Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước ta, đổi mới nền giáo dục là một trong những trọng tâm của sự phát triển. Công cuộc đổi mới này đòi hỏi nhà trường phải tạo ra những con người lao động tự chủ, năng động sáng tạo. Môn Hóa học là bộ môn khoa học nghiên cứu về chất, sự biến đổi chất những biến đổi vật chất trong tự nhiên. Ngày nay các nước trên thế giới, việc giảng dạy bộ môn Hóa học rất được coi trọng. Trường THCS Tam Hưng cũng như các trường THCS khác cần quan tâm đến việc đổi mới phương pháp giảng dạy bộ môn Hóa học nhằm từng bước nâng cao chất lượng học tập bộ môn Hóa học trong trường THCS. Vì môn Hóa học rất thiết yếu trong đời sống, không những thế để có học sinh giỏi Hóa cấp Phổ thông trung học Quốc gia và Quốc tế, sau này trở thành những người cống hiến cả đời mình cho Hóa học thì việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học bậc Trung học cơ sở là hết sức cần thiết đối với những giáo viên dạy Hóa học.
Trang 1Mục lục
Nội dung Trang
I - Tóm tắt đề tài Trang 2
II - Giới thiệu Trang 3
1 Vấn đề nghiên cứu Trang 6
2 Giả thuyết nghiên cứu Trang 6 III - Phơng pháp Trang 6
1 Khách thể nghiên cứu Trang 6
2 Thiết kế Trang 7
3 Quy trình nghiên cứu Trang 9
4 Đo lờng Trang 10
+ Phân tích dữ liệu Trang 10 + Bàn luận Trang 12
IV - Kết luận và khuyến nghị Trang 13
V - Tài liệu tham khảo Trang 15
VI - Phụ lục của đề tài Trang 16
Đề tài
Đổi mới phơng pháp giảng dạy Bài 36 metan - Môn Hóa học 9 I.Túm tắt đề tài
Trang 2Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nớc ta, đổi mới nền giáo dục là mộttrong những trọng tâm của sự phát triển Công cuộc đổi mới này đòi hỏi nhà trờng phảitạo ra những con ngời lao động tự chủ, năng động sáng tạo.
Môn Hóa học là bộ môn khoa học nghiên cứu về chất, sự biến đổi chất - nhữngbiến đổi vật chất trong tự nhiên Ngày nay các nớc trên thế giới, việc giảng dạy bộ mônHóa học rất đợc coi trọng Trờng THCS Tam Hng cũng nh các trờng THCS khác cần quantâm đến việc đổi mới phơng pháp giảng dạy bộ môn Hóa học nhằm từng bớc nâng caochất lợng học tập bộ môn Hóa học trong trờng THCS Vì môn Hóa học rất thiết yếu trong
đời sống, không những thế để có học sinh giỏi Hóa cấp Phổ thông trung học Quốc gia vàQuốc tế, sau này trở thành những ngời cống hiến cả đời mình cho Hóa học thì việc pháthiện và bồi dỡng học sinh giỏi Hóa học bậc Trung học cơ sở là hết sức cần thiết đối vớinhững giáo viên dạy Hóa học
Các nội dung dạy học môn Hóa học nói chung và Hóa học bậc Trung học cơ sở nóiriêng có rất nhiều vấn đề trừu tợng Việc lựa chọn phơng pháp dạy học sao cho học sinhchiếm lĩnh tri thức một cách nhẹ nhàng, hứng thú, mà dễ hiểu, không gò bó là hết sứcquan trọng Để đổi mới việc dạy học các nội dung này, sách giáo khoa cũng có khá nhiềuhình ảnh để minh họa Nhiều giáo viên tâm huyết cũng đã su tầm và sử dụng thêm các ph-
ơng tiện bổ trợ nh làm thí nghiệm, tranh, ảnh, sơ đồ Giáo viên hớng dẫn học sinh quansát, kèm theo lời mô tả, giải thích với mục đích giúp cho học sinh hiểu bài hơn Tuynhiên, đối với những nội dung khó, trừu tợng nh khi nói về “Metan là gì?” mà giáo viênchỉ dùng lời nói và một số hình ảnh đơn giản để minh họa thì học sinh khó hình dung,việc tiếp thu bài của các em hạn chế Nhiều học sinh thuộc bài mà không hiểu đợc bảnchất của các sự vật, hiện tợng thì kĩ năng vận dụng thực tế vẫn cha tốt
Giải pháp của tôi là sử dụng phơng pháp dạy học hiện đại: áp dụng phơng pháp
bàn tay nặn bột kết hợp với bài giảng điện tử và video clíp có nội dung phù hợp với bài
học kết hợp thí nghiệm trực quan trong các tiết Hóa học, cụ thể ở Tiết 45 - Bài 36 Mêtan,
từ những hình ảnh động, sáng tạo, đẹp mắt, quan sát thực nghiệm, nhờ những thao tác kỹnăng thực hiện đó giúp học sinh nắm chắc kiến thức lý thuyết một cách chủ động, sángtạo và hứng thú, nhớ lâu và chớ bản chất của vấn đề
Nghiên cứu trên đợc tiến hành trên hai nhóm tơng đơng: hai lớp 9 trờng THCS TamHng Lớp 9A là thực nghiệm và lớp 9B là lớp đối chứng Lớp thực nghiệm đợc thực hiệngiải pháp thay thế khi dạy bài 36 Metan
Kết quả cho thấy, phơng pháp hiện đại kết hợp với phơng pháp trực quan đã có
ảnh hởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh: lớp thực nghiệm đã đạt kết quả học tậpcao hơn so với lớp đối chứng
Trang 3Điều đó chứng minh rằng sử dụng phơng pháp giảng dạy hiện đại: áp dụng phơng
pháp bàn tay nặn bột kết hợp bài giảng điện tử và video clíp có nội dung phù hợp với
bài học kết hợp thí nghiệm chứng minh, thí nghiệm biểu diễn, thí nghiệm thực hành trong dạy học bộ môn Hóa học trong trờng THCS đã, đang và sẽ từng bớc nâng cao chất l-ợng qua tiến hành thực nghiệm học bài 36 Metan nói riêng và bộ môn Hóa học nói chung
ở trờng THCS Tam Hng
II Giới thiệu
Trong sách giáo khoa Hóa học, các hình ảnh về các bớc thí nghiệm, kết quả thínghiệm, các hiện tợng tự nhiên, hay các hình ảnh về nguyên tử, phân tử chỉ là nhữnghình ảnh tĩnh, kích cỡ nhỏ, kém sinh động Công nghệ tiên tiến của máy vi tính và máychiếu Projector đã tạo ra những hình màu 3D rực rỡ, sinh động, kèm theo âm thanh ngộnghĩnh, metan đợc truyền tải qua video clíp rất thực tế, sống động nh các em đang đợcthực nghiệm về khí metan, học sinh rất dễ hiểu, dễ nhớ góp phần nâng cao chất lợngcông cụ, thiết bị đồ dùng dạy học môn Hóa học nói chung trong trờng THCS
Tại trờng THCS Tam Hng, giáo viên đã sử dụng thành thạo máy tính để soạn giáo
án Số giáo viên dạy Hóa biết sử dụng phần mềm PovverPoint là 4/4 ngời nhng chủ yếumới sử dụng ở mức trình chiếu kênh chữ, một số hình ảnh động kết hợp với làm thínghiệm, cha thờng xuyên khai thác các hình ảnh động, các video clip phục vụ cho bàihọc, một số hóa chất để quá lâu trong kho bị oxi hóa không sử dụng đợc hoặc không có
Qua việc thăm lớp, dự giờ khảo sát trớc tác động, bản thân tôi cũng là giáo viêntrực tiếp đứng lớp giảng dạy môn Hóa học, tôi thấy giáo viên đã dùng nhiều bài giảng
điện tử, làm nhiều thí nghiệm chứng minh, giáo viên cố gắng đa ra hệ thống câu hỏi gợi
mở dẫn dắt học sinh tìm hiểu vấn đề Học sinh tích cực quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏicủa giáo viên, phát hiện và giải quyết vấn đề Kết quả là học sinh thuộc bài nhng vẫn chahiểu sâu sắc về hiện tợng, bản chất của phản ứng, mối liên hệ logic giữa bài học trớc vàbài học sau, kĩ năng vận dụng vào thực tế cha cao
Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này đã sử dụng phơng pháp dạy họchiện đại: áp dụng phơng pháp bàn tay nặn bột kết hợp giáo án điện tử và video clíp có nộidung phù hợp với bài học kết hợp thí nghiệm trực quan ở bài 36 Mêtan, để từ đó sử dụngphơng pháp này thực hiện thờng xuyên thay cho việc thực hiện không thờng xuyên trongmôn Hóa học, khai thác các hình ảnh động và video clip phù hợp với nội dung bài nhiều
Trang 4hơn nữa để tận dụng triệt để sự tiện lợi của Công nghệ thông tin, khai thác chúng nh mộtnguồn dẫn đến kiến thức.
Giải pháp thay thế: áp dụng phơng pháp bàn tay nặn bột và dùng giáo án điện tử
(đa các tệp có định dạng flash miêu tả sự chuyển động của các nguyên tử trong phân tửmêtan khi tham gia phản ứng, các video clip mô tả qua trình điều chế ra khí metan, tác hạikhi sử dụng không đúng quy cách, không nắm rõ tính chất của metan, gây tổn hại sứckhỏe, thiệt hại đến tài sản, tính mạng cá nhân và tài sản của quốc gia Giáo viên chiếuhình ảnh cho học sinh quan sát, nêu hệ thống câu hỏi dẫn dắt giúp học sinh phát hiện kiếnthức
Vấn đề đổi mới phơng pháp dạy học đã có nhiều bài viết đợc trình bày trong các hộithảo liên quan Ví dụ:
- Bài Công nghệ mới với việc dạy và học trong các trờng Cao đẳng, Đại học củaGS.TSKH Lâm Quang Thiệp
- Bài Những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng Công nghệ thông tin đối với ngời giáoviên của tác giả Đào Thái Lai, Viện khoa học Giáo dục Việt Nam
- Sáng kiến kinh nghiệm: ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của cô giáoTrần Hồng Vân, trờng tiểu học Cát Linh, Hà Nội
Nhiều báo cáo kinh nghiệm và đề tài khoa học của các thầy cô giáo trờng Cao Đẳng SPhạm cũng đã đề cập đến vấn đề đổi mới phơng pháp trong dạy học
Các đề tài, tài liệu trên chủ yếu bàn về sử dụng công nghệ thông tin giúp đổi mới trongdạy và học nói chung mà cha có tài liệu, đề tài nào đi sâu vào việc sử dụng phơng pháp
hiện đại: áp dụng phơng pháp bàn tay nặn bột, sử dụng các tệp có định dạng Flash và
video clip kết hợp với thí nghiệm trực quan trong dạy học Hóa học cụ thể ở bài 36 Metan
Trang 5động đó, học sinh tự khám phá ra kiến thức khoa học Từ đó truyền cho các em lòng tinvào khoa học, say mê tìm hiểu khoa học cùng các ứng dụng của chúng trong đời sống.
1 Vấn đề nghiờn cứu
- Đổi mới phơng pháp giảng dạy bộ môn Hóa học bằng việc áp dụng phơng pháp bàn
tay nặn bột, sử dụng bài giảng điện tử (sử dụng tệp có định dạng flash) và video clip kết
hợp với thí nghiệm trực quan ở bài 36 Metan có nâng cao chất lợng học tập môn Hóa họccủa học sinh trờng THCS Tam Hng không?
2 Giả thuyết nghiờn cứu
- Đổi mới phơng pháp giảng dạy bộ môn Hóa học bằng việc áp dụng phơng pháp bàn taynặn bột, sử dụng bài giảng điện tử (sử dụng tệp có định dạng Flash) và video clip kết hợpvới thí nghiệm trực quan ở bài 36 Metan (Hóa 9) nhằm từng bớc nâng cao chất lợng họctập bộ môn Hóa học trong trờng THCS Tam Hng
1 Chu Thị Nhung - Giáo viên dạy lớp 9A (Lớp thực nghiệm)
2 Mai Thị Vợng - Giáo viên dạy lớp 9B (Lớp đối chứng)
Trang 6Về ý thức học tập, tất cả các em ở hai lớp này đều tích cực, chủ động.
Về thành tích học tập của năm học trớc, hai lớp tơng đơng nhau về điểm số của tấtcả các môn học
2 Thiết kế
Chọn hai lớp nguyên vẹn: Lớp 9A là nhóm thực nghiệm và 9B là nhóm đối chứng.Tôi dùng bài kiểm tra học kì I môn Hóa học 9 làm bài kiểm tra tr ớc tác động Kết quảkiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó tôi dùng phépkiểm chứng T-test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của hai nhóm tr-
nặn bột, sử dụng
bài giảng điện tử(có sử dụng flash)
và video clip kếthợp với thí nghiệmtrực quan
Dạy học sử dụngbài giảng điện tửxong chỉ ở mức độtrình chiếu kênhchữ, kết hợp với thínghiệm trực quan;
không sử dụng flash
và video clip
Kết quả:
Trang 7dụng bài giảng điện
tử (có sử dụngflash) và video clipkết hợp với thínghiệm trực quan
Dạy học có sử dụngbài giảng điện tửxong chỉ ở mức độtrình chiếu kênhchữ, kết hợp với thínghiệm trực quan;
không sử dụng flash
và video clip, không
áp dụng phơng phápbàn tay nặn bột
ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập
3 Quy trỡnh nghiờn cứu
* Chuẩn bị bài của giáo viên:
- Cô Vợng dạy lớp đối chứng: Thiết kế kế hoạch bài 36 Metan có sử dụng bài giảng điện
tử ở mức độ trình chiếu kênh chữ, kết hợp với thí nghiệm trực quan; không sử dụng flash
Trang 8và video clip, không áp dụng phơng pháp bàn tay nặn bột, tóm lại quy trình chuẩn bị bài
nh bình thờng
- Tôi và cô Nhung: Thiết kế kế hoạch bài 36 Metan có sử dụng phơng pháp bàn tay nặnbột, bài giảng điện tử (sử dụng flash) và video clip kết hợp với thí nghiệm trực quan; sutầm, lựa chọn thông tin tại các vvebsite baigiangdientubachkim.com, tvtlbachkim.com,giaovien.net và tham khảo các bài giảng của đồng nghiệp (Đinh Thị Hờng – THCS Phả
Lễ, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng; Nguyễn Thị Liên - THCS Phục Lễ, huyện ThủyNguyên, Hải Phòng; Nguyễn Thị Hạnh - THCS Quảng Hoa Động, huyện Thủy Nguyên,Hải Phòng)
* Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trờng vàtheo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan Cụ thể:
Bảng 4: Thời gian thực nghiệm Thứ,
Tiết theo phân phối chơng trình
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài
Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên, tôi tiến hành bài kiểm tra 1 tiết (nộidung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục)
Sau đó tôi cùng 2 cô giáo tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng
5 Phõn tớch dữ liệu và kết quả:
Bảng 5: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Trang 9Nh trên đã chứng minh rằng kết quả hai nhóm trớc tác động là tơng đơng Sau tác
động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-test cho kết quả p = 0,000006 chothấy: sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ýnghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trungbình nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn: Giỏ trị SMD =8, 40 7,08 1,32
tử (có sử dụng flash) và video clip kết hợp với thí nghiệm trực quan ở bài 36 Metan đến
kết quả học tập của nhóm thực nghiệm là lớn.
Giả thuyết của đề tài: “Đổi mới phơng pháp giảng dạy bộ môn Hóa học ở bài 36.
Metan bằng việc sử dụng bài giảng điện tử (sử dụng tệp có định dạng flash) và video clipkết hợp với thí nghiệm trực quan đã nâng cao chất lợng học tập của học sinh trờng THCSTam Hng” đợc kiểm chứng
Trang 10Bàn luận:
Kết quả của việc kiểm tra sau tỏc động của lớp thực nghiệm cú điểm trung bỡnh là 8,04 ,của lớp đối chứng là 7,08 Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm trên cho thấy điểm trungbình của hai lớp đối chứng và thực nghiệm khác biệt rõ rệt, lớp thực nghiệm có điểmtrung bình cao hơn lớp đối chứng
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra SMD là 1,32 Điều này cónghĩa mức độ ảnh hởng của tác động là lớn
Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai lớp là p
= 0,000006 < 0.001 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhómkhông phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về nhóm thực nghiệm
Hạn chế:
Nghiên cứu này sử dụng phơng pháp bàn tay nặn bột, bài giảng điện tử (có sử dụngflash) và video clip kết hợp với thí nghiệm trực quan ở một bài cụ thể - Bài 36 Metan nóiriêng và ở các bài trong chơng trình Hóa học nói chung ở trờng THCS là một giải pháp rấttốt giúp nâng cao chất lợng học tập bộ môn Hóa, nhng để sử dụng có hiệu quả, thờngxuyên thì ngời giáo viên cần phải hiểu biết tốt về phơng pháp bàn tay nặn bột để từ đó ứng
Biểu đồ so sánh điểm trung bình trớc tác động và sau tác
động của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
Trang 11dụng phơng pháp dạy học linh hoạt, có trình độ về công nghệ thông tin, có kĩ năng thiết
kế giáo án điện tử, biết khai thác và sử dụng các nguồn thông tin trên mạng Internet, thựchiện các thao tác thí nghiệm chuẩn mực, chính xác, nhuần nhuyễn, biết thiết kế kế hoạchbài học hợp lí; bên cạnh đó ở các phòng học có đủ máy chiếu Projector, máy tính, loa,mành chiếu ; các hóa chất đầy đủ, tinh khiết, các bộ thí nghiệm đợc chuẩn bị chu đáo(do cô phụ tá thí nghiệm chuẩn bị), học sinh phải chuẩn bị kĩ bài ở nhà
IV Kết luận và khuyến nghị
* Kết luận:
Việc sử dụng phơng pháp bàn tay nặn bột, bài giảng điện tử (có sử dụng flash) và
video clip kết hợp với thí nghiệm trực quan ở bài 36 Metan nói riêng và giảng dạy bộmôn Hóa học trong trờng THCS Tam Hng thay thế cho phơng pháp dạy học bình thờng(chỉ sử dụng bài giảng điện tử ở mức độ trình chiếu kênh chữ, kết hợp với thí nghiệm trựcquan; không sử dụng flash và video clip) đã năng cao kết quả học tập của học sinh
* Khuyến nghị:
Đối với các cấp lãnh đạo: Hiện nay ở trờng THCS Tam Hng nói riêng, nhiều trờnghọc khác nói chung, các phòng học đều đợc trang bị máy tính, máy chiếu Projector ở cácphòng học song đờng kết nối mạng rất kém, chất lợng máy tính và sự kết nối giữa cácthiết bị vẫn cha tốt nên nhiều tiết học vẫn cha thực hiện đợc giáo án điện tử và video clip:Cần quân tâm hơn nữa về cơ sở vật chất: tu sửa hoặc đổi mới trang thiết bị máy tính, máychiếu Projector hoặc màn hình ti vi màn hình rộng có bộ kết nối chất lợng cao hơn chocác nhà trờng, ở các phòng học Mở các lớp bồi dỡng ứng dụng CNTT, hớng dẫn sâurộng, dễ hiểu các phơng pháp giáo dục mới, nh phơng pháp bàn tay nặn bột, khuyến khích
và động viên giáo viên áp dụng CNTT, các phơng pháp giáo dục mới, tiên tiến trên thếgiới vào dạy học môn Hoá học của nớc nhà nói riêng và các môn văn hoá khác nói chung
Đối với giáo viên: Không ngừng tự học, tự bồi dỡng để hiểu biết các phơng phápgiáo dục mới, tiên tiến trên thế giới; về CNTT, biết khai thác các thông tin trên mạngInternet, có kĩ năng sử dụng thành thạo các trang thiết bị dạy học hiện đại
Với kết quả của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia sẻ và
đặc biệt là đối với giáo viên cấp THCS có thể ứng dụng đề tài này vào dạy học không chỉ
ở bộ môn Hóa học mà còn ở các bộ môn văn hóa khác để tạo hứng thú và nâng cao kếtquả học tập cho học sinh
Trang 12Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tam Hng, ngày 28 tháng 12 năm 2013
Ngời thực hiện:
Phạm Thị Thảnh
V Tài liờu tham khảo
1 Đổi mới nội dung và phơng pháp dạy học ngành S phạm Kĩ thuật Nông nghiệp,
tháng 7/2006
2 Đổi mới nôi dung và phơng pháp dạy học ngành sinh học, Chủ đề ứng dụng CNTT,
tháng 5/2007
3 Góp phần dạy tốt hóa học ở trờng PTTH -(1993).Khoa Húa- ĐH Sư phạm Hà Nội
4 Một số vấn đề về việc dạy giỏi, học giỏi mụn húa học phổ thụng trong giai đoạn mới, Trang 1-2 (Bỏo cỏo khoa học Hội nghị húa học toàn quốc lần thứ ba) - Hội húa học
Việt Nam TRẦN THÀNH HUẾ - (1998)
5 Cỏch mạng về phương phỏp sẽ đem lại bộ mặt mới, sức sống mới cho giỏo dục ở thời đại mới Ngihờn cứu giỏo dục, 1/1995 -TRẦN HỒNG QUÂN.
6 Những vấn đề đại cương của phương phỏp dạy học hoỏ học Chuyờn đề đào tạo
thạc sỹ, ĐHSP - Đại học Thỏi Nguyờn, 1997 - NGUYỄN THỊ SỬU
7 Mạng Internet: http://flash.violet.vn; thuvientailieu.bachkim.com.;
thuvienbaigiangdientu.bachkim.com; giaovien.net
Trang 13VI Phụ lục của đề tài
A Thiết kế Tiết 45 - Bài 36 Metan
Tiết 45 - Bài 36 Metan
I/ Mục tiêu
1/Kiến thức
HS biết đợc:
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của metan.
- Tính chất vật lí: trạng thái, màu sắc, tính tan trong nớc, tỉ khối so với không khí.
- Tính chất hoá học: tác dụng đợc với clo (phản ứng thế), với oxi ( phản ứng cháy).
- Metan đợc dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất.
2/Kỹ năng
- HS biết quan sát thí nghiệm, hiện tợng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét.
- HS viết PTHH dạng công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn.
- Phân biệt khí metan với một vài khí khác ; tính % khí metan trong hỗn hợp.
3/Thái độ
- Hứng thú học tập bộ môn
* Trọng tâm: Cấu tạo và tính chất hóa học của metan Học sinh cần biết do phân tử
CH 4 chỉ chứa các liên kết đơn nên phản ứng đặc trng của metan là phản ứng thế
II/ Chuẩn bị
1 GV: Máy chiếu đa năng
2/ Học sinh: Ôn lại cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
III/ Tiến trình bài dạy.
Trang 14Hoạt động của G và H Nội dung
GV: Các em đã biết những gì về metan?
HS hoạt động theo nhóm: liệt kê các hiểu biết về metan ra
giấy (tuỳ theo hiểu biết của HS)
Cho các nhóm dán kết quả lên trên bảng (dùng nam châm)
GV kiểm tra kết quả từng nhóm và đánh dấu những “nhóm
kiến thức” và hỏi: Những hiểu biết này nói về tính chất nào
của mêtan? V.v
HS có thể phát hiện tiếp ra và trả lời đợc là những “nhóm
kiến thức” này nói về tính chất vật lí, nhóm kia nói về tính
chất hoá học, nhóm khác nói về trạng thái tự nhiên; nói về
cấu tạo phân tử, nói về ứng dụng của metan Hoặc nhóm
kiến thức nào HS không phát hiện đợc thì GV có thể bổ
sung thêm ví dụ nh: GV vừa đánh dấu nhóm kiến thức đó
vừa nói đây là tính chất hoá học của metan
GV vừ nói vừa ghi trên những tờ giấy của các nhóm:
“Những hiểu biết ban đầu về metan”
GV: Các em còn đề xuất những câu hỏi gì nữa?
GV ghi bảng: “Những câu hỏi đề xuất”, HS nêu câu hỏi nào
GV viết lên bảng phụ (Để lu hết tiết, khi giải quyết đợc
những đơn vị kiến thức nào, đáp ứng trả lời đợc một trong
số những câu hỏi đề xuất của HS thì GV phải cho HS trả lời
ngay những câu hỏi mà chính các em đã đề xuất đó và GV
đánh dấu vào những câu hỏi đề xuất đã đợc giải đáp đúng,
HS quan sát tranh, nghiên cứu thông tin trong SGK cho biết
Trong tự nhiên khí metan có nhiều ở đâu?
I Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí.
1 Trạng thái tự nhiên
Trang 15Hoạt động của G và H Nội dung
MỎ DẦU
MỎ THAN
Trang 16Hoạt động của G và H Nội dung
TÚI BIOGAS
Trang 17Hoạt động của G và H Nội dung
Hàm lợng khí metan trong thiên nhiên a), trong khí mỏ dầu
b)
GV lu ý: Trong thiên nhiên không có khí metan nguyên
chất
GV cho HS chốt lại kiến thức
HS quan sát lọ đựng khí metan cho biết trạng thái, màu sắc
II Cấu tạo phân tử
Mỏ khí
Trang 18Hoạt động của G và H Nội dung
HS tính tỉ khối của metan so với không khí
Dựa vào sgk cho biết tính tan của khí metan
HS chốt lại toàn bộ tính chất vật lí của khí metan
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo phân tử.
HS quan sát mô hình phân tử metan và nhận xét số nguyên
tử của mỗi nguyên tố, chúng liên kết với nhau nh thế nào?
Trang 19Hoạt động của G và H Nội dung
- CTCT:
* Nhận xét: Trong phân tử
mêtan có 4 liên kết đơn
III Tính chất hóa học.
1 Tác dụng với ôxi
Dạng đặc
Dạng rỗng
Trang 20Hoạt động của G và H Nội dung
GV giới thiệu liên kết đơn
GV: Với cấu tạo phân tử nh vậy thì Metan có những tính
chất hóa học nào?
PTHH: CH4+ 2O2 t o CO2 +2H2O
Trang 21Hoạt động của G và H Nội dung
Hoạt động 4: Tìm hiểu về tính chất hóa học
HS hoạt động nhóm: làm thí nghiệm đốt cháy Metan
HS quan sát nêu hiện tợng và rút ra kết luận
HS suy luận ra sản phẩm của phản ứng
HS viết PTPƯ
GV giới thiệu tỉ lệ chất gây nổ
VCH 4 : VO 2 = 1: 2 -> Hỗn hợp nổ
Khớ metan