó chính là tư liệu chữ
viết
- Sự vật, cây cỏ, làng xóm, đấtnước, con người có được nhưngày nay đều phải trãi qua quátrình hình thành, phát triển vàbiến đổi
- Lịch sử một con người là quátrình hình thành, tồn tại và pháttriển-tiêu biến
- Lịch sử XH loài người là quátrình hình thành-tồn tại, pháttriển liên tục, biến đổi
- Trả lời theo SGK
- Không phải ngẫu nhiên mà cónhững đổi thay như chúng tanhận thấy.Vì vậy: chúng ta cầntìm hiểu để biết những gì đã cótrong quá khứ và quý trọng tất
- Tư liệu hiện vật
2.HỌC LỊCH SỬ ĐỂ LÀM GÌ?
- Biết cội nguồn tổ tiên
- Quý trọng hiện tại
- Biết ơn và xác định đượcnhiệm vụ của bản thân
3.DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT LỊCH SỬ VÀ DỰNG LẠI LỊCH SỬ.
- Tư liệu truyền miệng
- Tư liệu hiện vật
- Tư liệu chữ viết
Trường THCS Phương Trà
Trang 3Giáo án Lịch Sử 6
4.Củng Cố: (3')
Hãy chọn câu đúng.
4.1.Học lịch sử để biết:
a.Cội nguồn dân tộc.
b.Truyền thống lịch sử của dân tộc.
c.Kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
d.Cả 3 ý trên
4.2.Dựa vào đâu để biết lịch sử?
a.Tư liệu truyền miệng
b.Tư liệu hiện vật
c.Tư liệu chữ viết.
d.Cả a, b, c đều đúng.
4.3.Câu danh ngôn: "Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống "của Xi-Xê-Rông.
5.Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài 2.
Trường THCS Phương Trà
Giáo án Lịch Sử 6
Ngày dạy:
Tuần: 02
Tiết: 02
Trang 4Bài 2:
CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I/.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: làm cho học sinh hiểu.
- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử.
- Thế nào là âm lịch, dương lịch và công lịch.
- Biết cách đọc ghi và tính năm, tháng theo công lịch
Câu hỏi 1: Tại sao chúng ta phải học lịch sử?
Câu hỏi 2: Trình bày ngắn gọn lịch sử là gì?
Trang 5TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Trang 615'
15'
Hỏi: Em có nhớ hình 1-2 trong bài
1 không? Em hãy nhắc lại nội dung
hai bức tranh ?
Hỏi: Trường làng và bia đá được
dựng lên cách đây bao nhiêu năm?
GV giảng: Văn miếu nơi đào tạo
nhân tài Hiện có 82 bia ghi tên
những người đổ tiến sĩ
Hỏi: Con người tính thời gian dựa
vào đâu?
Gọi HS đọc đoạn cuối mục 1 SGK
Hỏi: Người xưa dựa vào đâu để làm
Hỏi: Có những loại lịch nào?
Hỏi: Ngày nay chúng ta tính thời
gian dựa vào nhữnh loại lịch nào?
(liên hệ thực tế )
Cho học sinh xem tờ lịch thực tế
GVgiảng: XH loài người ngày càng
phát triển, sự giao lưu giữa các
nước, giữa các dân tộc, các khu vực
ngày càng mở rộng Nhu cầu thống
nhhất cách tính thời gian được đặt
ra
Học sinh quan sát đoạn 2 SGK
trang 7
Hỏi: Em hiểu thế nào là công lịch?
GV chốt y theo công lịch 1 năm có
12 tháng hay 365 ngày
Hỏi: Vì sao có năm nhuận?
GV giảng: Như vậy cứ 4 năm có 1
năm nhuận (thêm 1 ngày cho tháng
+ 1000 năm = 1 thiên niên kỷ
1.TẠI SAO PHẢI XÁC ĐỊNH THỜI GIAN.
Cách tính thời gian là nguyêntắc cơ bản của môn
lịch sử
2.NGƯỜI XƯA ĐÃ TÍNH THỜI GIAN NHƯ THẾ NÀO?
- Các đơn vị thời gian: ngày,tháng, năm, âm lịch, dươnglịch
- Có 2 loại lịch: lịch âm, lịchdương
3.THẾ GIỚI CÓ CẦN MỘT THỨ LỊCH CHUNG HAY KHÔNG?
- Công lịch: dương lịch đượchoàn chỉnh
Trường THCS Phương Trà
Giáo án Lịch Sử 6
4.Củng cố: (2')
Chọn câu đúng nhất:
Trang 71.Cách tính thời gian theo âm lịch là:
a.Dựa vào chu kỳ quay của Trái đất quanh Mặt trời
b.Dựa vào chu kỳ quay của Trái đất quanh Mặt trăng
c.Dựa váo chu kỳ quay của Mặt trời quanh Trái đất
d.Dựa vào chu kỳ quay của Mặt trăng quanh Trái đất
2.Ở Việt Nam người ta thường tính thời gian theo cách nào trong các cách sau:
a.Theo âm lịch
b.Theo dương lịch
c.Theo cả âm lịch, dương lịch
d.Không theo các lịch trên
5 Dặn dò: (1')
Học bài và chuẩn bị bài 3
Trường THCS Phương Trà
Trang 8I/.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu và nắm được những điểm chính sau đây:
- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổ thành người hiện đại
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thủy.
- Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã.
2.Kiểm tra bài cũ: (3')
Câu hỏi 1: Em hãy đọc và cho biết những năm sau đây thuộc thế kỷ nào?
Trang 9- Cho HS quan sát và mô tả hình 3.4
(nơi ở, số lượng người, trang phục )
Hỏi: Em biết gì về đời sống của
người tới cổ? Khác biệt giữa bầy
người và bầy động vật là gì?
- GVchốt ý và ghi bài
- Tuy nhiên: bầy người khác hẳn bầy
động vật ở chỗ: có tổ chức, có người
đứng đầu, bước đầu biết chế tạo
công cụ lao động, biết sử dụng và
lấy lửa bằng cách cọ đá
- Như vậy: đời sống của người tối
cổcó sự khác biệt lớn so với bầy
động vật
Thảo luận nhóm:
Hỏi: Tại sao cuộc sống của họ bấp
bênh kéo dài hàng triệu năm?
GV chốt lại: Cuộc sống của họ bấp
bênh bởi hoàn toàn phụ thuộc vào
thiên nhiên
GV giảng: Trãi qua hàng triệu năm
người tối cổ dần dần trở thành người
tinh khôn
Học sinh quan sát hình 5 và mô tả
Hỏi: Người tinh khôn khác với
người tối cổ ở những điểm nào?
(Hình dáng, đặc điểm bên ngoài)
GV chốt ý
HS đọc đoạn 2 mục 2 SGK
Hỏi: Em biết gì về cuộc sống của
người tinh khôn?
Hỏi: Vì sao có thể nói:"Con người
không chỉ kiếm được thức ăn nhiều
hơn mà còn sống tốt hơn, vui hơn"
GV giảng: Cuộc sống của người tinh
khôn đã bớt dần sự phụ thuộc vào
- Trả lời theo SGK
+ Vượn cổ: là loài vượn có dánghình người ,sống cách đây khoảnghơn 6 triệu năm
+ Người tối cổ:vẫn còn dấu tíchcủa loài vượn biết sử dụng vàchế tạo công cụ
- Sống thành bầy, gồm vài chụcngười Sống lang thang, nhờ sănbắn và hái lượm
- Người tối cổ: có tổ chức, cóngười đứng đầu, chế tạo công cụlao động,
- Đại diện các nhóm trình bày
- Người tinh khôn có cấu tạo cơthể giống như người ngày nay:
bàn tay nhỏ, khéo léo, các ngóntay linh hoạt, hộp sọ và thể tíchnão phát triển
- Trả lời theo SGK
- Trả lời theo SGK
1.CON NGƯỜI ĐÃ XUẤT HIỆN NHƯ THẾ NÀO?
- Người tối cổ: loài vượn
cổ chuyển biến trong quátrình sinh sống
+ Biết đi bằng hai chi sau.+ Dùng hai chi trước đểcầm nắm
+ Biết sử dụng và chế tạocông cụ
- Đời sống của người tốicổ:
+ Sống theo bầy gồm vàichục người, sống langthang, nhờ săn bắt, và háilượm
+ Biết chế tạo công cụ + Biết dùng lửa
+ Ăn chung ,làm chung
hệ họ hàng gần gũi
- Biết trồng trọt ,chănnuôi, làm đồ trang sức
- Vì họ sống quây quầnbên nhau và cùng làmchung, ăn chung
- Cuộc sống tốt hơn, vuihơn
3.VÌ SAO XÃ HỘI
Trang 10thiên nhiên và bắt đầu có sự chú ý
tới đời sống tinh thần
Học sinh quan sát hình 6 -7
Hỏi: Hãy so sánh về chất liệu của đồ
đựng bằng gốm với chất liệu của
công cụ đồ dùng và đồ trang sức ở
hình 7
GV giảng: Việc phát hiện ra kim
loại để làm công cụ lao động có ý
nghĩa hết sức to lớncho tới khoảng
4.000 TCN, con người đã phát hiện
ra đồng nguyên chất Đồng nguyên
chất rất mềm nên chủ yếu họ dùng
làmđồ trang sức.Sau đó, họ biết pha
đồng với thiếc và chì cho đồng cứng
hơn gọi là đồng thau
Từ đồng thau, người ta đã đúc ra
được các loại : rìu, cuốc, lao, mũi
tên, trống đồng Đến 1.000 năm
TCN, người ta đã biết tới đồ sắt để
làm lưỡi cày, cuốc, liềm, kiếm
Hỏi: Công cụ bằng kim loại có tác
dụng như thế nào đến sản xuất, đời
- Công cụ kim loại ra đời
- Năng suất lao động tăng
- Sản phẩm dư thừa, có kẻ giàu,người nghèo
NGUYÊN THỦY TAN RÃ.
- Công cụ sản xuất bằngkim loại ra đời
+ Năng suất lao động tăng.+ Sản phẩm dư thừa
• Giàu
• Nghèo
+ Không sống chung,công xã thị tộc ra đời + Xã hội nguyên thủy tanrã
- Xã hội nguyên thủy cógiai cấp xuất hiện
Trang 115.Dặn dò: (1')
Học bài và làm bài tập chuẩn bị bài 4
Bài 4:
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được.
- Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và Nhà nước ra đời
- Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, bao gồm: Ai Cập, Lưỡng Hà,
Ấn Độ và Trung Quốc, từ cuối thiên niên kỷ IV- đầu thiên niên kỷ III TCN
- Nền tảng kinh tế, thể chế Nhà nước ở các quốc gia này
- Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông
- Một số tư liệu thành văn về Trung Quốc, Ấn Độ
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định: (1')
2.Kiểm tra: (15')
a.Vì sac xã hội nguyên thủy tan rã?
b.Nhà nước hình thành như thế nào?
10' Dùng bản đồ các quốc gia cổ đại
phương Đông
Học sinh quan sát bản đồ
GV: Gọi học sinh lên chỉ các con
sông lớn: sông Nin(Ai Cập)
Ơ-phơ rat và Ti-gơ rơ (Lưỡng Hà)
sông An và sông Hằng
GV giảng: Cuối thời nguyên
1.CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG ĐÃ ĐƯỢC HÌNH THÀNH Ở ĐÂU VÀ
TỪ BAO GIỜ?
- Các quốc gia đều hình thành ởlưu vực những con sông lớn:sông Nin (Ai Cập), sôngTrường Giang và Hoàng
Ngày dạy:
Tuần: 04
Tiết: 04
Trang 12thủy, cư dân sống ở lưu vực
những dòng sông lớn đó ngày
càng đông
Hỏi: Theo em, vì sao cư dân tập
Trung Đông ở lưu vực con sông
lớn?
Hỏi: Ngành kinh tế chính của cư
dân vùng này là gì?
Hỏi: Cư dân đã biết làm gì để
phát triển nông nghiệp
GV kể chuyện > Liên hệ thực
tế Với đầy đủ các yếu tố: đất đai,
nước tưới, sản xuất NN sẽ như
thế nào?
Hỏi: Nhà nước ta ra đời khi nào?
Hỏi: Các quốc gia cổ đại phương
Đông được hình thành vào thời
gian nào ở đâu?
GV giảng: Các quốc gia cổ đại
phương Đông là những quốc gia
cổ đại sớm nhất trong lịch sử loài
người
Hỏi: Kinh tế chính các quốc gia
cổ đại phương Đông là gì? Ai là
người chủ yếu tạo ra của cải vật
chất nuôi sống xã hội ?
Hỏi: Nông dân canh tác thế nào?
Hỏi: Ngoài quí tộc và nông dân,
xã hội cổ đại phương Đông còn
tầng lớp nào hầu hạ, phục dịch
cho vua quan, quý tộc?
GV chốt ý ghi bài
Hỏi: Nô lệ sống khốn khổ như
vậy, họ có cam chịu không?
GV gọi học sinh đọc 1 đoạn
trong SGK:"Mô tả về cuộc đấu
- Đất đai màu mỡ, dễ canh táccho năng suất cao, đảm bảocuộc sống của họ
- Nô lệ, cuộc sống của họ rấtcực khổ
- Không, họ vùng lên đấutranh
Hà(Trung Quốc) Sông An,Sông Hằng (Ấn Độ)
- Cư dân tập trung đông ở lưuvực các sông lớn vì: nơi đây đấtđai màu mỡ, dễ canh tác, chonăng suất cao, đảm bảo cuộcsống của họ
- Ngành kinh tế chính:
+ Nông nghiệp
+ Làm thủy lợi phục vụ pháttriển nông nghiệp
- Sản xuất nông nghiệp cao,lương thực dư thừa, xã hội cógiai cấp hình thành
- Khi nông nghiệp phát triển,lương thực dư thừa, giai cấphình thành và xuất hiện nhànước
2.XÃ HỘI CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG BAO GỒM NHỮNG TẦNG LỚP NÀO?
-Xã hội cổ đại gồm 2 tầng lớp:+ Thống trị
+ Bị trị
Trang 13tranh đầu tiên của nô lệ."
GV phân tích những cuộc khởi
nhĩa của nông dân điển hình
Hỏi: Nô lệ nổi dậy, giai cấp
Hỏi: Em hiểu biết những cách
gọi nào về người đứng đầu ở các
quốc gia cổ đại phương Đông
Hỏi: Em còn biết gì về nhà nước
cổ đại phương Đông?
GVgiảng: ở Ai Cập, Ấn Độ, bộ
phận tăng lữ khá đông Họ tham
gia vào các việc chính trị và có
quyền hành khá hơn, thậm chí
còn lấn áp cả quyền vua
- Tầng lớp thống trị đàn ápdân chúng và cho ra đời bộluật khắc nghiệt, mà điểnhình là luật Hammurabi
- Người đứng đầu là vuaquyết định mọi việc, và đượccha truyền con nối
- Trung Quốc: vua được gọi
vệ giai cấp thống trị
3.NHÀ NƯỚC CHUYÊN CHẾ CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG.
Vua có quyền cao nhất trongmọi công việc
- Bộ máy hành chínhở trungương cũng như ở địa phươngcòn khá đơn giảng và do quýtộc nắm để giúp việc cho vua
c.Cả phương Đông và Phương Tây
2.Ở Trung Quốc, vua được gọi là:
a.Pha - ra - ôn
b.En Si
c.Thiên tử
d.Hoàng đế
Trang 145.Dặn dò:
Học bài và chuẩn bị bài 5
Trường THCS Phương Trà
Giáo án Lịch Sử 6
Bài 5:
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I/.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phương Tây
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển sản xuất nôngnghiệp
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở Hy Lạp và Rô Ma
2.Chuẩn bị của học sinh:
Đọc bài và trả lời câu hỏi
III/.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định: (1')
2.Kiểm tra: (2')
a) Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông cổ đại?
b) Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế?
3.Bài mới: (1')
a) Giới thiệu:
Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi
mà còn xuất hiện cả ở những vùng khó khăn ở phương Tây
b) Nội dung:
Ngày dạy:
Tuần: 05
Tiết: 05
Trang 15
13' GV giới thiệu trên lược đồ các
quốc gia cổ đại phương Tây và
thời gian hình thành (Hy-Lạp
và Rôma)
Hỏi: Các quốc gia cổ đại
phương Tây ra đời từ bao giờ?
Hỏi: Điều kiện tự nhiên của các
quốc gia cổ đại phương Tây?
Hỏi: So sánh điều kiện tự nhiên
các quốc gia cổ đại phương
Đông với các quốc gia cổ đại
phương Tây?
Hỏi: Điều kiện tự nhiên có ảnh
hưởng gì đến sự phát triển kinh
tế?
- Đầu thiên niên kỷ I TCN
- Thuận lợi cho các nghề thủcông
- Điều kiện tự nhiên các quốc gia
cổ đại phương Đông khônggiống các quốc gia cổ đạiphương Tây
- Các quốc gia cổ đại phươngTây không hình thành ở lưu vựccác con sông lớn, nên nôngnghiệp không phát triển
- ĐKTN là nền tảng kinh tế
1.SỰ HÌNH THÀNH CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
+ Thời gian: đầu thiên niên kỷ
+ Nền tảng kinh tế: thủ côngnghiệp và thương nghiệp
13' Hỏi: Có những giai cấp nào
trong xã hội Hy Lạp -Rô Ma?
Hỏi: Tại sao xuất hiện hai giai
- Nô lệ là người nước ngoài sốđông là tù binh, bị bắt rồi đem rachợ bán như : súc vật
2.XÃ HỘI HY LẠP VÀ RÔMA GỒM NHỮNG GIAI CẤP NÀO?
Trang 16GVgiảng: Khác với các quốc
gia cổ đại có những giai cấp
chính nào?
Thảo luận nhóm:
Hỏi: So sánh chế độ chính trị ở
các quốc gia cổ đại phương Tây
với các quốc gia cổ đại phương
+ Nền dân chủđược duy trìsuốt nhiều thế kỷ ở Hylạp hoặcthay đổi dần từ cuối thế kỷ ITCN đến thế kỷ V (Rô Ma).+ Thể chế quân chủ đứng đầu
B.Xã hội Hy-Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?
5.Dặn dò: (1') - Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài 6.
Bài 6:
VĂN HÓA CỔ ĐẠI
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: Học sinh cần nắm được:
- Qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho loài người một di sản văn hóa đồ sộ, quýgiá
- Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người phương Đông và người phương Tây cổ đại đều sángtạo nên những thành tựu văn hóa đa dạng, phong phú, bao gồm: chữ viết chữ số, lịch , văn học, khoahọc, nghệ thuật
2.Tư tưởng, tình cảm:
- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại
- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
Trang 17- Một số thơ văn thời cổ đại (nếu có).
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định: (1') 2.Kiểm tra bài cũ:
a.Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
b.Tại sao gọi xã hội cổ đại phương Tây là xã hội chiếm hửu nô lệ ?
3.Bài mới:
a).Giới thiệu:
Thời cổ đại, nhà nước được hình thành, loài người bước vào xã hội văn minh Trong buổi bìnhminh của lịch sử, các dân tộc phương Đông và phương Tây đã sáng tạo nên những thành tựu văn hóarực rỡ mà ngày nay chúng ta đang được thừa hưởng
b).Nội dung:
- Học sinh đọc mục I SGK GV
giảng
Hỏi: Hãy kể các thành tựu văn hóa
của các dân tộc phương Đông cổ
đại?
- GVgiới thiệu: Cư dân phương
Đông đã có chữ viết từ rất sớm:
Lưỡng Hà, Ai Cập → 3.500 năm
TCN, Trung Quốc → 2.000 năm
TCN Người Ai Cập viết trên vỏ
cây pa-pi-rut (1 loại cây sậy)
Người Lưỡng Hà viết trên các
phiến đất sét ướt rồi đem
nung Ấn Độ thì sáng tạo số không
(0) (Cho học sinh xem hình 11)
GV giới thiệu: Do nhu cầu muốn
hiểu biết thời tiết để làm nông
nghiệp, người nông dân phải
thường xuyên theo dõi bầu trời,
mặt trăng, sao
-Từ đó họ có 1 số kiến thức về
thiên văn học và làm ra được lịch
Lịch của người phương Đông chủ
yếu là âm lịch, về sau này thành
- Kim Tự Tháp ở Ai Cập
- Ba bi lon ở Lưỡng Hà
- Âm lịch, dương lịch
1.CÁC DÂN TỘC PHƯƠNG ĐÔNG THỜI CỔ ĐẠI ĐÃ
CÓ NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA GÌ ?
- Thiên văn và lịch
Trang 18Hỏi: Thành tựu văn hóa thứ 2 của
các quốc gia cổ đại phương Tây là
- Người Hy Lạp - Rôma cổ đại đã
để lại những thành tựu khoa học
lớn, làm cơ sơ cho việc xây dựng
các ngành khoa học cơ bản mà
chúng ta đang học ngày nay
- Vào buổi bình minh của nền văn
minh loài người, cư dân phương
Đông và phương Tây cổ đại đã
sáng tạo nên hàng loạt thành tựu
văn hóa phong phú, đa dạng vĩ đại,
vừa nói lên năng lực vĩ đại của trí
tuệ loài người,vừa đặt cơ sở cho sự
phát triển của nền văn minh nhân
loại sau này
Giáo án Lịch Sử 6
Bài 7:
ÔN TẬP
1.Kiến thức: Học sinh nắm được kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cổ
Trang 19- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thủy thông qua lao động sản xuất.
- Các quốc gia cổ đại.
- Những thành tựu văn hóa lớn của thời cổ đại ,tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập
lịch sử phần lịch sử dân tộc.
2.Kỷ năng:
- Bồi dưỡng kỷ năng khái quát.
- Bước đầu tập so sánh và so sánh các điểm chính.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Lược đồ thế giới cổ đại.
- Các tranh ảnh công trình nghệ thuật
1.Ổn định: (1') 2.Kiểm tra bài cũ:
a.Hãy nêu những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và
phương Tây?
b.Kể tên 5 kỳ quan văn hóa thế giới thời kỳ cổ đại?
3.Bài mới:
a).Giới thiệu:
Đây là loại bài ôn tập, GV khái quát những kiến thức của lịch sử phát triển xã hội
loài người Hãy lần lượt trả lời câu hỏi SGK.
b).Nội dung:
Hỏi: Người tối cổ được phát
hiện ởđâu? Thời gian nào?
- Yêu cầu học sinh kẻ bảng so
sánh.
- Cho học sinh xem lại hình 4,5
SGK để so sánh ghi vào bài?
Thảo luận nhóm:
Nhóm1: Cho học sinh xem lại
công cụ bằng đá, bằng đồng, rồi
so sánh.
Nhóm2: Cho học sinh xem lại
bức tranh về người nguyên
thủy, rút ra nhận xét ghi vào
- Địa điểm: Đông Phi, Gia-Va, gần Bắc Kinh.
- Thời gian: 3-4 triệu năm.
1.NHỮNG DẤU VẾTCỦA NGƯỜI TỐI CỔ (NGƯỜI VƯỢN) ĐƯỢC PHÁT HIỆN Ở ĐÂU?
- Địa điểm: Đông Phi, Gia Va, gần Bắc Kinh.
- Thời gian: 3 - 4 triệu năm.
2.NHỮNG ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA NGƯỜI TINH KHÔN VÀ NGƯỜI TỐI CỔ THỜI NGUYÊN THỦY
Con người Công cụ
sản xuất
Tổ chức
xã hội Người
tối cổ
Người dáng không thẳng, trán thấp, hàm nhô ra.
Chủ yếu bằng đá.
Sống theo bầy vài chục người.
Trang 20Nhóm 3: Người tối cổ chuyển
thành người tinh khôn vào thời
gian nào? Yếu tố nào quyết
định sự biến đổi ấy?
GV giảng: Người tối cổ chỉ
chuyển thành người tinh khôn
vào khoảng 4 vạn năm trước
đây nhờ lao động sản xuất Xã
hội xuất hiện kẻ giàu người
nghèo.xã hội nguyên thủy tan
rãmở ra thời kỳ mới trong lịch
sử loài người: nhà nước hình
thành.
GV cho học sinh xem lại lược
đồ hình 10 SGK.
Hỏi: Các quốc gia cổ đại
phương Đông gồm những nước
nào?
Hỏi: Các quốc gia cổ đại
phương Tây gồm những nước
nào?
Hỏi: Các tầng lớp chính ở các
quốc gia cổ đại phương Đông?
Hỏi: Các quốc gia cổ đại
phương Tây gồm những tầng
lớp xã hội nào?
Hỏi: Nhà nước cổ đại phương
Đông là nhà nước gì?
Hỏi: Nhà nước cổ đại phương
Tây là nhà nước nào?
Hỏi: Những thành tựu văn hóa
của các quốc gia cổ đại phương
Đông là gì?
Hỏi: Có mấy cách tính lịch?
Hỏi: Thành tựu văn hóa thứ 2
của các quốc gia này là gì?
Hỏi:Thành tựu văn hóa thứ 3
của các quốc gia này là gì?
- Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc.
- Chữ viết.
- Toán học.
- Kim Tự Tháp, thành Babilon.
Người tinh khôn
Dáng thẳng;
trán cao;
hàm lùi vào răng gọn, đều; tay chân như người ngày nay.
Đa dạng:
đá, sừng, tre gỗ, đồng.
Sống theo thị tộc biết làm nhà, chòi để ở.
3.THỜI CỔ ĐẠI CÓ NHỮNG QUỐC GIA LỚN NÀO?
+ Phương Đông: Ai Cập ,Lưỡng Hà, An Độ, Trung Quốc.
+ Phương Tây: Hy Lạp và Rô Ma.
4.CÁC TẦNG LỚP XÃ HỘI CHÍNH Ở THỜI CỔ ĐẠI
+ Phương Đông: quí tộc ,nông dân, nô lệ.
+ Phương Tây: chủ nô, nô lệ.
5.CÁC LOẠI NHÀ NƯỚC THỜI CỔ ĐẠI
+ Phương Đông: nhà nước chuyên chế.
+Phương Tây: chế độ chiếm hữu nô lệ.
6.NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA CỦA THỜI CỔ ĐẠI
Trang 21Hỏi: Thành tựu về kiến trúc
của các quốc gia này thế nào?
Hỏi: Các quốc gia cổ đại
phương Đông đạt những thành
tựu rực rỡ về văn hóa còn các
quốc gia cổ đại phương Tây thì
sao?
Hỏi: Thành tựu thứ 2 của văn
hóa cổ đại phương Tây là gì?
Hỏi: Về khoa học các quốc gia
cổ đại phương Tây đã đạt thành
tựu gì?
- Cũng phát triển rực rỡ.
- Tạo bảng chữ cái.
- Thành tựu khoa học rực rỡ.
- Khoa học: Toán học,Vật Lý, Triết học.
7.ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH TỰU VĂN HÓA LỚN CỦA THỜI CỔ ĐẠI
- Nhằm củng cố kiến thức, theo dõi cách học, cách làm bài tập lịch sử của học sinh, và đặt biệt
là cách vẽ bản đồ, cách sử dụng màu, cách đọc và có ý nghĩa như thế nào?
1 Vẽ lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông?
2.Phương pháp làm bài kiểm tra và thi học kỳ?
a.Trắc nghiệm.
Trang 22Giáo án Lịch Sử 6
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Trên đất nước ta, từ xa xưa đã có con người sinh sống
- Trãi qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển dần từngười tối cổ đến ngườitinh khôn
- Thông qua sự quan sát, các công cụ, giúp học sinh phân biệt và hiểuđược giai đoạn phát triểncủa người nguyên thủy trên đất nước ta
- Bồi dưỡng cho học sinh ý thức về:
+ Lịch sử lâu đời của đất nước ta
+ Về lao động xây dựng xã hội
2.Kiểm tra bài cũ:
a.Hãy nêu những thành tựu văn hóa lớn thời cổ đại?
b.Kể tên các quốc gia lớn thời cổ đại?
3.Bài mới:
Ngày dạy:
Tuần: 09
Tiết: 09
Trang 23- GV gọi học sinh nhắc lại người
tối cổ là người như thế nào?
Hỏi: Di tích người tối cổ được
tìm thấy ở đâu trên đất nước Việt
Nam?
- GV hướng dẫn các em xem
lược đồ
Hỏi: Em có nhận xét gì về địa
điểm sinh sống của người tối cổ
trên đất nước ta? (nhìn trên lược
đồ trang 26 )
- Dùng bản đồ Việt Nam GV
trình bày: trãi qua hàng chục vạn
năm lao động,địa bàn sinh sống
của người tối cổ được mở rộng:
Thẫm Ồm (Nghệ An) hang hùm
(Yên Bái) thung lang (Ninh
Bình) Kéo Lèng (Lạng Sơn)
- Họ cải tiến dần việc chế tác
công cụ đá, làm tăng thêm nguồn
thức ăn
học sinh quan sát hính 19,20 và
so sánh về công cụ
Gọi HS đọc bài SGK
Hỏi: Những dấu tích của người
tinh không được tìm thấy ở địa
phương nào trên đất nước ta?
GV cho học sinh xem hình 21,
- Vùng núi rừng râm rạp,nhiều hang động, sông suối,vùng ven biển dài, khí hậu haimùa nóng lạnh => thuận lợicho con người và sinh vật sinhsống
- Các nhà khảo cổ đã pháthiện ra nhiều di tích của ngườitối cổ
- Người tối cổ sinh sống trênmọi miền đất nước, tập trungchủ yếu ở Bắc Bộ và BắcTrung Bộ
- HS tự do phát biểu
- Hòa Bình, Bắc Sơn (LạngSơn) quỳnh văn, Hạ Long
1.NHỮNG DẤU TÍCH CỦA NGƯỜI TỐI CỔĐƯỢC TÌM THẤY Ở ĐÂU?
- Lạng Sơn, Thanh Hóa,Đồng Nai => người tối cổsống ở khắp mọi nơi trênnước ta
2.Ở GIAI ĐOẠN ĐẦU, NGƯỜI TINH KHÔN SỐNG NHƯ THẾ NÀO?
+ Thời gian: 3-2 vạn năm
trước đây
+ Địa điểm: mái đá
ngườm,sơn vi và nhiều nơikhác
+ Công cụ: vẫn là đá đẽo
nhưng hình thù rõ ràng hơn
3.GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA NGƯỜI TINH KHÔN CÓ GÌ MỚI?
Trang 2422, 23 So sánh với hình 20?
Hỏi: Công cụ của người tinh
khôn ở giai đoạn phát triển có
tiến bộ gì so với giai đoạn đầu?
Hỏi: Công cụ sản xuất cải tiến có
tác Động như thế nào tới đời
sống sản xuất?
GV chỉ trên bản đồ 2 địa danh:
Bắc Sơn, Quỳnh Văn là nơi
người ta tìm thấyđồ gốm và lưỡi
cuốc đá
Hỏi: Ở giai đoạn này có điểm gì
mới so với giai đoạn đầu của
người tinh khôn?
- Công cụ được cải tiến vớiviệc dùng nhiều chủng loạiđábiết mài cho sắc, hình dáng
đã phù hợp hơn với sảnxuất
- Sản xuất được thuận lợi,năng suất cao hơn, đời sốngđược cải thiện
- Chỗ ở lâu dài, xuất hiện cácloại hình công cụ mới Đặtbiệt làđồ gốm
- Công cụ sản xuất được cảitiến
- Mở rộng sản xuất, cảithiện cuộc sống
- Nhiều loại hình công cụbiết làm đồ gốm
d.Nặn bằng đất sét rồi nung cho khô cứng
2.Đánh dấu trên bản đồnơi tìm thấy dấu tích của người tinh khôn ở hai giai đoạn?
5.Dặn dò:
Học bài và chuẩn bị bài 9
Trường THCS Phương Trà
Giáo án Lịch Sử 6
Ngày dạy:
Tuần: 10
Tiết: 10
Trang 25Bài 9:
ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THỦY
TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Được ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chấtcủa người nguyên thủythời Hòa Bình -Bắc Sơn
- Ghi nhận tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thủy và ý thức nâng cao đời sống tinh thầncủa họ
2.Kiểm tra bài cũ:
a.Nêu những giai đoạn phát triển của thời nguyên thủyở nước ta? (Thời gian, địa điểm,công cụchủ yếu )
b.Giải thích câu nói của Bác hồ: "Dân ta phải biết sử ta, cho tường gốc tích nước nhà ViệtNam"
Hỏi: Trong quá trình sinh sống
người nguyên thủy Việt Nam
làm gì để nâng cao năng suất
a.Công cụ, đồ dùng
- Thời Sơn-Vi: ghè đẽo, hòn cuội
=> rìu
Trang 26người Sơn Vi( đồ đá cũ) được
chế tác như thế nào?
cho học sinh xem hình 25
Hỏi: Đến thời văn hóa Hòa
Bình-Bắc Sơn người nguyên
thủy VN chế tác công cụ như
thế nào?
Ngoài chế tạo công cụ lao động
người thời Bắc Sơn-Hạ Long
còn biết làm gì?
Hỏi: Những điểm mới về công
cụ và sản xuất của thời Hòa
Bình - Bắc Sơn là gì?
Hỏi: Việc làm đồ gốm có gì
khác so với làm công cụ bằng
đá?
Hỏi: Bên cạnh những cái mới
trong công cụ, đồ dùng thời Hòa
Đời sống vật chất của người
nguyên thủy trên đất nước ta đã
có những đổi mới, cùng với
chăn nuôi trồng trọt, nơi ở ổn
định, họ đã có cuộc sống bớt
phụ thuộc vào tự nhiên
cuội ven suối để làm rìu
- Họ biết mài đá, chế tác nhiềucông cụ khác nhau
- Làm đồ dùng cần thiết từnhiều nguyên vật liệu khácnhau
- Công cụ tinh xảo hơn Họbiết trồng trọt và chăn nuôi
- Làm đồ gốm là một phátminh quan trọng
b.Chăn nuôi, trồng trọt.
- Nguồn thức ăn tăngcuộc sống nâng cao
c.Nơi ở:
Đã sống định cư lâu dài ở một nơi
GV gọi HS đọc bài SGK
Hỏi: Người nguyên thủy Hòa
Bình - Bắc Sơn sống như thế
nào?
Hỏi: Quan hệ xã hội của
người Hòa Bình- Bắc Sơn
như thế nào?
Hỏi: Em hiểu thế nào là chế
độ thị tộc mẫu hệ?
- Họ sống từng nhóm ở nhữngvùng thuận tiện.Họ định cư lâudài ở một số nơi
- Quan hệ XH được hìnhthànhđó là quan hệ huyết thống
Trang 27Cho học sinh xem những vật
chôn cất nói lên điều gì?
Nhóm 5: Vì sao người ta chôn
theo người chết lưỡi cuốc?
Đại diện các nhóm trình bày
+ Họ biết làm đồ trang sức
+ Làm bằng đá
+ Hoàn cảnh mới của đời sốngvật chất tạo điều kiện cho sựhình thành nhu cầu trang sức vàkhả năng đáp ứng
- Biết chôn người chết
- Chết là chuyển sang một thếgiới mới, con người vẫn phảilao động
- Biết làm đồ trang sức
- Biết chôn người chết
- Mô tả cuộc sống tinh thần bằngcách vẽ lên vách hang động
4.Củng cố:
Chọn câu đúng:
1.Sự tiến bộ của công cụ sản xuất so với thời trước
€ a.Mài đá rộng, dài hơn
€ b.Nhiều loại hình ,công cụ mới
€ c.Kỷ thuật làm đồ gốm được nâng cao
Trang 28Bài 10:
NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: HS hiểu được.
- Những chuyển biến lớn có ý nghĩa hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế của ngườinguyên thủy:
+ Nâng cao kỷ thuật mài đá
+ Phát minh thuật luyện kim
+ Phát minh nghề nông trồng lúa nước
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nhận xét chung về đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta?
a.Giới thiệu:
GV nhắc lại bài cũ và đặt câu hỏi:"Có phải nước ta chỉ có rừng núi?"(Nước ta còn có đồngbằng,đất ven sông, ven biển) Con người từng bước di cư và đây là thời điểm hình thành những chuyểnbiến?
b.Nội dung:
Gọi học sinh đọc mục I SGK
Hỏi: Việc người nguyên thủy
mở rộng vùng cư trú nói lên
điều gì?
- Cho học sinh quan sát hình
28-29
Hỏi: Công cụ sản xuất được cải
tiến như thế nào?
- Việc mở rộng vùng cư trú đòihỏi phải có công cụ lao động tốt
- Địa bàn sinh sống ở chân núi,thung lũng ven khe suối và cảđồng bằng, đòi hỏi phải có công
cụ lao động sắc bén
- Nhẳn, sắc bén, cân đối, phẳng,nhiều chủng loại phong phú
- Công cụ sản xuất cải tiến tạođiều kiện mở rộng địa bàn dân cư,trồng trọt, chăn nuôi phát triển,năng suất lao động tăng, đời sống
1.CÔNG CỤ SẢN XUẤT ĐƯỢC CẢI TIẾN NHƯ THẾ NÀO?
- Nhẳn, sắc bén,cân đối,phẳng, nhiều chủng loạiphong phú
- Nhiều loại hình đồ gốm
Trang 29- Cho học sinh quan sát hình 30
GV giới thiệu: Do yêu cầu của
cuộc sống buộc con người phải
tiếp tục nâng cao trình độ sản
xuất của mình
Hỏi: Theo em, giữa nghề làm
đồ gốm với nghề thuật luyện
kim có mối liên quan như thế
nào?
Hỏi: Theo em, làm đồ gốm cần
những gì?
GV chốt ý => ghi bài
Hỏi: Hãy kể tên những công cụ
đồng đầu tiên được tìm thấy ở
đâu?
GV giảng: Từ đây con người đã
tự tìm ra được một thứ nguyên
liệu mới để làm công cụ theo
nhu cầu của mình
Hỏi: Việc phát minh ra thuật
luyện kim có ý nghĩa như thế
nào? Với người thời đó và cả
người thời sau?
Yêu cầu học sinh đọc mục 3
SGK
Hỏi: Những dấu tích nào chứng
tỏ thời đó đã có sự ra đời của
nghề nông trồng lúa nước?
Nếu có điều kiện giáo viên cho
học sinh xem ảnh chụp dấu tích
- Nhiều cục đồng, xỉ đồng, dâyđồng, dùi đồng
- Công cụ sản xuất sắc bén, nhiềuchủng loaịo phong phú, phục vụcho đời sống sản xuất
- Những dấu tích đó là:công cụ,dấu vết gạo cháy, dấu vết thóc lúa
2.THUẬT LUYỆN KIM
ĐÃ ĐƯỢC PHÁT MINH NHƯ THẾ NÀO?
- Nghề làm đồ gốm phát triển
→ phát minh ra thuật luyệnkim
- Công cụ sản xuất sắc bén,nhiều chủng loại phong phúphục vụ tốt cho đời sống sảnxuất
3.NGHỀ NÔNG TRỒNG LÚA NƯỚC RA ĐỜI Ở ĐÂU
VÀ TRONG ĐIỀU KIỆN NÀO?
- Nước ta là một trong nhữngquê hương của cây lúa hoang
- Với công cụ, cư dân sống ởđồng bằng, ven sông lớn
- Ngoài nghề nông còn có 2nghề chính: trồng trọt + chănnuôi
Trang 30của con người.
Hỏi: Theo em, cuộc sống của
con người trước và sau khi nghề
nông trồng lúa nước ra đờicó sự
4.Củngcố:
Trên bước đường sản xuất để nâng cao cuộc sống con người đã biết làm gì?
€ a.Sử dụng những ưu thế của đất đai
€ b.Tạo ra hai phát minh: thuật luyện kim & nghề nông trồng lúa nước
NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Do tác động của sự phát triển kinh tế, xã hội nguyên thủy có những biến chuyển trong quan hệgiữa người với người ở nhiều lĩnh vực
- Sự nảy sinh những vùng văn hóa lớn trên khắp ba miền đất nước, chuẩn bị bước sang thờidựng nước,trong đó đáng chú ý nhất là văn hóa Đông Sơn
- Tranh ảnh và hiện vật phục chế ( nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định:
Ngày dạy:
Tuần: 13
Tiết: 13
Trang 31Hỏi: Em có nhớ phát minh ở thời
đương được không?
Yêu cầu học sinh đọc đoạn
từ:"Phụ nữ đến hết " mục I
SGK trang 33
Hỏi: Phân công lao động được
hình thành như thế nào?
Hỏi: Sự phân công lao động có
tác động như thế nào tới sản xuất?
GV giảng: Phân công lao động đã
hình thành do nhu cầu sản xuất
ngày càng phát triển Sự phân
công này là cần thiết và có thể coi
đó làchuyển biến xh đầu tiên
- Phát minh ra thuật luyện kimtạo ra công cụ bằng kim loại
- Đúc một đồ dùng bằng đồnghay làm một hình bằng đất nungđòi hỏi phải qua nhiều côngđoạn: ( nung nóng đồng, đưavào khuôn, tạo ra hình thù nhưý), đúc đồng cày ruộng, càylúa
- Không, xã hội đòi hỏi có sựphân công lao động
- Là điều rất cần thiết
- Phân công lao động tạo điềukiện cho công việc sản xuấtđược tiến hành thuận lợi hiệuquả lao động cao
1.SỰ PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG ĐÃ ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?
- Sự phân công lao động là cầnthiết
- Phân công lao động hìnhthành
Trang 32GV giảng: Phân công lao động
làm cho kinh tế phát triển thêm
một bước, tất nhiên cũng tạo ra sự
thay đổi các mối quan hệ giữa
người với người ( quan hệ xã hội)
Hỏi: Trước kia, xã hội phân chia
theo tổ chức xã hội nào?
Yêu cầu học sinh quan sát đoạn 1
( mục 2 SGK ) trang 33
"Sản xuất ngày càng phát
triển bộ lạc"
Cuộc sống định cư với dân cư
ngày càng đông đúc, tập trung
chủ yếu tại đồng bằng ven sông
lớn đã dẫn tớisự biến đổi về tổ
chức xã hội như thế nào?
Hỏi: Bên cạnh việc hình thành bộ
lạc xã hội có gì thay đổi?
Hỏi: Bên cạnh việc hình thành bộ
lạc xã hội có gì thay đổi?
Hỏi: Vì sao có sự thay đổi đó?
Yêu cầu học sinh đọc: "Ở các di
chỉ đồ trang sức" mục 2 SGK
Hỏi: Có sự thay đổi đáng chú ý
nào? Sự thay đổi này nói lên điều
gì?
GV kết luận: Có hiện tượng người
giàu - người nghèo trong xã hội
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1SGK
người ở Tây Nam bộ xưa gần gũi
với dân tộc Khơ me ở vùng này
Văn hóa Sa Huỳnh là cơ sở
KT-XH ban đầu của người Chăm, hai
nền văn hóa này đều ở thời đại
đồng thau - sơ kì
Tuy nhiên: Vẫn có khu vực Bắc
Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay
Chính vì vậy, chúng ta giới thiệu
- Thị tộc
- Trả lời SGK
- Chế độ phụ hệ dần dần thaythế chế độ mẩu hệ
- Vai trò của đàn ông trong sảnxuất công cụ, nghề nông
- Chôn người chết kèm theohiện vật
- Chế độ phụ hệ dần dần thaychế độ mẩu hệ
- Hình thành tổ chức quản lýlàng bản
- Chôn người chết kèm theohiện vật
3.BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI
VỀ XÃ HỘI ĐƯỢC NẢY SINH NHƯ THẾ NÀO?
- Hình thành các nền văn hóacao: Óc Eo, Sa Huỳnh, hơn cả
là Đông Sơn
Trang 33khu vực văn hóa Đông Sơn.
Hỏi: Em biết gì về văn hóa Đông
Tiêu biểu cho giai đoạn pháttriển cao của con người nguyênthủy thời đó, do đó được dùng
để gọi chung cho nền văn hóađồng thau ở bắc Việt Namchúng ta
- Mũi giáo đồng Đông Sơn, daogăm đồng đông sơn, lưỡi càyđồng, lưỡi liềm đồng
- Làm bằng kim loại đồng baogồm: vủ khí, công cụ sản xuấtbằng đồng
- Đồ đồng thay thế đồ đá, tạo sựchuyển biến trong xã hội
- Đồ đồng thay thế đồ đá gópphần tạo nên bước chuyển biếntrong xã hội
4.Củng cố:
1.Nhờ đâu cuộc sống của người Việt trở nên ổn định
€A.Nghề nông trồng lúa nước ra đời và ngày càng phát triển
€B.Nghề săn bắn phát triển
€C.Nghề gốm xuất hiện
€D.Chăn nuôi, hái lượm
2.Trong những điều kiện nào thì chế độ phụ hệ thay thế chế độ mẫu hệ?
5.Dặn dò: - Học bài và chuẩn bài 12
Trang 34I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
- Học sinh sơ bộ nắm được những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang
- Nhà nước Văn Lang tuy còn sơ khai nhưng đó là một tổ chức quản lý đất nước bền vững, đánh
dấu giai đoạn mở đầu thời kỳ dựng nước
a.Nêu những nét mới về tình hình kinh tế - xã hội của cư dân Lạc Việt?
b.Tìm và nêu các dẫn chứng nói lên trình độ phát triển của nền sản xuất thời văn hóa Đông
Sơn?
3.Bài mới :
a.Giới thiệu:
Những chuyển biến lớn trong sản xuất và xã hội đã dẫn đến sự kiện có ý nghĩa hết sức quan
trọng đối với người dân việt cổ Sự ra đời của nhà nước Văn Lang - mở đầu một thời đại mới của dân
tộc
b.Nội dung:
Hỏi: Nhà nước Văn Lang ra
đời trong hoàn cảnh nào?
Hỏi: Em biết những truyền
thuyết nào liên quan đến
thời kỳ lịch sử này?
Hỏi: Vì sao cần phải có nhà
nước?
GV chốt lại: Nhà nước ra
đời là nhu cầu tất yếu bởi
cần có lực lượng giải quyết
mâu thuẫn giữa các bộ lạc,
xung đột giữa các bộ lạc, tập
hợp lực lượng chống thiên
nhiên, đoàn kết chống giặc
ngoại xâm Vậy nhà nước
Văn Lang được thành lập
như thế nào?
GV liên hệ các loại vủ khí ở
- Xã hội phát triển có ngườigiàu, người nghèo
- Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Giải quyết mâu thuẫn
1.NHÀ NƯỚC VĂN LANG RA ĐỜI TRONG HOÀN CẢNH NÀO?
- Xã hội có sự phát triển kẻ giàu, người nghèo
- Sản xuất phát triển, cuộc sống định cư làng chạ được
mở rộng
- Bảo vệ sản xuất vùng lưu vực các con sông lớn
- Mở rộng giao lưu
2.NƯỚC VĂN LANG THÀNH LẬP
- Thời gian:thế kỷ VIITCN
- Địa điểm: Gia Ninh (Phú Thọ)
Trang 35ven sông Hồng - nơi bộ lạc
Văn Lang sinh sinh sống
làphát triển hơn cả khu vực
Hỏi: Nhà nước Văn Lang ra
đời vào thời gian nào?
Hãy kể ngắn gọn về nhà
nước Văn Lang?
GV giảng: Như vậy, nhà
nước Văn Lang được thành
lập có nhà nước cai quản
chung, do vua đứng đầu
Học sinh tự đọc SGK phần
còn lại
GV treo sơ đồ nhà nước Văn
Lang đã chuẩn bị sẳn
Yêu cầu học sinh lên bảng
vừa chỉ vào sơ đồ vừa giải
thích
GV giảng: Mặc dù là nhà
nước nhưng nhà nước Văn
Lang chưa có luật pháp,
- Thế kỷ VII TCN
- Truyền thuyết "Con rồng,cháu tiên"
- Người đứng đầu: Hùng Vương
-Kinh đô:Văn Lang (Bạch Hạc -Phú Thọ )
- Tên nước: Văn Lang
3.NHÀ NƯỚC VĂN LANG ĐƯỢC TỔ CHỨC NHƯ THẾ NÀO?
HÙNG VƯƠNG
LẠC HẦU-LẠC TƯỚNG
LẠCTƯỚNG
LẠCTƯỚNG
BỒ CHÍNH (Chiềng, chạ)
BỒ CHÍNH (Chiềng, chạ)
BỒ CHÍNH (Chiềng, chạ)
Trang 36chưa có quân đội Các em đã
học truyền thuyết Thánh
Gióng Mỗi khi có chiến
tranh vua sai sứ giả đi tìm
người tài giỏi cứu nước, vua
huy động thanh niên trai
quyền cai quản cả nước
- Yêu cầu học sinh đọc to
câu danh ngôn SGK
a.Giáo viên vẽ sơ đồ nhà nước Văn Lang trống gọi học sinh điền vào cho đầy đủ?
b.Nhà nước Văn Lang được thành lập như thế nào?
5.Dặn dò: Học bài và xem bài 13.
Bài 13:
ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN
CỦA CƯ DÂN VĂN LANG
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trang 37III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
2.Kiểm tra:
- Những điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang?
- Vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang? Giải thích ?
3.Bài mới:
Cho học sinh xem tranh dẫn vào bài mới
Nội dung:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1:
"Văn Lang phát triển"
Hỏi: Trong nông nghiệp cư dân
Văn Lang biết làm những gì?
Hỏi: Vì sao phương tiện đi lại chủ
yếu của cư dân Văn Lang là
thuyền?
Hỏi: Cư dân Văn Lang đã biết
làm nghề thủ công gì?
Cho học sinh xem hình:36, 37, 38
em nhận thấy nghề thủ công nào
phát triển nhất thời bấy giờ?
GV giảng: Trình độ phát triển của
kỉ thuật luyện kim
GV giảng: đời sống tinh thần là
sự phản ánh của cuộc sống vật
chất với đời sống vật chất đơn
giản, thấp kém nhưng cũng rất đa
dạng, phong phú thì đời sống tinh
thần có gì mới?
Thảo luận nhóm:
Nhóm1: Người dân Văn Lang ở
và đi lại như thế nào?
Nhóm 2: Cách ăn uống của cư
dân Văn Lang ra sao?
Nhóm 3: Người Văn Lang mặc
như thế nào?
Nhóm 4: Quan sát tranh và nhận
xét
GV giảng thêm và chốt lại
Hỏi: Nội dung đời sống tinh thần
- Sản xuất nông nghiệp vàchănnuôi
- Địa bàn sinh sống của cư dânVăn Lang còn lầy lội ,sông ngòichằng chịt nên phương tiện đi lạichủ yếu là thuyền
ngoài ra ,voi ,ngựa, cũng đượclàm phương tiện đi lại
- Đồ gốm, dệt vải, lụa, xây nhà,đóng thuyền
- Nghề luyện kim
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét chéo vớinhau
- HS dựa vào SGK và lắngnghe
- Tổ chức lễ hội vui chơi, "mưa
1.NÔNG NGHIỆP VÀ CÁC NGHỀ THỦ CÔNG
RA SAO ?
+ Ở: nhà sàn ,mái cong, hìnhthuyền, làm bằng tre
+ Đi lại: bằng thuyền
+ Ăn: cơm nếp, cơm tẻ, rau,
3.ĐỜI SỐNG TINH THẦN
Trang 38của cư dân Văn Lang thể hiện ở
được sử dụng trong chiến đấu,
cầu cúng hoặc chôn theo người
chết.- GV giảng: Đời sống tinh
thần của cư dân Văn Lang có
những nét độc đáo đó là những
phong tục tập quán còn giữ đến
ngày nay như: làm bánh chưng,
bánh giày vào ngày tết hay tục ăn
trầu (qua các câu chuyện truyền
thuyết đã học SGK Ngữ Văn 6)
Hỏi: Trong cuộc sống, cư dân văn
lang được nảy sinh tình cảm cộng
đồng Theo em yếu tố nào tạo nên
tình cảm đó?
GV sơ kết: Như vậy, bên cạnh đời
sống vật chất và đời sống tinh
thần của cư dân thật phong phú,
đa dạng ,độc đáo.chính từ đời
sống vật chất - tinh thần phong
phú ấy đã nảy sinh tình cảm cộng
đồng - một nét đẹp trong đời sống
của cư dân Văn Lang
thuận, gió hòa."
- Kết cấu trống đồng có phầntang phình ra, phần thân và chântrống loe ra giúp cho hình dángtrống cân đối, âm thanh vang xa
trên mặt trống đồng có hìnhngười nhảy múa
- Đời sống vật chất và tinh thầnđặc sắc đã hòa quyện nhau trongcon người Lạc Việt đương thời
CỦA CƯ DÂN VĂN LANG
Bài tập tại lớp: Chia lớp 4 nhóm.
Nhóm 1: Quan sát mặt trên của trống đồng đã phóng to và mô tả.
Nhóm 2: Yêu cầu học sinh quan sát hình 38 kết hợp với hình 37 Em hãy nhận xét về khiếu
thẫm mĩ của cư dân Văn Lang?
Nhóm 3: Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang thể hiện trong lễ hội như thế nào? (GV cho
học sinh xem ảnh phóng to mặt cắt củatrống đồng)
Nhóm 4: Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới?
Trang 39- Thấy rõ tinh thần bảo vệ đất nước của nhân dân ta ngay từ buổi đầu dựng nước.
- Hiểu được bước tiến mới trong xây dựng đất nước dưới thời An Dương Vương
- Lược đồ cuộc kháng chiến
- Tranh ảnh, sơ đồ thành Cổ Loa
- Một số câu chuyện cổ tích
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Điểm những nét chính trong đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang ?
- Những yếu tố nào tạo nên tình cảm cộng đồngcủa cư dân Văn Lang?
Trang 40Hỏi: Ai trực tiếp đương đầu
với quân xâm lược?
Hỏi: Bộ tộc Tây Âu Họ đã
đánh như thế nào? Tại sao
họ không đầu hàng?
Hỏi: Nhận xét về thế của
giặc trước, sau? Tại sao giặc
thua ?
GV giảng: Trong khi tình
hình đất nước của văn lang
không còn yên bình như
trước, lại thêm sự xâm lược
của quân Tần nhưng nhân
dân Tây Au - Lạc Việt đoàn
kết, chiến đấu và đánh lui
quân tần đánh dấu sự ra đời
của một nhà nước mới
Hỏi: Nước Âu Lạc ra đời
trong hoàn cảnh nào?
Hỏi: Em biết gì về tên Âu
Lạc ?
Hỏi: An Dương Vương
đóng đô ở đâu? Tại sao An
Dương Vương chọn vùng
đất này?
Gọi HS đọc đoạn 4 SGK
(trang 42 )
Yêu cầu học sinh lên bảng
vẽ sơ đồ nhà nước thời An
Dương Vương? Giải thích
sơ đồ
- Không còn được bình yênđang đứng trước sự đe dọaxâm lược của quân Tần ởphương Bắc
- Kháng chiến thắng lợi vẽvang đuổi quân Tần ra khỏinước
- Sự hợp nhất dân tộc, tinhthần đoàn kết chống ngoạixâm của hai dân tộc
- Phong Khê
- Là trung tâm đất nước,dân cư đông đúc, gần cáccon sông lớn thuận lợi choviệc đi lại
1.CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TẦN ĐÃ DIỄN
RA NHƯ THẾ NÀO?
a.Quân tần:
- Năm 218 TCN nhà Tần đánh xuốngphương Nam
- Bốn năm sau kéo đến vùng Bắc VănLang
b.Bộ tộc Tây Âu - Lạc Việt.
- Kiên cường đánh giặc sau 6 năm đạiphá quân Tần
2.NƯỚC ÂU LẠC RA ĐỜI
a.Thời gian: - Năm 207 TCN
- Hợp nhất hai vùng đất củ Tây Âu
và Lạc Việt
- Tên nước: Âu Lạc
- Vua: Thục Phán (An DươngVương)
- Kinh đô: Phong Khê
b Sơ đồ nhà nước:
VUA
LẠC HẦU - LẠC TƯỚNG (TRUNG ƯƠNG)